1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.A Sinh học 6

41 238 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề G.A sinh học 6
Trường học Trường THCS Cẩm Tõm
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 601,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự đa dạng của thế giới sinh vật Sinh vật tự nhiên rất đa dạng và phongphú về kích thước, nơi sống, môi trườngsống, tập tính… b.Các nhóm sinh vật Gồm vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật.C

Trang 1

6B:

Bài 1 - Tiết 1: MỞ ĐẦU SINH HỌC

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống

- Nêu được những đặc điểm chủv yếu của cơ thể sống

- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhậnxét

+ GV : Chuẩn bị nội dung bài học

+ HS : Tham khảo nội dung bài học trước

GV yêu cầu HS quan sát môi trường xung

quanh (nhà ở, trường học) và cho ví dụ về vật

sống và vật không sống

+ Vật sống : con gà, cây mít…

+ Vật không sống : hòn đá, viên gạch

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 5 và

trả lời các câu hỏi :

? Dựa vào đặc điểm nào để em nhận biết vật

sống và vật không sống (Dựa vào các hoạt động

sống : di chuyển, ăn uống…)

? Vật sống khác vật không sống ở những đặc

điểm nào (Sự vận động, sinh sản, phát triển…)

- HS rút ra kết luận chung và ghi bài

Hoạt động 2 :

- GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm để

hoàn tất bảng thông tin ở SGK trang 6

- Dựa vào bảng thông tin hãy trả lời các câu

hỏi sau :

? Con gà, cây đậu có đặc điểm gì giống nhau

1/ Nhận dạng vật sống và vật không sống:

- Vật sống : có trao đổi chất với bên ngoàinhư lấy thức ăn, nước uống, lớn lên vàsinh sản

Ví dụ : con gà, cây mít …

- Vật không sống : không trao đổi với môitrường bên ngoài

Ví dụ : hòn đá, viên gạch, xe máy…

2/ Đặc điểm của cơ thể sống

- Có sự trao đổi chất với môi trường (lấycác chất cần thiết và loại bỏ các chất thải rangoài) để tồn tại

+ Lớn lên

Trang 2

(có sự sinh sản, lớn lên, lấy các chất cần thiết,

loại bỏ các chất thải…)

? Con gà, cây đậu có được gọi là cơ thể sống

không Tại sao (Chúng được gọi chung là

những cơ thể sống bởi vì chúng thể hiện những

hoạt động sống mà vật không sống không thể

hiện được)

? Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì (Trao

đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản)

- GV đặt vấn đề : Chiếc xe máy có sự trao đổi

chất không? Có được xem là cơ thể sống không?

- GV giảng giải

- HS rút ra kết luận và ghi bài

Hoạt động 3: Tìm hiểu sinh vật trong tự nhiên

- GV cho HS lấy ví dụ một số sinh vật khác

nhau, sau đó lập bảng

- GV yêu cầu HS hoàn tất thông tin vào bảng

và trả lời câu hỏi :

? Dựa vào bảng trên các em có nhận xét gì về

giới sinh vật trong tự nhiên

? Đa dạng như thế nào? Phong phú như thế

- GV: Ta thấy các sinh vật đều có mối quan hệ

đối với con người

- GV: Có rất nhiều sinh vật có ích nhưng cũng

có nhiều sinh vật có hại

? Lấy ví dụ minh hoạ

? Vậy nhiệm vụ của sinh học là gì

+ Sinh sản

3) Sinh vật trong tự nhiên

a Sự đa dạng của thế giới sinh vật Sinh vật tự nhiên rất đa dạng và phongphú về kích thước, nơi sống, môi trườngsống, tập tính…

b.Các nhóm sinh vật

Gồm vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật.Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau

có quan hệ mật thiết với nhau và với conngười

4) Nhiệm vụ của sinh học

Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sốngcũng như sự đa dạng của sinh vật nóichung và thực vật nói riêng để sử dụnghợp lí Phát triển và bảo vệ chúng để phục

vụ đời sống của con người

Trang 3

STT Tên sinh vật Nơi sống Công dụng Tác hại 1

2

3

4

+ Dăn dò:

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK ở phần cuối bài

- Đọc bài mới: ”Nhiệm vụ của sinh học”

D ĐÁNH GIÁ, ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH

*******************************************

Ngày soạn :

Ngày dạy : 6A:

6B:

Bài 3 - Tiết 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

A MỤC TIÊU.

1

Kiến thức :

- Nêu được sự đa dạng, phong phú của thực vật

- Nêu được đặc điểm chung của thực vật

2

Kỹ năng :

Rèn kỹ năng quan sat , phân tích , tổng hợp

3

Thái độ :

Giáo dục tình yêu thiên nhiên bảo vệ các loài thực vật

B CHUẨN BỊ.

- Gv: +Tranh hoặc ảnh : Một khu rừng, vườn cây, một vườn hoa, sa mạc, hồ nước…

+ Bảng phụ SGK trang 11

STT Tên cây Có khả năng tựtạo chất dinh

dưỡng

sản

Di

- Hs: Sưu tầm tranh ảnh hoặc báo, bìa lịch có vẽ hoặc chụp ảnh các loài thực vật sống ở môi trường khác nhau

C TỔ CHỨC HOẠT Đ ỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số

Trang 4

2 Kiểm tra bài cũ :

? Kể tên một số sinh vật sống ở trên cạn, dưới nước và ở cơ thể người Em có nhận xét gì về sinh vật trong tự nhiên (trả lời ý 1 trong bài “Nhiệm vụ của sinh học”) – 3 điểm

? Nhiệm vụ của sinh học là gì (trả lời ý 2 trong bài) – 2 điểm

Hoạt động của Thầy & Trò Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng, phong phú

của thực vật

GV: Cho học sinh quan sát hình 3.1 –3.4

HS: Quan sát

GV: Yêu cầu hoàn thành bãng 1, thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi SGK

HS: Thảo luận đại diện nhóm thình bày , nhòm

GV: theo dõi hướng dẫn các nhóm

HS: Cử đại diện nhóm lên làm bảng 2

-Trồng một thời gian cây như thế nào ?

-Khi lấy cây đánh cây cây có chạy như chó

không ?

-Chặt cây cay có héo ngay không ?

Em hãy nêu đặc điểm chung của thực vật ?

I Sự đa dạng và phong phú của thực vật

Thực vật sống khắp nơi trên trái đất, córất nhiều dạng khác nhau, thích nghi vớimôi trường sống

II Đặc điểm chung của thực vật

- Có khả năng tổng hợp chất hữu cơ

- Phần lớn không có khả năng di chuyển

- Phản ứng chậm với các kích thích từbên ngoài

4 H ư ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới

 Hãy đánh dấu đen vào ô vuông đầu câu trả lời

 Điểm khác biệt cơ bản giữa thực vật với sinh vật khác là:

Trang 5

- HS biết quan sát, so sánh phân biệt cây có hoa cây không có hoa

- Phân biệt cây một năm, cây lâu năm

+ Một số mẫu cây thật có cả cây non và cây có hoa

- Hs: Chuẩn bị một số cây như đậu, ngô, lúa, cải và một số cây hoa như hoa hồng, dâm bụt,bìm bìm

C TỔ CHỨC HOẠT Đ ỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu đặc điểm chung của thực vật (trả lời toànvẹn ý 2 của bài) – 3 điểm

? Tại sao chúng ta phải trồng và bảo vệ cây xanh (vì nó là nguồn thức ăn, vật dụng, tạo bóng mát rất quan trọng trong tự nhiên và đối với đời sống con người…) – 2 điểm

- Làm bài tập đầy đủ : 3 điểm

- Có chuẩn bị bài mới : 2 điểm

3 Hoạt động Dạy – Học

 Giới thiệu bài mới :

Hoạt động của Thầy & Trò Nội dung

Hoạt động 1: Xác định cơ quan sinh dưỡng và cơ

quan sinh sản, chức năng chính của từng cơ quan

- GV cho HS quan sát một số cây như cây bưởi,

cây nhãn

- Yêu cầu HS trả lời những điền từ vào chỗ trống :

I Xác định cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của cây :

Trang 6

a Rễ, thân, lá là.: cơ quan sinh dưỡng

b Hoa, quả, hạt là : cơ quan sinh sản

c Chức năng chủ yếu của cơ quan sinh dưỡng

là nuôi dưỡng

d Chức năng chủ yếu của cơ quan sinh sản là

duy trì và phát triển nòi giống

Hoạt động 2: Phân biệt cây có hoa và cây không

có hoa

- GV yêu cầu HS cho mẫu vật lên bàn và quan sát

theo nhóm để phân biệt cây có hoa và cây không

- Yêu cầu các nhóm thảo luận : thế nào là cây

một năm và cây lâu năm

Cơ quansinh dưỡng - Rễ - Thân

- Lá

Nuôi dưỡng

Cơ quansinh sản

Hoa Quả - Hạt

-Duy trì vàphát triển nòigiống

II Cây có hoa và cây không có hoa

- Thực vật có hoa là những thực vật mà

cơ quan sinh sản là hoa quả hạt

- Thực vật không có hoa, cơ quan sinhsản không phải là hoa quả hạt

III Cây một năm và cây lâu năm

- Cây một năm là những cây trong đờisống của nó ra hoa kết quả một lần rồichết

Ví dụ : lúa, đậu …

- Cây lâu năm là những cây có thể rahoa, kết quả nhiều lần trong đời sống củanó

Ví dụ : cam, mít, ổi…

4 H ư ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới

a) Hãy đánh dấu vào ô  đầu câu trả lời đúng

- Trong những nhóm cây sau đây, nhóm cây nào gồm toàn những cây có hoa

a  cây mít, cây vải, cây phượng, cây hoa hồng

b  cây bưởi, cây thông, cây cải, cây dương xỉ

c  cây rêu, cây hoa huệ, cây tre, cây tùng

d  cây đậu, cây cà, cây bàng, cây chuối

b) Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm cây nào toàn là cây lâu năm

a  cây lúa, cây mít, cây bông, cây chuối

b  cây bưởi, cây xi, cây đào, cây mận, cây đa

c  cây đậu, cây tre, cây lim, cây bầu

d  cây lát, cây bàng, cây xà cừ, cây tràm

Trang 7

- Cây ngô có cả hoa đực và hoa cái.

* Hs: - Đọc trước bài “kính lúp và kính hiển vi và cách sử dung”.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và cách sử

- Cách sử dụng kính lúp : Để mặt kính sátmẫu vật (vật mẫu), từ từ đưa kính lên chođến khi nhìn rõ vật

Trang 8

dụng kính hiển vi

- Gv giới thiệu kính hiển vi

(nguời ta gọi kính hiển vi quang học)

- Gv : Đưa kính hiển vi lên cho Hs quan sát

? Vậy kính hiển vi có tác dụng gì

? Người ta chia kính hiển vi ra làm mấy phần

Đó là những phần nào

? Thân kính gồm những phần nào và tác dụng

? Bộ phận nào của kính hiển vi là quan trọng

nhất? Vì sao?

II Kính hiển vi và cách sử dụng

Kính hiển vi dùng để quan sát những vật nhỏ bé mà mắt thường không thấy được - Cách sử dụng 4 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới Gọi một vài HS lên chỉ lên kính các bộ phận của kính hiển vi và nêu chức năng của từng bộ phận * Dặn dò : - Học bài và làm bài tập - Giờ học sau mỗi nhóm chuẩn bị : 1 củ hành tây + 1 quả cà chua/ mỗi nhóm D ĐÁNH GIÁ, ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH

*********************************************

TUẦN 3

Ngày soạn :

Ngày dạy : 6A:

6B:

Bài 6 - Tiết 5: Thực hành: QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

A

MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS tự làm được 1 tiêu bản tế bào thực vật( tế bào vảy hành, tế bào thịt quả cà chua)

2 K ỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, sử dụng kính hiển vi

-Tập vẽ hình đã quan sát được trên kính hiển vi

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ dụng cụ.

B

CHUẨN BỊ

* Gv: - 6 kính hiển vi cho 6 nhóm.Phiếu học tập cho các nhóm

Trang 9

- Chuẩn bị: 1 củ hành tây, quả cà chua chín.

Hoạt động 1 : Quan sát tế bào dưới kính hiển

vi

- GV : Cho HS làm quen với cách tự lên tiêu bản

và quan sát

- GV : Chia lớp làm hai nhóm

+ Nhóm 1: Lên tiêu bản quan sát tế bào vảy

hành dươi kính hiển vi

+ Nhóm 2: Lên tiêu bản quan sát tế bào thịt quả

cà chua dưới kính hiển vi rối thực hành

- GV đi từng nhóm giúp đỡ nhận xét giải đáp các

Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua

GV: nếu còn thời gian cho Hs đổi tiêu bản qua lại

với nhau các em đều quan sát được cả 2 tiêu

- Đọc và chuẩn bị bài mới

D ĐÁNH GIÁ, ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH

Trang 10

- Học sinh xác định được các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.

- Những thành phần cấu tạo chủ yếu từ tế bào Khái niệm về mô

* Hs: - Đọc trước bài “Cấu tạo tế bào thực vật ”.

- Nộp báo cáo thu hoạch

Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng kích thước

Ví dụ : Thân cây gồm các loại tế bào nào?

Kích thước của tế bào thực rất nhỏ

Hoạt động 2 : Tìm hiểu các bộ phận của các

tế bào thực vật.

tạo của tế bào thực vật

- HS trả lời và rút ra kết luận chung

I Hình dạng, kích thước của tế bào

Hình dạng, kích thước của các tế bàokhác nhau

II Cấu tạo tế bào :

Trang 11

Hoạt động 3 : Tìm hiểu khái niệm mô.

- Cho HS quan sát hai lọai mô

- Các loại mô có khác nhau không?

- Vậy mô là gì?

Gv : Cho các nhóm cử đại diện nhóm trình bày

- Vách tế bào (chỉ có ở tế bào thực vật) - Màng sinh chất - Chất tế bào - Nhân và một số thành phần khác không bào, lục lạp III Mô: là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng

4 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới  Tế bào gồm những thành phần chủ yếu nào?  Cho HS tham gia trò chơi “Giải ô chữ” + Dặn dò : - Vẽ hình 7.4 vào vỡ và học bài - Đọc mục “Em có biết” trang 25 SGK - Xem trước bài 8 D ĐÁNH GIÁ, ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH

TUẦN 4

Trang 12

+ Hs trả lời các câu hỏi:

- Tế bào lớn lên như thế nào?

- Tế bào phân chia như thế nào?

+ Hiểu ý nghĩa của sự phân chia và lớn lên của tế bào thực vật, chỉ có những tế bào ở môphân sinh mới có khả năng phân chia

* Hs: - Học bài theo nội dung câu hỏi 1,2,3 SGK T/25

- Đọc bài mới “ Sự lớn lên và phân chia của tế bào”

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1

Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

? Nêu cấu tạo tế bào thực vật (trả lời phần II của bài ) : 5điểm + 3 điểm bài tập về nhà + 2

điểm có chuẩn bị bài

? Mô là gì? Có mấy loại mô? (trả lời phần III của bài ) : 5điểm + 3 điểm bài tập về nhà +

2 điểm có chuẩn bị bài

3 Bài mới :

 Giới thiệu bài :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự lớn lên của

tế bào

- GV treo tranh ảnh sơ đồ sự lớn lên

của tế bào và yêu cầu HS mô tả

? Tế bào lớn lên như thế nào?

- GV : Giảng giải sự lớn lên của tế bào non

: Các tế bào non có kích thước nhỏ, sau

đó to dần lên đến một kích thước nhất

định ở tế bào trưởng thành

? Nhờ đâu tế bào lớn lên được?

- GV : Cho HS thảo luận “Nhờ đâu tế bào

lớn lên được”

I Sự lớn lên của tế bào

Tế bào non có kích thước nhỏ, sau đó to dầnlên đến một kích thước nhất định ở tế bàotrưởng thành

- Sự lớn lên của vách tế bào, màng nguyênsinh, chất tế bào

- Không bào : Tế bào non không bào nhỏ,nhiều, tế bào trưởng thành không bào lớnchứa đầy dịch tế bào

Trang 13

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phân chia

của tế bào.

- Gv treo hình 8.2 lên bảng và yêu cầu học

sinh quan sát

- GV : Cho HS thảo luận trả lời các câu hỏi

sau :

? Tế bào phân chia như thế nào

? Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng

phân chia?

? Các cơ quan của thực vật như rễ, thân,

lá lớn lên bằng cách nào?

II Sự phân chia tế bào

Đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đó chất tế bào được phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào thành hai tế bào con 4 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới  Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia?  Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật? + Dặn dò : - Vẽ hình 8.1 và 8.2 vào vở - Học bài - Chuẩn bị bài mới : mang rễ của một số cây : đậu, lúa, cỏ, cải … IV ĐÁNH GIÁ, ĐIIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH

*****************************************

Ngày soạn :

Ngày dạy : 6A:

6B:

Chương II:

Bài 7 - Tiết 8 : CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ

A MỤC TIÊU.

1 Kiến thức:

- Hs nhận biết được và phân biệt được 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm

- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh

3 Thái độ:

- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ thực vậtdụng cụ

Trang 14

B CHUẨN BỊ.

* Gv: - Tranh vẽ : phóng to H 9.1 – 9.3 SGK

- Bảng phụ

- Mô hình các miền của rễ

* Hs: - Đọc trước bài “Các loại rễ, các miền của rễ”.

- Chuẩn bị: Cây cải, cây cam, cây rau dền.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về các loại rễ

- GV : Nhắc HS để mẫu vật đã chuẩn bị trước lên

để kiểm tra theo nhóm đã chia

- GV : Sau đó cho HS trao đổi với nhau về tên cây

này thuộc nhóm này hay nhóm khác

+ Rễ cây phân loại thành mấy nhóm?

+ Đó là những nhóm nào?

- GV : Lấy một cây ở nhóm A và một cây ở nhóm

B cho HS nhận xét và rút ra từng đặc điểm của

Trang 15

4 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới Hãy đánh dấu đậm vào  đúng Trong những nhóm cây sau đây những nhóm nào toàn cây rễ cọc a  Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây dưa hồng b  Cây bưởi, cây cà chua, cây hành, cây cải c  Cây mít, cây hành, cây lúa, cây ngô d  Cây dừa, cây hành, cây lúa, cây ngô + Dặn dò : D ĐÁNH GIÁ, ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH

*******************************************

TUẦN 5 – HỌC KỲ I Ngày soạn : 25/9/2007

Trang 16

Ngày dạy : 01 – 06/10/2007

Tiết 10 CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ.

A MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1/Kiến thức:

-Hiểu được cấu tạo , chức năng các bộ phận miền hút của rễ

-Bắng quan sát nhận biết thấy được đặc điểm cấu tạo, phù hợp với chức năng của chúng

-Biết sử dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến

II Kiểm tra bài cũ :

1 Nêu các loại rễ Cho ví dụ : Trả lời đầy đủ phần I của bài : 7 điểm + 3 điểm có làm bài tập và chuẩn bị bài đầy đủ

2 Nêu các miền của rễ và chức năng của từng miền (trả lời đầy đủ phần II của bài: 7 điểm + 3 điểm làm bài tập và chuẩn bị bài đầy đủ.)

III Bài mới :

Giới thiệu bài mới : Trong các miền của rễ thì miền hút là miền quan trọng nhất,

bởi nó hút nước và muối khoáng để nuôi cây Vậy miền hút có cấu tạo như thế nào

để có thể thực hiện được nhiệm vụ đó Chúng ta cùng nghiên cứu qua bài học hômnay

Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo miền hút

của rễ

- GV : Treo tranh hình 10.1 giới thiệu tranh

để xác định hai miền vỏ và trụ giữa

+ Cấu tạo chi tiết của một phần của rễ gồm

mấy phần chính?

+ Phần vỏ được chia làm mấy phần?

+ Còn trụ giữa gồm những phần nào?

+ Cấu tạo của miền hút gồm mấy phần?

+ Vì sao nói lông hút là một tế bào?

I Cấu tạo miền hút :

1 Vỏ :

- Biểu bì : Gồm một lớp tế bào hình đa giác xếp sít nhau Trong đó có các tế bào kéo dài gọi là lông hút

- Thịt vỏ : gồm nhiều lớp tế bào có độ lớn khác nhau

2 Trụ giữa :

- Bó mạch :

Trang 17

Hoạt động 2 : Chức năng của miền hút.

- GV : Lại treo tranh hình 10 lên, cho HS

quan sát ở phần người ta đã nói gồm 2 bộ

2 Trụ giữa :

- Bó mạch : + Mạch rây : vận chuyển các chất hữu cơ

+ Mạch gỗ : vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá

- Ruột : chứa chất dự trữ

IV Củng cố :

Vì sao nói mỗi lông hút là một tế bào? Nó có tồn tại mãi không? (lông hút là một tế bào vì

có cấu tạo các thành phần của tế bào, với không bào rất lớn Lông hút không tồn tại mãi

mà luôn được sinh mới.)

V Dặn dò : - Học bài, đọc mục “Em có biết” SGK trang 34

- Chuẩn bị bài mới theo yêu cầu bài tập trang 33 SGK

- Hs biết quan sát kết quả nghiên cứu thí nghiệm để tự xác định được vai trò của nước

và một số loại muối khoáng chính đối với cây

Trang 18

-Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu của SGK đề ra.

* Hs: - Báo cáo kết quả khối lượng tươi và khô của các mẫu thí nghiệm.

- Học bài theo nội dung câu hỏi 1,2,3 SGK

- Đọc bài mới “ Sự hút nước và muối khoáng của rễ”

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ:(7’)

? Nêu cấu tạo va chức năng các phần của miền hút (trả lời đúng theo nội dung bài học =

7 điểm + 3 điểm có làm bài và chuẩn bị bài ở nhà)

? Tại sao nói miền hút là miền quan trọng nhất của rễ (Vì miền hút có các lông hút hấp

thụ nước và muối khoáng hòa tan trong đất để cây sống và phát triển = 7 điểm + 3điểm có làm bài tập và chuẩn bị bài ở nhà)

3 Hoạt động dạy – học: (32’)

GV giới thiệu bài mớ i : Bài trước chúng ta đã tìm hiểu cấu tạo của miền hút thích nghi

với hoạt động hút nước và muối khoáng của cây Vậy cây sẽ hấp thụ những loại muốikhoáng nào? Quá trình hấp thụ xảy ra như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết họchôm nay : Sự hút nước và muối khoáng ở rễ

Hoạt động Day – học

Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu nước của

cây.

- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1 SGK/ 35 

Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi mục 

+ Bạn Minh làm thí nghiệm trên nhằm mục

đích gì ?

+ Hãy dự đoán kết quả và giải thích ?

Yêu cầu 2 nhóm trình bày và bổ sung

-Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả của thí

nghiệm ở bài tập SGK/ 34 (đã làm ở nhà)

Gợi ý:

+ Khối lượng mẫu thí nghiệm sau khi phơi sẽ

tăng hay giảm ?

- Dựa vào kết quả thí nghiệm 2, em có nhận

xét gì về nhu cầu nước của cây ?

- Hãy kể tên 1 số cây cần nhiều nước ?

- Khi trồng cây, giai đoạn nào cây cần nước

Trang 19

SGK/ 36

-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo

luận

-Hướng dẫn HS thiết kế thí nghiệm: Giải thích

về tác dụng của muối lân, muối kali đối với

cây trồng

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục  SGK/ 36

- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời các câu hỏi

sau:

+ Em hiểu như thế nào về vai trò của muối

khoáng đối với cây ?

+ Qua kết quả thí nghiệm cùng với bảng số

liệu trên giúp em khẳng định điều gì ?

+ Hãy lấy ví dụ chứng minh nhu cầu muối

khoáng của các loại cây, các giai đoạn khác

nhau trong chu kì sống của cây không

giống nhau

- Yêu cầu HS trình bày tổng kết và ghi bảng

Rễ cây chỉ hấp thụ muối khoáng hòa tan trong đất Cây cần 3 loại muối khoáng chính : đạm, lân, kali

Chú ý: Mỗi loại cây khác nhau, ở từng

giai đoạn khác nhau trong chu kì sống của cây sẽ có nhu cầu nước và muối khoáng khác nhau

4 Củng cố: (4’)

- Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây ?

- Có mấy loại muối khoáng chính cần cho cây ?

- Yêu cầu HS đọc mục “em có biết ?”

5 Dặn dò: (1’)

- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc bài 11 SGK / 37,38

- Chuẩn bị thí nghiệm cho bài 14, mục 1: SGK/ 46

D RÚT KINH NGHIỆM

TUẦN 6 – HỌC KỲ I Ngày soạn : 05/10/2007 Ngày dạy : 08 – 13/10/2007

Tiết: 12 : SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ (tt)

A MỤC TIÊU

Trang 20

1/Kiến thức:

- Xác định con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan

- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?-Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng thực tế

-Học bài theo nội dung câu hỏi 1,2 SGK

-Đọc bài mới “ Sự hút nước và muối khoáng của rễ(tt)”

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ : không

3 Hoạt động dạy – học: (40’)

Hoạt động 1: Rễ cây hút nước và muối

khoáng.

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và

nghiên cứu thông tin SGK/ 37 làm bài

tập mục 

Gợi y cho HS: Chú ý vào dấu mũi tên màu

đỏ trong hình vẽ, đó là đường đi của nước

và muối khoáng hòa tan

- GV yêu cầu HS trình bày bài làm của

nhóm

- GV củng cố lại bằng tranh vẽ

? Bộ phận nào của rễ chú yếu làm nhiệm

vu hút nước và muối khoáng

? Tại sao sự hút nước và muối khoáng

của rễ không thể tách rời nhau ?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu những điều kiện

bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và

muối khoáng của cây

- Thông báo các điều kiện bên ngoài ảnh

hưởng đến sự hút nước và muối khoáng

của cây: đất trồng, thời tiết và khí hậu

? Đất có ảnh hưởng tới sự hút nước và

muối khoáng như thế nào? Cho ví dụ?

? Địa phương em có đất trồng thuộc loại

nào

II S ự hút nước và muối khoáng ở rễ :

1 Rễ cây hút nước và muối khoáng.

2 Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây

- Các yếu tố bên ngoài như thời tiết, khí hậu,các loại đất khác nhau… có ảnh hưởng tới

sự hút nước và muối khoáng của cây

- Cần cung cấp đủ nước và muối khoáng thì

Ngày đăng: 19/09/2013, 15:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   dạng,   kích   thước   của   các   tế   bào khác nhau. - G.A Sinh học 6
nh dạng, kích thước của các tế bào khác nhau (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w