So sánh hai số nguyên : – Khi biểu diễn trên trục số nằmngang, điểm a nằm bên trái điểm bthì số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b .–Nhận xét : Sgk : tr 72 Hoạt động 3 Định nghĩa giá trị tuy
Trang 1Bài 1 : LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN ÂM
I MỤC TIÊU :
– Học xong bài này HS cần phải :
Biết được nhu cầu cần phải mở rộng tập N
Nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm qua ví dụ thực tiễn
Biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
– Nhiệt kế có chia độ âm, hình vẽ biểu diễn độ cao ( âm, dương, 0)
– Thước kẻ có chia đơn vị
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1 : GV giới
thiệu sơ lược về chương “
Số nguyên “ (4 phút)
GV yêu cầu HS thực hiện
các phép tính:
4 + 6; 4 6; 4 - 6
GV giới thiệu nhu cầu phải
có số nguyên âm
HS thực hiện
4 – 6 thực hiện khôngđược
Hoạt động 2
GV : Đặt vấn đề như
khung sgk “ -30C nghĩa là
gì ?, Vì sao ta cần đến số
có dấu “-“ đằng trước ?
GV : Giới thiệu số có
dấu “ –“ và cách đọc
GV : Giới thiệu các ví dụ
tượng tự sgk
(đưa hình vẽ phóng to)
– GV củng cố cách đọc “
số nguyên âm “ qua ?1
– Vậy “ -30C nghĩa là gì ?
GV : Giới thiệu tiếp ví dụ
2 tương tự sgk ( có thể sử
dụng hình vẽ biểu diễn độ
cao ( âm, dương, 0))
GV : Củng cố cách đọc
HS : Trả lời theo sự hiểubiết vốn có
– Độ cao của đáy vịnhCam Ranh là âm 30 mét,hay trừ 30 mét
1.Các ví dụ : SGK trang 67
– Các số : -1, -2, -3 …… gọi là số
nguyên âm
– Các ví dụ tương tự sgk
Trang 2qua ?2 , ?3.
GV : Khẳng định lại ý
nghĩa của “số nguyên âm
“ trong thực tế thường
được sử dụng trong trường
hợp nào
– Tương tự với ?3
HS : Vẽ tia số như H 32
Hoạt động 3
Củng cố cách vẽ tia số,
chú ý gốc tia số
GV : Xác định tia đối của
tia số ?
GV : Giới thiệu trục số như
sgk
GV : Gợi ý HS xác định
các giá trị tương ứng với
mỗi vạch đã chia trên trục
số , suy ra các điểm cần
tìm
GV : Giới thiệu phần chú
ý cách vẽ trục số theo
cách khác
HS : Xác định tia đối và biểu diễn các số nguyên âm dựa theo “ gốc tia “ và khoảng cách chia trên tia số
HS : Làm ? 4
– Dựa vào H 33
2 Trục số :
– Hình trên là trục số Điểm 0
(không) được gọi là điểm gốc của trục số
– Chiều từ trái sang phải gọi là
chiều dương ,( chiều mũi tên ), chiều ngược lại là chiều âm của
trục số
Hoạt động 4 : Củng cố
Bài tập 1, 4 ( sgk : tr 68).(GV treo bảng phụ, HS đứng tại chổ đọc kết quả)
Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà
– Hoàn thành các bài tập còn lại (sgk : tr 68) ,( vận dụng đặc điểm, cách vẽ trục số và ý
nghĩa của dấu “-“ phía trước số tự nhiên
– Chuẩn bị bài 2 “ Tập hợp các số nguyên “
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
0 1 2 3 -1
-2 -3
Trang 3Bài 2 : TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
I MỤC TIÊU :
Học xong bài này HS cần phải :
– Biết được tập hợp số nguyên , điểm biểu diễn số nguyên a trên trục số, số đối của sốnguyên
– Bước đầu có thể hiểu được rằng có thể dùng các số nguyên để nói về các đại lượng cóhai hướng ngược nhau
– Bước đầu có ý thức liên hệ bài học với thực tiễn
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
– Thước kẻ có chia đơn vị
– Hình vẽ một trục số nằm ngang
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
– HS vẽ trục số, đọc một số nguyên, chỉ rõ ra số nguyên âm, số tự nhiên
Hoạt động 2
GV giới thiệu tên các loại số : số
nguyên âm, nguyên dương, số 0 ,
tập hợp các số nguyên và ký
hiệu
GV : Từ việc xác định số tự
nhiên trên trục số, giới thiệu số
nguên dương
GV : Tương tự giới thiệu tập hợp
số nguyên, ký hiệu
GV : Tập hợp N quan hệ như thế
nào với tập Z ?
GV : Lưu ý các đại lượng trong
sgk đã có quy ước (+), (-) Tuy
nhiên thực tiễn có thể tự đưa ra
– Ở H 39 (vị trí A) chú ốc sên
HS : Xác định trên trục số :
- Số tự nhiên
-Số nguyên âm
HS : Quan sát trục số và nghegiảng
HS : Tập hợp N là con của tập
Z
HS : Đọc nhận xét sgk và vídụ minh hoạ cách sử dụng sốnguyên âm, nguyên dương
HS : Quan sát H.38 và nghegiảng
HS : Thực hiện ?1 tương tự vídụ
1 Số nguyên :
Tập hợp Z =
; 3; 2; 1;0;1; 2;3; gồm các số nguyên âm,số 0 và các số nguyêndương gọi là tập hợp cácsố nguyên
* Chú ý : Sgk : tr 69.
Trang 4cách mặt đất bao nhiêu mét ?
– Xác định các vị trí ốc sên đối
với câu a, b ?
GV : Hướng dẫn tương tự với ?
3
Chú ý : Nhận xét vị trí khác
nhau của ốc sên trong hai trường
hợp a,b và ý nghĩa thực tế của
kết quả thực tế là +1m, -1m
GV : Nhấn mạnh nhu cầu cần
mở rộng tập hợp N và số nguyên
có thể coi là có hướng
HS : Cách 2 m
HS : Cả hai trường hợp a và b chú ốc sên đều cách A một mét
HS : Trường hợp a : chú ốc sên cách A một mét về phía trên Trường hợp b : chú ốc sên cách
A một mét về phía dưới – Câu b) Đáp số của ?2 là : +1m và -1m
Hoạt động 3
GV dựa vào hình ảnh trục số
giới thiệu khái niệm số đối như
sgk
GV : Tìm ví dụ trên trục số
những cặp số cách đều điểm 0 ?
GV : Khẳng định đó là các số
đối nhau
GV : Hai số đối nhau khác nhau
như thế nào ?
GV : Hướng dẫn tương tự với ?4
– Chú ý : số đối của 0 là 0
HS : Quan sát trục số và trả lời các câu hỏi
HS : Ví dụ : 1 và -1 ; 2 và -2 ; 3
và -3 …
HS : Khác nhau về dấu “+” ,”-“ HS : Thực hiện tương tự ví dụ 2 Số đối : – Trên trục số, hai điểm nằm ở hai phía điểm 0 và cách đều điểm 0 biểu diễn hai số đối nhau – Hai số đối nhau chỉ khác nhau về dấu – Số đối của số 0 là 0 Vd : 1 là số đối của 1 ; -2 là số đối của -2 … Hoạt động 4 : Củng cố – Bài tập 7, 9, 10 ( sgk : tr 70, 71) – Vận dụng ý nghĩa số nguyên trên thực tế, tìm số đối và biểu diễn được trên trục số Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà – Hoàn thành bài tập còn lại (sgk : tr 70 71) tương tự – Chuẩn bị bài 3 “ Thứ tự trong tập hợp các số nguyên “ IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
Trang 5
Bài 3 : THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
I MỤC TIÊU :
– HS cần phải : - Biết so sánh hai số nguyên
- Tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Hình vẽ một trục số
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
– Tập hợp các số nguyên ( nguyên dương, nguyên âm và số 0) ?
– Số đối của một số nguyên ?
– So sánh hai số tự nhiên trên tia số ?
Hoạt động 2
So sánh hai số tự nhiên,
suy ra so sánh hai số
nguyên
GV : Nhấn mạnh trên trục
số , điểm a nằm bên trái
điểm b điểm thì a < b và
ngược lại
GV : Liên hệ số tự nhiên
liền trước, liền sau giới
thiệu tương tự với số
nguyên
GV : Trình bày nhận xét
và giải thích ( mọi số
nguyên dương đều nằm
bên phải số 0 nên ….)
HS : Đọc đoạn mở đầusgk
HS : làm ?1
a) Điểm -5 nằm bên tráiđiểm -3, nên -5 nhỏ hơn -
3, và -5 < -3 – Tương tự với các câu b,c
HS : Nghe giảng và tìm vídụ minh họa
– Làm ?2
1 So sánh hai số nguyên :
– Khi biểu diễn trên trục số ( nằmngang), điểm a nằm bên trái điểm bthì số nguyên a nhỏ hơn số nguyên
b –Nhận xét : (Sgk : tr 72)
Hoạt động 3
Định nghĩa giá trị tuyệt
đối của số nguyên và áp
dụng vào bài tập
GV : Giới thiệu định
nghĩavà kí hiệu tương tự
sgk dựa vào trục số H 43
GV : Giới thiệu khoảng
cách từ điểm -3, 3 đến
điểm 0 trên trục số
HS : Trả lời câu hỏi trong
ô nhỏ đầu bài
HS : Quan sát H 43 , nghegiảng
– Aùp dụng tìm ví dụ và
2 Giá trị tuyệt đối của một số nguyên :
– Khoảng cách từ điểm a đến điểm
0 trên trục số là giá trị tuyệt đối của
số nguyên a ( Kí hiệu : a )
0 1 2 3 4 5 -5 -4 -3 -2 -1
3 (đơn vị) 3 (đơn vị)
Trang 6GV : Tìm trên trục số các
điểm có đặc điểm tương tự
?
GV : Giới thiệu định nghĩa
giá trị tuyệt đối tương tự
sgk
GV : Củng cố qua việc tìm
ví dụ minh họa cho các nội
dung nhận xét sgk
– Kết quả khi tìm giá trị
tuyệt đối của một số
nguyên bất kỳ như thế nào
với 0 ?
GV : Chú ý : Trong hai số
nguyên âm, số nào có giá
trị tuyệt đối nhỏ hơn thì số
đó lớn hơn và ngược lại
giải tương tự với ?3
HS : Aùp dụng làm ?4
HS : Đọc phần nhận xét sgk và tìm ví dụ tương ứng
HS : Kết quả không âm ( lớn hơn hoặc bằng 0 )
Vd : 3 = 3 , 3 = 3 75
= 75 , 0 = 0 Nhận xét : (Sgk : tr 72)
Hoạt động 4 : Củng cố
– Bài tập 11, 12a, 14 (sgk : tr 73)
– Hướng dẫn cách giải nhanh mà không dùng định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số nguyên
Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà
– Học lý thuyết theo phần ghi tập
– Hoàn thành các bài tập còn lại ở sgk tương tự và chuẩn bị tiết luyện tập
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
Trang 7
LUYỆN TẬP (THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN)
I MỤC TIÊU :
– Củng cố khái niệm về tập hợp Z và tập hợp N Củng cố cách so sánh hai số nguyên , cách
tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên, cách tìm số đối, số liền trước, liền sau của một sốnguyên
– Rèn luyện kĩ năng tìm giá trị tuyệt đối, số đối, so sánh và tính giá trị biểu thức có chưa dấugiá trị tuyệt đối
– Thái độ cẩn thận và chính xác qua việc áp dụng quy tắc
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
– Bài tập 16, 17 (sgk : tr 73)
– Nói tập hợp Z bao gồm hai bộ phận là số tự nhiên và số nguyên âm có đúng không ? Tại
sao ?
Hoạt động 2
Củng cố số nguyên âm ,
nguyên dương, số tự nhiên
dựa vào trục số
GV : Sử dụng trục số
hướng dẫn giải thích các
câu ở bt 18 (sgk : 73)
Hoạt động 3
Củng cố số nguyên có thể
xem gồm hai phần : phần
dấu và phần số
–Củng cố tính chất thứ tự
trên trục số
GV : Trên trục số : số nhỏ
hơn số b khi nào ?
GV : Chú ý có thể có
nhiều đáp số
Hoạt động 4
Củng cố tính giá trị tuyệt
đối của một số nguyên , áp
dụng tính giá trị biểu thức
đại số
HS : Lần lượt đọc, trả lờicác câu hỏi sgk dựa theotrục số và giải thích
HS : Khi điểm a nằm bêntrái điểm b
HS : Giải tương tự phầnbên
c) -10 < -6 ; -10 < + 6 d) +3 < + 9 ; -3 < + 9
BT 20 (sgk : tr 73).
a) 4 b) 21
Trang 8GV : Thứ tự thực hiện
biểu thức ở câu a là gì ?
GV : Nhận xét kết quả tìm
được ở bài tập 20 và khẳng
định lại thứ tự thực hiện
với biểu thức có dấu giá trị
tuyệt đối
Hoạt động 5 Củng cố
nhận xét :hai số đối nhau
có giá trị tuyệt đối bằng
nhau
GV: Định nghĩa hai số đối
nhau ?
GV : Điểm giống nhau và
khác nhau của hai số đối
nhau là gì ?
GV : Chú ý tìm số đối của
số có dấu giá trị tuyệt đối
a) 8 - 4 = 8 – 4 = 4 – Thực hiện tương tự cho các câu còn lại
HS : Phát biểu định nghĩa tương tự sgk
HS : Giống nhau phần số , khác nhau phần dấu
HS : Giải tương tự phần bên
c) 3 d) 206
BT 21 ( sgk : 73)
– Số -4 là số đối của + 4
– Số 6 là số đối của - 6
5 = 5 , 5 có số đối của - 5 – Tương tự cho các câu còn lại
Hoạt động 6: Củng cố
– Ngay sau phần bài tập có liên quan
Hoạt động 7 : Hướng dẫn về nhà
– Giải bài tập 22 (sgk : tr 74) , tương tự tìm số liền sau, liền trước trong N
– Chuẩn bị bài 4 “ Cộng hai số nguyên cùng dấu “.
– Ôn tập quy tắc lấy giá tuyệt đối của một số nguyên
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
Trang 9
Ngày soạn: 28/11/2008
Bài 4 : CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I MỤC TIÊU :
– HS biết cộng hai số nguyên cùng dấu, trọng tâm là cộng hai số nguyên âm
– Bước đầu hiểu được rằng có thể dùng số nguyên biểu thị thứ tự thay đổi theo hướng ngượcnhau của một đại lượng
– Bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Mô hình (hay bảng phụ) về trục số
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Nêu cách so sánh hai số nguyên a và b trên trục số
- Chữa bài tập 28 trang 58 SBT
Hoạt động 2
Hướng dẫn HS cộng hai số
nguyên dương như cộng hai số
1 Cộng hai số nguyên dương
GV : Giới thiệu quy tắc tăng
âm trong thực tế đối với nhiệt
độ hay tiền
GV : Khi nhiệt độ tăng 20C , ta
nói nhiệt độ tăng 20C Khi
nhiệt độ giảm 30C , ta có thể
nói nhiệt độ tăng -30C
– Tương tự khi tiền giảm
10000 đồng, ta có thể nói số
trước kết quả
Vd1 : (-17) + (-54) = -(17 +
54 ) = -71 Vd2 : (-23) + (-17) = -40
Trang 10tiền tăng – 10 000 đồng.
GV : Giải thích ví dụ sgk
GV : Em có nhận xét gì về hai
kết quả vừa tìm được ?
GV : Hãy phát biểu quy tắc
cộng hai số nguyên cùng dấu ?
GV : Aùp dụng quy tắc vừa học
làm ?2
GV : Quy tắc trên có đúng khi
cộng hai số nguyên dương hay
không ?
Thực hiện phép cộng:
(-2) + (-2) trên trục số
và làm ?1 (-4) + (-5) = -9 (cộng trên trục số )
4
+ 5 = 9
HS : Tổng hai số nguyên âm bằng số đối của tổng hai giá trị tuyệt đối của chúng
HS : Phát biểu tương tự sgk
HS : làm ?2 tương tự ví dụ
HS : Trả lời và tìm ví dụ minh hoạ
Hoạt động 4 : Củng cố
– Bài tập : 23, 24 ( sgk : tr 75) bằng cách áp dụng quy tắc
– Bài tập 25 (sgk : tr75)
– Nhận xét, tổng hợp cách cộng hai số nguyên cùng dấu
Cộng hai giá trị tuyệt đối (phần số )
Dấu là dấu chung
Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà
– Học lý thuyết như phần ghi tập, hoàn thành phần bài tập còn lại ( sgk : tr 75)
– Chuẩn bị bài 5 “ Cộng hai số nguyên khác dấu “.
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
Trang 11
Ngày soạn:29/11/2008
Bài 5 : CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
I MỤC TIÊU :
– HS biết cộng hai số nguyên
– Hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một đại lượng
– Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn
– Bước đầu biết cách diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Mô hình trục số
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
– Nêu quy tắc cộng hai số nguyên âm ? cộng hai số nguyên dương ?
– Cho ví dụ ? Tính 37 + 15 ; (-37) + (-12)
Hoạt động 2
Nêu vấn đề như sgk và
củng cố một quy ước thực
tế ( nhiệt độ giảm nghĩa là
tăng âm ) qua ví dụ sgk
GV : Nhận xét và trả lời
câu hỏi dựa vào trục số
GV : Hãy vận dụng tương
tự để làm ?1
GV : yêu cầu HS trình bày
các bước di chuyển như
phần ví dụ sgk
GV : Kết luận : Hai số
nguyên đối nhau có tổng
bằng 0
GV : Yêu cầu thực hiện ?2
GV : Lưu ý cách tính trị
biểu thức có dấu giá trị
tuyệt đối
GV : Rút ra nhận xét
chung
HS : Đọc ví dụ sgk : tr 75
Và tóm tắt đề bài
HS: Thực hiện phép cộngtrên trục số
HS : Quan sát hình vẽ trụcsố và nghe giảng
HS : Thực hiện trên trục sốvà tìm được hai kết quảđầu bằng 0
HS : a) 3 + (-6) = -(6 – 3)
= -3, (cộng trên trục số )
6
- 3 = 6 – 3 = 3 – Kết quả nhận được là haisố đối nhau
1 Ví dụ : sgk
(+3) + (-5) = -2
(-3) + (+3) = 0, ( cộng trên trục số ).
Trang 12– Trong trường hợp a) do
6
> 3 nên dấu của tổng
là dấu của (-6)
– Trong trường hợp b) do
4
> 2 nên dấu của
tổng là dấu của (+4)
– Các kết quả trên minh
họa cho quy tắc cộng hai
số nguyên khác dấu
– Tương tự với câu b
Hoạt động 3
Quy tắc cộng hai số
nguyên khác dấu :
GV : Khẳng định lại quy
tắc và áp dụng vào ví dụ
HS : Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu tương tự sgk
HS : Làm ?3 tương tự ví dụ – Chú ý thực hiện đầy đủ các bước như quy tắc
2 Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu :
Học SGK trang 76
Vd : (-273) + 55 = -(273 – 55)
= -218
(vì 273 < 55) Hoạt động 4 : Củng cố - GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng hai số nguyên - Bài tập 27 ( sgk : tr 76) - BT: Điền đúng, sai vào ô vuông: (+7) + (-3) = (+4) (-2) + (+2) = 0
(-4) + (+7) = (-3) (-5) + (+5) = 10
Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà – Học lý thuyết như phần ghi tập, chú ý phân biệt điểm khác nhau của hai quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu – Bài tập về nhà: bài 28, 29, 30, 31, 32, 33 trang 76, 77 SGK – Chuẩn bị bài tập luyện tập (sgk : tr 77) IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
Trang 13
Tuần 15 Tiết 46
Ngày soạn: 02/12/2008
LUYỆN TẬP (CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU, KHÁC DẤU)
I MỤC TIÊU :
– Củng cố quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu
– Rèn luyện kĩ năng áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên, qua kết quả phép tính biết rút ranhận xét
– Biết dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hay giảm của một đại lượng thực tế
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
– Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên âm
– Bài tập 31 (sgk : tr 77)
– Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu ? BT 33 (sgk : tr77)
– So sánh đặc điểm của hai quy tắc trên
Hoạt động 2 : Củng cố
quy tắc cộng hai số nguyên
cùng dấu :
GV : Hãy phát biểu quy
tắc cộng hai số nguyên
cùng dấu
Hoạt động 3 : Củng cố
quy tắc cộng hai số nguyên
khác dấu và phân biệt hai
quy tắc vừa học
GV : Bài tập 31, 32 khác
nhau ở điểm nào trong
cách thực hiện ?
HĐ3 : Củng cố cộng hai số
đối nhau và bài toán tổng
hợp hai quy tắc :
GV : Kết quả khi thực hiện
tính cộng từ một số đã cho
HS : Phát biểu quy tắc vàáp dụng vào bài tập 31 ( chú ý có thể giải nhanhkhông theo các bước củaquy tắc )
HS : Vận dụng quy tắc giảinhư phần bên (có thể giảinhanh )
HS : Phát biểu sự khácnhau của hai quy tắc cộng
HS : Thực hiện điền vào
ô trống và nhận xét kết
BT 31 ( sgk : tr 77).
a) (-30) + (-5) = -35 b) (-7) + (-13) = -20
c) -250
BT 32 (sgk : tr 77).
a) 16 + (-6) = +(16 – 6) = 10 b) 14 + (-6) = 8
Trang 14với số nguyên dương,
nguyên âm khác nhau thế
nào ?
Hoạt động 4 : Hình thành
bước đầu tính giá trị biểu
thức đại số
GV : Hãy trình bày các
bước thực hiện BT 34 ?
Hoạt động 5: Vận dụng
phép cộng số nguyên vào
bài toán thực tế :
GV : Hãy giải thích ý
nghĩa thực tế trong các câu
phát biểu trong BT 35 ?
quả tìm được .(tăng khi cộng số nguyên dương và ngược lại với số nguyên âm)
HS : Thay các giá trị x, y tương ứng vào biểu thức ban đầu rồi thực hiện cộng các số nguyên
HS : Đọc đề bài sgk và giải thích đi đến kết quả như phần bên
BT 34 (sgk : tr 77)
a x + (-16) = (-4) + (-16) = -20
b (102) + y = (102) + 2 =
-100
BT 35 (sgk : tr 77)
a x = 5 ; b x = -2
Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà
– Xem lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên
– Nắm vững quy tắc cộng hai số nguyên và chuẩn bị bài 6 “ Tính chất của phép cộng các
số nguyên “.
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
Trang 15
Tuần 16 Tiết 47
Ngày soạn: 03/11/2008
Bài 6 : TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN
I MỤC TIÊU :
– HS biết được bốn tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên : giao hoá, kết hợp, cộng với
0, cộng với số đối
– Bước đầu hiểu và có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản để tính nhanh và tính toán hợp lí
– Biết và tính đúng tổng của nhiều số nguyên
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
– Bảng phụ ghi bốn tính chất của phép cộng các số nguyên, trục số,thước kẻ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
– Câu hỏi: Hãy nêu các tính chất phép cộng các số tự nhiên
Tính a) (-2) + (-3) và (-3) + (-2)
b) (-8) + (+4) và (+4) + (-8)
– Trả lời: Có 3 tính chất: t/c giao hoán, t/c kết hợp, cộng với số 0
a) (-2) + (-3) = -5 và (-3) + (-2) = -5 b) (-8) + (+4) = -4 và (+4) + (-8) = -4
Hoạt động 2 : Minh họa tính chất
giao hoán qua BT kiểm trabài cũ
GV : So sánh kết quả hai biểu
thức ở mỗi câu ta có nhận xét gì ?
GV : Viết dạng tổng quát thể hiện
tính chất giao hoán ?
HS : Phép cộng hai sốnguyên có tính giao hoán
HS lấy thêm ví dụ
Hoạt động 3 : Dựa vào ?2 , công
nhận tính chất kết hợp của phép
cộng các số nguyên
GV yêu cầu hs thực hiện ?2
GV : Hãy xác định thứ tự thực
hiện các phép tính ?
GV : Nhờ có tính chất này mà ta
có thể viết : (-3) + 4 + 2 thay cho
các cách viết ở trên
HS : Làm ?2, tính và sosánh kết quả
HS : Thực hiện theo quy tắcdấu ngoặc
2 Tính chất kết hợp :
– BT ?2
* Với mọi a, b Z :
a + (b + c) = (a + b) + c
Trang 16GV : Viết dạng tổng quát tính chất
kết hợp ?
GV : Giới thiệu chú ý sgk HS:a + (b + c) = (a + b) +c * Chú ý: Trang 78 SGK
Hoạt động 4 : Giới thiệu tính chất
cộng với số 0
GV: một số nguyên cộng với số 0,
kết quả như thế nào? Cho ví dụ
GV: hãy nêu công thức tổng quát
HS: kết quả bằng chính nó
Cho thêm 2 ví dụ
HS : a + 0 = a
3 Cộng với 0 :
Với mọi a Z :
a + 0 = a
Hoạt động 5: Củng cố hai số đối
nhau và tính chất tổng hai số đối
nhau :
GV : Thế nào là hai số đối nhau ?
GV : Giới thiệu các tính chất và
ký hiệu như sgk :
a + (-a) = 0 hay ta có thể nói rằng
hai số đối nhau là hai số có tổng
bằng 0
GV : Gợi ý ? 3 : Trước tiên ta phải
tìm tất cả các số đó (trên trục số
chẳng hạn)
HS : Đọc phần hướng dẫn sgk
HS : Phát biểu định nghĩa hai số đối nhau
HS : Nghe giảng và vận dụng tương tự ví dụ vào ?3
“ Xác định các số hạng của tổng thỏa : -3 < a < 3 “
4 Cộng với số đối :
– Số đối của số nguyên a
kí hiệu là :-a
– Khi đó –a cũng là số
đối của a, tức là : -(-a) =
a
– Tổng của hai số đối
nhau luôn bằng 0 : a + (-a) = 0
– Nếu tổng của hai số nguyên bằng 0 thì chúng là hai số đối nhau
– Nếu a + b = 0 thì b = -a , a = - b
Hoạt động 6 : Củng cố
– Nêu các tính chất của phép cộng các số nguyên
– HS trả lời
– GV đưa bảng tổng hợp 4 tính chất
– GV cho HS làm Bài tập 36a, 38 và 40 (sgk : tr 78, 79)
Hoạt động 7 : Hướng dẫn về nhà
– Học lý thuyết như phần ghi tập, vận dụng các tính chất giải nhanh (nếu có thể )
– Chuẩn bị bài tập luyện tập (sgk : tr 79, 80)
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
Trang 17
– Tiếp tục củng cố kỹ năng tìm số đối, tìm gía trị tuyệt đối của một số nguyên
– Aùp dụng phép cộng số nguyên vào bài tập thực tế
– Rèn luyện tính sáng tạo của HS
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
– Bảng phụ
– Máy tính bỏ túi
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
– Phát biểu các tính chất của phép cộng các số nguyên
– Chữa bài tập 37 a trang 78 SGK
Hoạt động 2 : Củng cố quy tắc
cộng hai số nguyên :
GV : Điểm khác biệt giữa
cộng hai số nguyên cùng dấu
và khác dấu là ở đặc điểm
nào ?
GV : Vận dụng quy tắc giải bt
41, chú ý tính nhanh ở câu c)
Hoạt động 3 : Củng cố ý
nghĩa dấu ngoặc (tính nhanh)
GV : Aùp dụng tính chất cộng
số nguyên , câu a thứ tự thực
hiện thế nào ?
GV : Tìm tất cả các số nguyên
có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn
10 ?
GV : Có thể giải nhanh như
thế nào ?
HS : – Cùng dấu thựchiện phép tính cộng, dấuchung
– Khác dấu thực hiệnphép trừ, dấu của số có “phần số “ lớn hơn
HS: Giải như phần bên
HS : – Các số nguyên cógiá trị giá trị tuyệt đốinhỏ hơn 10 nằm giữa -10và 10 : -9, -8, …,0, 1, …,
9
HS : Cộng các số đốitương ứng, ta được kếtqủa là 0
và có tổng bằng 0
Trang 18Hoạt động 4 : Liên hệ thực tế
vận dụng
Việc biểu diễn số nguyên vào
phép cộng hai đại lượng cùng
hay khác nhau về tính chất
– GV : Chiều nào quy ước là
chiều dương ?
– Điểm xuất phát của hai ca
nô ?
GV : Hướng dẫn tương tự từng
bước như bài giải bên
BT 45 (sgk : tr 80)
GV: Khẳng định khi thực hiện
cộng số nguyên âm , kết quả
tìm được nhỏ hơn mỗi số hạng
của tổng
Hoạt động 5 : Hướng dẫn sử
dụng máy tính bỏ túi như BT
46 ( sgk : tr 80)
Chú ý: Nút / dùng để đổi
dấu “+” thành “-“ và ngược
lại, hoặc nút “-“ dùng đặt dấu
“-“ của số âm
HS : Đọc đề bài và nắm
“ giả thiết Kết luận”
HS :Chiều từ C đến B HS:Cùng xuất phát từ C
HS : Giải hai trường hợp vận tốc
HS : Thảo luận nhóm, trả lời và tìm ví dụ minh họa cho kết luận
HS chú ý và thực hiện bài 46 SGK
BT 43 (sgk : tr 80)
– Vận tốc hai ca nô : 10 km/h và
7 km/h , nghĩa là chúng đi cùng về hướng B (cùng chiều ) Do đó, sau một giờ chúng cách nhau :
(10 – 7) 1 = 3 (km/h)
b Vận tốc hai ca nô 10 km/h và -7 km/h, nghĩa là ca nô thứ nhất đi về hướng B và ca nô thứ hai đi về hướng A (ngược chiều) Nên sau một giờ chúng cách nhau :
(10 + 7 ).1 = 17 (km)
BT 45 (sgk : tr 80)
– Hùng đúng
Vd : Tổng hai số nguyên âm nhỏ hơn mỗi số hạng của tổng
Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà
– Ôn tập quy tắc và tính chất của phép cộng số nguyên
– Bài tập về nhà: BT 60, 62, 63, 66 tr61 SBT
– Chuẩn bị bài 7 “ Phép trừ hai số nguyên “.
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
Trang 19
Tuần 16 Tiết 49
Ngày soạn: 06/12/2008
Bài 7 : PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
I MỤC TIÊU :
– HS hiểu được phép trừ trong Z
– Biết tính đúng hiệu của hai số nguyên
– Bước đầu hình thành dự đoán trên cơ sở nhìn thấy quy luật thay đổi của một loạt hiện tượng(toán học) liên tiếp và phép tương tự
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
– Bảng phu ghi đề ? SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
Dạy bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
- Chữa bài tập 65 trang 61 SGK
Hoạt động 2 : Điều kiện thực
hiện phép trừ trong số tự nhiên
có như số nguyên không ?
GV : Điều kiện thực hiện được
phép trừ trong tập hợp số tự
nhiên là gì ?
GV : Đặt vấn đề với câu hỏi như
bài tập ? SGK
GV : Hướng dẫn HS quan sát,
phân tích kết quả vế trái, vế
phải, dự đóan kết quả hai dòng
còn lại
GV : Bài tập trên thể hiện quy
tắc trừ số nguyên, vế trái phép
trừ chuyển sang vế phải là phép
cộng Hãy phát biểu quy tắc đó
?
Gv: Khi trừ đi một số nguyên
HS : Số bị trừ phải lớnhơn hoặc bằng số trừ
HS : Xác định điểm khácnhau của vế trái, vế phải,điền vào chỗ trống
HS : Phát biểu quy tắc vàdạng tổng quát tương tự
1 Hiệu của hai số nguyên :
– Muốn trừ số nguyên a chosố nguyên b ta cộng a với sốđối của b
a – b = a + (-b)
Vd : 3 – 8 = 3 + (-8) = -5 (-3) – (-8) = (-3) + (+8) = +5
Trang 20phải giữ nguyên số bị trừ,
chuyển phép trừ thành phép
cộng với số đối của phép trừ
GV : Chính xác hóa với quy tắc
và giới thiệu phần nhận xét sgk
Hoạt động 3: Giới thiệu ví dụ
thực tế sử dụng phép trừ số
nguyên :
GV : Kết quả của phép trừ hai
số tự nhiên có thể không phải là
số tự nhiên ( 3 – 5 = -2 ) , còn
kết quả của phép trừ hai số
nguyên luôn là số nguyên
sgk
HS : Đọc ví dụ sgk : tr 81
HS : Liên hệ nhiệt kế đo nhiệt độ , kiểm tra lại kết quả bài tính trừ
HS : Tìm ví dụ minh họa phép trừ hai số nguyên , kết quả luôn là số nguyên
2 Ví dụ : (sgk : tr 81).
– Phép trừ trong N không
phải bao giờ cũng thực hiện
được, còn trong Z luôn thực
hiện được
Hoạt động 4 : Củng cố
_ GV: phát biểu quy tắc trừ hai số nguyên Nêu công thức
_ GV cho HS làm bài tập 77 trang 63 SGK
– Kết quả phép trừ của hai số tự nhiên có thể không phải là số tự nhiên
– Kết quả của phép trừ hai số nguyên luôn là số nguyên
– Lí do mở rộng N > Z (thực hiện phép trừ được)
– Bài tập 47, 49 (sgk : tr 82)
Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà
– Học lý thuyết như phần ghi tập
– Chuẩn bị bài tập luyện tập ( sgk : tr 82, 83)
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
Trang 21
– Củng cố quy tắc phép trừ, quy tắc cộng các số nguyên
– Rèn luyện kĩ năng trừ số nguyên : biến trừ thành cộng, thực hiện phép cộng, kĩ năng tìm sốhạng chưa biết của một tổng, thu gọn biểu thức
– Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép trừ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
– Máy tính bỏ túi
– Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
– Phát biểu quy tắc trừ hai số nguyên ? Viết công thức ?
– Thế nào là hai số đối nhau ? BT 49 (sgk : tr82)
– Bài tập 52 (sgk : tr 82)
Hoạt động 2 : Củng cố thứ
tự thực hiện phép tính và
quy tắc trừ số nguyên :
GV : Hãy xác định thứ tự
thực hiện các phép tính ?
GV : Tương tự với câu b
Hoạt động 3 : Vận dụng
phép trừ số nguyên vào
bài toán thực tế :
GV : Tại sao năm sinh và
mất của nhà bác học lại có
dấu “-“ phía trước ?
GV : Để tính tuổi thọ khi
biết năm sinh và năm mất
ta thực hiện thế nào ?
Hoạt động 4 : Củng cố
quy tắc trừ số nguyên với
HS : Thực hiện phép trừtrong () ( chuyển phép trừthành cộng số đối )
HS : Vì nhà bác học sinhvà mất trước công nguyên
HS : Thực hiện như phầnbên (năm mất – năm sinh)
BT 53 (sgk : tr 82)
– Giá trị biểu thức x – y lần lượt
Trang 22hình thức khác ( tính giá trị
bểu thức : x – y)
GV : Ô thứ nhất của dòng
cuối cùng (x –y) phải điền
như thế nào ?
GV : Tương tự với các ô
còn lại
Hoạt động 5 : øTìm số chưa
biết áp dụng quy tắc trừ số
nguyên
GV : Số x trong các câu
của bài tập 54 là số gì
trong phép cộng ?
GV : Tìm x như tìm số
hạng chưa biết
GV : Lưu ý HS có thể giải
bằng cách tính nhẩm , rồi
thử lại
HS : Lấy giá trị của x trừgiá trị tương ứng của ytheo quy tắc trừ sốnguyên
HS : số hạng chưa biết
HS : x = 0 – 6 = 0 + (-6) =6
– Tương tự cho các câucòn lại
là :( -9; -8; -5; -15 )
BT 54 ( sgk : tr 82)
– Tìm x, biết : a/ x = 1 ; b/ x = -6 c/ x = -6
Hoạt động 6 : Củng cố
– Bài tập 81, 82 (sbt) :
a/ 8 – (3 – 7) ; b/ (-5) – (9 – 12) ; c/ 7 – (-9) – 3 ; d/ (-3) + 8 – 1
– Bài tập 55 ( sgk : tr 83)
Hoạt động 7: Hướng dẫn về nhà
– Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi như sgk : tr 83
– Chuẩn bị bài 8 “ Quy tắc dấu ngoặc “
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
Trang 23
Tuần 17 Tiết 51
Ngày soạn: 10/12/2008
Bài 8 : QUY TẮC DẤU NGOẶC
I MỤC TIÊU :
– HS hiểu và biết vận dụng quy tắc dấu ngoặc
– Biết khái niệm tổng đại số
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1 : GV đặt vấn
đề như sgk , suy ra cần
phải cẩn thận như thế
nào ?
GV : Hình thành quy tắc
qua các ví dụ là các ? sgk
GV : Củng cố : tìm số đối
của một số nguyên, tính
tổng và so sánh hai số
nguyên qua ?1
GV : Sau khi so sánh số
đối của tổng với tổng các
số đối em có nhận xét gì ?
Hoạt động 2 : Hình thành
quy tắc tương tự với ?2
(dấu ngoặc dựa vào phân
tích phép biến đổi phép
biến đổi và kết quả nhận
được )
GV : Nhận xét điểm khác
nhau của (1) và (2)
GV : Tương tự kiểm tra với
câu b
HS : Nghe giảng
HS : Thực hiện ?1–Tìm số đối các số đã cho
– Thực hiện phép cộng sốnguyên và so sánh theoyêu cầu sgk
HS : Kết quả bằng nhau
HS : Tính : 7 + (5 -13) (1)Và 7 + 5 +(-13)(2)
HS : Nhận xét sự thay đổidấu
HS :Thực hiện tương tựnhư trên
1 Quy tắc dấu ngoặc :
– Quy tắc : (sgk : tr 84)
Vd : Tính nhanh :a/ (768 – 39 ) – 768 b/ (-1 579) – (12 – 1 579)
2 Tổng đại số :
– Một dãy các phép tính cộng, trừcác số nguyên đựơc gọi là mộttổng đại số Ta có thể :
+ Thay đổi vị trí các số hạng kèm theo dấu của chúng
+ Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý với chú ý rằng nếu trước dấu ngoặc là dấu “-“ thì phải đổi dấu tất cả các số hạng
Trang 24GV : Qua trên , ta có thể
rút ra quy tắc dấu ngoặc
như thế nào ?
GV : Aùp dụng tính nhanh
như ví dụ
Hoạt động 3 : Giới thiệu
tổng đại số và thực tế ứng
dụng quy tắc dấu ngoặc
vào tổng đại số
GV : Em hiểu thế nào là
một tổng ?
GV : Giới thiệu tổng đại số
GV : Hình thành qua các
bước như sgk
GV : Nếu thay đổi vị trí
của các số hạng trong tổng
đại số thì kết quả có thay
đổi không ?
GV : Giới thiệu phần nhận
xét
HS : Thực hiện ví dụ – Tương tự với ?3
HS : Tổng thừơng chỉ kếtquả của một hoặc một dãycác phép cộng
HS : Chuyển phép trừthành cộng trong tổng đạisố và thực hiện như việccộng các số nguyên
HS : Không thay đổi(nhưng phải thay đổi kèmphần dấu của chúng )
HS : Tìm ví dụ minh hoạ
trong ngoặc
Vd1 : 97 – 150 - 47 = 97 – 47 – 150 = -100
Vd2 : 284 – 75 – 25 = 284 – (75 + 25) = 284 - 100 = 184
Hoạt động 4 : Củng cố
– Nhấn mạnh quy tắc có thể thực hiện theo hai chiều
– Bài tập 57c, 58a, 60a (sgk : tr 85)
Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà
– Vận dụng quy tắc đã học hoàn thành các bài tập còn lại (sgk : tr 85)
– Chuẩn bị tiết luyện tập
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
Trang 25
Tuần 17 Tiết 52
Ngày soạn: 11/12/2008
LUYỆN TẬP (QUY TẮC DẤU NGOẶC)
I MỤC TIÊU :
– Củng cố và vận dụng quy tắc dấu ngoặc vào bài tính cụ thể
– Củng cố quy tắc cộng hai số nguyên
– Rèn luyện tính cẩn thận chính xác
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
– Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
– Phát biểu quy tắc dấu ngoặc ? Aùp dụng tính tổng : a/ (-17) + 5 + 8 + 17
b/ 30 + 12 + (-20) + (-12)
Hoạt động 2 : Aùp dụng
quy tắc dấu ngoặc , bỏ
ngoặc để thực hiện tính
nhanh
GV : Yêu cầu HS phát
biểu lại quy tắc dấu ngoặc
GV : Em hãy xác định thứ
tự các bước thực hiện tính
tổng bài 57
Hoạt động 3 : Thực hiện
rút gọn biểu thức đại số có
chứa chữ
GV : Đơn giản biểu thức
đã cho là ta phải làm gì ?
GV : Khẳng định lại các
bước thực hiện
Hoạt động 4 : Tính nhanh
áp dụng quy tắc dấu ngoặc
HS : Làm cho biểu thứcđược “gọn” trở lại
HS : Nghe giảng và thựchiện tương tự
HS : Thực hiện bỏ ngoặctheo quy tắc và kết hợpcác số hạng để tính nhanh
BT 59 (sgk : tr 85)
a/ (2736 – 75) – 2736
= (1736 – 2736) – 75
= -75
Trang 26giới thiệu đề bài, yêu cầu
HS xác định các bước thực
hiện
GV : Chú ý khẳng định lại
quy tắc dấu ngoặc được
áp dụng theo hai chiều
khác nhau nhằm tính
nhanh bài toán
Hoạt động 5 : Tiếp tục
củng cố quy tắc dấu ngoặc
với mức độ cao hơn và
theo hai chiều (có tính kết
hợp)
GV : Thực hiện tương tự
HS : Thực hiện như trên – Chú ý sự thay đổi dấutheo hai chiều với dấungoặc
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà
– Giải tương tự như trên với các bài tập sau :
1 Tính tổng : (-3) + (-350) + (-7) + 350.
2 Đơn giản biểu thức : (-75) – (m + 20) + 95
3 Tính giá trị biểu thức : x + b + c, biết : x = - 3, b = -4, c = 2
– Ôn tập toàn bộ kiến thức hình học và đại số (như phần giới hạn của giáo viên) chuẩn bị cho
kiểm tra HKI
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
Trang 27
Tuần 17 Tiết 53
Ngày soạn: 12/12/2008
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU :
– Ôn tập các kiến thức căn bản về tập hợp , mối quan hệ giữa các tập N , N * , Z , số và chữ số
Thứ tự trong N , trong Z, số liền trước, liền sau Biểu diễn một số trên trục số
–Ôn tập về tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 , sốnguyên tố, hợp số , các ước chung , bội chung, ƯCLN, BCNN
– Rèn luyện kỹ năng so sánh các số nguyên, biểu diễn các số trên trục số , tìm các số trongmột tổng chia hết cho 2 , cho 3, cho 5, cho 9 , tìm ƯCLN, BCNN của 2 hay nhiều số
– Rèn luyện khả năng hệ thống hóa và vận dụng vào bài toán thực tế cho HS
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
– Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1 : Ôn tập
chung về tập hợp
GV : Cách viết tập hợp
thường dùng ? Kí hiệu ?
GV : Tìm ví dụ ?
GV : Mỗi phần tử của tập
hợp được ngăn cách như
thế nào ?
GV : Một tập hợp có thể
có bao nhiêu phần tử ?
Hoạt động 2 : Củng cố
khái niệm tập con
GV : Khi nào tập hợp A
được gọi là con của tập
hợp B ?
GV: Xác định tập con ở ví
dụ bên ? Tại sao ?
GV : Thế nào là hai tập
HS : Diễn đạt cách viết ,dạng kí hiệu
I Ôn tập chung về tập hợp :
a Cách viết tập hợp, kí hiệu :
Vd : Viết tập hợp A các số tự nhiênnhỏ hơn 4 ?
b Số phần tử của tập hợp :
Vd : Tập hợp các số tự nhiên x saocho : x + 5 = 3
c Tập hợp con :
Vd : A = 0;1
B = 0; 1; 2 Suy ra : AB
Trang 28hợp bằng nhau ?
GV : Chú ý tìm phản ví dụ
Hoạt động 3 : Củng cố
giao các tập hợp :
GV : Giao của hai tập hợp
là gì ? Cho ví dụ ?
Hoạt động 4 : Củng cố
các tập số đã học và mối
quan hệ giữa chúng
GV : Thế nào là N, tập N*,
tập Z ? biểu diễn các tập
hợp đó ?
GV : Xác định mối quan
hệ giữa chúng ?
Hoạt động 5: Củng cố
cách biểu diễn trên trục số
và tính chất liền trước, liền
sau
GV : Trên trục số làm sao
xác định số lớn hay bé hơn
số kia ?
Hoạt động 6: Củng cố dấu
hiệu chia hết dựa theo bài
tập
như phần ví dụ bên
GV : Lưu ý giải thích tại
sao
GV : Củng cố cách tìm số
nguyên tố hợp số dựa vào
tính chất chia hết của tổng
và các dấu hiệu chia hết
cho 2, cho 3, cho 5, cho 9
Hoạt động 7 :Củng cố
phân tích một số ra thừa số
nguyên tố Tìm ƯCLN,
BCNN
HS : AB và BA
HS : Trả lời như địnhnghĩa
Và thực hiện ví dụ nhưphần bên
HS : Trả lời theo địnhnghĩa và viết dạng ký hiệutập hợp như bên
HS : N * N Z
HS : Nêu tính chất thứ tựtrong N Z Cho ví dụ
HS : Dựa theo vị trí bênphải hay bên trái trên trụcsố
HS : Thực hiện bài tập :– Cho các số : 160; 534 ;2511; 48 309; 3825
a Số nào chia hết cho 2,cho 3 , cho 5, cho 9
b Số nào chia hết cho cả 2và 5
HS : Thực hiện tương tựcác bài tập đã giải ( phầnsố nguyên tố )
HS : Trình bày quy tắc tìmƯCLN, BCNN
– Aùp dụng vào bài tập như
ví dụ tìm BC, ƯC thôngqua tìm ƯCLN, BCNN
d Giao của hai tập hợp :
Vd : A = 1; ; 2;a b , B = a b c d e , , , ,
AB = a b ,
II Tập N, tập Z :
a Khái niệm về tập N, tập Z
N = 0;1; 2;3; 4 .
N * = 1;2;3; 4
Z = ; 2; 1;0;1; 2;3;
b Thứ tự trong tập hợp N, trong Z
III Ôn tập về tính chất chia hết và dấu hiệu chia hết, số nguyên tố và hợp số :
Vd1 : Điền chữ số vào dấu * để :a/ 1*5* chia hết cho 5 và 9 ?b/ *46* chia hết cho 2, 3, 5 và 9
Vd2 : Các số sau là số nguyên tố hayhợp số ? Giải thích ?
a) 717 = a b) 6 5 + 9 31 = b c) 3 8 5 – 9 13 = c
IV Ôn tập về ƯC, BC, ƯCLN, BCNN
Vd : Cho 2 số : 90 và 252 a) Tìm BCNN suy ra BC b) Tìm ƯCLN suy ra ƯC
Hoạt động 8 : Hướng dẫn về nhà
– Ôn tập lại các kiến thức đã ôn
– Làm các câu hỏi :
- Phát biểu định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số nguyên, qui tắc cộng hai số nguyên,
0 1 2 3 -1
-2 -3