1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kiểm tra 1 tiết chương I 12NC

3 1,1K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm tra 1 tiết chương I 12NC
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài kiểm tra
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản phẩm cháy được dẫn qua bình I đựng dung dịch H2SO4 đặc , sau đó qua bình II đựng dung dịch CaOH2 đặc , dư thì thấy khối lượng bình I tăng m gam và bình II tăng 39,16 gam.. CH3COOC2H5

Trang 1

BÀI KIỂM TRA TIỀT CHƯƠNG I

Họ và tên học sinh : Lớp :

Khoanh tròn vào đáp án đúng :

Câu 1 : Hỗn hợp A gồm X và Y (MX<MY) là 2 este đơn chức có chung gốc axit Đun nóng m gam A với

400 ml dung dịch KOH 1M (dư) thu được dung dịch B và hỗn hợp m–12,6 gam hơi gồm 2 anđehit no đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2 Cô cạn dung dịch B thu được m+6,68 gam chất rắn khan Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp A là :

Câu 2 : Hỗn hợp X gồm CH3COOC2H5, CH3COOCH=CH2 ,CH2=CH–COOH và HCOOCH2CH=CH2 –m gam X tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH 1M

–Đốt m gam X thu được 83,6 gam CO2 và 27,36 gam H2O

Phần trăm khối lượng CH3COOC2H5 trong hỗn hợp X là

Câu 3: Hỗn hợp X gồm etyl fomat và alyl axetat Cho m gam X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thu

được m gam muối Đốt cháy 0,12 mol hỗn hợp X cần bao nhiêu lít O2 (đktc)?

A.15,008 lít B 15,232 lít C 14,784 lít D 15,456 lít

Câu 4: Hỗn hợp E gồm X và Y (MX<MY) là este đơn chức của 2 axit cacboxylic no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp với ancol etylic Đun m gam E với 360 ml dung dịch NaOH 1M (dư) thu được dung dịch G và m’ gam ancol etylic Đốt m’ gam ancol etylic cần 16,8 lít O2 (đktc) Cô cạn dung dịch G thu được 26,72 gam chất rắn khan Công thức phân tử của X là :

A C3H6O2 B C4H8O2 C C5H10O2 D C6H12O2

Câu 5: E là este no đơn chức mạch hở Thủy phân E trong môi trường axit thu được axit A và chất hữu cơ

B (A và B có cùng số nguyên tử cacbon) Nếu đốt toàn bộ lượng axit A cần a mol O2 Nếu đốt toàn bộ lượng chất B cần b mol O2 Tỉ số a/b nào dưới đây là phù hợp? A 3/4 B 4/5 C 7/9 D 5/8 Câu 6: Hỗn hợp X gồm đimetyl oxalat, etyl axetat và metyl propionat Tiến hành 2 thí nghiệm.

–Thí nghiệm 1 : Để xà phòng hóa hoàn toàn 0,5 mol X cần 350 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và KOH 1M

–Thí nghiệm 2 : Đốt 0,25 mol hỗn hợp X thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là m gam

Giá trị của m là : A 60,2 gam B 50,4 gam C 64,8 gam D 58,6 gam Câu 7 : Đốt cháy 56,61 gam chất hữu cơ X cần dùng 80,808 lít O2 (đktc)thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol 1:1 Thủy phân X trong môi trường axit thu được 2 chất hữu cơ có cùng khối lượng phân tử Công thức của X là :

A HCOOC2H5 B CH3COOC3H7 C C2H5COOC4H7 D C3H7COOC5H11

Câu 8 : Đốt cháy hỗn hợp X gồm a mol CH3COOCH3 và b mol CH3COOCH=CH2 cần 37,632 lít O2

(đktc) Đốt cháy hỗn hợp Y gồm b mol CH3COOCH3 và a mol CH3COOCH=CH2 cần 34,048 lít O2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X với 500ml dung dịch KOH 1M sau đó cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được

m gam chất rắn Giá trị của m là : A 39,2 gam B 50,4 gam C 44,8 gam D 40,6 gam

Câu 9 : Khử 1 este E no đơn chức mạch hở bằng LiAlH4 thu được 1 ancol duy nhất G Đốt m gam G cần 2,4 m gam O2 Đốt cháy m gam E thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 52,08 gam Nếu cho toàn bộ lượng CO2 và H2O này vào 500 ml dung dịch Ba(OH)2 1M Khối lượng kết tủa sinh ra là :

A 31,52 gam B 25,61 gam C 35,46 gam D 39,4 gam

Câu 10 : Hỗn hợp X gồm axit acrylic, vinyl fomat và phenyl fomat.

m gam hỗn hợp X tác dụng được với tối đa 440 ml dung dịch NaOH 1M

m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong nước amoniac dư (t0) thu được 47,52 gam Ag

Trang 2

Để trung hòa 0,48 mol X cần 75 gam dung dịch KOH 11,2%

Phần trăm khối lượng axit acrylic trong hỗn hợp X là

Câu 11 : Đốt cháy hoàn toàn 19,96 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức mạch hở , kế tiếp nhau trong

dãy đồng đẳng cần dùng tối thiểu 107,52 lít không khí (đktc) Sản phẩm cháy được dẫn qua bình I đựng dung dịch H2SO4 đặc , sau đó qua bình II đựng dung dịch Ca(OH)2 đặc , dư thì thấy khối lượng bình I tăng

m gam và bình II tăng 39,16 gam Công thức cấu tạo của các este trong X lần lượt là

A HCOOCH2CH3 và HCOOCH2CH2CH3 B HCOOCH=CH2 và HCOOCH=CH–CH3

C CH3COOCH2CH3 và CH3CH2COOCH2CH3 D CH3COOCH=CH2 và HCOOCH=CH–CH2–CH3

Câu 12 : Cho hỗn hợp X chứa 2 este đơn chức 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol NaOH Sau phản

ứng thu được 29,4 gam muối khan và 4,6 gam ancol Công thức của 2 este là

A HCOOCH2CH3 và CH3COOC6H5 B CH3COOC2H5 và HCOOC6H4CH3

C HCOOCH2CH3 và HCOOC6H5 D CH3COOC2H5 và CH3COOC6H4CH3

Câu 13 : Cho hỗn hợp X chứa tất cả các đồng phân este có cùng công thức phân tử là C4H8O2 có số mol bằng nhau.Đun m gam X với lượng dư dung dịch KOH (dùng dư 25% về số mol cần dùng) thu được dung dịch Y và hỗn hợp ancol.Cô cạn dung dịch Y thu được 46,02 gam chất rắn khan Giá trị của m là :

A 42,24 gam B 49,28 gam C 45,76 gam D 52,80 gam

Câu 14 : Este đơn chức mạch hở X có phần trăm khối lượng oxi là 51,61% và este no đơn chức mạch hở

Y có phần trăm khối lượng cacbon là 58,82% Cho m gam hỗn hợp Z gồm X và Y (có tỉ lệ số mol nX:

nY=12:13) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 20,64 gam hỗn hợp muối và hỗn hợp T gồm 2 chất hữu cơ có tỉ khối so với hiđro là 22,52.Phần trăm khối lượng X trong hỗn hợp Z là

Câu 15 : Cho 0,1 mol este no, đơn chức mạch hở vào cốc chứa 30 ml dung dịch MOH 20% (d=1,2) Sau

khi phản ứng hoàn toàn , cô cạn dung dịch rồi đốt cháy hoàn toàn chất rắn còn lại.Sau phản ứng chỉ thu được 9,54 gam M2CO3 và 8,26 gam hỗn hợp CO2 và H2O Kim loại kiềm M và axit tạo ra axit ban đầu là

A K, HCOOH B K; CH3COOH C Na; CH3COOH D Na, HCOOH

Câu 16 : Hỗn hợp X gồm CH3COOCH=CH–CH3, CH2=CH–COOCH3, CH3CH2COOCH3

Đốt cháy a mol hỗn hợp X thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b–c=0,25a

Hiđro hóa 0,16 mol hỗn hợp X cần bao nhiêu mol H2 (xúc tác Ni,t0)?

Câu 17 : Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm etyl axetat, etyl fomat và metyl axetat cần V lít O2

(đktc) sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào 200 ml dung dịch Ba(OH)21M thấy khối lượng dung dịch tăng m+3,75 gam và có 9,85 gam kết tủa Giá trị của V là

A 8,96 lít B 9,52 lít C 10,08 lít D 7,84 lít

Câu 18 : Xà phòng hóa hoàn toàn m gam một este X cần vừa đủ 250 ml dung dịch NaOH 1M, thu được

26,25 gam hai muối có số mol bằng nhau Công thức cấu tạo của X có thể là :

HCOOC6H5 CH3COOC6H4CH3

OOCCH3

CH2=CH-COOC6H5

Câu 19 : X là este của 1 axit đơn chức A và 1 ancol đơn chức B Cho 34,04 gam A tác dụng với 240 ml

dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và KOH 1M thu được dung dịch A1 Cô cạn dung dịch A1 thu được 43,76 gam chất rắn khan.Cho 3,48 gam B tác dụng với 2,3 gam Na thu được 5,72 gam chất rắn

Đun m gam X với 280 ml dung dịch KOH 1M sau đó cô cạn dung dịch thu được m+5,24 gam chất rắn

khan Giá trị của m là : A 15,48 gam B 13,76 gam C 15,84 gam D 14,08 gam Câu 20 : Cho các chất :

CH2=CH–CH2–COOH, CH3COOCH3, CH3COOCH=CH2, CH2=C(CH3)–COOCH3, CH3CH2COOH và

C2H5OH, C6H5OH Hỗn hợp X gồm tất cả các chất có thể tác dụng với nước brom trong số các chất trên

và có cùng số mol m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng) sau đó cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 49,68 gam hỗn hợp muối khan Giá trị của m là :

A 48,22 gam B 45,92 gam C 43,92 gam D 32,64 gam

Câu 21 : Hỗn hợp X gồm 0,2 mol CH2=C(CH3)–COOH, 0,15 mol HC≡C–COOCH3, 0,15 mol

CH3COOCH2–CH=CH2 Hiđro hóa hỗn hợp X bằng Ni, t0 thu được hỗn hợp Y (gồm các chất hữu cơ) có

Trang 3

khối lượng phân tử trung bình là 90,4 Hỗn hợp Y có thể làm mất màu tối đa bao nhiêu gam dung dịch

Câu 22 : Một hỗn hợp gồm hai este đều đơn chức, có 3 nguyên tố C, H, O Lấy 0,25 mol hai este này

phản ứng với 175ml dung dịch NaOH 2M đun nóng thì thu được một anđehit no mạch hở và 28,6 gam hai muối hữu cơ Cho biết khối lượng muối này bằng 1,4655 lần khối lượng muối kia Phần trăm khối lượng của oxi trong anđehit là 27,58% Xác định công thức cấu tạo của hai este

A CH3COOCH=CH2 và HCOOC6H5 B HCOOCH=CH2 và CH3COOC6H5

C HCOOCH=CH-CH3 và HCOOC6H5 D CH3COOCH=CH-CH3 và CH3COOC6H5

Câu 23 : Hỗn hợp (X) gồm hai este đồng phân đều được tạo ra từ axit no, đơn chức và ancol no, đơn

chức Trong cùng điều kiện 1 lít hơi hỗn hợp (X) nặng bằng 2 lần 1 lít CO2 Khi thủy phân 35,2g hỗn hợp (X) bằng 4 lít dung dịch NaOH 0,2M sau đó cô cạn thì được 44,6g chất rắn khan Công thức của hai este đó là:

A C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5 (1) B HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 (2)

C HCOOC3H7 và C2H5COOCH3 (3) D (2) và (3) đúng.

Câu 24 : Cho m gam hỗn hợp axit propionic và phenyl axetat tỉ lệ số mol 1:2 tác dụng với 400 ml dung

dịch NaOH 2M (đun nóng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 61,2 gam chất rắn khan Giá trị của

m là A.41,52gam B 34,60 gam C 27,68 gam D 51,9 gam

Câu 25 : Hỗn hợp X gồm 1 axit cacboxylic đơn chức Y và phenyl fomat có tỉ lệ số mol 3:1 Cho 20,28

gam X tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được

43,96 gam chất rắn khan Y là A axit axetic B axit fomic C axit metacrylic D axit acrylic Câu 26 : X là trieste của glixerol với 1 ankenoic có phần trăm khối lượng oxi là 27,907% Đun m gam X

với 480 ml dung dịch KOH 1M sau phản ứng thu được dung dịch Y và m’ gam glixerol Đốt m’ gam glixerol cần 9,408 lít O2 (đktc).Cô cạn dung dịch Y thu được p gam chất rắn khan Giá trị p là :

A 56,72 gam B 54,92 gam C 57,12 gam D 62,72 gam

Câu 27 : Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch

KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp

X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 8,37 gam Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là

A HCOOH và HCOOC2H5 B CH3COOH và CH3COOC2H5

C C2H5COOH và C2H5COOCH3 D HCOOH và HCOOC3H7

Câu 28 : Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa

đủ 3,528 lít khí O2 (ở đktc), thu được 5,412 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là

A C2H4O2 và C3H6O2 B C5H10O2 và C6H12O2 C C3H6O2 và C4H8O2 D C4H8O2 và C5H10O2

Câu 29 : Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở của axit cacboxylic không no có 1 nối đôi C=C và

ancol no Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 21,504 lít khí O2 (ở đktc), thu được 39,6 gam

CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là

A C3H4O2 và C4H6O2 B C4H6O2 và C5H8O2 C C5H8O2 và C6H10O2 D C6H10O2 và C7H12O2

Câu 30 : Xà phòng hoá hoàn toàn 6,516 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 6,528 gam

muối của một axit cacboxylic và 2,708 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là

A CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5

C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D HCOOCH3 và HCOOC2H5

Ngày đăng: 19/09/2013, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w