Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Dưa trên mục đích nghiên cứu của khóa luận là để áp dụng các kiến thức đã đượchọc đồng
Trang 1TÓM LƯỢC
Vốn là một trong những yếu tố tiền đề để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Trong điều kiện giới hạn về nguồn lưc sản xuất thì việc làmthế nào để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả trở thành một vấn đề được quan tâmhàng đầu đối với các doanh nghiệp Do đó viêc phân tích, nghiên cứu và đánh giá hiệuquả sử dụng vốn có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng giúp bản thân các doanhnghiệp tìm cách sử dụng có hiệu quả hơn nguồn vốn của mình
Công ty cổ phần xây dưng Số 12 cũng đang đứng trước thử thách đó Phải làmsao quản lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, làm thế nào để bảo toàn và phát triểnđược nguồn vốn- đó là câu hỏi luôn được đặt ra đối với ban lãnh đạo công ty
Đứng trước những yêu cầu đòi hỏi đó, sau quá trình thưc tập tại công ty cổ phầnxây dưng Số 12 cùng với sư hướng dẫn tận tình của cô giáo, ThS Phạm Thị Thu Hoàivà sư giúp đỡ của các anh chị trong phòng Kế toán- tài chính của công ty, đề tài: “Phântích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần xây dưng Số 12” được lưa chọn làm luậnvăn tốt nghiệp của em
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo, ThS.Phạm Thị Thu Hoài - đãhướng dẫn em rất tỉ mỉ và nhiệt tình từ khâu chuẩn bị đề cương đến việc hoàn thànhkhóa luận
Em cũng xin đồng cảm ơn tới các anh chị trong phòng tài chính- kế toán Công tycổ phần xây dưng Số 12 đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và cho em biết thêm nhiều kiếnthức thưc tế và được thưc hành những kiến thức mà em đã được hoc và nghiên cứudưới sư hướng dẫn của các thầy cô trong trường đại học Thương Mại
Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2016
Trang 334MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ,HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Xây Dưng Số 12 25 Bảng 1.1 Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty trong 2 năm 2013, 2014 26 Bảng 2.1 Bảng tổng hợp kết quả phiếu điều tra 29 Bảng 2.2: Biểu phân tích tình hình huy động nguồn vốn kinh doanh trong năm
2013, 2014 36 Bảng 2.3: Biểu phân tích khái quát cơ cấu phân bổ vốn kinh doanh trong năm
2013, 2014 37 Bảng 2.4: Biểu phân tích cơ cấu và sư biến động của vốn lưu động trong năm
2013, 2014 38 Bảng 2.5: Biểu phân tích cơ cấu và sư biến động của vốn cố định trong năm
2013, 2014 39 Bảng 2.6: Biểu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong năm 2013, 2014 40 Bảng 2.7: Biểu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong năm 2013, 2014 42 Bảng 2.8: Biểu phân tích tốc độ chu chuyển vốn lưu động trong năm 2013, 2014 43 Bảng 2.9: Biểu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định trong năm 2013, 2014.44 Bảng 2.10: Biểu phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông của công ty trong năm 2013, 2014 45
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TSCĐ : Tài sản cố định
VCSH : Vốn chủ sở hữu
CCDV : Cung cấp dịch vụ
SXKD : Sản xuất kinh doanh
GVHB : Giá vốn hàng bán
TSCĐ : Tài sản cố định
Trang 6Đối với ngân hàng và các nhà đầu tư, việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn cungcấp cho họ những thông tin cần thiết để làm cơ sở họ cấp vốn cho doanh nghiệp Họcần phải nhìn thấy sư hợp lý với những đồng vốn họ bỏ ra cho doanh nghiệp vay hoặcvới những đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp.
1.2 Về góc độ thực tiễn
Trong quá trình thưc tập tại Công ty CP Xây dưng Số 12, em nhận thấy nhữnghạn chế trong việc quản lý và sử dụng vốn của Công ty Một vài vấn đề còn tồn đọngtại Công ty như: các khoản phải thu khách hàng lớn, tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốnlớn…,
2 Mục tiêu nghiên cứu
Với bất kỳ một công việc nào, mục tiêu bao giờ cũng rất quan trọng, nó khôngchỉ là cái mà chúng ta mong muốn đạt được mà còn là yếu tố định hướng suốt quátrình hành động và thưc hiện của chúng ta Nắm bắt được tính quan trọng đó của mụctiêu nên trong nghiên cứu và thưc hiện khóa luận, em cũng xác định mục tiêu nghiêncứu của khóa luận rất rõ ràng
Trang 7Ngày nay khi đất nước mở cửa hội nhập, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội hơnđể phát triển kinh doanh nhưng các doanh nghiệp cũng phải đứng trước những tháchthức không nhỏ Các doanh nghiệp nói chung và Công ty CP Xây dưng Số 12 nói riêngcó cơ hội thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài, tiếp thu được khoa học công nghệ tiên tiến,phong cách làm việc, văn hóa công sở, cách quản lý,…của các nước trên thế giới, có
cơ hội quảng bá hình ảnh của Công ty ra với thế giới Song song với cơ hội là nhữngkhó khăn mà Công ty phải đương đầu đó là sư cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thịtrường kinh doanh Một mặt, cơ chế bây giờ đã thay đổi, đất nước đã đi theo cơ chế thịtrường, hòa mình vào cơ chế này có nghĩa là Nhà nước không còn bảo hộ cho việckinh doanh của các doanh nghiệp, Nhà nước chỉ như một trọng tài, điều chỉnh các yếutố vĩ mô để bình ổn nền kinh tế, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải
tư thân vận động, phải biết hợp lý hóa đồng vốn để tối đa hóa lợi nhuận của mình Đểlàm được điều này thì càng cần thiết phải có công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh nói riêng và công tác phân tích kinh tế nói chung
Những chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm: Vốnkinh doanh, trang thiết bị, công nghệ…Trong đó, vốn là yếu tố đầu vào không thểthiếu đối với mỗi doanh nghiệp, hơn nữa, nó quyết định sư sống còn của doanhnghiệp Vì vậy, cần đặt ra câu hỏi làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn hiệu quảnhất Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp đã và đangđược chú trọng quan tâm ở tất cả các doanh nghiệp
Chính vì điều đó, đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích hiệu quả sử dụng vốnvà đưa một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CPXây dưng sô 12 Cụ thể gồm các mục tiêu như sau: Một là, phân tích tình trạng biếnđộng của vốn kinh doanh tại Công ty CP xây dưng Số 12 Hai là, phân tích hiệu quả sửdụng vốn tại Công ty CP Xây dưng Số 12 Thứ ba, nêu ra các tồn tại trong quá trìnhquản lý và sử dụng vốn Cuối cùng, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn tại Công ty CP Xây dưng Số 12
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Dưa trên mục đích nghiên cứu của khóa luận là để áp dụng các kiến thức đã đượchọc đồng thời thông qua thưc tiễn nhằm đưa ra một số kiến nghị và giải pháp giúp
Trang 8Công ty nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, em xác định đối tượng nghiên cứu trong đềtài là tình hình và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CP Xây dưng Số 12 thông qua cácchỉ tiêu tài chính liên quan Có thể thấy vốn kinh doanh là một trong những yếu tốquan trọng hàng đầu mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm, chính vìvậy việc vốn đó có được quản lý và sử dụng hiệu quả hay không càng là vấn đề lớn đốivới mỗi doanh nghiệp.
Mặc dù Công ty được thành lập và phát triển đã nhiều năm, cùng với nó là hoạtđộng kinh doanh được diễn ra thường xuyên, liên tục cả một quá tình dài từ khi thànhlập, nhưng do sư hạn chế về mặt thời gian thưc tập cũng như về kiến thức nên em chỉtập trung nghiên cứu trong phạm vi là tại Công ty CP Xây dưng Số 12, với các số liệuphân tích thuộc hai năm 2013 và 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1 Phương pháp phỏng vấn
Mục đích của phương pháp này nhằm thu thập thông tin về tình hình quản lí vàsử dụng VKD của Công ty từ đó làm cơ sở để đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của Công ty
Phương pháp phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin qua hỏi đáp giữangười điều tra phỏng vấn và người phỏng vấn nhằm thu được thông tin nói lên nhậnthức hoặc thái độ của người được hỏi về vấn đề được hỏi Phương pháp này được tiếnhành qua bốn bước:
Bước 1: Xác định nội dung phỏng vấn
Căn cứ vào đề tài:“ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổphần xây dưng Số 12” thì nội dung phỏng vấn bao gồm các nội dung liên quan đếnvốn và hiệu quả sử dụng vốn của công ty
Bước 2: Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn 03 người trong bộ máy quản lý của công ty gồm Giám đốc,Kế toán trưởng và một Kế toán viên
Bước 3: Thời điểm phỏng vấn
Tại Công ty Cổ phần xây dưng Số 12 và trong thời gian sinh viên đi thưc tập tạicông ty
Bước 4: Thu thập kết quả điều tra
Trang 9Sau khi tiến hành phỏng vấn thì tổng hợp kết quả điều tra và dùng để phục vụcho việc phân tích.
4.1.2 Phương pháp điều tra
Là phương pháp thu thập thông tin qua phiếu điều tra, người điều tra phát phiếuđiều tra cho người được nghiên cứu Là phương pháp phỏng vấn gián tiếp thông quaviệc hỏi và trả lời trên giấy
Sử dụng phiếu điều tra với những câu hỏi đi kèm về Công ty Cổ phần xây dưngSố 12, để giải đáp những thắc mắc, cùng những vấn đề chưa biết cần quan tâm để hoànthiện đề tài và có thể góp phần đưa ra những giải pháp tốt nhất giúp công ty khắc phụcnhững tồn tại Trong đó chủ yếu đặt câu hỏi và điều tra Kế toán trưởng, thủ quỹ, các kếtoán viên…
Nội dung phiếu điều tra gồm 2 phần:
Thông tin cá nhân của đối tượng điều tra: Họ tên, chức vụ
Tìm hiểu về tình hình sử dụng vốn của DN
Các câu hỏi được thiết kế dưới dạng câu hỏi đóng sẵn để có được câu trả lời,người đọc chỉ cần tích vào câu trả lời mình cho là phù hợp
Phát phiếu điều tra:
Đối tượng phát phiếu : Ban lãnh đạo và các nhân viên trong công ty
Thời gian phát phiếu: 01/03/2016
Số lượng phiếu : 30 phiếu
Thu thập phiếu điều tra:
Thời điểm thu phiếu: 15/03/2016
Số lượng phiếu thu về: 30 phiếu
Xử lí phiếu điều tra: Tổng hợp phiếu điều tra theo từng câu hỏi, tính tỉ lệ phầntrăm cho từng đáp án của mỗi câu hỏi và phân tích kết quả thu thập được
4.1.3 Phương pháp tổng hợp số liệu.
Tổng hợp những số liệu tại công ty thông qua các báo cáo tài chính, các sổ sáchchứng từ khác trong năm 2013 và năm 2014 mà công ty cung cấp có liên quan đến đềtài nghiên cứu
4.1.4 Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
Tìm kiếm các tài liệu liên quan như: các giáo trình, khóa luận, bài báo, tạp chí,internet phục vụ cho quá trình làm khóa luận
4.2 Phương pháp phân tích dữ liêu
Trang 104.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cáchdưa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Tiêu chuẩn để sosánh thường là: Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh, tình hình thưc hiện các kỳkinh doanh đã qua, chỉ tiêu các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành Điều kiện để sosánh là: Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nộidung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán Phương pháp so sánh có haihình thức: So sánh tuyệt đối và so sánh tương đối So sánh tuyệt đối dưa trên hiệu sốcủa hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở So sánh tương đối là
tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thànhhoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
So sánh số liệu về vốn kinh doanh và tình hình hoạt động kinh doanh của công tyqua các năm 2013 và năm 2014 để phân tích và đưa ra giải pháp
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Trang 11CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm về vốn
a, Khái niệm vốn kinh doanh
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp thành lập và tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp trong bất cứ giai đoạn nào, hay lĩnh vưc nào đều gắn liền với vốn Vốnđược coi là tiền đề của mọi quá trình đầu tư và sản xuất kinh doanh, là quỹ tiền tệ đặcbiệt, là tiềm lưc về tài chính của doanh nghiệp
Vậy vốn kinh doanh là gì?
Đứng trên nhiều góc độ và nhiều quan điểm khác nhau, với mục đích nghiên cứukhác nhau thì có những quan niệm khác nhau về vốn
Theo quan điểm của Mác, dưới góc độ các yếu tố sản xuất thì: “Vốn chính là tưbản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất” Địnhnghĩa của Mác về vốn có tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ bản chất và vai tròcủa vốn Bản chất của vốn là giá trị, mặc dù nó được thể hiện dưới nhiều hình thứckhác nhau: tài sản cố định, vật liệu, tiền công… Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ pháttriển của nền kinh tế, Mác chỉ bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vưc sản xuất vật chấtvà cho rằng chỉ có quá trình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế
Theo Paul.A.Samuelson, nhà kinh tế học theo trường phái Tân cổ điển, theo ông:
“Vốn là các hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, làđầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, đó có thể là máymóc, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…
Hiện nay, khái niệm vốn kinh doanh được sử dụng phổ biến đó là: “Vốn kinhdoanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vàohoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời” (Giáo trình Tài chính Doanhnghiệp- PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm và TS.Bạch Đức Hiền- NXB Tài Chính) Đó là
Trang 12nguồn nguyên vật liệu, tài sản cố định sản xuất, nhân lưc, thông tin, uy tín của doanhnghiệp, được sử dụng cho mục đích đê sinh lợi cho doanh nghiệp.
b, Các khái niệm liên quan
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu.(Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại –PGS.TS Trần Thế Dũng – Đại học Thương mại)
Chi phí kinh doanh là những khoản chi bằng tiền hoặc tài sản mà doanh nghiệpbỏ ra để thưc hiện các hoạt động kinh doanh Về bản chất, chi phí kinh doanh là nhữnghao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các khoản chi bằng tiền khác trongquá trình hoạt động kinh doanh (Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thươngmại – PGS.TS Trần Thế Dũng – Đại học Thương mại)
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp Nó là phần chênh lệch dôi ra giữa doanh thu bán hàng vớicác khoản chi phí giá vốn của hàng bán ra trong kỳ hoạt động kinh doanh Là chỉ tiêuquan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trongtrong một thời kỳ nhất định (Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại –PGS.TS Trần Thế Dũng – Đại học Thương mại)
1.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn
a, Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi íchkinh tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh baogồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn tài lưc,vật lưc, của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất (Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệpthương mại – PGS.TS Trần Thế Dũng – Đại học Thương mại)
b, Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế, là thước đo phản ánhmối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinhdoanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh (Giáo trình Phân tích kinh tếdoanh nghiệp thương mại – PGS.TS Trần Thế Dũng – Đại học Thương mại)
Trang 13Hiệu quả sử dụng vốn cho thấy chất lượng sử dụng vốn của doanh nghiệp khôngngừng nâng cao hiệu quả kinh tế luôn là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanhnghiệp nào Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp cần dưatrên các tiêu thức sau: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải đảm bảo cho việc thúcđẩy quá trình bán ra, tăng tốc độ lưu chuyển, tăng doanh thu bán hàng Và hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh phải góp phần vào việc thưc hiện tốt chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuậnkinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có thể được tính một cách chung nhấtbằng công thức sau:
Hiệu quả sử dụng vốn=
Trong đó: Kết quả thu được có thể là: Tổng doanh thu, doanh thu thuần, lãigộp…
Chi phí vốn đã sử dụng có thể là: Tổng vốn bình quân, vốn lưu động bình quân,vốn cố định bình quân
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan
1.1.2.1 Phân loại vốn
Như đã trình bày ở trên, vốn kinh doanh có vai trò rất quan trọng và không thểthiếu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nên việc phânloại vốn theo các cách thức khác nhau sẽ giúp cho doanh nghiệp đề ra được các giảipháp quản lý và sử dụng sao cho có hiệu quả Có nhiều cách phân loại vốn theo cácgóc độ khác nhau như sau:
a) Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn
Theo đặc điểm luân chuyển vốn thì vốn được chia thành vốn cố định và vốn lưuđộng
Vốn cố định của doanh nghiệp là lượng giá trị ứng trước vào tài sản cố định hiệncó và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp, mà đặc điểm của nó là luân chuyểntừng bộ phận giá trị vào sản phẩm mới cho đến khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụngthì vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển (hoàn thành một vòng tuần hoàn).Vốn cố định được chia thành hai phần như sau: Một phần tương ứng với giá trịhao mòn được chuyển vào giá trị sản phẩm dưới hình thức chi phí khâu hao và được
Kết quả thu được Chi phí sử dụng vốn
Trang 14tích luỹ lại thành quỹ khấu hao sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ Quỹ khấuhao này dùng để tái sản xuất tài sản cố định nhằm duy trì năng lưc sản xuất của doanhnghiệp Phần còn lại của vốn cố định được “cố định” trong hình thái hiện vật của tàisản cố định ngày càng giảm đi trong khi phần vốn luân chuyển càng tăng lên tươngứng với sư suy giảm dần giá trị sử dụng tài sản cố định Kết thúc quá trình vận độngđó cũng là lúc tài sản cố định hết thời gian sử dụng và vốn cố định cũng hoàn thànhmột vòng luân chuyển.
Thông thường, vốn cố định là bộ phận quan trọng và chiếm một tỷ trọng lớntrong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp, đặc điểm luân chuyển của nó lại tuântheo quy luật riêng, do đó việc quản lý và sử dụng vốn cố định có ảnh hưởng trưc tiếptới hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh
Vốn lưu động của doanh nghiệp là lượng giá trị ứng trước về tài sản lưu độnghiện có và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuấtcủa doanh nghiệp được thường xuyên, liên tục Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiềncủa tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn lưu động chịu sư chi phối bởinhững đặc điểm của tài sản lưu động
Trong các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành hai loại: tàisản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông
Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loại nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thaythế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dư trữ sản xuất hoặcchế biến Tài sản lưu động lưu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ,các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kếtchuyển, chi phí trả trước
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động di chuyển toàn bộ giá trị ngaytrong một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì sản xuất kinh doanh Đây chính là bộ phận tài sản dùng để hình thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
b) Căn cứ vào nguồn hình thành vốn
Dưa vào nguồn hình thành thì vốn được chia thành hai loại là Vốn chủ sở hữu vàNợ phải trả
Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệpcó đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt Tuỳ theo loại hình doanh
Trang 15nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thểriêng như: vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra, vốn gópcổ phần Vốn chủ sở hữu được xác định là phần vốn còn lại trong tài sản của doanhnghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả.
Nợ phải trả là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp cótrách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế Đó là số tiền vốn mà doanhnghiệp đi vay, chiếm dụng của các đơn vị, tổ chức, cá nhân như: vốn vay của ngânhàng thương mại, các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu,các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán
Việc huy động nguồn vốn này rất quan trọng đối với doanh nghiệp để đảm bảocung ứng đầy đủ, kịp thời cho sản xuất kinh doanh Sức ép về việc hoàn trả vốn vay vàlãi vay sẽ thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn vốn Tuy nhiênviệc phụ thuộc vào nguồn vốn vay sẽ khiến cho doanh nghiệp tốn kém về thời gian,chi phí nếu không tính toán cẩn thận thì hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của doanhnghiệp sẽ bị ảnh hưởng bởi lãi suất tiền vay
c) Căn cứ vào tình hình huy động vốn
Căn cứ vào tình hình huy động vốn thì chia vốn thành hai loại Nguồn vốn thườngxuyên và Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn từ một năm trở lên bao gồm nguồn vốnchủ sở hữu và các khoản vay dài hạn Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanhnghiệp có thể sử dụng dành cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định và một bộ phậntài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (ít hơn một năm) màdoanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thườngphát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này baogồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng cùng các khoản nợkhác
Việc phân loại nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời giúp cho ngườiquản lý xem xét huy động các nguồn vốn một cách hợp lý với thời gian sử dụng, đápứng đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử
Trang 16dụng vốn của doanh nghiệp Cách phân loại này còn giúp cho các nhà quản lý doanhnghiệp lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dư định và tổ chức nguồn vốntrong tương lai trên cơ sở xác định quy mô thích hợp cho từng nguồn vốn đó, tổ chứcsử dụng vốn có hiệu quả hơn.
1.1.2.2 Vai trò của vốn
a) Vai trò của vốn
Vốn là tiền đề cho sư ra đời của doanh nghiệp, không có vốn thì việc thành lậpdoanh nghiệp xem như là không thể xảy ra Khi một doanh nghiệp được ra đời thì sẽtạo công ăn việc làm cho người lao động Vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh Vốn là một công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chínhnhằm đảm bảo cho nhu cầu đầu tư phát triển của doanh nghiệp Do vậy có thể nói rằngnếu thiếu vốn kinh doanh thì các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ
bị ngưng trệ, hoạt động kém hiệu quả
Vốn có vai trò kích thích và điều tiết quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Vàcũng là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Mục đích của cácdoanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận mà những đồng vốnđưa lại Việc kích thích điều tiết được biểu hiện rõ nét ở việc tạo ra khả năng thu hútvốn đầu tư, lao động, vật tư, dịch vụ, Đồng thời, xác định giá bán hợp lý đó là biểuhiện tích cưc của quá trình hoạt động kinh doanh Vốn còn là công cụ để kiểm tra hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố về giátrị Nếu vốn không được bảo tồn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn khôngcòn phát huy được vai trò của nó và đã bị thiệt hại - đó là hiện tượng mất vốn Vốn củadoanh nghiệp đã sử dụng một cách lãng phí, không có hiệu quả sẽ làm cho doanhnghiệp mất khả năng thanh toán rồi đi đến phá sản
1.1.2.3 Mục đích của phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn nhằm mục đích nhận thức, đánh giá một cáchđúng đắn toàn diện hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh Từ đó phân tích,đánh giá được những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc tăng giảm và đề xuất nhữnggiải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trang 171.1.2.4 Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Bảng cân đối kế toán: là tài liệu quan trọng để nghiên cứu và đánh giá một cáchtoàn diện tình hình và kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển vọngkinh tế tài chính của doanh nghiệp
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: căn cứ vào tài liệu báo cáo này người tacó thể sử dụng thông tin đó để kiểm tra, phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong kỳ, so sánh số liệu với các kỳ trước để thấy được kếtquả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và xu hướng của doanh nghiệp nhưthế nào để ra quyết định kinh doanh
Ngoài ra còn dùng một số tài liệu tham khảo khác như: báo cáo lưu chuyển tiềntệ, thuyết minh báo cáo tài chính…các chế độ về quản lý tài chính và thông tin thịtrường
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1 Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1.1 Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu của vốn
Mục đích phân tích: Nhằm nhận thức, đánh giá khái quát tình hình tăng giảmvốn kinh doanh và cơ cấu vốn kinh doanh qua các năm
Nguồn số liệu phân tích: các chỉ tiêu “tài sản ngắn hạn”, “tài sản dài hạn” trênbảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉtiêu “lợi nhuận sau thuế” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Vai trò: Giúp ta thấy được cơ cấu vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay khôngđể từ đó có những điều chỉnh phù hợp Đồng thời đánh giá sư tác động, ảnh hưởng củaviệc quản lý và sử dụng vốn với việc thưc hiện các chỉ tiêu kết quả kinh doanh
Ý nghĩa: Nếu vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng, đồng thời các chỉ tiêudoanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần và lợinhuận sau thuế lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn kinh doanh thì đánh giá là tốt.Ngược lại, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế thấp hơn tỷ lệ tăng củavốn kinh doanh thì đánh giá là không tốt
Đồng thời, trong doanh nghiệp thương mại nếu vốn lưu động bình quân chiếm tỷtrọng cao, vốn cố định bình quân chiếm tỷ trọng thấp trong tổng vốn kinh doanh bìnhquân là hợp lý
1.2.1.2 Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu của vốn lưu động
Trang 18Mục đích phân tích: Nhằm thấy được tình hình tăng giảm, cơ cấu vốn lưuđộng qua các năm.
Nguồn số liệu phân tích: “tiền và các khoản tương đương tiền”, “các khoảnđầu tư tài chính ngắn hạn”, “các khoản phải thu ngắn hạn”, “hàng tồn kho”, “tài sảnngắn hạn khác” được lấy trên bảng cân đối kế toán; số liệu “doanh thu thuần bán hàngvà cung cấp dịch vụ” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Vai trò: Có thể biết được sư tác động, ảnh hưởng đến tình hình thưc hiện chỉtiêu kế hoạch doanh thu bán hàng, thấy được cơ cấu phân bổ vốn lưu động có đáp ứngđược nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không?
Ý nghĩa: Qua phân tích ta có thể đưa ra kết luận: Nếu vốn lưu động của doanhnghiệp tăng, đồng thời doanh thu thuần cũng tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần lớnhơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn lưu động thì được đánh giá là tốt Ngược lại, nếu tỷlệ tăng của doanh thu thuần nhỏ hơn tỷ lệ tăng của vốn lưu động thì đánh giá là khôngtốt
1.2.1.3 Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu của vốn cố định
Mục đích phân tích: Nhằm đánh giá sau một chu kỳ kinh doanh vốn cố địnhcủa doanh nghiệp tăng hay giảm và cơ cấu vốn cố định qua các năm
Nguồn số liệu phân tích: “Các khoản phải thu dài hạn”, “tài sản cố định”, “bấtđộng sản đầu tư”, “các khoản đầu tư tài chính dài hạn”, “tài sản dài hạn khác” lấy từbảng cân đối kế toán; số liệu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” lấy từbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Vai trò: Qua số liệu phân tích ta có thể thấy năng lưc sản xuất kinh doanh, chínhsách đầu tư vốn cố định của doanh nghiệp có hợp lý hay không? Đưa ra những biệnpháp kịp thời khắc phục những hạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng vốn cố định
Ý nghĩa: Nếu vốn cố định tăng, đồng thời doanh thu thuần cũng tăng và tỷ lệtăng của doanh thu thuần lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn cố định thì đánh giá làtốt Ngược lại, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần thấp hơn tỷ lệ tăng của vốn cố định thìđánh giá là không tốt
Trong doanh nghiệp, nếu tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn, tăng lên, còn các loạitài sản dài hạn khác như: các khoản phải thu dài hạn, tài sản dài hạn khác… chiếm tỷtrọng nhỏ, giảm đi thì đánh giá là hợp lý vì năng lưc sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp chủ yếu được thể hiện thông qua việc đầu tư cho tài sản cố định
1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trang 19Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được tính toán, phân tích thông qua một hệthống các chỉ tiêu bao gồm: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bình quân, hiệu quả sửdụng vốn lưu động (tài sản ngắn hạn), vốn cố định (tài sản cố định).
1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Mục đích phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mụcđích nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện, hiệu quả sử dụng các chỉ tiêuvốn kinh doanh Từ đó đánh giá được những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đềxuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Nguồn số liệu phân tích: Phân tích tình hình vốn kinh doanh sử dụng các chỉtiêu tổng hợp về tài sản, nguồn vốn kinh doanh trên bảng cân đối kế toán như chỉ tiêu
“tổng tài sản”, chỉ tiêu “vốn chủ sở hữu” và các chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng vàcung cấp dịch vụ” và “lợi nhuận sau thuế” trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong kỳ tương ứng
Nội dung phân tích: phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được xác địnhbằng 2 chỉ tiêu:
- Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân
(i)Trong đó: - : Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân
- M : Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ
- : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn, chobiết một đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân càng lớn càng tốt Đểthấy được sư thay đổi của hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh ta dùng phương pháp sosánh giữa chỉ tiêu này của năm báo cáo với năm trước, chỉ tiêu này tăng qua các nămlà tốt
Muốn tìm hiểu cụ thể các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tăng giảm của hệ sốdoanh thu trên vốn kinh doanh bình quân, ta có thể vận dụng phương pháp Dupont đểphân tích hệ số (i) thành hai hệ số, tiếp theo kết hợp với phương pháp thay thế liênhoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố căn cứ vào công thức mở rộng:
Trang 20Việc áp dụng công thức Dupont để tách hệ số (i) thành hai hệ số sẽ giúp cho chúng
ta thấy được khi một trong hai nhân tố thay đổi thì sẽ ảnh hưởng như thế nào tới hệ sốdoanh thu trên vốn kinh doanh bình quân
- Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân
(ii)
Trong đó: - : Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân
- P : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ
- : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của đồng vốn, cho biết một đồng vốn kinhdoanh bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận kinhdoanh Tương tư như hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân, hệ số lợi nhuậntrên vốn kinh doanh bình quân càng lớn càng tốt
Sử dụng phương pháp Dupont để tách hệ số tổng hợp (ii) thành hai hệ số và sửdụng phương pháp thay thế liên hoàn để có thể phân tích từng nhân tố ảnh hưởng nhântố tới hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân Công thức mở rộng sau khi táchhệ số (ii) để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố như sau:
Trong đó: -
- : Vốn kinh doanh đầu kỳ, cuối kỳ
Vai trò: nhằm thấy được mối tương quan giữa vốn kinh doanh bỏ ra và kết quảthu được, hay nói cách khác là tính toán xem với 1 đồng vốn bỏ ra thì thu được baonhiêu đồng doanh thu thuần và bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế? Từ đó thấy đượchiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Mục đích phân tích: Phân tích mối tương quan giữa vốn lưu động bỏ ra với kếtquả đạt được Từ đó đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 21Nguồn số liệu phân tích: Nguồn tài liệu được sử dụng để phân tích hiệu quả sửdụng vốn lưu động là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhcủa ít nhất hai năm tài chính liên tiếp Trên bảng cân đối kế toán sử dụng số liệu chỉtiêu tổng hợp “tài sản ngắn hạn”, chỉ tiêu chi tiết “hàng tồn kho”, “các khoản phải thungắn hạn”, “Nợ ngắn hạn” Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sử dụng số liệucác chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ”, “giá vốn hàng bán” và
“lợi nhuận sau thuế”
Nội dung phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động được xác địnhbằng hai chỉ tiêu:
- Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân
Trong đó: - : Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân
- M : Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ
- : Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh mỗi đồng vốn lưu động tham gia hoạtđộng sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp
- Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân
Trong đó: - : Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân
- P : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ
- : Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ có khả năng tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt Để phân tích chỉ tiêu này chúng
ta sử dụng phương pháp so sánh kết hợp phương pháp bảng biểu
Vai trò: là cơ sở giúp doanh nghiệp đề ra các giải pháp khắc phục những hạnchế trong quản lý và sử dụng vốn lưu động, và đề ra chiến lược kinh doanh mới nhằmkhông ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trang 22Mục đích phân tích: Nhằm thấy được mối quan hệ giữa số vốn cố định đầu tưcho sản xuất kinh doanh và kết quả thu về, đồng thời đánh giá được hiệu quả tình hìnhquản lý tài sản cố định.
Nguồn số liệu phân tích: Trên bảng cân đối kế toán sử dụng số liệu chỉ tiêutổng hợp “tài sản dài hạn”, chỉ tiêu chi tiết “tài sản cố định” Trên báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh sử dụng số liệu của chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấpdịch vụ” và “ lợi nhuận sau thuế”
Nội dung phân tích: phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định được xác địnhbằng hai chỉ tiêu:
- Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân
Trong đó: - : Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân
- M : Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ
- : Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh mỗi đồng vốn cố định tham gia hoạtđộng sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp
- Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân
Trong đó: - : Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân
- P : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ
- : Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ có khả năng tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt Để phân tích chỉ tiêu này chúng
ta lập biểu so sánh để so sánh hiệu quả sử dụng vốn cố định giữa hai năm tài chính
Vai trò: Qua số liệu phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp có cơ sở đề ra phương hướng, chiến lược kinh doanh trong các kỳ tiếp theonhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trang 23CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 12 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới hiệu quả
sử dụng vốn tại công ty CP xây dựng Số 12
2.1.1 Tổng quan về công ty CP xây dựng Số 12
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên, quy mô, địa chỉ của Công ty CP Xây Dựng Số 12
-Tên doanh nghiệp: Công ty CP Xây Dưng Số 12
-Tên tiếng anh: Construction Joint Stock Company No 12
-Tên công ty viết tắt: Vinaconex 12
-Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 19, nhà HH2, 2 Khu đô thị mới Mễ trì Hạ, đườngPhạm Hùng, Từ Liêm, Hà Nội
-Điện thoại: 04.22143724
-Fax: 04.37875053
-Số đăng ký kinh doanh: 0101446753, đăng ký lần đầu ngày 05 tháng 11 năm
2003, đăng ký thay đổi lần 8, ngày 26 tháng 08 năm 2011
-Vốn điều lệ của công ty là 58.180.000.000 VNĐ Tổng số nhân viên của công tyđến ngày 31/12/2014 là 262 người (ngày 31/12/2013 là 324 người)
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần Xây dưng số 12 vốn là loại hình doanh nghiệp Nhà nước trưcthuộc Tổng Công ty Xuất nhập Xây dưng Việt Nam -VINACONEX tiền thân là Công
ty Cơ khí và Xây lắp số 12 Cùng với sư lớn mạnh của Tổng công ty Cổ phần Xuấtnhập khẩu và xây dưng Việt Nam – Vinaconex JSC, Công ty cổ phần xây dưng số 12đã và đang tham gia thi công các công trình, hạng mục công trình từ cơ sở hạ tầng đếnchung cư cao tầng có giá trị lớn do Tổng Vinaconex JSC làm chủ đầu tư cũng nhưhàng chục công trình có giá trị do Công ty tư tìm kiếm Một số công trình tiêu biểu màVinaconex N012 đã thi công như: Công trình Nhà A1 Trường Đại Học Y Hà Nội, Toànhà 17T-1 Khu đô thị mới Trung Hoà Nhân Chính - Hà Nội, Trụ sở ban QLDA Nhàmáy thuỷ điện Sơn La, Toà nhà 18T-1 Khu đô thị mới Trung Hoà Nhân Chính - HàNội,…Tất cả các công trình do Vinaconex 12 thi công đều đảm bảo chất lượng, tiến độvà được khách hàng đánh giá cao
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101446753, đăng ký lần đầu ngày
05 tháng 11 năm 2003, đăng ký thay đổi lần 8, ngày 26 tháng 08 năm 2011, do Sở Kế
Trang 24Hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, công ty CP Xây Dưng Số 12 được phép kinhdoanh các lĩnh vưc sau:
-Quản lý bất động sản, kinh doanh bất động sản, kinh doanh và phát triển nhà
-Sản xuất, lắp đặt cửa kính khung nhôm;
-Xây dưng các công trình hệ thống xử lý nước thải, các công trình thông tin, viễnthông, công trình cấp thoát nước;
-Thi công san lấp nền móng, xử lý nền đất yếu;
-Xây dưng đường bộ, cầu, cảng, các công trình thủy lợi;
-Lắp đặt các loại kết cấu kiện bê tông, kết cấu thép, các hệ thống kỹ thuật côngtrình, các loại máy móc, thiết bị như: thang máy, điều hòa không khí, thông gió, phòngcháy, cấp thoát nước;
-Khai thác và chế biến các loại kết cấu kiện và vật liệu xây dưng bao gồm: đá,cát, sỏi, đất, gạch ngói, xi măng, tấm lợp, kính…
-Và một số hoạt động khác
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán
Với nguyên tắc hoạt động tư nguyện, dân chủ, bình đẳng, công khai, thống nhấttheo đúng quy định hiện hành, Vinaconex 12 đã xây dưng cho mình mô hình quản lýhiệu quả phù hợp với mô hình và điều kiện thưc tế của công ty Tổ chức quản lý của bộmáy thống nhất từ trên xuống dưới, mọi hoạt động chỉ đạo từ ban Hội đồng quản trịđến Giám đốc xuống các phòng ban điều hành với các tổ đội, xưởng sản xuất Toàn bộhoạt động của bộ máy được đặt dưới sư chỉ đạo của Hội đồng quản trị và ban Giámđốc
Trang 25Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Xây Dựng Số 12
`
2.1.1.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm gần đây`
Thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 cho ta thấy được sư
biến động kinh doanh của công ty trong hai năm trở lại đây như sau:
Hội đồng quản trị
Tổng Giám đốcBan kiểm soát
Phó TGĐ phụ
trách thi công
Phó TGĐ phụ
trách chất lượng
Phó GĐ phụ tráchthiết bị- đầu tưvàSXKD VLXD
Phó TGĐ phụtrách chi nhánhphía nam
CN Hà Nam
Đại hội đồng cổ
đông
Ban điều hành dư án
Các xưởng
SX
Ban điều hành dư án
Các đội XD công trình XD
BQL dư án Vũ Trọng Phụng
CN phía nam
Công ty CPXD 504
Trang 26Bảng 1.1 Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty trong 2 năm 2013, 2014
-Lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty cũng tăng khá nhiều, tăng1.565.061.134, tương ứng tăng 21,57%
2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng Số 12
2.1.2.1 Các nhân tố bên trong (chủ quan)
Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng các tài sản và qua đóảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng các tài sản và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh của doanh nghiệp Nhân tố này gồm nhiều yếu tố cùng tác động trưc tiếpđến kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại và cả trong tương lai
a) Cơ cấu vốn
Trang 27Đây là nhân tố trưc tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củacông ty Có một cơ cấu vốn hợp lý, phù hợp với nghành nghề kinh doanh, lĩnh vưckinh doanh của công ty là điều kiện tiên quyết đầu tiên đảm bảo được ngồn vốn kinhdoanh sử dụng có hiệu quả hay không, giúp công ty nâng cao được hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh của mình.
Cơ cấu vốn là tỷ trọng của từng loại vốn trong tổng số vốn của doanh nghiệp.Tùy thuộc vào từng loại vốn trong doanh nghiệp mà cơ cấu vốn sẽ khác nhau Cơ cấuvốn khác nhau thì chi phí bỏ ra để có được nguồn vốn đó cũng khác nhau
Cơ cấu vốn sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua sư ảnh hưởng củanó đến chi phí vốn của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn của doanh nghiệp chỉ được coilà có hiệu quả nếu nó đem lại một tỷ suất lợi nhuận lớn hơn chi phí mà doanh nghiệpbỏ ra để có được nguồn vốn đó
b) Lựa chọn phương án đầu tư
Là nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tổ chức hiệu quả và huy động vốn đầy đủ sẽ đảm bảocho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục và phát triển nhanh Và đồngthời nếu doanh nghiệp hoạt động đẩu tư kinh doanh sản xuất sản phẩm, hàng hóa, dịchvụ chất lượng cao mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, đồng thời hạ giáthành thì doanh nghiệp sẽ đẩy nhanh được quá trình tiêu thụ, tăng vòng quay của vốnlưu động và ngược lại
c) Trình độ quản lý
Công ty có nhiều cán bộ với nhiều năm kinh nghiệm, tâm huyết với nghề Tìnhhình nhân sư trong công ty ổn định, do chính sách thỏa đáng về nhân sư của công ty,công ty đã xây dưng được đội ngũ ban lãnh đạo có trình độ, hết lòng vì công việcchung, luôn sâu sát, tìm ra những phương án, đua ra những quyết định kinh doanhđúng đắn, làm việc nghiêm túc nên đã tránh được sư lãng phí trong sử dụng lao động.Hiện nay công ty vẫn không ngừng nâng cao hơn nữa trình độ quản lý trong công ty đểcó thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
d) Trình độ tay nghề của công nhân
Nếu công nhân sản xuất có trình độ tay nghề cao phù hợp với trình độ công nghệcủa dây truyền sản xuất thì việc sử dụng máy móc thiết bị sẽ tốt hơn, khai thác tối đa
Trang 28công suất của máy móc thiết bị làm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp.
Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả nhất, doanh nghiệp phải có một cơchế khuyến khích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng Ngược lại, nếu
cơ chế khuyến khích không công bằng quy định trách nhiệm không rõ ràng sẽ làm cảntrở mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
2.1.2.2 Các nhân tố bên ngoài (khách quan)
a) Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước
Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, Nhà nước tạo môi trườngvà hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạtđộng đó theo kế hoạch kinh tế vĩ mô Với bất kỳ một sư thay đổi nào trong chế độchính sách hiện hành đều chi phối các mảng hoạt động của doanh nghiệp Các văn bảnpháp luật về tài chính, kế toán thống kê, về quy chế đầu tư gây ảnh hưởng lớn trongquá trình kinh doanh, nhất là các quy định về cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định,về trích khấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ… đều có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sửdụng vốn…
b) Tác động của thị trường
Những biến động về số lượng, giá cả, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, sẽ tácđộng rất lớn tới kế hoạch vốn cố định, vốn lưu động của doanh nghiệp Bên cạnh đó,lãi suất tiền vay cũng là một nhân tố ảnh hưởng quan trọng Lãi suất tiền vay ảnhhưởng tới chi phí đầu tư của doanh nghiệp, sư thay đổi của lãi suất sẽ kéo theo nhữngbiến đổi cơ bản của đầu tư mua sắm thiết bị, tài sản cố định
c) Tiến bộ khoa học kỹ thuật
Trong điều kiện hiện nay, khoa học phát triển với tốc độ chóng mặt, thị trườngcông nghệ biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nướclà rất lớn, làn sóng chuyển giao công nghệ ngày càng gia tăng, một mặt nó tạo điềukiện cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất mặt khác, nó đặt doanh nghiệpvào môi trường cạnh tranh gay gắt Do vậy, để sử dụng vốn có hiệu quả phải xem xétđầu tư vào công nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển không ngừngcủa tiến bộ khoa học kỹ thuật
d) Sự biến động nền kinh tế
Trang 29Sư ổn định hay không ổn định của nền kinh tế ảnh hưởng trưc tiếp đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, tới doanh thu của doanh nghiệp cũng như hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp.
Tình hình diễn biến tỉ suất tín dụng cũng là vấn đề đáng quan tâm bởi bất kìdoanh nghiệp nào cũng cần sử dụng đến nguồn vốn mà các tổ chức tín dụng cũng nhưngân hàng cung cấp
Ngoài ra lạm phát cũng là một nhân tố kinh tế ảnh hưởng không nhỏ đến hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng của kháchhàng, cũng như tỉ suất cho vay vốn của ngân hàng Lạm phát tăng khiến cho tỉ suất vayvốn của ngân hàng tăng, tăng chi phí sử dụng vốn, lợi nhuận giảm, vì thế hiệu quả sửdụng vốn cũng giảm theo
e) Môi trường cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường đang gặp nhiều khó khăn như như hiện nay thì môitrường cạnh tranh của doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt Môi trường cạnh tranhkhông chỉ tác động đến hiệu quả kinh doanh của công ty ở hiện tại mà cả tương lai.Công ty hiện nay đã và đang tạo được uy tín trên thị trường vì vậy mà bên cạnh việcnâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình công ty nên chú trọng đến việc xâydưng hình ảnh và khẳng định được vị thế của mình trên thị trường
2.2 Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công
ty Cổ phần xây dựng số 12
2.2.1 Phân tích dữ liệu sơ cấp
2.2.1.1 Kết quả điều tra, phỏng vấn
a) Kết quả điều tra
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp kết quả phiếu điều tra
1 Tại công ty hiện nay
đã có công tác phân tích
hiệu quả sử dụng vốn
chưa?
2 Công tác phân tích
hiệu quả sử dụng VKD Phòng kinh doanhPhòng kế toán 30/300/30 1000
Trang 30hiện nay đang do bộ
phận nào phụ trách?
3 Công tác phân tích
hiệu quả sử dụng VKD
của công ty đã đạt hiệu
quả cao chưa?
4 Hiệu quả sử dụng
VKD của công ty như
thế nào?
5 Các chỉ tiêu nào được
dùng để đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn?
HQSD Vốn bình quân
HQSD Vốn cố định
6 Công ty chủ yếu huy
động vốn từ các nguồn
nào?
Vay ngân hàng và các tổ
7 TSCĐ của công ty đã
được khai thác hết công
suất và hiệu quả chưa?
Khai thác được hết 0/30 0Chưa khai thác được hết 30/30 100
8 Công tác thu hồi nợ
của khách hàng như thế
nào?
Thu hồi nợ mức trung bình 0/30 0Thu hồi nợ còn chậm 30/30 100
9 Các nhân tố bên
ngoài được coi là ảnh
hưởng đến HQSD vốn
của công ty?
Chính sách kinh tế của Nhà
Tác động của thị trường 30/30 100Tiến bộ khoa học kỹ thuật 30/30 100
Sư biến động nền kinh tế 30/30 100
10 Các nhân tố bên
trong ảnh hưởng đến
HQSD vốn?
Lưa chọn phương án đầu tư 30/30 100Trình độ quản lý 30/30 100