Được sự hướng dẫn, giúp đỡ của thầy cô và anh chị tại công ty đã giúp đõ em hoàn thành đề tài tiền lương và các khoản trích theo lương.. - Năm 2008: là năm đầu tiên FPT telecom hoạt động
Trang 1
Đề tài:
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VIỄN THÔNG FPT
CHI NHÁNH BẾN TRE
Trang 2CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
TNHH FPT VIỄN THÔNG BẾN TRE
Trang 3CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CÔNG TY FPT VIỄN THÔNG BẾN TRE
Trang 5CHƯƠNG 4
NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN
Trang 6Nền kinh tế ngày càng phát triển cùng đi đôi với sụ phát triển đó là cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao Do đó nhu cầu dịch vụ của người dân ngày càng dược nâng lên, trong đó nhu cầu về nghe nhìn và truy cập thông tin là rất cần thiết.Do đó dịch vụ về đường truyền mạng và truyền hình cáp là một dịch vụ đang trên đà phát triển và cuộc chạy đua giữa các đại gia về dịch vụ này đang diễn ra rất quyết liệt
Nắm bắt được nhu cầu của thị trường và dịch vụ truyền thông đang thịnh hành, do đó công ty FPT viễn thông Bến Tre đã đem đến cho khách hàng một dịch vụ truyền thông tốt nhất đáp ứng được mọi nhu cầu của tầng lớp nhân dân Một trong những khâu quan trọng phát triển ngành dịch vụ của công ty trước hết ta phải quan tâm đến nguồn nhân lực Tuy nhiên để khai thác tốt nguồn nhân lực dòi hỏi phải kích thích người lao động cải thiện đời sống công nhân viên, khen thưởng đối với người đưa ra ý tưởng kinh doanh hiệu quả Điều đó thể hiện rõ nhất qua việc trả lương cho cán bộ cônh nhân viên tại công ty
Tiền lương là một đoàn bẩy kinh tế thúc đẩy tình hình kinh doanh của công
ty đi lên Để góp phần nhỏ vào sự phát triển của ngành king doanh viễn thông trông giai đoạn hiện nay Được sự hướng dẫn, giúp đỡ của thầy cô và anh chị tại công ty đã giúp đõ em hoàn thành đề tài tiền lương và các khoản trích theo lương
Với những kiến thức còn hạn hẹp, giữa lý luận và thực tiễn còn nhiều hạn chế đề tài không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự đóng góp nhiệt tình của quí thầy cô và toàn thể cô chú anh chị tại công ty
Sau cùng em xin chúc quí thầy cô trường Cao Đẳng Bến Tre được dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp “vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người” Đồng thời xin chúc toàn thể cô chú anh chị đang công tác tại công ty FPT viễn thông Bến Tre luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh, xây dựn công ty ngày càng lớn mạnh
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Kính gởi:
- Ban chủ nhiệm, phòng kế toán và toàn thể cô chú, anh chị tại
công ty FPT viễn thông Bến Tre
- Ban Giám Hiệu, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên hướng dẫn cùng
tất cả các thầy cô khoa kinh tế trường Cao Đẳng Bến Tre
Qua hai năm học tập ở trường em đã tiếp thu được nhũng kiến thức quí báo cùng với sự dạy bảo tận tình của thầy cô khoa Kinh Tế - Tài Chính Để giúp em tiếp xúc với thực tế còn rất mới mẻ và để học hỏi kinh nghiệm là điều rất cần thiết cho chuyên môn của em sau này
Do đó, nhà trường đã tổ chức cho em đi thực tập để tiếp xúc với công việc thực tế và để nâng cao nghiệp vụ và năng lực làm việc sau này, được sự phân công của trường và sự chấp thuận của công ty FPT viễn thông Bến Tre đã giúp
em thực tập và tiếp xúc với thực tế
Em xin cảm ơn Ban Giám Hiệu, thầy cô và giáo viên hướng dẫn cùng tất cả các cô chú anh chị của công ty FPT viễn thông Bến Tre lời cảm ơn chân thành vì
đã giúp em trong thời gian qua
Cuối cùng em xin chúc sức khỏe quí thầy cô và đòng kính chúc các anh chị phòng kế toán, tập thể công nhân viên của công ty FPT viễn thông Bến Tre được dồi dào sức khỏe, an khang, thịnh vựơng vì sự nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng và qui mô của công ty
Kính chúc công ty FPT viễn thông Bến Tre ngày càng lớn mạnh, doanh thu ngày càng cao, lợi nhuận càng vượt định mức
Bến Tre, ngày… tháng… năm 2011 Học sinh thực tập
LÊ MINH TUẤN
Trang 8NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Bến Tre, ngày tháng năm 2011 Ký tên và đóng dấu
Trang 9NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Bến Tre, ngày tháng năm 2011
Trang 10CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
VỀ CÔNG TY TNHH VIỄN THÔNG FPT MIỀN NAM CHI NHÁNH BẾN TRE
1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của công ty TNHH viễn thông FPT Bến Tre
- Thành lập ngày 31-7-1997, công ty cổ phần viễn thông FPT, thuộc công
ty cổ phần FPT khởi đầu với tên gọi trung tâm dịch vụ trực tuyến Hơn 10 năm qua, từ một trung tâm xây dựng trung tâm và phát triển mạng trí tuệ Việt Nam với 4 thành viên, giờ đây, FPT Telecom đã trở thành một trong 4 nhà cung cấp đường truyền Internet đầu tiên tại Việt Nam, hiện chiếm 30% thị phần với gần 400.000 thuê bao với tổng số gần 3.000 nhân viên và hơn 30 chi nhánh trên toàn quốc tính đến tháng 5-2010, công ty viễn thông FPT đã có hạ tầng ở 33 tỉnh, thành phố sau:
+ Miền Nam: Thành Phố HCM,Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu, Cần Thơ, Kiên Giang, An Giang, Đà Lạt, Tiền Giang, Bến tre, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cà Mau, Tây Nimh, Bình Thuận
+ Miền Trung: Đà Nẵng, Nha Trang, Vinh, Buôn Mê Thuộc, Bình Định, Thừa Thiên - Huế, Thanh Hóa, Phú Yên
+ Miền Bắc: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Nguyên, Nam Định, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Phú thọ
- Đến nay, FPT Telecom có 3 công ty vùng, gồm: FPT Telecom miền Bắc, FPT Telecom miền Trung, FPT Telecom miền Nam Trong năm 2011, FPT Telecom dự kiến có mặt tại 40 tỉnh thành và hướng tới mục tiêu đạt 1 triệu thuê bao Internet vào năm 2011
1.2 Nhiệm vụ và chức năng
1.2.1 Nhiệm vụ
- Tình hình kinh doanh và nhiệm vụ của công ty TNHH viễn thông FPT
Trang 11- Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng thông rộng
- Đại lý cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet
- Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng internet, điện thoại di động
- Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại di động
- Đại lý cung cấp trò chơi trực tuyến trên mạng internet, điện thoại di động
- Đại lý cung cấp dịch vụ truyền hình, phim ảnh, âm nhạc trên mạng internet, diện thoại di động
- Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và internet
- Hiện nay, FPT Telecomphát triển thành 5 công ty thành viên:
+ Công ty TNHH viễn thông FPT Miền Bắc (FTN )
+ Công ty TNHH viễn thông FPT Miền Nam (FTS )
+ Công ty TNHH viễn thông FPT Miền Trung (FTM )
+ Công ty TNHH viễn thông Quốc tế FPT (FTI )
+ Công ty cổ phần dịch vụ trực tuyến FPT (FOC )
1.3 Quy mô sản xuất và đặc điểm kinh doanh của công ty viễn thông FPT Bến Tre
- Dịch vụ kết nối internet đa dạng đáp ứng các nhu cầu kết nối khác nhau của khách hàng: cáp (ADSL, Fiber ), wifi, wimax,…
- Cung cấp dịch vụ trên một đường truyền, FPT Telecm tích hợp mọi dịch
vụ có thể cung cấp dươi dạng diện tử và truyền dẫn đến khách hàng như: voice, video, data,…
1.4 Những thuận lợi và khó khăn
1.4.1 Thuận lợi
Tuy mới thành lập chi nhánh nhưng công ty đạt được những thuận lợi nhất định:
Trang 12- Năm 2008: là năm đầu tiên FPT telecom hoạt động theo mô hình tổng công ty, các lĩnh vực kinh doanh được chia tách về cho các công ty thành viên, tập trung hoạt động chuyên sâu trong từng lĩnh vực.Vượt lên những khó khăn chung của suy thoái kinh tế, FPT telecom đã hoàn thành tốt kế hoạch doanh số năm 2008 Tổng doanh số toàn FPT telecom đạt 1.301,6 tỷ đồng, tăng 49.13%
so với năm 2007
- Năm 2009: kết thúc năm tài chính năm 2009, với những nổ lực kinh doanh, quản trị, doanh số toàn FPT telecom hơn 1.851 tỷ đồng đạt 108.9% kế hoạch đề ra, tăng 42.5% so với năm 2008 Lợi nhuận năm 2009 của FPT telecom cũng đạt mức tăng trưởng cao so với năm trước Lợi nhuận trước thuế đạt 504,174 triệu đồng, tăng 51% so với năm 2008 và đạt 101.9% Số lượng thuê bao của FPT telecom đạt gần 400.000 và tăng 28% so với năm 2008
- Năm 2010: tính đến hết quí I, FPT telecom đạt 526,2 tỷ đồng, tăng 27,5%
so với cùng kỳ năm ngoái Lợi nhuận trước thuế là 131,4 tỷ đồng Tổng số thuê bao phát triển trong quý I/2010 là 58.225 thuê bao
Trang 131.5 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
1.5.1 Sơ đồ tổ chức quản lý
Trang 141.5.2 Các phòng ban và chức năng
* Đại hội đồng cổ đông
- Gồm tất cả cát cổ đông có quyền biểu quyết là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, thông qua định hướng phát triển của công ty
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, hội đồng quản trị, ban kiểm soát
- Quyết định sửa đổi bổ sung điều lệ công ty
- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, xét và xử lý qui phạm hội đồng quản trị, ban kiểm soát, quyết định tổ chức lại hay giải thể công ty
* Chủ tịch hội đồng quản trị
- Là người quản lý công ty có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của hội đồng cổ đông
* Ban kiểm soát
- Thực hiện qưyền giám sát hội đồng quản trị, giám đốc trong việc quản lý điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện các quyền được giao
* Giám đốc:
- Phụ trách chung, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty
- Trực tiếp phụ trách công tác tài chính, kinh doanh, đầu tư và phát triển
- Duyệt các quyết toán, thành lập hay giải thể hoặc sáp nhập các đơn vị, nhân sự
- Chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động toàn công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật của nhà nước và trước đại hội đồng cổ đông
* Phó giám đốc: là ngưới chịu trách nhiệm trực tiếp lĩnh vực hoạt động cùng một số công việc chức năng theo ủy quyền của giám đốc triển khai các hoạt động đảm bảo điều độ, điều hành các diạch vụ và lĩnh vực công ty đang kinh doanh
Trang 15* Phòng kế toán:
- Tham mưu cho giám đốc về điều hành kinh doanh, tính toán thẩm định các lĩnh vực đầu tư
- Theo dõi vốn và điều chuyển tiền tệ trong công ty
- Quản lý sử dụng vốn, tài sản của chế độ quản lý, tài chính của nhà nước
và các qui định của công ty Định kì báo cáo công ty kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
- hàng thành lập báo cáo, kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra gửi
về công ty theo qui định cuối mỗi kì kế toán có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính phương hướng hoạt động cho kì sau
1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
kê
Kế toán ngân hàng
Trang 16+ Tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực lịp thời đầy
đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả kinh doanh của công ty
+ Tính toán và trích nộp đúng, đủ kịp thời các khoản phải nộp ngân sách nhà nước, trích lập các quỹ đầy đủ
+ Lập đầy đủ và gởi đúng hạng các báo cáo kế toán theo đúng chế độ qui định
+ Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và
số liệu kế toán thuộc bí mật nhà nước
+ Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nang cao trình độ xây dựng đội ngủ cán bộ, nhân viên kế toán trong đơn vị
+ Giám sát việc giải quyết xử lý các khoản thiếu hụt, mất mát hư hỏng các khoản nợ không đòi được và các khoản thiệt hại khác
+ Giám sát việc chấp hành các chính sách nhà nước, giám sát, việc kiểm
kê tài sản đúng luật theo đúng chủ trương và chế độ qui định
+ Tham mưu cho ban giám đốc, chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của công ty Đồng thời, báo cáo lên giám đốc kết quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình tài chính của công ty
+ Bảo quản lưu trữ hồ sơ, tài liệu, số liệu, kế toán thống kê và cung cấp tài liệu cho các bộ phận có liên quan
Trang 17- Kế toán viên: Có nhiệm vụ cụ thể, theo dõi chi tiết về tài sản cố định, vật
tư hàng hóa…và tình hình công nợ của công ty Theo sự phân công của kế toán trưởng, lập kế hoạch tài chính tổ chức thanh toán kịp thời, đầy đủ trích lập và sử dụng các chế độ đúng mục đích
- Thủ quỹ: thu phí và bảo quản tiền mặt của công ty Đồng thời chịu trách nhiệm về mọi hoạt động thu phí bằng tiền mặt hàng ngày thủ quỹ phải kiểm về
số tiền, quỹ, về mặt thực tế, tiến hánh đối chiếu số liệu với kế toán, nếu có lệnh
kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và tìm biện pháp
xử lý
1.6.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
- Hệ thống tài khoản đang được áp dụng: Nhưng thông dụng nhất là tài khoản của kế toán bao gồm như tài khoản 334, tài khoản 632, tài khoản 627, tài khoản 641, tài khoản 642,…
- Khi phải thanh toán lương cho công nhân viên kế toán sử dụng tài khoản
334, ngoài ra trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, cùng những khoản thu nhập của công nhân viên cũng phản ánh qua tài khoản này Tiền lương chính phủ của giám đốc, nhân viên bảo vệ thì kế toán ghi vào tài khoản 627
- Các loại sổ chủ yếu
+ Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
Trang 18+ Sổ cái
+ Sổ kế toán chi tiết
* Sơ đồ tự ghi sổ kế toán tại công ty
Hình thức chứng từ ghi sổ và giải thích cách ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái Bảng cân đối tài
khoản
Báo cáo tài chính
Trang 19- Điều kiện vận dụng: áp dụng cho những doanh nghiệp có nhiều nghiệp
vụ kinh tế phát sinh sử dụng nhiều tài khoản
- Chứng từ ghi sổ có thể ghi theo 2 phương pháp:
+ Ghi chép nội dung kinh tế của chứng từ, tức là các chứng từ có nội dung kinh tế được ghi chung vào một sổ chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo một vế của chứng từ
Ví dụ :
Tài khoản 111 ( tiền mặt ) ta tập hợp những chứng từ phát sinh theo một bên Nơ của tài khoản 111 để ghi vào một chứng từ ghi sổ, những chứng từ liên quan đến bên Co của tài khoản 111 được ghi vào một chứng từ ghi sổ
Sổ cái: Là sổ tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kinh tế được qui định trong hệ thống tài khoản Trong sổ cái được
mở riêng cho từng tài khoản, mỗi tài khoản được mở một trang hay một số trang tùy theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiếu hay ít Có hai loại sổ cái là sổ cái nhiều cột và sổ cái ít cột
Trang 20- Phụ cấp: Ngoài tiền lương mà người lao động được hưởng, họ còn được hưởng các khoản phụ cấp theo qui định của doanh nghiệp như: phụ cấp làm thêm ca, giờ, chất độc hại
* Các khoản trích theo lương
- BHXH: Là trợ cấp xã hội, lấy từ thu nhập quốc dân của nền kinh tế, trợ cấp cho những người, nghỉ việc trong các trường hợp như: đau ốm, thai sản, tai nạn, hưu trí, tử tuất theo chế độ nhà nước các doanh nghiệp được trích 15% vào chi phí Trong đó 15% trong tổng số lượng phần này doanh nghiệp chịu Ngoài
ra người lao động phải đóng 5% trên mức lương phần này kế toán phải trừ vào lương của từng người
Tại doanh nghiệp 15% nộp cho cơ quan tài chính, số tiền nộp lên này do nghành Thương binh xã hội quản lý để chi trả cho việc trợ cấp hưu trí, tử tuất còn 15% dùng vào trợ cấp khó khăn của doanh nghiệp cho cán bộ công nhân
Trang 21- Nười lao đọng thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa dân số thời gian nghỉ việc do bộ y tế qui định và được hưởng trợ cấp
- Mức trợ cấp ốm đau được tính tùy thuộc vào thời gian đóng bảo hiểm xã hội
* Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
Người lao động bị tai nạn trong các trường hợp sau được hưởng trợ cấp tai nạn lao động:
- Bị tai nạn trong giờ làm việc tại nơi làm việc, kể cả làm việc ngoài giờ do yêu cầu của người sử dụng lao động
- Bị tai nạn ngoài giờ người làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động
- Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về đến nơi làm việc
Sau khi điều trị ổn định thương tật, người sử dụng lao động có trách nhiệm sắp xếp công việc phù hợp cho người lao động và được sử dụng theo qui định của bộ y tế
Trang 22Người bị tai nạn lao động đươch hưởng trợ cấp tùy thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động và được tính mức tiền lương tối thiểu chung do chính phủ công bố
+ Đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc độc hại, nặng nhọc
+ Đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên
+ Đủ 10 năm công tác ở miền Nam
* Bảo hiểm y tế: Quỹ bảo hiểm y tế được hình thành từ việc trích lập theo
tỉ lệ qui định trên tiền lương phải trả cho công nhân viên trong kì theo chế độ hiện hành doanh nghiệp trích và nộp cho cơ quan quản lý là 4.5% trên tổng thu nhập của người lao động, trong đó 3% doang nghiệp chịu và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động 1.5% trừ vào lương người lao động
* Quỹ bảo hiểm y tế được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp trong các hoạt động khám chữa bệnh
* Kinh phí công đoàn: Là khoản kinh phí dành cho hoạt động của tổ chức công đoàn cơ sở tại đơn vị và công đoàn cấp trên
* Ý nghĩa:
Qua mối quan hệ phụ thuộc này cho chúng ta thấy được vai trò của tiền lương là công cụ tác dụng của công tác quản lý họat động sản xuất kinh doanh Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, vừa là một yếu
tố chi phí cấu thành nên giá trị của các loại sản phẩm lao vụ, dịch vụ cho các
Trang 23Do đó tiền lương có tác dụng thúc đẩy người lao động tích cực, đẩy mạnh tiến độ khoa học kỹ thuật, các doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nhằm tiết kiệm chi phí tăng tích lũy
2.2 Phân loại
2.2.1 Phân loại về tiền lương
- Tại công ty viễn thông FPT Bến Tre chỉ trích lương công nhân viên dưới hình thức trả lương theo thời gian
- Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động dựa vào thời hạn làm việcthực tế cấp bậc công việc và tháng lương của người lao động
- Tiền lương tính trả theo thời gian có thể tính theo tháng, tuần, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời hạn lao động của công ty
* Các loại tiền lương theo thời gian
Tuỳ theo các yêu cầu của trình độ quản lý thòi gian lao động của công ty, việc tính trả lương theo thời gian được phân thành các loại sau:
- Tiền lương tháng (Lth ): Là tiền lương mà công ty phải trả hàng tháng cho người lao động của mình dựa trên hợp đồng lao động
Công thức:
Lth = Mi *( 1+ Tổng hệ số phụ cấp )*H
Trang 24- Tiền lương tuần (Lt ): Là tiền thù lao mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động của công ty mình sau một tuần lao động, được xác định trên
Tiền lương ngày
Tiền lương giờ = *số ngày làm việc
Trang 25* Hình thức trả lương thep sản phẩm:
- Hình thức tiền lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương tính trả cho người lao động căn cứ vào kết quả lao động khối lượng sản phẩm, công việc và nhiện vụ đã hoàn thành đảm bảo đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã qui định vào đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm
- Tiền lương tính theo sản phẩm được tính như sau: số lượng sản phẩm, đơn giá
Các hình thức trả lương theo thời gian:
- Tiền lương theo thời hạn đơn: Căn cứ vào thời gian làm việc và mức lương, các khoản phụ cấp để tính trả lương cho người lao động theo tháng ngày công nhật
- Tiền lương theo thời gian có thưởng: là hình thức kích thích người lao động tăng chất lượng sản phẩm và chú ý đến chất lượng lao động được giao Đây là hình thức trả lương theo thời gian và kết hợp với tiền lương
- Tiền lương theo thới gian có hưởng được chia làm hai bộ phận:
+ Lương theo thời gian giản đơn bao gồm: Lương cơ bản cộng phụ cấp cao
độ khi hoàn thành công việc và đạt yêu cầu chất lượng
Tiền lương phải trả = công việc được hoàn thành * tiền lương
Tiền lương trả Tiền lương được Tỷ lệ
bộ phận = tính của bộ * lương
gián tiếp phận trực tiếp gián tiếp