*Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý: -Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của Công ty cổ phần, quyết định những vấn đề quan trọng nhất liên q
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay thì nhu cầu về vốn cho từng doanhnghiệp càng trở nên quan trọng và bức xúc hơn vì các doanh nghiệp phải đối mặttrực tiếp với sự biến động của thị trường, cùng với sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp trong nước, các bạn hàng nước ngoài nên đòi hỏi phải sử dụng vốn sao chohợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làmtăng thêm sức cạnh tranh của mình Chính vì vậy, vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng
là sự sống của các doanh nghiệp Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đóng vai trò quantrọng trong phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá trình độ sử dụng vốn củadoanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Đồng thời trên cơ
sở đó cung cấp các thông tin hữu ích cho các đối tượng quan tâm như các nhà đầu
tư, các tổ chức tín dụng…nhận biết tình hình tài chính thực tế để có quyết định đầu
tư hiệu quả Xuất phát từ thực tế và nhận thức được yêu cầu đòi hỏi sau một thờigian thực tập tốt nghiệp tại Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Than Cẩm Phả-Vinacomin với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn – cùng sự giúp đỡ của cán bộcông nhân viên trong công ty, tôi chọn đề tài “Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng VốnCủa Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Than Cẩm Phả-Vinacomin ” để làm luận văn tốtnghiệp, với mong muốn vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn để phân tíchhiệu quả sử dụng vốn của công ty từ đó tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Than Cẩm Phả-Vinacomintrong thời gian tới
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các đồng chí cán
bộ công nhân viên của Công ty Cổ phần Kinh doanh than Cẩm Phả - Vinacomin,đặcbiệt là các thầy cô khoa Tài chính Kế toán của trường Đại học Điện lực đã hướngdẫn tận tình cho em thực tập ở Công ty để giúp em hoàn thành Báo cáo thực tập
Và em cũng xin chân thành cảm ơn ThS Trần Thu Huyền đã nhiệt tình giúp
đỡ em.Trong quá trình thực tập,cũng như quá trình làm Báo cáo thực tập,khó tránhkhỏi sai sót,rất mong các thầy cô nhiệt tình đóng góp để em hoàn thành tốt Báo cáothực tập
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THAN
CẨM PHẢ - VINACOMIN 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 1
1.1.1 Quá trình hình thành 1
1.1.2 Lịch sử từ khi thành lập cho tới nay: 1
1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty 2
1.3 Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh: 3
1.4 Công nghệ sản xuất than của Công ty 3
1.5 Tổ chức lao động của doanh nghiệp 5
1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 5
1.7 Đánh giá khái quát tình hình hoạt động của công ty 12
1.7.1 Tình hình máy móc thiết bị 12
1.7.2 Trình độ nhân lực 13
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 15
2.1 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 15
2.1.1 Phân tích khái quát các BCTC 15
2.1.2 Đặc điểm về tài sản 18
2.1.3 Đánh giá rủi ro tài chính thông qua một số hệ số khả năng thanh toán 22
2.2.Thực trạng quản trị tài sản ngắn hạn và nguồn tài trợ của công ty 25
2.2.1 Thực trạng công tác quản trị TSNH của công ty 25
2.3Thực trạng quản trị tài sản dài hạn và nguồn tài trợ của công ty 28
2.3.1 Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 28
2.3.2 Hiệu suất sử dụng nguồn vốn chung 32
2.3.3 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi 33
Trang 52.4 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty 38
2.4.1 Thực trạng doanh thu, chi phí, lợi nhuận 38
2.4.2 Hiệu quả kinh doanh của công ty 41
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ LỰA CHỌN HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 44
3.1 Đánh giá nhận xét chung công ty 44
3.1.1 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty 44
3.2 Hướng đề tài tốt ghiệp và đề cương sơ bộ của khóa luận tốt nghiệp 45
3.2.1 Xác định hướng đề tài của khóa luận tốt nghiệp 45
3.2.2 Đề cương sơ bộ của khóa luận tốt nghiệp 46
KẾT LUẬN
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Qui trình sản xuất than của Công ty 4
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy Công ty cổ phần KD Than Cẩm Phả - Vinacomin 6
Bảng1.1: Cơ cấu trình độ lao động 13
Bảng 2.1 : Bảng cân đối kế toán khái quát giai đoạn 2013 – 2015 16
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn của công ty 17
Bảng 2.3 : Cơ cấu tài sản của công ty các năm 2011-2013 18
Bảng 2.4: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh khái quát giai đoạn 2013 - 2015 21
Bảng 2.5: Tỷ số thanh khoản hiện thời 2013 – 2015 23
Bảng 2.6: Khả năng thanh khoản nhanh 24
Bảng 2.7: Kết cấu vốn lưu động 25
Bảng 2.8: Khả năng đảm bảo nguồn vốn lưu động 26
Bảng 2.9: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 27
Bảng 2.10: Cơ cấu vốn cố định 28
Bảng 2.11: Khả năng đảm bảo vốn cố định 28
Bảng 2.12: Tài sản cố định 30
Bảng 2.13 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 31
Bảng 2.14: Hiệu suất sử dụng tổng vốn 32
Bảng 2.15 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 34
Bảng 2.16:Tỷ số lợi nhuận trên tài sản 35
Bảng 2.17.Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 37
Bảng 2.18: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 -2015 39
Bảng 2.19: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu 41
Bảng 2.20: Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí 42
Bảng 3.1 Phân tích SWOT của công ty 44
Trang 7CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THAN CẨM PHẢ
-VINACOMIN 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1 Quá trình hình thành
Công ty cổ phần kinh doanh than Cẩm Phả là đơn vị thành viên thuộc Tậpđoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, hoạt động theo giấy chứng nhậnĐăng ký kinh doanh số 5700526333 do Sở kế hoạch và Đầu tư Quảng Ninh cấp lầnđầu ngày 27/12/2004, thay đổi lần thứ 5 ngày 06/2/2012
- Tên công ty : Công ty cổ phần kinh doanh than Cẩm Phả - Vinacomin
- Địa chỉ : 170, đường Trần Phú, phường Cẩm Tây, TP Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
- Điện thoại: 033 3862202
- Số fax: 033 3710837
- Vốn điều lệ lên tới 50.268.000.000 đồng ( Năm mươi tỷ hai trăm sáu mươitám triệu đồng), trong đó công ty mẹ (VINACOMIN) sở hữu 65,3% vốn điều lệ.Công ty cổ phần kinh doanh than Cẩm Phả là đơn vị thành viên thuộc Tậpđoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, hoạt động theo giấy chứng nhậnĐăng ký kinh doanh số 5700526333 do Sở kế hoạch và Đầu tư Quảng Ninh cấp lầnđầu ngày 27/12/2004, thay đổi lần thứ 5 ngày 06/2/2012
1.1.2 Lịch sử từ khi thành lập cho tới nay:
Công ty Cổ phần chế biến và kinh doanh than Cẩm Phả có tiền thân là Công tyNgoại Thương Cẩm Phả được thành lập năm 1986 do ủy ban nhân dân thị xã CẩmPhả quyết định thành lập
Năm 1993 thực hiện QĐ 388/QĐ – TTG của Thủ tướng chính phủ v/v sắp xếplại doanh nghiệp Nhà nước.Công ty được sắp xếp lại và UBND Tỉnh Quảng Ninh
có quyết định số 159/ QĐ – UB ngày 20/1/1993 đổi tên thành Công ty kinh doanhhàng xuất nhập khẩu Cẩm Phả trực thuộc sở Thương mại Quảng Ninh
Ngày 07/11/2002 Thủ tướng Chính phủ có quyết định số 150/2002/QĐ – TTgv/v chuyển Công ty kinh doanh hàng XNK Cẩm Phả trực thuộc UBND tỉnh QuảngNinh trở thành thành viên của Tổng công ty than Việt Nam (nay là Tập đoàn Côngnghiêp Than và Khoáng sản Việt Nam – VINACOMIN) Tổng công ty Than đã có
Trang 8quyết định số 1503/QĐ - HĐND ngày 15/11/2002 v/v đổi tên Công ty kinh doanhhàng XNK Cẩm Phả thành Công ty chế biến và kinh doanh than Cẩm Phả hạch toánphụ thuộc vào Tổng Công ty Than Việt Nam.
Thực hiện cổ phần hoá các doanh nghiêp theo Nghị định số 64/2002/NĐ – CPngày 19/6/2002 của Chính phủ và theo quyết định số 1409/QĐ – BCN ngày15/6/2004 của Bộ trưởng bộ công nghiệp ” V/v cổ phần hoá Công ty Cổ phần chếbiến và kinh doanh than Cẩm Phả ‘ đơn vị thành viên Tổng công ty than Việt Nam,công ty được đổi tên là ‘ Công ty Cổ phần chế biến và kinh doanh than Cẩm Phả’.Hoạt động theo luật doanh nghiệp kể từ ngày 01/1/2008 Quyết định của Chủtịch hội đồng quản trị họp từ ngày 15/12/2009 đã đổi tên thành Công ty Cổ phần chếbiến và kinh doanh than Cẩm Phả và thực hiện kể từ ngày 01/01/2010 Công ty cótrách nhiệm thực hiện các quyền, nghĩa vụ do Tổng Công ty Than Việt Nam quyđịnh đối với những Công ty Cổ phần do Tổng công ty Than Việt Nam nắm giữ cổphần chi phối lớn hơn 50% vốn điều lệ
Cuối năm 2011 công ty sát nhập với công ty Cảng Cửa Suốt và đổi tên thànhCông ty Cổ phần Kinh doanh than Cẩm Phả và hoạt động cho đến nay
1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
-Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty: Chế biến than và các sảnphẩm liên quan đến than; vận tải bằng ô tô; dịch vụ cảng bãi
-Ngành nghề kinh doanh của Công ty là: Kinh doanh bất động sản, quyền sửdụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; Bán buôn máy móc, thiết bị
và phụ tùng máy khác; Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động : Nhàhàng, quán ăn, hàng ăn uống; Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩmliên quan; Kho bãi và lưu giữ hàng hoá; Bốc xếp hàng hoá; Vận tải hàng hoá bằngđường bộ; Chuẩn bị mặt bằng; Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng khôngthường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới ); Xây dựng nhà cácloại; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; Vận tải hàng hoá ven biển
và viễn dương; Vân tải hàng hoá đường thuỷ nội địa; Bán phụ tùng và các bộ phận phụtrợ của ôtô và xe có động cơ khác; Bán buôn tổng hợp; Cho thuê xe có động cơ; Hoạtđộng dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác; Cho thuê máy móc, thiết bị và đồdùng hữu hình khác
Trang 91.3 Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh:
Khi nước ta hội nhập nền kinh tế, các công ty tư nhân mọc lên ngày càngnhiều, trong tình hình đó doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đó làmột thách thức vô cùng lớn đặt ra đối với công ty
1.4 Công nghệ sản xuất than của Công ty
a) Một số nét về trang thiết bị kỹ thuật của Công ty:
Hiện nay Công ty đang quản lý và vận hành các thiết bị chính như sau:
- 08 dây truyền sàng tuyển chế biến than với công suất mỗi hệ thống 72.000tấn nguyên liệu đầu vào/tháng
- Hệ thống máng rót làm dịch vụ tiêu thụ than : 04 máng rót với công suất quamáng 500.000 tấn/năm.máng
+ Máy xúc thủy lực + Máy xúc lật: 04 máy
+ Xe xitec chở nước vệ sinh và tưới đường: 05 xe
+ Xe con các loại: 06 xe
Với máy móc thiết bị như trên Công ty luôn đảm bảo các dây truyền sản xuấthoạt động ổn định và có đủ năng lực vận chuyển thuê than cho các đơn vị trong Tậpđoàn
b) Cơ cấu tổ chức sản xuất
*Các bộ phận sản xuất
- Là hệ thống những bộ phận trong doanh nghiệp có liên quan mật thiết vớinhau, nhằm đảm bảo quá trình sản xuất được tiến hành một cách liên tục, đem lạihiệu quả kinh tế
* Các phân xưởng sản xuất:
- Phân xưởng cảng cầu 20
- Công trường Tiêu thụ than
- Công trường chế biến than
- PX chế biến than1
Trang 10- PX chế biến than 2
- PX chế biến than 3
- PX chế biến than 5
- Phân xưởng vận tải 1
- Phân xưởng vận tải 2
* Cơ cấu bộ phận sản xuất chính
Cơ cấu bộ phận được phân chia dựa vào điều kiện sản xuất, môi trường côngtác của các bộ phận, các công trình, kiểu loại hình sản xuất
Sơ đồ 1.1: Qui trình sản xuất than của Công ty
Đá, xít 250mm
35Than cám
-15mm
Chế biến tiếp bằng hệ thống máy
tuyển nước và thủ công
Xít loại kho
Cảng tiêu thụ
Trang 111.5 Tổ chức lao động của doanh nghiệp.
Cuối năm 2011, Công ty được cơ cấu lại theo chỉ đạo của Tập đoàn côngnghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (VINACOMIN), theo đó sáp nhập một phầncán bộ công nhân viên và tài sản của Công ty cổ phần cảng Cửa Suốt Do đó sốlượng cán bộ công nhân viên của Công ty từ 300 người lên thành 600 người
Trong đó, trình độ lao động cấp đại học và cao đẳng trở lên chiếm tỷ lệ khácao ( trên 20% tổng số lao động),tỷ lệ lao động trung cấp và công nhân kỹ thuậtchiếm trên 70% tổng số lao động là khá phù hợp với một công ty chế biến than.Tỷ
lệ nữ trong tổng số lao động chiếm tỷ lệ khá tương đối cao ( Trên 20% tổng số laođộng), tỷ lệ này là phù hợp với các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty.Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực được quan tâm đúng mức Công ty
đã tổ chức nhiều lớp đào tạo cho cả khối văn phòng và khối sản xuất dưới nhiều hìnhthức khác nhau như: đào tạo vệ sinh an toàn lao động, vận hành trang thiết bị, phòngcháy chữa cháy,… Những hoạt động này đã góp phần nâng cao hiệu quả công việc củaCBCNV, giảm thiểu những rủi ro trong lao động sản xuất, tiết kiệm chi phí cho Công
ty
Để khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, phát huysáng kiến cải tiến kỹ thuật, công ty đã có những chính sách khen thưởng xứng đángđối với người lao động, thực hiện chế độ phúc lợi hàng năm như nghỉ mát, du lịch,thưởng sáng kiến cải tiến, thưởng thi đua Ngoài ra, công ty còn thường xuyên tổchức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, đặc biệt là khối sản xuất trực tiếp
1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Công ty Cổ phần kinh doanh than Cẩm Phả hoạt động theo cơ chế của công ty
cổ phần Bộ máy quản lý của Công ty đã kết hợp cả hai hình thức trực tuyến - chứcnăng, đảm bảo bộ máy gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả, được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 12Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy Công ty cổ phần KD Than Cẩm Phả - Vinacomin
* Hình thức tổ chức Công ty bao gồm các thành phần:
- Đại hội đồng cổ đông
- Hội đồng quản trị: gồm 05 ủy viên
- Ban kiểm soát
- Ban Giám đốc: bao gồm giám đốc và phó phó giám đốc, họ là người điều
Trang 13hành mọi hoạt động của công ty, có trách nhiệm điều hành đôn đốc và kiểm tra mọihoạt động của cấp dưới Giám đốc là người địa diện theo pháp luật của Công ty( Hoạt động theo quy định tại điều lệ Công ty).
Dưới ban giám đốc là các phòng ban trực tiếp giải quyết các công việc cụ thểcủa công ty
*Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý:
-Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của
Công ty cổ phần, quyết định những vấn đề quan trọng nhất liên quan đến sự tồn tại
và hoạt động của Công ty.Chủ tịch Hội đồng quản trị là người có thẩm quyền triệutập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông theo quyết định của Hội đồng quản trị
-Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩmquyền của Đại hội đồng cổ đông
-Ban Kiểm soát của một công ty có nhiệm vụ giống như các cơ quan tư pháptrong mô hình tam quyền phân lập nhằm giúp các cổ đông kiểm soát hoạt độngquản trị và quản lý điều hành công ty
-Ban giám đốc à một cơ cấu không nhất thiết phải có, nhằm điều hành mộtcông ty hay thể chế tương tự
• Thực hiện các chiến lược kinh doanh mà Hội đồng quản trị đã đặt ra
• Điều hành công ty đạt được các mục tiêu cuối cùng
• Giải quyết công việc hàng ngày của công ty
Trang 14hợp, theo dõi đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác, thực hiện quản lý hànhchính, phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ban Thường vụ Công đoàn.
-Phòng tổ chức lao động tiền lương:
+ Đổi mới, sắp xếp, tổ chức lại các phòng ban, đơn vị trực thuộc Công ty quản
lý điều hành
+ Xây dựng mới, sửa đổi chức năng nhiệm vụ các phòng ban đơn vị, thammưu phân công nhiệm vụ các thành viên trong Ban lãnh đạo điều hành Công ty.+ Căn cứ vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, cơ chế chính sách củangành, Nhà nước, tình hình đặc điểm, mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty để
đề xuất các biện pháp, hình thức tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý cho phù hợp.+ Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, luân chuyển, nhận xét, đánh giácán bộ theo phân cấp quản lý
+ Tham mưu trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo đương chức từ
Kế toán trưởng trở lên và kế cận chức danh đó, bao gồm các lĩnh vực: Chuyên môn,
lý luận chính trị, quân sự, ngoại ngữ
+Các nghiệp vụ khác liên quan đến công tác tổ chức
+ Xây dựng và quản lý định mức lao động; đơn giá tiền lương; phân phối thunhập trên cơ sở các quy định của nhà nước và VINACOMIN, các chế độ chính sáchtheo đặc thù doanh nghiệp, sử dụng lao động hợp lý
+ Thực hiện các chế độ chính sách xã hội đối với người lao động: BHXH,BHYT, BHTN, nghỉ dưỡng sức, làm việc nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật ,các chế độ bồi dưỡng độc hại trong quá trình sản xuất
-Phòng kế toán- thống kê- tài chính:
a) Chức năng
Phòng Kế toán –Thống kê- Tài chính có chức năng tham mưu cho Giám đốc
về công tác tài chính trên cơ sở chính sách nhà nước quy định Công tác tài chính kếtoán của công ty đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc công ty
b) Nhiệm vụ
+Thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật,hướng dẫn của Nhà nước, của VINACOMIN và Điều lệ của Công ty Quản lý tàisản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của Công ty theo quy định của pháp luật
Trang 15+ Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tàichính, thực hiện kỷ luật thu nộp ngân sách Nhà nước, thanh toán Kiểm tra việc giữ gìn
và sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn, kinh phí, phát hiện kịp thời những hànhđộng tham ô lãng phí, vi phạm chính sách, chế độ, kỷ luật kinh tế tài chính của nhànước
+ Cung cấp các số liệu, tài liệu của thống kê, kế toán, tài chính cho việc điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động tài chính, phục vụ công tác lậptheo dõi thực hiện kế hoạch, phục vụ cho công tác quản lý và thông tin kinh tế khác.+ Lập các báo cáo thống kê, kế toán tài chính theo qui định của Công ty, củacấp trên, của nhà nước kịp thời, đầy đủ, đúng qui định
+ Xác nhận sản lượng thực hiện của các đơn vị đối chiếu thanh toán
+ Quản trị thông tin cập nhập số liệu báo cáo Giám đốc trước khi gửi cấp trên.+ Được quyền biết và nắm các kế hoạch chi tiêu; để theo dõi quản lý phòng kếtoán tài chính được nhận 01 bản gốc để giám sát Có quyền khước từ thanh toán nếuchi không có trong kế hoạch, chứng từ chi tiêu không hợp lệ
+ Được quyền yêu cầu các phòng ban, đơn vị cung cấp số liệu, chứng từ phục
vụ công tác lập quyết toán tài chính
+ Tổ chức thanh toán các khoản nợ, thanh toán tiền mua, bán các sản phẩm,hàng hoá và dịch vụ
+ Kiểm kê, đánh giá, thanh lý tài sản
+ Tổ chức kiểm tra, quyết toán các công trình đầu tư xây dựng cơ bản
+ Kế toán trưởng có trách nhiệm giúp Giám đốc quản lý, chỉ đạo và tổ chức thựchiện công tác kế toán, thống kê, tài chính của Công ty Có quyền hạn và nhiệm vụ theoqui định của pháp luật và thực hiện những nhiệm vụ đột xuất do Giám đốc Công tygiao
+ Bảo quản lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực quản lý
+Các nghiệp vụ khác liên quan đến công tác kế toán thống kê tài chính vànhiệm vụ khác Giám đốc giao
-Phòng kế hoạch- Vật tư:
a) Công tác Kế hoạch:
+ Là phòng thường trực quản lý hướng dẫn, đôn đốc và tập hợp công tác lập
Trang 16trình duyệt kế hoạch, lập báo cáo thực hiện kế hoạch của Công ty với cấp trên Soạnthảo trình duyệt Giám đốc giao kế hoạch, chi phí sản xuất cho các đơn vị trựcthuộc.Theo dõi đôn đốc thực hiện kế hoạch từng kỳ và hàng năm của Công ty.+ Theo chức năng chủ động yêu cầu và phối hợp với các phòng ban trongcông ty đề xuất, xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, đầu
tư phát triển, đổi mới công nghệ
+ Lập kế hoạch tháng, quí, năm với các nội dung chủ yếu:
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
- Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
- Kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
b) Công tác Vật tư:
+ Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty để lập kế hoạch
và tổ chức thực hiện cung ứng vật tư, nhiên liệu, hàng hoá đáp ứng kịp thời nhu cầusản xuất và các hoạt động khác của Công ty
+ Lập đầy đủ chứng từ và thực hiện đúng thủ tục, nguyên tắc qui định củaCông ty, của VINACOMIN và Nhà nước về mua, bán, tiếp nhận vận chuyển, bảoquản, nhập xuất vật tư hàng hoá và các thiết bị đồng bộ được đầu tư
+ Xây dựng qui định quản lý công tác vật tư trong nội bộ Công ty không tráivới qui định của ngành, Nhà nước, bao gồm các nội dung sau:
• Về lập và duyệt kế hoạch vật tư
• Phân cấp quản lý, bảo quản vật tư kho tàng, phòng chống cháy nổ
• Qui định thủ tục xét duyệt cấp phát, chứng từ nhập xuất thanh toán
• Kiểm kê, thống kê báo cáo, theo dõi hạch toán vật tư cấp phát các đơn vị,tồn kho công ty
• Quản lý thu hồi, xử lý phế liệu
-Phòng thanh tra- Kiểm toán, quản trị chi phí- Pháp chế
a) Công tác Thanh tra:
+ Thanh tra giúp việc cho giám đốc công ty trong lĩnh vực Thanh tra, và chịutrách nhiệm trước giám đốc công ty về mọi nội dung công việc được giao
+ Tham mưu xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, theothẩm quyền giám đốc giao
Trang 17+ Thanh tra việc thực hiện chính sách kinh tế xã hội, thực hiện các qui địnhquy chế của công ty đối với các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp củaGiám đốc công ty Tham gia cùng với thanh tra Tập đoàn Vinacomin hoặc các tổchức Thanh tra khác khi tiến hành thưc hiện công tác thanh tra tại công ty theo yêucầu của tổ chức đó.
+ Xem xét, đề xuất với Giám đốc công ty giải quyết các đơn thư khiếu tốthuộc thẩm quyền giải quyết Tổ chức công tác tiếp công dân và tham mưu đề xuấtnhững biện pháp giải quyết kịp thời các kiến nghị của cán bộ công nhân và nhữngvấn đề về công tác thanh tra
b) Công tác Kiểm toán nội bộ:
+ Kiểm toán giúp việc cho Giám đốc công ty trong lĩnh vực Kiểm toán, vàchịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về mọi nội dung công việc được giao.+ Tham mưu xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán theothẩm quyền Giám đốc giao
+ Kiểm toán kiểm tra tính phù hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểmsoát nội bộ Kiểm tra và xác nhận chất lượng, độ tin cậy của thông tin kinh tế, tàichính của báo cáo tài chính
c) Công tác Quản trị chi phí :
+ Tổng hợp xây dựng kế hoạch SXKD, giao khoán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm cho các đơn vị
+ Tham gia xây dựng các chỉ tiêu định mức tiêu hao vật tư - nhiên liệu, địnhmức năng suất thiết bị và các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật
+Quản lý, kiểm soát chi phí trong Công ty; thường trực xây dựng, sửa đổi bổsung qui chế khoán và quản trị chi phí
+ Kiểm tra, giám sát việc lĩnh và sử dụng vật tư, nhiên liệu theo đầu thiết bị.+ Giám sát thực hiện và nghiệm thu khoán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm cho các đơn vị
+ Phân tích kết quả thực hiện khoán chi phí theo định kỳ tháng, quí, năm;Tổng hợp việc đề xuất các biện pháp giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh vàcác nghiệp vụ khác liên quan đến công tác kế hoạch, quản trị chi phí
d) Công tác pháp chế:
Trang 18+ Đề xuất với Hội đồng quản trị, Giám đốc chương trình xây dựng nội quy, quychế quản lý nội bộ, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện các nội quy, quy chếđó.
• Phối hợp với các phòng ban liên quan tham gia soạn thảo các nội quy, quychế, quy định quản lý nội bộ và các văn bản quan trọng khác để đảm bảo tính pháp
lý của các văn bản này
• Thẩm định các nội quy, quy chế, quy định quản lý nội bộ, các văn bản hướngdẫn do các phòng ban chức năng soạn thảo khi được Hội đồng quản trị, Giám đốc yêucầu
• Đầu mối quản lý các nội quy, quy chế, quy định quản lý nội bộ của Công ty.+ Phối hợp với các phòng ban liên quan giúp Hội đồng quản trị, Giám đốcCông ty góp ý với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, tổ chức,VINACOMIN gửi xin ý kiến
Đề xuất với HĐQT, Giám đốc đề xuất kiến nghị với cơ quan nhà nước cóthẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật liên quanđến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Tư vấn cho HĐQT, Giám đốc về những vấn đề pháp lý có liên quan đến đếnquá trình quản lý và điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty; giúpđơn vị tuân thủ các quy định của pháp luật và đạt hiệu quả cao
e) Bảo quản lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực quản lý
f) Các nhiệm vụ khác được Giám đốc giao
1.7 Đánh giá khái quát tình hình hoạt động của công ty
1.7.1 Tình hình máy móc thiết bị
Hiện nay Công ty đang quản lý và vận hành các thiết bị chính như sau:
- 08 dây truyền sàng tuyển chế biến than với công suất mỗi hệ thống 72.000tấn nguyên liệu đầu vào/tháng
- Hệ thống máng rót làm dịch vụ tiêu thụ than : 04 máng rót với công suất quamáng 500.000 tấn/năm.máng
- Thiết bị vận tải, bốc xúc:
+ Xe ô tô scania P380: 15 xe
+ Xe ô tô scania P340: 10 xe
Trang 19+ Xe ô tô Cam C: 30 xe
+ Xe ô tô Kamaz: 25 xe
+ Máy xúc thủy lực + Máy xúc lật: 04 máy
+ Xe xitec chở nước vệ sinh và tưới đường: 05 xe
+ Xe con các loại: 06 xe
Với máy móc thiết bị như trên Công ty luôn đảm bảo các dây truyền sản xuấthoạt động ổn định và có đủ năng lực vận chuyển thuê than cho các đơn vị trong Tậpđoàn
1.7.2 Trình độ nhân lực
Đầu năm 2015, Công ty được cơ cấu lại theo chỉ đạo của Tập đoàn côngnghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (VINACOMIN), theo đó sáp nhập một phầncán bộ công nhân viên và tài sản của Công ty cổ phần cảng Cửa Suốt Do đó sốlượng cán bộ công nhân viên của Công ty từ 300 người lên thành 600 người Cơ cấutrình độ lao động của công ty được thể hiện qua bảng :
Bảng1.1: Cơ cấu trình độ lao động
Từ bảng trên ta thấy trình độ lao động cấp đại học và cao đẳng trở lên chiếm tỷ
lệ khá cao ( trên 20% tổng số lao động),tỷ lệ lao động trung cấp và công nhân kỹthuật chiếm trên 70% tổng số lao động là khá phù hợp với một công ty chế biếnthan.Tỷ lệ nữ trong tổng số lao động chiếm tỷ lệ khá tương đối cao ( Trên 20% tổng
số lao động), tỷ lệ này là phù hợp với các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty
Trang 20Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực được quan tâm đúng mức Công ty
đã tổ chức nhiều lớp đào tạo cho cả khối văn phòng và khối sản xuất dưới nhiều hìnhthức khác nhau như : đào tạo vệ sinh an toàn lao động, vận hành trang thiết bị, phòngcháy chữa cháy, … Những hoạt động này đã góp phần nâng cao hiệu quả công việccủa CBCNV, giảm thiểu những rủi ro trong lao động sản xuất, tiết kiệm chi phí choCông ty
Để khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, phát huysáng kiến cải tiến kỹ thuật, công ty đã có những chính sách khen thưởng xứng đángđối với người lao động, thực hiện chế độ phúc lợi hàng năm như nghỉ mát, du lịch,thưởng sáng kiến cải tiến, thưởng thi đua Ngoài ra, công ty còn thường xuyên tổchức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, đặc biệt là khối sản xuất trực tiếp
Trang 21CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH
NGHIỆP 2.1 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
2.1.1 Phân tích khái quát các BCTC
2.1.1.1 Phân tích khái quát BCĐKT
Ta có BCĐKT rút gọn của công ty 3 năm gần đây như sau :
Trang 22
Bảng 2.1 : Bảng cân đối kế toán khái quát giai đoạn 2013 – 2015
IV.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn -
Nguồn : BCTC công ty trong 3 năm 2013-2015
Trang 23Nhìn qua bảng ta thấy rằng quy mô của công ty cổ phần than Cẩm Phả-
Vinacomin có sự suy giảm qua các năm Thể hiện ở tổng tài sản của công ty qua 3 năm có sự sụt giảm đáng kể từ năm 2013 là 262,35 tỷ đồng xuống còn 205,776 tỷ đồng ở năm 2015 tương ứng giảm 2,78% Năm 2014 tổng TS giảm 62,130 tỷ đồng tương ứng 23,68% so với năm 2013.Đến năm 2015 lại tăng lên khoảng 5,556 tỷ đồng ứng với 2,78%.Mặc dù sự tăng lên không đáng kể nưng cũng là dấu hiệu tốt cho thấy công ty đang đi đúng chiều hướng.Thêm vào đó cơ cấu nguồn vốn và tài sản qua các năm cũng có sự biến động,cụ thể như sau :
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn của công ty
ĐVT: 1000đ
2013 2014 2015 Chênh lệch 2013-2014 Chênh lệch 2014-2015
Vốn lưu động 165.921.284.820 124.860.171.844 141.306.062.961 - 41.061.112.976 -24,75% 16.445.891.117 13,17% Vốn cố định 96.429.714.759 75.360.358.573 64.470.908.740 - 21.069.356.186 -21,85% - 10.889.449.833 -14,45% Tổng vốn 262.350.999.579 200.220.530.417 205.776.971.701 - 62.130.469.162 -23,68% 5.556.441.284 2,78%
(Nguồn : phòng tài chính – kế toán )
Từ bảng số liệu ta thấy, nguồn vốn của công ty giảm dần Cụ thể năm 2014giảm so với năm 2013 là 41,06 tỷ, năm 2015 tăng so với năm 2014 là 16,45 tỷđồng Tuy nhiên cơ cấu vốn của công ty khá tốt Mặc dù công ty là đơn vị sản xuấtkinh doanh nhưng có tỷ lệ tài sản lưu động khá cao Như vậy nguồn vốn của công tytham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ nên thời kỳ thu hồivốn rất nhanh, giảm thiểu tỷ lệ rủi ro kinh doanh
Nguồn vốn chủ sở hữu giảm dần từ 96,42 tỷ đồng năm 2013 xuống còn 75,36
Trang 24Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn
Nguồn vốn mà công ty dùng cho hoạt động của mình chính là nguồn vốn màcông ty chiếm dụng được từ các nhà phân phối hàng hóa Tỷ lệ nợ phải trả rất caotrong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn chiếm 67,37% năm 2013 đến 2014 giảm còn62,88% nhưng đến 2015 lại tăng lên 66,11%,còn nợ dài hạn chỉ chiếm 1 phần nhỏkhoàng 11,28% năm 2013 đến năm 2015 chỉ còn 5,19%
2.1.2 Đặc điểm về tài sản
-Cơ cấu tài sản qua các năm 2013-2015
Bảng 2.3 : Cơ cấu tài sản của công ty các năm 2011-2013
(Nguồn : phòng tài chính – kế toán )
Qua bảng trên cho ta thấy tổng tài sản của công ty tương đối đều qua từng năm từ 262 tỷ đồng năm 2013, đến 200 tỷ đồng năm 2015 Trong năm
2013 và 2014 Tài sản dài hạn chiếm cơ cấu lớn hơn với 63,24% trong năm
2013 và giảm còn 62,36% trong năm 2014 Nhưng sang năm 2015, đã có sự
Trang 25chuyển dịch khi cơ cấu tài sản ngắn hạn đã tăng 62,36% trong năm 2014 lên đến 68,67% trong năm 2015 Qua đó có thể thấy được rằng công ty đang có
xu hướng đầu tư, mua sắm vào tài sản ngắn hạn đồng thời thanh lý phần tài sản dài hạn
Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu tài sản
Qua số liệu về tỷ trọng các loại TS trong TTS qua 3 năm ta thấy rằng :
1) Tỷ trọng của TSNH và TSDH tuy có sự thay đổi nhưng cơ cấu 2 loại TS này lại tương đối ổn định,chứng tỏ công ty đã giữ được cân đối trong các năm và thể hiện chiến lược đầu tư của công ty rất ổn định
2) Tỷ trọng của tiền và các khoản tương đương tiền tăng từ năm 2013 đến 2014 là 13,98%,từ năm 2014 đến 2015 tăng 89,46%
3) Các khoản phải thu lại giảm xuống từ năm 2013-2015 Tỷ trọng các khoản phảithu năm 2013 từ 42,69 tỷ đồng giảm còn 40,327 tỷ năm 2014,đến năm 2015 chỉ còn39,024 tỷ đồng nguyên nhân có thể do lượng khách hàng nợ tiền hàng hóa giảm đi.4) Tỷ trọng HTK thay đổi liên tục,mặc dù năm 2014 có sụt giảm khoảng 32,64%nhưng đến năm 2015 lại tăng lên 17,2%, chứng tỏ công ty chưa có chính sách tốt về
Trang 26Nhận xét chung :
Trong toàn bộ TS của công ty thì HTK chiếm tỷ trọng lớn nhất do công ty là kinhdoanh hàng hóa là than xuất khẩu có giá trị lớn,kèm theo đó là khoản phải thu cũngchiếm tỷ trọng cao khi bán chịu hàng hóa Đây cũng chính là đặc trưng loại hình vàkinh doanh của công ty
Tỷ trọng của TSDH chỉ chiếm 1 phần rất nhỏ chỉ khoảng 36.76% TTS trong đóchủ yếu là TSCĐ
Để nhìn rõ hơn sự đối ứng giữa TS và NV trong các năm ta có sơ đồ minh họa sau :
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Nợ dài hạn Nợ dài hạn
Chúng ta nhận thấy rằng chính sách tài trợ cho TS của công ty qua các năm làkhông thay đổi Cả 3 năm đều sử dụng hết nguồn vốn ngắn hạn và 1 phần VCSH vàTSDH để đầu tư cho TSNH Điều này cho thấy sự tự chủ của công ty là rất cao và
sự rủi ro là thấp
2.1.2.2 Phân tích khái quát BCKQHĐKD
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
hạn
Nợngắnhạn
Nợngắn
TSNH
TSDH VCSH
TSDH VCSHVCSH
TSDH
Trang 27Bảng 2.4: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh khái quát giai đoạn 2013 - 2015
ĐVT:ĐỒNG
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 545.828.933.364 654.270.600.926 1.306.023.508.081 108.441.667.562 19,87% 651.752.907.155 99,62%
2 Các khoản giảm trừ doanh thu - -
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ 545.828.933.364 654.270.600.926 1.306.023.508.081 108.441.667.562 19,87% 651.752.907.155 99,62% 4.Gía vốn hàng bán 468.933.696.457 585.307.729.893 1.250.416.992.771 116.374.033.436 24,82% 665.109.262.878 113,63% 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 76.895.236.907 59.962.871.033 55.606.515.310 - 16.932.365.874 -22,02% - 4.356.355.723 -7,27% 6.Doanh thu hoạt động tài chính 88.312.480 51.455.812 61.143.476 - 36.856.668 -41,73% 9.687.664 18,83% 7.Chi phí tài chính 18.296.075.502 7.902.181.206 2.558.177.219 - 10.393.894.296 -56,81% - 5.344.003.987 -67,63%
Trong đó: Chi phí lãi vay 18.296.075.502 7.902.181.206 2.558.177.219 - 10.393.894.296 -56,81% - 5.344.003.987 -67,63% 8.Chi phí bán hàng 18.699.090.592 4.310.348.440 4.362.919.474 - 14.388.742.152 -76,95% 52.571.034 1,22% 9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 30.343.418.140 33.669.916.627 34.706.970.203 3.326.498.487 10,96% 1.037.053.576 3,08% 10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 9.644.965.153 14.131.880.572 14.039.591.890 4.486.915.419 46,52% - 92.288.682 -0,65% 11.Thu nhập khác 216.275.819 327.655.423 155.115.419 111.379.604 51,50% - 172.540.004 -52,66% 12.Chi phí khác 156.852.954 1.247.164.059 713.605.820 1.090.311.105 695,12% - 533.558.239 -42,78% 13.Lợi nhuận khác 59.422.865 - 919.508.636 - 558.490.401 - 860.085.771 -1447,40% 361.018.235 -39,26% 14.Lợi nhuận trước thuế 9.704.388.018 13.212.371.936 13.481.101.489 3.507.983.918 36,15% 268.729.553 2,03% 15.Chi phí thuế 2.436.616.154 4.454.033.554 5.014.759.696 2.017.417.400 82,80% 560.726.142 12,59% 16.Lợi nhuận sau thuế 7.267.771.864 10.049.022.569 10.132.722.464 2.781.250.705 38,27% 83.699.895 0,83%
(Nguồn : phòng tài chính – kế toán )