Đòi hỏi các doanh nghiệp phải huy động cao độ nguồn vốnbên trong cũng như bên ngoài phải, sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả nhất.Để có thể nắm bắt được một cách chính xác và đầy đủ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam,được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ kế toán tạiCông ty, đặc biệt là dưới sự hướng dẫn của cô giáo Th.s Tô Thị Vân Anh em đã tiếpthu được nhiều kinh nghiệm về lý luận và thực tiễn để hoàn thành bài khóa luận tốtnghiệp của mình
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sự biết ơn sâu sắc tới cô giáo Th.s Tô Thị Vân Anh đã hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình cho em trong suốt quá trình làm khóa
luận, thu thập số liệu, khảo sát thực tế và thực hiện đề tài khóa luận
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ
kế toán tại Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam đã tạo điều kiện thuậnlợi cho em trong quá trình khảo sát thực tế, thu thập tài liệu phục vụ cho công tác phântích, nghiên cứu đề tài khóa luận
Do thời gian thực tập có hạn cũng như vốn kiến thức hiểu biết cá nhân còn hạnhẹp nên bài khóa luận còn nhiều thiếu sót và hạn chế rất mong được sự góp ý của côgiáo và các anh chị trong công ty để giúp em nâng cao hiểu biết và hoàn thiện bài khóaluận được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU v
PHẦN MỞ ĐẦU v
1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu khóa luận 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 6
1.1 Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 6
1.1.1 Vốn kinh doanh 6
1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn 10
1.2 Nội dung phân tích 16
1.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn 16
1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 19
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN INTERNET VÀ VIỄN THÔNG VIỆT NAM 21
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam 21
2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam 21
2.1.2 Một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam 26
2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam 29
2.2.1 Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn thông qua dữ liệu sơ cấp 29
2.2.2 Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn thông qua dữ liệu thứ cấp 33
Trang 3CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN INTERNET VÀ VIỄN THÔNG VIỆT NAM 45
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 45
3.1.1 Những kết quả đạt được 45
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại, nguyên nhân 46
3.2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam 48
3.2.1 Đề xuất đối với công ty 48
3.2.2 Các kiến nghị đối với nhà nước 50
3.3 Điều kiện thực hiện các đề xuất 50
KẾT LUẬN 53 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ, bảng
Trang
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty cổ phần Internet và
Viễn thông Việt Nam
Bảng 2.2 Bảng kết quả điều tra thông qua phiếu điều tra 31
Bảng 2.3 Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh
Bảng 2.5 Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định 37
Bảng 2.6 Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu
Trang 6Sự phát triển kinh tế kinh doanh với quy mô ngày càng lớn của các doanh nghiệpđòi hỏi phải có một lượng vốn ngày càng nhiều Mặt khác, ngày nay sự tiến bộ củakhoa học công nghệ với tốc độ cao và các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trongđiều kiện của nền kinh tế mở với xu thế quốc tế hoá ngày càng mở rộng, sự cạnh tranhtrên thị trường ngày càng khốc liệt thì nhu cầu vốn của doanh nghiệp cho sự đầu tưphát triển ngày càng lớn Đòi hỏi các doanh nghiệp phải huy động cao độ nguồn vốnbên trong cũng như bên ngoài phải, sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả nhất.
Để có thể nắm bắt được một cách chính xác và đầy đủ thông tin và hiểu rõ hơn
về doanh nghiệp, các nhà quản trị phải tiến hành phân tích tình hình vốn và quản lývốn, để từ đó đưa ra được các phương án tổ chức và quản lý, sử dụng vốn nhằm tănghiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của mình Tuy nhiên, một vấn đề đặt ra là trong tìnhhình hiện nay, công tác tổ chức quản lý và phân tích tình hình vốn kinh doanh trongcác doanh nghiệp vẫn chưa được chú trọng, quan tâm đúng mức và còn là một hoạtđộng mới mẻ tại các doanh nghiệp, đặc biệt là tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Điềunày gây không ít khó khăn cho các nhà quản lý doanh nghiệp trong việc đưa ra cácquyết định đúng đắn và phù hợp với sự biến động của thị trường, với tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như phân tích hiệu quả sử dụng vốn có
ý nghĩa vô cùng quan trọng, là sự sống còn của các doanh nghiệp khi tìm chỗ đứng
Trang 7trong nền kinh tế mở Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đang là vấn đề bứcthiết đặt ra đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Về thực tiễn
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam,
em nhận thấy rằng công ty có những khó khăn nhất định về việc huy động và sử dụngnguồn vốn kinh doanh Ngoài ra, công ty chưa có đội ngũ phân tích riêng, tình hìnhphân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty còn nhiều yếu kém và hạn chế
Nhận thức được tầm quan trọng của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp cùngnhững kiến thức được trang bị trong quá trình học tập tại trường, và những vấn đề pháthiện được trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt
Nam em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam”.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài hướng tới 3 mục tiêu:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh trong doanh nghiệp
- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Internet và viễn thông Việt Nam
- Tìm ra nguyên nhân, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Internet và viễn thông Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về vốn kinh doanh và hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Công ty Cổ phần Internet và viễn thông Việt Nam
Về thời gian: Nghiên cứu số liệu trong 2 năm 2014 và 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, khóa luận sử dụng các phương pháp sau:
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm
Trang 8Để thu thập dữ liệu sơ cấp tại Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Namtác giả đã sử dụng phương pháp điều tra trắc nghiệm với các bước tiến hành cụ thể nhưsau:
+ Thiết kế phiếu mẫu điều tra: Phiếu điều tra gồm 8 câu hỏi khác nhau gồm 3loại câu hỏi: câu hỏi đóng, câu hỏi mở và câu hỏi thứ tự độ quan trọng Nội dung củacác câu hỏi đều liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài là vốn và hiệu quả sử dụngvốn của Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam
+ Nhân bản mẫu điều tra và phát phiếu điều tra: Để tìm kiếm thông tin phục vụcho việc làm khóa luận, tác giả đã tiến hành phát 5 phiếu điều tra cho Ban lãnh đạo vànhân viên trong phòng kế toán, phòng tài chính của công ty Nội dung các câu hỏixoay quanh các vấn đề về công tác sử dụng VKD và công tác phân tích hiệu quả sửdụng VKD tại công ty Thu phiếu điều tra sau 01 ngày từ khi phát ra
+ Phiếu điều tra thu về được phân loại, kiểm tra, đánh giá mức độ hợp lệ Tổnghợp phiếu điều tra theo từng câu hỏi, tính tỉ lệ phần trăm cho từng đáp án của mỗi câuhỏi và phân tích kết quả thu thập được
- Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn là phương pháp phỏng vấn trực tiếp giám đốc, kế toántrưởng và kế toán viên tại Công ty về vấn đề liên quan đến vấn đề nghiên cứu Nhữngcâu hỏi cụ thể chú trọng vào các vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng VKD của công
ty trong 2 năm 2014 và 2015, những định hướng của công ty trong thời gian tới nhằmlàm rõ các vấn đề mà các phương pháp khác chưa đạt được
Các bước tiến hành:
+ Chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn
+ Xác định đối tượng phỏng vấn: Chủ tịch hội đồng quản trị: Bà Ứng Ngọc Anh,Giám đốc tài chính: Ông Ứng Ngọc Thành, Giám đốc điều hành: Ông Nguyễn TiếnQuang, Kế toán trưởng: Bà Nguyễn Thị Thu Hoài, Kế toán viên: Bà Trần Thị ThuTrang
+ Gọi điện hẹn trước đối tượng phỏng vấn
+ Tiến hành phỏng vấn
+ Ghi chép tổng hợp kết quả phỏng vấn
Trang 94.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là phương pháp nghiên cứu tài liệu, gồmcác tài liệu bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
- Tài liệu bên trong: Các BCTC của công ty đặc biệt là bảng CĐKT và báo cáokết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2014 và 2015 để lấy số liệu về tài sản ngắnhạn, tài sản dài hạn, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả, hàng tồn kho, tài sản cố định làm
cơ sở cho việc phân tích
- Tài liệu bên ngoài: Các chuẩn mực kế toán, quyết định 15, thông tư 200, cácgiáo trình phân tích kinh tế, giáo trình kế toán tài chính, giáo trình tài chính doanhnghiệp của trường Đại học Thương Mại và các trường đại học khác, các khóa luậncùng đề tài của các khóa trước…
4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
Dựa vào các phiếu điều tra, phỏng vấn thu về, qua số liệu trên bảng CĐKT, báocáo kết quả hoạt động kinh doanh và một số tài liệu khác tác giả đã tiến hành tập hợp,tính toán và tổng hợp các số liệu làm cơ sở cho việc phân tích hiệu quả sử dụng VKDtại công ty
- Phương pháp so sánh
So sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng, sựvật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật hiệntượng khác Phương pháp so sánh được tác giả sử dụng trong tất cả các nội dung phântích Từ việc tính toán các tỷ lệ, tỷ trọng, kết hợp phương pháp so sánh với phươngpháp bảng biểu để so sánh các tỷ lệ, tỷ trọng và hệ số đó giữa các năm tài chính vớinhau Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh số liệu giữa kỳ báo cáo so với kỳgốc, nhằm thấy được sự biến động cơ cấu VKD và sự biến động hiệu quả sử dụngVKD qua 2 kỳ đó Các hình thức so sánh mà tác giả sử dụng bao gồm so sánh tuyệtđối và so sánh tương đối về các chỉ tiêu như: tỷ trọng VCĐ, tỷ trọng VLĐ, hệ số doanhthu trên VKD, hệ số lợi nhuận trên VKD
- Bảng biểu phân tích
Trang 10Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn, tác giả dùng biểu biểu mẫu phân tích đểphán ánh trực quan các số liệu phân tích Chúng được thiết lập theo các dòng cột đểghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích Các dạng biểu phân tích phản ánh mối quan
hệ so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch, so với số cùng kỳ năm trước hoặc sosánh giữa chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể Số lượng các dòng, cột tuỳ thuộc vàomục đích yêu cầu và nội dung phân tích Tuỳ theo nội dung phân tích mà bảng phântích có tên khác nhau, đơn vị tính khác nhau
- Phương pháp tỷ suất, hệ số
Phương pháp tỷ suất: Dùng để phản ánh mối quan hệ so sánh giữa chỉ tiêu này
với chỉ tiêu khác có mối quan hệ chặt chẽ như: tỷ suất lợi nhuận trên vốn bình quân, tỷsuất chi phí trên vốn bình quân… Để thấy mối quan hệ của chúng ví dụ như tỷ suất lợinhuận trên vốn bình quân có thể thấy một đồng lợi nhuận được đảm bảo bằng baonhiêu đồng vốn… Từ đó, thấy được chất lượng của quá trình SXKD
Phương pháp tính hệ số: Hệ số là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ so
sánh giữa hai chỉ tiêu kinh tế khác nhau nhưng có mối quan hệ tác động, phụ thuộc lẫnnhau
Tất cả các phương pháp này đều dựa trên quan điểm duy vật biện chứng và vậndụng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước Nhằm đánhgiá, phân tích một cách khách quan tình hình sử dụng vốn từ đó đề xuất các giải pháp
để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty
5 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổphần Internet và Viễn thông Việt Nam
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công
ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.1 Vốn kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm Vốn kinh doanh
Theo sự phát triển của lịch sử, các quan điểm về vốn xuất hiện và ngày cànghoàn thiện, tiêu biểu có các cách hiểu về vốn như sau của một số nhà kinh tế học thuộccác trường phái kinh tế khác nhau
Các nhà kinh tế học cổ điển tiếp cận vốn với góc độ hiện vật Họ cho rằng, vốn làmột trong những yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh Cách hiểu nàyphù hợp với trình độ quản lý kinh tế còn sơ khai – giai đoạn kinh tế học mới xuất hiện
và bắt đầu phát triển
Theo quan điểm của C Mác – nhìn nhận dưới góc độ của các yếu tố sản xuất thì
C Mác cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất” Tuy nhiên, C Mác quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật
chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trong quan điểmcủa C Mác
Paul.A.Samuelson, nhà kinh tế học theo trường phái Tân cổ điển đã kế thừa cácquan điểm của trường phái cổ điển về yếu tố sản xuất để phân chia các yếu tố của đầu
vào sản xuất thành ba bộ phận là đất đai, lao động và vốn Theo ông: “Vốn là tất cả hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doah của một doanh nghiệp, đó có thể là máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ”… Trong quan niệm về vốn của Samuelson
không đề cập đến các tài sản, chính những tài sản có giá có thể đem lại lợi nhuận chodoanh nghiệp, ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp
Trong cuốn kinh tế học của David Beeg, tác giả đã đưa ra hai định nghĩa về vốn:
Vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp “Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá, sản phẩm đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp” Như vậy David Beeg đã bổ sung định nghĩa
vốn tài chính cho định nghĩa vốn của Samuelson
Trang 12Một điểm chung có thể nhận thấy ở quan điểm của các nhà kinh tế về vốn là:Vốn là yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng để sảnxuất ra hàng hoá và dịch vụ cung cấp cho thị trường.
Để các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất thì doanh nghiệp phải cómột lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi là vốn Vốn kinh doanh là biểuhiện bằng tiền của toàn bộ vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinhdoanh nhằm thu lại lợi nhuận
1.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Vốn giữ vai trò đặc biệt quan trọng, thiết yếu trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, việc phân loại vốn theo cách thức khác nhau sẽ giúp doanhnghiệp đề ra được các giải pháp quản lý và sử dụng sao cho hiệu quả
Căn cứ theo nguồn hình thành vốn.
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp Số vốnnày không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, khôngphải trả lãi suất Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp
sẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp cho mình Tuỳ theo loại hìnhdoanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau Thôngthường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối
Nợ phải trả
Nợ phải trả l à nguồn vốn kinh doanh ngoài vốn pháp định được hình thành từnguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và sau một thời gian nhấtđịnh, doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi và gốc Vốn vay có hai loại
là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn Phần vốn này doanh nghiệp được sử dụng vớinhững điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp ) nhưng khôngthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua như mua hàng chưa trảtiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, phải trả công nhân viên, phải trả phảinộp khác…
Căn cứ theo thời gian huy động vốn
Trang 13Vốn thường xuyên
Vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp
có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểuthường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ
sở hữu và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp
Vốn tạm thời
Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh số cóthể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vayngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng
Căn cứ theo đặc điểm luân chuyển của vốn
Vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận đầu tư ứng trước về tài sản cố định
và tài sản đầu tư cơ bản, mà đặc điểm luân chuyển từng phần trong nhiều chu kỳ sảnxuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sửdụng
Quy mô của vốn cố định quyết định quy mô của tài sản cố định nhưng các đặcđiểm của tài sản cố định lại ảnh hưởng đến sự vận động và công tác quản lý cố định.Muốn quản lý vốn cố định một cách hiệu quả thì phải quản lý sử dụng tài sản cố địnhmột cách hữu hiệu
Vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và tàisản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thựchiện thường xuyên liên tục
Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn, thường xuyên luân chuyển trong quátrình kinh doanh Tài sản lưu động tồn tại dưới dạng dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu,bán thành phẩm, công cụ, dụng cụ ) sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (sảnphẩm dở dang), thành phẩm, chi phí tiêu thụ, tiền mặt trong giai đoạn lưu thông.Trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp thì tài sản lưu động chủ yếu được thể
Trang 14hiện ở các bộ phận là tiền mặt, các chứng khoán có thanh khoản cao, các khoản phảithu và dự trữ tồn kho.
Giá trị của các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp sản xuất kinh doanhthường chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản của chúng Vì vậy, quản lý và sửdụng vốn lưu động hợp lý có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc hoàn thành nhiệm vụchung của doanh nghiệp, trong đó có công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nhận xét: Mỗi cách phân loại cho ta hiểu rõ thêm về vốn theo từng khía cạnh.
Mỗi loại vốn đều có ưu nhược điểm riêng đòi hỏi phải được quản lý sử dụng hợp lý vàchặt chẽ Đồng thời, mỗi loại vốn sẽ phát huy tác dụng trong những điều kiện khácnhau, trong một cơ cấu vốn thích hợp
1.1.1.3 Vai trò và đặc điểm vốn kinh doanh
Vai trò của vốn kinh doanh
Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Nó là cơ sở, là tiền
đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh Muốn đăng ký kinh doanh, theoquy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có đủ số vốn pháp địnhtheo từng ngành nghề kinh doanh của mình (vốn ở đây không chỉ gồm tiền mặt, tiềngửi ngân hàng, mà nó còn là các tài sản thuộc sở hữu của các chủ doanh nghiệp) Đểtiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng, mua máy móc thiếtbị, công nghệ, nguyên vật liệu, thuê lao động tất cả những điều kiện cần có để mộtdoanh nghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạt động của mình nhằm đạt đượcnhững mục tiêu đã đặt ra
Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn
là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi mớimáy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cao chất lượng sản phẩm, tăngviệc làm, tăng thu nhập cho người lao động cũng như tổ chức bộ máy quản lý đầy đủcác chức năng Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, thiếu vốn để phát triển sản xuất kinhdoanh đang là vấn đề bức xúc của các doanh nghiệp Không chỉ ở cấp vi mô, nhà nước
ta đang rất thiếu các nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế Việc hội nhập kinh tế,
Trang 15xoá bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á là một tháchthức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước trước sự vượt trội về vốn, công nghệ củacác nước khác trong khu vực Điều đó càng đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phảitìm cách huy động và sử dụng vốn sao cho tiết kiệm và có hiệu quả nhất.
Đặc điểm của vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế hàng hóa, vốn kinh doanh được biểu hiện dưới hai hình thức:hiện vật và giá trị, nó có những đặc điểm sau:
Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực những tài sản của doanh nghiệpđược dùng để sản xuất ra một lượng giá trị sản phẩm khác Đặc điểm này giúp ta phânbiệt được vốn và các tài sản khác Chỉ những tài sản có giá trị và được sử dụng phục
vụ cho mục đích kinh doanh mới được gọi là vốn kinh doanh Những tài sản được sửdụng cho mục đích khác thì không phải là vốn
Vốn tiềm năng là những tài sản chưa được sử dụng cho mục đích kinh doanh Nócho biết một trong những nguồn có thể huy động vốn phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp mình, khai thác những tiềm năng của tài sản xã hội cònđang được cất giữ và chưa được sử dụng
Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huytác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Vốn có giá trị về mặt thời gian Vốn được biểu hiện dưới trạng thái tiền và đượcđưa vào kinh doanh với mục đích sinh lời
Vốn gắn với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt chẽ
1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn
1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của một doanh nghiệp khi tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận hay nói cách khác là tối đahoá giá trị doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm cácbiện pháp nhằm khai thác và sử dụng một cách triệt để những nguồn lực bên trong vàngoài doanh nghiệp Chính vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải đượcdoanh nghiệp đặt lên hàng đầu, đó là mục tiêu trung gian tất yếu để đạt được mục tiêu
Trang 16cuối cùng bởi vốn có vai trò mang tính quyết định đối với quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanhnhằm mục đích sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về hiệusuất sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, sức sinh lời của vốn, tốc độ luân chuyểnvốn… Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanhthông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chiphí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao sovới chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Do đó, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh Nâng caohiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để nghĩa là không để vốn nhàn rỗi
mà không sử dụng, không sinh lời
+ Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm
+ Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn bị sử dụng sai mụcđích, không để vốn bị thất thoát do buông lỏng quản lý
Ngoài ra, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụngvốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huy những ưuđiểm của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng vốn
1.1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Các chỉ tiêu tổng hợp:
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân:
Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn chobiết một đồng VKD bình quân trong kì được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu Hệ số doanh thu trên VKD bình quân càng lớn càng tốt
Hệ số doanh thu trên VKD
Tổng doanh thuVốn kinh doanh bình quân
Trong đó:
VKD bình quân = Số VKD đầu kỳ + Số VKD cuối kỳ
Trang 17Chỉ tiêu hàm lượng vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu này để phản ánh để thực hiện được một đồng doanh thu thì doanh nghiệpphải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn Ngược lại với chỉ tiêu hệ số doanh thu trên vốn kinhdoanh bình quân, chỉ tiêu này càng nhỏ càng phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốnkinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao hơn
Hàm lượng vốn kinh doanh = Vốn kinh doanh bình quânDoanh thu thuần
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân:
Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lợi của một đồng vốn kinh doanh, cứ một đồngvốn kinh doanh bình quân được sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuậncho doanh nghiệp Hệ số này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng VKD càng cao vàngược lại
Hệ số LN trên VKD bình
Tổng lợi nhuậnVốn kinh doanh bình quânChỉ tiêu này thể hiện bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh, nói lên thựctrạng một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lãi hay lỗ Điều kiện căn bản để cácdoanh nghiệp tồn tại là chỉ tiêu này phải luôn phát triển theo thời gian hoạt động
→ Tóm lại cả ba chỉ tiêu trong hệ thống chỉ tiêu tổng hợp chỉ ra một doanhnghiệp trên bình diện chung nhất, nói lên thực trạng của toàn bộ doanh nghiệp về sửdụng vốn.Tuy nhiên các chỉ tiêu này chưa phản ánh được nét riêng biệt về hiệu quả sửdụng vốn của từng bộ phận, điều này sẽ gây khó khăn đến việc tìm ra nguyên nhânxuất phát từ đâu nếu không có các chỉ tiêu hiệu quả cá biệt được áp dụng song song
Các chỉ tiêu cá biệt:
Song song với việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh qua hệthống các chỉ tiêu chung, các chỉ tiêu cá biệt góp phần phản ánh chính xác, cụ thể cácnhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân
Trang 18Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tham gia hoạt động sản xuất kinhdoanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp.
Hệ số DT trên VCĐ
Tổng doanh thuVốn cố định bình quân
Hiệu suất tài sản cố định = Doanh thu thuần trong kỳ
Tài sản cố định bình quân trong kỳ
- Hàm lượng vốn cố định:
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanh thutrong kỳ Chỉ tiêu này càng nhỏ càng thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản cốđịnh đạt trình độ cao
Hàm lượng vốn cố định = Vốn cố định bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
- Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân:
Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận ròng, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt Hiệu quả sử dụng vốn cố định xácđịnh bằng lợi nhuận ròng trong kỳ chia cho vốn cố định bình quân
Hệ số lợi nhuận trên VCĐ
Lợi nhuậnVốn cố định bình quânTuy nhiên phải lưu ý, khi sử dụng các chỉ tiêu trên thì tất cả các nguồn thu nhập,lợi nhuận, doanh thu, phải là do chính vốn cố định tham gia tạo nên Cùng với việcphân tích nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định qua một vài chỉtiêu khác như: hệ số sử dụng công suất tài sản cố định, hệ số hao mòn tài sản cố định:
Hệ số sử dụng công suất
Công suất thực tếCông suất thiết kế
Hệ số này chứng minh năng lực hoạt động của máy móc là cao hay thấp Hệ sốnày càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng máy móc có hiệu quả so với kế hoạch
sử dụng máy móc
Hệ số hao mòn vốn cố định = Giá trị còn lại của TSCĐ
Nguyên giá của TSCĐ
Trang 19Sau khi kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định thông qua mộtloạt các chỉ tiêu, ta xem xét các chỉ tiêu đó sao cho đảm bảo đồng thời về mặt giá trị,đồng nhất các chỉ tiêu giữa các thời kỳ Thông qua việc phân tích và so sánh chỉ tiêugiữa các thời kỳ, giữa các doanh nghiệp đánh giá được ưu nhược điểm chính của côngtác quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp và đề ra phương pháp khắc phục.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đảm bảo cho mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường
và có hiệu quả thì yêu cầu đặt ra với mỗi doanh nghiệp là phải xác định một lượng vốnlưu động cần thiết để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh Nếu lượng vốn lưu độngnhiều, đáp ứng cho nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp đã sử dụng hợp
lý vốn hay chưa
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một phạm trù rộng bao gồm nhiều tác động
Do vậy mà người ta đặt ra yêu cầu đối với hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả là:
+ Các chỉ tiêu phản ánh đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vịtrên cả phương diện tổng quát cũng như riêng biệt của từng yếu tố tham gia hoạt độngsản xuất kinh doanh
+ Các chỉ tiêu phải có sự liên hệ so sánh với nhau và phải tính toán cụ thể, thốngnhất
- Hệ số doanh thu trên VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh mỗi đồng vốn lưu động tham gia hoạt động SXKD mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp
Hệ số DT trên VLĐ bình quân = Tổng DT
VLĐ bình quân
Trong đó:
VLĐ bình quân = Số VLĐ đầu kỳ + Số VLĐ cuối kỳ2
- Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân (Mức sinh lời của VLĐ)
Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân là sự so sánh giữa mức lợinhuận đạt được trong kỳ với vốn lưu động bỏ ra
Hệ số lợi nhuận trên = Tổng lợi nhuận
Vốn lưu động bình quân
Trang 20VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn lưu động bình quântrong kỳ bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
- Chỉ tiêu số vòng chu chuyển vốn lưu động
Là chỉ tiêu phản ánh số lần lưu chuyển vốn lưu động trong kỳ Nó cho biết trong
kỳ phân tích vốn lưu động của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng Số lần chuchuyển càng nhiều chứng tỏ nguồn vốn lưu động luân chuyển càng nhanh, hoạt độngsản xuất kinh doanh có hiệu quả Mọi doanh nghiệp phải hướng tới tăng nhanh vòngquay của vốn lưu động để tăng tốc độ kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận cho doanhnghiệp Đây là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động vì thế chỉ tiêu nàycàng lớn càng tốt
Số vòng chu chuyển vốn
Doanh thu thuầnVốn lưu động bình quân
- Chỉ tiêu số ngày chu chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này được xác định bằng số ngày của kỳ phân tích chia cho số vòng quaycủa vốn lưu động trong kỳ
Số ngày chu chuyển VLĐ = Số vòng quay vốn lưu động360
Đây là chỉ tiêu nhằm tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động, để đảm bảo nguồnvốn lưu động cho sản xuất kinh doanh Số ngày một vòng quay vốn lưu động càng nhỏcàng tốt
→ Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động và chỉ tiêu số ngày một vòng quay vốn lưuđộng được gọi là chỉ tiêu hiệu suất vốn lưu động (hay tốc độ chu chuyển vốn lưuđộng) Đó là sự lặp lại có chu kỳ của sự hoàn vốn Thời gian của một kỳ luân chuyểngọi là tốc độ chu chuyển, phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn
- Chỉ tiêu mức tiết kiệm (lãng phí)
Do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp có thể tiết kiệm đượcmột số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác Nói cách khác:
Mức tiết kiệm tuyệt đối vốn lưu động được tính theo công thức:
Mức tiết kiệm
(lãng phí) =
Tổng doanh thu
x Chênh lệch số ngày
chu chuyển VLĐ360
Trang 21Nếu mức tiết kiệm (lãng phí) nhỏ hơn không chứng tỏ công ty tiết kiệm đượcmột lượng VLĐ Ngược lại, mức tiết kiệm (lãng phí) lớn hơn không thì công ty sửdụng lãng phí VLĐ.
1.2 Nội dung phân tích
1.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn
1.2.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh
a Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh theo đặc điểm luân chuyển
Mục đích: Nhằm nhận thức, đánh giá khái quát tình hình tăng giảm và cơ cấu vốn
cố định, vốn lưu động qua các năm, giúp ta thấy được cơ cấu vốn cố định và vốn lưuđộng của doanh nghiệp có hợp lý hay không để từ đó có những điều chỉnh phù hợp.Đồng thời đánh giá sự tác động, ảnh hưởng của việc quản lý và sử dụng vốn cố định
và vốn lưu động với việc thực hiện các chỉ tiêu kết quả kinh doanh
Nguồn số liệu phân tích: Các chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạn”, “Tài sản dài hạn” trên
bảng cân đối kế toán
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh giữa kỳ
báo cáo so với kỳ gốc, so sánh tỷ trọng của từng khoản mục trên tổng vốn kinh doanhcăn cứ các số liệu tổng hợp của vốn kinh doanh trên bảng cân đối kế toán
Quan điểm nhận xét: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng, trong đó vốn lưu
động và vốn cố định đều tăng về lượng được đánh giá là tốt Tùy theo loại hình doanhnghiệp và đặc điểm sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà tỷ trọng VLĐ vàVCĐ được coi là hợp lý khác nhau Những doanh nghiệp thương mại dịch vụ thườngtỷ trọng VCĐ thấp hơn tỷ trọng VLĐ Đối với những doanh nghiệp đã hoạt động sảnxuất kinh doanh ổn định thì tỷ trọng VLĐ tăng và tỷ trọng VCĐ giảm được đánh giá làtốt Tuy nhiên để đưa ra nhận định đúng đắn cần xem xét trong những trường hợp cụthể từng doanh nghiệp
Đồng thời, trong doanh nghiệp thương mại nếu vốn lưu động bình quân chiếm tỷtrọng cao, vốn cố định bình quân chiếm tỷ trọng thấp trong tổng vốn kinh doanh bìnhquân là hợp lý
b Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh theo nguồn hình thành
Trang 22Mục đích: Nhằm đánh giá khái quát tình hình tăng giảm và cơ cấu của vốn chủ
sở hữu, nợ phải trả qua các năm, giúp ta thấy được cơ cấu vốn của doanh nghiệp cóhợp lý hay không để từ đó có những điều chỉnh phù hợp Đồng thời đánh giá sự tácđộng, ảnh hưởng của việc quản lý và sử dụng vốn với việc thực hiện các chỉ tiêu kếtquả kinh doanh
Nguồn số liệu phân tích: Các chỉ tiêu “Vốn chủ sở hữu”, “Nợ phải trả” trên bảng
cân đối kế toán
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh giữa kỳ
báo cáo so với kỳ gốc, so sánh tỷ trọng của từng khoản mục trên tổng vốn kinh doanhcăn cứ vào các số liệu tổng hợp của vốn chủ sở hữu và nợ phải trả trên bảng cân đối kếtoán
Quan điểm nhận xét: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng đồng thời vốn chủ
sở hữu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh được đánh giá là tốt Tuy nhiênnếu tỷ trọng Nợ phải trả lớn chưa thể đánh giá là không tốt mà còn phụ thuộc vào từngdoanh nghiệp cụ thể
1.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định
Mục đích: Phân tích cơ cấu và sự biến động VCĐ nhằm thấy được kết cấu VCĐ
của doanh nghiệp có hợp lý hay không, đánh giá sau một chu kỳ kinh doanh vốn cốđịnh của doanh nghiệp tăng hay giảm và cơ cấu vốn cố định qua các năm Qua số liệuphân tích ta có thể thấy năng lực sản xuất kinh doanh, chính sách đầu tư vốn cố địnhcủa doanh nghiệp có hợp lý hay không để đưa ra biện pháp kịp thời khắc phục nhữnghạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng vốn cố định
Nguồn số liệu phân tích: Các chỉ tiêu “Các khoản phải thu dài hạn”, “Tài sản cố
định”, “Bất động sản đầu tư”, “Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn”, “Tài sản dài hạnkhác” lấy từ bảng cân đối kế toán
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh giữa kỳ
báo cáo so với kỳ gốc, so sánh tỷ trọng của từng khoản mục trên tổng vốn cố định căncứ vào các số liệu trên bảng cân đối kế toán
Quan điểm nhận xét: Trong doanh nghiệp, nếu tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn,
tăng lên, còn các loại tài sản dài hạn khác như: các khoản phải thu dài hạn, tài sản dài
Trang 23hạn khác… chiếm tỷ trọng nhỏ, giảm đi thì đánh giá là hợp lý vì năng lực sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu được thể hiện thông qua việc đầu tư cho tài sản
cố định
1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động
Mục đích: Nhằm thấy được tình hình tăng giảm, cơ cấu vốn lưu động qua các
năm Ngoài ra qua các chỉ tiêu kinh tế tính toán được, có thể biết được sự ảnh hưởngđến tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng, thấy được cơ cấu vốnlưu động có đáp ứng được nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệphay không
Nguồn số liệu phân tích: Các chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền”,
“Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn”, “Các khoản phải thu ngắn hạn”, “Hàng tồnkho”, “Tài sản ngắn hạn khác” được lấy trên bảng cân đối kế toán
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh giữa kỳ
báo cáo so với kỳ gốc để thấy được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm,tính toán, so sánh tỷ trọng của các khoản mục trên tổng số vốn lưu động để đánh giátình hình phân bổ tài sản ngắn hạn
Quan điểm nhận xét: Nếu vốn lưu động của doanh nghiệp tăng, đồng thời doanh
thu thuần cũng tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng củavốn lưu động thì được đánh giá là tốt Ngược lại, nếu tỷ lệ tăng của doanh thu thuầnnhỏ hơn tỷ lệ tăng của vốn lưu động thì đánh giá là không tốt, công ty có khả năng cónhiều nợ xấu, không thu hồi được nợ Nếu VLĐ tăng là do hàng tồn kho tăng có thểdoanh nghiệp không bán được hàng dẫn đến trữ hàng nhiều quá mức cần thiết đánh giá
là không tốt
Trang 241.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Mục đích: Qua đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, các chỉ
tiêu xác định kết quả thấy được doanh nghiệp sử dụng vốn kinh doanh đạt hiệu quảhay không, từ đó tìm nguyên nhân và đề ra các phương hướng, giải pháp
Nguồn số liệu phân tích: Các chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạn”, “Tài sản dài hạn”,
“Vốn chủ sở hữu” trên bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “Doanh thu thuần bán hàng vàcung cấp dịch vụ”, chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế” và chỉ tiêu “Lợi nhuậnsau thuế thu nhập doanh nghiệp” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh giữa kỳ
báo cáo so với kỳ gốc Dựa trên việc phân tích 3 chỉ tiêu: hệ số doanh thu trên VKDbình quân và hệ số lợi nhuận trên VKD bình quân, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sởhữu bình quân
Quan điểm nhận xét: Nếu vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng, đồng thời các
chỉ tiêu doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần vàlợi nhuận sau thuế lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn kinh doanh thì đánh giá là tốt.Ngược lại, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế thấp hơn tỷ lệ tăng củavốn kinh doanh thì đánh giá là không tốt
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Mục đích: Nhằm đánh giá việc sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp qua các
năm có hiệu quả hay không, từ đó tìm ra những nguyên nhân dẫn đến hạn chế và đề raphương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Nguồn số liệu phân tích: Các chỉ tiêu “Các khoản phải thu dài hạn”, “Tài sản cố
định”, “Bất động sản đầu tư”, “Các khoản đầu tư tài chính dài hạn”, “Tài sản dài hạnkhác” lấy từ bảng cân đối kế toán Số liệu “Doanh thu thuần bán hàng và cung cấpdịch vụ”, “Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế” lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh giữa kỳ
báo cáo so với kỳ gốc, tính toán các chỉ tiêu “Hệ số doanh thu trên vốn cố định”, “Hệ
Trang 25số lợi nhuận trên vốn cố định” căn cứ vào các số liệu trên bảng cân đối kế toán và báocáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Quan điểm nhận xét: Nếu vốn cố định tăng, đồng thời doanh thu thuần cũng tăng
và tỷ lệ tăng của doanh thu thuần lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn cố định thìđánh giá là tốt Ngược lại, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần thấp hơn tỷ lệ tăng của vốn
cố định thì đánh giá là không tốt
1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Mục đích: Nhằm thấy được tình hình sử dụng vốn lưu động qua các năm có hiệu
quả hay không Từ đó đề ra các giải pháp hợp lý để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng
Nguồn số liệu phân tích: Các chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền”,
“Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn”, “Các khoản phải thu ngắn hạn”, “Hàng tồnkho”, “Tài sản ngắn hạn khác” được lấy trên bảng cân đối kế toán Số liệu “Doanh thuthuần bán hàng và cung cấp dịch vụ”, “Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế” trên báocáo kết quả hoạt động kinh doanh
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh giữa kỳ
báo cáo so với kỳ gốc, tính toán các chỉ tiêu “Mức sinh lợi của vốn lưu động”, “Sốvòng chu chuyển của vốn lưu động”, “Số ngày chu chuyển của vốn lưu động”, “Mứctiết kiệm” để thấy được tình hình sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Quan điểm nhận xét: Nếu vốn lưu động của doanh nghiệp tăng, đồng thời doanhthu thuần cũng tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng củavốn lưu động thì được đánh giá là tốt Ngược lại, nếu tỷ lệ tăng của doanh thu thuầnnhỏ hơn tỷ lệ tăng của vốn lưu động thì đánh giá là không tốt
Khả năng quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp càng tốt thì nhu cầu vay nợcàng giảm Ngay cả khi doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi thì việc quản lý vốn lưu độngcũng rất cần thiết vì nó đảm bảo rằng lượng vốn nhàn rỗi này sẽ được đầu tư một cáchhiệu quả nhất cho nhà đầu tư
Trang 26CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN INTERNET VÀ VIỄN THÔNG VIỆT NAM
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam
2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Internet và Viễn Thông Việt Nam
Tên dao dịch: IT.VN., JSC
Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà HaNoi Group, 442 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
Số điện thoại: 0437.343.328
Mã số thuế: 0102188576
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102188576 được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu
tư Thành phố Hà Nội ngày 19/03/2007
Đại diện theo pháp luật là bà Ứng Ngọc Anh, chức vụ hiện nay là chủ tịch hộiđồng quản trị
Công ty Cổ phần Internet và Viễn Thông Việt Nam (IT.VN) được chuyển đổi từcông ty TNHH DOT VN, tự hào là một đơn vị thành viên của Hi-Tek Multimedia Inctại Hà Nội, Việt Nam IT.VN được thành lập năm 2007 chuyên cung cấp các dịch vụInternet và giải pháp CNTT với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm về quảng báthương hiệu và kỹ thuật trong việc phát triển thương mại điện tử, thiết kế web site,cung cấp dịch vụ web hosting, dịch vụ đăng ký, & phát triển tên miền, thiết lập đảmbảo hệ thống máy chủ tên miền - DNS, phát triển cơ sở dữ liệu về quản lý tài nguyên,
và những vấn đề khác liên quan tới CNTT và Internet
IT.VN - Nhà đăng ký và quảng bá Internet hàng đầu, cung cấp dịch vụ đăng kýtên miền mã quốc gia “.VN”; tiếp thị tên miền tiếng Việt trên toàn thế giới ĐượcTrung tâm Internet Việt Nam tin tưởng, công nhận là đối tác duy nhất quản lý, pháttriển toàn bộ các dịch vụ cho tên miền tiếng Việt
Trang 282.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam
Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam là một công ty cổ phầnchuyên cung cấp dịch vụ Internet và thực hiện các sản phẩm đa truyền thông Các dịch
vụ chính của công ty:
- Dịch vụ đăng ký và duy trì tên miền : Cung cấp tên miền quốc tế
(.com, .net, .org, .info…) và tên miền tiếng việt(.com.vn, net.vn, vn, org.vn, biz.vn, edu.vn, gov.vn, info.vn, org.vn, pro.vn…)theo yêu cầu của chủ thể
- Dịch Vụ Hosting (Máy Chủ Và Lưu Trữ Hosting, Data, e-Mail):
Dịch vụ Hosting là dịch vụ cho thuê không gian lưu trữ website trên máy chủtrên internet, máy chủ là loại máy tính đặc thù được thiết kế riêng cho việc lưu trữ và
xử lý dữ liệu trên mạng internet, có IP và đường truyền mạng riêng Máy chủ thường
có cấu hình rất cao, và vận hành trong những điều kiện nghiêm ngặt về nhiệt độ, độẩm, nguồn điện, các thiết bị hỗ trợ khác, cũng như kiến thức chuyên sâu về quản trị hệthống – mạng
Khi sử dụng dịch vụ web hosting sẽ được sử dụng những hộp mail theo tên miềncủa khách hàng yêu cầu
+ Hosting Linux là Hosting chuyên hỗ trợ ngôn ngữ lập trình PHP, Joomla, các
mã nguồn mở…
+ Hosting Windows chuyên hỗ trợ về ngôn ngữ lập trình ASP, ASP.Net,
HTML…
- Dịch vụ Website: Công ty cung cấp dịch vụ thiết kế Website theo yêu cầu của
khách hàng, cung cấp mô hình web cá nhân, tổ chức hay gian hàng cho khách hàng lựachọn Các dịch vụ Website rất đa dạng như gói thiết kế website tĩnh, gói thiết kếwebsite động, gói thiết kế website thương mại điện tử, gói thiết kế website trọn gói
- Dịch vụ tắt quảng cáo (No ads): No ads là dịch vụ không hiển thị quảng cáo
trên các Website tên miền tiếng Việt Dịch vụ cho phép không hiển thị những thông tinquảng cáo trên Web của khách hàng Người dùng sẽ không còn cảm thấy khó chịu vàbị làm phiền khi truy cập website
Trang 29Phòng hành chính
Phòng quản
lý tên miền
Phòng
kỹ thuật
Phòng chăm sóc khách hàng
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam
- Hội đồng quản trị: Đứng đầu công ty là hội đồng quản trị, đây là ban quản lý
cao nhất của công ty, HĐQT có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định các vấn
đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty (trừ các vấn đề thuộc thẩm quyềncủa Đại hội đồng cổ đông) Hội đồng quản trị lãnh đạo và quyết định các phương án tổchức, tuyển dụng, cơ cấu bộ máy quản lý, biên chế và sử dụng bộ máy quản lý củacông ty
- Giám đốc điều hành: Phối hợp với Ban quản trị xây dựng tầm nhìn, sứ mệnh,
giá trị cốt lõi, mục tiêu dài hạn Điều hành các Phòng ban để xây dựng mục tiêu, chỉtiêu cho từng bộ phận đảm bảo hoàn thành mục tiêu chung của công ty Xây dựng kếhoạch nhân sự, nguồn nhân sự dài và ngắn hạn; trực tiếp tham gia tuyển dụng nhân sựcho công ty, xây dựng cơ chế lương, khen thưởng phù hợp với chiến lược và mục tiêucủa Công ty
- Giám đốc hành chính: Theo dõi lợi nhuận và chi phí; điều phối, củng cố và
đánh giá dữ liệu tài chính Đưa ra các quyết định tài chính trong công ty
Các phòng ban chức năng gồm:
Trang 30+ Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ thương mại trong
nước và ngoài nước, tổ chức kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm khách hàng, kiểm tra xácnhận dịch vụ cung cấp cho khách hàng
+ Phòng kế toán:
Chức năng: Tham mưu cho giám đốc tài chính và hội đồng quản trị, đồng thờiquản lý và huy động và sử dụng các nguồn vốn của công ty sao cho đúng mục đích vàhiệu quả cao nhất, hạch toán bằng tiền mọi hoạt động của công ty
Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức huy động các nguồn vốn phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, theo dõi giám sát việc thực hiện các hợp đồngkinh tế về mặt tài chính, chịu trách nhiệm đòi nợ, thu hồi vốn đồng thời lập các báocáo như: Báo cáo KQKD, báo cáo tổng kết tài sản…
Ngoài ra phòng kế toán còn phải phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty nhằm mục đích cung cấp các thông tin cho nhà quản lý để họ đưa ranhững phương án có lợi nhất cho công ty
+ Phòng hành chính:
Tổ chức hoạt động kinh doanh, quản lý nhân sự, giải quyết các vấn đề tiền lương,tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên, đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh củaCông ty Là nơi quản lý giao nhân sự, lưu trữ các văn bản từ các nơi đến Công ty vàtrong nội bộ Công ty
+ Phòng quản lý tên miền:
Tiến hành đăng ký và duy trì tên miền Việt Nam và quốc tế, quản lý việc cungcấp tên miền, kết hợp với phòng kinh doanh để thực hiện hợp đồng đăng ký và duy trì,cung cấp thông tin cho phòng kinh doanh
+ Phòng kỹ thuật:
Tiếp nhận và phân tích các thông tin mà khách hàng yêu cầu, tiến hành thiết kếđồ hoạ, website, thực hiện các công việc về kỹ thuật vi tính, tổ c hức đánh giá quản lýcác sản phẩm dịch vụ web của công ty và tổ chức các cuộc kiểm tra trình độ lao độngcủa nhân viên kỹ thuật…
+ Phòng chăm sóc khách hàng: