1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thuốc lá bến tre

66 233 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Thuốc lá Bến Tre
Tác giả Nguyễn Duy Khang
Người hướng dẫn Trần Thị Vân Ngọc
Trường học Cao đẳng Bến Tre
Chuyên ngành Kế toán Tài chính
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Bến Tre
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sức lao động của công nhân viên hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh được bù đắp dưới hình thức tiền lương.. Khái niệm và ý nghĩa của tiền lương: - Hiện nay Công ty Thuốc lá Bến T

Trang 1

Đề tài

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY THUỐC LÁ BẾN TRE NĂM 2011

Trang 2

Kính gửi:

- Ban giám hiệu trường Cao đẳng Bến Tre

- Quý thầy cô khoa Kinh tế - Tài chính trường Cao đẳng Bến Tre

- Ban lãnh đạo Công ty Thuốc lá Bến Tre

- Đồng kính gửi GVHD: Trần Thị Vân Ngọc

Sau khi hoàn thành chương trình học lý thuyết về ngành học Kế toán tại trường Cao đẳng Bến Tre được sự quan tâm chỉ bảo nhiệt tình của quý thầy cô nhà trường đã cung cấp cho em những kiến thức cơ bản về ngành học của mình Không những thế mà quý thầy cô còn tạo điều kiện cho em được tiếp cận thực tế để nâng cao nghề nghiệp của mình nên em được phân công thực tập tại Công ty Thuốc lá Bến tre Trong suốt thời gian thực tập em luôn được

sự giúp đỡ, khích lệ của ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô, ban Giám Đốc Công ty thuốc lá Bến Tre Đặc biệt là cô Trần Thị Vân Ngọc là người giúp em hoàn thành quyển báo cáo này

Trước hết em xin trân trọng cảm ơn và ghi tâm sự tận tình giảng dạy của quý thầy cô trường Cao đẳng Bến Tre đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh tế - Tài chính Em xin cảm ơn cô Trần Thị Vân Ngọc người đã truyền đạt cho em những kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ và đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành quyển báo cáo này

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Công ty thuốc lá Bến Tre đặc biệt

là ban lãnh đạo đã chấp thuận cho em được thực tập tại Công ty Hơn thế nữa

là sự giúp đỡ tận tình của anh chị phòng Tài chính và phòng Kế toán đã cung cấp thông tin số liệu cần thiết cũng như những kinh nghiệm thực tế rất quý giá

mà em có thể đánh đổi một thời gian dài mới có được

Do thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên quyển báo cáo này không tránh khỏi sai sót Để đề tài được hoàn thiện hơn nữa thì em rất

Trang 3

hạnh cho bản thân em

Cuối cùng em kính chúc quý thầy cô trường Cao đẳng Bến Tre cùng toàn thể cô chú anh chị của Công ty Thuốc lá Bến Tre được dồi dào sức khoẻ thành công trong công tác

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Bến Tre, ngày tháng năm 2011

Ký tên

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

Bến Tre, ngày tháng năm 2011

Ký tên

Trang 6

Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường

có sự quản lý của Nhà nước để đưa ra các Nghị quyết của Trung Ương Đảng là đường lối đúng đắn được toàn dân ủng hộ và hưởng ứng Từ đó Đảng và Nhà nước ta đã đưa đất nước vượt qua mọi khó khăn thử thách, giữ vững thế ổn định và mở đường cho sự chấn chỉnh lại phương pháp quản lý và sản xuất kinh doanh Tạo đà cho nhiều đơn vị kinh tế sản xuất kinh doanh có hiệu quả trong điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật tiền vốn, số lượng lao động và các điều kiện sẵn có Trong bất kỳ xã hội nào, lao động cũng là một trong những yếu tố

để tiến hành sản xuất kinh doanh Sức lao động của công nhân viên hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh được bù đắp dưới hình thức tiền lương Hoạt động tiền lương trong đơn vị cũng là một trong những hình thức cơ bản và được biểu hiện dươi hình thức tiền tệ, nó đòi hỏi các nhà quản lý phải năng động, sáng tạo và nắm bắt đúng thời cơ thuận lợi dưới sự quản lý của Nhà nước

Để đạt được điều này, đòi hỏi các đơn vị nào cũng có tư liệu lao động Tuy nhiên, trong điều kiện ngày nay sức lao động là yếu tố quyết định trong quá trình hoạt động Trong quá trình hoạt động người lao động bỏ ra sức lao động của mình để tạo ra của cải vật chất Vì thế, muốn quá trình hoạt động liên tục thì cần bù đắp sức lao động mà người lao động bỏ ra trong quá trình hoạt đông, việc bù đắp đó được thể hiện dưới hình thức trả lương Vì thế tiền lương

là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Nó được sử dụng khuyến khích tinh thần tích cực lao động là năng suất thú đẩy để tăng năng suất lao động Đối vơi doanh nghiệp tiền lương phải trả cho người lao động là một chi phí cấu thành nên giá trị của sản phẩm Do đó, các đơn vị phải sử dụng có hiệu quả sức lao động của các can bộ nhân viên để tiết kiệm tiền lương trong tổng chi phí Trong quá trình thực tập tại Công ty Thuốc Lá Bến Tre, thấy được tầm quan trọng và vai trò công tác tiền lương trong Công ty nên em quyết định

chọn đề tài: “ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

THEO LƯƠNG” Lần đầu tiên em tiếp xúc với thực tế tại Công ty không sao tránh khỏi những thiếu xót, bỡ ngỡ trong thực tập cũng như việc hình thành báo cáo Kính mong quý thầy cô cùng các cô chú anh chị ở Công ty chỉ dẫn tận tình để giúp bài báo cáo của em hoàn thiện hơn và nâng cao kiến thức để thành công trong quá trình công tác sau này

Trang 7

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ BẾN TRE

Trang 8

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

- Công ty thuốc lá Bến Tre là một doanh nghiệp Nhà nước được thành lập vào tháng 03 năm năm 1988, cơ sở được nâng cấp lên thành Xí nghiệp thuốc lá Thị xã Bến Tre, nằm trên đường 3 tháng 2 phường 2 Thị xã Bến Tre

- Năm 1990 do có bước tiến về qui mô sản xuất và công nghệ như trang

bị máy móc, thiết bị vấn thuốc, đa dạng hóa sản phẩm, tăng số lượng công nhân … Ngày 22 tháng 9 năm 1990 theo quyết định số 426/QĐ – UB của Ủy ban nhân dân Thị xã quyết định đổi tên Xí nghiệp thuốc lá Thị xã chính thức thành Nhà máy thuốc lá Bến Tre – Trực thuộc sở Công nghiệp Bến Tre

- Đến tháng 01 năm 2004 nhà máy thuốc lá Bến Tre chuyển giao về làm thành viên Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam

- Ngày 01 tháng 01 năm 2006 theo quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ về sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước theo quy mô hình thành Công

ty mẹ con Nhà máy thuốc lá Bến Tre chuyển thành Công Ty TNHH 1 Thành Viên Thuốc lá Bến Tre thuộc Tổng Công Ty Thuốc Lá VIệt Nam

- Tên đầy đủ là: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Thuốc Lá Bến Tre

- Viết tắt là: Công Ty Thuốc Lá Bến Tre

- Tên giao dịch là: Bến Tre Tobaco Company

- Số vốn đăng ký kinh doanh: 68.976.963.712 VNĐ

Trang 9

* Cơ cấu nhân sự:

- Tình hình nhân sự: Số lao động hiện có: 295 người Trong đó nữ 144 người

- Công Ty có 06 phòng ban, 05 phân xưởng và 03 chi nhánh trực thuộc

1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công Ty:

- Công Ty Thuốc lá Bến Tre là một doanh nghiệp nhà nước, được gia nhập vào Tổng Công Ty Thuốc lá Việt Nam với mục đích cùng Tổng Công

Ty thống nhất về phương diện kỹ thuật, chuyên nghành của sản xuất thuốc lá điếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, đồng thời góp phần làm giảm lại lượng thuốc lá nhập lậu, tránh thất thu cho ngân sách nhà nước

- Ngoài ra Công Ty còn kinh doanh: Nguyên, phụ liệu thuốc lá chuyên dùng cho ngành sản xuất thuốc lá, xuất nhập khẩu và ủy thác dịch vụ xuất nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng cho ngành thuốc lá

1.3 Cơ cấu tổ chức trong Công Ty:

1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý:

- Hiện nay Công Ty đang tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh theo

mô hình trực tuyến với sơ đồ như sau:

Sơ đồ 1: “ Tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Thuốc Lá Bến Tre”

Trang 10

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

* Phòng Tổ chức hành chính:

- Thực hiện việc quản lý và bố trí nhân sự, tiền lương, bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế… Bên cạnh đó còn thực hiện các biện pháp nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua trong toàn Công Ty

* Phòng Kế toán tài vụ:

- Giúp Giám Đốc quản lý vốn và tài sản của Công Ty, tổ chức theo dõi kịp thời, chính xác tình hình biến động vốn bằng tiền, lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ, kế hoạch giá thành sản phẩm hợp lý…

- Bên cạnh đó còn thu thập tài liệu thống kê, báo cáo tài chính định kỳ theo quy định chung của chế độ báo cáo tài chính, cung cấp thông tin trung thực, kịp thời, để từ đó Giám Đốc đề ra quyết định chiến lược tài chính

CHỦ TỊCH CÔNG TY

PX

Đầu lọc – sợi

PX VấnT.Phẩm

PX Tách lá

Phòng

TCKT

Phòng TC-HC

Phòng TT-TT

Phòng

CN

Phòng KCS

Phòng KTCĐ

Phó Giám Đốc

GIÁM ĐỐC

Phòng

KH -VT

Trang 11

phù hợp và hiệu quả, tiền hành việc chi trả lương, thưởng và các chế độ khác nhanh chóng, kịp thời cho cán bộ công nhân viên

* Phòng kỹ thuật cơ điện:

- Nghiên cứu theo mức đề xuất với ban Giám Đốc về các vấn đề

có liên quan đến việc nhập, bảo trì, sửa chữa máy móc thiết bị, vật tư, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất

- Ngoài ra còn theo dõi, đôn đốc nhắc nhở các bộ phận sản xuất

có sử dụng thiết bị, máy móc trong việc thực hiện các quy định về kỹ thuật, vận hành, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

* Phòng công nghệ:

- Ra công thức phối trộn, pha chế hương liệu, nghiên cứu pha mùi đặc trưng cho từng loại thuốc theo từng vùng mà thị trường tiêu thụ Nghiên cứu đề xuất với ban giám đốc sản xuất ra những sản phẩm có hương

vị mới

* Phòng KCS:

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm trên quy trình công nghệ từ khâu mua nguyên liệu vào, đến chất lượng thành phẩm khi nhập xuất – kho

* Phòng kế hoạch vật tư & tiêu thụ sản phẩm:

- Phụ trách tất cả các công việc liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm như tạo nguồn cung ứng vật tư, nguyên liệu phụ, xây dựng kế hoạch kinh doanh tham mưu cho Giám Đốc về điều hành thực hiện kế hoạch

- Thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, quan tâm nghiên cứu thị hiếu người tiêu dùng, ý kiến của khách hàng, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm bằng các hình thức, thực hiện hợp đồng kinh tế về cung cấp hàng hóa, mở đại lý, cửa hàng giới thiệu sản phẩm và quảng cáo hàng hóa

Trang 12

* Phân xưởng sợi:

- Đảm trách và trực tiếp chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của phân xưởng sợi, có kế hoạch theo dõi kiểm tra đôn đốc phối hợp các hoạt động của các bộ phận trong phân xưởng để đảm bảo tính đồng bộ và đạt hiệu quả kinh tế

* Phân xưởng cây đầu lọc:

- Đảm bảo cung cấp đầy đủ đầu lọc phục vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu của Công Ty

* Phòng tiêu thụ thị trường:

- Bán hàng và phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng

- Đội ngũ: 02 giám sát vùng, 05 giám sát tỉnh, 03 tổ trưởng và 40 tiếp thị địa phương

1.4 Đặc điểm và tổ chức sản xuất tại Công ty

1.4.1 Đặc điểm sản phẩm

- Công ty Thuốc lá Bến Tre chuyên sản xuất thuốc lá điếu với hai loại chủ yếu: đầu lọc và không đầu lọc Đây là hai loại hàng đặc trưng và chủ lực của Công Ty

- Thông qua khâu sản xuất (chế biến) Công Ty cũng thu được nguồn phụ liệu cung cấp cho các đơn vị bạn và tiến hành gia công sợi khi có hợp đồng

- Với hai loại thuốc trên, hàng năm nhà máy đưa ra thị trường khoảng

60 triệu bao thuốc Bến Tre đem lại lợi nhuận hàng tỷ đồng và nộp đủ cho ngân sách nhà nước theo quy định Số nguyên phụ liệu hợp đồng gia công Công ty hạch toán vào phần doanh thu phụ

Trang 13

1.4.2 Quy trình công nghệ sản xuất:

- Thuốc lá điếu đầu lọc và không đầu lọc được sản xuất theo quy trình công nghệ như sau:

Sơ đồ 2: “Quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá tại Công Ty TNHH 1 Thành viên Thuốc lá Bến Tre”

Nguyên

liệu

Phân loại

Hấp kiện

Cắt ngọn

Tăng

ẩm

Tách cọng

Trưng

nở cọng

Thái cọng

Hấp

ép cọng

Thùng trữ cọng ủ

Làm ẩm cọng

Gia liệu mảnh lá

Vấn điếu

Đóng bao, bảo quản

Đóng kiện

Đóng tút

Kho thành phẩm Phân ly

sợi cọng

Trang 14

1.5 Tổ chức công tác Kế toán trong doanh nghiệp

1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Kế toán

Hiện nay Công ty thuốc Lá Bến Tre đang tổ chức thực hiện hình thức Kế toán theo hình thức Kế toán tập trung và được tổ chức theo sơ đồ sau đây:

Tổ chức bộ máy Kế toán Công ty Thuốc Lá Bến Tre

1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận:

 Kế toán trưởng:

Tham mưu cho Giám Đốc về vấn đề Tài chính của Công ty

Phân tích hoạt động kinh tế, kiểm tra ký duyệt báo cáo Tài chính trước khi trình Giám Đốc

Quản lý tài sản cũng như các vấn đề Tài chính của Công ty Bảo quản, lưu trữ và giữa bí mật thông tin

TRƯỞNG PHÒNG

KẾ TOÁN

PHÓ PHÒNG

KẾ TOÁN (Kiêm KT.TSCĐ)

Kế toán

tiền mặt

Kế toán ngân hàng và tiêu thụ

Kế toán Vật tư

Kế toán tổng hợp

và giá thành

Thủ quỹ

Trang 15

 Phòng Kế toán ( kiêm Kế toán TSCĐ ):

Ngoài nhiệm vụ của Kế sản cố định còn phải làm công việc của trưởng phòng khi trưởng phòng vắng mặt

 Kế toán tiền mặt ( Kế toán thanh toán ):

Làm công tác thu chi hằng ngày, theo dõi sổ tạm ứng, sổ Kế toán tiền mặt

 Kế toán nguyên vật liệu:

Phản ánh tình hình thu chi hàng hóa, theo dõi tình hình nhập xuất và định mức sử dụng vật tư tiêu hao

Báo cáo tồn nguyên vật liệu hàng tháng, cung cấp số liệu cho Kế toán tổng hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

Báo cáo với cơ quan Thuế tình hình sử dụng hóa đơn hàng tháng và số Thuế giá trị gia tăng

 Kế toán tiền hàng và tiêu thụ:

Có nhiệm vụ giao dịch với Ngân hàng, lập sổ phụ đối chiếu hàng tháng với Ngân hàng phục vụ mình

Theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài Công ty, lập sổ doanh thu hàng tháng

 Kế toán tổng hợp và tính giá thành:

Có nhiệm vụ lập phiếu tính giá thành sản phẩm hàng tháng, báo cáo với

Kế toán trưởng về tình hình biến động giá thành để có biện pháp điều chỉnh kịp thời

Lập các báo cáo tổng hợp theo định kì, cung cấp mọi thông tin về Tài chính trong Công ty khi Kế toán trưởng yêu cầu

 Thủ quỹ:

Có nhiệm vụ nhập xuất theo lệnh của Kế toán trưởng và chủ tài khoản Giữ sổ quỹ tiền mặt và ghi chép hằng ngày, cuối tháng đối chiếu với Kế toán tiền mặt

Trang 16

1.5.3 Hình thức sổ Kế toán:

Hệ thống tài khoản Kế toán: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản Kế toán được ban hành theo quyết định số: 1141/TC/CĐKT ngày 01//11/1995 do Bộ Tài Chính ban hành

- Phương pháp Kế toán: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kì: Bình quân gia quyền

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong công tác ghi chép Kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ)

- Niên độ Kế toán bắt đàu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm

- Hệ thống báo cáo:

+ Báo cáo đinh bắt buộc:

Bảng cân đối tài khoản

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo luân chuyển tiền tệ

Bảng thuyết minh báo cáo Tài chính

+ Báo cao nội bộ:

Cân đối nguồn vốn theo luận chứng

Báo cáo xây dựng cơ bản

Báo cáo giá thành đơn vị chủ yếu

Báo cáo các khoản công nợ

Báo cáo tăng giảm nguồn vốn

- Hình thức Kế toán áp dụng:

Do đặc điểm dễ làm, dễ phân chia công việc và ứng dụng tin học trong công tác quản lý Hệ thống máy tính được kết nối mạng toàn Công ty thuận lợi cho việc quản lý các số liệu Kế toán và hiện đại hóa Kế toán Hình thức

Kế toán mà Công ty đang áp dụng sổ nhật ký chung còn trình tự luân chuyển chứng từ thì có vài điểm khác với quy định: Phòng tiêu thụ căn cứ vào giấy đề nghị mua hàng của khách hàng lập hóa đơn gởi xuống kho, thủ kho căn cứ vào hóa đơn lập phiếu xuất kho Sau đó chuyển về phòng tài chính để Kế toán

Trang 17

ghi nhận vào sổ sách Chứng từ lập thành 3 liên: 1 liên Phòng Tiêu thụ, 1 liên khách hang giữ và 1 liên gửi phòng Tài Chính

- Tình hình thuế:

+ Thuế giá trị gia tăng ( GTGT): Công ty sử dụng thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với các mức thuế xuất tiêu biểu là 5% và 5% (đối với sản phẩm đã qua sơ chế)

+ Thuế tiêu thu đặc biệt với các mứ thuế xuất 45%

+ Bên cạnh đó Công ty còn nhiều loại thuế khác do Nhà nước quy định

Sơ đồ tổ chứ hệ thống tổ chức Kế toán tại Công ty Thuốc Lá Bến Tre

Ghi chú:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu số liệu

 Các loại sổ sách, chứng từ Công ty đang sử dụng:

- Sổ nhật ký chung

- Sổ cái

- Sổ Kế toán chi tiết (sổ phụ)

- Phiếu thu, phiếu chi

Báo cáo tài chính

Trang 18

- Phiếu nhập, phiếu xuất tồn

 Ưu điểm: Rõ ràng dễ ghi chép áp dụng cho hình tthuwsc sử

lý thông tin bằng máy vi tính

 Nhược điểm: Thường bị trùng lắp khi khối lượng công việc

Kế toán nhiều

1.5.4 Hệ thống tài khoản áp dụng tại đơn vị

1111 Tiền Việt Nam

1112 Ngoại tệ

1113 Vàng bạc, đá quý…

1121 Tiền Việt Nam

1122 Ngoại tệ

1123 Vàng bạc, đá quý…

1131 Tiền Việt Nam

Trang 19

1561 Gía mua hàng hóa

1562 Chi phí mua hang hóa

Trang 20

413 Chênh lệch tỷ giá

4211 Lợi nhuận năm trước

42112 Lợi nhuận năm nay

- Công ty có trụ sở đặt tại trung tâm thành phố thuận lợi cho việc giao dịch đồng thời thuận tiện cho việc đi lại của cán bộ công nhân viên

- Do đi đầu trong việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật cùng đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực, sản phẩm của Công ty ngày càng

Trang 21

được cải tiến nâng cao về mặt chất lượng cũng như mẫu mã bao bì nên được khách hàng ưa chuộng

- Bến tre không còn gặp khó khăn trong việc vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ nữa vì nay đã có cầu Rạch Miễu và cầu Hàm Luông tạo điều kiện cho Bến Tre có điều kiện để phát triển kinh tế Tỉnh nhà nói chung và Công ty thuốc lá nói riêng

- Bộ máy lãnh đạo có trình độ chuyên môn cao khả năng phán đoán cao và hiệu quả, đội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghề cao và nhiệt tình

- Công ty có thị trường ổn định, có những khách trung thành và ổn định

- Bên cạnh những thuận lợi thì Công ty cũng còn gặp một số vấn đề khó khăn

1.6.2 Khó khăn:

- Bến Tre là một tỉnh nhỏ nằm trên ba đảo cù lao

- Sự thay đổi cơ chế thị trường gây không ít khó khăn cho Công ty trong việc cạnh tranh với sản phẩm cùng loại của các đơn vị sản xuất thuốc lá khác

- Công ty không thể quảng cáo sản phẩm do chính phủ nghiêm cấm

“không được quảng cáo dưới bất cứ hình thức nào”

- Tốc độ phát triển của Công ty khá nhanh, nguồn vốn tự có của Công

ty không đủ cho đầu tư và dự trữ nguyên liệu phụ Do vậy nguồn vốn vay ngân hàng chiếm tỷ lệ không nhỏ, từ đó phần lãi vay tính vào giá thành trên đầu sản phẩm chiếm tỷ lệ khá cao

- Các mặt hàng thuốc lá ngoại nhập lậu một cách ồ ạt làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ thuốc lá trong nước

- Mạng lưới phân phối chưa trãi dài và tính chất sản phẩm khó bảo quản dể gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Trang 22

- Nguồn nguyên liệu trong nước mang tính thời vụ, do đó Công ty phải dự trử một số lượng lớn nguyên liệu trong kho gây cho việc bảo quản dể

bị hao hụt

1.6.3 Phương hướng phát triển:

- Tiếp tục đẩy mạnh đầu tư cho tang thiết bị và nhân tố con người để

đủ sức cạnh tranh với sản phẩm trong và ngoài nước

- Cải tiến dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm chuyển dần sang sản xuất thuốc lá cao cấp Đẩy mạnh công tác thị trường, hạn chế các yêu tố độc hại trong thuốc lá vì sức khòe cộng đồng

- Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu để hạ thấp giá thành sản phẩm tăng doanh thu

- Nghiên cứu đưa ra các sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng

- Tăng cường công tác khuyến mãi, đưa ra phương thức tiêu thụ hợp

lí, hình thức thanh toán chặt chẽ đảm bảo nguồn vốn kinh doanh

Trang 24

2.1 Khái niệm và ý nghĩa của tiền lương:

- Hiện nay Công ty Thuốc lá Bến Tre trả lương cho người lao động theo

2 hình thức: Hình thức tiền lương theo sản phẩm và hình thức tiền lương theo theo thời gian

+ Hình thức tiền theo sản phẩm: Trả lương theo sản phẩm là tiền lương được trả cho công nhân viên căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm hoặc công việc mà từng người thực hiện được

+ Hình thứ trả lương theo thời gian: Trả lương theo thời gian là tiền lương được trả cho công nhân viên căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và trình độ thành thạo tay nghề của họ

 Ý nghĩa:

Trước hết tiền lương có ý nghĩa quan trọng là tái tạo phục hồi lại sức lao động cho chính bản thân của người lao động, là công cụ tác động của công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, vừa là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị của sản phẩm lao vụ, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất đề ra

Do đó tiền lương có tác dụng thúc đẩy người lao động tích cực trong công việc, còn là chất xúc tác giúp người lao động tìm tòi học hỏi, đẩy nhanh tiến độ khoa hoc kỷ thuật và đưa xã hội gày càng có mức sống cao hơn, xứng đáng với sự đóng góp của người lao động

Trang 25

Nước ta đẩy nhanh công nghiệp hóa – hiện đại hóa Đất nước trong điều kiện phát triển chưa cao, lao động trong nông nghiệp chiếm 70% dân cư Do việc sử dụng lao động về số lượng, chất lượng lao động là đi nghiên cứu một động lực chủ yếu thúc đẩy nền kinh tế quốc dân Năng suất lao động còn thấp

vì vậy đòi hỏi có sự quản lý chật chẽ người lao động và tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả sử lao động là bức xúc

Để làm được như thế, công ty phải thực hiện tốt việc chi trả lương và thực hiện công bằng có như vậy mới thể hiện được tính bình đẳng, hoài hòa giữa các ngành nghề trong xã hội Và để biết được mức sống của người dân trong một xã hội, một đất nước như thế nào…đều đó được thể hiện qua mức thu nhập tiền lương

2.2 Khái niệm các khoản trích theo lương

2.2.1 Các khái niệm:

- Bảo hiểm xã hội (BHXH) là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng BHXH trong trường hợp bị mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn giao thông, hưu trí mất sức…

- Bảo hiển y tế (BHYT) là quỹ dùng để dài thọ cho người lao động có tham gia đống BHYT trong các trường hợp khám chũa bệnh

- Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là quỹ dùng để tài trợ cho hoạt động của công đoàn Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống ngươi lao động

2.2.2 Nguồn hình thành các quỹ:

 Qũy BHXH và BHYT được hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ phẩn trăm (%) trên tiền lương phải tthanh toán cho công nhân để tính vào chi phí sản xuất kinh đoanh và khấu trừ vào lương của công nhân theo tỉ lệ quy định

 Qũy BHXH được trích là 20% trong đó: 15% tính vào chi phí SXKD và 5% khấu trừ vào lương công nhân phải chịu

Trang 26

 Điều khiện phải khám chữa bệnh không mất tiền cho người lao động

là họ cóa thẻ BHYT, thẻ BHXH được hình thành từ tiền trích BHYT Theo quy định hiện nay thì BHYT được trích theo tỷ lệ là 3% trong đó: 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1% khấu hao vào lương công nhân phải chịu

 Qũy KPCĐ được hình thành bằng cách trích tỉ lệ % trên tiền lương phải trả cho người lao động được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, theo quy định hiện nay tỷ lệ trích KPCĐ là 2% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

2.2.3.Ý nghĩa của các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ

 Bảo hiểm xã hội (BHXH): 20%

Tỷ lệ tính BHXH được tính vào sản xuất kinh doanh theo quy định là 15%, người lao động nộp 5% Trong đó 15% mà người sử dụng lao động nộp dùng để:

- 10% doanh nghiệp nộp cho co quan quản lý để chi cho 2 nội dung hưu trí và tử tuất

- 5% được dùng để chi cho 3 nội dung ốm đau, thai sản và tai nạn lao động Khoản chi này cho phép doanh nghiệp giữ lại để chi trả (thay lương) cho người lao động Khi có phát hiện thừa, thiếu sẽ được thanh toán với cơ quan quản lý Nếu chi thiếu sẽ được cấp bù, chi không hết sẽ phải nộp lên hoặc có thể nộp hết 5% quỹ này cho cơ quan quản lý khi có phát sinh thực tiễn sẽ do cơ quan quản lý thực hiện chi trả cho người lao động căn cứ vào các chứng từ chứng minh (hiện nay quỹ này được quản lý theo hướng này)

- Tỷ lệ 5% mà người lao động phải chịu được doanh nghiệp nộp lên cơ quan quản lý (cùng với 10% ở trên) Nư vậy, nếu doanh nghiệp được phép giữ lại 5% khoản chi BHXH thì chỉ nộp 15% còn thiếu doanh nghiệp không dược phép thực hiên trực tiếp thì phải nộp hết 20% cho cơ quan quản lý

Trang 27

 Bảo hiển y tế (BHYT):

Thẻ BHYT được mua từ tiền trích BHYT theo tỷ lệ 3% tiền lương để hổ trợ cho người lao động khám chữa bệnh không mất tiền về các khoản chi phí thuốc men, nằm viện,…Qũy này dùng cho cơ quan quản lý y tế quản lý, doanh nghiệp chỉ có trách nhiệm trích nộp cho cơ quan lý y tế

 Kinh phí công đoàn (KPCĐ):

Kinh phí công đoàn được trích theo tỉ lệ 2% trên tiền lương tính vào Chi phí sản xuất kinh doanh để chi trong hoạt động công đoàn do cơ quan công đoàn quản lý Trong đó:

+ 1% để lại cho hoạt động của công đoàn cơ sở,

+ 1% nộp cho công đoàn cấp trên

2.3.Nhiệm vụ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

Để thực hiện chức năng của Kế toán trong việc điều hành quản lý trong hoạt động của doanh nghiệp, Kế toán tiền lương BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN cần thực hiện theo các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp một cách trung thực, kịp thực, đầy

đủ tình hình hiện có và sụ biến đổi về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động

- Thực hiện việc kiểm tra đầy đủ tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình chấp hành các chính sách chế độ về lao động tiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ Tình hình sử dụng lao động tiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ

- Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ, đúng phương pháp Kế toán

- Tính toán chính xác kịp thời đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động Phản ánh

Trang 28

kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình thanh toán các khoản trên cho người lao

động

- Lập báo cáo cho người lao động tiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ,

BHTN thuộc phạm vi trách nhiệm của Kế toán Tổ chức phân tích tình hình

sử dụng lao động, qũy tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, đề xuất các

biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động tăng năng suất lao

động

2.4.Các hình thức tiền lương:

2.4.1.Tiền lương theo thời gian:

- Theo cách tính này thì tiền lương phải trả cho người lao động được căn

cứ vào thời gian làm việc thực tế, cấp bậc và thang lương để tính tiền lương

phải trả chính xác cho từng nhân viên theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước

- Tùy theo yêu cầu và quản lý về thời gian lao động của doanh nghiệp,

việc tính tiền lương phải trả theo thời gian là tháng, tuần, ngày, hoặc giờ làm

việc của người lao động để có thể tiến hanfnh trả lương theo thời gian có

thưởng

- Hiện nây, Công ty đang tính theo hình thức trả lương theo thời gian

giản đơn

2.4.1.1.Tiền lương tháng:

Lương tháng là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương

trong các tháng lương Lương tháng thường được áp dụng trả lương cho công

nhân bảo vệ, công nhân tạp vụ

Công thức:

Tiền lương tháng= Mức lương tối thiểu x ( hệ số lương + tổng hệ số phụ cấp)

Trang 29

2.4.1.2.Tiền lương khoán:

Lương khoán là tiền lương đã được qquy định sẵn theo quy chế lương của Công ty Lương khoán thường được áp dụng trả lương cho bốc xếp của Công ty theo hợp đồng lao động

2.4.1.3.Tiền lương ngày:

Lương ngày là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày

và số giờ làm việc thực tế trong tháng Lương ngày thường áp dụng để trả lương trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong thời gian thực tập, hội hợp hay làm nhiệm vụ khác cho người lao động theo hợp đồng ngắn hạn

- Ưu điểm: Ngắn gọn, dễ tính

- Nhược điểm: Hình thức tiền lương tính lương theo thời gian có nhiều hạn chế, vì tiền lương tính trả cho người lao đông chưa đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động Do đó, chưa phát huy chức năng đoàn bẩy kinh tế của tiền lương trong việc kích thích sự phát triển của sảm phẩm, chưa phát huy hết khả năng sẵn cao của lao động

2.4.2.Hình thức tính lương sản phẩm

2.4.2.1.Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế):

Tính cho từng người lao động hay một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất

Công thức:

Tiền lương được Số lượng ( khối lượng) sản phẩm, Đơn giá Lĩnh trong tháng = công việc tháng hoàn thành x tiền lương

Trang 30

2.4.2.2.Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp:

Được tính cho từng người hay một tập thể người lao động thuộc bộ phận

gián tiếp phục vụ sản xuất hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của

bộ phận trực tiếp sản xuất

Công thức:

2.4.2.3.Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng:

Là tiền lương theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ

khen thương do doanh nghiệp quy định như thưởng chất lượng sản phẩm,

tăng tỉ lệ sản phẩm chất lượng cao, thưởng tăng năng suất lao động, tiết kiệm

vật liệu

Tiền lương tính theo cách này được tính cho từng người hay một tập thể

người lao động

2.4.2.4 Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến:

Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với xuất tiền thưởng

lũy tiến theo mức độ hoàn thành vượt mức sản xuất sản phẩm

Theo hình thức này ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp mà còn

căn cứ vào mức độ định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ

lệ vượt lũy tiến do doanh nghiệp quy định

Ví dụ: Vượt 10% định mức thì tiền thưởng tăng thêm cho phần vượt là

20%; từ 11% đến 20% thì mức tiền thưởng tăng thêm cho phần vượt là 40%

2.4.2.5.Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc:

Tiền lương khoán theo công việc hay từng công việc tính cho từng người

lao động hay một tập thể người lao động nhận hoàn và cần phải hoàn thành từ

một khoản thờ gian nhất định

Tiền lương được lĩnh Tiền lương được lĩnh của Đơn giá

Trong tháng = bộ phận trực tiếp sản xuất x tiền lương

Trang 31

- Ưu điểm: Tính theo hình thức này sẽ đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, làm cho người lao động quan tâm đến số lượng và chất lượng của mình, phát huy được đoàn bẩy kinh tế, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm xã hội

- Nhược điểm: Khó tính phải trãi qua nhiều công đoạn Lương thời gian bao gồm lương tháng, tuần, ngày hoặc giờ tùy thuộc vào yêu cầu và quản lý

về thời gian lao động của doanh nghiệp để tiến hành trả lương theo thời gian

có thưởng cho người lao động

2.5.Qũy tiền lương:

Qũy tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương bao gồm các khoản sau:

- Tiền lương tính theo thời gian, sản phẩm, tiền lương công nhật, lương khoán, tiền lương trả cho người chế tạo ra sản phẩm trong phạm vi chế độ quy định

- Phụ cấp làm thêm, làm thêm giờ, thêm ca, phụ cấp công tác lưu động, khu vực, thâm niên nghành nghề, phụ cấp trách nhiệm, trợ cấp thôi việc, tiền

ăn giữa ca của người lao động và các khoản phụ cấp khác

- Ngoài ra, trong quỹ tiền lương bao gồm khoản chi trợ cấp BHXH cho người lao động trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn giao thông,… (BHXH trả lương)

2.6.Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương:

2.6.1.Tài khoản sử dụng:

 TK 334: “ phải trả cho công nhân viên”

 TK 338: “ phải trả, phải nộp khác”

 TK 335: “ chi phí phải trả”

 TK 622: “ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất”

 TK 627: “ chi phí sản xuất chung”

 TK 641: “ chi phí bán hàng”

 TK 642: “ chi phí quản lý doanh nghiệp”

 TK 431: “ quỹ khen thưởng phúc lợi”

 TK 111: “ tiền mặt”

 Các tài khoản có liên quan khác

Trang 32

- Phiếu nghỉ BHXH, phiếu báo làm thêm giờ

- Phiếu ghi sản lượng

- Biên bản điều tra tai nạn giao thông

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Bảng thanh toán tiền BHXH

2.6.3.Phương pháp hạch toán:

2.6.3.1.Kế toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng, tiền công:

Tài khoản sử dụng 334: “ phải trả cho công nhân viên”

TK 334

- Các khoản tiền lương, tiền

công, tiền thưởng, BHXH và các

khoản khác đã trả, đã ứng cho công

nhân viên

- Các khoản khấu trừ vào tiền

lương, tiền công của công nhân

viên

- Các khoản tiền công đã ứng

trước hoặc trả cho lao động thuê

ngoài

- Các khoản tiên lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác phải trả cho công nhân viên

- Các khoản tiền công phải cho người lao động thuê ngoài (đối với doanh nghiệp xây lắp)

Số dư:

- Cá khoản tiề lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả cho công nhân viên

- Các khoản tiền công còn phải trả cho lao động thuê ngoài

Trang 33

Kế toán hoạch toán:

- Hàng tháng căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương hoặc phân

bổ tiền lương và các chứng từ hạch toán lao động Kế toán xác định số tiền phải trả cho công nhân viên và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 27/03/2014, 21:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: “Quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá tại Công Ty TNHH 1  Thành viên Thuốc lá Bến Tre” - luận văn kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thuốc lá bến tre
Sơ đồ 2 “Quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá tại Công Ty TNHH 1 Thành viên Thuốc lá Bến Tre” (Trang 13)
1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy Kế toán - luận văn kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thuốc lá bến tre
1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy Kế toán (Trang 14)
Sơ đồ tổ chứ hệ thống tổ chức Kế toán tại Công ty Thuốc Lá Bến Tre - luận văn kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thuốc lá bến tre
Sơ đồ t ổ chứ hệ thống tổ chức Kế toán tại Công ty Thuốc Lá Bến Tre (Trang 17)
Sơ đồ hạch toán: - luận văn kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thuốc lá bến tre
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 34)
Sơ đồ hoạch toán: - luận văn kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thuốc lá bến tre
Sơ đồ ho ạch toán: (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w