1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư Xây dựng Hải Dương pdf

54 544 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư Xây dựng Hải Dương
Tác giả Tạ Thị Loan
Người hướng dẫn Lê Thị Hà Anh
Trường học Trường Cao Đẳng KT-KT Hải Dương
Thể loại Luận văn
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 624,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cách phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp nhằm phát huy cao nhấtcông cụ đòn bẩy kinh tế này, giải quyết tốt nhất những vấn đề về lợi ích kinh tếcủa người lao động, đồng thời tổ

Trang 1

- -Luận văn

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư Xây dựng Hải

Dương

Trang 2

MỤC LỤC Trích yếu Trang Danh mục các từ viết tắt

Lời nói đầu

Phần I: Đặc điểm tình hình chung tại công ty Cổ phần xây lắp điện và đầu tư xây dựng Hải Dương

1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña C«ng ty cæ phÇn X©y l¾p ®iÖn vµ §Çu t X©y dùng H¶i D¬ng

1.1 C¸c giai ®o¹n ph¸t triÓn cña c«ng ty

1.2 C¸c ngµnh kinh doanh chÝnh cña C«ng ty

1.3 Mét sè chØ tiªu ph¶n ¸nh quy m« cña C«ng ty trong vµi n¨m gÇn ®©y

2 §Æc ®iÓm tæ chøc s¶n xuÊt x©y l¾p t¹i C«ng ty Cæ phÇn X©y l¾p ®iÖn vµ §Çu t X©y dùng H¶i D¬ng

3 §Æc ®iÓm tæ chøc qu¶n lý t¹i C«ng ty Cæ phÇn X©y l¾p ®iÖn vµ §Çu t X©y dùng H¶i D¬ng

4 §Æc ®iÓm tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n t¹i C«ng ty

4.1 Bé m¸y kÕ to¸n cña c«ng ty

4.2 H×nh thøc sæ kÕ to¸n cña c«ng ty

Phần II: Nội dung công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương………

1 Khái niệm tiền lương

1.1 Khái niệm

1.2 Chi phí lao động và tiền lương

3 4

6

6 6 6

7

7 9 10 10 11

13 13 13 13

14

Trang 3

1.3 Vai trò của tiền lương với hiệu quả sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp

2 Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

2.1 Các hình thức tiền lương

2.1.1 Hình thức tiền lương theo thời gian

2.1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

2.2 Quỹ tiền lương của doanh nghiệp

2.3 Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

3 Trình tự hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

3.2.1 Thủ tục chứng từ hạch to¸n

3.2.2 Tổng hợp phẩn bổ tiền lương, trÝch BHXH, BHYT, KPC§

3.2.3 Kế to¸n tổng hợp tiền lương và c¸c khoản trÝch theo lương 4 Thùc tr¹ng c«ng t¸c KÕ to¸n TiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng t¹i C«ng ty Cæ phÇn X©y l¾p ®iÖn vµ §Çu t X©y dùng H¶i D¬ng

4.1 KÕ to¸n tiÒn l¬ng

4.2 KÕ to¸n c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng

Phần III: Nhận xét về công tác kế toán tại Công ty Cæ phÇn X©y l¾p ®iÖn vµ §Çu t X©y dùng H¶i D¬ng

1 Những ưu điểm cơ bản của kế toán tổng hợp tiền lương vµ c¸c kho¶n tÝch theo l¬ng t¹i c«ng ty

2 Những nhược điểm của kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty………

3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty

Kết luận

Ý kiến nhận xét của công ty

15 15 15 16 17 18

19 19

20 20

25 25 36

45

45

46

47 48

Trang 4

Ý kiến nhận xét của giáo viên hướng dẫn

Tài liệu tham khảo

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- BHYT : Bảo hiểm y tế

- BHXH : Bảo hiểm xã hội

- CN : Công nhân

- CNV : Công nhân viên

- CBCNV : Cán bộ công nhân viên

- CP : Cổ phần

- CNVC : Công nhân viên chức

- CNSX : Công nhân sản xuất

- DN : Doanh nghiệp

- GTGT : Giá trị gia tăng

- KPCĐ : Kinh phí công đoàn

- NVL : Nguyên vật liệu

- SXKD : Sản xuất kinh doanh

- SHTK : Số hiệu tài khoản

- TK : Tài khoản

- TKĐƯ : Tài khoản đối ứng

- XDCB : Xây dựng cơ bản

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước, Đất nước đangchuyển sang nền kinh tế thị trường, trong thời kỳ đổi mới và phát triển cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh là chủ thể, tự hạch toán kinh doanh độc lập.Doanh nghiệp muốn phát triển thì yếu tố con người trong đó đóng vai trò vôcùng quan trọng

Một bộ máy quản lý tốt, một nguồn nhân lực dồi dào phát triển và trí tuệ,một hướng đi đúng đắn, có tầm nhìn xa trông rộng và cạnh tranh trước nhữngthử thách của nền kinh tế thị trường sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại và khẳng địnhmình Để làm được điều đó thiết yếu phải đảm bảo lợi ích cá nhân của người laođộng, đó là động lực trực tiếp khuyến khích người lao động đem hết khả năngcủa mình nỗ lực phấn đấu sáng tạo trong sản xuất cũng như trong mọi công việc.Một trong những công cụ hiệu quả nhất nhằm đạt được mục tiêu trên là hìnhthức trả lương cho người lao động Tiền lương là một bộ phận chủ yếu trong thunhập của người lao động nhằm đảm bảo tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sứclao động của bản thân và gia đình họ Có thể nói nó là đòn bẩy kinh tế đểkhuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích mối quan tâm hơn nữa đếnhiệu quả công việc của họ và là điều kiện cơ bản để thúc đẩy năng suất lao động.Chính vì ý nghĩa đó mà mỗi doanh nghiệp khi thực hiện các chức năng quản lýluôn đặt yêu cầu là quản lý tiền lương như thế nào cho phù hợp với đặc điểm sảnxuất kinh doanh để tiền lương thực sự là đòn bẩy kinh tế quan trọng kích thíchngười lao động và doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh tế cao Do đó việc hạchtoán và chi trả lương đúng, đủ, công bằng sẽ có tác dụng nâng cao đời sống laođộng của đội ngũ công nhân viên Vấn đề đặt ra hiện nay là các doanh nghiệpvận dụng thế nào các chính sách chế độ tiền lương do nhà nước ban hành một

Trang 6

cách phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp nhằm phát huy cao nhấtcông cụ đòn bẩy kinh tế này, giải quyết tốt nhất những vấn đề về lợi ích kinh tếcủa người lao động, đồng thời tổ chức hạch toán chính xác chi phí tiền lươngcũng như các khoản chi phí xã hội khác nhằm phát huy thúc đẩy hơn nữa năngsuất lao động và phát triển doanh nghiệp.

Với nhận thức đó, em đã chọn chuyên đề: “Kế toán tiền lương và các

khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư Xây dựng Hải Dương” Tập trung vào chuyên đề gồm 3 phần:

Phần I: Đặc điểm, tỡnh hỡnh chung tại cụng ty cổ phần xõy lắp điện và đầu tư xây dựng Hải Dương

Phần II: Nội dung công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Phần III: Nhận xột về cụng tỏc kế toỏn tại cụng ty Cổ phần xây lắp điện và đầu tư xây dựng Hải Dương.

Do thời gian có hạn và trình độ hiểu biết còn hạn chế nên trong chuyên đềthực tập không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự thôngcảm và sự hướng dẫn của thầy cô cùng các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

PHẦN I ĐẶC ĐIỂM, TèNH HèNH CHUNG TẠI CễNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẢI DƯƠNG

1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư Xây dựng Hải Dương.

1.1Các giai đoạn phát triển của công ty.

Công ty được thành lập từ ngày 17/11/1977 Năm 2003 Công ty chuyển đổi

thành Công ty Cổ phần theo quyết định số: 5059 QĐ/UB ngày 10 tháng 12 năm

2003 của UBND tỉnh Hải Dương Được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh số: 0403000115 cấp lại lần 3 ngày 04 tháng 04 năm

2008.Trụ sở của Công ty đặt tại Số 172 - Đường Nguyễn Hữu Cầu – Phường

Ngọc Châu - Thành phố Hải Dương, Điện thoại: (0320) 3852540; Fax:(0320)3857360

Trong thời gian gần đây Công ty đã tham gia thực hiện được nhiều côngtrình có độ phức tạp cao, đạt tiêu chuẩn chất lượng tốt, giá thành hợp lý và đượckhách hàng tín nhiệm, tin tưởng luôn luôn đánh giá caonhư:

- Công trình 110 kV Hải Dương - Phố Cao - 30km

- Công trình 110 kV Hải Dương - Sao Đỏ - 29km

- Cải tạo đường dây 110 kV Phả Lại - Hoàng Thạch

- Công trình 35 kV Chiềng Ngàm Chiềng pác - Sơn La - 30km

- Công trình đường dây 35 kV &Trạm biến áp Kênh Vàng- Gia Lương-Hà Bắc

- Hệ thống cáp ngầm 6kV nhà máy Xi măng Hoàng Thạch

1.2 Các ngành kinh doanh chính của Công ty.

- Khảo sát, lập dự án, tư vấn, thiết kế và xây lắp đường dây, trạm biến

áp đến 500kV

Trang 8

- Xây dựng trạm bơm, hệ thống điện cao, hạ thế phục vụ công, nôngnghiệp, dân sinh và các hệ thống chiếu sáng đô thị, hệ thống cáp quang bưuđiện, tín hiệu giao thông.

- Chế tạo, gia công, mạ kẽm và lắp đặt các sản phẩm cơ khí điện…

- Đầu tư xây dựng, kinh doanh điện và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khác

1.3 Một số chỉ tiêu phản ánh quy mô của Công ty trong vài năm gần đây

*) Tóm tắt tài sản, nguồn vốn 3 năm 2007, 2008, 2009:

(Bảng biểu số 1)

n v tính: ngĐơn vị tính: đồng ị tính: đồng đồng

Nội dung Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Tổng vốn SXKD 25.350.450.000 28.689.632.000 30.256.523.000

Nội dung Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Doanh thu 26.424.484.120 27.780.521.000 30.256.354.350

Lợi nhuận sau thuế 161.990.446 308.608.988 400.210.542

Trang 9

Công ty các hoạt động chính như sau:

- Khảo sát, lập dự án, tư vấn, thiết kế và xây lắp đường dây, trạm biến ápđến 500 kV từ năm 1977

- Xây dựng trạm bơm, hệ thống điện cao, hạ thế phục vụ công, nôngnghiệp, dân sinh và các hệ thống chiếu sáng đô thị, hệ thống cáp quang bưuđiện, tín hiệu giao thông từ năm 1977

- Chế tạo, gia công, mạ kẽm và lắp đặt các sản phẩm cơ khí điện từ năm 1977

- Sản xuất, mua bán các loại hàng hoá phục vụ nội thất, ngoại thất và trang

bị văn phòng, trường học từ năm 1997…

- Đầu tư xây dựng, kinh doanh điện và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầngkhác từ năm 1977

Hiện nay công ty có các đội sản xuất xây lắp với những chức năng cụ thểnhư sau:

Đội Xây lắp điện có chức năng xây lắp các công trình điện như xây dựng

đường, di chuyển đường dây và trạm biến áp đến 500 kV

Quy trình công nghệ thi công công trình điện

(Sơ đồ số 3)

Đội cơ điện có chức năng Chế tạo, gia công, mạ kẽm và lắp đặt các sản

phẩm cơ khí điện : Xà, tiếp địa, ghế thao tác phục vụ cho các đội xây lắp điệntrong công ty

Đội thiết kế có chức năng khảo sát, lập dự án, tư vấn, thiết kế và xây lắp

Dựng cột, kéo dải dây dẫn, đóng tiếp địa

Ho n thi ào ện các công trình phụ khác

Lắp đặt các thiết bị (nếu có)

Nghiệm thu công trình

Đóng điện,

b n giao ào

công trình

Chuẩn bị NVL v máy ào móc Tb đến nơi thi công

hi công san

lấp mặt

bằng

Trang 10

đường dây, trạm biến áp đến 500 kV Quy trình công nghệ thi công gồm cácbước cơ bản sau:

Quy trình Thiết kế công trình điện (Sơ đồ số 4)

3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư Xây dựng Hải Dương.

Sơ đồ: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

(Sơ đồ số 5)

- Giám đốc công ty có nhiệm vụ: Lãnh đạo chung toàn công ty, chịu trách

nhiệm trước nhà nước về hoạt động sản xuất của công ty là người đại diện theopháp luật của công ty, được hưởng lương và các phụ cấp theo chế độ hiện hànhcủa nhà nước và quy định riêng của công ty

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng Kế hoạch - Tổng hợp

Phòng

Tổ chức -

H nh ành chính

Phòng T i ành chính - Kế toán

Các đội KD-

VTTB

Đội cơ điện

Các đội

Tư vấn thiết kế

Trang 11

- Một phó giám đốc và kế toán trưởng: Giúp việc cho giám đốc, họ sẽ

thông báo cho giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và

tham mưu cho giám đốc về các dự án

- Phòng kế hoạch- tổng hợp, phòng tổ chức- hành chính: giúp giám đốc

công ty thường xuyên theo dõi về tiến độ kỹ thuật nhân lực trang thiết bị an toàn

lao động cho tất cả các công nhân trước khi khởi công công trình

- Phòng tài chính - kế toán: Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công

tác quản lý tổ chức Chức năng chính là giám đốc đồng tiền thông qua việc kiểm

soát quản lý vốn và tài sản của công ty

- Các đội sản xuất xây lắp: Đảm nhiệm thi công công trình, đội trưởng là

các kỹ sư chuyên ngành chỉ huy toàn diện, một đội phó phụ trách vật tư hậu cần,

một kỹ sư chỉ đạo kỹ thuật thi công, một kế toán và đủ lực lượng công nhân kỹ

thuật

4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty

4.1 Bộ máy kế toán của công ty:

Sơ đồ Bộ máy kế toán của Công Ty

( Sơ đồ số 6)

Hiện nay công ty đang áp dụng mô hình tổ chức công tác kế toán tập trung

KT Trưởng (KT tổng hợp)

KT Tập hợp

CF v tính ành giá th nh ành

KT Công nợ

KT Vật liệu, CCDC

KT Tiền lương

Nhân viên kinh tế

Trang 12

Toàn bộ công tác kế toán của công ty được làm tại phòng kế toán Tại các độisản xuất có một kế toán đội và các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ thu thập xử

lý gửi chứng từ về phòng kế toán để tổ chức hạch toán

Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư Xây dựng Hải Dương: Gồm kế toán trưởng, và các chuyên viên kế toán Kế toán

trưởng giữ vai trò là một kế toán tổng hợp, chịu trách nhiệm quản lý điều hànhphòng kế toán và tổng hợp số liệu, báo cáo với giám đốc của công ty về tìnhhình tài chính … một chuyên viên kế toán phụ trách tổng hợp, một chuyên viên

kế toán chịu trách nhiệm theo dõi công nợ của công ty và quan hệ với kháchhàng, một thủ quỹ

Mỗi đội sản xuất xây lắp: Là một đơn vị hạch toán báo sổ, có một kế toán

viên chính chịu trách nhiệm tập hợp chi phí tại đội của mình, thực thi các yêucầu tại phòng kế toán giao cho

4.2 Hình thức sổ kế toán của công ty.

Hiện nay Công ty cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư Xây dựng Hải Dươngđang áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ để ghi sổ kế toán Với hình thức này,công ty sử dụng các loại sổ như :

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Sổ này dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh theo trình tự thời gian, vừa quản lý các chứng từ ghi sổ vừa để kiểmtra đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh

+ Sổ Cái kế toán dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản

kế toán Số liệu ghi trên sổ cái dùng để kiểm tra, đối chiếu số liệu ghi trên sổđăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và dùng để lập các báocáo tài chính

- Hệ thống sổ chi tiết

+ Sổ chi tiết TK 111, 112, 141, 131

+ Các sổ chi tiết TK loại 6

+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh

Quy định ghi CT-GS 3 ngày /lần đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,riêng đối với việc tập hợp chi phí thì CT- GS được ghi theo tháng

Trang 13

Sơ đồ: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

Chứng từ gốc

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghisổ

Sổ kế toán chitiết

Sổ cái các

t i khoào ản

Bảng tổnghợp chi tiết

Bảng cân đối số phát

sinh

Báo cáo kế toán

Trang 14

PHẦN II NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của lao động sống cần thiết mà doanhnghiệp trả cho người lao động theo hợp đồng lao động đã ký kết giữa hai bên.Tiền lương được coi là một bộ phận trong chi phí của sản xuất kinh doanh,

nó cấu thành nên giá trị của sản phẩm hàng hoá hoặc được xác định là một bộphận của thu nhập Đó là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh.Chính vì vậy trong giá thành sản phẩm tiền lương được xem là một chỉ tiêu chấtlượng giá thành sản phẩm đồng thời tiền lương cũng được xem là một chỉ tiêuchất lượng phản ánh hiệu quả của sản xuất kinh doanh

Trong các doanh nghiệp nhà nước cũng như tư nhân, nếu hiệu quả sản xuấtkinh doanh cao thì các khoản thu nhập và tiền lương của người lao động cũngđược nâng cao và ngược lại, nếu hiệu quả sản xuất thấp thì tiền lương và cáckhoản thu nhập khác của người lao động cũng giảm đi Khi tiền lương được trảđúng với khả năng lao động và năng suất của người lao động thì nó là động lựcthúc đẩy năng suất lao động tăng lên, người lao động lại càng hăng say mang hếtkhả năng và nhiệt tình để phục vụ và sáng tạo ra của cải vật chất để đem lại hiệuquả kinh tế ngày càng cao cho doanh nghiệp

1.2 Chi phí lao động và tiền lương.

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người nhằm tạo ra của cảivật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội Lao động có năng suất, chất lượng vàhiệu quả là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của đất nước

Trang 15

Ngoài tiền lương doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh một bộ phận chi gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm

y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ)

-BHXH được trích lập để tài trợ cho công nhân viên tạm thời hay vĩnh viễnmất sức lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức nghỉ hưu, -BHYT để tài trợ cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ chongười lao động

-KPCĐ để phục vụ chi tiêu cho hoạt động tổ chức của giới lao động nhằmchăm lo bảo về quyền lợi cho người lao động

1.3 Vai trò của tiền lương với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế quốc dân thì tiền lương được coi là một trong những đònbẩy kinh tế quan trọng mà không có một quốc gia nào lại không quan tâm và nócũng là một trong những công cụ quản lý ở các đơn vị sản xuất kinh doanh, mộtđộng lực thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển Trong phạm vi một doanhnghiệp, tiền lương có vai trò quan trọng trong việc kích thích tăng năng suất laođộng, nâng cao trách nhiệm của người lao động với quá trình sản xuất và tái sảnxuất đồng thời tiền lương phù hợp với hiệu quả đóng góp của người lao động sẽđem lại niềm lạc quan tin tưởng vào doanh nghiệp Vì vậy tiền lương đóng vaitrò quyết định trong việc ổn định và phát triển lực lượng lao động

Người lao động dùng tiền lương để trang trải các chi phí trong gia đình,ngoài ra còn dùng để tích luỹ Tiền lương phù hợp với hao phí lao động màngười lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất vật chất sẽ gắn bó họ với côngviệc và tinh thần trách nhiệm cao hơn Được nhận tiền lương phù hợp với sứclao động của mình người lao động tự cảm thấy mình luôn không ngừng nângcao bồi dưỡng trình độ về mọi mặt cũng như tinh thần lao động ở họ tráchnhiệm về công việc trong phẩm chất mỗi người lao động được nâng cao thể hiệntất cả những gì về năng lực cũng như chuyên môn, đi sâu hơn nữa trong mọi lĩnhvực công việc góp phần hoàn thiện hơn, thúc đẩy bộ mặt doanh nghiệp pháttriển

Trang 16

Tiền lương có vai trò điều phối lao động, với tiền lương thoả đáng ngườilao động tự nguyện nhận mọi công việc mình được giao dù ở đâu hay bất cứcông việc nào Bảo đảm vai trò quản lý lao động và tiền lương doanh nghiệp sửdụng công cụ tiền lương không chỉ có mục đích tạo điều kiện vật chất cho ngườilao động mà còn có mục đích sử dụng lao động thông qua người sử dụng laođộng theo dõi kiểm tra giám sát người lao động làm việc theo mục tiêu củamình, đảm bảo tiền lương chi ra đem lại hiệu quả rõ rệt

2.Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.

2.1 Các hình thức tiền lương.

Hình thức tiền lương cơ bản:

-Hình thức tiền lương thời gian

-Hình thức tiền lương sản phẩm

2.1.1 Hình thức tiền lương thời gian

Hình thức tiền lương thời gian được thực hiện tính lương cho người laođộng theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo chuyênmôn, kỹ thuật Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể

có thang lương riêng

-Lương tháng được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thanglương Lương tháng thường được áp dụng để trả cho nhân viên làm công táchành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không

có tính sản xuất

-Lương ngày là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày,theo số ngày làm việc thực tế trong tháng được tính bằng cách:

Mức lương ngày = Mức lương tháng/Số ngày làm việc theo chế độ

Mức lương giờ được tính bằng cách:

Mức lương giờ = Mức lương ngày/Số giờ làm việc theo chế độ

Tuỳ theo điều kiện và trình độ quản lý thời gian lao động, hình thức trảlương theo thời gian có thể được áp dụng theo 2 cách: trả lương theo thời giangiản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng

Trang 17

+Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn: là số tiền trả cho người lao độngchỉ căn cứ vào bậc lương và thời gian thực tế làm việc, không xét đến thái độlàm việc và kết quả công việc.

+Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng: là việc thực hiện chế độ trảlương theo thời gian giản đơn với việc áp dụng các hình thức tiền thưởng nếucán bộ công nhân viên đạt các tiêu chuẩn khen thưởng quy định

Ưu điểm của hình thức trả lương theo thời gian:

-Phù hợp với những công việc mà ở đó không định mức hoặc không nênđịnh mức

-Việc tính toán đơn giản dễ hiểu

Nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian:

-Làm suy yếu vai trò làm đòn bẩy kinh tế của tiền lương và duy trì chủnghĩa bình quân trong tiền lương

2.1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm.

Tiền lương trả theo sản phẩm là tiền lương mà người lao động nhận đượcphụ thuộc vào đơn giá sản phẩm, số lượng và chất lượng sản phẩm mà họ đã sảnxuất ra theo những điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định của doanh nghiệp Đểhình thức trả lương theo sản phẩm phát huy đầy đủ tác dụng, đem lại hiệu quảkinh tế, khi tiến hành trả lương theo sản phẩm cần có những điều kiện cơ bản:-Phải xây dựng được định mức lao động có căn cứ khoa học tạo điều kiện

để tính toán đơn giá tiền lương chính xác

-Tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc: Kết quả hoàn thành mức lao độngtrong ca làm việc ngoài sự cố gắng của công nhân chính còn do trình độ tổ chức

và phục vụ nơi làm việc quyết định

-Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm sản xuất

ra

-Làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho người lao động để họnhận thức rõ trách nhiệm khi hưởng lương theo sản phẩm, tránh khuynh hướngchạy theo số lượng, không chú ý tới việc sử dụng nguyên vật liệu, máy móc vàđảm bảo chất lượng sản phẩm

Trang 18

Tiền lương theo sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sảnxuất sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm trực tiếp hoặc có thể áp dụng đối vớingười gián tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm gián tiếp.-Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá tiền lương cố định thường được gọi

là tiền lương sản phẩm giản đơn

-Tiền lương sản phẩm giản đơn kết hợp với tiền thưởng về năng suất, chấtlượng sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm có thưởng

-Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá lương sản phẩm tăng dần (luỹ tiến)

áp dụng theo mức độ hoàn thành vượt mức khối lượng sản phẩm được gọi làtiền lương sản phẩm luỹ tiến

-Tiền lương sản phẩm còn có dạng tiền lương khoán theo khối lượng côngviệc hoặc cho từng công việc (khoán việc hay khoán gọn, khoán sản phẩm cuốicùng)

Hình thức tiền lương sản phẩm có nhiều ưu điểm: đảm bảo được nguyêntắc phân phối theo lao động, tiền lương gắn chặt với số lượng, chất lượng laođộng mà công nhân viên đã bỏ ra, do đó kích thích người lao động quan tâm đếnkết quả và chất lượng lao động của bản thân, thúc đẩy tăng năng suất lao động,tăng sản phẩm xã hội

Sử dụng hợp lý hình thức tiền lương (hay chế độ trả lương) cũng là mộttrong những điều quan trọng để huy động và sử dụng có hiệu quả lao động, tiếtkiệm hợp lý chi phí về lao động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăngdoanh lợi cho doanh nghiệp

2.2 Quỹ tiền lương của doanh nghiệp.

Quỹ tiền lương là tổng số tiền mà doanh nghiệp dùng để trả cho người laođộng phù hợp với số lượng và chất lượng lao động trong phạm vi doanh nghiệpphụ trách Quỹ tiền lương được chia thành 2 bộ phận: bộ phận cơ bản và bộphận biến đổi

Bộ phận cơ bản gồm: tiền lương cấp bậc hay tiền lương do các thang bảnglương của từng ngành, từng doanh nghiệp quy định Hệ thống thang bảng lương

Trang 19

này do nhà nước quy định hoặc doanh nghiệp tham khảo thang bảng lương củanhà nước để thiết lập các mức lương và chế độ tiền lương.

Bộ phận biến đổi bao gồm: các loai phụ cấp, các loại tiền thưởng bên cạnhtiền lương cơ bản Bộ phận tiền lương cơ bản thường từ 70-75% còn từ 25-30%

là bộ phận tiền lương biến đổi

Theo tiêu thức khác, quỹ tiền lương còn phân ra: quỹ tiền lương báo cáo vàquỹ tiền lương kỳ kế hoạch

Quỹ tiền lương kỳ báo cáo là tổng số tiền lương, tiền thưởng, các loại phụcấp mà doanh nghiệp đã chi Còn quỹ tiền lương kỳ kế hoạch là những số liệutính toán dự trù về tiền lương để đảm bảo về kế hoạch sản xuất

Quỹ tiền lương kế hoạch và báo cáo được phân chia thành quỹ tiền lươngcủa công nhân sản xuất và quỹ tiền lương của viên chức khác Trong đó quỹ tiềnlương của công nhân sản xuất chiếm tỷ trọng lớn và biến động tuỳ thuộc vàomức độ hoàn thành sản xuất, còn quỹ tiền lương của viên chức khác thường ổnđịnh trên cơ sở biên chế và kết cấu lương đã được cấp trên xét duyệt Tuy nhiênđối với doanh nghiệp có bộ phận hưởng lương sản phẩm, quỹ lương của bộ phậnnày phụ thuộc vào doanh thu hàng tháng mà quyết định là giá trị sản lượng do

bộ phận sản xuất trực tiếp tạo ra Ngoài ra, trong tiền lương kế hoạch còn đượctính các khoản tiền trợ cấp BHXH cho cán bộ công nhân viên trong thời kỳ ốmđau, thai sản, tai nạn lao động

Về phương diện hạch toán, tiền lương trả cho công nhân viên trong doanhnghiệp sản xuất là tiền lương chính và tiền lương phụ Tiền lương chính là tiềnlương trả cho công nhân viên trong thời gian thực hiện nhiềm vụ chính của họbao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và khoản phụ cấp kềm theo (phụ cấp tráchnhiệm, phụ cấp khu vực, ) Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viênthực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhệm vụ chính và thời gian công nhân viên nghỉđược hưởng theo chế độ quy định của nhà nước (nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sảnxuất)

2.3 Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn.

Trang 20

Ngoài tiền lương công nhân viên chức còn được hưởng các khoản trợ cấpthuộc phúc lợi xã hội trong đó có trợ cấp BHXH, BHYT.

-Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy địnhtrên tổng số quỹ tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, đắt

đỏ, thâm niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinh

Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong đó 15% do đơn vịhoặc chủ sử dụng lao động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh, 5% còn lại dongười lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng Quỹ BHXH được chitiêu trong các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý

-Bảo hiểm y tế được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữabệnh, viện phí, thuốc thang cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh

đẻ Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng sốtiền lương của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ tríchBHYT hiện hành là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vàothu nhập của người lao động

-Ngoài ra để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn, hàng tháng doanhnghiệp còn phải trích theo một tỷ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lương, tiềncông và phụ cấp niên, thực tế phải trả cho người lao động kể cả lao động hợpđồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công đoàn Tỷ lệ tríchKPCĐ theo chế độ hiện hành là 2%

3 Trình tự hạch toán tổng hợp tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ.

3.1 Thủ tục chứng từ hạch toán.

Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp chongười lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “Bảng thanh toán tiềnlương” cho từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kếtquả tính tiền lương cho từng người Trên bảng tính lương cần ghi rõ từng khoảntiền lương (lương sản phẩm, lương thời gian), các khoản phụ cấp, trợ cấp, cáckhoản khấu trừ và số tiền người lao động con được lĩnh Khoản thanh toán vềtrợ cấp BHXH cũng được lập tương tự Sau khi kế toán trưởng kiểm tra xác

Trang 21

nhận và ký, giám đốc duyệt “Bảng thanh toán tiền lương và BHXH” sẽ đượclàm căn cứ để thanh toán lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động

Hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng từ

về tính toán tiền lương, thanh toán tiền lương, tiền thưởng và BHXH như:

-Bảng thanh toán tiền lương (MS 02 – LĐLĐ)

-Bảng thanh toán tiền thưởng (MS 05 – LĐLĐ)

-Các phiếu chi, các chứng từ, tài liệu khác và các khoản khấu trừ, trích nộpliên quan Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở

để tổng hợp rồi mới ghi và sổ kế toán

*Tài khoản sử dụng: để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo

lương, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

-Tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

Tài khoản 334 được mở chi tiết theo từng nội dung thanh toán lương và cácthanh toán khác

-Tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác”:

Tài khoản 338 chi tiết làm 6 tiểu khoản:

+ 3381 Tài sản thừa chờ xử lý

+ 3382 Kinh phí công đoàn

+ 3383 Bảo hiểm xã hội

+ 3384 Bảo hiểm y tế

+ 3387 Doanh thu nhận trước

+ 3388 Phải nộp khác

-Tài khoản 335 “Chi phí phải trả”

Ngoài các tài khoản 334, 335, 338 kế toán tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ còn liên quan đến các tài khoản khác như tài khoản 622 “Chi phí nhâncông trực tiếp”, tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”, tài khoản 642 “Chi phíquản lý doanh nghiệp”, tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”

3.2 Tổng hợp phân bổ tiền lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ.

Trang 22

Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng theotừng đối tượng sử dụng và tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ được theo quyđịnh trên cơ sở tổng hợp tiền lương phải trả và các tỷ lệ trích BHXH, BHYT,KPCĐ được thực hiện trên “ Bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH” (Mẫu số01-BPB).

3.3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương được thực hiệntrên các tài khoản 334,335, 338 và các tài khoản liên quan khác Phương pháp

kế toán các nghiệp vụ chính như sau:

(1)Hàng tháng, tính tiền lương phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi:

Nợ tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Nợ tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”

Nợ tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng”

Nợ tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Nợ tài khoản 241 “XDCB dở dang”: tiền lương công nhân XDCB và sửa chữaTSCĐ

Có tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

(2)Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng phải trả công nhân viên

Nợ tài khoản 431 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”

Có tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

(3)Tính số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên (trường hợp ốmđau, thai sản) kế toán phản ánh theo quy định cụ thể về việc phân cấp quản lý sửdụng quỹ BHXH

(3a).Trường hợp phân cấp quản lý sử dụng quỹ BHXH, doanh nghiệpđược giữ lại một phần BHXH trích được để trực tiếp sử dụng chi tiêu cho côngnhân viên như ốm đau, thai sản, theo quy định, khi tính số BHXH phải trả trựctiếp cho công nhân viên kế toán ghi:

Nợ tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác” (3383)

Có tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

Trang 23

Số quỹ BHXH để lại doanh nghiệp chi không hết hoặc chi thiếu sẽ thanhquyết toán với cơ quan quản lý chuyên trách cấp trên.

(3b).Trường hợp chế độ tài chính quy định toàn bộ số trích BHXH phải nộplên cấp trên và việc chi tiêu trợ cấp BHXH cho công nhân viên tại doanh nghiệpđược quyết sau khi chi phí thực tế Vì vậy khi tính số BHXH phải trả trực tiếpcông nhân viên kế toán ghi:

Nợ tài khoản 138 “Phải thu khác” (1388)

Có tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

Khoản BHXH phải trả trực tiếp công nhân viên là khoản phải thu từ cơquan quản lý chuyên trách cấp trên

(4a)Tính số lương thực tế phải trả công nhân viên

Nợ tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”

Nợ tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”

Nợ tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Hoặc

Nợ tài khoản 335 “Chi phí phải trả”

Có tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

(4b)Định kỳ hàng tháng, khi tính trích trước tiền lương nghỉ của công nhânsản xuất đã ghi sổ:

Nợ tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Có tài khoản 335 “Chi phí phải trả”

(5)Các khoản phải thu đối với công nhân viên như tiền bắt bồi thường vậtchất, tiền BHYT (phần người lao động phải chịu) kế toán ghi sổ:

Nợ tài khoản 138 “Phải thu khác” (1388)

Có tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác”

Có tài khoản 138 “Phải thu khác” (1381)

(6)Kết chuyển các khoản thu và tiền tạm ứng chi không hết trừ vào thu củacông nhân viên:

Nợ tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

Có tài khoản 141 “Tạm ứng”

Có tài khoản 138 “Phải thu khác”

Trang 24

(7)Tính thuế thu nhập mà công nhân viên, người lao động phải nộp nhànước:

Nợ tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên” các khoản đã thanhtoán (trừ vào phần thu nhập của công viên chức 6%)

Có tài khoản 338 (3382, 3384, 3383) “Thuế và các khoảnphải nộp nhà nước”

(8)Khi thanh toán (chi trả) tiền lương và các khoản thu nhập khác cho côngnhân viên, kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

Có tài khoản 111 “Tiền mặt”

Có tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”

(9)Hàng tháng khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh kế toán ghi:

Nợ tài khoản 241 “XDCB dở dang”

Nợ tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Nợ tài khoản 627, 641, 642

Có tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác”

(10)Khi chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan chuyên môncấp trên quản lý:

Nợ tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác” (3382, 3383, 3384)

Có tài khoản 111 “Tiền mặt”

Có tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”

(11) Khi chi tiêu kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp:

Nợ tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác”(3382)

Có tài khoản 111, 112

*Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền lương công nhân viên đi vắng chưalĩnh: Nợ tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

Có tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác” (3388)

*Khi trả lương lĩnh chậm cho công nhân viên:

Nợ tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác” (3388)

Có tài khoản 111,112(12)Trương hợp số đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHXH, kể cả số vượt chi lớnhơn số phải trả, phải nộp khi được cấp bù

Nợ tài khoản 111, 112 (Số tiền được cấp bù đã nhận)

Trang 25

Cú tài khoản 338 (Số được cấp bự)

(Sơ đồ số1)

Sơ đồ hạch toỏn tổng hợp tiền lương

(Sơ đồ số 2)

TK641,642,627 TK622

TK241

(9) (10), (11)

Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo l ơng

TK334

TK431

TK641,642,627 TK622 TK241

TK335 6

Trang 26

Tại cỏc doanh nghiệp sản xuất mang tớnh thời vụ, để trỏnh sự biến động củagiỏ thành sản phẩm, kế toỏn thường ỏp dụng phương phỏp trớch trước chi phớnhõn cụng trực tiếp sản xuất, đều đặn đưa vào giỏ thành sản phẩm coi như mộtkhoản chi phớ phải trả Cỏch tớnh như sau:

Trong đó :

Hàng thỏng khi trớch trước tiền lương nghỉ phộp của cụng nhõn sản xuấttrực tiếp kế toỏn ghi:

Nợ tài khoản 622 “Chi phớ nhõn cụng trực tiếp”

Cú tài khoản 335 “Chi phớ phải trả”

Số tiền lương nghỉ phộp thực tế phải trả:

Nợ tài khoản 335 “Chi phớ phải trả”

Cú tài khoản 334 “Phải trả cụng nhõn viờn”

Đối với doanh nghiệp khụng tiến hành trớch trước tiền lương nghỉ phộp củacụng nhõn trực tiếp sản xuất thỡ khi tớnh tiền lương nghỉ phộp của cụng nhõn sảnxuất thực tế phải trả, kế toỏn ghi:

Nợ tài khoản 622 “Chi phớ nhõn cụng trực tiếp”

Cú tài khoản 334 “Phải trả cụng nhõn viờn”

Tuỳ theo hỡnh thức sổ kế toỏn doanh nghiệp ỏp dụng mà kế toỏn tiền lươngBHXH, BHYT, KPCĐ được ghi trờn cỏc sổ kế toỏn phự hợp

4 Thực trạng cụng tỏc Kế toỏn Tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại Cụng ty Cổ phần Xõy lắp điện và Đầu tư Xõy dựng Hải Dương.

4.1 Cụng tỏc kế toỏn tiền lương.

Mức trích tr ớc tiền l ơng Tiền l ơng chính thực tế phải trả Tỷ lệ

phép kế hoạch của CNTTSX công nhân trực tiếp trong tháng trích tr ớc

Tỷ lệ

trích tr ớc =

Tổng số l ơng phép kế hoạch năm của CNTTSXTổng số l ơng chính kế hoạch năm của CNTTSX

x 100

Trang 27

Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư Xây dựng Hải Dương áp dụng chế độ trả lương với hình thức lương thời gian qua bảng chấm công.

Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư Xây dựng Hải Dương bao gồmkhối văn phòng và nhiều xí nghiệp đội công trình cùng áp dụng thống nhất cáchhạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Nên em xin trích dẫn số liệuthực tế tình hình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở chi nhánh số

10 thi công công trình: "Đường cáp 24KV và Trạm biến áp 180KVA-22/0.4KVPhường Bình Hàn Thành phố Hải Dương" của Cụng ty Cổ phần Xây lắp điện vàĐầu tư Xây dùng Hải Dương

* Tính lương: Hàng ngày căn cứ vào số người lao động thực tế tại đội, tổ

trưởng theo dõi chấm công cho từng cán bộ công nhân viên Cuối tháng kế toáncăn cứ vào bảng chấm công để làm cơ sở tính lương cho từng người

Do đặc điểm tình hình kinh doanh của Công ty có tính chất liên tục nênCông ty áp dụng chế độ làm việc 24 ngày trong tháng (Làm vào những ngàynghỉ thứ 7 và chủ nhật, những ngày lễ thì được tính 1 công bằng 2)

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

( Bảng biểu số 4)

Ngày đăng: 27/06/2014, 12:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kế Toán Tài Chính - Học viện Tài Chính - Năm 2008 Khác
2. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trởng Bộ tài chính Khác
3. Giáo trình hạch toán kế toán – Trường đại học KTQD Khác
5. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam Nhà xuất bản Tài chính - Năm 2008 6. Các tài liệu giảng dạy ở trường Khác
7. Cỏc tài liệu về Cụng ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu t Xây dựng Hải Dương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.2. Hình thức sổ kế toán của công ty.................................. - Luận Văn: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư Xây dựng Hải Dương pdf
4.2. Hình thức sổ kế toán của công ty (Trang 2)
Bảng tổng  hợp chi tiết - Luận Văn: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư Xây dựng Hải Dương pdf
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 13)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương - Luận Văn: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư Xây dựng Hải Dương pdf
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp tiền lương (Trang 25)
BẢNG TÍNH LƯƠNG - Luận Văn: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư Xây dựng Hải Dương pdf
BẢNG TÍNH LƯƠNG (Trang 30)
BẢNG TÍNH LƯƠNG TOÀN CÔNG TY THÁNG 9 NĂM 2009 - Luận Văn: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư Xây dựng Hải Dương pdf
9 NĂM 2009 (Trang 36)
Bảng trích bảo hiểm xã hội Quý III năm 2009 - Luận Văn: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư Xây dựng Hải Dương pdf
Bảng tr ích bảo hiểm xã hội Quý III năm 2009 (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w