Công tác nghiên cứu phân tích hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh giúp cho nhà quản trị của doanh nghiệp thấy được những kết quả đãđạt được, những tồn tại hạn chế vẫn còn đang tồn tại trong d
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của Khoa Kế toán-Kiểm toán trường Đại học ThươngMại, và sự đồng ý của Cô giáo hướng dẫn Th Nguyễn Thị Mai, em đã thực hiện đề
tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần đầu tư DNC”.
Để hoàn thành khoá luận này, em xin chân thành cảm ơn các thấy cô giáo đãtận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện
ở trường Đại học Thương Mại
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo và toàn thể côngnhân viên Công ty Cổ phần đầu tư DNC đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợigiúp em hoàn thành quá trình thực tập
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Th Nguyễn Thị Mai đã tậntình, chu đáo hướng dẫn em hoàn thiện khoá luận này
Mặc dù đã cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, song do mớilàm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế sản xuất kinhdoanh cũng như hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏinhững sai sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Em rất mong nhận được sựgóp ý của quý thầy cô giáo để khoá luận được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiệnHoàng Hương Quỳnh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2
5 Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 5
1.1.1.Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh 5
1.1.2 Vai trò và đặc điểm của vốn 8
1.1.3 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 10
1.1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 10
1.1.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 12
1.2 Nội dung phân tích tình hình sử dụng vốn 14
1.2.1.Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh 14
1.2.2.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 15
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DNC 17
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần đầu tư DNC và ảnh hưởng của môi trường đến công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 17
2.1.1 Tổng quan về công ty Cổ phần đầu tư DNC 17
2.1.2 Ảnh hưởng của môi trường đến công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 25
Trang 32.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn tại công ty Cổ phần đầu tư DNC 30
2.2.1 Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp 30
2.2.2 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp 32
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DNC 41
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 41
3.1.1 Những kết quả đạt được 41
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 42
3.2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần đầu tư DNC 44
3.2.1 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần đầu tư DNC 44
3.2.2 Các đề xuất, kiến nghị với cơ quan nhà nước và các cơ quan chức năng 49
KẾT LUẬN 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52 PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
STT Tên sơ đồ, bảng biểu
1 Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Đầu tư DNC
2 Bảng 2.1: Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm
2014-2015
3 Bảng 2.2: Kết quả điều tra thông qua phiếu điều tra
4 Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu và biến động của vốn kinh doanh tại công ty Cổ
phần đầu tư DNC năm 2014-2015
5 Bảng 2.4: Phân tích cơ cấu và biến động của vốn lưu động tại công ty Cổ
phần đầu tư DNC năm 2014-2015
6 Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu và biến động của vốn cố định tại công ty Cổ
phần đầu tư DNC năm 2014-2015
7 Bảng 2.6: Phân tích tổng hợp hiệu quả sử dụng của tổng vốn kinh doanh
8 Bảng 2.7: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần đầu
tư DNC năm 2014-2015
9 Bảng 2.8: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty Cổ phần đầu
tư DNC năm 2014-2015
Trang 6Muốn thực hiện được điều đó trước hết chúng ta phải phân tích hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Công tác nghiên cứu phân tích hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh giúp cho nhà quản trị của doanh nghiệp thấy được những kết quả đãđạt được, những tồn tại hạn chế vẫn còn đang tồn tại trong doanh nghiệp để từ đó
có thể đưa ra những biện pháp nhằm khắc phục nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.Đồng thời giúp doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn, đảm bảo khả năng thanhtoán của doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường,… Chính vì vậy,các doanh nghiệp cần chú trọng đến công tác phân tích kinh tế nói chung và côngtác phân tích hiệu quả sử dụng vốn nói riêng để giúp doanh nghiệp hoạt độnghiệu quả và phát triển hơn
Dưới góc độ thực tế
Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần đầu tư DNC, em nhận thấy công ty
đã có quan tâm đến công tác phân tích tuy nhiên hiệu quả đem lại từ công tác phântích vẫn chưa thực sự tốt Và đặc biệt là cho đến hiện tại công ty vẫn chưa có bộphận phân tích riêng mà để công tác phân tích cho bộ phận kế toán thực hiện nênhiệu quả không đạt được như mong muốn Bên cạnh đó, công tác phân tích khôngđược công ty thực hiện thường xuyên và năng lực phân tích của kế toán viên chưachuyên sâu nên thông tin không được phản ánh kịp thời, chính xác Dựa trên kết quảphân tích tổng quát, em thấy rằng hiện nay công ty chưa quản lý và sử dụng vốn
Trang 7một cách hợp lý, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh chưa thực sự tốt nên kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh chưa đạt mức tối ưu Xuất phát từ những lý đó nên em lựa
chọn nghiên cứu đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần đầu
tư DNC”.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu chung: phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Cổphần đầu tư DNC; thấy được những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý và sửdụng vốn tại công ty; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốnnhằm đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là: vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Tại công ty Cổ phần đầu tư DNC
- Về thời gian: Các số liệu và dữ liệu thu thập phục vụ cho việc phân tíchhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong hai năm là năm 2014 và năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu chủ yếu sử dụng trong đề tài là phương phápđiều tra, thông qua phát phiếu câu hỏi trắc nghiệm Dùng hệ thống những câu hỏitheo nội dung xác định nhằm thu thập những thông tin khách quan nói lên nhận thức
và thái độ cả người được điều tra
Để có được những thông tin ban đầu về vấn đề nghiên cứu, nội dung các câuhỏi trong phiếu trắc nghiệm đều xoay quanh về vốn kinh doanh và tình hình sửdụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư DNC
Trang 84.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là phương pháp thu thập các dữ liệu sẵn
có của công ty làm cơ sở phân tích Trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phầnđầu tư DNC, em đã thu thập được các số liệu của công ty trong thời gian hai năm(năm 2014 và năm 2015) bao gồm: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
và Bảng cân đối kế toán
Mục đích sử dụng của phương pháp: nhằm bổ sung, hỗ trợ nguồn số liệu phục
vụ cho công tác phân tích
4.2 Phương pháp phân tích
Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là một phương pháp nghiên cứu được sử dụng rộng rãi
để nhận thức các hiện tượng, sự vật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sựvật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác Mục đích là thấy được sự giống hoặckhác nhau giữa các sự vật, hiện tượng Phương pháp so sánh được sử dụng trongphân tích kinh tế của bài luận này là so sánh số liệu của năm 2015 với năm 2014 đểthấy được sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế về vốn qua 2 năm
Phương pháp biểu phân tích
Trong phân tích hoạt động kinh tế người ta phải dùng biểu mẫu phân tích đểphản ánh một cách trực quan các số liệu phân tích Biểu phân tích được thiết lậptheo các dòng cột dùng để ghi chép các số liệu thu thập được tính toán, phân tích.Các dạng biểu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêukinh tế có liên hệ với nhau: so sánh số liệu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh hai năm 2014 và 2015 Số lượng các dòng cộttuỳ thuộc vào mục đích yêu cầu và nội dung phân tích Tuỳ theo nội dung phân tích
mà biểu có tên khác nhau, đơn vị tính khác nhau
Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp tỷ lệ là phương pháp truyền thống, được sử dụng phổ biến trongphân tích tài chính Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đạilượng tài chính trong quan hệ tài chính Phương pháp phân tích này giúp nhà phântích khai thác hiệu quả các số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệtheo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn Về nguyên tắc, phương pháp
Trang 9tỷ lệ yêu cầu phải xác định được ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tìnhhình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trịcác tỷ lệ tham chiếu Trong phân tích tài chính, các tỷ lệ tài chính được phânthành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêuhoạt động của doanh nghiệp Đó là nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm các
tỷ lệ về cơ cấu tài chính, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động, nhóm các tỷ lệ vềkhả năng sinh lời
5 Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp
Ngoài các phần: Lời cảm ơn; Mục lục; Danh mục từ viết tắt; Danh mục sơ đồ,bảng biểu; Phần mở đầu; Kết luận; Tài liệu tham khảo; Phụ lục; luận văn bao gồm 3nội dung chính:
Chương I: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn trongdoanh nghiệp
Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần đầu
tư DNC
Chương III: Các kết luận và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn tại công ty Cổ phần đầu tư DNC
Trang 10CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có vốn.Vốn được dùng để thực hiện các khoản đầu tư cần thiết như: chi phí thành lậpdoanh nghiệp, chi phí mua sắm TSCĐ, nguyên vật liệu,… Vốn đưa vào hoạt độngsản xuất kinh doanh dưới nhiều hình thái vật chất khác nhau nhằm mục đích thu lạilợi nhuận Từ trước đến nay có rất nhiều quan niệm về vốn, ở mỗi hoàn cảnh kinh tếkhác nhau thì có những quan niệm khác nhau về vốn
Theo quan điểm của Mác, dưới góc độ các yếu tố sản suất, Mác cho rằng:
“Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản suất”.
Định nghĩa của Mác về vốn có tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ bản chất vàvai trò của vốn Bản chất của vốn là giá trị, mặc dù nó được thể hiện dưới nhiềuhình thức khác nhau: tài sản cố định, nguyên vật liệu, tiền công
Theo một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế khác là Paul A.Samuelon
thì: “Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá chỉ là kết quả của sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được phục vụ cho quá trình đầu vào của sản xuất một cách hữu ích.”
Theo quan điểm của David Begg, trong cuốn Kinh tế học ông đã đưa ra hai định nghĩa về vốn là: vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp “Vốn hiện vật
là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác Vốn tài chính
là các giấy tờ có giá và tiền mặt của doanh nghiệp.”
Theo giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của trường Đại học Thương Mại do PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên: “Nguồn vốn kinh doanh là nguồn vốn được huy động để trang trải cho các khoản chi phí mua sắm tài sản sử dụng trong hoạt động kinh doanh”.
Trang 111.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Phân loại vốn theo đặc điểm luân chuyển vốn:
- Vốn cố định: là số vốn được ứng ra để hình thành nên các tài sản dài hạn,trong đó bộ phận quan trọng nhất là tài sản cố định Tài sản cố định đóng vai trò rấtquan trọng trong quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp,phản ánh năng lực sản xuất và trình độ tiến bộ của khoa học kỹ thuật Đưa máy mócthiết bị vào sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo khả năng tăng sảnlượng, từ đó làm tăng lợi nhuận
Tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau Nếu dựa vàohình thái hiện vật để xem xét thì nó bao gồm: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.+ Tài sản cố định hữu hình: là TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, tham giavào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hầu như vẫn giữ nguyên trạng thái ban đầu
+ Tài sản cố định vô hình: là TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thểnhư: chi phí sử dụng đất, chi phí thu mua bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệuthương mại,…
Ngoài TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình, tài sản cố định trong doanh nghiệpcòn bao gồm: chi phí xây dựng cơ bản dở dang; các khoản đầu tư tài chính dài hạn;các khoản ký quỹ, ký cược
Quy mô vốn cố định ảnh hưởng rất lớn đến quy mô, năng lực sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Vốn cố định chu chuyển giá trị dần dần từng phần trongnhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất đượctài sản cố định về mặt giá trị
- Vốn lưu động: là số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành tài sản lưu độngcủa doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được diễn ra một cách thường xuyên, liên tục và trong quá trình chu chuyểngiá trị của vốn lưu động được chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm, và được thu hồikhi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm Khi đó ta nói vốn lưu động đã hoàn thànhmột chu kỳ kinh doanh
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình sản xuấtkinh doanh, nó phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiềuhình thức khác nhau để có được mức vốn lưu động hợp lý và đồng bộ Theo hìnhthái biểu hiện, vốn lưu động bao gồm những bộ phận cấu thành sau:
Trang 12+ Vốn bằng tiền: là toàn bộ số tiền của doanh nghiệp
+ Đầu tư ngắn hạn: là toàn bộ các khoản đầu tư của doanh nghiệp bên ngoàithời hạn thu hồi vốn đầu tư trong một năm
+ Các khoản phải thu ngắn hạn: là các khoản tiền doang nghiệp phải thu từcác đối tượng khác nhau
+ Hàng tồn kho: là giá trị các đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh
+ Tài sản lưu động khác: là các tài sản lưu động chưa được kể ở trên
Vốn lưu động là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động vật tư Vốnlưu động vận chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số vật tư sử dụng tiết kiệm haykhông, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không Bởi vậy,thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động còn có thể kiểm tra việc cung cấp,sản xuất và tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp
Việc phân loại theo tiêu thức này giúp doanh nghiệp thấy được tỷ trọng, cơcấu của từng loại vốn trong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp từ đó có thể lựachọn cơ cấu vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân loại vốn theo quan hệ sở hữu:
- Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp, bao gồmvốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra và phần vốn được bổ sung từ kết quả kinh doanh
- Nợ phải trả: bao gồm các khoản đi vay các cá nhân hay các tổ chức tín dụngdưới mọi hình thức hoặc do phát hành trái phiếu, các khoản phải trả cho người bán,phải trả người lao động,…
Phân loại vốn theo nguồn huy động:
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn sẵn có mà doanh nghiệpđược quyền tự chủ sử dụng vốn cho hoạt động của doanh nghiệp mà không phải trảchi phí cho việc sử dụng vốn, chính vì vậy mà dẫn đến việc sử dụng kém hiệu quảnguồn vốn kinh doanh
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp huyđộng từ bên ngoài như là: vay ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng, phát hànhtrái phiếu,…
Trang 13Phân loại vốn theo thời gian huy động vốn:
- Vốn thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanhnghiệp có thể sử dụng đầu tư vào TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểuthường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm vốnchủ sở hữu và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp
- Vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) mà doanhnghiệp sử dụng đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm cáckhoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của khách hàng
Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xem xét, lựa chọnnguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng và có cơ sở để lập các kế hoạch tài chính.Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là sẽ huy động vốn bao nhiêu và lấy từnguồn nào để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, đồng thời phải tiết kiệm tối đachi phí sử dụng vốn và có biện pháp quản lý, sử dụng vốn có hiệu quả
1.1.2 Vai trò và đặc điểm của vốn
1.1.2.1 Vai trò của vốn kinh doanh
- Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại là điều kiện tiền để choviệc thành lập, hoạt động và phát triển của mọi doanh nghiệp Vốn là cơ sở xác lậpđịa vị pháp lý của doanh nghiệp, đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của mộtdoanh nghiệp trước pháp luật Trường hợp trong quá trình sản xuất kinh doanh,lượng vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định, doanhnghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động kinh doanh của mình Vốn đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu đã định Tùy theo nguồn vốn khácnhau, phương thức huy động vốn khác nhau mà có những loại hình doanh nghiệpkhác nhau
- Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Vốn kinh doanh không nhữngđảm bảo khả năng mua sắm, đổi mới thiết bị công nghệ, hiện đại hoá dây chuyềnsản xuất, ứng dụng thành tựu mới của khoa học, nâng cao chất lượng sản phẩm,tăng thu nhập cho người lao động mà còn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn
ra liên tục
Trang 14- Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động doanh nghiệp Để
có thể tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệpphải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo cho doanh nghiệp ổnđịnh và phát triển Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư sản xuất, thâm nhậpvào thị trường tiềm năng từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao vị thế, uy tíncủa doanh nghiệp trên thị trường, tạo lợi thế trong cạnh tranh, thúc đẩy sự phát triểncủa doanh nghiệp Điều này càng được thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường cạnhtranh như hiện nay, các doanh nghiệp không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tưhiện đại hoá công nghệ,… Tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanhnghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn
1.1.2.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh
- Vốn kinh doanh phải được thể hiện bằng giá trị của những tài sản cụ thể,vốn phải đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản như: đất đai, nhà xưởng,thiết bị, nguyên liệu,… Vốn được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới
có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
- Vốn không chỉ được biểu biện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà nócòn biểu hiện giá trị của những tài sản vô hình như nhãn hiệu, bản quyền, phát minhsáng chế, bí quyết công nghệ, vị trí địa lý kinh doanh… Cùng với sự phát triển củanền kinh tế thị trường, sự tiến bộ của khoa học công nghệ thì những tài sản vô hìnhngày càng phong phú và đa dạng, giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả năngsinh lợi của doanh nghiệp Do vậy, tất cả các tài sản này phải được lượng hoá đểquy về giá trị Việc xác định chính xác giá trị của các tài sản nói chung và các tàisản vô hình nói riêng là rất cần thiết khi góp vốn đầu tư liên doanh, khi đánh giádoanh nghiệp, khi xác định giá trị để phát hành cổ phiếu
- Vốn có giá trị về mặt thời gian Nền kinh tế thị trường hiện nay ảnh hưởngbởi rất nhiều yếu tố như: lạm phát, lãi suất,… mà sức mua của đồng tiền ở nhữngthời điểm khác nhau thì khác nhau Vì vậy cần phải nghiên cứu sự ảnh hưởng củathời gian khi phân tích vốn
- Vốn luôn vận động vì mục tiêu sinh lời Vốn được biểu hiện bằng tiềnnhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để biến thành vốn thì đồng tiền đó phảiđược đưa vào hoạt động kinh doanh nhằm kiếm lời Điều này có nghĩa là sau khi
Trang 15kết thúc một chu kỳ kinh doanh để doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì doanhnghiệp phải có lợi nhuận.
- Vốn không tách rời chủ sở hữu trong quá trình vận động, mỗi đồng vốnphải gắn với một chủ sở hữu nhất định Nếu đồng vốn không rõ ràng về chủ sở hữu
sẽ có chi phí lãng phí, không hiệu quả Trong nền kinh tế thị trường, chỉ có xác định
rõ chủ sở hữu thì đồng vốn mới được sử dụng hợp lý và có hiệu quả cao
1.1.3 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuấtkinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất Hiệu quả sử dụngvốn được thể hiện thông qua các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời,tốc độ luân chuyển vốn,… Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quátrình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối quan hệ giữakết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh Kết quả thuđược càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả càng cao
Theo giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của trường Đạihọc Thương Mại do PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên:
“Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại được thể hiện thông qua việc đánh giá những tiêu thức cụ thể như sau:
Là một yếu tố quan trọng của hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải đảm bảo cho việc thúc đầy quá trình bán ra, tăng tốc độ lưu chuyển, tăng doanh thu bán hàng vì doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải góp phần vào việc thực hiện tốt chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận kinh doanh vì lợi nhuận kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế đánh giá kết quả tài chính đạt được từ các hoạt động kinh doanh Để đạt được mục tiêu lợi nhuận, đòi hỏi doanh nghiệp phảo tiết kiệm, giảm chi phí kinh doanh trong đó
có chi phí vốn kinh doanh.”
1.1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Hoạt động kinh doanh là hoạt động kiếm lời, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầucủa doanh nghiệp trong nền kinh tế thi trường Để đạt được lợi nhuận tối đa các
Trang 16doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh, trong đóquản lý và sử dụng vốn có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanhnghiệp nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung, đặc biệt là trong cơ chế hiện nay.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo được tính an toàn về tài chính chodoanh nghiệp Đây là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Do vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là tất yếu khách quanđối với các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường hiện nay Do yêucầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập củadoanh nghiệp không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện vốn và yếu tố kỹ thuậtcũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhấtđịnh thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụngvốn Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huyđộng các nguồn vốn tài trợ dễ dàng hơn và khả năng thanh toán, khắc phục cũngnhư giảm bớt được những rủi ro trong kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tìm tòi, đầu
tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhậncạnh tranh, song khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh ngày càng gaygắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranh không chỉ là cạnh tranh về mặt hàng, về chấtlượng, giá cả mà còn cả những yếu tố khác nữa Mục tiêu của doanh nghiệp là pháttriển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng
có thể làm cho doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường Để đạt được mụctiêu là tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải thằng trong cạnh tranh, do đódoanh nghiệp cần có hàng hoá, dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt khác hiệuquả sử dụng vốn đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hoá,chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện nâng cao…
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo thực hiện tốtmục đích lợi nhuận và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao vị thế củadoanh nghiệp trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động, tăng cáckhoản đóng góp cho ngân sách Nhà nước… Vì khi hoạt động kinh doanh mang lại
Trang 17lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việclàm cho người lao động, từ đó tạo sự phát triển lâu dài cho doanh nghiệp.
1.1.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.5.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh (HMVKD), công thức:
VKD: vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh phản ánh sức sản xuất, khả năngtạo ra doanh thu của đồng vốn, cho biết một đồng vốn kinh doanh của doanh nghiệptạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh càng cao và ngược lại
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh (PVKD), công thức:
Chỉ tiêu Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh phản ánh sức sinh lợi của đồngvốn, cho biết bình quân một đồng vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng có thểmang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn kinh doanhtăng tức hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tăng và ngược lại
1.1.5.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hệ số doanh thu trên vốn lưu động (HVLĐ), công thức:
Trang 18VL Đ : vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu Hệ số doanh thu trên vốn lưu động phản ánh khả năng tạo ra doanhthu của đồng vốn, cho biết một đồng vốn lưu động của doanh nghiệp tạo ra baonhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcàng cao và ngược lại
Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động (PVLĐ), công thức:
VLĐđk,ck: vốn lưu động đầu kỳ, cuối kỳ
Chỉ tiêu Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động phản ánh sức sinh lợi của đồngvốn, cho biết bình quân một đồng vốn lưu động mà doanh nghiệp sử dụng có thểmang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn lưu độngtăng tức hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tăng và ngược lại
Ngoài ra để nâng cao mức doanh thu đạt được trên trên một đồng vốn lưuđộng ta phải tăng nhanh tốc độ lưu chuyển của vốn lưu động bằng cách tăng hệ sốquay vòng vốn lưu động và giảm số ngày lưu chuyển của đồng vốn lưu động
Tốc độ chu chuyển VLĐ:
Là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, phản ánh trình độ tổ chức quản lý vốncủa doanh nghiệp Tốc độ chu chuyển VLĐ được thể hiện qua hai chỉ tiêu: số vòngchu chuyển và số ngày chu chuyển của VLĐ, công thức:
- Số vòng chu chuyển của VLĐ = VL Đ b ìn h qu â n trong k ỳ Gi á v ố n h à ng b á n
Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động của doanh nghiệp đã chu chuyển được baonhiêu vòng trong kỳ Số vòng quay càng nhiều thì vốn lưu động luân chuyển càngnhanh, VLĐ sử dụng càng có hiệu quả, giúp doanh nghiệp giảm được lượng vốncần thiết trong sản xuất kinh doanh và giảm được lượng vốn vay
- Số ngày chu chuyển VLĐ = Số v ò n g c h u c h uyểnVL Đ360
Trang 19Chỉ tiêu này càng nhỏ thì tốc độ chu chuyển vốn lưu động càng nhanh vàngược lại Tăng tốc độ chu chuyển sẽ làm tăng doanh thu từ đó nâng cao lợi nhuận.
Trang 201.1.5.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hệ số doanh thu trên vốn cố định (HVCĐ), công thức:
HVCĐ = VC Đ M´Trong đó:
M: doanh thu bán hàng trong kỳ
´
VC Đ : vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu Hệ số doanh thu trên vốn cố định phản ánh khả năng tạo ra doanh thucủa đồng vốn, cho biết một đồng vốn cố định của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao vàngược lại
Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định (PVCĐ), công thức:
1.2 Nội dung phân tích tình hình sử dụng vốn
1.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh
1.2.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động tổng vốn kinh doanh
- Mục đích phân tích: đánh giá khái quát tình hình tăng giảm vốn kinh doanh
và cơ cấu vốn kinh doanh qua các năm nhằm đánh giá việc phân bổ vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp có hợp lý không và nó có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Nguồn số liệu: các chỉ tiêu “tài sản ngắn hạn”, “tài sản dài hạn” trên bảngcân đối kế toán của công ty hai năm 2014 và 2015
Trang 21- Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh kết hợp sử dụng cácmẫu bảng biểu Tính chênh lệch tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu phân tích:VKD bình quân, VLĐ bình quân và VCĐ bình quân.
1.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động
- Mục đích phân tích: đánh giá tình hình tăng giảm và cơ cấu của vốn lưuđộng qua các năm, tìm ra được nguyên nhân tăng giảm Qua đó thấy được sự tácđộng, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và xem xét
sự phân bổ vốn lưu động tại công ty đã hợp lý hay chưa
- Nguồn số liệu: các chỉ tiêu “tiền và các khoản tương đương tiền”, “cáckhoản đầu tư tài chính ngắn hạn”, “các khoản phải thu ngắn hạn”, “hàng tồnkho”, “tài sản ngắn hạn khác” trên bảng cân đối kế toán của công ty hai năm
2014 và 2015
- Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh kết hợp sử dụng cácmẫu bảng biểu So sánh số liệu giữa hai năm để thấy được tình hình tăng giảm vànguyên nhân tăng giảm, tính toán, so sánh tỷ trọng của các khoản mục trên tổng vốnlưu động để đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động, tính toán các chênh lệch tuyệtđối, tương đối cần thiết
1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định
- Mục đích phân tích: đánh giá tình hình tăng giảm và cơ cấu của vốn cố địnhqua các năm, tìm ra được nguyên nhân tăng giảm của vốn cố định Qua đó thấyđược sự tác động, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, đánh giá được tình hình phân bổ vốn cố định tại công ty
- Nguồn số liệu: các chỉ tiêu “ các khoản phải thu dài hạn”, “tài sản cố định”,
“bất động sản đầu tư”, “các khoản đầu tư tài chính dài hạn”, “tài sản dài hạn khác”trên bảng cân đối kế toán của công ty hai năm 2014 và 2015
- Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh kết hợp sử dụng cácmẫu bảng biểu So sánh tỷ trọng của từng khoản mục trên tổng vốn cố định, tínhtoán các chênh lệch tương đối, tuyệt đối của các chỉ tiêu phân tích
1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
- Mục đích phân tích: nhằm nhận thức, đánh giá hiệu quả sử dụng các chỉ tiêuvốn kinh doanh Từ đó đánh giá được nguyên nhân ảnh hưởng đến sự tăng giảm để
đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trang 22- Nguồn số liệu: các chỉ tiêu “tổng tài sản”, “vốn chủ sở hữu” trên bảng cân đối
kế toán và chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ”, “lợi nhuận trướcthuế” trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hai năm 2014 và 2015
- Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh kết hợp sử dụng cácmẫu bảng biểu So sánh số liệu giữa hai năm, tính toán các chênh lệch tuyệt dối,tương đối của các chỉ tiêu phân tích, đưa ra nhận xét đánh giá và tìm nguyên nhân
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Mục đích phân tích: nhằm nhận thức đánh giá tình hình tăng giảm của hiệuquả sử dụng vốn lưu động, phân tích mối quan hệ giữa vốn lưu động bỏ ra với kếtquả đạt được nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động Nghiên cứu xu hướngbiến động của tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động để từ đó tìm ra nguyênnhân và đề xuất giải pháp thích hợp
- Nguồn số liệu: các chỉ tiêu “tài sản ngắn hạn”, “hàng tồn kho”, “các khoảnphải thu ngắn hạn”, “nợ ngắn hạn” trên bảng cân đối kế toán và các chỉ tiêu “giávốn hàng bán”, “lợi nhuận trước thuế”, “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịchvụ” trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của hai năm 2014 và 2015
- Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh kết hợp sử dụng cácmẫu bảng biểu So sánh số liệu giữa hai năm, tính toán các chênh lệch tuyệt đối,tương đối của các chỉ tiêu phân tích, đưa ra nhận xét đánh giá và tìm nguyên nhân
1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Mục đích phân tích: nhằm nhận thức đánh giá tình hình tăng giảm của hiệuquả sử dụng vốn cố định, phân tích mối quan hệ giữa vốn cố định bỏ ra với kết quảđạt được nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định Nghiên cứu xu hướng biếnđộng của tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định để từ đó tìm ra nguyên nhân và
đề xuất giải pháp thích hợp
- Nguồn số liệu: các chỉ tiêu “ tài sản dài hạn”, “tài sản cố định” trên bảngcân đối kế toán và chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ”, “lợinhuận trước thuế” trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của hai năm
2014 và 2015
Trang 23- Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh kết hợp sử dụng cácmẫu bảng biểu So sánh số liệu giữa hai năm, tính toán các chênh lệch tuyệt dối,tương đối của các chỉ tiêu phân tích, đưa ra nhận xét đánh giá và tìm nguyên nhân.
Trang 24CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DNC
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần đầu tư DNC và ảnh hưởng của môi trường đến công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
2.1.1 Tổng quan về công ty Cổ phần đầu tư DNC
2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư DNC
(Tiền thân là Công ty Cổ phần Đầu tư và Điện tử Viễn thông DNC)
Tên GD: DNC investment joint stock company
Tên viết tắt: DNC., JSC
Số đăng ký kinh doanh: 0102095699 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở kế
hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần 1 ngày 07/12/2006, lần 6 ngày 27 tháng
01 năm 2014
Trụ sở chính : Số 36A - phố Vĩnh Phúc 3 - Phường Liễu Giai - Quận Ba
Đình - Hà NộiVPGD : P302 - CT3B khu đô thị Cổ Nhuế - Bắc Từ Liêm - Hà NộiĐiện thoại : 04 62620628 04 85879242
Mã số thuế : 0102095699
Số TK : 1000043613 tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – 77
Trần Hưng ĐạoVốn điều lệ : 20.000.000.000
Chức năng, nhiệm vụ
Công ty Cổ phần đầu tư DNC là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhânhoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và được phápluật bảo vệ
Công ty có chức năng nhiệm vụ sau:
Trang 25- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra, sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng kí, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp.
- Tuân thủ các chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình thực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với khách hàng trong và ngoài nước
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao động, vệ sinh an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của công ty
Ngành nghề kinh doanh
Xây dựng, tư vấn lập dự án đầu tư và kinh doanh thiết bị là các ngành nghềkinh doanh chính của công ty Trong đó, ngành xây dựng và tư vấn đầu tư được xácđịnh là mục tiêu lâu dài và ổn định của Công ty; ngành kinh doanh thiết bị với đặcđiểm thu hồi vốn nhanh được đề ra là mục tiêu phát triển trong từng thời kỳ, tạonguồn huy động vốn cho ngành xây dựng
Ngoài các ngành nghề kinh doanh chính, công ty còn có các ngành nghề kinhdoanh khác:
- Sửa chữa thiết bị liên lạc: Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị truyềnthông tin liên lạc; mođem thiết bị truyền dẫn;
- Xây dựng công trình công ích: Xây dựng các mạng lưới vận chuyển, phânphối và các công trình xây dựng dân dụng như: Các đường ống với khoảng cáchdài, mạng lưới truyền năng lượng và viễn thông …
- Sản xuất vật liệu xây dựng và các loại vật liệu phục vụ ngành công nghiệp,công nghệ thông tin, điện tử viễn thông;
- Tư vấn, lập dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp,giao thông, thuỷ lợi, công trình bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, hạ tầng
cơ sở (trừ thiết kế công trình)
Trang 26- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông, thủy lợi,công trình bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, hạ tầng cơ sở (trừ thiết kếcông trình).
Quá trình hình thành và phát triền của công ty Cổ phần đầu tư DNC
Công ty Cổ phần Đầu tư DNC (tiền thân là Công ty Cổ phần Đầu tư và Điện
tử Viễn thông DNC ) được thành lập ngày 07 tháng 12 năm 2006, song các cổ đônggóp vốn vào công ty là những người đã có nhiều năm hoạt động trong lĩnh vựcxâydựng dân dụng, công nghiệp, điện, công trình viễn thông Mặc dù số lượng cácdoanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực xây dựng là khá lớn, song nguồn vốn đầu tư vàolĩnh vực xây dựng các công trình không phải là nhiều Xuất phát từ thực tế đó, cổđông sáng lập Công ty đã quyết định huy động vốn để đầu tư vào lĩnh vực kinhdoanh này Số vốn ban đầu Công ty đăng ký là: 3.800.000.000đ (Ba tỷ tám trămtriệu đồng) đến nay số vốn đã tăng là 20.000.000.000đ (Hai mươi tỷ đồng) Ngành
nghề mà Công ty Cổ phần đầu tư DNC đăng ký kinh doanh tập trung vào 3 mảng
lớn là: Xây dựng, tư vấn lập dự án đầu tư và kinh doanh thiết bị Trong đó, ngànhxây dựng và tư vấn đầu tư được xác định là mực tiêu lâu dài và ổn định của Côngty; ngành kinh doanh thiết bị với đặc điểm thu hồi vốn nhanh được đề ra là mục tiêuphát triển trong từng thời kỳ, tạo nguồn huy động vốn cho ngành xây dựng
Hiện nay, công ty đang không ngừng phát triển lực lượng xây dựng sản xuất,tiếp thu nhanh các tiến bộ mới về khoa học kỹ thuật để ứng dụng vào Công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước Công ty Cổ phần đầu tư DNC luôn phấn đấu là đơn vị
được các nhà đầu tư xây dựng Hà Nội và các tỉnh tin tưởng, giúp đỡ để mở rộng xâydựng, sản xuất kinh doanh
Trong quá trình hoạt động suốt 10 năm qua, công ty đã tích luỹ được rất nhiềukinh nghiệm, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng (di dời các công trình Thông tin Bưuđiện, di chuyển lắp đặt mới hệ thống điện phục vụ công việc giải phóng mặt bằng,xây lắp các công trình viễn thông, điện lực, xây dựng dân dụng trên khắp các địabàn cả nước ….)
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư DNC
Công ty Cổ phần đầu tư DNC hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công, xâylắp theo công trình Thị trường chủ yếu của công ty là các công trình trong địa bàn
Trang 27Hà Nội, tuy nhiên do tính chất đặc thù của công ty là thi công, xây lắp nên phạm vihoạt động của công ty khá là rộng lớn Trong những năm gần đây, Công ty đã hoànthành các dự án ở Bắc Kạn, Hà Tĩnh, Hải Phòng, TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng…Đối tác của công ty trong những dự án gần đây là: Tổng công ty Mobiphone,Viễn thông Hà Tĩnh, Ban Quản lý dự án Đầu tư phát triển Giao thông đô thị HàNội, Ban Quản lý dự án giao thông Bắc Kạn,…
Do các Công trình có địa bàn thi công khác nhau nên lực lượng lao động củaCông ty được tổ chức thành từng đội xây lắp trong đó mỗi đội xây lắp lại tổ chứcthành các tổ thi công theo yêu cầu và phụ trách thi công trọn vẹn một công trình,hạng mục công trình
Sản phẩm của công ty là các công trình có quy mô lớn, vừa, sản phẩm mangtính đơn chiếc, thời gian thi công công trình kéo dài, chủng loại yếu tố đầu vào đadạng và đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn Có thể tóm tắt quy trình sản xuất sản phẩmcủa Công ty như sau:
+ Đối với công trình dạng cáp:
- Đặt các thiết bị đường dẫn
- Ra cáp để treo vào các thiết bị dẫn
- Hàn nối các mối cáp
- Đấu cáp vào các thiết bị đầu cuối
+ Đối với công trình dạng cột
- Phần thô: tiến hành xây nhà
- Phần hoàn thiện: Hoàn thiện nhà
- Phần lắp đặt thiết bị: Hoàn thiện nội thất
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Cổ phần đầu tư DNC
Trải qua các năm hoạt động cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Cổ phần Đầu
tư DNC đã có những thay đổi về số lượng công nhân viên, cơ cấu quản lý cũng như
Trang 28phạm vi quản lý Cho đến nay, Công ty đã có bộ máy quản lý tương đối gọn nhẹ,phù hợp với yêu cầu quản lý và mang lại hiệu quả cao.
Bộ máy quản lý của Công ty được tập hợp theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Đầu tư DNC
(Nguồn: Phòng hành chính-kế toán)
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy:
+ Ban giám đốc: Có chức năng bổ nhiệm các chức danh phòng ban, chỉ đạochung các công việc trong công ty
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật - Phòng dự án: thực hiện và triển khai các nhiệmvụ: tổ chức triển khai công tác thiết kế, thi công công trình; tổ chức theo dõi giámsát thi công; tổ chức triển khai công trường; chất lượng, kỹ mỹ thuật công trình; tiến
độ thi công; an toàn về lao động và vệ sinh môi trường; tham mưu giúp việc choBan Giám đốc các vấn đề: tiến độ, chất lượng và các vấn đề liên quan đến côngtrình; quản lý tài liệu về công trình; cùng với Ban chỉ huy công trình làm các thủ tụcnghiệm thu và thanh và thanh quyết toán, bàn giao công trình
Ban Giám đốc
P.Giám đốc
kỹ thuật
P.Giám đốc dự án
P Kinh doanh
P Kỹ thuật
P.Kế
hoạch-dự
án
P.Kế toán tổng hợp
Bộ phận
thiết kế
Kế hoạch, giám sát
Bán hàng, bảo trì
Thi công, nhà xưởng
Vật tư, thiết bị
Kế toán, hành chính
Trang 29+ Phòng Tài chính - kế toán: Có chức năng tham mưu giúp việc cho BanGiám đốc về các vấn đề sau: lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của đơn
vị, kế hoạch cấp vốn cho từng công trình Thường xuyên báo cáo Giám đốc vềnguồn tài chính của đơn vị; kiểm tra quản lý các thu chi tài chính đảm bảo đúng chế
độ của Nhà Nước quy định Thanh quyết toán công trình đã được nghiệm thu, bàngiao; hoàn thành tốt công tác hành chính, lao động tiền lương
+ Phòng Kinh doanh: Lập kế hoạch kinh doanh; tổ chức và triển khai tốt khâutiếp thị bán hàng, chăm sóc bảo dưỡng sản phẩm sau bán hàng
+ Ban chỉ huy công trường (bao gồm các đội thi công, bộ phận giám sát, vậttư…): Trực tiếp tổ chức, triển khai thi công các công trình được giao Báo cáo Giámđốc, các phòng chức năng về: tiến độ thi công, biện pháp thi công, biện pháp antoàn lao động, tổ chức nhân sự, bố trí lực lượng lao động trực tiếp trên công trường;lập báo cáo chi phí cho từng công trình cụ thể, xây dựng kế hoạch Làm việc vớichủ đầu tư, địa phương sở tại và các cơ quan chức năng về các vấn đề có liên quanđến công trình Chịu trách nhiệm về trật tự an ninh tại phạm vi công trình Xác nhậnkhối lượng nghiệm thu ngày, tháng, quý, …, nghiệm thu giai đoạn Lập hồ sơ kỹthuật, hồ sơ nghiệm thu, bàn giao công trình, hồ sơ hoàn công công trình Lập cácchứng từ thanh toán công trình nộp về phòng tài chính công ty đầy đủ và kịp thời.Chịu trách nhiệm và giải quyết các vấn đề có liên quan đến công trình ngay cả khicông trình đã hoàn thành và bàn giao như: bảo hành công trình, thanh quyết toáncông trình, tiếp và giải trình khi có thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng.+ Các đội thi công: Các đội thi công trực tiếp thuộc Ban quản lý công trường,chịu sự quản lý, giám sát trực tiếp của Ban quản lý Các đội có trách nhiệm: triểnkhai và hoàn thành khối lượng nhiệm vụ công việc do ban quản lý công trình giao.Thi công đảm bảo đúng các biện pháp thi công đã lập và đảm bảo an toàn tuyệt đốitrong suốt quá trình thi công Ký kết hợp đồng nội bộ và thanh toán với Ban chỉ huycông trường theo đúng tiến độ đã cam kết
Như vậy ta thấy bộ máy của công ty tương đối chặt chẽ, mỗi phòng ban chịutrách nhiệm một lĩnh vực khác nhau, đội ngũ cán bộ công nhân viên trong phòngban đều có trình độ chuyên môn nghiệp vụ Từ đó, có thể nói đây là đội ngũ nòng
Trang 30cốt của công ty trực tiếp tham mưu đóng góp ý kiến giúp cho Giám đốc đưa ranhững quyết định đúng đắn nhất.
Trang 312.1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm gần đây (năm 2014-2015)
Ta có biểu phân tích chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vàoBáo cáo KQSXKD năm 2014-2015
Bảng 2.1 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2015)