1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần fecon (luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàng bảo hiểm)

89 175 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu, đó là mục tiêu trung gian tất yếu để đạt được mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa hiệu quả hoạt động k

Trang 1

Hà Nội – Năm 2018

Trang 2

-oOo -

VŨ THỊ THÚY NGA

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FECON

C u n n àn Tài c n - N n àn

U N V N THẠC S T I CHÍNH – NGÂN H NG

CHƯ NG TR NH ĐỊNH HƯỚNG NGHI N CỨU

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS NGUYỄN THỊ NHUNG

Trang 3

Tôi xin cam đoan rằng bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các thông tin, số liệu, kết quả nêu trong luận văn đều có

nguồn gốc rõ ràng và là trung thực

N ười thực hiện n i n cứu

Vũ T ị T ú N a

Trang 4

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài Luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của nhiều tập thể,

cá nhân trong và ngoài nhà trường

Trước hết tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa, các giảng viên Khoa Tài chính - Ngân hàng - Trường Đại học Kinh tế-ĐHQGHN đã tạo điều kiện cho tôi được học tập và nghiên cứu các nội dung trong chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Tài chính -Ngân hàng

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của TS Nguyễn Thị Nhung, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và viết luận văn này

Ngoài ra, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên và tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần của của gia đình, bạn bè, người thân Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!

Do thời gian nghiên cứu có hạn, Luận văn của tôi chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc

Xin tr n trọng cảm ơn!

Trang 5

DANH ỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH ỤC BẢNG ii

DANH ỤC H NH VẼ iii

ỜI Ở ĐẦU 1

CHƯ NG 1 TỔNG QUAN T NH H NH NGHI N CỨU V C SỞ Ý U N CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 5

1.2 Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệP 8

1.2.1 Cơ sở lý luận về vốn trong doanh nghiệp 8

1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 13

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

CHƯ NG 2 THIẾT KẾ V PHƯ NG PHÁP NGHI N CỨU 28

2.1 Thiết kế nghiên cứu 28

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 30

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 30

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 30

2.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 33

CHƯ NG 3 THỰC TRẠNG VỐN V HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FECON 34

3.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần fecon 34

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 34

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động chính 37

Trang 6

dụng vốn 40

3.1.5 Vị thế của công ty Cổ phần FECON trong ngành 42

3.1.6 Hoạt động sản xuất kinh doanh của FECON giai đoạn 2015 -2017 44

3.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FECON 45

3.2.1 Tốc độ tăng trưởng về quy mô vốn và cơ cấu vốn 45

3.2.2 Khả năng sinh lời 52

3.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản 57

3.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FECON 63

3.3.1 Kết quả đạt được 63

3.3.2 Hạn chế tồn tại và nguyên nhân 64

Kết luận c ươn 3 66

CHƯ NG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FECON 67

4.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần fecon 67

4.2 Định hướng giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần fecon 68

4.2.1 Lập kế hoạch sử dụng tiền rõ ràng 68

4.2.2 Tăng cường công tác thu hồi công nợ 68

4.2.3 Nâng cao năng lực quản lý tài sản thông qua công tác bồi dưỡng cán bộ, chú trọng phát huy nhân tố con người 69

4.3 Các kiến nghị 71

KẾT U N 75

T I IỆU THA KHẢO 76

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 Nguyên giá tài sản cố định các năm

2 Bảng 3.2 Tỷ lệ tăng trưởng kết quả kinh doanh giai đoạn 2015-2017 44

3 Bảng 3.3 Bảng tóm tắt Tổng Nguồn vốn Công ty Cổ phần Fecon giai đoạn 2015-2017 46

4 Bảng 3.4 Biến động Nguồn vốn giai đoạn 2015-2017 48

5 Bảng 3.5 Bảng Nợ phải trả Công ty Cổ phần Fecon giai đoạn 2015-2017 50

6 Bảng 3.6 Tỷ suất sinh lời giai đoạn 2015-2017 52

7 Bảng 3.7 Tỷ lệ tăng trưởng tài sản của công ty giai đoạn 2015-2017 53

8 Bảng 3.8 Chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính giai đoạn 2015-2017 54

9 Bảng 3.9 Chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí 55

10 Bảng 3.10 Bảng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 58

11 Bảng 3.11 Doanh thu, hàng tồn kho và các khoản phải

12 Bảng 3.12 Bảng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 62

Trang 9

DANH MỤC H NH VẼ

1 Hình 2.1 Thiết kế nghiên cứu của luận văn 28

2 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức quản trị công ty cổ phần

3 Hình 3.2 Hình 3-2: Vốn lưu động giai đoạn

4 Hình 3.3 Vốn chủ sở hữu giai đoạn 2015-2017 47

5 Hình 3.4 Nguồn tài trợ của Tài sản giai đoạn

6 Hình 3.5 Tỷ suất sinh lời giai đoạn 2015-2017 52

7 Hình 3.6 Hiệu quả sử dụng tài sản giai đoạn

8 Hình 3.7 Tỷ lệ tăng tưởng tổng tài sản, doanh thu, khoản phải thu và nợ 60

9 Hình 3.8 Chi phí lãi vay giai đoạn 2015-2017 61

10 Hình 3.9 Khả năng thanh toán lãi vay 61

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 T n cấp t iết của đề tài

Mục tiêu của một doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận hay nói cách khác là tối đa hoá giá trị doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm các biện pháp nhằm khai thác và sử dụng một cách triệt để những nguồn lực bên trong

và bên ngoài doanh nghiệp

Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước phát triển, thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt và xu hướng hội nhập ngày càng sâu rộng thì nguy cơ tụt hậu, thậm chí là bị loại bỏ là rất hiện hữu đối với những doanh nghiệp không hoàn thiện đổi mới để phù hợp

Chính vì vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu, đó là mục tiêu trung gian tất yếu để đạt được mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh, bởi vốn có vai trò mang tính quyết định đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để làm được điều này, quản lý tài chính, hay quản lý tốt nguồn vốn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy hoạt động kinh doanh rất là quan trọng Việc phân tích báo cáo tài chính là một trong những biện pháp quan trọng nhất đối với công tác quản trị tình hình tài chính của các doanh nghiệp, từ kết quả phân tích các chỉ số hoạt động cũng như hiệu quả công ty thấy được sức khỏe tài chính, những thành tích đã đạt được cũng như những vân đề còn tồn tại từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp Tuy nhiên, thực tế hiện nay các doanh nghiệp cổ phần ở Việt Nam hoặc là chưa chú trọng, hoặc

là có quan tâm nhưng chưa thực sự đánh giá được tầm quan trọng đến việc quản trị tài chính công ty Điều này dẫn đến việc nhiều doanh nghiệp tuy có

bề dày lịch sử, tuy có hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản tốt nhưng chưa

có các phương án tốt nhất về mặt tài chính khi gặp phải những giai đoạn thị

Trang 11

trường không thuận lợi hay gặp phải rủi ro thanh khoản thì sẽ rất khó để trụ vững và vượt qua, thậm chí có khả năng còn bị phá sản hoặc bị thâu tóm, bên cạnh đó những công ty có sự chuẩn bị tốt thì đây lại là cơ hội để bứt phá vươn lên, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình

Công ty Cổ phần FECON là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực nền móng công trình tại Việt Nam Những năm qua, công ty đã đạt được kết quả nhất định trong hoạt động kinh doanh Từ lĩnh vực cốt lõi là là thi công nền móng, Fecon bắt đầu xâm nhập lĩnh vực cơ sở hạ tầng từ năm

2013 Trong giai đoạn 2014-2017, công ty đã có sự tăng trưởng đáng kể về nguồn vốn chủ sở hữu do phát triển ngành nghề kinh doanh về xây dựng, thi công công trình hạ tầng, nền móng có yêu cầu nguồn vốn đầu tư lớn và thời gian hồi vốn dài Bên cạnh đó khoản phải thu của công ty liên tục tăng trong những năm gần đây là nguyên nhân công ty phải dựa vào nguồn vốn huy động ngoài để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động và đầu tư mở rộng kinh doanh Rủi ro thanh khoản sẽ khó thể tránh khỏi nếu như công ty không quản lý hiệu quả nguồn vốn doanh nghiệp

Nhận thấy vấn đề tuy không mới nhưng lại là điều mà công ty luôn luôn hướng tới để cải thiện, là mục tiêu tiên quyết Xuất phát từ mục tiêu mở rộng kinh doanh, quy mô công ty, khẳng định vị thế công ty trong ngành xây, cùng với thực trạng công tác sử dụng vốn tại đơn vị, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu

đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần FECON” làm đề tài nghiên cứu với mong muốn được góp phần vào việc giải quyết những vấn thực tế đang diễn ra trong quá trình sử dụng tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty

2 C u ỏi n i n cứu

Luận văn sẽ tập trung làm rõ các vấn đề sau:

Câu hỏi 1: Thưc trạng hoạt động sử dụng vốn của Công ty Cổ phần FECON trong những năm gần đây đã đạt được những thành tựu và còn tồn tại những hạn chế gì? Nguyên nhân?

Trang 12

Câu hỏi 2: Công ty Cổ phần FECON cần làm gì để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn?

3 ục đ c và n iệm vụ n i n cứu

Mục đích nghiên cứu

Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Fecon giai đoạn 2015-2017 Từ đó, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty Cổ phần Fecon

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn, trong đó tập trung vào nhóm các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn và nhóm chỉ số được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp

- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Fecon trong giai đoạn 2015-2017

- Đưa ra được giải pháp mang tính thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty Cổ phần Fecon

4 Đối tượn và p ạm vi n i n cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Fecon;

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Fecon giai đoạn 2015-2017

5 P ươn p áp n i n cứu

Phương pháp luận: Các phương pháp chủ yếu được sử dụng, vận dụng

và phối hợp trong nghiên cứu gồm:

- Phương pháp tổng hợp, phân tích để hệ thống hoá, làm rõ và bổ sung những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty

Cổ phần Fecon

- Phương pháp thống kê và phân tích tổng hợp để giải thích, làm rõ lý luận

và thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Fecon

Trang 13

Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu phân tích, đánh giá bao gồm: dữ liệu

thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thông qua các Báo cáo tài chính kiểm toán của Công ty Cổ phần FECON

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn được trình bày trong 4 c ươn

Chương 1 : Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận chung về

hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Chương 2 : Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 : Thực trạng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần

FECON

Chương 4 : Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ

phần FECON

Trang 14

CHƯ NG 1 TỔNG QUAN T NH H NH NGHI N CỨU V C SỞ Ý LU N

CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổn quan tìn ìn n i n cứu về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có những lĩnh vực đầu tư, cách thức hoạt động kinh doanh, tuỳ thuộc vào các yếu tố như quy mô vốn, điều kiện tự nhiên, chinh sách kinh tế, các yếu tố về văn hóa xã hội mà thu được hiệu quả kinh tế nhất định Việc kinh doanh đều nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận nên vì thế hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn luôn được các cá nhân,

tổ chức kinh doanh quan tâm

Vì vậy việc nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp được nhiều các tác giả trong và ngoài nước quan tâm để có thể tìm hiểu sâu về tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp, từ đó có các giải pháp cụ thể cho doanh nghiệp chọn nghiên cứu

Võ Thị Thanh Thủy (2011) đã tiến hành chọn nghiên cứu phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần công nghệ phẩm Đà Nẵng Tác giả đã

hệ thống hóa các vấn đề cần làm rõ về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần nói chung đồng thời đánh giá thực trạng sử dụng vốn và đưa ra một số giải pháp nâng cao hiểu quả sử dụng vốn tại công ty này Cùng năm đó là Hà Thị Kim Duyên với đề tài nghiên cứu Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 8 Luận văn đã xây dựng

hệ thống lý thuyết chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại các công ty Cổ Phần xây dựng Luận văn đánh giá tình hình thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn tại công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 8, từ đó đưa ra giải pháp nhằm cải thiện công tác sử dụng vốn tại Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 8

Bài nghiên cứu đăng trên tạp chí tài chính của Hoàng Thị Thu và

Trang 15

Nguyễn Hải Hạnh (2012) đã chỉ ra sự quan trọng của công tác quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp Bài nghiên cứu của tác giả Lê Xuân Hải (2013)

in trên Tạp chí Tài chính đã tìm hiểu 60 doanh nghiệp giai đoạn 2011-2012 trong tỉnh Bắc Ninh và đưa ra một số giải pháp trong hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp

Nghiên cứu về quy mô và hiệu quả doanh nghiệp với cấu trúc vốn: nhìn

từ góc độ tài chính hành vi, tác giả Vương Đức Hoàng Quân (2014) đã khảo sát 100 doanh nghiệp, giai đoạn 2006-2012 Kết quả cho thấy: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) có quan hệ thuận với hệ số nợ Tác giả dựa trên hiệu suất kinh doanh, quy mô và tài sản của doanh nghiệp và đưa ra kết luận: các doanh nghiệp có nội lực tốt thể hiện trên hiệu suất sử dụng tài sản để sinh lời có tỷ lệ nợ thấp hơn

Khi nghiên cứu về tác động của một số nhân tố đến tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp tác giả Đặng Thị Quỳnh Anh và Quách Thị Hải Yến đã đưa

ra 10 nhân tố: Quy mô doanh nghiệp; Khả năng sinh lời; Khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp; Điều kiện riêng của tài sản; Tài sản cố định hữu hình;Tính thanh khoản của tài sản; Điều kiện thị trường chứng khoán; Thuế; Điều kiện thanh toán nợ và nghiên cứu 180 Công ty, giai đoạn 2010 -

2013 Kết quả cho thấy có 3 nhân tố tác động mạnh đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong giai đoạn này Đó là: Điều kiện riêng của tài sản; Tài sản

cố định hữu hình; Tính thanh khoản của tài sản Trên cơ sở tiết kiệm chi phi,

hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, tối đa hoá lợi nhuận

Với kết quả nghiên cứu đề tài hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Liên doanh tư vấn và xây dựng COFEC, Hà Thị Thanh Huyền (2012) đã đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần liên doanh tư vấn và xây dựng COFEC, đồng thời chỉ ra được nguyên nhân hạn chế và có giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Ngoài ra còn có các nghiên cứu khoa học cũng về chủ đề hiệu quả sử

Trang 16

dụng vốn trong doanh nghiệp cổ phần: Đỗ Như Ngọc (2012) trình bày các vấn

đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP Sơn Tổng hợp Hà Nội, nắm bắt được các thuận lợi cũng như khó khăn mà công ty đối mặt trong quản trị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong giai đoạn 2008 – 2011 Từ đó, tác giả đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP Sơn Tổng hợp Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo

Nguyễn Thị Hải (2012) cũng đã nghiên cứu về vấn đề Nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty 185-Tổng công ty xây dựng Trường Sơn

Đề tài đề cập tới các vấn đề chung về hiểu quả sử dụng vốn kinh doanh và thực trạng công tác quản lý sử dụng vốn Đồng thời, tác giả cũng đưa ra một

số giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao hiểu quả sử dụng vốn tại công ty 185 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn

Nguyễn Văn Kỳ (2015) phân tích thực tế vốn và tình hình sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sông Đà 11 nhằm rút ra nhận xét và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đánh giá hiệu quả cuối cùng của quá trình kinh doanh

Khi nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần cơ khí Đông Anh, Đặng Văn Hảo (2015) đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả

sử dụng tài sản và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sự dụng tài sản tại doanh nghiệp, phân tích được thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn và tổng tài sản, có so sánh với các đơn vị cùng ngành và chỉ số trung bình ngành để thấy được vị trí của doanh nghiệp Từ đó tìm ra những nguyên nhân chủ quan, khách quan, những hạn chế làm ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng tài sản và đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần cơ khí Đông Anh

Trang 17

Hoàng Thị Duyên (2016) đã có nghiên cứu về đề tài hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần công nghệ Hợp Long Trong luận văn này, các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của công ty đã so sánh được một số chỉ tiêu

cơ bản phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản với các chỉ số của đối thủ cạnh tranh Từ đó tác giả phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Công nghệ Hợp Long được khách quan, làm cơ sở định hướng giải pháp cho công ty trong việc quản lý hiệu quả sử dụng tài sản

Như vậy, trong giai đoạn 2015-2017 vẫn chưa có bài nghiên cứu phân tích chi tiết và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Fecon Vì vậy tác giả đề xuất nghiên cứu khoa học về việc phân tích các chỉ số tài chính,

so sánh đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại đơn vị trong giai đoạn này từ đó có những giải pháp đề xuất cho giai đoạn tới

1.2 Cơ sở lý luận về vốn và iệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.2.1 Cơ sở lý luận về vốn trong doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp

Theo sự phát triển của lịch sử, các quan điểm về vốn xuất hiện và ngày càng hoàn thiện, tiêu biểu có các cách hiểu về vốn như sau của một số nhà kinh tế học thuộc các trường phái kinh tế khác nhau

Các nhà kinh tế học cổ điển tiếp cận vốn với góc độ hiện vật Họ cho rằng, vốn là một trong những yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh Cách hiểu này phù hợp với trình độ quản lý kinh tế còn sơ khai – giai đoạn kinh tế học mới xuất hiện và bắt đầu phát triển

Theo một số nhà tài chính thì vốn là tổng số tiền do những người có cổ phần trong công ty đóng góp và họ nhận được phần thu nhập chia cho các chứng khoán của công ty Như vậy, các nhà tài chính đã chú ý đến mặt tài chính của vốn, làm rõ được nguồn vốn cơ bản của doanh nghiệp đồng thời cho các nhà đầu tư thấy được lợi ích của việc đầu tư, khuyến khích họ tăng

Trang 18

cường đầu tư vào mở rộng và phát triển sản xuất

Theo David Begg, Standley Fischer, Rudige Darnbusch trong cuốn

“Kinh tế học”: “Vốn là một loại hàng hoá nhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo Có hai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hoá đã sản xuất ra các hàng hoá

và dịch vụ khác Vốn tài chính là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Đất đai không được coi là vốn”

Một số nhà kinh tế học khác cho rằng vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí để sản xuất hàng hoá, dịch vụ như tài sản tài chính mà còn

cả các kiến thức về kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp đã tích luỹ được, trình

độ quản lý và tác nghiệp của các cán bộ điều hành cùng chất lượng đội ngũ công nhân viên trong doanh nghiệp, uy tín, lợi thế của doanh nghiệp

Một số quan điểm khác lại cho rằng vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư Nhưng theo khái niệm trong giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Trường Đại học Kinh tế quốc dân thì khái niệm về vốn được chia thành hai phần: Tư bản (Capital) là giá trị mang lại giá trị thặng dư Vốn được quan tâm đến khía cạnh giá trị nào đó của nó mà thôi Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm Vốn được nhà doanh nghiệp dùng để đầu tư vào tài sản của mình Nguồn vốn là những nguồn được huy động từ đâu Tài sản thể hiện quyết định đầu tư của nhà doanh nghiệp; Còn về bảng cân đối phản ánh tổng dự trữ của bản thân doanh nghiệp dẫn đến doanh nghiệp có dự trữ tiền để mua hàng hoá và dịch vụ rồi sản xuất và chuyển hoá, dịch vụ đó thàng sản phẩm cuối cùng cho đến khi dự trữ hàng hoá hoặc tiền thay đổi đó sẽ có một dòng tiền hay hàng hoá đi ra đó

là hiện tượng xuất quỹ, còn khi xuất hàng hoá ra thì doanh nghiệp sẽ thu về dòng tiền (phản ánh nhập quỹ và biểu hiện cân đối của doanh nghiệp là ngân quỹ làm cân đối dòng tiền trong doanh nghiệp)

Trang 19

Một số quan niệm về vốn ở trên tiếp cận dưới những góc độ nghiên cứu khác nhau, trong những điều kiện lịch sử khác nhau Vì vây, để đáp ứng đầy

đủ yêu cầu về hạch toán và quản lý vốn trong cơ chế thị trường hiện nay, có thể khái quát “vốn doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp được huy động và sử dụng vào kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận”

(Nguồn: Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp- Tác giả: Bùi Văn Vần-Nhà Xuất Bản Tài chính)

1.2.1.2 Phân loại vốn trong doanh nghiệp

Căn cứ theo nguồn hình thành vốn

- Vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, không phải trả lãi suất Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp sẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp cho mình Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau Thông thường nguồn vốn này bao gồm vốn góp

và lợi nhuận chưa phân phối

- Vốn vay: Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau một thời gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho nguời cho vay cả lãi vay và gốc vay Phần vốn này doanh nghiệp được sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp ) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Vốn vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn

Căn cứ theo thời gian huy động vốn

- Vốn thường xuyên: Vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định

Trang 20

và dài hạn mà doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ vay dài hạn của doanh nghiệp

- Vốn tạm thời: Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh số có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thờitài trợ cho tài sản ngắn hạn phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản

nợ phải trả ngắn hạn cho nhà cung cấp, ngoài ra cũng có thể được tài trợ bởi một phần vốn góp chủ sở hữu

Căn cứ theo công dụng kinh tế của vốn

Kết cấu cuả bảng cân đối kế toán luôn tuân theo phương trình: Tổng Tài Sản = Tổng Nguồn Vốn Có nghĩa là Toàn bộ Tài sản hình thành được tài trợ bởi Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu Trên bảng cân đối kế toán Tài sản được chia thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

Vì vậy căn cứ theo công dụng kinh tế của vốn mà chia thành: Vốn tài trợ cho tài sản ngắn hạn và Vốn tài trợ cho tài sản dài hạn

“- Đối với Doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo nguyên tắc sau: Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng không quá 12 tháng tới kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại ngắn hạn; Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng trở lên kể

từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại dài hạn

- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu

Trang 21

kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại ngắn hạn; Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại dài hạn

- Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu

kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần

Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền

và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, có thể bán hay sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác

Tài sản dài hạn là các tài sản có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.”

(Thông tư 200/2014/TT-BTC, 22/12/2014)

1.2.1.3 Vai trò của vốn với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Nó là cơ

sở, là tiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh Muốn đăng

ký kinh doanh, theo quy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có đủ số vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình (vốn

ở đây không chỉ gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mà nó còn là các tài sản thuộc sở hữu của các chủ doanh nghiệp) Rồi để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, thuê lao động tất cả những điều kiện cần có để một doanh nghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạt động cuả mình nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra

Trang 22

Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng

và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động cũng như tổ chức bộ máy quản lý đầy đủ các chức năng Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, thiếu vốn để phát triển sản xuất kinh doanh đang là vấn đề bức xúc của các doanh nghiệp Không chỉ ở cấp vi mô, nhà nước ta đang rất thiếu các nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế Tiến tới hội nhập kinh tế, xoá bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước trong khu vực Đông Nam á là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước trước sự vượt trội về vốn, công nghệ của các nước khác trong khu vực Điều đó càng đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải tìm cách huy động và sử dụng vốn sao cho tiết kiệm và có hiệu quả nhất

1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Khái niệm: Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh chất

lượng của hoạt động sử dụng vốn vào giải quyết một nhu cầu nhất định trong phát triển sản xuất (đầu tư phát triển) và trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Về mặt lượng, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được từ hoạt động bỏ vốn đó mang lại với lượng vốn bỏ ra Mối tương quan đó thường được biểu hiện bằng công thức

Dạng thuận có dạng:

H = Lợi nhuận sau thuế

Tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này dùng để xác định ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng vốn đến

Trang 23

kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Dạng nghịch có dạng:

Lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này là cơ sở để xác định quy mô tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực

Về mặt định tính hiệu quả sử dụng vốn thể hiện trình độ khai thác, quản

lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp

Phân loại hiệu quả sử dụng vốn

- Hiệu quả toàn bộ và hiệu quả bộ phận:

Hiệu quả toàn bộ thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với tổng số vốn bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Nó phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chung của doanh nghiệp

Còn hiệu quả bộ phận cho thấy mối tương quan giữa kết quả thu được với từng bộ phận vốn (vốn chủ sở hữu, vốn cố định,vốn lưu động) Việc tính toán, phân tích này chỉ ra cho chúng ta thấy hiệu quả sử dụng từng loại vốn của doanh nghiệp và ảnh hưởng của chúng đối với hiệu quả sử dụng vốn chung trong doanh nghiệp Về nguyên tắc hiệu quả toàn bộ phụ thuộc vào hiệu quả bộ phận

- Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh: Hiệu quả tuyệt đối được tính bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối hoặc so sánh tương quan các đại lượng thể hiện chi phí hoặc kết quả của các phương án, các năm với nhau

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, người

ta thường dựa vào các nhóm chỉ tiêu sau (Nguồn: Giáo trình Phân tích tài chính- Tác giả: Trần Thị Thanh Tú-NXB ĐHQG Hà Nội) :

Các c ỉ số sinh lời

Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận ròng của tài sản mà doanh

Trang 24

nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh

 Tỷ suất sinh lời của tài sản (Return on Assets – ROA)

Tỷ suất này dùng để chỉ khả năng sinh lời của tổng tài sản và thường có mỗi quan hệ đồng pha với tỷ số đo lượng hiệu quả của tổng tài sản Tỷ suất này giải thích cho việc bao nhiêu đồng lợi nhuận được sinh ra khi sử dụng một đồng tài sản

 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (Return On Sales-ROS)

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng lớn thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao

 Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (Return on Equity- ROE)

Tỷ suất này để đo lường khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, là một trong những chỉ tiêu rất quan trọng khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và đặc biệt rất được các cổ đông hiện tại cũng như những nhà đâu tư tiềm năng quan tâm Nó cho biết khả năng tạo ra tiền từ đồng vốn của chủ đầu tư, tỷ suất này càng cao thì chứng tỏ khả năng sử dụng vốn của doanh nghiệp càng hiệu quả

Trang 25

Các ệ số phản án tìn ìn tài c n của doanh nghiệp

 Hệ số nợ

Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng số tài sản hiện có của doanh nghiệp, có bao nhiêu phần do vay nợ mà có

 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Việc phân tích các hệ số kết cấu vốn là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó giúp người quản lý doanh nghiệp nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó có quyết định đúng đắn có nên tiếp tục mở rộng đầu tư, đồng thời có kế hoạch cho việc tổ chức, huy động và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ tiếp theo Bên cạnh việc xem xét cơ cấu vốn, thông qua các hệ số sau, các doanh nghiệp còn có thể biết được năng lực đi vay để

mở rộng đầu tư của mình

Trang 26

 Hệ số vốn chủ sở hữu và Hệ số vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn

 Hệ số thu hồi nợ

Chỉ tiêu này nói lên rằng, nếu doanh thu bán chịu, bán chậm càng giảm

số dư nợ phải thu giảm đi thì hệ số thu nợ càng tăng và rủi ro tài chính càng giảm và ngược lại

 Thời hạn thu hồi nợ bình quân

Thời hạn trong kỳ báo cáo là đại lượng cố định do vậy thời hạn thu hồi

nợ tùy thuộc vào hệ số thu hồi nợ Như vậy, khi hệ số thu hồi nợ tăng, thời hạn thu hồi nợ sẽ giảm, rủi ro tài chính giảm và ngược lại

 Khả năng thanh toán lãi vay

Đây là tỷ số mà rất nhiều nhà phân tích tài chính chú ý, đặc biệt là những người cho vay Tỷ số này cho biết mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp cho việc trả lãi vay như thế nào Nếu thu nhập trước thuế và lãi vay của doanh nghiệp thấp thì khả năng doanh nghiệp có thể trả lãi cũng như gốc của khoản vay càng hạn chế và khi tình trạng xấu hơn thì doanh nghiệp có thể sẽ rơi vào khủng hoảng và bị phá sản

Trang 27

Bên cạnh sử dụng EBIT thì một số nhà phân tích có thể thay thế tử số của chỉ tiêu này bằng EBITDA (thu nhập trước thuế, lãi vay và khấu hao) Những nhà phân tích này lập luận rằng khấu hao là đại lượng được tính vào chi phí nhưng thực tế doanh nghiệp không phải chi tiền nên dòng tiền của doanh nghiệp sẽ có thêm một khoản và được sử dụng để trả lãi vay nếu cần thiết Cách tính này sẽ thoáng hơn khi sử dụng EBIT

N óm c ỉ ti u p ản án mức độ sử dụn c i p

 Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số doanh thu thuần thu được, trị giá vốn hàng bán chiếm bao nhiêu % Chỉ tiêu này càng nhỏ cho thấy, việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại

 Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần, DN phải

bỏ ra bao nhiêu chi phí bán hàng Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ DN tiết kiệm được chi phí bán hàng và kinh doanh có hiệu quả và ngược lại

 Tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết, để thu được 100 đồng doanh thu thuần, thì DN phải bỏ ra bao nhiêu chi phí quản lý DN Chỉ tiêu này càng nhỏ cho thấy hiệu quả quản lý các khoản chi phí quản trị DN càng cao và ngược lại

Các c ỉ số phản ảnh hiệu quả sử dụn tài sản

Như đã phân tích ở trên, toàn bộ tài sản là biểu hiện của nguồn vốn của doanh nghiệp, được tài trợ bởi Vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả, vì

Trang 28

vậy đi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp chính là phân tích hiệu quả sử dụng vốn, thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và dài hạn trong doanh nghiệp

 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Qua chỉ tiêu này, nhà phân tích sẽ thấy được tính hiệu quả trong việc sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao thì sự hiệu quả của của doanh nghiệp càng tốt

 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

o Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động làm ra mấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp

o Vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này nhằm xác định hiệu quả sử dụng vốn lưu động chung của doanh nghiệp mà không có sự phân biệt giữa hiệu quả hoạt động của hàng tồn kho hay hiệu quả hoạt động khoản phải thu

o Tỷ số vòng quay hàng tồn kho

Tỷ số này cho chúng ta biết mức doanh số bán hàng liên quan đến mức

độ quay vòng hàng tồn kho của doanh nghiệp, trong đó hàng tồn kho bao gồm các loại thành phẩm hàng hóa, nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh Thông thường một doanh nghiệp có vòng quay hàng tồn kho

Trang 29

càng lớn thì càng tốt vì khả năng quay vòng nhanh, thu hồi vốn cao và tốc độ bán hàng cũng được cải thiện Tuy nhiên, tỷ số này còn phụ thuộc vào từng ngành, nếu một doanh nghiệp nào đó có vòng quay hàng tồn kho tăng nhanh đột biến thì cũng phải xem lại chính sách bán hàng của doanh nghiệp trong giai đoạn đó có thay đổi gì không

Như vậy, khi hệ số quay vòng hàng tồn kho càng lớn và có xu hướng tăng lên, thì số ngày cần thiết cho một vòng quay càng nhỏ và có xu hướng càng giảm, khi đó rủi ro tài chính càng giảm và ngược lại

Trong nền kinh tế thị trường mục đích cao nhất mà mọi doanh nghiệp hướng tới là lợi nhuận, để đạt được điều này các doanh nghiệp phải khai thác

và sử dụng triệt để nguồn lực sẵn có đặc biệt là nguồn lực vốn Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Đánh giá đúng đắn hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp nắm được thực trạng sản xuất kinh doanh, thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng từ đó tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được thực hiện thông qua hệ thống các chỉ tiêu, hệ thống các chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trên phương diện tổng thể cũng như từng bộ phận

o Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng TSNH thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng TSNH càng tốt

Trang 30

 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Trong điều kiện cơ chế thị trường, chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định

là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng và hiệu quả đầu tư cũng như chất lượng sử dụng tvốn cố định, tài sản cố định của doanh nghiệp

o Vòng quay tài sản cố định

Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì tỷ số này rất quan trọng khi đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng

Tỷ số này thể hiện mỗi đồng tài sản cố định của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, giúp nhà phân tích có sự so sánh giữa các mốc thời gian và các doanh nghiệp khác nhau

o Tỷ suất sinh lời TSCĐ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại mấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp

o Hệ số sinh lời tài sản dài hạn

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản dài hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn càng tốt, đây là nhân tố hấp dẫn đối với các nhà đầu tư

- Hệ số sinh lời của tài sản đầu tư tài c n dài ạn

x 100%

Trang 31

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản cho hoạt động đầu tư tài chính dài hạn thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao đó là sự hấp dẫn của các nhà đầu tư trong việc đưa ra quyết định đầu tư dài hạn vào các nội dung cụ thể của doanh nghiệp

1.2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhóm các nhân tố khách quan

(i) Nhân tố kinh tế

Yếu tố này thuộc môi trường vĩ mô, nó là tổng hợp các yếu tố tốc độ tăng trưởng của nên kinh tế đất nước, tỷ lệ lạm phát, lãi xuất ngân hàngmức

độ thất nghiệp tác động đến tốc độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn

(ii) Nhân tố pháp lý

Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật do nhà nước đặt ra nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải tuân theo các quy định của pháp luật về thuế, về lao động, bảo vệ môi trường, an toàn lao động Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác đông lên hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp kinh doanh theo những lĩnh vực được nhà nước khuyến khích thì họ sẽ có những điều kiện thuận lợi để phát triển Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi kinh doanh theo lĩnh vực bị nhà nước hạn chế Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp được lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật, Nhà nước tạo môi trường và hàng lang pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp, hướng hoạt động của các doanh nghiệp thông qua các chính sách vĩ mô của Nhà nước Do vậy, chỉ một sự thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý của Nhà nước sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy, nếu Nhà nước tạo ra cơ chế chặt chẽ, đồng bộ và ổn định sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trang 32

(iii) Nhân tố công nghệ

Nhân tố công nghệ ít có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào mà không phụ thuộc vào Chắc chắn sẽ có nhiều công nghệ tiên tiến tiếp tục ra đời, tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ với tất cả các ngành công nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Công nghệ mới ra đời làm cho máy móc

đã được đầu tư với lượng vốn lớn của doanh nghiệp trở nên lạc hậu So với công nghệ mới, công nghệ cũ đòi hỏi chi phí bỏ ra cao hơn nhưng lại đạt hiệu quả thấp hơn làm cho sức cạnh tranh của doanh nghiệp giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quả sử dụng vốn thấp Vì vậy, việc luôn đầu tư thêm công nghệ mới thì sẽ thu được lợi nhuận cao hơn Hiện nay, chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của thông tin và “nền kinh tế tri thức” Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã tạo ra những thời cơ thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh Nhưng mặt khác, nó cũng đem đến những nguy cơ cho các doanh nghiệp nếu như các doanh nghiệp không bắt kịp được tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật Vì khi đó, các tài sản của doanh nghiệp sẽ xảy ra hiện tượng hao mòn vô hình và doanh nghiệp sẽ bị mất vốn kinh doanh

(iv) Nhân tố khách hàng

Khách hàng gồm có những người có nhu cầu mua và có khả năng thanh toán Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượng khách hàng và sức mua của họ Doanh nghiệp bán được nhiều hàng hơn khi sản phẩm có uy tín, công tác quảng cáo tốt và thu được nhiều lợi nhuận nhờ thoả mãn tốt các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng Mặt khác người mua có ưu thế cũng có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn, phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn

(v) Nhân tố giá cả

Giá cả biểu hiện của quan hệ cung cầu trên thị trường tác động lớn tới

Trang 33

hoạt động sản xuất kinh doanh Nó thể hiện trên hai khía cạnh: Thứ nhất là đối với giá cả của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như giá vật tư, tiền công lao động biến động sẽ làm thay đổi chi phí sản xuất; Thứ hai là đối với giá cả sản phẩm hàng hoá đầu ra của doanh nghiệp trên thị trường, nếu biến động sẽ làm thay đổi khối lượng tiêu thụ, thay đổi doanh thu Cả hai sự thay đổi này đều dẫn đến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi Do đó hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng thay đổi Sự cạnh tranh trên thị trường là nhân tố ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp từ đó làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn Đây là một nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện đầu ra không đổi, nếu giá cả của các yếu tố đầu vào biến động theo chiều hướng tăng lên sẽ làm chi phí và làm giảm lợi nhuận, từ

đó cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp giảm xuống Mặt khác, nếu đầu tư ra của doanh nghiệp bị ách tắc, sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được, khi đó doanh thu được sẽ không đủ để bù đắp chi phí bỏ ra và hiệu quả sử dụng vốn sẽ là con số âm

Nhóm các nhân tố chủ quan

(i) Nhân tố con người

Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy nhân tố con người được thể hiện qua vai trò nhà quản lý và người lao động

Vai trò của nhà quản lý thể hiện thông qua khả năng kết hợp một cách tối ưu các yếu tố sản xuất để tạo lợi nhuận kinh doanh cao, giảm thiếu những chi phí cho doanh nghiệp Vai trò nhà quản lý còn được thể hiện qua sự nhanh nhậy nắm bắt các cơ hội kinh doanh và tận dụng chúng một cách có hiệu quả nhất

Vai trò của người lao động được thể hiện ở trình độ kinh tế cao, ý thức trách nhiệm và lòng nhiệt tình công việc Nếu hội đủ các yếu tố này, người lao động sẽ

Trang 34

thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế hao phí nguyên vật liệu giữ gìn và bảo quản tốt tài sản, nâng cao chất lượng sản phẩm Đó chính là yếu tố quan trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

(ii) Khả năng tài chính

Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như:

 Quy mô vốn đầu tư

 Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn

 Tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư

 Trình độ quản lý tài chính, kế toán của doanh nghiệp

Tài chính là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng hầu như đến tất cả các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy động vốn quyết định quy mô các hoạt động của công ty trên thị trường Nó ảnh hưởng đến việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh lớn, mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty Nó ảnh tới việc áp dụng các công nghệ hiện đại vào sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Bộ phận tài chính – kế toán làm việc có hiệu quả đóng vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó làm nhiệm vụ kiểm soát chế độ chi tiêu tài chính, quản lý các nguồn lực của doanh nghiệp trên hệ thống sổ sách một cách chặt chẽ, cụng cấp thông tin cần thiết, chính xác cho nhà quản trị

(iii) Trình độ trang bị kỹ thuật

Trình độ trang bị máy móc thiết bị hiện đại giúp cho công ty có giá thành sản xuất thấp, chất lượng sản phẩm cao Sản phẩm của công ty có sức cạnh tranh cao là một trong những nhân tố tác động làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đầu tư tràn lan, thiếu định hướng thì việc đầu tư này sẽ không mang lại hiệu quả như mong muốn

Vì vậy, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ về thị trường, tính toán kỹ các chi

Trang 35

phí, nguồn tài trợ để có quyết định đầu tư vào máy móc thiết bị mới một cách đúng đắn

(iv) Công tác quản lý, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm các giai đoạn là mua sắm, dự trữ các yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ Nếu công

ty làm tốt các công tác quản lý, tổ chức trong quá trình này thì sẽ làm cho các hoạt động của mình diễn ra thông suốt, giảm chi phí tăng hiệu quả Một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao khi mà đội ngũ cán bộ quản lý cuả

họ là những người có trình độ và năng lực, tổ chức huy động và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp một cách có hiệu quả

Trang 36

KẾT LU N CHƯ NG 1

Việc tìm hiểu cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn có thể thấy vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tùy theo mục đích của nhà quản lý mà vốn được hình thành và chu chuyển, sử dụng theo thời gian và quy mô khác nhau nhằm tối đa hóa lợi ích cho doanh nghiệp Việc nắm bắt được bản chất của vốn, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ là cơ sở để phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Fecon giai doạn 2015-

2017, từ đó có thể đưa ra những khuyến nghị giúp công ty nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn trong thời gian tới

Trang 37

CHƯ NG 2 THIẾT KẾ V PHƯ NG PHÁP NGHI N CỨU

2.1 THIẾT KẾ NGHI N CỨU

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã tiến hành các bước nghiên cứu theo quy trình như sau:

Hìn 2.1 T iết kế n i n cứu của luận văn

Bước 1

Bước 2

Bước 3

Giải thích, phân tích nguyên nhân

Đưa ra khuyến nghị, giải pháp

Kết luận

Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Fecon-khuyến nghị, giải pháp

Nghiên cứu lý thuyết và thực

tiễn, cơ sở lý luận về vốn và hiệu

quả sử dụng vốn

Thu thập dữ liệu thứ cấp về công ty Cổ phân Fecon

Xử lý dữ liệu

Nhận xét , So sánh, phân tích, đánh giá kết quả, để tìm ra vấn đề trong công tác sử dụng vốn của công ty

Trang 38

Bước 1 Nghiên cứu tài liệu nhằm xác định khung lý thuyết, cơ sở lý

luận của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Bước này phục vụ cho công tác nghiên cứu tại chương 1 và chương 3 Trong chương này tác giả chủ yếu thu thập tài liệu theo các giáo trình của Đại học Kinh tế-Đại học QGHN, Đại học Kinh tế quốc dân và các tạp chí liên quan đến chuyên ngành tài chính

Phần tổng quan tài liệu phần lớn được thu thập từ các bài báo, các tạp chí chuyên ngành về tài chính, các luận văn thạc sĩ liên quan đến đề tài phân tích hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp

Trong phần này tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả để liệt kê, trình bày những khái niệm cơ bản, nội dung quan trọng trong chương 1

Song song với đó là việc thu thập tài liệu, số liệu phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn giai đoạn 2015-2017 tại Công ty Cổ phần Fecon Bước này chủ yếu phục vụ cho chương 3 Các số liệu thứ cấp được thu thập theo dang cơ bản trên báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của các năm và được xử lý trên file Excel trước khi đưa vào bản chính

Bước 2 Trong chương này, tác giả sử dụng phương pháp thống kê, mô

tả, phân tích, tổng hợp và so sánh để đánh giá cụ thể hiệu quả sử dụng tại công ty Từ đó chỉ ra những kết quả, cũng như hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đối với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp trong giai đoạn 2015-

2017

Phân tích đánh giá những mặt làm được, chưa làm được của các nghiên cứu trước đó để tìm ra những khoảng trống, những điểm mới mà các tác giả trước chưa thực hiện

Bước 3: Trên cơ sở kết luận phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn

của doanh nghiệp, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình

Trang 39

tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với Công ty Cổ phần Fecon trong chương 4

2.2 CÁC PHƯ NG PHÁP NGHI N CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Thông tin về cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn: Thu thập thông qua sách, đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan Các thông tin mang tính định tính, định lượng tạo cơ sở lý luận giúp nhìn nhận rõ ràng về vốn và hiệu quả sử dụng vốn, từ đó đánh giá được tình hình kinh doanh, quản lý tài chính của doanh nghiệp được thể hiện thông qua các tiêu chí đánh giá được lựa chọn

Thông tin doanh doanh nghiệp: Thu thập thông tin dữ liệu thông qua báo cáo tài chính đã được kiểm toán từ năm 2015 đến 2017 của FECON, các thông tin được công bố của FECON, các số liệu thống kê để từ đó phân tích,

so sánh và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, làm cơ sở để doanh nghiệp có giải pháp và định hướng trong tương lai

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin

Sử dụng phương pháp này thể hiện qua các bước sau:

(i) Nhập dữ liệu thể hiện qua các bảng: các số liệu đã thu thập được, tác giả xây dựng hệ thống bảng biểu để phân tích các số liệu được nhập bằng Excel

(ii) Xử lý dữ liệu thông qua Excel: tính toán, biểu diễn thông qua bảng biểu,

Trang 40

so sánh là số liệu kỳ trước, số liệu trung bình ngành, số liệu kế hoạch

o Điều kiện so sánh theo thời gian: Các chỉ tiêu phân tích phải thống nhất

về nội dung kinh tế, phương pháp tính toán, thời gian và đơn vị đo lường

o Điều kiện so sánh theo không gian: khi so sánh giữa các doanh nghiệp thì ngoài các điều kiện nêu trên cần đảm bảo các doanh nghiệp phải có cùng loại hình kinh doanh và quy mô là như nhau

ta thường sử dụng các kỹ thuật cơ bản sau:

o So sánh bằng số tuyệt đối: sử dụng hiệu số giữa trị số kỳ phân tích

và trị số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này cho thấy mức độ đạt được về số lượng, quy mô của chỉ tiêu phân tích

Dy = Y1 – Yo Trong đó: Yo: chỉ tiêu năm trước

 Y1: chỉ tiêu năm sau

 Dy: phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

o So sánh bằng số tương đối: sử dụng thương số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Việc phân tích này biểu hiện mối quan hệ, tốc độ phát triển… của chỉ tiêu phân tích tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm

Dy =

x 100%

Trong đó: Yo: Chỉ tiêu năm trước

 Y1: Chỉ tiêu năm sau

 Dy: tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Ngày đăng: 07/12/2019, 16:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w