Tác giả phân tích quá chi tiết về thực trạng vốn, và sử dụng vốn của công ty phân tích tình hình tài chính, phân tích tình hình sử dụng vốn chi tiết cho vốn lưu động và vốn cố định, phân
Trang 1Chương 1: Giới thiệu 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Lược khảo tài liệu 3
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5
2.1 Phương pháp luận 5
2.1.1 Khái niệm về vốn và đặc trưng cơ bản của vốn 5
2.1.1.1 Khái niệm chung 5
2.1.1.2 Đặc trưng cơ bản của vốn 6
2.1.2 Phân loại vốn 6
2.1.2.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành .7
2.1.2.2 Phân loại vốn theo đặc điểm luân chuyển 8
2.1.3 Vai trò và chức năng của vốn đối với doanh nghiệp 11
2.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn 12
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 13
2.1.5.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình trạng sử dụng vốn 13
2.1.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn 14
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả sử dụng vốn 19
2.1.6.1 Yếu tố khách quan 19
2.1.6.2 Yếu tố chủ quan 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 24
2.2.2.1 Phương pháp so sánh số tuyệt đối 24
Trang 22.2.2.3 Phương pháp phân tích tỷ lệ 25
Chương 3: Giới thiệu Khái quát về Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang 26
3.1 Quá trình hình thành và phát triển 26
3.1.1 Thông tin chung 26
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 26
3.1.2.1 Lịch sử hình thành 26
3.1.2.2 Quá trình phát triển 27
3.1.3 Một số danh hiệu cao quý 27
3.2 Ngành nghề - Lĩnh vực kinh doanh 28
3.2.1 Ngành nghề - lĩnh vực kinh doanh 28
3.2.2 Thị trường và hệ thống phân phối sản phẩm 28
3.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban của Công ty 30
3.3.1 Nguồn nhân lực 30
3.3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Dược Hậu Giang 31
3.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 32
3.3.4 Trách nhiệm với xã hội 33
3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh 35
3.4.1 Kết quả kinh doanh của Công ty qua giai đoạn 2009 – 2011 và 6 tháng đầu năm 2012 35
3.4.1.1 Kết quả kinh doanh của Công ty qua giai đoạn 2009 – 2011 35
Trang 3năm 2011 và 2012 37
3.4.2 Hoạt động xuất khẩu 38
3.5 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty giai đoạn 2012 – 2016 38
3.5.1 Thuận lợi 38
3.5.2 Khó khăn 39
3.5.3 Định hướng phát triển giai đoạn 2012 – 2016 40
3.5.3.1 Mục tiêu 40
3.5.3.2 Chiến lược 40
Chương 4 Phân tích thực trạng Nguồn vốn và hiệu quả sử dụng Vốn tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang 41
4.1 Phân tích thực trạng Nguồn vốn 41
4.1.1 Phân tích thực trạng nguồn vốn trong giai đoạn 2009 - 2011 và 6 tháng đầu năm 2012 41
4.1.2 Cơ cấu tài chính 43
4.1.2.1 Hệ số nợ trên tài sản, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu 43
4.1.2.2 Tỷ trọng các loại tài sản 46
4.1.2.3 Đánh giá cấu trúc vốn của công ty 47
4.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong giai đoạn 2009 – 2011 và 6 tháng đầu năm 2011 và 2012 48
4.2.1 Hiệu quả sử dụng Tài sản 48
4.2.1.1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 48
4.2.1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 51
4.2.1.3 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định 54
4.2.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn đối với Hàng tồn kho 56
4.2.2 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn 59
4.2.2.1 Hiệu quả sử dụng chung nguồn vốn 59
4.2.2.2 Hiệu quả sử dụng Vốn chủ sở hữu 61
4.2.2.3 Hiệu quả sử dụng Vốn cổ phần 64
4.2.3 Phân tích chi phí sử dụng vốn các loại trong nguồn vốn 66
4.2.3.1 Nguồn vốn của Công ty 66
Trang 44.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty DHG với một số
doanh nghiệp cùng ngành 71
4.2.5 Một số chỉ tiêu tài chính phản ánh thực trạng quản lý tiền mặt và khả năng thanh toán 72
4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 74
4.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn 74
4.3.2 Thế mạnh 75
4.3.1 Cơ hội phát triển 75
Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang 76
5.1 Những hạn chế và nguyên nhân trong sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang 76
5.1.1 Trong sử dụng tài sản 76
5.1.1.1 Trong sử dụng tài sản ngắn hạn 77
5.1.1.2 Trong sử dụng tài sản cố định 77
5.1.1.3 Trong sử dụng hàng tồn kho 78
5.1.2 Trong sử dụng nguồn vốn 78
5.1.3 Trong vấn đề thanh toán và quản lý tiền mặt 79
5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang 79
Chương 6: Kết luận và Kiến nghị 83
6.1 Kết luận 83
6.2 Kiến nghị 83
6.2.1 Đối với Công ty 83
6.2.2 Đối với nhà nước 83
6.2.3 Đối với khách hàng 85
Tài liệu tham khảo 86
Phụ lục 87
Trang 5Bảng 4.1: Tình hình Nguồn vốn và kết cấu Nguồn Vốn Của
Dƣợc Hậu Giang giai Đoạn 2009 – 2011 41 Bảng 4.2: Tình hình Nguồn vốn và kết cấu Nguồn vốn của DHG Pharma
6 tháng đầu năm 2011 và 2012 43 Bảng 4.3: Hệ số nợ trên Tài sản, hệ số nợ trên Vốn chủ sở hữu của Công ty
giai đoạn 2009 – 2011 43 Bảng 4.4: Hệ số nợ trên Tài sản, hệ số nợ trên Vốn chủ sở hữu 6 tháng đầu
năm 2011 Và 2012 44 Bảng 4.5: Kết cấu các loại Tài sản theo Tổng Nguồn vốn
giai đoạn 2009 – 2011 và 6 tháng đầu năm 2011 và 2012 46 Bảng 4.6: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Tổng Tài sản
giai đoạn 2009 – 2011 48 Bảng 4.7: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Tổng Tài sản 6 tháng đầu năm
2011 và 2012 50 Bảng 4.8: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Tài sản ngắn hạn
giai đoạn 2009 – 2011 51 Bảng 4.9: ChỈ Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Tài sản ngắn hạn
6 tháng đầu năm 2011 và 2012 53 Bảng 4.10: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Tài sản Cố định
giai đoạn 2009 – 2011 54 Bảng 4.11: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Tài sản Cố định 6 tháng đầu
năm 2011 và 2012 55 Bảng 4.12: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Vốn đối với Hàng tồn kho
giai đoạn 2009 – 2011 57 Bảng 4.13: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VỐn Vốn đối với Hàng
tồn kho 6 tháng đầu năm 2011 và 2012 58 Bảng 4.14: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chung Nguồn vốn
giai đoạn 2009 – 2011 59 Bảng 4.15: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chung Nguồn vốn 6 tháng đầu năm 2011 và 2012 60
Trang 6giai đoạn 2009 – 2011 61 Bảng 4.17: Tỷ suất Lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu 6 tháng đầu
năm 2011 và 2012 61 Bảng 4.18: Hiệu quả sử dụng Vốn chủ sở hữu qua phương trình Dupont
giai đoạn 2009 – 2011 63 Bảng 4.19: Hiệu quả sử dụng Vốn chủ sở hữu qua phương trình Dupont
6 tháng đầu năm 2011 và 2012 64 Bảng 4.20: Hiệu quả sử dụng Vốn Cổ phần giai đoạn 2009 – 2011 65 Bảng 4.21: Hiệu quả sử dụng Vốn Cổ phần 6 tháng đầu
năm 2011 và 2012 66
Bảng 4.22: Tốc độ tăng trưởng cổ tức của DHG giai đoạn 2009 – 2011 67
Bảng 4.23: Tốc độ tăng trưởng cổ tức của DHG 6 tháng đầu
năm 2011 và 2012 68 Bảng 4.24: Chi phí sử dụng lợi nhuận giữ lại của DHG
giai đoạn 2009 – 2011 68 Bảng 4.25: Chi phí sử dụng lợi nhuận giữ lại của DHG 6 tháng đầu
năm 2011 và 2012 69 Bảng 4.26: Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường mới phát hành
giai đoạn 2009 – 2011 70 Bảng 4.27: Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường mới phát hành 6 tháng đầu
năm 2011 và 2012 70 Bảng 4.28: Chỉ tiêu so sánh hiệu quả sử dụng Vốn của một số Doanh nghiệp
Dược năm 2011 71 Bảng 4.29: Chỉ tiêu thể hiện thực trạng quản lý Tiền mặt và khả năng thanh toán giai đoạn 2009 – 2011 73 Bảng 4.30: Chỉ tiêu thể hiện thực trạng quản lý Tiền mặt và khả năng thanh toán
6 tháng đầu năm 2011 và 2012 74
Trang 7Hình 3.1: Hệ thống phân phối của DHG Pharma 29 Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang 31 Hình 4.1: Kết cấu nguồn vốn nợ của công ty giai đoạn 2009 – 2011 42 Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu các loại tài sản theo tổng nguồn vốn
giai đoạn 2009 – 2011 và 6 tháng đầu năm 2011 và 2012 47
Hình 4.3: Phương trình Dupont 62
Trang 8BCTC: Báo cáo Tài chính
Trang 9Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nền kinh tế Việt Nam đang ngày một phát triển về mọi mặt, tuy vậy để có thể bắt kịp sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới, nước ta đang cố gắng nỗ lực xây dựng mọi thứ về nhân lực và vật lực đề có một nền tảng vững chắc cho nền kinh tế phát triển
Một trong những vấn đề chúng ta cần chú trọng là vấn đề vốn Vốn giữ vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp từ giai đoạn doanh nghiệp hình thành, đi vào hoạt động cho tới đầu tư phát triển
Dược Hậu Giang là một doanh nghiệp lớn, có uy tín trên thị trường dược phẩm Việt Nam nói chung và thế giới nói riêng, với nguyên tắc kinh doanh là bám chắc “tầm nhìn – sứ mạng và các giá trị cốt lõi”, DHG dần khẳng định được
vị trí của mình trong suốt 38 năm thành lập và cho đến nay đã trở thành doanh nghiệp dẫn đầu ngành dược phẩm Việt Nam, đồng thời nhận được sự tín nhiệm với thị trường dược thế giới tính đến năm 2010 DHG đã xuất khẩu 85 sản phẩm
có đăng ký ở các nước như: Moldova, Nga, Mông Cổ, Campuchia, Nigeria, Philipine…Doanh thu xuất khẩu tăng qua từng năm Dược Hậu Giang đạt được những thành tựu như vậy là vì với mỗi hoat động kinh doanh Dược Hậu Giang sẽ chọn lựa cho mình những giải pháp chiến lược thông minh nhất sao cho giảm thiểu sự hao phí nguồn lực, hướng đến sự phát triển ổn định, bền vững Muốn làm được điều này, đòi hỏi doanh nghiệp phải có khả năng sử dụng vốn của mình sao cho đạt hiệu quả nhất, để từ đó không những có chỗ đứng của mình trên thương trường, mà còn có thể sử dụng những phần lợi nhuận để tiến hành đầu tư, tái sản xuất mở rộng quy mô, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh hơn
Vì những lý do trên em chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty Cổ Phần Dược Hậu Giang” làm luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 101.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng sử dụng vốn, và phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công
ty thông qua các chỉ tiêu tài chính liên quan Qua đó, làm cơ sở để đánh giá, phát huy những mặt tích cực và kịp thời khắc phục những mặt còn hạn chế của Công
ty về sử dụng vốn có hiệu quả
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng sử dụng vốn của Công ty trong giai đoạn
2009 – 2011 và 6 tháng đầu năm 2012
Phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng vốn của Công ty
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
cổ phần Dược Hậu Giang
Trang 111.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình phân tích em đã tham khảo một số tài liệu luận tốt nghiệp của các anh chị để luận văn của em được hoàn thiện hơn, như:
- Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Lệ Thanh (2001) Phân
tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty May Đức Giang
Mục tiêu nghiên cứu là phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty May Đức Giang và sau đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty
Phương pháp nghiên cứu là thu thập số liệu thứ cấp từ các Báo cáo Tài chính, tạp chí, Internet, tiến hành so sánh liên hoàn, tính toán các chỉ số tài chính tổng hợp, các chỉ tiêu phân tích liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn
cố định
Tác giả dựa cho thấy được thực trạng sử dụng vốn tại Công ty May Đức Giang, và hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu tổng hợp, và chỉ tiêu phân tích về hiệu quả sử dụng vốn Đưa ra được những nhận định về những mặt tích cực và hạn chế trong việc sử dụng vốn và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty May Đức Giang
- Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Dương Thị Hoàng Trang (2005) Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thương mại tổng hợp Cần Thơ
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là:
Đánh giá thực trạng tình hình sử dụng vốn của công ty
Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty
Đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các phòng ban để có được các báo cáo tài chính của công ty, và tìm thêm thông tin trên Internet, báo chí…Và số liệu sơ cấp thông qua trao đổi trực tiếp với và quan sát cách làm việc các nhân viên trong công ty Phương pháp phân tích là dùng phương pháp so sánh liên hoàn các số
Trang 12liệu, và các tỉ số tài chính đồng thời liên hệ với tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm để đánh giá
Tác giả phân tích quá chi tiết về thực trạng vốn, và sử dụng vốn của công ty (phân tích tình hình tài chính, phân tích tình hình sử dụng vốn chi tiết cho vốn lưu động và vốn cố định, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán) tuy có thể nhận thấy được thực trạng sử dụng vốn rõ ràng hơn tuy nhiên để tài này là phân tích hiệu quả sử dụng vốn thì cần chứ trọng phân tích các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn thì tác giả lại chỉ phân tích ngắn gọn chỉ tiêu về sức sản xuất và sức sinh lợi của từng loại vốn Tuy nhiên tác giả cũng đã đưa ra được một
số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thương mại tổng hợp Cần Thơ
Tóm lại, sau khi tham khảo các tài liệu trên có thể thấy được những mặt tích cực cũng như hạn chế trong việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp của các tác giả Những bài trên đều cho thấy được thực trạng sử dụng vốn, cũng như hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu tài chính liên quan, đưa ra được một số giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty Tuy nhiên chỉ dựa vào các chỉ tiêu tài chính về sự sinh lợi của vốn để đánh giá hiệu quả thì chưa đủ mà cần phân tích thêm chi phí sử dụng vốn của công ty để so sánh và đánh giá
Trang 13Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm về vốn và đặc trưng cơ bản của vốn
2.1.1.1 Khái niệm chung
Để thành lập một doanh nghiệp yếu tố đầu tiên và quan trọng là vốn, vốn có trước khi diễn ra các hoạt động kinh doanh được gọi là vốn đầu tư ban đầu, và vốn nhằm mục đích để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gọi là vốn bổ sung Ngày nay, doanh nghiệp có thể vận dụng nhiều hình thức khác nhau để huy động vốn nhằm để đạt được mức sinh lời cao nhưng phải nằm trong khuôn khổ pháp luật
Theo quan điểm của Marx, ông cho rằng Vốn có được từ một phần giá trị của sản phẩm thặng dư [4, tr.87] Hạn chế trong quan điểm của Marx là chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế
Theo Paul.A.Samuelson, nhà kinh tế học theo trường phái Tân cổ điển , vốn là các hàng hoá được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, đó có thể là máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…[1, tr.73] Tuy nhiên Samuelson không đề cập đến các tài sản tài chính những tài sản có giá có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp
Bổ sung định nghĩa vốn tài chính cho định nghĩa vốn của Samuelson trong cuốn kinh tế học của David Begg, tác giả đã đưa ra hai định nghĩa về vốn: Vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá, sản phẩm đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp
Ngày nay vốn được nhìn nhận chung là biểu hiện của toàn bộ tài sản doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời, vốn là yếu tố đầu
Trang 14vào vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ cung cấp cho thị trường
2.1.1.2 Đặc trƣng cơ bản của vốn
Thứ nhất, vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định, có nghĩa là vốn
được biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp
Thứ hai, vốn phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh
nghiệp
Thứ ba, vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, có như
vậy mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Thứ tƣ, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô
chủ và không ai quản lý
Thứ năm, vốn được quan niệm như loại hàng hóa đặc biệt, có thể mua bán
quyền sử dụng trên thị trường
2.1.2 Phân loại vốn
Tùy theo mục đích nghiên cứu khác nhau thì có những quan niệm khác nhau
về vốn, và việc phân loại vốn theo các cách thức khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp
đề ra được các giải pháp quản lí và sử dụng sao cho có hiệu quả Có nhiều cách phân loại vốn doanh nghiệp theo các giác độ khác nhau:
- Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn được chia thành hai loại: Vốn hữu hình và vốn vô hình
- Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn được chia là hai loại: Vốn ngắn hạn và vốn dài hạn
- Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn được hình thành từ hai nguồn cơ bản: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
- Căn cứ vào nội dung vật chất, vốn được chia làm hai loại: Vốn thực (còn gọi là vốn vật tư hàng hoá) và vốn tài chính (hay còn gọi là vốn tiền tệ)
- Căn cứ vào đặc điểm luân của từng loại vốn trong các giai đoạn của chu
kỳ sản xuất kinh doanh, người ta chia vốn sản xuất kinh doanh thành hai loại:
Trang 15Vốn cố định và vốn lưu động Dưới đây ta sẽ phân loại vốn theo nguồn hình thành và đặc điểm luân chuyển để phục vụ mục tiêu nghiên cứu của đề tài này
2.1.2.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành
a) Vốn chủ sở hữu
Là tổng số vốn góp của các chủ sở hữu vào doanh nghiệp bao gồm vốn góp ban đầu và số tăng giảm vốn góp (vốn góp bổ sung, giá trị cổ phiếu, lợi nhuận
giữ lại, đánh giá lại tài sản Nguồn vốn chủ sở là số vốn của các chủ sở mà
doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán (không phải là một khoản nợ) Vốn chủ sở hữu bao gồm:
- Vốn đẩu tư của chủ sở hữu: là toàn bộ vốn đầu tư (vốn góp) của chủ sở vào doanh nghiệp
- Thặng dư vốn cổ phần: Là tổng gi trị độ lệch giữa vốn góp theo mệnh giá
cổ phiếu với giá thực tế phát hành cổ phiếu
- Vốn khác của chủ sở hữu: Là vốn được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, hoặc được tặng, biếu viện trợ
- Cổ phiếu quỹ là giá trị thực tế mua lại số cổ phiếu do công ty cổ phần
phát hành sau đó được mua lại bởi chính công ty cổ phần đó làm cổ phiếu ngân
quỹ
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản: là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của vật
tư, sản phẩm, hàng hóa và tài sản cố định so với giá đánh giá lại được thể hiện trong biên bản đánh giá lại của vật tư, sản phẩm, hàng hóa và tài sản cố định
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Là chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong
quá trình đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn ữước khi đi vào hoạt động)
- Nguồn vốn từ các quỹ: được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp như: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ
- Lợi nhận sau thuế chưa phân phối: phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc
xử lý lỗ của doanh nghiệp
Trang 16- Nguồn vốn đầu tư XDCB: là nguồn vốn được hình thành do ngân sách
cấp hoặc đơn vị cấp trên cấp
b) Nợ phải trả
Là tổng số vốn mà doanh nghiệp không có quyền sở hữu nhưng có quyền sử dụng Là tổng các khoản nợ phát sinh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ, bao gồm các khoản nợ tiền vay (vay ngắn hạn, vay dài hạn, vay trong nước, vay nước ngoài), các khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà nước, các khoản phải trả cho công nhân viên (tiền lương, phụ cấp, ) và các khoản phải trả khác
- Nợ ngắn hạn: Là khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong vòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường
Nợ ngắn hạn gồm các khoản: Vay ngắn hạn; khoản nợ dài hạn đến hạn trả; các khoản tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu; Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước; tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng phải trả cho người lao động; các khoản chi phí phải trả; các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn; các khoản phải trả ngắn hạn khác
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà thời gian trả nợ trên một năm
Nợ dài hạn gồm các khoản: Vay dài hạn cho đầu tư phát triển; Nợ dài hạn phải trả; Trái phiếu phát hành; các khoản nhận ký quỹ, ký cược dài hạn; Thuế thu nhập hoãn lại phải trả; Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm; Dự phòng phải trả
2.1.2.2 Phân loại vốn theo đặc điểm luân chuyển
a) Vốn cố định
Vốn cố định là vốn mà doanh nghiệp đã đầu tư mua sắm, xây dựng để hình thành nên tài sản cố định (TSCĐ) hay được hiểu là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ nhằm đem lại lợi ích cho doanh nghiệp Việc quản lý vốn cố định thực chất là việc quản lý TSCĐ
TSCĐ: là những tư liệu lao động có giá trị lớn tham gia nhiều vào chu kỳ kinh doanh, mang lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp và đáp ứng 2 tiêu chuẩn:
- Thời gian sử dung: trên 1 năm
Trang 17- Có giá trị đạt mức tối thiểu (trên 10 triệu đồng)
Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, vốn cố định là phần vốn đầu tư mua sắm các loại tài sản cố định dưới hai hình thức: Ngân sách cấp phát và vay ngân hàng ( một phần được trích từ quĩ phát triển sản xuất)
Để tạo điều kiện cho việc quản lý và sử dụng vốn cố định, người ta thường tiến hành phân chia tài sản cố định theo các tiêu thức sau:
- Theo mục đích sử dụng tài sản cố định gồm có:
Tài sản cố định phục vụ mục đích kinh doanh
Tài sản cố định phục vụ phúc lợi công cộng, an ninh quốc phòng
Tài sản cố định bảo quản giữ hộ
- Theo hình thái biểu hiện có thể chia tài sản cố định thành hai loại:
Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất nó thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu, chi phí mua bằng phát minh sáng chế…
Tài sản cố định hữu hình bao gồm:
Nhà cửa, vật kiến trúc, đường xá, cầu cảng
Trang 18dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến, vốn tiền mặt, thành phẩm trên đường gửi bán…
Vốn lưu động có đặc điểm là luân chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong cùng một chu kỳ sản xuất, vận động liên tục qua các giai đoạn trong quá trình sản xuất, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau
Vốn lưu động là hình thái giá trị của nhiều yếu tố tạo thành, mỗi yếu tố có tính năng, tác dụng riêng Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả ta phải tiến hành phân loại theo một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Căn cứ vào quá trình luân chuyển và tuần hoàn của vốn, vốn lưu động được chia làm ba loại: vốn dự dự trữ, vốn trong sản xuất, vốn lưu thông
- Căn cứ vào phương pháp xác lập vốn, người ta chia vốn lưu động ra làm hai loại
Vốn lưu động định mức: Là vốn lưu động được quy định mức tối thiểu cần thiết thường xuyên cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó bao gồm vốn dự trữ, vốn trong sản xuất và thành phẩm hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, thuê ngoài chế biến
Vốn lưu động không định mức: Là vốn lưu động có thể phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được, chẳng hạn như thành phẩm trên đường gửi bán, vốn kết toán
- Phân loại theo hình thái biểu hiện: Vốn lưu động gồm:
Vốn vật tư hàng hoá: Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm
Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn bằng tiền mặt, đầu tư ngân hàng…
- Căn cứ vào chủ sở hữu về vốn, vốn lưu động bao gồm:
Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp; vốn vay hay các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán
Trang 192.1.3 Vai trò và chức năng của vốn đối với doanh nghiệp
Qua việc xem xét các khái niệm và phân loại về vốn, ta có thể thấy vốn là tiền
đề cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Phải có một lượng tiền nhất định mới có thể tiến hành các hoạt động đầu tư của mình, bắt đầu từ việc doanh nghiệp mua các tài sản cần thiết cho việc xây dựng và khởi động doanh nghiệp ( máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng, mua phát minh sáng chế…), đảm bảo cho sự vận động của doanh nghiệp ( mua nguyên vật liệu, trả lương cho công nhân, trả lãi…)
và sự tăng trưởng của doanh nghiệp ( đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất…) Vậy vốn là yếu tố khởi đầu, bắt nguồn của mọi hoạt động kinh doanh, nó tồn tại
và đi liền xuyên suốt giúp cho các doanh nghiệp hình thành và phát triển
Vốn của các doanh nghiệp có vai trò quyết định, là điều kiện tiên quyết quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của từng loại doanh nghiệp theo luật định Trong những nền kinh tế khác nhau, những loại hình doanh nghiệp khác nhau tầm quan trọng của vốn cũng được thể hiện ở mức độ khác nhau
Vốn là yếu tố quyết định mức độ trang thiết bị kỹ thuật, quyết định việc đổi mới công nghệ, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, ứng dụng thành tựu mới của khoa học và phát triển sản xuất kinh doanh Đây là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công và đi lên của doanh nghiệp
Vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện
có và tiềm năng tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá, là điều kiện để phát triển kinh doanh, thực hiện các chiến lược, sách lược kinh doanh, là chất keo để nối chắp, dính kết các quá trình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn tham gia vào tất cả các khâu, ở mỗi khâu nó thể hiên dưới các hình thái khác nhau như vật tư, vật liệu, hàng hoá…và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ Như vậy sự luân chuyển của vốn giúp cho doanh nghiệp thực hiện được hoạt động tái sản xuất và tái sản xuất mở
rộng của mình
Trang 202.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn thể hiện khả năng đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất, hay lợi nhuận lớn nhất là khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh với mức chi phí hợp lý Việc thường xuyên kiểm tra tình hình tài chính, tiến hành phân tích để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là nội dung quan trọng trong công tác tài chính của doanh nghiệp Cách đo lường chính xác thể hiện rõ nhất tính hiệu quả là thước đo tiền tệ để lượng hoá các yếu tố đầu vào và đầu ra Tuy nhiên quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn được hiểu trên hai khía cạnh
- Với số vốn hiện có doanh nghiệp có thể sản xuất thêm sản phẩm với chất lượng tốt, giá thành hạ nhằm mục đích tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Đầu tư thêm vốn ( mở rộng quy mô sản xuất, tăng doanh thu ) sao cho tốc
độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của vốn
Vậy hiệu quả sử dụng vốn chính là thước đo, phản ánh tương quan so sánh giữa kết quả thu được với những chi phí về vốn mà doanh nghiệp bỏ ra trong hoạt động để có được chính kết quả đó Hiệu quả sử dụng vốn có thể được tính một cách chung nhất bằng công thức:
Kết quả thu được Chi phí vốn sử dụng Trong đó :
Kết quả thu được có thể là : Tổng doanh thu , doanh thu thuần , lãi gộp …
Chi phí vốn đã sử dụng có thể là : Tổng vốn bình quân , vốn lưu động bình quân , vốn cố định bình quân…
Trong một doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực hiện có Trình độ sử dụng nguồn lực thể hiện qua kết quả kinh doanh của mỗi kỳ hạch toán, qua đó quy mô vốn của doanh nghiệp có thể bị thu hẹp so với đầu kỳ ( doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả, nếu tình trạng này kéo dài
có thể doanh nghiệp sẽ bị phá sản ) và cũng có thể được bảo tồn và phát triển Đây là kết quả mà doanh nghiệp nào cũng cần phải phấn đấu để đạt được bởi vì khi bảo tồn được đồng vốn sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp tồn tại và tìm
Trang 21ra những biện pháp, bước đi đúng đắn phù hợp với điều kiện của nền kinh tế thị trường nhằm phát triển vốn trong một khoảng thời gian nào đó
Sử dụng vốn hiệu quả sẽ đảm bảo khả năng an toàn về tài chính cho doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Qua đó doanh nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, khắc phục được rủi ro trong kinh doanh Mặt khác đối với các doanh nghiệp nâng cao kiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng uy tín, thế lực, sự bành trướng của doanh nghiệp trên thương trường đồng thời góp phần tạo ra sản phẩm với chất lượng cao, giá thành hạ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, đảm bảo khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Từ đó tạo ra lợi nhuận lớn hơn Đó là cơ sở để mở rộng qui mô sản xuất, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, nâng cao hiệu quả đóng góp cho xã hội Nhưng một doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả khi nào? Chỉ
khi doanh nghiệp đó bảo tồn và phát triển được vốn
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
2.1.5.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình trạng sử dụng vốn
x 100% (1) tài sản ngắn hạn Tổng tài sản
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn cho biết : Tài sản ngắn hạn chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản
Tỷ trọng
Tài sản cố định
x 100% (2) tài sản cố định Tổng tài sản
Tỷ trọng tài sản cố định cho biết : Tài sản cố định chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản
Trang 22Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu
x100% (4) vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu cho biết : Vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết: khả năng thanh toán nợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu
2.1.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
a) Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản
- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Sức sản xuất của Doanh thu thuần
(6) tổng tài sản Tổng tài sản bình quân
Sức sản xuất của tổng tài sản (vòng quay tổng tài sản) cho biết: doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu khi bỏ ra một đồng tài sản Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Sức sinh lợi của
tổng tài sản
Lợi nhuận thuần trước thuế (hoặc sau thuế) (7) Tổng tài sản bình quân
Sức sinh lợi của tổng tài sản (ROA) cho biết: Một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận (thuần trước hoặc sau thuế)
Sức hao phí
tổng tài sản
Tổng tài sản bình quân
(8) Doanh thu thuần
(hoặc lợi nhuận thuần) Sức hao phí tổng tài sản cho biết: doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng tài sản để tạo ra một đồng doanh thu
Trang 23- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (vốn lưu động)
Sức sản xuất của Doanh thu thuần
(9) tài sản ngắn hạn TS ngắn hạn bình quân
Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn cho biết: doanh nghiệp tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu khi bỏ ra một đồng tài sản ngắn hạn Hệ số của chỉ tiêu
Sức hao phí TS ngắn hạn bình quân
(11) tài sản ngắn hạn Doanh thu thuần
(hoặc lợi nhuận thuần) Sức hao phí tài sản ngắn hạn cho biết: doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để tạo ra một đồng doanh thu Hệ số của chỉ tiêu tính ra càng nhỏ càng tốt
- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định (vốn cố định)
Sức sản xuất của Doanh thu thuần
(12) tài sản cố định Nguyên giá TSCĐ
bình quân Chỉ tiêu cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Nếu hệ số của chỉ tiêu này tính ra kỳ sau cao hơn kỳ trước là tốt
Sức sinh lợi của
tài sản cố định
Lợi nhuận thuần trước thuế
Nguyên giá TSCĐ bình quân Chỉ tiêu cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ bình quân tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này tính ra càng lớn càng tốt
Trang 24Sức hao phí
tài sản ngắn hạn
Nguyên giá TSCĐ bình quân
(14) Doanh thu thuần
(hoặc lợi nhuận thuần) Chỉ tiêu cho biết để thu được một đồng doanh thu thuần (hoặc lợi nhuận thuần) phải bỏ ra bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ Chỉ tiêu tính ra càng nhỏ càng tốt
- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng hàng tồn kho
(15) hàng tồn kho Hàng tồn kho bình quân
Vòng quay hàng tồn kho cho biết: hàng tồn kho luân chuyển trong kỳ nhanh hay chậm Tỷ số này lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao
Kỳ thu tiền Các khoản phải thu bình quân
(16) bình quân Doanh thu bình quân 1 ngày
Kỳ thu tiền bình quân cho biết: phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu
Kỳ trả tiền Các khoản phải trả bình quân
(17) bình quân GVHB bình quân 1 ngày
Kỳ trả tiền bình quân cho biết: số ngày chiếm dụng một khoản phải trả
b) Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn
- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn chung
Tỷ suất lợi nhuận trên Lợi nhuận ròng
x 100% (18) vốn kinh doanh Vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết: số lợi nhuận ròng thu được từ một đồng vốn kinh doanh Chi tiêu này càng lớn càng tốt
Sức hao phí của Vốn kinh doanh
(19) vốn kinh doanh Lợi nhuận ròng
Chỉ tiêu này cho biết: để tạo ra một đồng lợi nhuận ròng cần bỏ ra bao nhiêu vốn kinh doanh
Trang 25Tỷ suất lợi nhuận trên Lợi nhuận ròng
x 100% (20) Doanh thu thuần Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết: số lợi nhuận ròng thu được trong một đồng doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên Lợi nhuận ròng
x 100% (21) tổng doanh thu Tổng doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết số lợi nhuận thu được từ một đồng doanh thu
- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
(22) chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
Hệ số vốn chủ sở hữu cho biết: 1 đồng vốn chủ sở hữu tài trợ cho bao nhiêu đồng tài sản
Tỷ số lợi nhuận trên Lợi nhuận ròng
x 100% (23) Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu phản này cho biết: mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư
- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cổ phần
Tỷ suất lợi nhuận của Lợi nhuận ròng
x 100% (24) Vốn cổ phần Vốn cổ phần bình quân
Chỉ tiêu này cho biết: mức sinh lợi của vốn cổ phần
Thu nhập của LNR – cổ tức CP ưu đãi
(25)
1 cổ phiếu thường Số lượng CP thường đang lưu hành
Chỉ tiêu này cho biết: thu nhập từ một cổ phần thường
Tỷ suất sinh lãi
Trang 26c) chỉ tiêu phản ánh thực trạng quản lý tiền mặt và khả năng thanh toán
Tỷ số thanh toán Tài sản ngắn hạn
(27) hiện thời Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết: 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn khá tốt
Tỷ số thanh toán TSNH – Giá trị HTK
g: Tốc độ tăng trưởng cổ tức
b: Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại
ROE: Tỷ suất sinh lãi cổ phần [6, tr 55]
=
=
=
Trang 27Chi phí sử dụng vốn từ lợi nhuận giữ lại:
Ks
D1 P0
Ke: Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường mới phát hành
D1: Cổ tức đã trả trong năm
Po: Giá trị thị trường của 1 cổ phiếu
F: Là chi phí phát hành 1 cổ phiếu mới
ý muốn chủ quan của Nhà nước Tuy nhiên hệ thống pháp luật nước ta còn nhiều
kẻ hở, chưa chặt chẽ dẫn tới bị các cá nhân, tổ chức lợi dụng để hoạt động kinh
Po: Giá trị thị trường của 1 cổ phiếu
Trang 28doanh bất hợp pháp hay dựa vào những điều luật còn chồng chéo, thiếu tính cụ thể nghiêm minh nên dẫn tới việc coi thường luật pháp trong hoạt động kinh tế
mà hậu quả có thể là đơn phương phá ngang hợp đồng kinh tế đã ký kết, hoặc chiếm dụng vốn mà không thanh toán, gây thiệt hại về kinh tế cũng như hiệu quả
sử dụng vốn cho doanh nghiệp là nạn nhân Vì thế việc khắc phục những hạn chế của hệ thống pháp luật nói chung và những quy định, chính sách và luật liên quan đến doanh nghiệp Dược nói riêng là điều hết sức cần thiết tạo điều kiện cho
ngành Dược phát triển
b) Thị trường và cạnh tranh
- Thị trường tiêu thụ, nguyên liệu đầu vào
Ngày nay các Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong nền kinh tế thị trường
tự do, do đó phải chịu sự biến động về giá cả sản phẩm, hay giá cả nguyên liệu đầu vào từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh, cũng như hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp
Những doanh nghiệp có khả năng nắm bắt sự biến động giá cả thị trường, biết phân tích cơ hội, thách thức, dự đoán thị trường để đầu tư vốn một cách đúng lúc
sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, ngày càng phát triển vượt bậc
c) Tiến bộ khoa học kỹ thuật
Khoa học ngày nay phát triển với tốc độ chóng mặt, thị trường công nghệ biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nước là rất lớn, làn sóng chuyển giao công nghệ ngày càng gia tăng, một mặt tạo điều kiện cho
Trang 29các doanh nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất, mặt khác, nó đặt doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt Do vậy, để sử dụng vốn có hiệu quả phải xem xét đầu tư vào công nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật
d) Môi trường tự nhiên
Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp như khí hậu, thời tiết, môi trường, các điều kiện làm việc trong môi trường tự nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công việc
Mặt khác các điều kiện tự nhiên còn tác động đến các hoạt động kinh tế và cơ
sở vật chất của doanh nghiệp Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt, gây khó nhăn cho rất nhiều doanh nghiệp và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
2.1.6.2 Yếu tố chủ quan
a) Yếu tố con người
Ngày nay, nhiều doanh nghiệp đã công nhận rằng một trong những yếu tố quan trọng làm nên sự thành công của doanh nghiệp là nguồn nhân lực Doanh nghiệp sở hữu nguồn nhân lực có trình độ và cống hiến hết mình sẽ tạo tiền đề cho sự phát triển doanh nghiệp
- Trình độ quản lý:
Vai trò của người lãnh đạo trong sản xuất kinh doanh là rất quan trọng Sự điều hành và quản lý sử dụng vốn hiệu quả thể hiện ở sự kết hợp một cách tối ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết đồng thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh, đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trưởng và phát triển
- Tay nghề của người lao động
Nếu công nhân có trình độ tay nghề cao phù hợp với trình độ công nghệ của dây truyền sản xuất thì việc sử dụng máy móc thiết bị sẽ tốt hơn, khai thác tối đa công suất của máy móc thiết bị làm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 30Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả nhất, doanh nghiệp phải có một cơ chế khuyến khích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng Ngược lại, nếu cơ chế khuyến khích không công bằng quy định trách nhiệm không rõ ràng
sẽ làm cản trở mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
b) Cơ cấu vốn
Cơ cấu vốn là tỷ trọng của từng loại vốn trong tổng số vốn của doanh nghiệp Tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu vốn của chúng cũng khác nhau, đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn cố định chiếm tỷ trọng cao hơn.Chính điều này có tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trên hai giác độ là:
Với cơ cấu vốn khác nhau thì chi phí bỏ ra để có được nguồn vốn đó cũng khác nhau
Cơ cấu vốn khác nhau thì khi xét đến tính hiệu quả của công tác sử dụng vốn người ta tập trung vào những khía cạnh khác nhau Cơ cấu vốn sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua sự ảnh hưởng của nó đến chi phí vốn của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn của doanh nghiệp chỉ được coi là có hiệu quả nếu nó đem lại một tỷ suất lợi nhuận lớn hơn chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được nguồn vốn đó
c) Chi phí vốn
Chi phí vốn là khoản phí mà nhà đầu tư phải trả cho việc sử dụng nguồn vốn
cụ thể nào đó cho mục đích đầu tư của mình Chi phí vốn gồm chi phí trả cho việc sử dụng nợ vay và chi phí trả cho việc đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu Chi phí sử dụng nợ phải trả : nếu sử dụng vốn vay ngân hàng thì phải trả lãi vay, nếu sử dụng vốn từ việc phát hành trái phiếu phải trả cho cho người sở hữu trái phiếu khoản lợi tức nhất định như lãi suất ghi trên trái phiếu
Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu: Đối với doanh nghiệp nhà nước thì vốn ngân sách cấp là chủ yếu, ngoài ra, doanh nghiệp còn có nguồn vốn tự bổ sung trong trường hợp này chi phí sử dụng vốn là chi phí cơ hội Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn liên doanh liên kết hay vốn cổ phần thì phải trả lãi cho người góp vốn và trả lãi cổ tức cho cổ đông
Trang 31Vì vậy, việc sử dụng nguồn vốn khác nhau nào sẽ phải trả khoản chi phí sử dụng vốn khác nhau, đồng thời thời hạn cho việc sử dụng mỗi nguồn vốn là khác nhau nên tùy vào mục đích đầu tư doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn vốn khác nhau Từ đó, chi phí sử dụng vốn khác nhau, lợi ích thu được từ đầu tư thay đổi sẽ có tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
d) Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh, kỹ thuật sản xuất
- Một doanh nghiệp tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, và tạo điều kiện sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả Một quá trình sản xuất kinh doanh gồm 3 giai đoạn:
Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, lao động, nó bao gồm hoạt động mua và dự trữ Vì vậy việc tổ chức tốt hoạt động sản xuất kinh doanh hay làm tốt khâu cung ứng sẽ tác động không nhỏ đến kết quả kinh doanh, cũng như lợi nhuận đạt được
Khâu sản xuất (đối với doanh nghiệp thương mại không có khâu này) trong giai đoạn này phải sắp xếp dây truyền sản xuất cũng như công nhân sao cho
sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả cao nhất, khai thác tối ưu công suất, thời gian làm việc của máy đảm bảo kế hoạch sản xuất sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp phải xác định giá bán tối ưu đồng thời cũng phải có những biện pháp thích hợp để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng Khâu này quyết định đến doanh thu, là cơ sở để doanh nghiệp tái sản xuất
- Kỹ thuật sản xuất
Nếu kỹ thuật sản xuất đơn giản sẽ dễ dàng trong việc sử dụng máy móc thiết bị nhưng lại phải luôn đối phó với các đối thủ cạnh tranh và yêu cầu của khách hàng ngày càng cao về sản phẩm Do vậy, doanh nghiệp dễ dàng tăng doanh thu, lợi nhuận trên vốn cố định nhưng khó giữ được chỉ tiêu này lâu dài
Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ máy móc thiết bị cao doanh nghiệp có lợi thế trong cạnh tranh song đòi hỏi công nhân có tay nghề
Trang 32e) Đặc tính sản phẩm
Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp qua đó quyết định lợi nhuận cho doanh nghiệp
Nếu sản phẩm là những hàng hóa có vòng đời ngắn như thực phẩm, thức uống, sẽ được tiêu thụ nhanh và qua đó giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh Hơn nữa những máy móc dùng để sản xuất ra những sản phẩm này có giá trị không quá lớn do vậy doanh nghiệp dễ có điều kiện đổi mới Ngược lại, nếu sản phẩm có giá trị lớn, có vòng đời dài, được sản xuất trên dây truyền công nghệ có giá trị lớn như ô tô xe máy, việc thu hồi vốn sẽ chậm hơn
Đặc biệt đối với những sản phẩm thuộc ngành dược là sản phẩm thiết yếu, liên quan tới vấn đề chăm sóc sức khỏe thì sức tiêu thụ là không nhỏ, việc vận dụng chi phí hợp lý để sản xuất ra những sản phẩm chất lượng là điều quan trong ngoài việc đem lại lợi thế trong cạnh tranh, làm nên thương hiệu, còn làm tăng kết quả hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp tại công ty bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo KQHĐKD từ phòng kế toán Đồng thời, thu thập một số thông tin từ tạp chí, từ nguồn internet để phục vụ thêm cho việc phân tích
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh số tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân của sự biến động đó để từ đó đề ra biện pháp khắc phục
y = y1 – y0
Trong đó: Y0: chỉ tiêu năm trước y1: chỉ tiêu năm sau
y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 332.2.2.2 Phương pháp so sánh số tương đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Y0: chỉ tiêu năm trước y1: chỉ tiêu năm sau
y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 34Chương 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC HẬU GIANG
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
3.1.1 Thông tin chung
Tên công ty: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
Tên viết tắt: DHG PHARMA
Địa chỉ trụ sở chính: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa,
quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
Từ năm 1975 đến năm 1976: tháng 11/1975, Xí nghiệp Dược phẩm 2/9 chuyển thành Công ty Dược phẩm Tây Cửu Long Năm 1976, Công ty Dược phẩm Tây Cửu Long đổi tên thành Công ty Dược thuộc Ty Y tế Tỉnh Hậu Giang
Từ năm 1976 đến năm 1979: Ngày 19/09/1979 Xí nghiệp Dược phẩm 2/9, Công ty Dược phẩm và Công ty Dược liệu, hợp nhất thành Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang
Logo công ty:
Trang 35 Năm 1992: sau khi chia tách tỉnh Hậu Giang thành 02 tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng, UBND tỉnh Cần Thơ (UBND Thành phố Cần Thơ) ra Quyết định số 963/QĐ-UBT thành lập Doanh nghiệp Nhà nước Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang, là đơn vị kinh tế độc lập trực thuộc Sở Y tế Thành phố Cần Thơ
Ngày 02/09/2004: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang chính thức hoạt động theo Quyết định số 2405/QĐ-CT.UB ngày 05/08/2004 của UBND Thành phố Cần Thơ về việc chuyển đổi Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang Thành phố Cần Thơ thành Công ty Cổ phần, hoạt động với vốn điều lệ ban đầu là 80 tỷ đồng
Ngày 21/12/2006, Cổ phiếu của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang chính thức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán DHG (theo Giấy phép niêm yết số 93/GPNYUBCK do Chủ tịch Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 01/12/2006)
Tổng số cổ phiếu niêm yết: 8 triệu cổ phiếu,
3.1.3 Một số danh hiệu cao quý
1988: Huân chương lao động hạng ba
1993: Huân chương lao động hạng nhì
1996: Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới (1991 – 1995)
1998: Huân chương lao động hạng nhất
2004: Huân chương độc lập hạng ba
2010: Huân chương độc lập hạng nhì
Trang 363.2 NGÀNH NGHỀ - LĨNH VỰC KINH DOANH
3.2.1 Ngành nghề - lĩnh vực kinh doanh
Công ty Cổ phần dược Hậu Giang được thành lập theo Quyết định số 2405/QĐ-CT.UB ngày 05 tháng 08 năm 2004 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Tp.Cần Thơ về việc chuyển Xí nghiệp liên hợp Dược Hậu Giang thành Công ty
cổ phần Công ty hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số
5703000111 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.Cần Thơ cấp, đăng ký lần đầu ngày 15/09/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 13/01/2005, ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Dược Hậu Giang gồm:
cả nước Gần 1.000 nhân viên bán hàng giao dịch trực tiếp với hơn 20.000 khách hàng là các nhà thuốc, đại lý, Công ty dược…Trên 100 bệnh viện đã và đang tín
Trang 37nhiệm sử dụng sản phẩm của DHG Mạng lưới phân phối sản phẩm của công ty như Hình 3.1
Hình 3.1: Hệ thống phân phối của DHG Pharma
(Nguồn Phòng Quản trị Tài chính Công ty DHG)
Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của DHG chia làm 6 khu vực lớn: Miền Bắc, Miền Trung, Miền Đông, TP HCM, Mekong 1 (Ôn Môn, Thốt Nốt, Bạc Liêu, Hệ thống các công ty con), Mekong 2 (Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh) Đặc biệt, khu vực Mekong 1 không chỉ đóng vai trò kinh doanh mà còn có nhiệm vụ phân phối hàng hóa cho các khu vực với hệ thống các công ty con
Ngoài thị trường trong nước, Dược Hậu Giang còn chú ý đến thị trường quốc
tế Tính đến năm 2010, Công ty đã xuất khẩu: 85 sản phẩm có số đăng ký ở các
Trang 38nước như: Moldova, Nga, Mông Cổ, Campuchia, Nigeria, Philipine…Doanh thu xuất khẩu tăng qua từng năm.
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÕNG BAN CỦA CÔNG TY
3.3.1 Nguồn nhân lực
Dược Hậu Giang luôn xem trọng việc nâng cao trình độ công nhân viên vì đó
là một trong những yếu tố ảnh hưởng trước nhất đến năng suất lao động và tiếp
đó là kết quả hoạt động kinh doanh
Trong năm 2011 tổng ngân sách cho việc huấn luyện lên đến 5,15 tỷ đồng, tổng số giờ huấn luyện 151.520 giờ, bình quân 80,6 giờ/người/năm, cử 16 lãnh đạo và cán bộ chủ chốt tham gia khóa học thạc sĩ quản trị kinh doanh UBI – Bỉ với tổng chi phí gần 3 tỷ đồng
Tổng số cán bộ công nhân viên của DHG tính đến ngày 31/12/2011 là 2.635 người, trình độ từ Cao đẳng Trung cấp trở chiếm 66,42% tăng 17,6% so với năm
2006 Cụ thể số người có trình độ trên Đại học là 32 người chiếm 1,22% (tỷ lệ này còn thấp đối với yêu cầu phát triển của Công ty), đại học là 578 người, Cao đẳng Trung cấp 1.140 người chiếm tỷ trọng cao nhất 43,26%, còn rất nhiều công nhân viên có trình độ thấp chiếm tỷ trọng cao 33,58%
Như vậy trình độ công nhân viên của DHG tuy đã được cải thiện so với năm
2006 tuy nhiên số công nhân viên có trình độ thấp còn chiếm tỷ trọng khá cao 33,58%, và số cán bộ lãnh đạo có trình độ trên Đại học còn ít chỉ 32 người trên tổng số nhân viên Công ty Vì vậy, Dược Hậu Giang cần tiếp tục phát huy hơn nữa việc huấn luyện nhân viên, tổ chức tuyển chọn nhân lực có chất lượng, và tổ chức sắp xếp lao động hợp lý
Trang 393.3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Dƣợc Hậu Giang
ĐẠI HỘI
CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC (Phụ trách sản xuất và chất lƣợng)
GIÁM ĐỐC NHÂN SỰ
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
GIÁM ĐỐC BÁN HÀNG
GIÁM ĐỐC CHẤT LƢỢNG
(Các dạng bào chế rắn Beta lactam)
Xưởng 3 (Các dạng bào chế lỏng Beta – lactam) Xưởng 4 (Các dạng bào chế viên nang mềm Non Beta – lactam)
Xưởng 5 (Đóng gói Non Beta – lactam)
Trang 403.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Đại hội đồng cổ đông Đại hội cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu
quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định Đặc biệt, các cổ đông sẽ thông qua các Báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và Ngân sách tài chính cho năm tiếp theo
Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ
quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn
đề liên quan đến quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Hiện tại Hội đồng quản trị Công ty có
11 thành viên, nhiệm kỳ mỗi thành viên là 03 năm
Ban Kiểm soát Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng
cổ đông bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Hiện tại, Ban Kiểm soát Công ty gồm 03 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ 03 năm
Ban Tổng Giám đốc Ban Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có
nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo những chiến lược, kế hoạch đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua Ban Tổng Giám đốc hiện có 03 thành viên, các thành viên Ban Tổng Giám đốc có nhiệm kỳ là 03 năm
Các Giám đốc chức năng Công ty có 07 Giám đốc chức năng chịu trách
nhiệm điều hành và triển khai các chiến lược theo chức năng quản lý, hỗ trợ đắc lực cho Ban Tổng Giám đốc, đồng thời chịu trách nhiệm trước Ban Tổng Giám đốc về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, mẫn cán vì lợi ích của Công ty và cổ đông
Các phòng chức năng và Xưởng sản xuất Công ty hiện có 11 phòng chức
năng (theo sơ đồ tổ chức, quản lý) và 6 Xưởng sản xuất (Xưởng Non Betalactam - Xưởng 1: sản xuất thuốc viên, cốm, bột thuộc nhóm Non - Betalactam; Xưởng