1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sử 7 hay

50 334 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trung Quốc Thời Phong Kiến (tiếp)
Trường học Trường THCS Nguyễn Văn Bé
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Cưmgar
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 597 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ tự và tên gọi của các triều đại PK ở TQ, tổ chức bộ máy chính quyền TQ và những đặc điểm kinh tế - văn hoá của XHPK TQ 2.Tư tưởng: -Giúp h/s hiểu được TQ là một quốc gia PK lớn, điển

Trang 1

TUẦN:3 Ngày soạn:9/9/2008

Bài 3.

TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN (tiếp)

I Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức: giúp h/s nắm được:

-XHPK TQ được hình thành ntn? Thứ tự và tên gọi của các triều đại PK ở TQ, tổ chức bộ máy chính quyền TQ và những đặc điểm kinh tế - văn hoá của XHPK TQ

2.Tư tưởng:

-Giúp h/s hiểu được TQ là một quốc gia PK lớn, điển hình ở Phương đông, đồng thời là nước láng giềng gần gũi của VN, có ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình ls VN

3.Kĩ năng:

-Giúp h/s biết lập bảng niên biểu thế thứ các triều đại TQ

-Biết vận dụng phương pháp ls để phân tích và hiểu giá trị của các chính sách XH của mỗi triều đại cùng các thành tựu văn hoá

II Chuẩn bị của giáo viên & Học sinh

-Bản đồ TQ thời PK

-Tranh ảnh một số công trình, lâu đài, lăng tẩm của TQ

-Tư liệu về các chính sách của TQ qua các triều đại

III Phương pháp dạy học

( Gv đã sử dụng các phương pháp cần cho bài dạy)

IV Tiến trình lên lớp

1.Kiểm tra bài cũ:

?: XHPK được thành lập ở TQ ntn? Dưới thời Tần-Hán XH TQ pt ra sao?

?: Vì sao dưới thời Đường TQ trở thành quốc gia cường thịnh nhất châu á

2.Bài mới:

Giới thiệu: sau khi phát triển đến độ cực thịnh dưới thời nhà Đường, TQ lại lâm vào tình trạng chia cắt suốt hơn nửa thế kỉ (907-960) Nhà Tống thành lập 960, TQ thống nhất

và tiếp tục pt tuy không mạnh mẽ như trước

Hoạt động 1: sự phát triển & biến động TQ thời Tống Nguyên.

-GV: giới thiệu: sau đời Đường, TQ lâm vào tình trạng chia

cắt (thời Ngũ đại) – nhà Tống có công thống nhất đất nước

và thi hành nhiều c/s nhằm ổn định đất nước, nhưng TQ lúc

này không còn mạnh như thời Đường - giữa lúc đó vua

mông Cổ (Hốt Tất Liệt) tiêu diệt Tống lập nhà Nguyên

?: Sau khi thống nhất đất nước để ổn định nhà Tống đã

làm gì

Hs: +xoá bỏ và miễn giảm nhiều thứ thuế nặng nề ở thời

trước

+mở mang công trình thuỷ lợi

+khuyến khích pt TCN: khai mỏ, luyện kim, dệt, đúc

?: Nhận xét gì về những c/s này? kết quả

Hs: ->tiến bộ, tích cực

Kq: ổn định kinh tế, chính trị, xh, những phát minh

quan trọng: la bàn, giấy, in, thuốc súng

?: Dưới thời Nguyên thi hành những c/s gì

Hs: +phân biệt đối xử dân tộc

+người Mông có địa vị cao, người Hán ở địa vị thấp

kém và bị cấm đoán nhiều thứ: cấm mang vũ khí, tập võ

nghệ, ra đường và họp chợ ban đêm

4.Trung Quốc thời Tống

b.Thời Nguyên:

-Phân biệt đối xử giữa người Mông và người Hán

Trang 2

?: NX những c/s này? Gây phản ứng gì trong nd

Hs: ->c/s phân biệt phản động ->nd đấu tranh

?: C/s cai trị của nhà Tống và Nguyên có gì khác nhau? vì

sao có sự khác nhau đó ( Hs tự suy luận vatr lời, Gv hoàn

thiện)

Hs: Trả lời, Gv hoàn thiện

Hoạt động 2:Sự suy thoái & những mầm mống CNTB thời M-T.

?: Nhà M và nhà T được thành lập ntn

Hs: +Minh: thủ lĩnh p/t nông dân Chu Nguyên Chương lập

nên 1368

+Thanh: Lí Tự Thành lãnh đạo nd lật đổ nhà M, nhưng

quân Mãn Thanh tràn xuống chiếm TQ, lập nhà Thanh

1644

?: XHPK TQ thời Minh – Thanh ntn

Hs: ->nông dân và thợ thủ công: tô thuế nặng, phu phen tạp

dịch, xd nhiều công trình đồ sộ tốn kém: cố cung

-GV: giới thiệu đôi nét về Cố cung H9

?: Về kinh tế có điểm gì mới

Hs: +Xuất hiện cơ sở sx quy mô lớn: xưởng dệt lớn, xưởng

làm đồ sứ chuyên môn hoá cao

+thuê nhiều nhân công, quan hệ chủ - thợ

+buôn bán với nước ngoài mở rộng-> mầm mống kt

CNTB

Hoạt động 3:Các thành tựu VH & KHKT thời PK.

-GV: giới thiệu: trong suốt hàng ngàn năm ls, Văn hoá TQ

đạt nhiều thành tựu rực rỡ và a/h sâu rộng ra xung quanh

?: Nêu những thành tựu về văn hoá, tư tưởng, nghệ thuật

Hs: +Tư tưởng: Nho giáo trở thành hệ tư tưởng và đạo đức

của g.c PK

-GV:giới thiệu nd Nho giáo về Tam cương, Ngũ thường

+Văn học: nhiều nhà thơ văn nổi tiếng: Lí Bạch, Đỗ

Phủ, Bạch Cư Dị, Thi Nại Am -Thuỷ hử, La Quán Trung –

Tam quốc diễn nghĩa, Tào Tuyết Cần - Hồng lâu mộng,

Ngô Thừa Ân – Tây du kí

+Sử học: sử kí Tư Mã Thiên

?: Em biết những bài thơ nào của ba nhà thơ trên

Hs: Trả lời

?: Nêu các thành tựu về mặt nghệ thuật

Hs: dựa vào SGK trả lời.

-GV: giới thiệu tranh Vạn lí trường thành

?: Nhận xét trình độ điêu khắc qua H10

Hs: tinh xảo, điêu luyện

?: Những thành tựu trên thể hiện phẩm chất gì của người

TQ

Hs: ->tài hoa, sáng tạo tuyệt vời…

?: Nêu những thành tựu mặt KH-KT

Hs: Dựa vào SGK để trả lời.

-GV: kể chuyện Thái Luân (Sái luân) phát minh cách làm

giấy

-GV: tổng kết

-> Nhân dân nổi dậy k/n

5.TQ thời Minh – Thanh

-Thời Minh – Thanh: lâm vào suy thoái: vua quan sa hoa, truỵ lạc, nd đói khổ

-Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện

6.văn hoá, khoa học – kĩ thuật TQ thời PK

a Văn hoá:

-Tư tưởng: Nho giáo -VH - sử học: đạt nhiều thành tựu lớn và có sức ảnh hưởng

-Nghệ thuật: hội hoạ, điêu khắc, kiến trúc đạt trình độ cao

b KH-KT:

-Bốn phát minh quan trọng: giấy, in, la bàn, thuốc súng -Kĩ thuật đóng tàu, luyện sắt, dầu mỏ

4 Sơ kết bài học

1)Trình bày những thay đổi của TQ cuối thời Minh – Thanh

Trang 3

2)VH-KH-KT của PK Tq có những thành tựu gì?

5 Đánh giá hoạt động nhận thức và bài tập về nhà.

Ưu:

……… Nhược:………

-Học bài, trả lời câu hỏi sgk

-Chuẩn bị: B5: ?Đặc điểm XHPK Ấn Độ

?Những thành tựu của Văn hoá Ấn độ

Bài 4.

ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN

I Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức: giúp h/s nắm được

-Các giai đoạn lớn của ls AĐ từ thời cổ đại đến giữa thế kỉ XIX

-Những c/s cai trị của các vương triều và những biểu hiện của sự pt thịnh đạt của AĐ thời PK

-Một số thành tựu của văn hoá AĐ thời cổ trung đại

2.Tư tưởng:

-HS thấy được ÂĐ là một trong những trung tâm của văn minh nhân loại và có a/h sâu rộng tới sự pt ls và văn hoá của nhiều dt Đông nam á

3.Kĩ năng:

-Hs biết tổng hợp những kiến thức ở trong bài và cả bài Các quốc gia PK ĐNA

II Chuẩn bị của giáo viên & Học sinh

-Bản đồ ÂĐ và ĐNA

-Tranh ảnh về ÂĐ

-Tập thơ Ta-go

III Phương pháp dạy học

( Gv đã sử dụng các phương pháp cần cho bài dạy)

IV Tiến trình lên lớp

1.Kiểm tra bài cũ:

?: Dưới thời M-T XHPK TQ ntn? Nêu N biểu hiện của mầm mống kinh tế TBCN.

?: Thành tựu kinh tế, văn hoá, kh-kt TQ thời PK

?: Nêu vị trí của đất nước ÂĐ

Hs:+ ÂĐ bắt nguồn từ tên dòng sông Ấn

+ hình thành dọc theo hai bờ sông Ấn, lưu vực và hạ

Trang 4

việc hình thành và phát triển của nền văn minh ÂĐ

?: Các tiểu vương quốc đầu tiên đã được hình thành từ bao

giờ? Ở khu vực nào trên đất nước ÂĐ

Hs: +Ma-ga-đa: 1500TCN, là sự liên kết các thành thị, tiểu

vương quốc với nhau, đến tkỉ VI TCN đạo Phật ra đời tạo

đk thống nhất đất nước

Thịnh vượng dưới thời vua A-sô-ca

+Gúp-ta: Đầu tkỉ IV

Là vương triều mở đầu thời kì PK ÂĐ

Hoạt động 2:Sự phát triển của ÂĐ thời pk qua các thời kỳ.

?: Sự hình thành và pt của XHPK ÂĐ có các vương triều

tiêu biểu nào

Hs: ->Gup-ta, Hồi giáo Đê-li, ÂĐ Mô-gôn

?: Sự pt của ÂĐ dưới vương triều Gúp-ta biểu hiện ntn

Hs: +phát triển mọi mặt KT-VH-XH

+công cụ bằng sắt, tượng Phật bằng đồng, dệt vải, đồ

kim hoàn, tp nghệ thuật điêu khắc

?: Vương triều Đê-li đươc tl ntn? đã có những c/s gì

Hs: +người Thổ Nhĩ Kì theo đạo Hồi xâm lược ÂĐ và lập

nên vương triều Đê-li

+C/s: chiếm đoạt ruộng đất người Ấn, cấm đoán nghiệt

ngã đạo Hin-đu

?: Vương triều Mô-gôn đươc tl ntn? đã có những c/s gì cai

trị người Mông cổ ở ÂĐ

Hs: +XVI, MCổ xl ÂĐ, lập vương triều Mô-gôn

+c/s: vua A-cơ-ba xoá bỏ kì thị tôn giáo, thủ tiêu đặc

quyền Hồi giáo, khôi phục kinh tế và pt văn hoá ÂĐ

-GV: kể chuyện vua A-cơ-ba

?: NX các c/s trên

Hs: ->tiến bộ, tích cực

-GV: đến tkỉ XIX, TD Anh xl, ÂĐ thành thuộc địa của Anh

Gv mở rộng thêm quả trình đấu tranh dành lại độc lập của

nhân dân Ấn Độ

Hoạt động 3: Những thành tựu văn hoá ÂĐ thời phong kiến

-GV: cũng như TQ, ÂĐ là một trong những trung tâm văn

minh lớn của loài người, nền văn minh lâu đời

?: Chữ viết đầu tiên được người ÂĐ sáng tạo là chữ gì?

dùng để làm gì

Hs: ->chữ Phạn: để sáng tác vh, thơ ca, sử thi, kinh

-GV: các bộ kinh khổng lồ: kinh Vê-đa là bộ kinh cổ nhất,

kinh Phật

?: Kể tên các tác phẩm văn học nổi tiếng

Hs: ->hai bộ sử thi: Ma-ha-bha-ra-ta, Ra-ma-ya-na

thơ Ta-go

?: Kiến trúc ÂĐ có gì đặc sắc

Hs: +kiến trúc Hin-đu: tháp nhọn nhiều tầng

+Kiến trúc Phật giáo: mái tròn

2.Ấn Độ thời phong kiến.

a.Vương triều Gúp-ta

TK IV-VI

- là thời kì thống nhất, phục hưng và pt mọi mặt của ÂĐ thời Pk

- biết sử dụng công cụ bằng sắt, dệt được vải mỏng đẹp

b.Vương triều Đê-li TK XII-XI.

quí tộc Hồi giáo chiếm đoạt ruộng đất và ngăn cấm nghiệt ngã đạo Hin-đu

C.Vương triều Mô-gôn

TK XVI-XIX.

có nhiều c/s tích cực: + xoá bỏ kì thị tôn giáo, + khôi phục kinh tế và pt văn hoá

3.Văn hoá Ấn Độ:

-Chữ viết: chữ Phạm (chử gốc) và chử Hin Đu ( chử viết ngày nay)

-Văn học: sử thi đồ sộ, thơ, kịch, kinh tác động đến nhiều xã hội

Trang 5

-GV: giới thiệu: H11, H14, H15

?: NX các thành tựu trên

Hs: Tự nhận xết đánh giá, giáo viên hoàn thiện.

Gv:Mở rộng những thành tựu của ÂĐ ngày nay

-Kiến trúc: có nhiều công trình nổi tiếng & chịu ảnh hưởng nhiều của Tôn Giáo

4 Sơ kết bài học

Lập niên biểu ls ÂĐ thời cổ trung đại

5 Đánh giá hoạt động nhận thức và bài tập về nhà.

Ưu:

……… Nhược:………

-Học bài, trả lời câu hỏi sgk

-Chuẩn bị: B6 ?Các vương quốc cổ ĐNA hình thành ntn

?Các nước PK ĐNA hình thành và pt ntn

CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á

I Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức: giúp h/s:

-Khu vực ĐNA hiện nay gồm những nước nào, tên gọi và vị trí địa lí của những nước này có những điểm gì tương đồng với nhau để tạo nên một khu vực riêng biệt -Các giai đoạn pt ls lớn của dt

-Nhận rõ vị trí địa lí của Cam-pu-chia và lào, các giai đoạn pt của hai nước

-Một số tranh ảnh về các kiến trúc nổi tiếng ở ĐNA

III Phương pháp dạy học

Trang 6

( Gv đã sử dụng các phương pháp cần cho bài dạy)

IV Tiến trình lên lớp

1.Kiểm tra bài cũ

?: Sự pt của ÂĐ dưới vương triều Gúp-ta biểu hiện ntn?

?: Nêu những thành tựu văn hoá của ÂĐ

2.Bài mới:

Giới thiệu: Khu vực ĐNA hiện nay gồm những nước nào? Gọi h/s thử xđ sau đó gv chỉ để h/s nhân đúng vị trí.

Hoạt động 1: Điều kiện hình thành, và quá trình ra đời

các quốc qia cổ ĐNA

-HS đọc sgk

?: Kể tên các nước hiện nay ở ĐNA

Hs: ->11 nước: VN, L, C, TL, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a,

Xin-ga-po, In-đo-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Bru-nây, Đông Ti-mo.

( Hs vừa trình bày vừa chỉ bản đồ)

Đông Ti-mo: tách ra từ một bang của In-đo-nê-xi-a,

thành lập tháng 5/2002

?: Điều kiện địa lí, khí hậu những nước này có điểm gì

tương đồng

Hs: ->a/h gió mùa: tạo hai mùa: khô-lạnh, mưa-nóng

?: Điều kiện tự nhiên có thuận lợi và khó khăn gì cho pt

kinh tế ĐNA

Hs:+Thuận lợi: gió mùa + mưa

+Khó khăn: dễ sâu bệnh, lũ lụt

?: kể tên các loại cây ăn quả - củ em biết

?: Nêu thời gian, tên gọi, vị trí của một số quốc gia cổ

ĐNA

Hs: ->10 tkỉ đầu sau CN, ở phía nam

Hoạt động 2: Quá trình hình thành phát triển và suy yếu

của các nước pk ĐNA.

Gv: Các quốc gia ĐNA củng trải qua các gia đoạn hình

thành và suy vong nhưng ở mổi nước quá trình đó lại diễn

ra ở những thời điểm khác nhau Nhìn chung gia đoạn từ

TK X- XVIII là thời kỳ thịnh vượng của các quốc qia

ĐNA.

Gv cho Hs: Quan sát lược đồ ĐNA tkỉ XIII-XV

?: Thời gian hình thành và pt của các quốc gia PK ĐNA, kể

tên các quốc gia đó.(có thể hỏi lần lượt từng quốc gia)

Hs: +cuối tkỉ XIII: Mô-giô-pa-lít

+tkỉ IX: Đại Việt, Chăm-pa, Cam-pu-chia

+giữa tkỉ XI: Pa-gan (Mi-an-ma)

+Tkỉ XIII: Su-khô-thay (Thái lan)

+Tkỉ XIV: Lạn-xạng (Lào)

?: Kể tên một số thành tựu thời Pk của các quốc gia ĐNA

Hs: ->kiến trúc, điêu khắc: đền Ăng-co, chùa tháp Pa-gan,

tháp Chàm

?: NX kiến trúc qua H12-13

Hs: ->đồ sộ, sinh động – a/h kiến trúc ÂĐ

?: Các quốc qia phong kiến ĐNA bước vào thời kỳ suy yếu

1.Sự hình thành các vương quốc cổ ở ĐNA:

-Các nước ĐNA đều chịu a/h của gió mùa nên thích hợp cho pt lúa nước và trồng trọt

-Các quốc gia cổ ở ĐNA như: Chăm-pa, Phù Nam

2.Sự hình thành và phát triển của các quốc gia PK

ĐNA

a Sự hình thành và và phát triển

Từ nửa sau tkỉ X - đầu tkỉ XVIII là thời kì pt thịnh vượng

- In đô nê xi a: Vương triều Môn Giô pa hít (1213- 1527)

- Cam pu chia: thời kỳ Ăngco (TK IX- XV).

- Mianma: Vương quốc Pagan (XI)

- Thái lan: Vương quốc Sukhôthay (XIII)

- Lào:Vuơng quốc Lạn xạng (XV-XVII)

- Đại Việt

- Champa.

Trang 7

và tan vong khi nào.

Hs: trả lời, giáo viên hoàn thiện.

-GV: nửa sau XVIII các quốc gia PK ĐNA bước vào giai

đoạn suy yếu, XHPK vẫn tiếp tục tồn tại tới khi thành

thuộc địa của Phương tây

b Sự suy yếu và diệt vong.

Nửa sau TK XVIII bước vào gia đoạn suy yếu và diệt vong vào gữa TK XIX.

3 Sơ kết bài học

Lập niên biểu các giai đoạn phát triển ls lớn của khu vực ĐNA đến giữa tkỉ XIX

4 đánh giá hoạt động nhận thức và bài tập về nhà.

Ưu:

……… Nhược:………

-Học bài, trả lời câu hỏi sgk

-Chuẩn bị: B6 (tt) ?Những nét tiêu biểu của vương quốc L và C thời PK

?Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về L và C

CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á

I Mục tiêu cần đạt:

(Gv đã nghin cứu kỷ ở tiết 1)

II Chuẩn bị của giáo viên & Học sinh

-Bản đồ hành chính ĐNA

-Một số tranh ảnh về các kiến trúc nổi tiếng ở ĐNA

III Phương pháp dạy học

( Gv đã sử dụng các phương pháp cần cho bài dạy)

IV Tiến trình lên lớp

1.Kiểm tra bài cũ:

?: Kể tên các quốc gia ở ĐNA hiện nay Các nước này có điểm chung gì về đk tự nhiên

?: Lập niên biểu các quốc gia ở ĐNA đến tkỉ XIX

-GV: C là một trong những nước có ls lâu đời và pt nhất ở

ĐNA thời cổ trung đại.Thời tiền sử trên đất cpc đã có một

bộ phận cư dân cổ ĐNA sinh sống (người Môn cổ) Cư dân

này đã xây dựng nhà nước Phù Nam (TK I- VI)

Sau thời của một bộ phận cư dân cổ là đến thời của tộc

người Khơ-me (vốn không sống trên đất cpc mà ở cao

nguyên Cò Rạt TK VI Phù Nam suy yếu và tan rã người

3.Vương quốc

Cam-pu-chia:

Trang 8

khơ mê mới xây dựng nhà bước của riêng mình mà người

?: Người Khơ-me là ai? Họ sống ở đâu? Thạo việc gì? Tiếp

thu văn hoá ÂĐ ntn

Hs: -> người Khơ-me xuất hiện trong quá trình Nhà nước

xuất hiện, họ giỏi săn bắn, quen đào ao, đắp hồ, biết khắc

bia bằng chữ Phạn

?: Thời kì thịnh vượng nhất ? biểu hiện của sự thịnh vượng

này.

Hs: Dựa vào SGK trả lời

?: Vì sao gọi giai đoạn Ăng-co

Hs: +Ăng-co là kinh đô có nhiều đền tháp: Ăng-co Vát,

Ăng-co Thom xd trong thời kì này

-GV: Ăng-co có nghĩa là đô thị, kinh thành Ăng-coVát xd

thế kỉ XII, Ăng-coThom xd suốt 7 tkỉ thời kì pt

?: Miêu tả H14

Hs: Tự miêu tả, Gv hoàn thiện

-GV: sau thời Ăng-co, C suy yếu kéo dài tới khi TD Pháp

xl 1863

Hoạt động 2: Tìm hiểu vương quốc Lào

?: Chủ nhân của người Lào là ai

?: người Lào Thơng là người ntn

Hs: +biết sáng tạo những chiếc chum đá khổng lồ đựng tro

xương người chết sau khi hoả thiêu

?: Người Lào Lùm là ai? họ đã làm được những việc gì

Hs: ->người Thái di cư, lập vương quốc triệu voi

?: Sự pt thịnh vượng của Lạng Xạng thể hiện qua những

biểu hiện nào

Hs: ->chia đất nước thành các mường, xd quân đội, giữ

quan hệ hoà hiếu với C và Đại việt, chống quân xl

-GV: giới thiệu Thạt Luổng: tháp cao, thờ Phật, giống kiến

trúc các nước trong khu vực

? Vương quốc Lạng Xạng suy yếu ntn

Hs: ->Tkỉ XVIII: suy yếu do tranh chấp hoàng tộc ->Xiêm

Tk VI

b Thời kỳ phát triển

-Thời kì thịnh vượng là thời Ăng-co (Tk IX-XV): pt nông nghiệp, bành trướng lãnh thổ

c Thời kỳ suy yếu.

-Sau thời kì Ăng-co pu-chia suy yếu

Cam-4.Vương quốc Lào:

-Chủ nhân đầu tiên là người Lào Thơng

-Tkỉ XIII người Lào Lùm lập nước Lạng Xạng

-Vương quốc Lạng xạng là thời pt thịnh vượng

-Thế kỉ XVIII lạn Xạng suy yêú

3 Sơ kết bài học

Lập niên biểu các giai đoạn pt ls Lào và C đến tkỉ XIX

4 đánh giá hoạt động nhận thức và bài tập về nhà.

Ưu:

……… Nhược:………

-Học bài, trả lời câu hỏi sgk

-Chuẩn bị: B7: ?XHPK hình thành và pt ntn

?Cơ sở kt-xh của XHPK là gì

?Đặc trưng của nhà nước PK

Trang 9

TUẦN:5 Ngày soạn: 18/9/2008

NHỮNG NÉT CHUNG VỀ XÃ HỘI PHONG KIẾN

I Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức: đây là bài mang t/c tổng kết nên cần giúp h/s:

-Nắm được thời gian hình thành và tồn tại của XHPk

-Nắm được nền tảng kinh tế và hai g.c trong XHPK

-Thể chế chính trị của nhà nước PK

2.Tư tưởng:

-Giáo dục niềm tin và lòng tự hào về truyền thống ls, những thành tựu kt-vh mà các

dt đã đạt được trong thời PK

-Tư liệu XHPK Phương đông và Phương tây

III Phương pháp dạy học

( Gv đã sử dụng các phương pháp cần cho bài dạy)

IV Tiến trình lên lớp

1.Kiểm tra bài cũ:

-Nêu những biểu hiện của sự pt thịnh vượng của vương quốc L và C

2.Bài mới:

Giới thiệu: XHPK là XH tiếp sau XH cổ đại, được hình thành trên cơ sở sự tan rã của XH cổ đại Ta đi vào khái quát qt hình thành và tồn tại của XH này

Hoạt động 1:

? Nhắc lại: xh PK được hình thành trên cơ sở xh nào

-GV: xh PK PĐ và PT đều hình thành trên cơ sở sự

tan rã của xh cổ đại nhưng thời gian hình thành, pt và

suy vong ở hai nơi này khác nhau

? Sự hính thành xh PK ở PĐ hay ở PT sớm hơn

->PĐ

-GV: PĐ hình thành sớm hơn nhưng pt chậm chạp hơn

-HS: thảo luận các thời gian hình thành, pt, suy vong

sau đó lên bảng điền vào bảng so sánh sau

TCN-Tk X-TCN-Tk XV

Tk XVI-giữa XIX

Tk V- Tk X

Tk XI- Tk XIV

Tk XV-Tk XVI

1.Sự hình thành và phát triển của XHPK

-XHPK PĐ hình thành sớm hơn nhưng pt chậm chạp, thời gian khủng

Trang 10

? Từ bảng trên hãy nhận xét

-HS: xđ một số nước tiêu biểu được hình thành đầu tk

X trên bản đồ ĐNA

? Sau thời pt vương quốc L và C ntn

->Pháp chiếm và biến thành thuộc địa

-GV: CNTB lúc này pt thành hệ thống nên tìm kiếm

thị trường và thuộc địa

Trong thời suy vong của XHPK, quan hệ sx TBCN

xuất hiện trong lòng XHPK

? Các giai cấp có quyền lợi và nghĩa vụ ntn

-GV: nói thêm về chế độ địa tô

? Phương thức bóc lột của XHPK ntn

? Quan hệ các g.c ntn

->mâu thuẫn nhau

-GV: nói thêm : mâu thuẫn nhưng lệ thuộc nhau

? Nhân tố nào dẫn tới khủng hoảng xh PK và hình

thành xh TB

->thành thị trung đại

-GV: tkỉ XI xuất hiện thành thị trung đại ->qt tích luỹ

vốn ->tạo tiền dề hình thành CNTB – trong lòng xh

PK

Hoạt động 3:

? G.c nào là g.c thống trị, g.c nào là g.c bị trị? vì sao

? G.c thống trị thiết lập bộ máy nhà nước ntn

->vua đứng đầu

-GV: quyền lực của nhà vua

? Chế độ đó gọi là chế độ gì

? nêu biểu hiện của chế độ quân chủ ở PĐ và PT

+PĐ: vua tập trung quyền lực (Tần Thuỷ Hoàng)

hoảng suy vong kéo dài -XHPK PT hình thành muộn hơn nhưng kết thúc sớm hơn

2.Cơ sở kinh tế - xã hội

của XHPK:

*Cơ sở kinh tế:

-Ở PĐ và PT nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu -Sản xuất nông nghiệp đống kín trong công xã nông thôn (PĐ) và lãnh địa PK (PT)

3.Nhà nước phong

kiến:

-Thể chế nhà nước: chế

độ quân chủ - vua đứng đầu

+ Phương Đông: CĐ Quân chủ chuyên chế tập quyền trung ương

Trang 11

+PT: lãnh địa – phân quyền ->tkỉ XV quân chủ -

A, P, TBN

? Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Pk

vua

địa chủ lãnh chúa

nông dân lĩnh canh nông nô

? Vậy thế nào là chế độ quân chủ

+ Phương Tây: CĐ Quân chủ phân quyền

-Sơ đồ bộ máy nhà nước:

3 Sơ kết bài học

?: Cơ sở kinh tế của XHPK là: a.công nghiệp

b.thương nghiệp c.nông nghiệp

?: XHPK có các g.c là: a.Lãnh chúa PK - Địa chủ

b.Tư sản – Vô sản c.Nông dân lĩnh canh – Nông nô

4 đánh giá hoạt động nhận thức và bài tập về nhà.

Ưu:……… Nhược:………

-Học bài, trả lời câu hỏi sgk

-Chuẩn bị: Bài tập ls: đồ dùng vẽ bản đồ: giấy A4, bút vẽ, màu

Trang 12

TUẦN:5 Ngày soạn: 20/9/2008

- Sử dụng lợc đồ, lập các giai đoạn phát triển

II Chuẩn bị của giỏo viờn & Học sinh

- Giấy A4, bỳt vẽ, màu

- Lợc đồ thế giới, lợc đồ khu vực ĐNA thế kỉ XV

- Bảng phụ: (có ghi sẵn bài tập)

III Phương phỏp dạy học

( Gv đó sử dụng cỏc phương phỏp cần cho bài dạy)

IV kiểm tra bài cũ

?: Đặc điểm của sự hỡnh thành và phỏt triển của chế đọ phong kiến ở phương đụng và phương tõy cú gỡ khỏc nhau?

?: Cơ sở kinh tế xó hộ của chế đọ phong kiến là gỡ?

V Tiến trỡnh lờn lớp

1 Giới thiệu bài mới

2 Nội dung bài mới

Gv giao bài tập cho h/s làm sau đú đỏnh giỏ nhận xột

C1: Lập bảng so sỏnh quỏ trỡnh hỡnh thành, phỏt triển và suy vong,chỉ rừ cỏc giai cẩp trong XHPK ở PĐ và PT

Trang 13

+ PK thời Đường đó thực hiện được cỏc chớnh sỏch nụng ngiệp mà cỏc triều

đại trước và sau đú khụng làm được, đú là…cs quõn điền nhờ thế mà sức sx

được giải phúng và tăng lờn

+ Chớnh sỏch hành chớnh và cs giỏo dục của nhà đường củng được đỏnh giỏ cao…

+ chớnh sỏch ngoại giao…

C3: Sự hình thành phát triển suy yếu của các quốc gia Trung Quốc, ấn độ, ĐNA

Trung Quốc Hình thành

↓ Suy vong, phát triển

Thế kỉ III TCN → III

VI → X (Đờng)

XI → XIX (Tống → )

Địa chủ Nông dân

Phát triển Suy yếu

Thế kỉ III TCN (A Sô Ca) Thế kỉ IX đến XI (Gáp ta) Thế kỉ XII → nửa XIX

Đông Nam

á Hình thành Phát triển

Suy yếu

10 thế kỉ đầu sau CN Thế kỉ X đến XII Thế kỉ XIII đến cuối XIX C4: Vẽ lược đồ: Những cuộc phỏt kiến địa lớ – H5/7

Hướng dẫn cỏch vẽ: -chia tỉ lệ

-dựng viết chỡ vẽ phỏc thảo -sửa chữa, tụ đậm

-tụ màu C5: Quá trình hình thành CNTB Châu Âu

- Nguyên nhân: Do các cuộc phát kiến địa lý Và do sự búc lột nhõn dõn trong nước làm cho quý tộc và thơng nhân Châu Âu giàu lên

- Nhờ tiền vốn và công nhân làm thuê → mở rộng kinh doanh sản xuất

⇒ Xã hội hình thành 2 giai cấp: T sản - vô

C6: Những thành tựu VH của TQ, AADD thời PK?

3 Sơ kết bài học

-ễn lại cỏc kiến thức đó học

4 đỏnh giỏ hoạt động nhận thức và bài tập về nhà.

Ưu:……… Nhược:………

-Chuẩn bị: B8-?: Ngụ Quyền dựng nền độc lập ntn

?: Tỡnh hỡnh đất nước thời Ngụ-đinh ntn

Trang 14

TUẦN:6 Ngày soạn: 20/9/2008

PHẦN II: LỊCH SỬ VIỆT NAM

(Từ thế kỉ X dến giữa thế kỉ XIX)

Chương I: BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP THỜI NGÔ – ĐINH - TIỀN LÊ

(THẾ KỈ X) NƯỚC TA BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP

-Bồi dưỡng kĩ năng lập biểu đồ, sơ đồ

II Chuẩn bị của giáo viên & Học sinh

-Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước

-Bản đồ 12 sứ quân

-Một số tranh ảnh

III Phương pháp dạy học

( Gv đã sử dụng các phương pháp cần cho bài dạy)

IV kiểm tra bài cũ

Gv kiểm tra sự chuẩn bị của Hs

kiểm tra phần kiến thức cũ LS lớp 6

V Tiến trình lên lớp

1 Giới thiệu bài mới

Giới thiệu: ?Chiến thắng Bạch Đằng diễn ra ntn.

Sau chiến thắng, NQ xd nền độc lập, mở đầu kỉ nguyên độc lập tự chủ dt.

2 Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Ngô Quyền xây dựng nền độc lập

-GV: nhắc lại: trong hơn 10 tkỉ trước nước ta chịu sự

thống trị của pk PB ->đến Ngô Quyền thì chấm dứt

?: Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

Hs: +đánh bại âm mưu xl của quân Nam Hán

+chấm dứt sự thống trị của pk PB

?: Tình hình nước ta sau chiến thắng Bạch Đằng ntn

Hs: Dựa vào SGK trả lời

? Tại sao NQ bãi bỏ bộ máy cai trị của họ Khúc để

thiết lập triều đại mới

1.Ngô Quyền dựng nền

độc lập:

-939 Sau chiến thắng Bạch Đằng Ngô Quyền lên ngôi vua, đóng đô ở

Cổ Loa

Trang 15

Hs: ->trên danh nghĩa họ Khúc vẫn phụ thuộc Hán…

?: Những việc làm trên có ý nghĩa ntn?

Hs: Trả lời, Gv hoàn thiện

?: Sau khi lên ngôi NQ tổ chức đất nước ntn

Hs: +bỏ chức tiết độ sứ của pk PB

+thiết lập triều đình mới

+quy định lễ nghi trong triều đình và sắc phục của

quan lại

?: Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước triều Ngô

vua

quan văn quan võ

thứ sử các châu

?: Vai trò của nhà vua ntn

Hs: ->đứng đầu triều đình, quyết định mọi công việc

chính trị, quân sự, ngoại giao

?: Đó là thể chế gì

-GV: Nx: bộ máy NN này còn đơn giản nhưng bước

đầu biểu hiện ý thức tự chủ

Thứ sử các châu: các quan địa phương, các tướng

lĩnh có công được NQ cử đi cai quản các địa phương:

Đinh Công Trứ, KC Hãn

-GV: kl: những việc làm trên thể hiện ý thức độc lập

tự chủ của NQ ->thời Ngô

?: Em có nhận xét gì về bộ máy nhà nước thời Ngô?

Hs: trả lời, gv hoàn thiện.

Hoạt động 2: Tình hình chính trị cuối thời Ngô và

loạn 12 Sứ quân.

?: Sau khi NQ mất tình hình nước ta ntn

Hs: Dựa vào SGK trả lời

Gv: Tiếp tục giới thiệu cho Hs về diển biến sự kiện

DTK và anh em ngô xương văn

-GV: Sứ quân : là các thế lực pk nổi dậy chiếm lĩnh

một vùng đất

-GV: chỉ địa điểm đóng của 12 sứ quân trên lược đồ

-HS: về nhà lập bảng thống kê theo mẫu sau

-Tổ chức bộ máy nhà nước

(Gv: Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước cho hs)

- Vua quy định sắc phục,

lể nghi trong triều.

-Thời Ngô đất nước yên bình

-> Bộ máy nhà nước tuy còn đơn giản nhưng thể hiện ý thức tự chủ

2.Tình hình chính trị cuối thời Ngô

-944 NQ mất, Dương Tam Kha cướp ngôi, triều đình bất ổn

-950 Ngô Xương Văn lật

đổ DTK nhưng mâu thuẩn nội bộ → uy tín Nhà Ngô giảm sút.

-965 NXV chết ->loạn 12

sứ quân.

Trang 16

?: Tình hình các sứ quân ntn? A/h tới đất nước ra sao

Hs: +chiếm nhiều vị trí quan trọng trên khắp đất nước

+làm cho dất nước loạn lạc ->tạo đk cho giặc

ngoại xâm lợi dụng

Hoạt động 3: Đinh bộ lỉnh thống nhất đất nước

-GV: tình trạng đất nước: rối ren: loạn 12 sứ quân,

nhà Tống mưu đồ xl nước ta

?: Tình hình đó đặt ra yêu cầu gì

Hs: ->đòi hỏi tầng lớp thống trị phải thống nhất lực

lượng, ổn định đất nước sẵn sàng đối phó với ngoại

?: ĐBL dẹp được 12 sứ quân có ý nghĩa gì?

Hs: Trả lời,Gv hoàn thiện

?: Vậy công lao của NQ và ĐBL trong buổi đầu độc

lập là gì

Hs: Trả lời,Gv hoàn thiện

3.Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước:

-ĐBL lập căn cứ ở Hoa

Lư, liên kết một số sứ quân, cùng nd dẹp loạn -967 ĐBL thống nhất đất nước

-YN: thống nhất đất nước, tạo đk xd và đất nước chống ngoại xâm

3 Sơ kết bài học

-Ôn lại các kiến thức đã học

C1:Xảy ra loạn 12 sứ quân vì:

Học bài, trả lời câu hỏi sgk

-Chuẩn bị: B9: ?nhà Đinh đã làm gì để xd đất nước

?Vẽ sơ đồ tổ chức chính quyền thời Tiền Lê

?diễn biến - kết quả cuộc k/c chống Tống của Lê Hoàn

**********************************************************************

Trang 17

-Thời Đ-TL bộ máy NN đã được xd tương đối hoàn chỉnh, không còn đơn giản như thời Ngô

-Nhà Tống xl nước ta nhưng đã bị quân dân ta đánh cho đại bại

-Nhà Đ-TL đã bước đầu xd được nền kt-vh phát triển

2.Kiểm tra bài cũ:

1)Nêu những biểu hiện về ý thức tự chủ của Ngô Quyền trong việc xd đất nước

2)công lao của NQ và ĐBL trong buổi đầu độc lập

3.Baì mới:

Giới thiệu: sau khi dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước, ĐBL bắt tay vào xd đất nước

I/ TÌNH HÌNH CHÍNH - TRỊ QUÂN SỰ

Hoạt động 1:

? Sau khi dẹp loạn 12 sứ quân ĐBL đã làm gì

- GV: Đại - lớn, Cồ - lớn ->nước Việt to lớn – ý đặt ngang hàng với

TQ

? Vì sao ĐTh đặt kinh đo tại Hoa Lư? Nhà Đinh đã xd kinh đô ntn

->vì: đó là quê hương ĐBl, địa hình đẹp

- HS: đọc in nghiêng sgk

? Việc nhà Đinh đặt tên nước và không dùng niên hiệu của hoàng đế

TQ nói lên điều gì

+Hoàng đế: ngang hàng với vua TQ

+Tên nước, niên hiệu: khẳng định người Việt có giang sơn bờ

cõi riêng, nước ĐV ngang hàng với QT

- GV: vương: tước hiệu vua nước nhỏ hoặc chư hầu, vua: tước hiệu

vua nước lớn

So với NQ, ĐBL đã tiến thêm một bước trong xd chính quyền

độc lập, tự chủ, khẳng định chủ quyền quốc gia dt (NQ chỉ xưng

đo tại Hoa Lư

-970 đặt niên hiệu là Thái Bình, sai sứ sang giao hảo với nhà Tống

-Phong vương cho con, cử tướng thân cận nắm chức vụ chủ chốt, xây cung điện, đúc tiền,

Trang 18

- GV: thời Đinh chưa có luật pháp cụ thể nên quy đinh hình phạt với

kẻ phạm tội: đặt vạc dầu, chuồng cọp

? Những việc làm của ĐBL có ý nghĩa ntn

+ổn định đời sống xh

+đặt cơ sở để xd đất nước

Hoạt động 2:

? Nhà Tiền Lê được thành lập trong hoàn cảnh nào

? Vì sao Lê Hoàn được suy tôn làm vua

+người tài, chí lớn

+lòng người quy phục

- HS: đọc in nghiêng sgk

- GV: hành động của thái hậu Dương Vân Nga lúc này là đúng đắn

và đáng ca ngợi vì bà đã biết hi sinh quyền lợi dòng họ bảo vệ lợi ích

dt

? Sau khi lên ngôi Lê Hoàn đã làm gì

- GV: Nhà Tiền Lê: phân biệt với Hậu Lê của Lê Lợi

Thuật ngữ: thái sư, đại sư sgk/155

? Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền trung ương

vua(thái sư-đại sư) quan văn quan võ tăng quan

quan địa phương

? NX tổ chức NN dưới thời Tiền Lê? So sánh với thời Đinh

->hoàn thiện thêm một bước

Hoạt động 3:

- GV: đầu 981, quân Tống do Hầu Nhân bảo chỉ huy tiến sang xl ta

theo hai đường thuỷ bộ

? Trước tình hình đó Lê Hoàn đã làm gì

->cho đóng cọc trên sông BĐ

- GV: giảng bằng lược đồ

+quân thuỷ: bị ta đánh ác liệt phải rút lui

+quân bộ: : bị ta đánh ác liệt phải rút về nước

+Hầu nhân Bảo bị giết, nhiều tướng bị bắt

- GV: nói thêm về kế hoạch đóng cọc trên sông BĐ (kế thừa NQ) và

cách đánh địch

? Thắng lợi này có ý nghĩa gì

- GV: sau khi c/tranh chấm dứt, LH vẫn sai sứ sang TQ trao trả tù

binh và đặt lại quan hệ bình thường ->mqh hoà hảo

-Nhà Tống lăm le xl-Lê Hoàn được suy tôn làm vua

-xây dựng quân đội: cấm quân

và quân địa phương

3.Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn:

-Đầu 981 quân Tống kéo sang

xl ta-Lê Hoàn trực tiếp lãnh đạo k/c-Kết quả: giặc thất bại phải rút

về nước

-YN: bv độc lập dt, đánh bại nguy cơ xl của quân Tống, bước

pt mới của đất nước

4 Củng cố: -Tường thuật lại cuộc k/c bằng lược đồ

5.Hướng dẫn học tập: -Học bài, trả lời câu hỏi sgk

Trang 19

-Chuẩn bị: B9: ?nhà Đinh đã làm gì để xd đất nước

?Vẽ sơ đồ tổ chức chính quyền thời Tiền Lê

?diễn biến - kết quả cuộc k/c chống Tống của Lê Hoàn

2.Kiểm tra bài cũ:

1)ĐBL đã làm gì để xd đất nước? YN của những việc làm này?

2)Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy NN thời Tiền lê Giải thích và nhận xét (ss với nhà Đinh)

3)Trình bày cuộc k/c chống Tống của Lê Hoàn

3.Bài Mới:

Giới thiệu: dưới thời Đinh - Tiền Lê tình hình chính trị ổn định, quân sự pt ->tạo đk pt kinh tế văn hoá

Hoạt động 1:

- GV: giới thiệu: trước đây ruộng đất nằm trong tay quan lại

? Dưới thời Đinh-Tiền Lê tình hình ruộng đất ntn

- GV: ngoài ra nd còn phải đi lính và lao dịch

? Triều đình đã làm gì để khuyến khích NN pt

+lễ cày tịch điền

+khai khẩn đất hoang

+trồng đâu nuôi tằm

- Qsát tranh mô tả lễ cày tịch điền

? Vua Lê Đại hành tổ chức lễ cày tịch điền thể hiện điều

-> quan tâm sx - khuyến khích

? Tất cả những việc làm trên có ý nghĩa gì

? Thời Đinh - Tiền Lê có những nghề thủ công nghiệp nào

- GV: nghề xây cung điện, nhà cửa, chùa chiền tập trung nhiều thợ

khéo ->nhiều công trình có giá trị: kinh đô Hoa Lư, đền thờ, lăng

- HS: đọc in nghiêng sgk/32

- Qsát H20

? Mô tả cung điện Hoa Lư để rhấy được sự pt của thời Tiền Lê

->cột dát vàng bạc, có nhiều điện, đài tế, chùa chiền, kho vũ khí,

kho thóc thuế quy mô cung điện hoành tráng

->YN: sx được ổn định, phát triển

*Thủ công nghiệp:

-Lập nhiều xưởng sx-Nghề cổ truyền ptriển

*Thương nghiệp:

-Hình thành các trung tâm buôn bán và chợ

-Đúc tiền đồng-Buôn bán với nước ngoài (Tống)

Trang 20

+tạo đk ngoại thương ptriển

? Nx chung tình hình kinh tế thời Đinh-Tiền Lê

->ptriển mọi mặt

? Nguyên nhân sự ptriển này

- GV: kl: đánh dấu những bước đầu của việc xd nền kinh tế tự chủ

tầng lớp bị trị(nông dân-thợ thủ công-thương nhân-địa chủ)

tầng lớp nô tì

? Tại sao các nhà sư thuộc tầng lớp thống trị (tại sao được trọng

dụng)

+đạo Phật được truyền bá rộng rãi

+gd chưa ptriển ->người đi học ít, chủ yếu là các nhà sư ->nd và

nhà nước quý trọng

- GV: kể câu chuyện nhà sư Đỗ Thuận: năm 987 Lý Giác-Sứ thần

nhà Tống sang nước ta, vua Lê sai Đỗ Thuận giả làm người chèo

thuyền đưa sứ giả qua sông Thấy hai con ngỗng trên mặt nước Lý

Giác ngâm:

Ngỗng kia ngỗng một đôiNgửa mặt nhìn chân trời

Đỗ Thụân đang cầm chèo liền đọc nối theo:

Lông trắng phô nước biếcChèo hồng rẽ sóng bơi

? Qua câu chuyện nói lên điều gì

- GV: thành phần chủ yếu trong xh là nông dân: là người dân tự do,

cày ruộng công làng xã, quyền lợi gắn với nhà nước - cuộc sống đơn

giản, bình dị; nô tì: cực khổ, dưới cùng của xh

? Đời sống sinh hoạt của người dân ntn

+chùa chiền được xd khắp nơi,

+nhiều loại hình vh dg được tổ chức trong các ngày lễ hội: ca hát,

nhảy múa, đua thuyền, đánh đu

- GV: vào những ngày vui vua cũng thích đi chân đất cầm xiên lội ao

-Chùa chiền xd nhiều

-Các loại hình văn hoá dân gian khá ptriển

4.Củng cố:

-Nguyên nhân ktế Đ-TL ptriển

-Kể các câu chuyện về vua Đinh, vua Lê Đại Hành, thái hậu dương Vân Nga mà em biết

Trang 21

*Rút kinh nghiệm:

********************************************************************** Ngày soạn:

TUẦN 7 Chương II: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ (Thế kỉ XI-XII) Tiết 14: Bài: 10: NHÀ LÍ ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC *Mục tiêu cần đạt: 1.Kiến thức: Giúp h/s: -Nắm vững các sự kiện về việc thành lập nhà Lí cùng với việc dời đô về Thăng Long -Việc tổ chức lại bộ máy nhà nước xây dựng luật pháp và quân đội 2.Tư tưởng: -Lòng tự hào là con dân nước Đại Việt -Ý thức chấp hành pháp luật và nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc 3.Kĩ năng: -KN lập bảng, biểu thông kê, hệ thống các sự kiên trong khi học bài *Tài liệu - thiết bị: -Bản đồ Việt nam -Sơ đồ (trống) tổ chức hành chính nhà nước *Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: -Kinh tế thời Đ-TL ptriển về những mặt nào? Nguyên nhân của sự phát triển này -Đời sống xh và vh nước ĐCV có gì thay đổi 3.Bài mới: Giới thiệu: Lê Hoàn lên ngôi lập nên nhà Tiền Lê và tiến hành những việc làm tiến bộ ổn định phát triển đất nước Nhưng đến cuối triều Lê, các vua ăn chơi sa sỉ, không quan tâm đến đất nước ->nhà Lê sụp đổ, nhà Lí tl Hoạt động 1: ? Tình hình chính trị cuối Tiền Lê ntn - GV: sau khi Lê Hoàn mất thái tử Long Việt lên ngôi được 3 ngày thì bị Long Đĩnh giết chết – Long Đĩnh tự xưng làm vua Đây là tên vua càn rỡ, râm đãng, tàn bạo khiến trong ngoài ai cũng căm giận Nhà vua thường lấy sự giết người làm trò chơi: bắt tù nhân lấy rơm tẩm dầu quấn vào người đốt sống, bắt trèo lên cây rồi ở dưới sai người chặt gốc, bỏ người vào sọt thả xuống sông, lấy mía để lên đầu nhà sư róc vỏ rồi vờ nhỡ tay bổ dao vào đầu cho chảy máu rồi cười

? Lý Công Uẩn là người ntn (có đức-uy tín)

- HS: đọc in nghiêng sgk

? Sau khi lên ngôi LCU làm gì

? Đại La là nơi ntn? Vì sao nhà Lý lại rời đô về Đại La

->địa hình thuận lợi và là nơi tụ họp của bốn phương

- GV: chỉ vị trí Hoa Lư và Thăng Long trên bản đồ

? Nhà Lý đã xd thành Thăng Long ntn

- HS: đọc in nghiêng sgk

1.Sự thành lập nhà Lí:

-1009 Lê Long Đĩnh chết, triều Tiền Lê chấm dứt

-LÝ Công Uẩn được tôn lên làm vua, lập ra nhà Lý

-1010 nhà Lý rời đô về Đại La

và đổi tên là Thăng Long

Trang 22

? Việc rời đô nói lên ước nguyện gì của ôngcha ta

+xd đất nước giàu mạnh

+khẳng định ý chí tự cường dt

? LCU còn làm gi

- GV: treo sơ đồ trống – giúp h/s điền vào bằng các câu hỏi gợi ý

+Chính quyền trung ương

vua(quan đại thần)

quan văn quan võ

+Chính quyền địa phương

lộ, phủhuyệnhương, xã

- GV: giảng các sơ đồ

- GV: thời Lý, khi một hoàng tử được chọn nối ngôi phải ra ngoài

thành sống để tìm hiểu nd; đặt chuông trước điện Long Trì để nd có

oan ức đánh kêu oan

? YN những việc làm trên

->xd chính quyền quân chủ nhưng luôn quan tâm đ/s nd và coi

dân là gốc rễ lâu bền

Hoạt động 2:

? Ở các triều đại N-Đ-TL đã có bộ luật nào được ban hành chưa

- GV: 1042 bộ luật đầu tiên của nước ta ra đời

? Nguyên nhân ra đời bộ luật

- HS: đọc in nghiêng sgk/37

- GV: nêu một số nét chính: bộ luật gồm 3 quyển quy định chặt chẽ

việc bv nhà vua và cung điện, bv tài sản của nd – đến nay bộ luật này

->chú ý pt sx và quyền lợi của nd, nghiêm cấm mổ trộm trâu bò,

bv sx nông nghiệp, người phạm tội bị xử phạt nghiêm khắc

? Quân đội nhà Lý được tổ chức ntn

- Qsát bảng phân chia sgk

? Nêu cách tuyển chọn và nhiệm vụ của hai loại quân

? So sánh với tổ chức quân đội thời Đ-Tl

->cùng có hai loại quân nhưng nhà Lý tổ chức chặt chẽ hơn,

nhiệm vụ rõ ràng nặng nề hơn

? Nhà Lý thi hành c/s gì trong quân đội? NX

->gửi binh ở nhà nông ->vừa tạo quân đội mạnh vừa sx

- HS: đọc sgk về trang bị vũ khí: có các loại binh chủng:

bộ-thuỷ-kỵ-tượng vũ khí: giáo-mác-cung-nỏ-máy bắn đá

- GV: treo bản đồ VN thời L-T cho h/s thấy: vùng biên giới phía

Bắc và TB nước ta có các lộ: Lạng Châu-Tuyên Hoá-Quy Hoá-Đà

Giang là nơi cư trú của các dt ít người, họ có nhiều công trong xd

và bv TQ Khi lên ngôi LCU chủ trương gả công chúa và ban chức

tước cho các tù trưởng , đồng thời người nào có ý định tách khỏi ĐV

sẽ bị trấn áp

? Em suy nghĩ gì về chủ trương này

->tạo khối đoàn kết toàn dân, củng cố thống nhất quốc gia

-Đổi tên nước là Đại Việt-Tổ chức chính quyền:

2.Luật pháp và quân đội:

*Luật pháp:

-1042 nhà Lý ban hành bộ hình thư - bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta

-YN: nhằm bv chính quyền quân chủ và quyền lợi của nd-

*Quân đội:

-Gồm cấm quân và quân địa phương

-Thi hành c/s “ngụ binh ư nông”

Trang 23

? C/s đối ngoại của nhà Lý ntn

->mở rộng quan hệ, tạo đk nd ĐV qua lại buôn bán, kiên quyết

chống lại những cuộc xâm lấn của nước ngoài

- GV: dùng lược đồ ĐV chỉ vị trí của nước ta với Chăm-pa, Chân

Lạp, Tống ->ý thức giữ gìn mối hoà hiếu láng giềng

? Mục đích của c/s đối ngoại

? So sánh c/s của triều Lý với các triều đại trước

->vừa mềm dẻo vừa kiên quyết

-Chú trọng tạo khối đoàn kết toàn dân

-Quan hệ bình đẳng với các nước láng giềng

4.Củng cố:

-Điền thông tin vào ô trống trong sơ đồ NN

-Công lao của LCU là gì?

5 Hướng dẫn học tập:

-Học bài, trả lời câu hỏi sgk

-Chuẩn bị: B11: ?âm mưu xl của nhà Tống

-Vẽ và sử dụng lược đồ trong khi học và trả lời câu hỏi

*Tài liệu - thiết bị:

-Bản đồ ĐV thời L-T

-Lược đồ trận chiến tại phòng tuyến Như Nguyệt

*Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp:

2.kiểm tra bài cũ:

-Nhà Lý tổ chức chính quyền Trung ương và địa phương ntn?

-Nhà Lý đã làm gì để củng cố quốc phòng

3.Bài mới:

Giới thiệu: sau khi nhà Lý được tl, cư dân ĐV được sống một c/s yên bình; nhưng bên ngoài nhà Tống vẫn

âm mưu xl nước ta

I/ GIAI ĐOẠN THỨ NHẤT (1075-1076)

Hoạt động 1: 1.Nhà Tống âm mưu xâm lược

nước ta:

Trang 24

? Sau khi tl nhà Lý có c/s quan hệ với nhà Tống ntn

? Từ giữa tkỉ XI, tình hình nhà Tống ra sao

+ngân khố tài chính cạn kiệt

+nội bộ mâu thuẫn

+nd đói khổ đấu tranh

+người Liêu - Hạ quấy nhiễu

? Trước tình hình đó nhà Tống chủ trương ntn

- HS: đọc in nghiêng/39

? Chúng đã làm gì để mở đường xl nước ta

->xúi giục vua chăm-pa đánh phía nam, ngăn cản việc buôn bán

của nd hai nước, dụ dỗ các tù trưởng dt ít người

->tổ chức binh mã đánh trả các cuộc quấy phá, làm thất bại âm

mưu dụ dỗ các tù trưởng, đánh bại ý đồ tấn công của chăm-pa

chuẩn bị cho quân đem đánh những nơi tập trung quân lương

của nhà Tống

? Câu nói cảu LTK “ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh

trước để chặn thế mạnh của giặc” nói lên điều gì ->stạo

- HS: đọc in nghiêng/40

? Nhà Tống chưa tiến quân sang nước ta mà nhà Lý đã chuẩn bị t/c

trước, việc làm này có chính đáng không?

->chính đáng vì tiến công để tự vệ

- GV: giảng trên lđồ

Châu Ung-Châu Liêm-Châu Khâm là nơi quân Tống tập trung ll

đánh ĐV: quân bộ chủ yếu là quân lính các tộc thiểu số do các tù

trưởng lãnh đạo Tông Đản-Lưu Kỷ-Hoàng Kim Mãn-Thân Cảnh

Phúc-Vi Thủ An đánh Châu Ung Quân thuỷ do LTK trực tiếp chỉ

huy đánh Châu Khâm-Châu Liêm, sau về bao vây thành Ung Châu

Để cô lập kẻ thù và tranh thủ sự ủng hộ của nd TQ trên đường đi

LTK cho yết bảng nói rõ mđích tự vệ của mình

? Việc chủ động t/c để tự vệ của nhà Lý có ý nghĩa ntn

? TL: Những biểu hiện nào cho thấy ta chỉ tự vệ chứ không phải tiến

-Cử LTKiệt làm tổng chỉ huy tổ chức k/c

-Thực hiện chủ trương “tiến công trước để tự vệ”

*Diễn biến:

-10.1075 LTK cùng Tông Đản chỉ huy hơn 10 vạn quân tiến vào đất Tống

-Cho yết bảng nói rõ mục đích

tự vệ của ta-Kết quả: hạ thành Ung Châu, tướng giặc tự tử

-YN: làm thay đổi kế hoạch và chậm lại cuộc t.c xl của nhà Tống

4.Củng cố:

-Âm mưu xl của nhà Tống

-Tađối phó ntn? kq

5 Hướng dẫn học tập:

-Học bài, trả lời câu hỏi sgk

-Chuẩn bị: B11 (tt): ?diễn biến và kq cuộc k/c chống Tống lần II

*Rút kinh nghiệm:

Trang 25

2.Kiểm tra bài cũ:

-Trình bày âm mưu xl của nhà Tống

-Vua tôi nhà Lý đã làm gì để đối phó với âm mưu trên

3.Bài mới:

Hoạt động 1:

- GV: ngay sau thắng lợi trên đất Tống rút về nước, LTK gấp rút

cho quân chuẩn bị k/c

? Công cuộc chuẩn bị k/c diễn ra ntn

- GV: giảng trên lược đồ

+địch dự định kéo vào nước ta theo hai hướng nên LTK đã bố

trí:

+một đạo quân chặn giặc ở vùng biển Quảng Ninh, không cho

thuỷ quân địch vượt qua

+đường bộ được bố trí dọc chiến tuyến sông Cầu qua đoạn Như

Nguyệt và xây dựng chiến tuyến Như Nguyệt không cho giặc vào sâu

+Các tù trưởng dt ít người cho quân mai phục những vị trí quan

trọng

? Vì sao LTK chọn sông Cầu làm phòng tuyến chống quân Tống

+là vị trí chặn ngang các hướng tiến công của địch từ Quảng Tây

– TQ đến Thăng Long

+như chiến hào tự nhiên khó vượt qua

? Phòng tuyến được xd ntn

->đắp bằng đất cao vững chắc, nhiều giậu tre dày đặc

? Sau thất bại Ung Châu thái độ quân Tống ra sao? Chúng đã làm gì

- GV: giảng trên lược đồ

+cuối 1076 10 vạn bộ binh tinh nhệu, 1 vạn ngựa chiến, 20 vạn

dân phu do Quách Quỳ, Triệu Tiết chỉ huy vào nước ta, một đạo quân

do Hoà Mâu tiếp ứng theo đường biển

+khi đến phòng tuyến NNguyệt quân Tống phải đóng quân ở bên

bờ Bắc chờ thuỷ quân, trước mặt chúng là sông và bờ bên kia là

chiến luỹ kiên cố

+thuỷ quân địch bị Lý Kế Nguyên chặn đánh 10 trận tại Quảng

Ninh không thể hỗ trợ cho nhau được

Hoạt động 2:

- GV: tường thuật diễn biến bằng lược đồ

+chờ mãi không thấy thuỷ quân đến QQuỳ cho quân đóng bè

vượt sông đánh vào phòng tuyến ta

+quân nhà Lý kịp thời phản công làm cho chúng không tiến vào

được vào buổi đêm khi hai bên ngừng đánh từ đền thờ tướng Trương

Hống-Trương Hát (tướng của Triệu Quang Phục) trên bờ sông vang

lên câu thơ “nam quốc sơn hà ” ->làm tăng sức mạnh cho quân ta,

quân địch sợ hãi chán nản, QQ hạ lệnh “ai còn bàn đánh sẽ chém”

+cuối mùa xuân 1077 đang đêm LTK cho quân lặng lẽ vượt sông

1.Kháng chiến bùng nổ:

-LTK hạ lệnh cho các địa phương ráo riết chuẩn bị k/c

-Chọn phòng tuyến Như Nguyệt

là nơi đối phó giặc

-Cuối 1076 quân Tống kéo vào nước ta

-1077 nhà Lý đánh nhiều trận nhỏ để cản bước tiến của quân giặc

-Quân thuỷ bị Lý Kế Nguyên chặn đánh không tiến sâu vào được

-Kq: quân địch phải đóng ở bờ Bắc sông NNguyệt

2.Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Như Nguyệt:

*Diễn biến:

-QQ cho quân vượt sông đánh phòng tuyến ta nhưng bị ta phản công quyết liệt

Ngày đăng: 19/09/2013, 08:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV: lập bảng so sỏnh - sử 7 hay
l ập bảng so sỏnh (Trang 27)
-HS: thảo luận sau đú điền thụng tin vào bảng sau - sử 7 hay
th ảo luận sau đú điền thụng tin vào bảng sau (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w