- Nắm được những nét cơ bản về hệ thống các nước XHCN, thông qua đó hiểu đượcnhững mối quan hệ, ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với PTCM nóichung và cách mạng VN nói riêng.*
Trang 1PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
CHƯƠNG I: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
TUẦN 1: BÀI 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70
CỦA THẾ KỶ XX
TIẾT 1: I- LIÊN XÔ
I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Sau những tổn thất nặng nề của LX trong CTTG thứ hai, ND LX đã
nhanh chóng khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương CT, tiếp tục xây dựng cơ sở vậtchất cho CNXH
- LX đã đạt được những TT to lớn về KTvà KHKT (từ năm 1945 đến đầu những năm
70 của TK XX)
2 Tư tưởng:- HS cần hiểu được những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng
CNXH của LX từ năm 1945 đến đầu những năm 70 đã tạo cho LX một thực lực đểchống lại âm mưu phá hoại và bao vây của CNĐQ - LX thực sự là thành trì của lựclượng CMTG
3 Kỹ năng:- Rèn cho HS kỹ năng PT, nhận định , đánh giá các SK LS trong những
hoàn cảnh cụ thể
II- THIẾT BỊ , ĐDDH VÀ TLDH:
* GV: Bản đồ LX (hoặc C Âu), tranh ảnh (ảnh VT nhân tạo đầu tiên của LX và contàu“P Đông”1961
* HS: Sưu tầm tư liệu
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1 Oån định tổ chức;
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
- GV cần khái quát cho HS chương trình LS lớp 9 gồm 2 phần:
* LSTG hiện đại (từ 1945 2000) : 14 tiết (thời kỳ thứ hai; thời kỳ thứ 1 : 19171945:học ở L8)
* LSHĐ Việt Nam (từ 1919 2000) : 33 tiết
- LX sau CTTG thứ hai, LX bị thiệt hại nặng nề, để khắc phục hậu quả, LX tiến hànhkhôi phục KT, hàn gắn vết thương CT, tiếp tục XD cơ sở vật chất cho CNXH
4 Dạy và học bài mới:
CẦN ĐẠT
Trang 2GV sử dụng BĐLX yêu cầu HS QS, XĐ vị trí của LX
trên BĐ
GV: Vì sao sau CTTG thứ 2, LX phải khôi phục KT?
HS: Sau CTTG thứ 2, LX là nước chiến thắng nhưng
chịu những tổn thất rất nặng nề
GV: Trong CTTG thứ 2, LX bị thiệt hại ntn?
HS: LX bị thiệt hại nặng nề về người và của
GV: Những tổn thất đó làm cho nền KT LX phát triển
chậm lại tới 10 năm, trong hòan cảnh đó LX phải khôi
phục KT, hàn gắn vết thương CT, tiếp tục xây dựng
CNXH
GV: Em cho biết những thành tựu về kinh tế và khoa
học kỹ thuật của Liên Xô (1945 – 1950)?
HS:+ Liên Xô đã hòan thành vượt mức kế họach 5
năm lần thứ 4 (1946 – 1950) 9 tháng (chỉ thực hiện
trong 4 năm,3 tháng).+ Năm 1950, sản lượng công
nghiệp
tăng 73% (kế họach dự định là 48%)
+ Hơn 6000 nhà máy được khôi phục và xây dựng mới
+ Sản xuất công nghiệp vượt mức trước chiến tranh
(1939)
+ Đời sống nhân dân được cải thiện
+ Khoa học kĩ thuật: năm 1949, Liên Xô chế tạo được
bom nguyên tử, phá vỡ chế độ độc quyền hạt nhân của
Mỹ
GV: Em hãy cho biết những thành tựu về kinh tế và
khoa học kỹ thuật của l Xô (từ năm 1950 đến đầu
những năm 70 của TK XX)
HS: * Về kinh tế: - Sau khi hòan thành khôi phục kinh
tế, Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất cho
CNXH
- Liên Xô hòan thành các kế họanh 5 năm:
+ 1951 – 1955 + 1956 – 1960 + Kế họach 7
năm 1959 – 1965
- Phương hướng chính của kế họach là: + Ưu tiên phát
triển công nghiệp nặng – nền tảng của nến kinh tế
quốc dân
+ Thâm canh trong sản xuất nông nghiệp Đẩy mạnh
1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945-1950):
a Những thiệt hại của LX trongCTTG thứ 2:
- Hơn 27 tr người chết
- 1.710 thành phố bị tàn phá
- Hơn 7 vạn làng mạc, gần32.000nhà máy xí nghiệp,6,5 vạn km đường sắt bị pháhủy
b Thành tựu về KT và KHKT của LX (1945-1950)
* Kinh tế:
+ Hòan thành KH 5năm(1945-1950) trước thờihạn 9 tháng
+ Năm 1950 , CN tăng 73%+ Hơn 6000 nhà máy đượckhôi phục và xây dựng.+NN vượt trước CT (1939)
a Thành tựu về kinh tế:
- LX thực hiện thành côngmột loạt các kế họach dàihạn
- Phương hướng chính củacác KH là:
+ Ưu tiên phát triển CNnặng
Trang 3tiến bộ khoa học kỹ thuật + Tăng cường sức mạnh
quốc phòng
Trong những năm 50, 60 của thế kỷ XX LX tăng
trưởng nhanh, LX là cường quốc CN đứng thứ 2 TG
sau Mĩ…
Từ năm 19511975 tốc độ tăng trưởng công nghiệp
của LX là 9,6% Năm 1970, điện lực đạt740 tỉ KW giờ
(gấp 352 lần năm 1913, bằng sản lượng điện cũa 4
nước lớn: A, P, Tây Đức, Ý cộng lại) Dầu mỏ: 353 tr
tấn.Than: 624 tr tấn
Năm 1971: Thép đạt 121 tr tấn (vượt Mỹ)
- NN: Năm 1970 đạt 186 tr tấn, tăng năng suất bình
quân 15,6 tạ/ha
* Về KHKT:Năm 1951 phóng vệ tinh nhân tạo vào vũ
trụ Năm 1961 đưa con người bay vào vũ trụ
GV giới thiệu H1 SGK cho HS quan sát vệ tinh nhân
tạo đầu tiên của LX.GV: Chính sách đối ngoại của LX
trong thời kỳ này là gì? HS: Hòa bình hữu nghị với các
nước, ủng hộ PTĐTGPDT trên TG, chổ dựa vững chắc
của CMTG
GV: Năm 1960 LHQ thông quaTuyên ngôn về việc thủ
tiêu hòan tòan CNTD, trao trả ĐL cho cxác nước thuộc
địa
-Năm 1961, LX đề nghị LHQ thông qua Tngôn về việc
cấm sử dụng vũ khí hạt nhân Năm 1963, LHQ thông
qua TN thủ tiêu tất cả các hình thức của CĐ phân biệt
chủng tộc
+ Thâm canh trong NN.+ Đẩy mạnh tiến bộ KH-KT+Tăng cường sức mạnh quốcphòng
+ Trong những năm 50 và
60, LX là cường quốc CNthứ 2 TG, chiếm 20% sảnlượng CNghiệp TG
c Chính sách đối ngoại:
+ Hòa bình, quan hệ hữunghị với tất cả các nước.+ Uûng hộ PTĐT GPDT trênTG
+ Chổ dựa vững chắc củaCMTG
5 Củng cố, dặn dò: * Vì sao sau CTTG thứ 2, LX phải tiến hành khôi phục KT.
* Nêu những TT to lớn về KT, KHKT và đối ngoại của LX từ 1945 đầu những năm
70 của TK XX
* Về nhà học bài theo câu hỏi SGK
* Sọan bài mới :II Đông Aâu.
* Các nước DCND Đông Aâu ra đời trong hòan cảnh nào?
* Những thành tựu mà các nước ĐÂu đã đạt được trong công cuộc XD CNXH
Trang 4- Nắm được những nét cơ bản về hệ thống các nước XHCN, thông qua đó hiểu đượcnhững mối quan hệ, ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với PTCM nóichung và cách mạng VN nói riêng.
* Trọng tâm: Những thành tựu của công cuộc xây dựng CHXH ở các nước Đông Aâu.
2 Tư tưởng:
- Khẳng định những đóng góp to lớn của các nước Đông Aâu trong việc xây dựng hệthống XHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nước Đông Aâu đối với sựnghiệp cách mạng nước ta
- Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế cho HS
Trang 5* GV: + Tranh ảnh về các nước Đông Aâu (từ năm 1944 đến những năm 70), tư liệuvề các nước Đông Aâu, bản đồ các nước Đông Aâu, bản đồ thế giới
* HS: Sưu tầm tư liệu
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1 Oån định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
a Nêu những thành tựu cơ bản về phát triển KT-KHKTcủa LXtừ năm 1950 đếnnhững năm 70 của thế kỉ XX?
b Hãy cho biết sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam?
3 Giới thiệu bài mới: CTTG thứ 1 kết thúc đã sản sinh ra một nước XHCN duy nhất
đó làLX, thế thì sau CTTG thứ 2 kết thúc đã có những nước XHCN nào ra đời?Quátrình XD CNXH ở các nước này diễn ra và đạt được KQ ra sao? Để có câu trả lời ch tacùng đi vào tìm hiểu ND của bài học hôm nay
4 Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
HĐ1: Cá nhân / Nhóm
GV: Các nước DCND ở Đông Aâu ra đời trong
hoàn cảnh nào?
HS: dựa vào nội dung SGK và kiến thức đã học
trả lời câu hỏi, GV nhận xét bổ sung nội dung
trên trong đó chú ý đến vai trò của nhân dân, lực
lượng vũ trang và của Hồng quân Liên Xô
GV: cho HS đọc SGK đoạn về sự ra đời của các
Nhà nước DCND ở Đông Aâu và trên bản đồ
châu Aâu, yêu cầu HS lên bảng chỉ tên các nước
DCND Đông Aâu Hoặc yêu cầu HS lên bảng
điền vào bảng thống ke âtheo yêu cầu sau: Số thứ
tự, tên nước, ngày, tháng, năm thành lập Đồng
thời phân tích hoàn cảnh ra đời của nhà nước
Công hòa dân chủ Đức Sau đó GVtóm lược
những nội dung cần ghi nhớ
HĐ2: Nhóm / Cá nhânGV: tổ chức cho HS thảo
luận nhóm vơí câu hỏi: “Để hoàn thành những
nhiệm vụ CM DCNDcác nước Đông Aâu cần tiến
hành những công việc gì?”
Gợi y:ù Những việc cần làm trên các mặt sau: về
1 Sự ra đời của các nướcdân chủ nhân dân ở Đông Aâu:- Hồng quân
Liên Xô truy kích tiêu diệt quân độiphát xít Nhân dân và các lực lượngvũ trang nổi dậy giành chính quyềnvà thành lập chính quyền dân chủnhân dân
- Hàng loạt các nước DCND ở ĐôngAâu ra đời:
+ Ban hành các quyền TDDC
2 Tiến hành xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm
70 cuả TK XX)
Trang 6mặt chính quyền? Cải cách ruộng đất? Công
nghiệp …
HS: dựa vào ND SGK để thảo luận nhóm và
trình bày kết quả của mình
GV: nhận xét, bổ sung và hoàn thiện ý kiến trả
lời của HS
GV: nhấn mạnh cho HS biết việc hoàn thành
nhiệm vụ trên là trong hoàn cảnh cuộc đấu tranh
giai cấp quyết liệt, đã đập tan mọi mưu đồ của
các thế lực đế quốc phản động
HĐ1: Cả lớp / Cá nhân Nhiệm vụ chính cuả các
nước ĐÂu là gì?
GV: nhấn mạnh sự nỗ lực cuả các Nhà nước và
nhân dân Đông Aâu cũng như sự giúp đỡ của
Liên Xô trong công cuộc xây XD CNXH ở nước
này
GV: yêu cầu HS lập bảng thống kê những thành
tựu của các nước Đông Aâu theo yêu cầu sau: tên
nước, những thành tựu chủ yếu, sau đó yêu cầu
HS trình bày kết quả của mình + An-ba-ni đã
điện khí hoá cả nước, GD phát triển cao nhất
CÂu bấy giờ.+ BaLan:sản lượng CNN tăng gấp
đôi
+ Bun-ga-ri, SXCN 1975 tăng 55 lần so với 1939
HĐ2: Nhóm HS: thảo luận nhóm với câu hỏi
“Các nước Đông Aâu xây dựng CNXH trong điều
kiện nào?” * Gợi y:ù- các nước ĐÂu XD CNXH
trong điều kiện khó khăn: cơ sở vật chất KT lạc
hậu, các nước ĐQ bao vây KT, chống phá về
chính trị
HS: dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức
của mình thảo luận và trình bày ý kiến của
mình GV: nhận xét bổ sung và hoàn thiện ND
HS trả lời
HĐ1:Cá nhân / Nhóm
GV: nhấn mạnh sau CTTG thứ 2, CNXH trở
thành hệ thống thế giới, tiếp đó GV nêu câu hỏi
“Tại sao hệ thống XHCN lại ra đời?”
* Nhiêm vụ chính:
- Xoá bỏ sự bóc lột cuả GCTS
- Đưa ND vào con đường làm ăn tậpthể
- Tiến hành CN hóa XHCN
- XD cơ sở VC KT cuả CNXH
Đến đầu những năm 70 cuả TK
XX các nước ĐÂu đều trở thànhnước CNN phát triển, có nền VHGDphát triển
3 Sự hình thành hệ thống các nước XHCN:
- Sau CTTG thứ 2 hệ thống XHCN
ra đời
* Về quan hệ KT: ngaỳ 8-1-1949
HĐ tương trợ KT (SEV) ra đời +Mục đích: hợp tác , giúp đỡ nhaugiữa các nước XHCN
+Thành tựu: SGK
* Về quan hệ CT và quân sự: Ngày15-5-1955 tổ chức Hiệp ước Vác-xa-
va thành lập
Trang 7* Gợi ý: Các nước XHCN có điểm chung: đều có
Đảng cộng sản và công nhân lãnh đaọ, lấy CN
Mác – Lênin làm nền tảng, cùng có mục tiêu
xây dựng CNXH Có cần giúp đỡ, hợp tác với
nhau không?HS: dựa vào ND SGK để trả lời câu
hỏi.GV: nhận xét, bổ sung và hoàn thiện câu trả
lời
HĐ2: Nhóm / Cá nhân
GV: Về quan hệ VH- KT các nước XHCN có
những hoạt động gì?
HS: dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi về sự
ra đời của khối SEV, vai trò của khối SEV và
vai trò của Liên Xô trong khối SEV GV: hướng
dẫn HS trình bày sự ra đời và vai trò của khối
Vác-xa-va
GV: nhấn mạnh thêm về những hoạt động và sự
giải thể của khối SEV và Hiệp ước Vác-xa-va
Đồng thời GV lấy VD về mối quan hệ hợp tác
giữa các nước trong đó có sự giúp đỡ của Việt
Nam
* BAÌ TẬP Ở LỚP: Hoàn cảnh các nước DCND Đông Aâuxây dựng CNXH là:
a Cơ sở vật chất KT rất lạc hậu b Các nước ĐQ bao vây KT, chống phá về CT,cô lập về N giao
c Được sự giúp đỡ cuả LX d Cả 3 ý trên
5 Củng cố, dặn dò:
- Học bài cũ, đọc trước bài mới Vẽ và điền vào lược đồ châu Aâu các nước XHCNĐông Aâu
* Soạn baì 2: LX và các nước ĐÂu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 cuả
TK XX
TIẾT 3: BÀI 3: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX
Trang 8* Trọng tâm: Sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang Xô viết và của các nước
XHCN ở Đông Aâu
3 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản động bảo thủ, từchân chính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động củacác cá nhân giữ trọng trách LS
- Biết cách khai thác các tư liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử
II- THIẾT BỊ, ĐDDH VÀ TLDH:
* GV: Tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN Đông Aâu, tranh ảnh vềmột số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Aâu
* HS: Sưu tầm tư liệu
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1 Oån định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
a Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân các nước Đông Aâucần tiến hành những công việc gì?
b Nêu những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở các nước ĐôngAâu
3 Giới thiệu bài mới: Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Aâu đã đạt được
những thành tựu nhất định về mọi mặt Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ những hạn chế , sailầm và thiếu sót Cùng với sự chống phá của các thế lực đế quốc bên ngoài, CNXHđã từng tồn tại và phát triển hơn 70 năm đã khủng hoảng và tan rã Để tìm hiểunguyên nhân của sự tan rã đó như thế nào? Quá trình khủng hoảng tan rã ra sao?Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lí giải những vấn đề trên
4 Dạy và học bài mới:
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
CẦN ĐẠT
HĐ1: Nhóm
GV: Cho HS thảo luận câu hỏi “Tình hình LXâ giữa
những năm 70 đến 1985 có điểm gì nổi cộm?”
* Gợi ý: Tình hình KT ? CTXH? Khủng hoảng dầu mỏ
thế giới năm 1973 đã tác động đến nhiều mặt của LX,
nhất là kinh tế
HS: dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức đã có thể
thảo luận và trình bày kết quả GV: nhận xét bổ
sung hoàn thiện kiến thức
HĐ2: Cả lớp / Cá nhân
GV: Hãy cho biết mục đích và nội dung của công cuộc
cải tổ?
HS: dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi
GV: nhận xét bổ sung hoàn thiện nội dung HS trả lời
GV: cần so sánh giữa lời nói và việc làm cuả
M.Goóc-ba-chốp, giữa lý thuyết và thực tiễn của công cuộc cải
tổ để thấy rõ thực chất công cuộc cải tổ của
M.Goóc-ba-chốp là từ bỏ và phá vỡ CNXH, ra đời chủ nghĩa
Mác-Lênin, phủ định Đảng CS, vì vậy, công cuộc cải tổ của
M.Goóc-ba-chốp càng làm cho KT lún sâu vào khủng
hoảng
GV: giới thiệu một số bức tranh, ảnh sưu tầm về nhân
vật M.Goóc-ba-chốp, cuộc khủng hoảng ở LXâ và hình
3,4 trong SGK
HĐ3: Cả lớp
GV: cho HS tìm hiểu về diễn biến của LB XV trong
SGK thông qua việc yêu cầu HS nêu những sự kiện về
sự sụp đổ của LB XV.
GV: nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung kiến thức
Đồng thời nhấn mạnh cuộc đảo chính 21-8-1991 thất bại
đưa đến việc Đảng cộng sản Liên Xô phải ngừng hoạt
động và tan rã, đất nước lâm vào tình trạng không có
ngươì lãnh đạo
HĐ1: Nhóm / Cá nhân
1 Sự khủng hoảng và tan ra õcủa Liên bang Xô viết:
- Kinh tế LX lâm vào khủnghoảng: Công nghiệp trì trệ,hàng tiêu dùng khan hiếm;nông nghiệp sa sút
- CTXH dần dần mất ổn định,đời sống ND khó khăn, mấtniềm tin và Đảng và Nhànước
- Mục đích cải tổ: sữa chữanhững thiếu sót, sai lầm trướckia, đưa đất nước ra khỏikhủng hoảng
- Nội dung cải tổ:
+ Về CT: thiết lập chế độtổng thống, đa nguyên, đađảng, xóa bỏ Đảng CS
+ Về kinh tế: thực hiện nềnkinh tế thị trường theo địnhhướng TBCN
- Ngày 21-8-1991 đảo chínhthất bại, Đảng Công Sản bịđình chỉ hoạt động, LB Xôviết tan rã
- Ngày 25-12-1991 là cờ búaliềm trên nóc điệm Krem-li bịhạ – chấm dứt chế độ XHCN
ở Liên Xô
2 Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Aâu:
- Kinh tế khủng hoảng gay gắt
- Chính trị mất ổn định Cácnhà lãnh đạo đất nước quan
Trang 10GV: tổ chức HS thảo luận nhóm: “Tình hình các nước
Đông Aâu cuối những năm 70 đầu những năm 80?”
HS: dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học ở trước thảo
luận và trình bày kết quả
HS khác nhận xét, bổ sung bạn trả lời GV kết luận vấn
đế trên
HĐ2: Cả lớp
GV: Hãy cho biết diễn biến sự sụp đổ chế độ XHCN ở
các nước Đông Aâu?
HS: dựa vào SGK trả lời câu hỏi
GV: nhận xét bổ sung, kết luận hoặc GV lập bảng thống
kê về sự sụp đổ của các nước XHCN Đông Aâu theo yêu
cầu sau: tên nước; ngày, tháng, năm; quá trình sụp đổ
HĐ3: Nhóm / Cá nhân
GV: tổ chức cho HS thảo luận nhóm với câu hỏi
“Nguyên nhân sự sụp đổ của các nước XHCN Đông
Aâu?”
HS: dựa vào ND kiến thức đã học thảo luận và trình bày
kết quả thảo luận GV: nhận xét, bổ sung, kết luận
liêu, bảo thủ, tam nhũng, nhândân bất bình
- Sự sụp đổ của các nướcXHCN Đông Aâu là rất nhanhchóng
- Nguyên nhân sụp đổ:
+ Kinh tế lâm vào khủnghoảng sâu sắc
+ Rập khuôn mô hình ở LiênXô, chủ quan duy ý chí, chậmsửa đổi
+ Sự chống phá của các thếlực trong và ngoài nước
+ Nhân dân bất bình với cácnhà lãnh đạo đòi hỏi phải thayđổi
* BAÌ TẬP Ở LỚP: Nguyên nhân LX và các nước ĐÂu sụp đổ là
a Xây dựng mô hình về CNXH chưa đúng đắn phù hợp b Sự chống phá cuảcác thế lực đế quốc
c Chậm sửa chữa, chậm thay đổi trước những biến động cuả TG d Cả 3 ý trên
5 Củng cố, dặn dò: - Học bài cũ, chuẩn bị bài mới - Trả lời câu hỏi cuối SGK
- Soạn bài 3: Quá trình phát triển cuả PT GPDT và sự tan rã cuả hệ thống thuộc địa.
* Các giai đoạn phát triển cuả PT GPDT từ sau năm 1945 và 1 số SKLS cuả mỗi giaiđoạn
Trang 11TUẦN 4:
CHƯƠNG II: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ – LA TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
TIẾT 4: BÀI 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
2 Tư tưởng:
- Thấy rõ được cuộc đấu tranh anh dũng và gian khổ của nhân dân các nước Á, Phi,
Mĩ – Latinh vì sự nghiệp giải phóng và độc lập dân tộc
- Tăng cường tình ĐK hữu nghị với các DT Á, Phi, Mĩ – Latinh trong cuộc ĐT chốngkẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc thực dân
3 Kĩ năng:
- Giúp HS rèn luyện phương pháp tư duy: khái quát, tổng hợp cũng như phân tích sựkiện; kĩ năng sử dụng bản đồ về kinh tế, chính trị ở các châu và thế giới
II- THIẾT BỊ, ĐDDH VÀ TLDH:
* GV: Tranh ảnh về các nước Á, Phi, Mĩ – Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ 2đến nay; bản đồ treo tường châu Á, Phi, Mỹ – Latinh
* HS: Sưu tầm tư liệu
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1 Oån Định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Cuộc khủng hoảng và sụp đổ ở các nước Đông Aâu diễn ra như thế nào?
Trang 123 Giới thiệu bài mới: Sau Chiến tranh thế giới thứ 2 tình hình chính trị ở châu Aâu có
nhiều sự biến đổi với sự ra đời của hảng loạt các nước XHCN ở Đông Aâu Còn ở châu
Á, Phi, Mỹ – Latinh có gì biến đổi không? Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra nhưthế nào? Hệ thống thuộc địa chủ nghĩa đế quốc tan rã ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểubài học hôm nay để trả lời cho những nội dung trên
4 Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
HĐ1: Cả lớp / Cá nhân
GV: gợi ý cho HS nhớ lại những tác động của chiến
tranh thế giới thứ hai tác động đến phong trào GPDT
ở các nước ở châu Á, Phi, Mỹ – Latinh
GV: sử dụng bản đồ để giới thiệu cho HS cuộc đấu
tranh giải phóng dân tộc nhằm đập tan hệ thống
thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, nhấn mạnh nơi
khởi đầu là Đông Nam Á, trong đó tiêu biểu là VN,
In-đô-nê-xi-a, Lào
GV: tiếp tục sử dụng bản đồ giới thiệu phong trào
đấu tranh lan rộng sang Nam Á, Bắc Phi và
Mỹ-Latinh và nhấn mạnh năm 1960 là “năm châu Phi”
và cuộc cách mạng Cu Ba thắng lợi
GV: gọi HS lên bảng điền ngày tháng và tên nước
giành được độc lập vào lược đồ ở châu Á, Phi,
Mỹ-Latinh
HĐ2: Cả lớp
GV: nhấn mạnh đến tới giữa những năm 60 hệ thống
thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc về cơ bản đã bị sụp
đổ Lúc này hệ thống thuộc địa của CNĐQ chỉ còn
tốn tại dưới 2 hình thức: - Các nước thuộc địa của
BĐN
- Chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) phần lớn ở
miền Nam châu Phi
HĐ1: Cả lớp
GV: sử dụng bản đồ giới thiệu phong trào đấu tranh
giành độc lập của nhân dân: An-gô-la, Mô-dăm-bích
và Ghi-nê Bít-xao
GV: gọi HS lên bảng điền ngày tháng giành độc lập
1 Giai đoạn từ 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX:
- Đông Nam Á: ba nước lần lượttuyên bố độc lập: In-đô-nê-xi-a(17-8-1945), VN (2-9-1945),Lào (12-10-1945)
- Các nước Nam Á và Bắc Phinhiều nước giành độc lập: AánĐộ (1946-1950), Ai Cập (1952)
… Năm 1960 17 nước châu Phituyên bố độc lập
- Mỹ – Latinh: 1-1-1959 cáchmạng Cu Ba giành thắng lợi
- Cuối những năm 60 của thế kỉ
XX hệ thống thuộc địa củaCNĐQ về cơ bản sụp đổ
2 Giai đoạn từ giữa những năm
60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX:
- Ba nước tiến hành ĐTVT vàgiành độc lập là Ghi-nê Bít-xao(9-1974), Mô-dăm-bích (6-1975), An-gô-la (11-1975)
3 Giai đoạn từ giữa những năm
70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX:
- Người da đen đã giành đượcthắng lợi thông qua cuộc bầu cử
Trang 13của 3 nước trên bản đồ Cuối cùng GV nhấn mạnh:
sự tan rã của các thuộc địa ở Bồ Đào Nha là một
thắng lợi quan trọng của phong trào giải phóng dân
tộc ở châu Phi
HĐ1: Cả lớp / Cá nhân
GV: giải thích khái niệm “thế nào là chủ nghĩa
A-pac-thai?” (tiếng Anh A-pac_thai có nghĩa là sự
tách biệt dân tộc) là một chính sách phân biệt chủng
tộc cực đoan và tàn bạo của ĐQD, chính đảng của
thiểu số da trắng cầm quyền ở Nam Phi thực hiện từ
1948, chủ trương tước đoạt mọi quyền lợi cơ bản về
CT, KTXH của người da đen ở đây và các DT C.Á
đến định cư, đặc biệt là người Ấn Độ Nhà cầm
quyền Nam Phi ban bố trên 70 đạo luật phân biệt
đối xử và tước bỏ quyền làm người của dân da đen
và da màu, quyền bóc lột của người da trắng đối với
người da đen đã được ghi vào hiến pháp Các nước
tiến bộ trên thế giới đã lên án gay gắt chế độ
thai Nhiều van kiện của Liên hợp quốc coi
A-pác-thai là một tội ác chống nhân loại
GV: chỉ trên bản đồ ba nước Nam Phi, Dim-ba-bu-ê
và Na-mi-bi-a vẫn tồn tại chế độ A-pác-thai
GV: nêu câu hỏi yêu cầu HS thảo luận nhóm: Cuộc
đấu tranh của nhân dân châu Phi chống chế độ
A-pác-thai diễn ra như thế nào?
HS: dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình bày
kết quả của mình
GV: nhận xét, mổ sung và kết luận
GV: Sau khi chế độ A-pác-thai bị xóa bỏ ở Nam Phi,
hệ thống thuộc địa của CNĐQ đã bị sụp đổ hoàn
toàn – nhiệm vụ của các nước ở châu Á, Phi, Mỹ –
Latinh là gì?
HS: dựa vào SGK tìm nội ND trả lời: Lịch sử dân tộc
châu Á, Phi, Mỹ-Latinh đã chuyển sang chương mới
với nhiệm vụ là củng cố nền độc lập, XD và phát
triển đất nước nhằm khắc phục tình trạng nghèo nàn,
lạc hậu
và thành lập chính quyền: ba-bu-ê (1980), Nam-mi-bi-a(1990)
Dim Thắng lợi có ý nghĩa LS là:xóa bỏ CĐ phân biệt chủng tộc
ở N Phi
- Nhấn mạnh:
Trang 14Từ những năm 90 cuả TK XX, các DT Á, Phi, Mỹ- la Tinh đã đập tan được hệ thốngthuộc điạ cuả CNĐQ, thành lập hàng loạt các nhà nước độc lập trẻ tuổi Đó là thắnglợi có ý nghiã LS làm thay đổi bộ mặt cuả các nước Á, Phi, Mỹ La – Tinh.
5 Củng cố, dặn dò:
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK
* Soạn bài mới: Baì 4 : Các nước Châu Á
* Những thành tựu của công cuộc caỉ cách, mở cưả ở TQ từ cuối năm 1978 đến nay
* Ý nghiã cuả những thành tựu đó khi TQ bước sang thế kỷ XXI
TUẦN 5:
TIẾT 5: BÀI 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nắm một cách khái quất tình hình các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Nắm được sự ra đời của nhà nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa
- Hiểu được sự phát triển của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa từ sau CTTG thứhai đến nay
2 Tư tưởng:
Trang 15- Giáo dục tinh thần quốc tế vô sản, đoàn kết với các nước trong khu vực, cùng xâydựng xã hội giàu đẹp, công bằng, văn minh.
3 Kĩ năng:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng tổng hợp, phân tính, so sánh sự kiện lịch sử
- Kĩ năng sử dụng bản đồ
II- THIẾT BỊ, ĐDDH VÀ TLDH:
* GV: Bản đồ châu Á và Trung Quốc
* HS: Sưu tầm tư liệu
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1 Oån định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Nêu các giai đoạn phát triển của phong trào GPDT và một số sự kiện tiêu biểu củamỗi giai đoạn?
3 Giới thiệu bài mới: Châu Á với diện tích rộng lớn và đông dân nhất thế giới Từ
sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay tình hình các nước châu Á có điểm mới gì nổibật? Cuộc đấu tranh cách mạng ở Trung Quốc đưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sảndiễn ra như thế nào? Công cuộc xây dựng XHCN ở Trung Quốc diễn ra ra sao? Chúng
ta cùng tìm hiểu ND bài mới hôm nay để trả lời các câu hỏi trên
4 Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
HĐ1: Cả lớp
GV: giới thiệu những nét chung về tình hình các nước châu Á
trước CTTG thứ hai đều chịu sự bóc lột, nô dịch của các nước
đế quốc thực dân
GV: Hãy cho biết cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước
châu Á diễn ra như thế nào?
HS: dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học tìm hiểu và trình
bày kết quả học tập của mình
GV: dùng bản đố châu Á giới thiệu về cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến cuối
những năm 50 với phần lớn các nước đều giành được độc lập
như: Trung Quốc, Aán Độ, In-đô-nê-xi-a …
GV: nhấn mạnh sau đó gần suốt nửa sau thế kỉ XX tình hình
châu Á không ổn định với những cuộc chiến tranh xâm lược
của CNĐQ, xung đột khu vực, tranh chấp biên giới, phong trào
- Cuối những năm 50 phần lớn các nước châu
Á đã giành được độc lập (TQ, Aán Độ, Inđônêxia…)
- Nửa sau TK XX, tình hình châu Á không ổn định (Trung Đông)
Trang 16li khai, khủng bố (Aán Độ và Pa-ki-xtan, Xri-lan-ca)
HĐ2: Nhóm / Cá nhân
GV: tổ chức cho HS thảo luận nhóm: “Sau khi giành được độc
lập, các nước châu Á đã phát triển kinh tế như thế nào? Kết
quả?”
HS: dựa vào nội dung SGK thảo luận, sai đó trình bày kết quả
của mình
GV: nhận xét, bổ sung và kết luận
GV: nhấn mạnh: nhiều nước đã đạt được sự tăng trưởng kinh tế
nhanh chóng, nhiều người dự đoán rằng thế kỉ XXI là “thế kỉ
của châu Á” Trong đó Aán Độ là một VD: từ một nước nhập
khẩu lương thực, nhở cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp,
Aán Độ đã tự túc được lương thực cho dân số hơn 1 tỷ người
Những thập niên gần đây, công nghệ thông tin và viễn thông
phát triển mạnh Aán Độ đang vươn lên hàng các cường quốc về
công nghiệp phần mềm, công nghệ hạt nhân và công nghiệp vũ
trụ
HĐ1: Cả lớp
GV: cho HS đọc SGK, sau đó yêu cầu HS tóm tắt về sự ra đời
của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
GV: nhận xét bổ sung và kết luận nội dung HS trả lời
GV: giới thiệu cho HS chân dung Chủ tịch Mao Trạch Đông
tuyên bố thành lập nước CHND Trung Hoa
HS: dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức của mình để trả
lời câu hỏi “Nước CHND Trung Hoa ra đời có ý nghĩa như thế
nào?”
* Gợi ý: - Ý nghĩa đối với cách mạng Trung Quốc
- Ý nghĩa đối với quốc tế
GV: nhận xét, bổ sung, hoàn thiện nội dung HS trả lời
HĐ1: Cả lớp / Cá nhân
GV: Sau khi thành lập, Trung Quốc tiến hành những nhiệm vụ
gì?
HS: dựa vào nội dung SGK trả lơì theo hướng: sau khi nước
CHND Trung Hoa được thành lập, nhiệm vụ to lớn nhất là đưa
Trung Quốc Thoát khỏi nghèo nàn và lạc hậu, tiến hành công
nghiệp hóa, phát triển KTvà xã hội
GV: giới thiệu cho HS biết lược đồ hình 6 SGK nước CHND
Trung Hoa sau ngày thành lập
- Từ năm 1945 đếnnay1 số nước đạt đượcnhiều thành tựu to lớnvề KT, có nước trởthành cường quốc côngnghiệp (Nhật Bản),nhiều nước trở thànhcon rồng châu Á (HànQuốc, Xin-ga-po …)
II Trung Quốc:
1 Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa:
- 1-10-1949 nước Cộnghòa Nhân dân TrungHoa ra đời
- Đây là thắng lợi có ýnghĩa lịch sử: kết thúc
100 năm nô dịch của đếquốc và phong kiến,bước vào kỉ nguyên độclập tự do
- CNXH được nối liềntừ châu Aâu sang châu Á
2 Mười năm đầu xây
Trang 17GV: Nêu tóm tắt công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế thực
hiện kế hoạch 5 năm đầu tiên (1953-1957) của Trung Quốc với
những số liệu tiêu biểu: Trong 5 năm, 246 công trình đã được
xây dựng và đưa vào sản xuất; sản lượng công nghiệp tăng
140%, sản lượng nông nghiệp tăng 25% so với năm 1952
HĐ1: Nhóm / Cá nhân
GV: tổ chức cho HS thảo luận nhóm: “Trong cuối những năm
50 và 60 của thế kỉ XX Trung Quốc có sự kiện nào tiều biểu?
Hậu quả của nó?”
HS: dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình bày kết quả của
mình
GV: nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh: Từ 1959 Trung quốc đề
ra đường lối “Ba ngọn cờ hồng” với ý đồ nhanh chóng xây
dựng thành công CNXH với phương châm là “nhiều, nhanh, tốt,
rẻ”, một trong ba ngọn cờ hồng là phong trào “Đại nhảy vọt”
phát động toàn dân làm gang thép Hậu quả là nền kinh tế đất
nước bị hỗn loạn, sản xuất giảm sút, đời sống nhân dân điêu
đứng, nạn đói xảy ra ở nhiều nơi Về chính trị: tranh giành
quyèn lực trong nội bộ, đỉnh cao là cuộc “Đại cách mạng văn
hóa vô sản” gây hỗn loạn trong cả nươc để lại những thảm họa
nghiêm trọng
HĐ1: Nhóm / Cá nhân
GV: tổ chức cho HS thảo luận nhóm với câu hỏi: “Hãy cho biết
những thành tựu của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung
Quốc từ 1978 đến nay?”
HS: dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình bày kết quả của
mình HS khác nhận xét, bổ sung GV kết luận
GV: nhấn mạnh những số liệu chứng tỏ sự phát triển của kinh
tế Trung Quốc sau 20 năm cải cách mở cửa: tốc độ tăng trưởng
cao nhất thế giới Tổng sản phẩm trong nước (GDP) trung bình
hằng năm tăng 9,6%, đạt 8740,4 tỉ nhân dân tệ đứng hàng tứ 7
thế giới…
GV: giới thiệu hình 7 “Thành phố Thượng Hải ngày nay” và
hình 8 “Hà Khẩu – thủ phủ tỉnh Hải Nam, đặc khu kinh tế lớn
nhất Trung Quốc” trong SGK nói lên sự phát triển mạnh mẽ
của nền kinh tế Trung Quốc
HĐ2: Cả lớp
GV: giới thiệu về chính sách đối ngoại của Trung Quốc trong
dựng chế độ mới 1959):
(1949 Từ 1949(1949 1952 TrungQuốc hoàn thành thắnglợi khôi phục kinh tế
- Từ 1953-1957 thựchiện thắng lợi kế hoạch
5 năm lần thứ nhất vớinhững thành tựu đángkể
3 20 năm biến động (1959-1978):
- Trong những năm1959-1978 Trung Quốcđầy những biến động:
“Ba ngọn cờ hồng”trong kinh tế và “Đaịcách mạng văn hóa vôsản” trong chính trị
4 Công cuộc cải cách – mở cửa (từ 1978 đến nay)
- Từ 1978 đến nayTrung Quốc thực hiệnđường lối cải cách, mởcửa và đạt nhiều thànhtựu to lớn, nhất là vềtốc độ phát triển kinhtế
- Chính sách đối ngoạicủa Trung Quốc thuđược nhiều kết quả,củng cố địa vị trên
Trang 18thời kỳ cải cách mở cửa đã đạt nhiều kết quả, củng cố địa vị
trên trường quốc tế
GV: yêu cầu HS lấy VD về việc bình thường hóa quan hệ ngoại
giao giữa Trung Quốc với một số nước trên thế giới: Liên Xô,
Mông Cổ, Lào, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam… thu hồi chủ quyền
Hồng Kông (7-1997) và Ma Cao (12-1999)
trường quốc tế
* BAÌ TẬP Ở LỚP
* Em hãy điền những nội dung và kết qủa cuả các giai đoạn phát triển cuả CMTQ từsau năm 1949 đến nay vào bảng dưới đây
1949-1959
1959-1978
1978-nay
5 Củng cố, dặn dò:
- Học bài cũ, đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
* Chuẩn bị bài mới: Baì 5: Các nước Đông Nam Á
+ Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945
+ Sự ra đời cuả tổ chức ASEAN
+ Từ ASEAN 6 phát triển thành ASEAN 10
Trang 19TUẦN 6:
TIẾT 6: BÀI 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nắm được tình hình các nước Đông Nam Á trước và sau năm 1945
- Sự ra đời của tổ chức ASEAN, tác dụng của nó và sự phát triển của các nước trongkhu vực ĐN Á
2 Tư tưởng:
- Tự hào về những thành tựu đạt được của nhân dân ta và nhân dân các nước ĐôngNam Á trong thời gian gần đây, củng cố sự đoàn kết giữa các dân tộc trong khu vực
3 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ Đông Nam Á, châu Á và bản đồ thế giới
II- THIẾT BỊ, ĐDDH VÀ TLDH:
Trang 20* GV: Bản đồ Đông Nam Á; một số tranh ảnh về các nước Đông Nam Á như Lào,Cam-pu-chia, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a.
* HS: Sưu tầm tư liệu
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1 Oån định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc cuối năm 1978đến nay ?
3 Giới thiệu bài mới: Chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo cơ hội thuận lợi để nhiều
nước trong khu vực Đông Nam Á giành độc lập và phát triển kinh tế, bộ mặt các nướctrong khu vực có nhiều thay đổi, nhiều nước đã trở thành con rồng châu Á Để tìmhiểu tình hình chung các nước Đông Nam Á trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hainhư thế nào? Công cuộc phát triển kinh tế xây dựng đất nước đạt được những thànhtựu ra sao? Nội dung bài học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi trên
4 Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
HĐ1: Cả lớp / Cá nhân
GV: treo bản đồ các nước Đông Nam Á giới thiệu về khu vực
này, đồng thời gợi cho HS nhớ trước Chiến tranh thế giới thứ
hai hầu hết các nước này đều là thuộc địa của chủ nghĩa đế
quốc (trừ Thái Lan)
GV: nêu câu hỏi cho HS thảo luận nhóm: “Hãy cho biết kết
quả cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước
Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?”
HS: dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức của mình trả lời
câu hỏi
GV: nhận xét, bổ sung và kết luận Đồng thời nhấn mạnh đến
mốc thời gian các nước giành độc lập: In-đô-nê-xi-a (8-1945),
Việt Nam (8-1945), Lào (10-1945), nhân dân các nước khác
như Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma và Phi-líp-pin đều nổi dậy đấu
tranh thoát khỏi ách chiếm đóng của phát xít Nhật.GV: Từ
giữa những năm 50 của TK XX, đường lối đối ngoại của các
nước ĐNÁ có gì thay đổi?
HS: lên bảng điền vào bảng thống kê các nước Đông Nam Á
giành độc lập theo nội dung sau: Tên nước, tên thủ đô, ngày
giành độc lập, tình hình hiện nay
1 Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945:
- Trước 1945: hầu hết là
TĐ của ĐQ (trừ Thái Lan)
- Sau CTTG thứ hai: Sau khi phát xít Nhât đầuhàng đồng minh, các nướcĐNÁ nổi dậy dành chínhquyền (Inđônêxia 8-1945,
VN 8-1945, Lào 1945)
10 Sau khi 1 số nước dành
ĐL, bọn ĐQ trở lại XL,
ND phải đứng lên chống
XL như Vn, Inđônêxia
- Giữa những năm 50: hầuhết các dân tộc ĐôngNam Á đã giành được độclập
- Tình hình ĐNÁ căng
Trang 21GV: Sau khi HS điền xong, gọi HS khác nhận xét bổ sung
cuối cùng GV kết luận
HĐ2: Cá nhân
GV: Hãy cho biết tình hình các nước Đông Nam Á sau khi
giành được độc lập cho đến nay?
* Gợi ý: Tác động của cuộc chiến tranh lạnh đối với kkhu
vực, Mĩ thành lập khối quân sự SEATO, Mĩ tiến hành cuộc
chiến tranh với Việt Nam
HS: dưạ vào SGK và gợi ý để trả lời câu hỏi trên
GV: nhận xét, bổ sung và kết luận
HĐ1: Nhóm / Cá nhân
GV: Hoàn cảnh ra đơì của tổ chức ASEAN?
HS: dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình bày kết quả của
mình
GV: nhận xét, bổ sung và kết luận Đồng thời nhấn mạnh
thêm: Các nước trong khu vực vừa giành độc lập cần phải hơp
tác để phát triển kinh tế, đồng thời tránh sự phụ thuộc vào các
nước lớn Mặt khác xu thế liên minh khu vực trên thế giới có
hiệu quả như sự ra đời và hoạt động của cộng đồng kinh tế
châu Aâu, cuộc chiến tranh của Mĩ ở ĐD khó tránh khỏi thất
bại Vì vậy các nước thấy rằng cần phải hợp tác với nhau
HĐ2: Cá nhân
GV: Mục tiêu hoạt động của ASEAN là gì?
HS: dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi GV: nhận xét, bổ
sung và kết luận.GV: giới thiệu quan hệ giữa các nước trong
khu vực từ 1975 cho đến cuối những năm 80, tình hình phát
triển kinh tế của các nước trong khu vực chú ý đến sự phát
triển của Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan
HĐ1: Nhóm
GV: nêu câu hỏi thảo luận: “Sự phát triển của các nước
ASEAN diễn ra như thế nào?”
HS: dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi theo hướng: Từ
những năm 90 của thế kỉ XX, xu thế nổi bật là mở rộng thành
viên của tổ chức ASEAN (7-1995 Việt Nam chính thức gia
nhập và trở thành thành viên thứ bảy của tổ chức này, tháng
9-1997 Lào, Mi-an-ma gia nhập tổ chức ASEAN Tháng
4-1999 Cam-pu-chia được kết nạp)
2 Sự ra đời của tổ chức ASEAN:
- Đứng trước yêu cầu pháttriển kinh tế – xã hội, cácnước cần hợp tác, liênminh với nhau để pháttriển
- 8-8-1967 Hiệp hội cácnước Đông Nam Á đượcthành lập
- Mục tiêu ASEAN là:phát triển kinh tế và vănhóa thông qua những nỗlực hợp tác chung giữacác nước thành viên, duytrì hòa bình và ổn địnhkhu vực
3 Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”:
- Từ những năm 80 lầnlượt các nước trong khuvực tham gia tổ chứcASEAN
Trang 22GV: giới thiệu tình hình và xu thế hoạt động của ASEAN:
năm 1992 ASEAN quyết định biến Đông Nam Á thành khu
vực mậu dịch tự do (AFTA) trong vòng 10-15 năm Năm 1994
ASEAN lập diễn đàn khu vực (ARF) vơí dự tham gia của 23
quốc gia trong khu vực
GV: giới thiệu hình 11 trong SGK “Hội nghị cao cấp ASEAN
VI họp tại Hà Nội”
- Hoạt động trọng tâm củaASEAN là chuyển sanghoạt động kinh tế
5 Củng cố, dặn dò:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK
* Chuẩn bị bài mới: Baì 6 : Các nước Châu Phi
+ Tình hình chung + Cộng hoà Nam Phi
Trang 23TUẦN 7:
TIẾT 7: BÀI 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI
I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nắm được tình hình chung các nước châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Nắm được cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa đế quốc và chế độ phân biệt chủngtộc giành độc lập
- Biết được công cuộc phát triển kinh tế – xã hội của Cộng hòa Nam Phi
2 Tư tưởng:
- Giáo dục cho HS tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ và ủng hộ nhân dân châu Phitrong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, chống đói nghèo và lạc hậu
3 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng so sánh, đối chiếu, lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử
- Củng cố kĩ năng khai thác tranh ảnh, bản đồ
II- THIẾT BỊ, ĐDDH VÀ TLDH:
* GV: Bản đồ châu Phi, một số tranh ảnh về châu Phi và đất nước Nam Phi
* HS: Sưu tầm tư liệu
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1 Oån định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Hoàn cảnh và mục tiêu ra đời của tổ chức ASEAN?
3 Giới thiệu bài mới: Châu Phi là một lục địa rộng lớn, dân số đông Từ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giành độc lậpcủa các dân tộc châu Phi diễn ra sôi nổi, rộng khắp, đến nay hầu hết các nước châuPhi đã giành được độc lập Sau khi giành được độc lập các nước châu Phi ra sức pháttriển kinh tế văn hóa để thoát khỏi đói nghèo và lạc hậu Để hiểu cuộc đấu tranh củacác dân tộc các nước châu Phi và công cuộc phát triển kinh tế diễn ra như thế nào?Chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để trả lời câu hỏi nêu trên
4 Dạy và học bài mới:
CẦN ĐẠT
Trang 24HĐ1: Cả lớp / Cá nhân
GV: giới thiệu bản đồ châu Phi cới các đại dương
hoặc biển bao quanh, cùng với diện tích và dân số
của châu Phi Đồng thời GV nhấn mạnh: từ sau
CTTG thứ 2 PTĐT chống CNTD, đòi Độc lập diễn
ra sôi nổi ở khắp Châu Phi
GV nêu câu hoỉ : Nêu nét chính cuộc ĐT cuả ND
Châu Phi?
HS dựa vào ND SGK để trả lời câu hoỉ GV trình
bày cho HS biết rõ: PT nổ ra sớm nhất là ở vùng
Bphi, bởi vì ở đây có trình độ phát triển cao hơn các
vùng khác
HS lên bảng điền vào LĐ thời gian các nước Cphi
giành ĐL
GV: Năm 1960 Cphi có sự kiện gì nổi bật?
GV hướng dẫn HS trả lời câu hoỉ và nhấn mạnh: đây
là năm Cphi vì có tới 17 nước Cphi giành ĐL
HĐ2: Nhóm
GV cho HS thảo luận nhóm: Hãy cho biết tình hình
Châu Phi sau khi giành được Độc lập.
GV nhấn mạnh: Nét nổi bật cuả Châu Phi là luôn
trong tình thế bất ổn: xung đột nội chiến, đói nghèo,
nợ và bệnh tật (từ năm 1987-1997 có tới 14 cuộc
xung đột và nội chiến, ở Run-an-đa có 800.000 ng
chết và 1,2 tr người phải lang thang, chiếm 1/10 dân
số) GV có thể lấy số liệu SGK để minh chứng cho
sự đói nghèo ở Châu Phi
HĐ1: Cả lớp/cá nhân
GV giới thiệu trên BĐ vị trí cuả Nam Phi và giới
thiệu những nét cơ bản về ĐN Nam Phi, DT: 1,2 tr
km, DS: 43,6 tr ng (2002), trong đó có 72,2 % ng da
đen, 13,6 % ng da trắng, 11,2% ng da màu, Gv gợi
cho Hs nhớ laị quá trình XL của thực dân Hà Lan và
Anh XL Nam Phi, cuộc ĐT cuả NDNP
HĐ2: Nhóm/cá nhân
GV cho HS thảo luận: Cuộc đấu tranh chống chế độ
phân biệt chủng tộc ở Nam Phi diễn ra như thế nào?
GV giải thích K/n chế độ phân biệt chủng tộc
- Năm 1960 là năm Châu Phi,có 17 nước giành Độc lập
-Cuối những năm 80 đến nay,tình hình Châu Phi rất khókhăn, không ổn định…
II Cộng hoà Nam Phi:
- 1961 Cộng hoà Nam Phituyên bố độc lập
- Chính quyền thực dân datrắng ở Nam Phi đã thi hànhchính sách phân biệt chủng tộc(A-pác-thai) cực kỳ tàn baọ
- 1993 chế độ A-pác-thai bị xoábỏ ở Nam Phi
Trang 25pác-thai:là chính sách phân biệt chủng tộc cực đoan
và tàn bạo cuả Đảng Quốc Dân (Đảng cuả người da
trắng) chủ trương tước đoạt mọi quyền cơ bản về
chính trị-KT, XH cuả người da đen ở đây.Họ lập
luận rằng người da đen không thể bình đẳng với
người da trắng Nhà cầm quyền đã ban bố trên 70
đạo luật phân biệt đối xử và tước bỏ quyền làm
người cuả dân da đen và da màu ở đây, quyền bóc
lột Nam Phi được xác nhận bằng Hiến pháp
HS dựa vào ND SGK để thảo luận và trình bày…
GV giới thiệu H13/SGK”Nen-xơn Man-đê-la” và
đôi nét về tiểu sử và cuộc đời đấu tranh cuả ông
GV: Hiện nay N.Phi đưa ra chủ trương phát triển KT
nt nào?
Gv cung cấp cho HS biết: Nam Phi là 1 nước giàu có
tài nguyên thiên nhiên như vàng, kim cương, khí tự
nhiên…
HS dựa vào SGK trả lời câu hoỉ GV bổsung, nhận
xét
- 5-1994 Nen-xơn Man-đê-latrở thành Tổng Thống da đenđầu tiên
- Hiện nay CQ mới ở Nam Phiđề ra
“ Chiến lược KT vĩ mô” nhằmphát triển KT, giải quyết việclàm vàphân phối lại sản phẩm
• BAÌ TẬP Ở LỚP:
Hãy điền thời gian sao cho đúng với sự kiện trong bảng sau:
Sự kiện Thời gian
1 Cộng hòa Ai Cập được thành lập
2.”Năm Châu Phi”
3 Nam Phi tiến hành bầu cử đa chủng tộc đầu tiên
4.Nen xơn Men-đê-la trở thành Tổng thống người da đen
đầu tiên
5 Củng cố, dặn dò:
* Những nét chính về sự phát triển KT, XH cuả các nước Cphi sau CTTG thứ 2
* Về nhà học bài theo câu hoỉ SGK
* Soạn bài 7: Các nước Mĩ La-Tinh + Những nét nổi bật cuả tình hình Mĩ la-Tinh từ
sau năm 1945
Trang 26TUẦN 8:
TIẾT 8: BAÌ 7: CÁC NƯỚC MỸ LATINH
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:- Nắm vững 1 cách khái quát tình hình các nước Mỹ LaTinh sau CTTG
- Tình ĐK hữu nghị giữa ND 2 nước VN-Cu Ba
3 Kỹ năng: sử dụng BĐ và tranh ảnh.
II THIẾT BỊ, ĐDDH VÀ TLDH:
1 GV: Bản đồ C Mỹ và Mỹ – LaTinh, tranh ảnh về lãnh tụ Phi-đen Ca-xtơ-rô, đấtnước, con người…
2 HS: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1 Oån định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 27* Hãy cho biết những nét chính về tình hình KT, XH các nước châu Phi sau CTTG thứ2.
3 Giới thiệu bài mới: Các em đã học về PTGPDT ở châu Á, châu Phi từ năm 1945
đến nay Còn PTĐT cuả ND các nước Mỹ – Latinh ra sao? Để tìm hiểu về PTGPDT ởkhu vực Mỹ – Latinh và từ đó tìm ra được đặc điểm riêng cuả PT ở khu vực này sovới châu Á, châu phi Chúng ta cùng lần lượt giải quyết các vấn đề cuả bài học để trảlời các câu hoỉ nêu trên
4 Daỵ và học bài mới:
THỨC CẦN ĐẠT
HĐ1: Cả lớp/cá nhân
Trước hết GV treo BĐ- giới thiệu về Mỹ – Latinh, bao gồm 23
nước nằm trải dài từ Mê-hi-cô ở Bắc Mĩ đến Nam Mĩ có DT
trên 20 tr km2
Với DS 509 tr người (1999) Người ta gọi là Mỹ – Latinh vì nó
bao gồm Trung và Nam cuả châu Mỹ, đa số ND Mỹ – Latinh
noí ngữ hệ và chiụ ảnh hưởng VH La-tinh Vì các nước này vốn
là TĐ cuả TBN, BĐN, P, Hà Lan Vì vậy người ta goị khu vực
này là Mỹ Latinh
GV nhấn mạnh: Nhìn trên BĐ chúng ta nhận thấy Mỹ – latinh
là 1 khu vực rộng lớn cuả ChMỹ được 2 Đại Dương là TBD và
ĐTD bao bọc với con kênh đào Panama xuyên ngang ĐTD –
TBD rút ngắnkhoảng cách đi lại Nơi đây giàu taì nguyên TN,
NLâm,K sản Có khí hậu ôn hòa…
GV giới thiêu số liệu về ĐKTN Mỹ Latinh
GV K luận: Như vậy có thể thấy Mỹ – Latinh có những ĐKTN
rất thuận lợi và có vị trí chiến lược quan trọng Do có ĐKTN
và vị trí chiến lược quan trọng như vậy nên ngay từ rất sớm
Mỹ-Latinh đã trở thành miếng mồi cho CNTD noí chung và
người hùng PB noí riêng (Mĩ) săn đuổi
HĐ2: Cá nhân GV: Theo các em đặc điểm CT cuả Mỹ-Latinh
trước CTTG thứ 2 ntn?HS dựa vào SGK trả lời GV: Em hiểu
ntn là” Sân sau”?Với chiêu bài “Cây gậy lớn và củ cà rốt”
hay goị là CMĩ cuả người Mĩ Sau khi HS trả lời GV làm rõ
thêm: Mĩ đã độc chiếm biến Mĩ LT làm bàn đạp, chổ dựa vững
chắc cuả Mĩ trong c/s bành trướng XL ra TG
GV: PTGPDT cuả Mĩ-Latinh có nhiệm vụ cụ thể ntn? Có gì
I Những nét chung:
1 Vị trí và đặc điểm:
- Mĩ – Latinh có vị tríchiến lược quan trọng
- Nhiều nước đã dành
ĐL từ những thập niên đầu TK XIX:
Braxin, Achentina, pêru, Vênêxuêla
- Trước CT các nước
Mĩ –Latinh trở thành
“Sân sau”
và là Thuộc địa kiểumới cuả Mĩ
- Sau CTTG thứ 2, Mĩ Latinh có nhiều biến chuyển mạnh Mở đầu là CM Cu-Ba 1959
Trang 28khác so với PTGDDT ở châu Á, châu Phi? HS trả lời….GV bổ
sung : PTĐT cuả ChÁ, ChPhi là chống ĐQ tay sai giành
ĐLTD và thành lập nhà nước ĐL còn cuộc ĐT cuả ND
Mĩ-Latinh là phaỉ thoát khoỉ sự lệ thuộc vào Mĩ.
HĐ3: Cả lớp/cánhân
GV giới thiêụ các GĐ cuả PT ở M-Latinh
* GĐ1: 1945-trước 1954:PTĐT diên ra dưới nhiều hình thức:
(chỉ BĐ)
- Cuộc baĩ công cuả CN Chi lê – Cuộc nổi dậy cuả ND Pêru,
Mêhicô
- K/n vũ trang ở Pa na ma.- ĐT nghị viện qua tổng tuyển cử ở
Aùc hen ti na, Goa tê ma la CM đã bùng nổ ở nhiều nước
* GĐ2: 1954-đầu 1980: Được mở đầu bằng cuộc CM Cu-Ba…
GĐ3 từ nửa sau những năm 80 đến nay ntn?
GV chia nhóm: phát phiêú HT HS thảo luận: Phiếu HT 1: Nêu
diễn biến tóm tắt cuả PTGPDT từ 1959-những năm 80 cuả TK
XX? Nhóm T.bày…
GĐ này , 1 cao trào k/n vũ trang đã bùng nổ ở Mĩ-latinh ĐT vũ
trang nổ ra ở nhiều nước (dán kí hiệu ngọn lửa) Ở Bôlôvia,
Vênêxuêla, Côlômbia, Pêru, Nicanagoa, En xanvađo Như vậy
k/n vũ trang mang tính phổ biến, Mĩ-latinh trở thành “Đaị lục
nuí lửa”.Ở GĐ này nổi bật lên là sự kiện diễn ra ở Chilê và
Nicanagoa Do thắng lợi cuả cuộc bầu cử ở Chilê, chính phủ do
tổng thống A-Gien-Đê lãnh đạo đã thực hiện những cải cách
tiến bộ củng cố ĐL chủ quyền DT Ở Nicanagoa dưới sự lãng
đaọ cuả MT Xan di nô, ND đã lật đổ CĐĐT thân Mĩ đưa ĐN
phát triển theo con đường DC
GV phát phiếu HT 2: Taị sao sau CTTG thứ 2 Mĩ-Latinh được
mệnh danh là “ĐLNL”? Cơn baõ táp CM ấy đã làm thay đổi
cục diện CT ở nhiều nước GV: Những cuộc ĐT đó đã làm thay
đổi cục diện CT ntn?
- Trước kia bị rơi vào vòng lệ thuộc nặng nề và trở thành “Sân
sau” cuả Mĩ Bây giờ đã là các CPDTDC, giành được CQDT
thực sự
- GV phát phiếu HT3: Từ cuối những năm 80 đến nay các nước
Mĩ-Latinh đã thực hiện những nhiệm vụ gì?
GV: Sau CTTG thứ 2 đến nay bộ mặt các nước Mĩ-Latinh đã
biến đổi khác trước Các nước Mĩ-Latinh đã khôi phục lại
+ Đầu những năm 80của TK XX, 1 cao trào
ĐT bùng nổ ở khu vựcnày được gọi là “Lụcđịa bùng cháy”
- K/n vũ trang ởBôlivia, Vênêxuêla…
- Làm thay đổi cụcdiện chính trị các nướcMĩ-Latinh
- Từ cuối những năm
80 đến nay, các nướcMĩ-Latinh ra sức pháttriển KTVH
II CuBa – Hòn đảo
Trang 29CQDT và bước lên vũ đài Qtế với tư thế ĐLTC của mình Một
số nước như Braxin, Mêhicô đã trở thành các nước CN mới
(Con rồng KT) mqh giữa Mĩ-latinh-VN như các H.ướcMêhicô,
Braxin trong việc xuất khẩu về cà phê và nông sản…
* Chuyển ý: Trong cơn baõ táp CM cuả Mĩ-Latinh thì hình ảnh
ĐN Cu-Ba đẹp như 1 daĩ luạ đào, đang bay lên giữa màu xanh
cuả trời biển Caribê với nắng vàng rực rỡ, đó chính là
Cu-Ba-hòn đảo cuả tự do-Cu-Ba-hòn đảo AH Để tìm hiểu Cu-Ba-hòn đảo anh hùng
naỳ chúng ta chuyển sang phần 2
HĐ2: Cả lớp/cá nhân.
GV treo BĐ – Xác định vị trí Cu-Ba(dán kí hiệu) GV: Trình
bày những hiểu biết cuả em về Cu-Ba?
- Một hòn đảo ở vùng biển Caribê Một ĐN đã làm thành công
cuộc CM.Có lãnh tụ Phi-đen Caxtơrô-người bạn lớn cuả
NDVN Có mqh hữu nghị với VN
Giống như các nước Mĩ-Latinh Sau CTTG thứ 2, Mĩ đã giúp đỡ
tướng Batixta làm đaỏ chính thiết lập CĐĐT QS ở Cu-Ba
GV: Quan sát SGKhãy chứng minh dưới CĐĐT, Cu-Ba bị biến
thành trại tập trung, trại lính và xưởng đúc súng khổng lồ?
HS… GV nhấn mạnh: CĐDT Batixta đã xoá bỏ HP tiến bộ
được ban hành năm 1940, chúng đã tàn sát hơn 20.000 CS yêu
nước, cầm tù hàng chục vạn người Dưới CĐĐT ĐN CuBa rơi
vào tình trạng ngheò đói Vì thế mâu thuẫn DT phát triển Đây
chính là nguyên nhân sự bùng nổ CM
HĐ1: Nhóm/ca ùnhân
GV: Cuộc tấn công pháo đài Môncađa của 135 TN yêu nước
dưới sự chỉ huy cuả Phi đen Caxtơrô GV:Em biết gì về lãnh tụ
PhiđenCaxtơrô
.là 1 luật sư trẻ tuổi, có văn phòng luật ở Habana nhưng không
làm công việc luật mà tham gia HĐ CM Căm phẫn CĐĐT, ông
đã tập hợp 135 TN yêu nước tấn công pháo đài Môncađa-1
trong 3 pháo đài lớn ở CuBa
Gv tổ chức HS tìm hiểu giai đoạn 2: 1956-1958 GV tường thuật
đoạn chữ nhỏ SGK, nhấn mạnh: Đó là cuộc CĐ không cân sức
Nhưng Phiđen và các đồng chí cuả ông CĐ với tinh thần quyết
tâm dũng cảmvà đã vượt qua vòng vây cuả địch…
GV phát phiếu HT3: GĐ 1958-1959 GV: Cuối năm 1958 PTĐT
VT lan rộng khắp cả nước, các binh đoàn CM do Phiđen làm
anh hùng:
1 Trước cách mạng:
- CuBa dưới sự thốngtrị cuả chế độ độc tàiBatixta
Nhân dân CuBa><chế độ độc tài Batixta
2 Cách mạng bùng nổ và thắng lợi:
- Ngày 26/7/1953 cuộctấn công pháo đàiMôn-ca-đa đã mở đầu
ĐT vũ trang
+ GĐ 1956-1958: XDcăn cứ, pháttriển lựclượng CM
+ GĐ 1958-1959: CĐđộc tài Batixta bị lậtđổ CM thắng lợi
- Ý nghiã: Mở ra 1 kỷnguyên mới ĐLDTgắn liền với CNXH.Là lá cờ đầu cuảPTGPDT, cắm mốcđầu tiên cuả CNXH ởTây bán cầu
3 Công cuộc xây dựng CNXH từ năm
1959 đến nay:
- Caỉ cách dân chủtriệt để, caỉ cáchruộng đất
Trang 30tổng chỉ huy đã mở cuộc tấn công Ngày 1/1/1959 CĐĐT
Batixta bị lật đổ CM CuBa giành được thắng lợi
HĐ1: Cá nhân GV: Bước vào GĐ mới ND CuBa đã thực hiện
những nhiệm vụ gì nhằm khôi phục ĐN và phát triển KT? HS
trả lời SGK…
GV: Những khó khăn cuả CuBa trong GĐ này?- SK Hi-rôn:
CuBa đã tiêu diệt gọn ĐQ 1300 tên lính đánh thuê cuả Mĩ chỉ
trong 72 giờ taị baĩ biển Hirôn.- Bị Mĩ bao vây cấm vận về KT,
cô lập về CT Mĩ tìm cách lật đổ Cuba vơí những âm mưu đen
tối…ám sát Phiđen…
GV: Em biết gì về sự giúp đỡ cuả Phiđen và ND CuBa đối với
ND ta?
Trong k/c chống Mĩ Phiđen là nguyên thủ QG nước ngoài duy
nhất đã vaò tuyến lửa ở QTrị để động viên ND ta, với câu noí
nổi tiếng :Vì VN CuBa sẵn sàng hiến cả máu” Chíng trong t/g
này, Phiđen cử đoàn chuyên gia,bác sỹ nghiên cứu bệnh SR,
mổ cho các TB ở CTrường Cuba đã giúp VN XD TP Vinh, BV
CuBa…
Cuba từ 1 nền KT NN độccanh (mía) và CN đơn nhất (khai thác
mỏ) CuBa XD 1 nền SXNN nhiều mặt như: Luá, rau, quả…
GV: Haỹ kể laị 1 số HĐ mà em biết về việc VN ủng hộ CuBa?
- Quốc hữu hoá xínghiệp cuả TB nướcngoài
- Xây dựng CQCM
5 Củng cố, dặn dò:
- Những nét nổi bật cuả tình hình Mĩ –Latinh từ sau năm 1945
- Về nhà học bài theo câu hoỉ SGK
* Soạn bài 8: Nước Mĩ.
- Tình hình nước Mĩ sau CTTG thứ hai
- Sự phát triển về KH-KT cuả Mĩ sau CT Chính sách đối nội, đối ngoại cuả Mĩ sauCT
Trang 31TUẦN 10:
CHƯƠNG III: MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
TIẾT 10: BAÌ 8: NƯỚC MĨ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Nắm được những nét lớn tình hình KT Mĩ sau CTTG thứ 2 Những thành
tựu về KHKT Chính sách đối nội, đối ngoại cuả giới cầm quyền Mĩ
2 Tư tưởng: Thấy rõ bản chất cuả chính sách đối nội, đối ngoại cuả các nhà cầm
quyền Mĩ đối vơí ND Mĩ và ND các nước trên TG, trong đó có ND VN.Từ năm1995 nay ta và Mĩ đã bình thường quan hệ ngoại giao, như thế một mặt cần đẩymạnh các quan hệ hợp tác, mặt khác phải kiên quyết phản đối mọi mưu đồ bá quyềncuả các giới cầm quyền Mĩ nhằm XL và nô dịch các DT khác
3 Kỹ năng: Tư duy, phân tích và khái quát vấn đề.
II THIẾT BỊ, ĐDDH VÀ TLDH:
1 GV: Bản đo ànước Mĩ, 1 số tranh ảnh về nước Mĩ.
Trang 322 HS: Sưu tầm tư liệu.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DAỴ-HỌC:
1 Oån định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Những nét nổi bật tình hình Mĩ-laTinh sau năm 1945.
3 Giới thiệu baì mới: Bước ra khoỉ cuộc CTTG thứ 2 vơí tư thế oai hùng cuả 1 nước
thắng và thu được lợi nhuận khổng lồ trong CTTG đó, nước Mĩ có ĐK phát triển KT,KH-KT Những ĐK thuận lợi đó giúp nền KT Mĩ phát triển ntn? Những thànhcôngtrong KH-KT đạt được ra sao? Chính sách đối nội, đối ngoại cuả giới cầm quyền
Mĩ thực hiện ntn? Chúng ta cần tìm hiểu ND bài học hôm nay để lý giaỉ những câuhoỉ trên
4 Daỵ và học bài mới:
THỨC CẦN ĐẠT
HĐ1: Cả lớp/cá nhân
Trước hết, GV gợi cho HS nhớ lại Mĩ là nước tham gia LL
đồng minh chống phát xít Tuy nhiên nước Mĩ không bị
thiệt hại mà còn thu được những món lợi khổng lồ nhờ
buôn bán vũ khí
GV: Haỹ cho biết tình hình KT Mĩ sau CTTG thứ 2? HS:
trả lời…
Sau CTTG thứ 2 , nước Mĩ thuận lợi để phát triển KT: thu
được 114 tỷ đôla lợi nhuận, Mĩ ở xa chiến trường, không
bị CT tàn phá
GV nhấn mạnh: Mĩ giaù lên trong CT là do được yên ổn
phát triển SX và buôn bán vũ khí, hàng hoá cho các nước
tham chiến Vì vậy sau CT Mĩ vươn lên chiếm ưu thế
tuyệt đối về mọi mặt trong TG TBCN
GV: Những biểu hiện nào chứng tỏ nền KT Mĩ chiếm
tuyệt đối trong TGTB? HS: trả lời… GV nhấn mạnh: Mĩ
nắm độc quyền VK Nguyên tử.GV: Nguyên nhân hiện
tượng trên là do: được 2 ĐD bao bọc do đó Mĩ không bị
CT tàn phá
GV: Trong những thập niên tiếp theo, tình hình KT Mĩ
ntn? HS……Sản lượng CN Mĩ chỉ còn chiếm 39,8 % TG
(1973), dự trữ vàng cạn dần chỉ còn 11,9 tỷ đôla (1974)
đồng đôla phaỉ hạ giá 2 lần
HĐ2: Nhóm/cá nhân
I Tình hình kinh tế nước
Mĩ sau CTTG thứ
- Sau CTTG thứ hai, Mĩvươn lên trở thành nướcgiaù mạnh nhất trong thếgiới TB.- Mĩ chiến hơnnửa sản lượng CNTG56,47 %-1948 sản lượng
NN Mĩ gấp 2 lần 5 nướcAnh, Pháp, Italia, Đứccộng laị, nắm3/4 trữlượng vàng TG
- Tuy nhiên, nền KT Mĩngaỳ càng giảm sút vềnhiều mặt
- Nguyên nhân KT Mĩsuy ytương đối:
+ Sự vươn lên cuả KTTây Aâu và Nhật Bản.+ KT Mĩ vấp phaỉ nhiềucuộc suy thoái, khủnghoảng
+ Chi phí nhiều cho QS
Trang 33GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm: Những nguyên nhân
nào sự suy yếu tương đối cuả Mĩ? HS: trả lời….
GV: Các cuộc k/hoảng suy thoái ở Mĩ sau CT vào các
năm: 1948-1949, 1953-1954, 1957-1958 , suy yếu tương
đối tức là suy yếu so với Mĩ trước đó, nhưngvẫn trội hơn
so với nước khác
HĐ1: Cả lớp/nhóm
Nước Mĩ là nơi khởi đầu cuả cuộc CM KH-KT làn thứ 2
diễn ra vào những năm 40 cuả TK XX GV: Taị sao nước
Mĩ là nơi khởi đầu cuộc CM KH-KT lần thứ 2?
HS: Nước Mĩ có nền KT phát triển, đó có ĐK đầu tư vốn
GV cho HS thảo luận nhóm: Haỹ cho biết những thành
tựu về KH-KT cuả Mĩ? HS: trả lời( CC SX mới, năng
lượng mới, chinh phục vũ trụ )… GV nhận xét, bổ sung…
HĐ2: Cá nhân.
GV: Những thành tưụ cuả cuộc CM KH-KT cuả Mĩ đã tác
động ntn đến nền KT Mĩ? HS: trả lời…….
HĐ1: Cả lớp/nhóm.
GV cho Hs thấy rõ mqh giữa CS đối nội, đối ngoaị cuả Mĩ
là nhất quán, đó là CS đối nội thì phản động, đối ngoaị
nhằm thực hiện c/s bành trướng XL với mưu đồ bá chủ
TG cuả g/c TS cầm quyền Mĩ
GV cho HS thaỏ luận nhóm:Nêu những nét c/b về c/s đối
nội cuả Mĩ?HS: trả lời… GV nhấn mạnh: Do áp lực ĐT
cuả các tầng lớp ND, 1 vài đaọ luật phaỉ huỷ bỏ, song CQ
phải ngăn chặn PTCN, thực hiện c/s phân biệt chủng tộc
Vì vậy PTĐT cuả các tầng lớp ND Mĩ vẫn bùng lên như
“mùa hè nóng bỏng” vào các năm 1963, 1969-1975
HĐ2 : cá nhân GV: Mĩ đã thực hiện c/s đối ngoaị ntn?
HS: trả lời….GV nhấn mạnh: Do sự vượt trội về KT trong
10 năm qua (1991-2000 )Các giới cầm quyền Mĩ đang
thực hiện mưu đồ để xác lập TG đơn cuộc để chi phối TG,
song việc thực hiện nó không hề đơn giản
+ Sự chênh lệch giữa cáctầng lớp trong XH
II Sự phát triển về
KH-KT cuả Mĩ sau chiến tranh:
- Mĩ là nơi khởi đầu cuộc
CM KH-KT lần thứ hai
- Mĩ đạt được thành tưụtrên tất cả các lĩnh vựcquan trọng
- Nhờ có thành tựu
KH-KT nền KH-KT Mĩ tăngtrưởng nhanh chóng
III Chính sách đối nội và đối ngoại cuả Mĩ sau chiến tranh:
- Đối nội: Ban hành cácđạo luật phản động: Đaọluật Táp-Hắc-Lây (chốnglaị PT công đoàn và đìnhcông), đaọ luật Mác-Ca-Ran (chống ĐCS)
_ Đối ngoaị:
+ Đề ra“chiến lược toàncầu” nhằm thống trị TG.+ Mĩ tiến hành viện trợlôi keó khống chế cácnước, lập ra các khối QS,gây nhiếu cuộc CTXL
Mĩ gặp nhiều thất baịnhư: CTVN (1954-1975),
…
Trang 34* BAÌ TẬP Ở LỚP: Mục tiêu chính sách đối ngoại trong thời kỳ chiến tranh lạnh
của Mĩ là:
A Lãnh đạo TGTD chống lại LX và các nước XHCN B Giúp đỡ các nước TBCNphát triển
C Ngăn chặn PTGPDT trên TG D Cả 3 ý trên
5 Củng cố, dặn dò:
* Vì sao nước Mĩ trở thành nước TB giaù mạnh nhất TG khi CTTG thứ hai kết thúc?
* Về nhà học bài theo câu hoỉ SGK
* Soạn baì 9: Nhật Bản
- Nguyên nhân sự phát triển thần kỳ cuả nền KT NB trong những năm 70 cuả TKXX
TUẦN 11
TIẾT 11 BÀI 9: NHẬT BẢN
Trang 35I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Nhật Bản từ 1 nước bại trận, bị tàn phá nặng nề đã vươn lên trở thành 1
siêu cường KT đứng hàng thứ 2 TG, sau Mĩ Chính sách đối nội, đối ngoại cuả NB
2 Tư tưởng: GD ý chí vươn lên, tinh thần LĐ hết mình cuả ND Nhật Bản…
3 Kỹ năng: PP tư duy, phân tích, so sánh, liên hệ…
II THIẾT BỊ, ĐDDH VÀ TLDH:
1 GV: Bản đồ Nhật Bản, châu Á, tranh ảnh về ĐN Nhật Bản trong các lĩnh vực
KT,KHKT
2 HS: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:Vì sao nước Mĩ laị trở thành nước TB giàu mạnh nhất TG khi
CTTG thứ 2 kết thúc
3 Giới thiệu bài mới: Từ 1 nước baị trận, bị CT tàn phá nặng nề, tưởng chừng không
gượng dậy được song NB đã vươn lên phát triển mạnh mẽ, trở thành 1 siêu cường KT,đứng thứ 2 TG Công cuộc khôi phục và phát triển KT NB đã diễn ra ntn? Taị sao KT
NB lại có sự phát triển như thế? Để lí giải những câu hoỉ trên chúng ta cùng đi vàotìm hiểu nôị dung baì Nhật bản
4 Dạy và học bài mới:
GV tổ chức cho HS thaận nhóm: Nhật Bản đã có
những caỉ cách gì? ND và ý nghiã cuả những caỉ
cách đó?trên các lĩnh vực KT, Hiến pháp, quân đội…
GV noí rõ hơn về quân đội Mĩ chiếm đóng NB đã
không cai trị trực tiếp mà thông qua bộ máy CQ NB,
kể cả vẫn duy trì ngôi vua cuả Thiên Hoàng Điều
đáng chú ý là Mĩ đã tiến hành 1 loạt các caỉ cách
DC như ở ND thảo luận trên
1 Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:
- Sau CT Nhật Bản mất hếtthuộc điạ, KT bị tàn phá…
- Đất nước bị quân đội nướcngoài chiếm đóng
- NB tiến hành 1 loạt caỉ cáchDC:
ban hành Hiến pháp mới(1946), thực hiện CCRĐ (1946-1949); giaỉ pháp các lực lượngvũ trang, ban hành các quyềntự do dân chủ…
* Ý nghiã: chuyển từ CĐchuyên chế CĐ dân chủ, taọ
Trang 36HĐ1: Cá nhân
GV: Từ năm 1950 đến những năm 70 cuả TK XX
nền KT NB phát triển ntn? HS dựa vào SGK trả
lời…
GV nhân mạnh:- Về tổng SP quốc dân, năm 1950
NB chỉ đạt 183 tỉ đô la, vươn lên thứ 2 TG sau Mĩ
Năm 1990 thu nhập bình quân theo đầu người đạt
23796 đôla vượt Mĩ và đứng thứ 2TG sau Thuỵ Sỹ
- Về CN, tốc độ tăng trưởng trong những năm
1961-1970 là 13,5% Về NN, có những bước phát triển
vượt bậc, nghề cá phát triển đứng hàng thứ 2 TG
HĐ2: Nhóm
GV: Hãy cho biết những nguyên nhân dẫn đến sự
phát triển cuả KTNB? HS: trả lời…
GV nhấn mạnh: Vai trò cuả nhà nước mà Bộ CN và
Thương maị NB viết tắt là MTTI là 1 dẫn chứng tiêu
biểu, được đánh giá là trái tim cuả sự thành công
cuả NB Ngay sau CT MTTI đã tổ chức lại toàn bộ
nền CN quốc giaNB Sau đó là theo đuổi 1 chiến
lược CN hướng đến việc phát triển 1 số lĩnh vực muĩ
nhọn Thông qua hệ thống ngân hàng nhà nước đã
cấp những khoản vay lãi suất ưu đãi và tài trợ cho
những dự án phát triển nhằm taọ nên những nguồn
vốn lớn cho các tổ hợp CN và các XN lớn
HĐ1: Cả lớp
GV trình bày những c/s đối nội, đối ngoại cuả NB
và nhấn mạnh: thông qua những cải cách sau CT mà
NB chuyển từ CĐ chuyên chế XHCN Nhật
Hoàng không là đấng tối cao bát khả xâm phạm nữa
mà chỉ còn là biểu tượng, tượng trưng
HĐ2: Nhóm/cá nhân
GV: Những nét nổi bật trong c/s đối ngoại cuả NB?
HS:……
GV nhấn mạnh: NB trong thời kỳ này tập trung mọi
cố gắng vào phát triển KT nên đã thực hiện c/s đối
ngoại mềm mòng thậm chí tránh xa những rắc rối
QT, chỉ tập trung vào sự phát triển cuả mqh KT với
Mĩ và các nước Đông Nam Á
nên sự phát triển thần kỳ vềKT
2 Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh:
- Kinh tế NB tăng trưởng nhanhchóng trong những năm 5070thường goị là giai đoạn thần kỳcuả Nhật Bản
- Vai trò quản lí cuả nhà nước
- Con người NB được đào tạochu đáo, có ý chí vươn lên…
3 Chính sách đối nội và đối ngoại cuả Nhật Bản:
* Đối nội: NB chuyển từ chế độchuyên chế XH dân chủ vớinhững quyền TDDC tư sản
* Đối ngoaị:
- Kí hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật(8-9-1951), Nhật bản lệ thuộcvào Mĩ được che chở bảo hộdưới “ô hạt nhân” cuả Mĩ
- Thi hành chính sách đối ngoạimềm mỏng về CT tập trungphát triển KT
Trang 37Sau CT lạnh NB nổ lực vươn lên trở thành 1 cường
quốc chính trị nhằm xoá bỏ cái hình ảnh mà TG
thường noí về NB:” một người khổng lồ về KT,
nhưng lại là 1 chú lùn về CT”
GV lấy 1 số VD về mqh giữa VN, NB thể hiện c/s
đối ngoaị cuả NB, như viện trợ ODA cuả NB lớn
nhất NB là 1 trong những nước có số vốn đầu tư lớn
nhất vào VN
* Sơ kết:
- Mặc dù bị thiệt hại nặng nề trong CT song NB đã vươn lên mạnh mẽ về KT và cónhững bước phát triển “thần kỳ” đứng hàng thứ hai TG, trở thành 1 trong 3 trung tâmKTTC thế giới
- Chính sách đối nội, đối ngoại cuả NB có sự thay đổi lớn sau CTTG thứ hai
* BAÌ TẬP Ở LỚP:
- Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kỳ cuả kinh tế NB là:
A Hệ thống quản lý có hiệu quả cuả các xí nghiệp, công ty NB
B Vai trò cuả Nhà nước trong việc đề ra các chiến lược KT
C Tận dụng những thành tựu KH-KT để phát triển
D Cả 3 ý trên
5 Củng cố, dặn dò:
- Những thành tưụ to lớn cuả sự phát triển KT NB ( từ sau CTTG thứ 2 đến nay)
- Học bài theo câu hoỉ SGK
* Chuẩn bị bài 10: Các nước Tây Aâu.
- Những mốc thời gian thành lập các tổ chức liên kết KT ở khu vực Tây Aâu
- Vì sao các nước Tây Aâu có xu hướng liên kết với nhau?
Trang 38TUẦN 12
TIẾT 12 BÀI 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Nắm những nét nổi bật nhất cuả các nước Tây Aâu sau CTTG thứ 2.
Hiểu rõ xu thế liên kết khu vực ngày càng phát triển trên TG và Tây âu đã đi đầutrong xu thế đó
2 Tư tưởng: Giúp HS nhận thức được mqh, những nguyên nhân đưa đến sự liên kết
khu vực Tây Aâu và mqh Tây Aâu và Mĩ sau CTTG thứ 2 HS hiểu rõ từ năm 1975, mqh
VN và các nước trong liên minh CÂu dần được thiết lập và ngày càng phát triển, đặcbiệt từ năm 1995khi 2 bên kí HĐ khung, mở ra những triển vọng hợp tác, phát triển
to lớn hơn
3 Kỹ năng: Sử dụng Bđđể quan sát XĐ vị trí lãnh thổ cuả liên minh CÂu, trước hết là
A,P,Đ, Italia
II THIẾT BỊ, ĐDDH VÀ TLDH:
1 GV: BĐ chính trị CÂu, tranh ảnh…
2 HS: Sưu tầm tư liệu tranh ảnh…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: nêu những dẫn chứng tiêu biểu cuả sự phát triển KT NB sau
CTTG thứ 2
3 Giới thiệu bài mới: Trong CTTG thứ 2, Tây Aâu là khu vực diễn ra chiến sự ác liệt,
các nước Tây Aâu rút ra khoỉ CTTG với cảnh hoang tàn đổ nát cuả cuộc CT, sau CTnền KTCT cuảTây Aâu ra sao?Sự liên hợp lại giữa các nước trong khu vực ntn? Để trảlời câu hoỉ đó ch/ta cùng tìm hiểu ND bài học hôm nay
4 Dạy và học bài mới:
THỨC CẦN ĐẠT
Trang 39Trước hết GV giới thiệu cho HS thấy rõ: Trong CTTG thứ
2 (1939-1945) hầu hết các nước Tây Aâu bị phát xít chiếm
đóng và bị tàn phá nặng nề GV nêu những số liệu cụ thể:
năm 1944 SXCN cuả Pháp giảm 38%, NN giảm 60% so
với trước CT Italia SXCN giảm khoảng 30%, NN chỉ đảm
bảo 1/3 nhu cầu lương thực trong nuớc Các nước khác
đều mắc nợ
HĐ2: Nhóm/cá nhân
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm với câu hoỉ:” tình
hình KT các nước Tây Aâu phát triển ntn? Nguyên nhân
sự phát triển đó?
HD dựa vào SGK để thảo luận và trình bày…GV nhận
xét…
GV nhấn mạnh: Kế hoạch Mác-san hay còn goị là kế
hoạch phục hưng châu Aâu cuả Mĩ đối với Tây Aâu sau CT,
kế hoạch này mang tên viên tướng G.Mác-san
(1880-1959) lúc đó là ngoại trưởng Mĩ Các nước Tây Aâu để
được nhận viên trợ Mĩ phải tuân thủ những điều kiện do
Mĩ đặt ra như không được tiến hành quốc hữu hóa các xí
nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng hoá Mĩ nhập vào, phaỉ
gạt bỏ những người CS ra khoỉ chính phủ
GV: Về chính sách đối ngoaị, các nước Tây âu có gì nổi
bật?
HS: trả lời… GV nêu rõ về việc các nước Tây Aâu thực
hiện chính sách đối ngoaị cuả mình với những cuộc
CTXL: Hà Lan trở laị XL In-đônêxia (11-1945), Pháp trở
laị XL ĐD ( 9-1945), Anh trở laị XL Mã Lai (9-1945)
song cuối cùng các nước TÂu đều bị thất baị
HĐ3: Nhóm
GV tổ chức HS thaỏ luận: Tình hình nước Đức sau CT
như thế nào? HS dựa vào SGK trả lời…
GV: Sau CT nước Đức bị phân chia làm 4 khu vực với sự
chiếm đóng và kiểm soát cuả Mĩ, LX, Anh, Pháp Trong
cuộc đối đầu gây gắt giữa LX và Mĩ, 4 khu vực đã thành
2 nhà nước Cộng hoà Liên bang Đức ở phiá Tây, Cộng
hoà dân chủ Đức ở phiá Đông Ở Tây Đức với kế hoạch
Mác-san KT Đức phát triển nhanh chóng, trở thành nước
đứng thứ 3 TGTB
- Sau CTTG thứ 2 cácnước Tây Aâu bị tàn phánặng nề
- Các nước Tây Aâu thựchiện kế hoạch Mác-sannhằm khôi phục KT cuảmình, song nền KT phụthuộc vào Mĩ
- Đối ngoaị: Những nămđầu nhiều nước đã tiếnhành các cuộc CTXL,tham gia khối NATOchạy đua vũ trang
- Sau CT Đức thành lâp
2 nhà nước: Cộng hoàliên bang Đức và Cộnghoà dân chủ Đức
- KT cộng hoà liên bangĐức phát triển nhanh
- 10-1990 nước Đức táithống nhất
2 Sự liên kết khu vực:
- Tây Aâu hình thành xuthế liên kết KT giữa các
Trang 40HĐ1: Cả lớp/cá nhân
Trước hết GV giới thiệu cho HS thấy sau CTTG thứ 2,
xuất hiện xu hướng nổi bật là sự liên kết KT giữa các
nước trong khu vực, với những tổ chức ban đầu:” Cộng
đồng thép Châu Aâu” 4-1951, “Cộng đồng NL nguyên tử
CAâu” sau đó là cộng đồng KT C Aâu (3-1957)
GV: Mục tiêu cuả cộng đồng KT châu Aâu là gì? HS: trả
lời…
GV nhấn mạnh nguyên nhân sự liên kết KT:
+ Thứ nhất các nước Tây Aâu đều có chung 1 nền văn
minh, có nền KT không cách biệt lớn, từ lâu có mqh mật
thiết với nhau Sự hợp tác là cần thiết để mở rộng thị
trường, tạo sự tin cậy lẫn nhau về chính trị
+ Thứ 2, các nước Tây Aâu muốn thoát khoỉ sự lệ thuộc
vào Mĩ, họ muốn đứng riêng để đọ với Mĩ, do đó cần liên
kết
Đồng thời Gv cho HS biết rõ Ngày nay các nước trong
EU đã sử dụng đồng tiền chung EURO
GV yêu cầu HS chỉ lên BĐ những nước trong liên minh
châu Aâu đến năm 2004
nước trong khu vực,
“cộng đồng KT châuAâu” ra đời (3-1957)
- Mục tiêu: hình thànhthị trường chung, xoá bỏhàng rào thuế quan, tự
do lưu thông, buôn bán
- Sự phát triển cuả các tổchức liên kết 1965: Cộngđồng châu Aâu (EC),
1993 có Liên minh châuAâu (EU)
Sơ kết:
- Tình hình KT, chính sách đối ngoaị cuả các nước Tây Aâu sau CT, các nước Tây Aâuliên kết với nhau trong tổ chức EU đến năm1999 có 15 nước thành viên
* BAÌ TẬP Ở LỚP: Điền thời gian sao cho đúng sự kiện
Sự kiện Thời gian
1 Cộng đồng gang thép châu Âu
2 Cộng đồng kinh tế châu Aâu (EEC)
3 Cộng đồng châu Aâu (EC)
4 Liên minh châu Aâu (EU)
5 Đồng tiền chung châu Aâu (EURO) được phát hành
5 Củng cố, dặn dò:
+ Trình baỳ những nét chung nhất về Tây Aâu sau CTTG thứ 2
- Học bài theo câu hoỉ SGK
* Chuẩn bị baì 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ 2
- Sự hình thành trật tự TG mới, sự thành lập LHQ