Giáo trình Luật Quốc tế gồm có 14 chương, được biên soạn nhằm mục đích cung cấp cho người học những kiến thức hữu ích về Luật Quốc tế. Phần 2 của giáo trình trình bày từ chương 8 đến chương 14 với các nội dung: Luật Hàng không quốc tế, Luật Tổ chức quốc tế, Luật Ngoại giao và lãnh sự, Luật Hình sự quốc tế, Luật Môi trường quốc tế, giải quyết tranh chấp trong Luật Quốc tế và trách nhiệm pháp lý quốc tế.
Trang 1CHƯƠNG VIII
LUẬT HÀNG KHÔNG QUỐC TÊ
I KHÁI NIỆM
1 Định nghĩa
L u ậ t hàng không quốc t ế là m ột ngành luật của hệ thống L u ậ t quốc
tế, bao gồm tổng th ể các nguyên tắc, các quy p h ạ m ph á p lu ậ t điều chỉnh các quan hệ p h á t sin h giữa các chủ thê của L u ậ t quốc t ế trong lĩnh vực sử
d ụ n g khoảng không gian.
Là ngành lu ật độc lập trong hệ thống L uật quốc tế, L uật hàng không quốc tế có những đặc trư n g cơ bản sau đây:
- L uật hàng không quốc tế là một n gành lu ật mới hình th à n h , vì vậy
nó được xây dựng và p h á t triể n chú yếu dựa trê n các điều ước quốc tê về hdp tác h àng không
- Q uá trìn h p h á t triể n của L u ật h àng không quốc tế không ổn rtịnh,
luôn có sự th ay đổi cần th iế t vì các quy phạm kỹ th u ậ t h àng không thường
th ay đổi dưới tác động của quá trìn h p h á t triể n kỹ th u ậ t h àn g không
- L u ật h àng không quốc t ế có xu hưống p h át triể n d ân chủ và tiến bộ,
là cơ sở vững chắc cho sự h ìn h th à n h và p h á t triể n L u ật h àn g không quốc gia của các nước Trong thực tê pháp điển hóa, các nước có xu hưống soạn thảo bộ lu ậ t h àng không quốc gia của m ình trê n cơ sở các nguyên tắc, các quy phạm cơ bản của L u ật h à n g không quốc tế
Luật hàng không quốc tê’ điều chỉnh các vấn đề liên quan đến chê độ pháp lý của vùng trời, chê định cho phép sử dụng vùng trời nước ngoài, khai thác các quyền thương mại trong vận chuyển hàng không quốc tế, chê độ pháp
lý của máy bay trên vùng trời quốc tế cũng như địa vị pháp lý của phi hành đoàn hàng không Ngoài ra, Luật hàng không quốc tê còn có nhiệm vụ thống nhất hóa các quy phạm pháp lý trong Hnh vực trách nhiệm dân sự, các vấn đề
kỹ th u ật và an ninh cho hoạt động của ngành hàng không dân dụng quốc tê
138
Trang 22 C ác nguyén tắc của Luột hàng không quốc tế
Hoạt động hàng không được thực hiện trong môi trường hết sức đặc biệt, đòi hỏi phải đảm bảo an toàn - an ninh tuyệt đối cho mọi chủ thể tham gia vào quá trình lưu thông hàng không quốc tế cũng như quốc gia Chính vì vậy, trong Luật hàng không quốc t ế đã hình thành nên các nguyên tắc đặc thù của ngành luật này.
a N g u y ê n tắ c c h ủ q u y ề n h o à n to à n và r iê n g b iệ t c ủ a qu ốc g ia đối với v ù n g tr ờ i c ủ a m ìn h
Nguyên tắc này được ghi nhận ở ngay Điểu 1 Công ước Chicagô 1944 với nội
dung: “Các quốc gùi ký kết công nhận rằng mỗi quốc gia đều có chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt đôi với khoảng không gian bao trùm lên lãnh th ổ của mình’’.
Trong các Bộ lu ậ t h àn g không quốc gia của các nước đều k h ản g định nguyên tắc nêu trê n tro n g các điều khoản của m ình như Bộ L uật h àng không của Liên bang Nga năm 1997,
Tuyên bố ngày 5/6/1984 vê vùng trời của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt N am đã k h ẳn g định nguyên tắc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt đối vối vùng trời quốc gia ỏ Điều 1: “Vùng tròi của nước Cộng hòa xã hội chủ n g h ĩa Việt N am là khoảng không gian bao trù m trê n đ ất liền, nội
thủy, lã n h h ả i và các h ả i đảo V iệt Nam và thuộc chủ quyền hoàn toàn
riêng biệt của nưốc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ”
Nội dung của nguyên tắc này xác định các quốc gia có quyền quyết định cụ th ể ch ế độ phốp lý của vùng tròi nưốc m ình một cách độc lập, quy định trìn h tự, th ủ tục và các điều kiện mà phương tiện bay nước ngoài
được phép sử dụng vùng trời quốc gia phải đáp ứng như phải có giấy phép hàng không trê n cơ sở điều ưốc quốc tế hữ u quan, phải chấp h à n h các quy định về cửa k h ẩu h àn g không, h àn h lang bay, quy định sân bay được phép
hạ cánh, độ cao bay Đối vối các chuyên bay không thường xuyên (chuyến bay không định kỳ) phải được sự cho phép đặc biệt của cơ q uan n h à nước
có th ẩ m quyền Tập hợp các quy định pháp lý nêu trê n hìn h th à n h n ên chế định p h áp lý về vùng trời quốc gia trong L uật h àng không quốc tế
N guyên tắc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia đối với vùng trời của m ình có mục đích đảm bảo quyền lợi và lợi ích đa dạng cho mỗi quốc gia nói riêng và cộng đồng quốc tế nói chung trong quá trìn h sử dụng khoảng không gian cho hoạt động lưu thông hàng không quốc tế
b N g u y ê n tắ c t ự d o b a y tr o n g v ù n g trờ i q u ố c t ế
Theo L uật hàng không quốc tế, vùng trời quốc tế là khoảng không gian bao trù m lên biển cả, châu Nam Cực và nằm ngoài đường biên giới quốc gia
Trang 3trê n biển của quốc gia ven biển Trong vùng tròi quốc tế, các phương tiện bay
có quyền tự do bay mà không cần phải xin phép b ất kỳ chủ th ể nào của Luật quốc tế, đồng thòi tấ t cả các phương tiện bay chỉ thuộc thẩm' quyền tài phán của quốc gia đăng tịch phương tiện bay Tuy nhiên, quyền tự do bay trong không phận quốc t ế không phải là tuyệt đối Trong thời gian bay ỏ không
phận này, các phương tiện bay phải chấp hành nghiêm chỉnh và tuân thủ các
quy đinh, các yêu cầu được quy định trong điều ước quốc tế về h àng không và trong các vàn bản hàng không của ICAO mà không có một ngoại lệ bất kỳ nào T ất cả các quốc gia phải ủng hộ các quy định này và áp dụng tấ t cả các biện pháp đảm bảo phương tiện bay của mình phải chấp hành, tu â n thủ triệt
để các quy định hàng không nêu trên
Đối với vùng trài bao trùm lên vùng đặc quyền kinh tế, các phương tiện bay nước ngoài vần có quyền tự do bay Công ưóc Liên hợp quốc vê' Luật biển
1982 đã khẳng định quyền tự do bay có tính truyền thống trong vùng trời trên vùng đặc quyền kinh tế Việc hình th àn h vùng đặc quyền kinh tế rộng không quá 200 hải lý theo công ước này không có ảnh hưỏng tái quyền bay tự
do nói trên Tuy nhiên, trong thực tiễn quốc tê nhiêu quốc gia đã thiết lập vùng an ninh hàng không có chiều rộng 200 - 300 hải lý, nhằm mục đích kiểm soát các chuyến bay hàng không, để đảm bảo an ninh quốc gia nhu Mỹ, Tây Ban Nha, Italia, Pháp, N hật Bản, Philippin, H àn Quốc Các nưốc thiết lập vùng an ninh hàng không yêu cầu các phương tiện bay phải thông báo các thông tin, dữ liệu cần th iết và hưống bay của m ình trong thòi gian đang hoạt động ở vùng an ninh hàng không nói trên
c N g u yên tắ c đ ả m b ả o a n n in h ch o h à n g k h ô n g d â n dụng
q u ố c t ế
T uân th ủ và thực th i nghiêm chỉnh nguyên tắc đảm bảo an ninh cho
h àng không dân dụng quốc tế là tiền đề cần th iế t cho sự p h á t triể n có hiệu quả của h àng không d ân dụng quốc tế P h ù hợp với nguyên tắc này, các quốc gia có nghĩa vụ sau đây:
- Thi h àn h các biện pháp đảm bảo kỹ th u ậ t cần th iế t cho h o ạt động
h àng không, sân bay h àn g không, các dịch vụ và chuyên bay h àn g không Căn cứ vào các p h ụ bản kỹ th u ậ t h àn g không của Công ưốc Chicagô 1944, các quốc gia trong khuôn khổ của ICAO và phụ thuộc vào hoàn cảnh cần thiết, theo từ n g thời kỳ n h ấ t định, phải soạn thảo lại các quy định về các vấn đê' kỹ th u ậ t h àng không và áp dụng chúng trong thực tế, n h àm mục đích đảm bảo cao n h ấ t an to àn kỹ th u ậ t cho các chuyên bay h àn g không nói riêng và hoạt động lưu thông hàng không nói chung
Trang 4- Đấu tranh kiên quyết với các hành vi can thiệp bất hợp pháp trong hoạt động hàng không dân dụng Trong khuôn khổ ICAO đã soạn thảo và
thông q ua p h ụ b ản đặc biệt số 17 của Công ưốc Chicagô 1944 về an ninh hàng không, đồng thòi dưới sự bảo trợ của ICAO các quốc gia đã ký k ết các công ưốc quốc t ế toàn cầu có m ục đích tổ chức và p h á t triể n hợp tác quốc tế giữa các quốc'gia tro n g cuộc đ ấu tra n h vối các h àn h vi can thiệp b ấ t hợp pháp tro n g h o ạt động h à n g không d ân dụng
3 Nguồn của Luật hàng không quốc tế
Trong L u ật h àn g không quốc tế, nguồn chủ yếu và có vai trò quan trọng n h ấ t là các điều ưốc quốc tế Tập quán quốc tế cũng hìn h th à n h và tồn tại trong L u ật h à n g không quốc tê như tập q uán quốc tê về chê độ pháp lý của vùng trời, như ng không có vai trò cơ bản như trong L uật biển Ngoài ra, các quyết định của ICAO cũng là nguồn của L uật h àng không quốc tê do đặc trư n g của các v ăn bản này trong thực tiễn áp dụng
a Đ iều ước q u ố c t ế
Công ưốc Chicagô 1994 về h àng không dân dụng quốc tê là nguồn quan trọng đầu tiên của L u ật h àng không quốc tế, được ký kết ngày 7/12/1944 tạ i hội nghị quốc t ế ỏ Chicagô (Mỹ) Công ưốc bao gồm 4 phần,
22 chương và 96 điều khoản Công ước quy định các nguyên tắc cơ bản của
L uật h àn g không quốc tế và th à n h lập tổ chức h àng không d ân dụng quốc
tế - ICAO Công ước Chicagô 1944 là điều ước quốc t ế đa phương quan
trọng n h ấ t tro n g lĩn h vực h àn g không dân dụng, là một trong nhữ n g văn bản pháp lý quốc tế được th ừ a n h ận rộng rã i nhất
Công ưốc V acsava 1929 về thống n h ấ t một số quy định trong vận chuyển h àn g không d ân dụng quốc tê là điều ưốc quốc t ế có vị trí quan trọng n h ấ t tro n g lĩnh vực d ân sự hàng không quốc tế Công ưốc này đã được bổ sung, sửa đổi bằng các nghị định th ư L ahay 1955, công ước
G u ad alara 1961, N ghị định thư G oatêm ala 1971, bôn nghị định thư
M ônrêan 1975 tạo ra hệ thống công ưốc Vacsava 1929 về vận chuyển hàng không d ân dụng quôc tế
Hệ thống các công ưốc quốc tế về an nin h hàng không d ân dụng là nhữ ng điều ước quốc t ế chủ yếu trong lĩnh vực hìn h sự hàng không, bao gồm Công ước Tôkiô 1963, Công ước Lahay 1970, Công ưốc M ônrêan 1971
và nghị định th ư M ônrêan 1988 Hệ thống các công ước này nhằm ngăn chặn các h à n h vi gây nguy hiểm cho hoạt động h àn g không, đảm bảo an nin h h àn g không d ân dụng quốc tế
Trang 56 Các qu yết đ ịn h củ a ICAO
X uất p h á t từ đặc điểm về nội dung của các quyết địn h do ICAO ban
h àn h mà trong khoa học L u ật h àn g không quốc tế các quy tắc, quy định vl
h àn g không do ICAO soạn th ảo và b an h à n h cũng được coi là nguồn của
L u ật h àn g không quốc tế Xét về giá trị pháp lý, th ì các quyết định này không quan trọng bằng các điều ước quốc t ế về h àn g không Tuy nhiên, trong thực tiễn h àng không d ân dụng quốc tế các v ăn bản quốc t ế do ICAO ban h àn h có tác động ảnh hưởng to lớn trong quá trìn h p h á t triể n hàng không dân dụng quốc tế và L u ật h àng không quốc tế
Các quyết định của ICAO chủ yếu đưa ra các tiêu chu ẩn quốc tế, các phương thức khuyến nghị vê' kỹ th u ậ t hàng không Các quy phạm kỹ
th u ậ t h àng không như vậy được cộng đồng quốc t ế thông qua trong khuôn khô ICAO, phù hợp vối phương thức biểu quyết C ontracting Out
H oạt động hàng không dân dụng của Việt Nam trong nhữ ng năm qua đã p h á t triển vượt bậc M ạng đường bay ngày càng dược mở rộng, phương tiện bay được đổi mới và hiện đại hóa, các h ãn g h àng không ngày càng lớn m ạnh, năng lực vận chuyển và k h ả n ăn g cạnh tra n h trong cung cấp dịch vụ được n âng cao Nguồn cơ bản điều chỉnh hoạt động hàng
không dân dụng của Việt Nam hiện nay chính là Luật hàng không dân
dụng Việt Nam năm 2006 (có hiệu lực th i h à n h từ ngày 1/1/2007) Với 10
chương, 202 điều khoản, Luật năm 2006 quy định vể các vấn đề: nguyên
tắc hoạt động h àn g không d ân dụng; chính sách p h á t triể n h àn g không dân dụng; bảo vệ môi trư ờng trong hoạt động h àn g không d ân dụng; áp dụng pháp luật Trong q uan hệ hợp tác quốc tế về h àng không d ân dụng, Việt Nam đã trở th à n h th à n h viên chính thứ c của ICAO, gia n h ập vào nhiều điều ước quốc tế về h àng không d ân dụng và cũng đã ký k ết trê n 40 hiệp định vận chuyển h àn g không song phương
II LUẬT HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ v i VÙNG TRÒI QUỐC GIA VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHƯƠNG TIỆN BAY VÀ PHI HÀNH ĐOÀN
1 Vùng tròi quốc gia
Theo quy định của L u ậ t h àn g không quốc tế, vùng tròi quốc gia là một bộ phận của lãn h th ổ quốc gia, là khoảng không gian bao trù m lên vùng đất, vùng nước của lãn h th ổ quốc gia và nằm dưối chủ quyền hoàn toàn riêng biệt của quốc gia
Vùng trời của mỗi quốc gia bị giới h ạn bởi:
Trang 6- Biên giới bao quanh: Đó là mặt thẳng đứng được dựng qua các điểm
nằm trê n đường biên giới trê n bộ v à trê n biển của lã n h th ổ quốc gia và có hướng chạy th ă n g vào tâ m trá i đất Biên giói bao q u an h giới h ạ n chủ quyền h o àn to àn và riên g biệt của quốc gia trong vùng tròi nước mình
- Biên giói trên cao: Để xác định chủ quyền của mỗi quốc gia đối với
vùng trò i của m ình Ý n g h ĩa p háp lý q uan trọng của việc xác định biên giối này đã được k h ẳn g địn h tro n g L u ật h àn g không quốc tế, cũng như thực tiễn h o ạ t động của các quốc gia Cho đến nay, L u ật h àn g không quốc tế chưa quy định cụ th ể về độ cao của Biên giói này
Dựa trê n nguyên tắc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia đối vối vùng tròi, các quốc gia có toàn quyền quy định chế độ sử dụng và khai th ác vùng trời quốc gia Nội dung của quy chê gồm:
- Các chuyến bay của phương tiện bay nước ngoài chỉ được thực hiện trên cơ sỏ giấy phép h àn g không;
- Điều ước quốc tế h àn g không là cơ sở pháp lý để cấp giấy phép cùng các điều kiện thực hiện giấy phép này;
- Trong quá trìn h k h ai th ác vùng tròi quốc gia, các phương tiện bay nước ngoài phải chấp h àn h các quy định vê cửa k h ẩu h àng không, hành lang bay, độ cao bay và sân bay h ạ cánh;
- Quốc gia sỏ tại có quyền quy định vùng cấm bay hoặc hạn chê bay, các
phương tiện bay nước ngoài phải có nghĩa vụ tôn trọng các quy định này;
- T ấ t cả h à n h vi vi phạm chủ quyền quốc gia trong vùng trời đều sẽ
bị trừ n g p h ạ t nghiêm khắc theo quy định và các điều khoản có liên quan của L u ậ t quốc gia cũng n h ư L u ật quốc tế
Trong tu y ên bố ngày 5/6/1984 của Việt Nam về vùng trời đã th ể hiện
rõ rà n g nội dung các quy định nêu trên , theo đó:
- Các chuyến bay của phương tiện bay nưốc ngoài chỉ được thực hiện trong vùng trời Việt N am trê n cơ sỏ các điều ước quốc t ế h àn g không, hoặc trê n cơ sở cho phép của C hính phủ Việt Nam;
- Các phương tiệ n bay nước ngoài phải tu â n theo các quy định của Việt N am vê' đường bay, sân bay h àng không; phải chịu mọi sự kiểm soát
và hướng d ẫn của các cơ q uan có th ẩm quyền Việt Nam;
- Phương tiện bay nưốc ngoài không được tiến h à n h dưối b ấ t kỳ hình thức nào các hoạt động xâm phạm tới vùng trời Việt Nam
T ất cả các h ành vi vi phạm các quy định về vùng trời Việt Nam sẽ bị xử
lý theo pháp lu ật Việt Nam và các điều ưỏc quốc tế mà Việt Nam tham gia
C hế độ p háp lý về vùng tròi quốc gia ngày càng được bổ sung và hoàn
th iê n đầy đủ và ch ặt chẽ hơn Điều khoản pháp lý quốc tê q u an trọng bô
Trang 7sung cho chế định pháp lý về vùng trời là điểu khoản 3 bis của Công ước Chicagô 1944 Điều khoản 3 bis có nội dung như sau:
- Mỗi quốc gia có quyền b ắt nhữ ng phưdng tiệ n bay xâm p h ạm vùng trời nưóc m ình phải h ạ cánh hoặc chấm dứ t h à n h vi xâm phạm Mỗi quốc gia phải công bố các quy định pháp lu ậ t về n g ăn ch ặn và b ắ t phương tiện bay dân dụng vi phạm phải h ạ cánh;
- Mỗi quốc gia phải th i h ành những biện pháp thích đáng để ngăn cấm việc sử dụng phương tiện bay dân dụng vào những hoạt động bất hợp pháp;
- Các quốc gia thỏa th u ậ n việc cấm dùng vũ khí chống lại phương tiện bay d ân dụng và đảm bảo an toàn tu y ệt đối cho phương tiệ n bay cùng
h àn h khách trê n phương tiện bay
Vối nội dung như vậy, điều khoản 3 bis đã góp phần củng cố hơn nữa chủ quyền quốc gia đối với vùng trời của mình, cho phép các quốc gia sử dụng các biện pháp bảo đảm an ninh và chủ quyền quốc gia trong vùng trời mỗi nước, đồng thời nghiêm cấm các hành vi xâm phạm tới chủ quyền quốc gia
2 Phương tiện bay hàng không
a K h á i n iê m v ề p h ư ơ n g tiề n b a y
Phương tiện bay hàng không là tất cả các loại phương tiện, vật thể có
th ể tự duy trì hoạt động trong không gian (môi trư ờng h o ạt động của phương tiệ n bay h àn g không) nhờ tác động của k h í quyển
Công ưốc Chicagô 1944 chia phương tiện baỳ hàng không ra làm hai loại:
- Phương tiện bay h àn g không d ân sự là phương tiện bay được sử dụng trong v ận chuyển, nông nghiệp, y tế, k h í tượng và n ếu được sử dụng trong hoạt động h àn g không quốc tế th ì gọi là phương tiệ n bay hàng không dân dụng quốc tế;
- Phương tiện bay n h à nưốc là cốc phương tiệ n bay được sử dụng trong các lực lượng vũ tran g , hải q u an và cản h sát
L u ật h àn g không quốc tế chỉ có hiệu lục điều chỉnh chủ yếu đối với các hoạt động liên q uan tới phương tiện bay d ân sự, m à không điều chỉnh các hoạt động của phương tiện bay n h à nước
b Đ ịa vị p h á p lý c ủ a p h ư ơ n g tiê n b a y h à n g k h ô n g
Theo quy định chung, mỗi phương tiệ n bay h àn g không phải có một quốc tịch xác định của nưốc tiến h à n h th ủ tục đăng ký phương tiệ n bay Điều kiện, trìn h tự đăng ký phương tiện bay phải tu â n theo các quy định của L u ật quốc gia có th ẩ m quyển L u ật hàng không quốc tê quy định mỗi phương tiện bay chỉ có một quốc tịch phương tiện bay, không được đăng ký
Trang 8ỏ n h iều nước khác n h au Tuy nhiên, có th ể chuyển đăng ký từ nưốc này sang nưốc khác (Điều 8 công ưốc Chicagô 1944).
Quốc tịch phương tiệ n bay là mối liên hệ p háp lý giữa phương tiện bay với quốc gia m à phương tiện bay m ang quốc tịch trê n cơ sỏ đăng ký Quốc gia đăng tịch phương tiện bay có th ẩm quyền tài p h án và nghĩa vụ bảo hộ ngoại giao đối với phương tiện bay m ang quốc tịch nưốc m ình Thực tiễn hoạt động h àn g không dân dụng quốc tế x u ất hiện hai loại thẩm quyền: T hẩm quyền đối vối phương tiện bay h àn g không và th ẩm quyền lãnh thô (thẩm quyền của quốc gia mà trê n lãn h th ổ của nó đang có phương tiện bay h àn g không hoạt động) H ai loại h ìn h th ẩm quyền này đã xung đột và gây ra n h iều q uan điểm đối lập và m âu th u ẫ n vói nhau Q uan điểm ủng hộ th ẩm quyền phương tiện bay cho rằng: Quốc gia đăng tịch phương tiện bay có th ẩm quyền tài p hán đối vối phương tiện bay nước mình, dù nó đang ở đâu, còn q uan điểm ủng hộ th ẩm quyền lãnh thổ khảng định th ẩm quyền tu y ệ t đối của mỗi quốc gia, x u ất p h á t từ chủ quyền lãn h th ổ áp dụng cho phương tiện bay đang hoạt động, không tín h đến yếu tô' quốc tịch của phương tiện bay Khoa học L uật h àng không quốc
tế tá n th à n h q uan điểm th ẩm quyền tài phán hỗn hợp, được sử dụng tương đối rộng rã i trong thự c tiễ n hoạt động h àng không dân dụng quốc tế Theo thẩm quyền tài p h án hỗn hợp, quốc gia có th ẩm quyền đôi vối phương tiện bay m ang quốc tịch nước m ình, dù phương tiện bay đang hoạt động trong phạm vi chủ quyền của quốc gia khác, như ng chỉ trong mức độ, phạm vi
mà lu ậ t p háp của nưóc này không có quy định khốc
T ất cả các phương tiệ n bay được sử dụng trong h àng không d ân dụng quốc tế, phải có đầy đủ các loại giấy tờ h àng không cần th iế t sau đây theo yêu cầu của Công ưốc Chicagô 1944:
- Chứng chỉ đ ăng ký phương tiện bay và chứng chỉ này phải phù hợp vối các quy định của phụ b ản 7 Công ưốc Chicagô;
- Chứng chỉ kỹ th u ậ t h àng không công n h ận phương tiệ n bay có đầy
đủ các điều kiện kỹ th u ậ t bay Chứng chỉ này do quốc gia đăng tịch phương tiện bay cấp, dựa trê n cơ sở kiểm tra tình trạ n g kỹ th u ậ t của phương tiệ n bay theo định kỳ được quy định;
- N h ật ký h àn g không ghi n h ậ n thông tin cần th iế t về phương tiện bay và chuyến bay, phi h à n h đoàn trong toàn bộ h àn h trìn h h àn g không;
- Bằng cấp chuyên môn của mỗi nhân viên thuộc phi hành đoàn hàng không;
- Giấy phép sử dụng và giấy chứng n h ận các tra n g th iế t bị thông tin
vô tuyến, nếu phương tiện bay có tra n g th iế t bị này;
Trang 9D anh sách h à n h khách, vận đơn h àng hóa v à h à n h lý cùng các loại giấy tờ v ận chuyển cần th iế t khác, n ếu phưdng tiện bay v ận chuyển hành khách, h àn g hóa và h à n h lý.
Trong quá trình thực hiện chuyên bay, các phương tiện bay hàng không
có nghĩa vụ tu ân th ủ nghiêm chỉnh và chấp h ành nghiêm túc các quy định
hàng không có liên quan của quốc gia, nơi phương tiện bay đang hoạt động
3 Phi hành đoàn hàng không
Theo Luật hàng không quốc tế, phi hành đoàn hàng không bao gồm tất
cả các thành viên thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được phân công theo chuyên môn trên phương tiện bay liên quan tới việc điêu khiển phương tiện bay, đảm bảo an toàn hàng không và công việc phục vụ trên phương tiện bay trong toàn
bộ chuyến bay Mỗi thành viên phi hành đoàn hàng không được pháp nhân khai thác phương tiện bay bô nhiệm để thực hiện chuyên bay an toàn Các thành viên phải chịu trách nhiệm về phần việc chuyên môn được phân công,
và có nghĩa vụ đảm bảo an ninh, trậ t tự, kỷ luật tuyệt đôi cho chuyến bay.Trong th à n h p h ần phi h àn h đoàn h àng không, người chỉ huy phương tiện bay chịu trách nhiệm chung đối với phương tiện bay, toàn bộ phi hành đoàn, h àn h khách và h àn g hóa trong thòi gian bay được quy định cụ thể trong L u ật h àn g không quốc tế
Đ ịa vị pháp lý của phi h àn h đoàn được quy định cụ th ể trong Luật quốc gia của nước đăng ký phương tiện bay 0 nhiều quốc gia quy định người nước ngoài không th ể th am gia vào th à n h p h ần của phi h àn h đoàn, còn một số quốc gia do không đủ đội ngũ chuyên môn và n h â n viên hàng không cần th iết, vẫn sử dụng người nước ngoài tro n g h o ạt động hàng không dân dụng quốc gia L u ật h àn g không quốc t ế không có văn bản pháp lý riêng quy định địa vị pháp lý của phi h à n h đoàn h àng không Các quyền và nghía vụ p háp lý của phi h àn h đoàn được quy định tro n g Điều 32
và 33 Công ưốc Chicagô, tro n g phụ bản 1 của Công ước này, cũng như trong Chương III của Công ưốc Tôkiô 1963 về ngăn chặn các h à n h vi phạm pháp thực hiện trê n phương tiệ n bay trong thời gian bay
III ĐIỂU CHỈNH PHÁP LÝ VIỆC VẬN CHUYÊN h à n g k h ô n g QUÓC tế
1 Các quyền thưong mại hàng không
Trong L u ật h àn g không quốc tế, các quyền thương m ại h à n g không còn được gọi là “các quyền tự do h àng không” Hiệp ước quốc tê về quá146
Trang 10cảnh hàng không và hiệp ưóc quốíc tê về vận chuyển hàng không được ký kết cùng ngày với Công ưốc Chicagô 1944 là các điều ước quốc tế về các
quyền thư ơng m ại h àn g không này Trong thực tế h àng không d ân dụng quốc tế, H iệp ước về quá cảnh h àng không có hiệu lực và có phạm vi áp dụng rộng, còn hiệp ưóc quốc t ế về vận chuyển h àn g không có số lượng quốc gia th am gia ít, cho nên phạm vi có hiệu lực tương đối hẹp C hủ yếu các quốc gia điều chỉnh vấn đề v ận chuyển hàng không dựa trê n cơ sở ký kết diều ước song phương, trong đó quy định các điều kiện khai th ác đường bay, nội dung cụ th ể của các quyển thương m ại trong vận chuyển hàng không quốc tế
Luật hàng không quốc tế ghi nhận các quyền thương mại hàng không sau:
- Quyền bay quá cảnh không hạ cánh qua vùng trời của quốc gia cho phép bay quá cảnh;
- Quyển bay quá cảnh có hạ cánh vì lý do phi thương mại như tiếp nhiên liệu, lương thực, thực phẩm trong lãnh thô nước cho phép bay quá cảnh;
- Quyền vận chuyển h àn h khách, hàng hóa và h àn h lý từ lãnh thổ nước đăng tịch phương tiện bay đến lãnh thô nưốc ký kết hiệp định vận chuyển h àng không tương ứng;
- Q uyền vận chuyển h à n h khách, h àng hóa và h à n h lý từ lãnh thổ nưổc ký k ết hiệp định v ận chuyển h àng không đến lãn h th ổ nưốc đăng tịch phương tiệ n bay;
- Quyền vận chuyển h ành khách, hàng hóa và hành lý giữa các nước qua vùng trời của quốc gia đăng tịch phương tiện bay Hiện nay, khả năng thực hiện các chuyến bay th ẳn g (không thay đổi phương tiện bay) tạo điều kiện th u ậ n lợi cho h ành khách và dành cho các hãng hàng không quyền thương mại mới;
- Quyền vận chuyển hàng không đặc biệt là quyền vận chuyển hành khách, hàng hóa và h ành lý giữa hai địa điểm cùng nằm trong lãnh thổ của quốc gia Các hãng hàng không quốc gia được ưu tiên sử dụng quyền này, còn các hãng hàng không nước ngoài chỉ được quyền thương mại đặc biệt trên cơ
sở có giấy phép đặc biệt của quốc gia, nơi quyền này được thực hiện
Các quyền thương m ại h àng không được cụ th ể hóa trong các hiệp định thư ơng mại h àn g không giữa các h ãng hàng không hữ u quan Trong văn bản pháp lý này thường quy định chi tiế t thòi gian biểu của các chuyến bay h àn g không thường xuyên, th ể lệ bán vé m áy bay, biểu giá vận chuyên h à n g không, ngoài ra còn quy định nhữ ng loại dịch vụ h àn g không khác như dịch vụ kỹ th u ậ t cho máy bay và chuyến bay h àng không Trong
Trang 11lưu thông h àn g không quốc tế, các hiệp định thương m ại h à n g không nêu
trên có quan hệ gắn bó mật thiết vói việc thực hiện các hiệp ước vận
chuyển h àn g không hai bên C hính vì vậy, việc ký k ết chúng phải chịu sự giám sát và kiểm tr a của cơ q uan n h à nước có th ẩ m quyền, có chú ý tới các
yêu cầu, đòi hỏi của pháp luật các quốc gia hữu quan, cũng như các điều
ước quốc t ế h àng không đa phương khác
2 Giám sát hoạt động các pháp nhân hàng không nưỏc ngoài khi thực hiện quyển thưong mại
Trong vận chuyển hàng không quốc tế, các quốc gia dành cho pháp nhân hàng không nước ngoài quyền vận chuyển thương mại, đồng thời đảm bảo cho m ình quyền giám sát các pháp n hân hàng không nưốc ngoài khi họ thực hiện các quyền thương mại Việc giám sát này được thực hiện thông qua
th ủ tục cấp giấy phép Pháp n hân hàng không nước ngoài chỉ được cấp giấy phép khai thác đường bay hàng không, khi chứng m inh được rằng:
- Pháp n h ân này có quốc tịch của nước th à n h viên của hiệp ưốc hai bên về vận chuyển h àng không;
- Pháp nhân hàng không nước ngoài đảm bảo tu â n th ủ nghiêm chỉnh
lu ật pháp và các quy định của quốc gia cấp giấy phép khai thác h àng không;
- Đảm bảo ngân sách của m ình h oàn toàn có k h ả n ăn g tà i chính
th a n h toán các chi phí trong h o ạt động kinh doanh h àn g không
Việc kiểm tra tình trạn g tài chính, sử dụng ngân sách của pháp nhân hàng không nưốc ngoài có vai trò quan trọng trong thể lệ cấp giấy phép khai thác hàng không Nếu pháp n h ân hàng không nưốc ngoài không chứng minh được tình trạng tài chính k hả quan và khả nàng chi trả của ngân sách mà họ quản lý thì sẽ bị cơ quan n h à nưốc có thẩm quyển của quốc gia, nơi sẽ khai thác đường bay hàng không từ chối cấp giấy phép hàng không Việc giám sát hoạt động của pháp n hân hàng không nưốc ngoài khi thực hiện quyền thương mại thông qua th ủ tục cấp giấy phép là th ủ tục cần th iết có tính bắt buộc nhằm h ạn chế sự cạnh tra n h không lành m ạnh trong kinh doanh hàng không của các pháp n hân hàng không lốn trên thê giới, đồng thời đảm bảo xác định có hiệu quả trách nhiệm bồi thường thiệt hại của pháp n hân hàng không nưổc ngoài trong quá trìn h vận chuyên hàng không quốc tế
3 Chế độ pháp lý của các chuyến bay hàng không quốc tế
L u ật h àn g không quốc tế p h â n biệt:
- Chuyên bay h àn g không quốc tê thường xuyên;
Trang 12- Chuyên bay hàng không quốc tế không thường xuyên.
Sự p h ân loại n h ư vậy là cần th iết, x u ấ t p h á t từ sự khác n h au vê' cơ sỏ pháp lý, nội dung và mục đích của từ ng chuyên bay h àng không L u ật
h àng không quốc t ế quy định ch ế độ pháp lý khác n h au cho từ ng loại chuyên bay h àn g không quốc tế, nhằm đảm bảo đáp ứng n h u cầu của cộng đồng quốc t ế tro n g thực tiễn lưu thông h àng không
a C h u yến b a y h à n g k h ô n g qu ốc t ế th ư ờ n g xu yên
Đây là chuyến bay hàng không hoàn toàn có tính chất và mục đích kinh doanh, được thực hiện thường xuyên trên các đưòng bay hàng không quốc tê quy định theo một biểu bay xác đinh với biểu giá hàng không ổn đinh
Thực hiện các chuyến bay h àng không thường xuyên, các pháp nhân hàng không quốc gia phải đảm bảo hoạt động một cách đều đặn, liên tục; phải thực hiện vận chuyển hàng không ngay cả trê n các đường bay hàng không quốc tê được quy định như ng có giá trị kinh tê không lớn
Chê độ pháp lý của các chuyên bay hàng không quốc tê thường xuyên được Công ưỏc Chicagô 1944 quy định tại Điều 6: Không một chuyên bay quốc tế thường xuyên nào có thê được thực hiện qua hoặc trên lãnh thổ quốc gia kết ước, nếu không có giấy phép của quốc gia hữu quan và không tuân theo các quy định ghi trong giấy phép này Như vậy, để các chuyến bay hàng không quốc tế thường xuyên được tiến hành, cần phải có các cơ sở pháp lý theo trình tự sau:
- Công ưốc Chicagô 1944;
- Hiệp ước vận chuyển h àn g không quốc tế;
- Giấy phép khai th ác h àn g không
Theo phụ b ản III của Công ưốc Chicagô 1944, các chuyến bay hàng không quốc t ế thường xuyên đều được hưởng 2 quyền thương m ại hàng không đ ầu tiên
Trong T uyên bố 5/6/1984 của Việt Nam ghi n h ận chê độ pháp lý của chuyến bay h àng không thường xuyên trong vùng trời Việt Nam như sau: Các chuyến bay của phương tiện bay nưốc ngoài chỉ được thực hiện trong vùng tròi Việt Nam trê n cơ sỏ điều ước h àng không, hoặc các thỏa th u ậ n giữa nước CHXHCN Việt Nam với nưốc ngoài Dựa trê n nguyên tắc này, Việt N am sẽ ban h àn h các văn bản pháp lý phù hợp để cụ th ể hóa, chi tiết hóa ch ế độ pháp lý của chuyến bay do phương tiện bay nước ngoài thực hiện thường xuyên trong vùng tròi Việt Nam
b C h u y ế n b a y h à n g k h ô n g q u ố c t ế k h ô n g th ư ờ n g x u y ê n
Đây là chuyến bay h àn g không được thực hiện không thường xuyên (bất thường) trê n các đường bay quốc tế, nhằm mục đích kinh doanh và
Trang 13đáp ứng những nhu cầu vận chuyển hàng không đột xuất và đặc biệt cín thiết trong các hoàn cảnh, điều kiện khẩn cấp Chuyên bay hàng không quốc tế không thường xuyên ngày càng có xu hướng cạnh tranh với các chuyến bay hàng không quốc tế thường xuyên.
Chế độ pháp lý của chuyến bay hàng không quốc tế không thường xuyên được quy địrih trong Điều 5 của Công ước Chicagô 1944:
- Các phương tiện bay thực' hiện chuyên bay không thường xuyên có
thể bay qua hoặc đỗ lại trê n lãnh th ổ của nước k ết ước vì lý do kỹ th u ậ t mà không cần phải xin phép trước, chỉ cần thông báo trưốc cho quốc gia hữu quan, với điều kiện chuyến bay này phải được thực hiện trê n các đường bay quốc tê theo quy định;
- Trên những đường bay ỏ những vùng không thể tới được “hoặc ỏ những vùng không có phương tiện kỹ th u ật cần thiết để phục vụ hàng không”, các chuyên bay hàng không quốc tế không thường xuyên chỉ có thể được thực hiện khi có giấy phép đặc biệt và phải bay theo đường bay đã quy định;
- Các chuyến bay h àng không quổc tê không thường xuyên có mục đích thương m ại có th ể đỗ lại trê n lãnh th ổ nước kết ước khác vì lý do kinh doanh N hưng phải tu â n theo mọi quy định, điểu kiện hoặc bất kỳ sự hạn chê nào mà quốc gia này cho là cần thiết
Trong thực tiễn vận chuyển hàng không quốc tế, chế độ pháp lý của chuyến bay hàng không không thường xuyên được áp dụng rất khác nhau,
giữa các nưốc - th à n h viên Công ước Chicagô 1944 không thống n h ấ t cách
áp dụng Điểu 5 C hính vì vậy, các chuyến bay quốc t ế không thường xuyên được điều chỉnh chủ yếu trong các điều ước quốc t ế h ai bên về h àn g không, trong L u ật quốc gia hoặc trong giấy phép h àn g không đặc biệt
Điều 2 Tuyên bố ngày 5/6/1984 về vùng trò i nước CHXHCN Việt Nam quy định về chê độ pháp lý của chuyến bay h àn g không không thường xuyên như sau: Các chuyến bay của phương tiện bay nước ngoài, nếu là chuyến bay b ất thường chỉ được thực hiện trong vùng trời Việt Nam sau khi đã được phép đặc biệt của cơ q u an n h à nưốc có th ẩm quyền Như vậy, nưốc ta sử dụng biện p háp cấp giấy phép đặc biệt để điều chỉnh các chuyến bay b ất thường của phương tiện bay nưốc ngoài được thực hiện trong vùng trời Việt Nam
4 Trách nhiệm pháp lý dân sự của người vận chuyển hàng không
Người vận chuyển hàng không, phải chịu trách nhiệm pháp lý dân sự đối vói thiệt hại xảy ra cho h ành khách hoặc chủ hàng Xuất phát từ quyền
150
Trang 14lợi của ngưòi sử dụng các phương tiện vận tải hàng không, ngành hàng không dân dụng quốc tế yêu cầu cần phải có quan điểm thống nhất đối với trách nhiệm vật chất của người vận chuyển hàng không Việc hợp tác quốc tế giữa các quốc gia trong lĩnh vực này được biểu hiện thông qua sự kiện cộng đồng quốc tế đã soạn thảo và thông qua một loạt các điều ước quốc tế vê' vận
chuyển hàng không, hình th àn h nên “hệ thống Công ước Vacsava” Bởi vì,
chủ thể của trách nhiệm theo quy định của hệ thống Công ước Vacsava là các bên của hợp đồng vận chuyển hàng không, nên các vấn đề liên quan trong
Enh vực này thuộc phạm vi điều chỉnh của Tư pháp quốc tế
Theo Công ước Vacsava 1929, người vận chuyển chịu trách nhiệm đối với hành khách trong trường hợp họ bị chết, bị thương hoặc bị hủy hoại th ân thể Đồng thời phải chịu trách nhiệm trong vận chuyển hàng hóa, hành lý nếu xảy ra thiệt hại m ất mát, hư hỏng, hủy hoại hàng trong vận chuyển hàng không Trong trường hợp vận chuyển chậm trễ, ngưòi vận chuyển hàng không cũng phải chịu trách nhiệm bồi thường, nếu phát sinh thiệt hại.Sau Công ước Vacsava 1929, x u ất hiện một loạt các điều ưốc quốc tê
bổ sung và th ay đối Công ước này, như Nghị định th ư Lahay 1955, Công ưỏc bô sung G u ad alara 1961, Nghị định th ư G oatêm ala 1971 và 4 nghị
định thư Mônrêan 1975 Trong hệ thống Công ưốc Vacsava quy định trách nhiệm có giói hạn của người vận chuyển (giói hạn bồi thường cao nhất)
Điều n ày th ể hiện q uan điểm và chính sách bảo hộ đặc th ù của các quốc gia đối vối các h ãn g h àn g không quốc gia của m ình T rách nhiệm của người vận chuyển h àn g không là trách nhiệm dựa trê n cơ sở lỗi; th ủ tục và trìn h tự bồi thường th iệ t h ại cũng được quy định trong hệ thống này.Trong lĩnh vực này còn có thỏa th u ậ n M ônrêan năm 1966 giữa các hãng h àn g không điểu chỉnh hoạt động vận chuyển h àn g không vào, ra và qua lãn h th ổ Hoa Kỳ Theo thỏa th u ậ n , giới h ạn trách nhiệm của người vận chuyển h àn g không được n âng cao như sau:
- 75.000 đôla Mỹ tín h cả án phí;
- 58.000 đôla Mỹ không tín h án phí
Từ năm 1978, một số các hãng hàng không châu Âu cũng nâng cao giới hạn trách nhiệm của người vận chuyên Việc nâng cao như vậy được giải thích vì lý do cạnh tra n h trong kinh doanh hàng không và có cơ sỏ ổ điểm 1 Điểu 22 Công ước Vacsava 1929, cho phép được tăng giới hạn bồi thường thiệt hại theo sự thỏa th u ận giữa người vận chuyển hàng không và h ành khách.Nhìn chung, các điều ưốc quốc tê bô sung sau này được soạn thảo và thông qua theo quan điểm nâng mức giới hạn trách nhiệm và đưa nguyên tắc trách
Trang 15nhiệm khách quan của ngưòi vận chuyển vào nội dung các đỉều khoản của mình, như Nghị định thư Goatêmaỉa 1971, Nghị định th ư số 4 M ônrêan 1975.Vào cuối th ậ p kỷ 90, các nưỚQ p h á t triển và các h ãn g h àn g không lớn trên th ế giói đều có quan điểm chủ đạo loại bỏ nguyên tắc trách nhiệm dựa
trên cơ sở lỗi, và thay vào đó là trách nhiệm khách quan (không dựa trên cơ
lỗi) Để thực hiện ý tưởng này, vào th án g 5 năm 1999 các điểu ước quốc tế về vận chuyển hàng không được tập hợp th à n h Công ưóc M ônrêan với mục đích thống n h ấ t các quy định trong vận tả i hàng không quốc tế Nếu Công ước này vối sự bổ sung, thay đổi cơ bản có hiệu lực th ì hệ thống Công ước Vacsava sẽ chấm dứt sự tồn tại của m ình trong L uật h àng không quốc tế
IV ĐIỀU CHỈNH PHÁP LÝ CÁC HÀNH VI BẤT HỌP PHÁP TRONG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG QUỐC TẾ
Trong nhữ ng th ập kỷ gần đây, các h àn h vi can th iệp b ất hợp pháp đối vối hoạt động hàng không dân dụng ngày càng gia tă n g vối những biểu hiện đa dạng và phức tạp hơn Thực tê đó đòi hỏi cộng đồng quốc tê và các pháp n h ân h àng không phải có nhữ ng biện pháp hữ u hiệu ngăn ngừa và chấm dứt các hành vi b ất hợp pháp gây nguy hiểm cho n g àn h hàng không dân dụng quốc tế Bên cạnh các biện pháp kỹ th u ậ t, kiểm soát, kiểm tra thông qua hệ thống các tra n g th iế t bị h àn g không chuyên môn, các quốc gia còn sử dụng các biện pháp pháp lý hiệu quả để điều chỉnh v ấn đề đảm bảo an n in h h àng không trưốc các h à n h vi b ấ t hợp p háp gây nguy hiểm cho hoạt động h àng không Dưới sự bảo trợ của ICAO và nỗ lực cao độ của các quốc gia, hệ thống các công ưóc quốc tế vê' an n in h h àn g không đã được hình th à n h và p h á t triển, th ể hiện tín h hiệu qu ả cao của m ình trong cuộc đấu tra n h vói các h àn h vi can th iệp b ất hợp p háp đảm bảo an nin h hàng không có tín h toàn cầu
1 Phạm vi điểu chỉnh của hệ thống công uớc vế an ninh hàng không quốc tế
a C ông ước T ô k iô 1963
Theo quy định của Đ iều 1, Công ước được áp dụng đối vói:
- Tội phạm được quy định trong L u ậ t hình sự;
- Các h àn h vi, không p h ụ thuộc vào việc có là tội phạm hay không, có thê đe dọa an nin h h àn g không của phương tiện bay, người và tà i sẵn trên phương tiện bay, hoặc vi phạm các quy định về tr ậ t tự - kỷ lu ậ t trên phương tiện bay
152
Trang 16Các tội phạm và h à n h vi n êu trê n sẽ thuộc sự điểu chỉnh của công ưổc nếu:
- Địa điểm thực hiện ở trong phương tiện bay hàng không;
- Thòi gian thực hiện phải diễn ra trong thòi gian bay
Công ưốc Tôkiô cũng điều chỉnh vấn đề liên quan tới h à n h vi chiếm đoạt b ấ t hợp p háp phương tiện bay, xong lại không định d anh h àn h vi này
là tội phạm , vì vậy đã giảm hiệu lực điểu chỉnh của Công ưốc
b C ôn g ưởc L a h a y 1971
Để khắc phục th iếu sót của Công ưốc Tôkiô, Công ước Lahay áp dụng đối với các th ể n h â n trê n phường tiện bay, đang trong h àn h trìn h bay đã:
- B ằng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực hay bằng hìn h thức đe dọa bất
kỳ thực hiện chiếm đoạt b ấ t hợp pháp phường tiện bay hoặc kiểm soát phương tiện bay hay cố gắng thự c hiện h àn h vi này;
- Phối hợp với th ể n h â n thực hiện hoặc cô' gắng thực hiện các h àn h vi nêu trên
Điều kiện để sử dụng Công ước Lahay điều chỉnh các tội phạm trê n bao gồm:
- Địa điểm thực hiện ỏ trê n phương tiện bay;
- Thời gian thự c h iện tro n g h àn h trìn h bay;
- Điểm đi hoặc điểm đến của phương tiện bay nằm ngoài lãnh th ổ của quốc gia đăng ký phương tiện bay
Công ước L ahay đã định danh h à n h vi chiếm đoạt b ất hợp pháp phương tiệ n bay là tội phạm , như vậy công ước này đã khắc phục được thiếu sót của Công ưốc Tôkiô
- P h á hủy phương tiện bay đang trong quá trìn h phục vụ hay phá hoại phương tiện bay làm cho phương tiện bay không có k hả n ăng bay hoăc gây nguy hiểm cho an toàn bay, hoặc
- B ằng cách nào đó đ ặ t trong phương tiện bay tra n g th iế t bị hay vật thể có th ể p há hủy phương tiện bay hoặc gây th iệ t hại cho phương tiện bay hoặc làm cho phương tiệ n bay không có k hả năng bay, hoặc có th ể gây nguy hiểm cho an toàn bay, hay
Trang 17- Phá hủy, phá hoại các trang thiết bị điểu hành hàng không hoặc làm rối loạn hoạt động của chúng nếu hành vi này có thể gây nguy hiểm
cho phương tiện bay đang bay, hoặc
- Thông báo các tin tức và họ biết là tin giả, bằng cách này tạo ra nguy hiểm cho an toàn của chuyến bay.
Điều kiện để các hành vi tội phạm ghi trên thuộc phạm vi hiệu lực
điểu chỉnh của Công ước M ônrêan là:
- Địa điểm cất cánh hoặc hạ cánh thực tế hay được quy định trước của phương tiện bay ở ngoài lãnh thổ của quốc gia đăng tịch phương tiện bay;
- Tội phạm được thực hiện trê n lãnh th ổ của quốc gia khác với quốc
gia đăng tịch phương tiện bay.
Tuy nhiên, các điều kiện này không được sử dụng trong trường hợp thực hiện các h àn h vi phá hoại tra n g th iế t bị điều h àn h hàng không hoặc làm rối loạn hoạt động của chúng
Nghị định th ư bổ sung cho Công ưỏc M ônrêan có hiệu lực điều chỉnh đối vói các h ành vi tội phạm như sau:
- Sử dụng bạo lực chống lại thê n h ân tại cảng h àn g không dân dụng quốc tê mà gây ra tử vong hoặc tôn th ấ t vê sức khoẻ cho n ạn nhân;
- Phá húy hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng các trang thiết bị của cảng hàng không dân dụng quốc tế hoặc phương tiện bay tại sân bay hay phá
hoại nhữ ng dịch vụ h àng không tạ i sân bay, nếu h à n h vi này gây th iệt hại
hoặc có thể gây nguy hiểm cho an ninh của sân bay quốc tế.
Đây là nhữ ng h àn h vi b ất hợp pháp và cố ý, có th ể sử dụng vũ khí hay dụng cụ b ất kỳ nào
2 Thẩm quyến tài phán hình sự trong Luật hàng không quốc tế
Quyền tài phán hình sự trong lĩnh vực hàng không quốc tế được quy định tương đốỉ cụ thể trong các công ưốc có liên quan Tuy nhiên, do đặc điểm của hoạt động hàng không dân dụng quốc tế, các quy định về thẩm quyền tài phán hình sự chỉ dừng ở mức độ giải quyết có tính trung hòa các quan điểm, phương thức giải quyết của các quốc gia trong Enh vực quan trọng này Chính vì vậy,
nó tạo ra một nhược điểm lớn mà Cộng đồng quốc tê phải chấp nhận, nhược điểm này đã phần nào làm giảm hiệu lực điều chỉnh của các công ước quốc tế nêu trên trong thực tiễn hoạt động hàng không dân dụng quốc tế
a C ông ước T ô k iô
Theo công ưốc này, các quốc gia sau đây có th âm quyền xét xử đối với các h àn h vi thuộc đối tượng điều chỉnh của công ước:
- Quốc gia đáng tịch phương tiện bay;
Trang 18- Quốc gia, nơi hậu quả của hành vi phát sinh;
- Quốc gia mà thủ phạm là công dân hoặc là ngưòi thường trú tại
nước này;
- Quốc gia mà an ninh của mình bị vi phạm bỏi hành vi thuộc đối tượng điều chỉnh của công ước;
- Quốc gia mà hành vi đã thực hiện vi phạm các quy định, quy tắc
của nưốc này có liên q u an tới chuyến bay của phương tiện bay;
• Quốc gia thực hiện quyền tài phán là cần thiết để đảm bảo nghĩa vụ
tôn trọng các cam k ết quôc t ế của nưổc này được quy định trong điều ưóc quốc tê đa phương
T rên đây là phạm vi các quốc gia có th ẩm quyền xét xử đối với các hành vi và tội phạm thực hiện trê n phương tiện bay trong thời gian bay theo quy định của Công ước Tôkiô 1963 Tuy nhiên, th ẩm quyển xét xử hình sự của các quốc gia ghi trê n chỉ có thê được thực hiện trong thực tế, nếu các h àn h vi vi phạm được định danh là tội phạm theo L uật hình sự của các quốc gia hữ u q uan là th à n h viên của Công ước
b C ô n g ước L a h a y 1970 và C ông ước M ô n r ê a n 1971
Theo hai công ước quy định, các quốc gia - th à n h viên của hai công ước này có nghĩa vụ áp dụng các biện pháp cần th iêt để xác định th am quyền tà i p h án của m ình, khi:
- Tội phạm được thực hiện trên phương tiện bay mang quốc tịch của mình;
- Phương tiện bay, nơi xảy ra h àn h vi phạm tội hạ cánh trong lãnh thổ của m ình vối kẻ tìn h nghi phạm tội trê n phương tiện bay;
- Tội phạm được thự c hiện trê n phương tiện bay mà không th u ê phi
h ành đoàn, nơi p háp n h â n th u ê có trụ sở chính, nếu không có trụ sở chính thì nơi thường tr ú tạ i quốc gia này
Ngoài ra công ưốc M ônrêan 1971 còn có quy định bô sung, theo đó quốc gia nơi tội phạm được thực hiện phải áp dụng các biện pháp cần
th iết xác lập th ẩm quyền tà i p h án của mình
Để n găn chặn có hiệu quả các h àn h vi can thiệp b ất hợp p háp trong hoạt động h àn g không dân dụng quốc tế, Công ước Lahay và Công ưốc
M ônrêan đã đưa ra loại h ìn h th ẩm quyển tài p hán phổ cập đối vối tội phạm hàng không Theo quy định của cả hai công ước, th ẩm quyền tà i
p h án phô’ cập có nội dung n h ư sau:
- Các quốc gia - th àn h viên công ước có quyền và nghĩa vụ áp dụng các biên pháp thích đáng đê xác định tham quyền xét xử của mình đối với những
kẻ tình nghi phạm tội đang hiện diện trên lãnh thổ của mình và không được dẫn độ cho quốc gia hữu quan đê tiến hành truy cứu trách nhiệm Mục đích
Trang 19cho phép áp dụng thẩm quyền tài phán phổ cập là đảm bảo sự trừng phạt nghiêm khắc của pháp lu ật đốỉ vối kẻ phạm tội hàng không, đảm bảo không
bỏ sót kẻ phạm tội, cho dù đang lẩn trốn ở nước nào trên thế giới.
- Các quy định của hệ thống công ước về an n in h h àn g không quốc tế,
đều kết hợp áp dụng th ẩm quyền tà i p h án của nhiều nưốc hữ u q uan trong cùng một vụ việc hình sự hàng không m à không chỉ ra quốc gia nào có quyền ưu tiên xét xử trong sô' các quốc gia cùng có th ẩm quyền tà i phán theo quy định của các công ưốc Việc giải quyết không rõ ràn g xung đột về
th ẩm quyền tài phán trong lĩnh vực hình sự h àng không quốc tế đả dẫn đến những tra n h chấp và căng th ẳn g không cần th iế t trong q uan hệ quốc
tế Cộng đồng quốc tê đã có nhiều cố gắng trong việc giải quyết xung đột về thẩm quyền nêu trên, xong do quan điểm và phương thức giải quyết của các quốc gia còn rấ t xa nhau, vì vậy cho đến nay vấn đề này vẫn chưa được giải quyết trọn vẹn và triệ t để Thực tiễn quốc tê cho thấy trong vấn đề này, thẩm quyền tài phán được thực hiện trong thực tê là thuộc về quốc gia đang cầm giữ các tội n h ân h àng không, do việc dẫn độ tội phạm hàng không khó được th i h à n h giữa các quốc gia có liên quan
Ngoài ra, trong thực tiễn quốc tế, sự p h át triể n của các hoạt động nghiên cứu và sử dụng khoáng không vũ trụ đả d ẫn tới sự ra đòi cùa ngành lu ậ t mói - L u ật vũ trụ quốc tế N gành lu ậ t này điều chỉnh quan hệ giữa các chủ th ể L u ật quốc tế trong quá trìn h nghiên cứu, sử dụng khoảng không vũ tr ụ và các th iên thể Các vấn đề p háp lý chủ yếu của lu ậ t vũ trụ
bao gồm chê độ pháp lý của khoảng không vũ trụ , quy chê p háp lý của
phương tiện bay và phi h àn h đoàn, vấn đề trá c h nhiệm quốc t ế đối với những th iệ t hại do con tà u vũ trụ gây ra Các quy phạm của lu ậ t vũ trụ quốc tế chủ yếu được ghi n h ận trong các điều ưóc quốc tế như: Hiệp ưốc về
vũ trụ năm 1967, Công ưỏc về trách nhiệm quốc tế đối với các thiệt hại
p h á t sinh do phương tiện vũ tr ụ gây ra năm 1972, Hiệp định về hoạt động của quốc gia trê n m ặt T răn g và các th iên th ể năm 1979
CÂU HỎI ÔN TẬP
Cáu 1 Định nghĩa và các nguyèn tắc của Luật hàng không quốc tế.
Câu 2 Phân biệt vùng trời quốc tế với vùng trời quốc gia trên cơ sở quy ché pháp lý.
Câu 3 Chế độ pháp lý của phương tiện bay hàng không và phi hành đoàn.
Trang 20CHƯƠNG IX
LUẬT TỔ CHÚC QUỐC TẾ
Q uá trìn h h ìn h th à n h và p h á t triể n L uật tổ chức quốc tê gắn liền với quá trìn h hìn h th à n h và p h á t triể n tô chức quốc tế K hái niệm “tô chức quốc tế” được hìn h th à n h vào đầu thê kỷ XIX, khi ủy ban thường trực sông Ranh ra đòi năm 1815 và sau đó là ủy ban sông Đ anuyp được th à n h lập năm 1856 Tiếp theo là các tô chức quốc tê đầu tiên có tính kỹ th u ậ t cũng được hình th à n h , n h ư Hiệp hội điện tín quốc tê năm 1865, Hiệp hội chung
về bưu điện năm 1878 các quy phạm điều chỉnh các mối quan hệ quốc tế trong khuôn khô tô chức quốc tê (như các quy định của quy chế sông Ranh) cũng đã được các quôc gia thỏa th u ậ n xây dựng nên
Sau Đại chiến thê giới lần thứ hai đã x u ất hiện một tô chức an ninh tập thể có cơ câu tô chức và hoạt động phù hợp đảm bảo có hiệu quả hòa bình và an nin h quốc tế Đó là Liên hợp quốc VỚI Hiến chương được thông qua ngày 26/6/1945 Việc công n h ậ n tổ chức quốc t ế liên chính phủ là chủ thể L u ậ t quốc tế x u ấ t hiện cùng vỏi quá trìn h hìn h th à n h và p h á t triển của Liên hợp quốc Sau Liên hợp quốc là một loạt các tổ chức quốc t ế được
th à n h lập có phạm vi h o ạt động bao trù m h ầu hết các lĩnh vực của đời sống quốc tế, chính vì vậy tổ chức quốc tế đóng vai trò ngày càng quan trọng tro n g quan hệ xã hội quôc tế Cùng vổi các tổ chức quốc tế đa phương toàn cầu, x u ấ t p h á t từ tin h th ầ n đoàn kết khu vực cùng chung ý tưởng, mục đích vê' chính trị, kin h tế, tôn giáo, chủng tộc đã dẫn đến việc hình
th à n h các tổ chức quốc tế đa phương khu vực như Tổ chức các nưốc châu
Mỹ Liên đoàn các nước A rập, Tô chức các nưốc hồi giáo
Với tư cách là chủ th ể L u ật quốc tế, với số lượng áp đảo, với phạm vi
th ẩm quyền và chức n ăn g ngày càng được mỏ rộng, đã xuất hiện một loại
h ìn h q uan hệ mới có ý nghĩa quan trọng trong đời sông quốc t ế - quan hệ nội khôi (của tổ chức quốc tế) và ngoại khôi (giữa tổ chức quốc tế với các đối tác hữu quan) Vai trò và vị tr í của tổ chức quốc tế ngày càng tă n g đã làm th a y đổi về ch ất việc điều chỉnh bằng L uật quốc tê đối với tổ chức quốc
157
Trang 21tế Các tổ chức quốc tế đã trỏ thành bộ phận cấu thành của cộng đồng quốc
tế, đóng góp rất tích cực cho toàn bộ quá trình phát triển các quan hệ quốc
tế hiện đại H oạt động của các tổ chức quốc t ế là mối q uan tâm h àng đầu cảu cộng đồng quốc t ế vì n h ũ n g lợi ích m à các tổ chức quốc t ế đã m ang lại cho các quốc gia và toàn th ể n h ân loại Phạm vi hoạt động và quyền hạn của tổ chức quốc tế ngày càng được mỏ rộng, n h iều vấn để quốc tế nếu không có sự th am gia giải quyết của tổ chức quốc t ế th ì chắc chắn các qụõc gia đơn lẻ khó có th ể th ể giải quyết được Cùng với sự hiện diện của các tổ chức quốc tế, các nguyên tắc, quy phạm L u ật quốc t ế điều chỉnh các loại hình quan hệ đa dạng của tổ chức quốc tế x u ất hiện ngày càng nhiều
I KHÁI NIỆM VỀ LUẬT Tổ CHỨC QUỐC TẾ
1 Định nghĩa
Luật tổ chức quốc tê'là tông thê các nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế điểu chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thê Luật quốc tê'trong quá trinh thành lập, tổ chức và hoạt động của các tô chức quốc tếliên chính phủ.
Từ góc độ nghiên cứu và cản cứ vào phạm vi điều chỉnh, Luật tô chức quốc
tế bao gồm không chỉ các nguyên tắc, quy phạm pháp lý chung dành cho các tổ
chức quốc tế (ví dụ: Các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế, các nguyên tắc, quy
phạm về ký kết, thực hiện điều ưốc quốc tế, về trách nhiệm pháp lý quõc tế )
mà còn bao gồm cả các nguyên tắc, quy phạm đặc th ù của từng tổ chức quốc tế chuyên biệt hoặc nhóm các tổ chức quốc tế (ví dụ: Các nguyên tác, quy định về tài chính, nhân sự, th ủ tục hành chính, cơ cấu tô chức, giá trị của các văn bản, hoạt động tác nghiệp của tô chức quốc tế )
Với tín h chất là n gành lu ậ t thuộc hệ thống pháp lu ậ t quốc tế, L uật tổ chức quốc tê có các đặc trư n g quan trọng sau đây:
- Điều kiện khách q uan để hìn h th à n h L u ật tô chức quốc tế là số lượng ngày càng đông đảo các tô chức quốc tê liên chính phủ, đồng thòi phạm vi th am quyền và chức n ăn g của chúng ngày càng được mở rộng
- Đôi tượng điều chỉnh của L uật tổ chức quốc t ế có tính riêng biệt, bao gồm các loại hình quan hệ pháp lý khác nhau, như quan hệ giữa các tô chức quốc tê vối nhau; quan hệ giữa tô chức quốc tê với các quốc gia th à n h viên hoặc không phải là th à n h viên, hay vối các viên chức của tô chức quốc tế ;
- L uật tô chức quốc tê có nguồn chú yếu là các điều ước quốc tế, trong
đó quan trọng n h ấ t là điểu ưốc th à n h lập tổ chức quốc tế, bên cạnh đó, các quyết định, nghị quyết có hiệu lực pháp lu ậ t quốc t ế của tô chức quốc tế158
Trang 22cũng được coi là nguồn luật quan trọng, thể hiện tính đặc thù của tổ chức quôc tế - chủ thể phái sinh của Luật quốc tế
- L u ậ t tổ chức quốc t ế có phương pháp điều chỉnh riêng biệt, đây là
phương pháp mệnh lệnh được áp dụng trong một sô' tổ chức quốc tế liên chính phủ, như Liên hợp quốc hay EU Tuy nhiên, cần lưu ý, phương pháp này được hình thành dựa trên cơ sỏ thỏa thuận của các quốc gia thành viên Như vậy, suy cho cùng phương pháp mệnh lệnh cũng thể hiện bản chất thỏa thuận của Luật quốc tế.
Các đặc trư n g nêu trê n đã được tổng kết và k h ản g định thông qua toàn bộ quá trìn h xây dựng, hoạt động và giải th ể các tổ chức quốc tế liên chính phủ trong thực tiễn đòi sống quốc tế Đặc biệt là các đặc trư n g vê' đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh đã th ể hiện cụ th ể n h ấ t trong thực tiễn hoạt động của các tổ chức quốc tế
2 Nguồn của Luật tổ chúc quốc tế
Với tín h ch ất là ngành lu ậ t thuộc hệ thống pháp lu ậ t quốc tế, L uật tổ chức quốc tê cũng có nguồn lu ật cơ bản là điều ước quốc tê và tập quán quốc tế
Các điều ước quốc tê là nguồn cúa L u ật tổ chức quốc tê được chia làm
ba nhóm:
T h ứ nhất: Nhóm các điều ước quốc tế được ký kết giữa các quốc gia thành
viên, trong đó quan trọng nh ất là điều ưóc thành lập tổ chức quốc tế
Các điều ưóc quốc tế này xác định bản chất pháp lý, quyền năng chủ thể (bao gồm quyền và nghĩa vụ) của các tô chức quốc tế, như Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945, Công ước Chicago năm 1944, Hiệp định Marakes năm 1994, Hiến chương ASEAN năm 2007 Từ góc độ Luật quốc tế, Hiến chương Liên hợp quốc có tầm quan trọng đặc biệt đối với Luật quốc tê nói chung và L uật tổ chức quốc tế nói riêng Nhiều nguyên tắc và quy phạm được ghi nhận trong Hiến chương được áp dụng cho hoạt động của hầu hêt các tổ chức quốc tê liên chính phủ, không phụ thuộc vào Hnh vực cũng như phạm vi hoạt động của chúng
Ngoài ra còn có các điều ưốc quốc tê được ký kết giữa các quốc gia với
n hau, ghi n h ận các quy phạm điều chỉnh hoạt động và các vấn đề pháp lý liên q uan đến các hoạt động của tô chức quốc tế, ví dụ như Hiệp ước vê' các nguyên tắc hoạt động của quốc gia trong lĩn h vực nghiên cứu và sử dụng khoảng không vũ trụ , bao gồm cả m ặt T răng và các h àn h tin h năm 1967, Công ước Viên 1946 về quyền ưu đãi và miễn trừ của Liên hợp quốc Đây
là các điều ưốc quốc tế được ký kết giữa các quốc gia, như ng điều chỉnh các
Trang 23vấn đê' liên quan đến tổ chức quốc tế, như trách nhiệm của tổ chúc quốc tí
trong nghiên cứu khoảng không vũ tr ụ hay quy ch ế p háp lý của Liên hợp quốc và các th à n h viên của nó trong lãnh th ổ quốc gia
T hứ hai: Nhóm điều ưốc quốc tế được ký kết giữa tổ chức quốc tế với quốc
gia Đây là các điểu ước về trụ sỏ của tổ chức quốc tế, về cơ quan đại diện của tổ
chức quốc tế tại quốc gia, các điều ước quốc tế nhằm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của tổ chức quốc tế như tương trợ tài chính, trợ giúp kỹ thuật, giúp
đở về quân sự Ví dụ như Hiệp định giữa Hoa Kỳ với Liên hợp quác về quy chế trụ sở Liên hợp quốc tại Hoa Kỳ, Hiệp định giữa Thụy Sĩ với Liên hợp quốc về quy chê văn phòng Liên hợp quốc tại Giơnevơ (Thụy Sĩ), Hiệp định về cung cấp lực lượng quân sự cho Hội đồng bảo an (theo Điều 43 Hiến chương)
Thứ ba: Nhóm điều ước quốc tế được ký kết giữa các tổ chức quốc tế với nhau.
Đây là các điều ưốc quốc tế về các vấn đề hợp tác quốc tê trong các lĩnh vực kinh tê thương mại, khoa học kỹ th u ậ t, bảo vệ môi trường về quy chê các tổ chức quổc tê chuyên môn của Liên hợp quôc, về vấn đê thừa
kế, về việc th à n h lập các cơ quan và chương trìn h h à n h động chung Tập quán quốc tê với bản chất là các quy tắc xử sự chung cũng là nguồn quan trọng của L uật tổ chức quốc tế Bởi vì sự hình th à n h tập quán quốc tế p h á t sinh và p h á t triể n không chỉ tro n g thực tiễn quốc t ế và thực tiễn của các quốc gia mà còn được h ìn h th à n h trong thự c tiễn tồn tại và hoạt động của các tô chức quốc tế
Tuy nhiên, trong mối quan hệ so sánh vối điều ưốc quốc tế th ì tập quán
quốc tế không có được các ưu th ế như điều ưốc quốc tế, do vậy L uật tổ chức
quốc tế cũng như nhiều ngành lu ật khác của L uật quốc tế, điều ước quốc tế bao giờ cũng có vai trò, vị trí quan trọng hơn mặc dù như chúng ta đều biết điêu ưốc quốc tê và tập quán quốc tê đều có hiệu lực ngang bằng nhau
Ngoài điều ưốc quốc t ế và tập q u án quốc tế, L u ậ t tổ chức quốc tế cũng có một số phương tiện bô trợ, đặc biệt là các nghị quyết do các cơ quan thuộc tổ chức quốc t ế đó thông qua tro n g quá trìn h thực th i chức năng, nhiệm vụ của m ình N hững nghị quyết này có thể là sự th ể hiện định hưống hoạt động của tổ chức quốc tế, quan điểm của tổ chức đối với các vấn đề, sự kiện quốc tế Trong nhiêu trư ờng hợp, chúng chính là cơ
sỏ, là tiền đê' cho sự ra đòi của các điều ước quốc tê hữ u quan
3 Các nguyên tắc của Luật tổ chức quốc tế
Các nguyên tắc cơ bản của L u ật quốc tế, như chúng ta đểu biết là nền tả n g pháp lý ổn định cho L u ật quốc tế p h á t trien , cụ th ể là các ngành
Trang 24luật và chế đỉnh pháp luật nằm trong hệ thống Luật quốc tế N hư vậy, Luật tể chức quốc tế muốn phát triển được cũng phải dựa trên các nền tảng pháp lý này, trong số các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế, ràng buộc nhất là các nguyên tắc không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế, nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế, nguyên tác không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia Các nguyên tắc này không chỉ được áp dụng cho các quốc gia mà còn vối các tổ chức quốc tế liên chính phủ Tuy nhiên, xuất phát từ bản chất pháp lý của các tổ chức quốc tế, thì Luật tổ chức quốc tế có các nguyên tắc đặc thù của
mình, th ể hiện các đặc trư n g không chỉ của ngành lu ậ t này, m à cả đặc trưng của tô chức quốc tê - chủ th ể phái sinh của L u ật quốc tế
a N gu yên tắ c t ổ ch ứ c q u ố c t ế p h ả i đư ợc th à n h lậ p và h o a t
đ ô n g p h ù h ợ p với cá c n g u y ê n tắ c cơ b ả n c ủ a L u ậ t q u ố c t ế
Theo nguyên tắc này, b ất kỳ tô chức quốc tê liên chính phủ nào cũng phải được xây dựng và thực hiện các hoạt động chức n ăng của m ình phù hợp vối L u ật quốc tế Chỉ có các tô chức quốc tê như vậy mói được công nhận là chủ th ể hợp pháp của L uật quốc tế, mới có quyền n ăng chú thê đã được ghi n h ậ n trong điều ước quốc tê th à n h lập tô chức quốc tế, đồng thời
tấ t cả các h à n h vi, hoạt động của tổ chức quốc tế mới có giá trị và hiệu lực pháp lu ật, mối làm p h á t sin h ra các hệ quả pháp lý hợp pháp Ngược lại, một tổ chức quốc t ế được th à n h lập m à trá i với các nguyên tắc cơ bản của
L uật quốc tế, đương n h iên sẽ không được công n h ận là hợp pháp, các h àn h
vi và h o ạt động của nó sẽ không có hiệu lực bắt buộc các chủ th ể khác phải
tu ân th ủ và tôn trọ n g tro n g quan hệ quốc tế Việc th à n h lập tổ chức quốc
tế phải th ể hiện b ản ch ất thỏa th u ậ n của L uật quốc tế, và tu â n theo nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia Đồng thời toàn bộ hoạt động của tổ chức quốc tê phải dựa trê n cơ sở các nguyên tắc cơ bản L uật quốc tế, n h ư nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ, nguyên tắc hợp tác quốc tế, nguyên tắc tậ n tâm thực hiện các cam kết quốc tế
b N g u yê n tắ c tự n g u yện c ủ a c á c th à n h viên t ổ ch ứ c qu ố c t ế
N guyên tắc đặc th ù này của L uật quốc tế có nguồn gốc hìn h th à n h từnguyên tắc bình đẩng chủ quyền quốc gia của L uật quốc tế N guyên tắc tự nguyện xuyên suôt toàn bộ quá trìn h th à n h lập, hoạt động và giải th ể tô chức quôc tế Đối với các bên th à n h viên tổ chức quốc tế, nguyên tắc tự nguyện là nguyên tắc chỉ đạo trong việc họ xem xét gia n h ập tố chức quốc
tê th a m gia các hoạt động của tô chức quốc tê mà họ là th à n h viên cũng
n h ư thỏa th u ậ n cùng n h a u chấm dứt sự tồn tại của tổ chức quốc tế, hay ít
Trang 25nhất là rút khỏi tổ chức quốc tế Tính chất tự nguyện thể hiện sự bình
đẳng giữa các quốc gia k h i th a m gia vào các h o ạt động chung của tổ chức quốc tế, n h ư th am gia biểu quyết vể các vấn đề tro n g khu ô n khổ thẩm quyền của tổ chức quốc t ế m à không chịu sự tác động hoặc gây sức ép của
b ất kỳ chủ th ể L u ật quốc t ế nào Các quốc gia th à n h viên cũng tự nguyện
h ạn chế chủ quyền của m ình, tự nguyện chuyển cho tổ chức quốc tế thẩm quyền trong nhữ ng lĩnh vực n h ấ t định tạo th à n h quyền n ă n g chủ thể độc lập của tổ chức quốc tê vối tư cách là chủ th ể L u ật quốc tế
c N guyên tắ c tôn tro n g quyên n ă n g ch ủ th ê c ủ a tô chứ c quốc tế
Nguyên tắc tôn trọng quyền năng độc lập của tổ chức quốc tế thểhiện tín h đặc th ù trong quan hệ giữa các tô chức quốc tê vối các quốc gia
th à n h viên của chúng Trong mối quan hệ này, cho dù quốc gia là chủ thể sáng lập nên tổ chức quốc tế, như ng vối tư cách là th à n h viên của tổ chức quốc tế, quốc gia phái có nghĩa vụ pháp lý quốc tê đối vối tô chức quốc tê như thực th i và tu â n th ủ lu ậ t lệ, quy tắc, chê tài của tô chức quốc tê áp dụng đối với th à n h viên của tô chức, kể cả các cơ chê quốc tế giám sát và kiếm soát các hoạt động của quốc gia th à n h viên, nếu trong điều ước quốc
tê th à n h lập tô chức quốc tê cho phép xây dựng và hoạt động cơ chế thanh
sát như vậy, ví dụ cơ chê giám sát của Cơ quan năng lượng nguyên tủ quốc
tế (IAEA) N guyên tắc vối nọi dung quy định như vậy đảm bảo có hiệu quà
sự hoạt động độc lập của tổ chức quốc t ế với tín h ch ất là tru n g tâm phối hợp h à n h động nhằm đảm bảo lợi ích về chính trị, kinh tế cho các quỗc gia th à n h viên Căn cứ vào quy định của từ n g tổ chức quốc tế, hệ quả pháp
lý của sự vi pham nguyên tắc nói trê n có th ể là n h ũ n g hìn h thức trách nhiệm pháp lý quốc tế cụ th ể m à quốc gia vi phạm phải gánh chịu
d N g u yên tá c tr á c h n h iệ m p h á p lý q u ố c t ế c ủ a t ổ ch ứ c quốc tế
Là chủ th ê L uật quốc tế, tổ chức quốc tế có trách nhiệm pháp lý quốc
tê với các h à n h vi gây hại của m ình cho các chủ th ể khác trong quan hệ quốc tế Tuy nhiên, tư cách chủ th ể L uật quốc tế của tổ chức quốc t ế không hoàn toàn giống tư cách chú th ể của quốc gia Vì vậy trong trách nhiệm pháp lý quôc tê của tồ chức quốc tê cũng có điểm khác biệt T hủ nhất, tổ chức quốc tế có thê độc lập gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tê do hành
vi của m ình gây ra giống như quốc gia, tuy nhiên có trường hợp tổ chức quốc tê phải chịu trách nhiệm liên đới với quốc gia th à n h viên, khi quốc gia th à n h viên thực hiện h à n h vi được tố chức quốc tế ủy quyển mà gây ra
th iệt hại cho chủ th ể khác trong quan hệ quôc tê Thứ hai, nguồn tà i chính
để đền bù th iệt hại được lấy ra từ ngân sách của tô chức quốc tê cũng như
Trang 26từ sự đóng góp của các quốc gia thành viên Trong trách nhiệm pháp lý quốc tế, tổ chức quốc tế không chỉ là bên bị của quan hệ pháp lý này, mà
nó còn là bên nguyên có quyền yêu cầu các chủ thể khác phải bồi thường thiệt hại cho mình theo đúng các quy định của Luật quốc tế.
II MỘT SỐ VẤN ĐỂ PHÁP LÝ VỀ Tổ CHỐC QUỐC TẾ
1 Khái niệm về tổ chức quốc tế
Trong khoa học L u ậ t quốc tế, tổ chúc quốc tê là liên m inh của các quốc gia trê n cơ sở điều ưóc quốc tế, có quyền năng chủ th ể L uật quốc tế nhằm tiến h àn h các h o ạt động hợp tác trong các lĩnh vực phù hợp với các mục tiêu của tô chức quốc tế
Trong đời sống quốc tê hiện nay, so với tô chức quốc tế liên chính phủ, số lượng cũng như phạm vi hoạt động của các tô chức quốc tê phi chính phủ đa dạng hơn r ấ t nhiều Mặc dù không th ể phủ n h ận vai trò cũng như sự đóng góp quan trọng của các tô chức phi chính phủ trong quan hệ quô'c tế, như ng L uật quốc tế chỉ giói h ạn phạm vi nghiên cứu đối với tô chức quốc tế liên chính phủ - chủ the phái sinh của L u ật quốc tế Vì
vậy, khi nghiên cứu vê' tổ chức quốc tế, ta cần phải phân biệt rõ tổ chức
quốc tê liên chính p h ủ với tổ chức quốc tê phi chính phủ T hành viên của
tổ chức quốc t ế phi chính p h ủ chỉ là các tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp hay các cá n h â n cùng chung ý tưởng, mục đích Trong hoạt động nội khối của nhữ ng tổ chức quốc tê này, các th à n h viên không có tư cách đại diện cho quốc gia mà họ là công dân, còn trong hoạt động ngoại khối, mặc dù có thể th am gia vào nhiều lĩnh vực hợp tác quốc tê như bảo vệ môi trường (Tổ chức hòa bình xanh), bảo vệ n h â n quyền (Tổ chức ân xá quốc tễ) nhưng các tổ chức quốc tê phi chính phủ không có tư cách chủ th ể L uật quốc tế.Khái niệm vê tồ chức quốc tê nêu trên đã bao quát được các đặc trưng cơ
bản của tố chức quốc tế Trước hêt đây là hình thức hợp tác của các quốc gia có
chủ quyền, sự hợp tác này có tính ổn định và bền vững Đặc trưng như vậy cho phép phân biệt một tổ chức quốc tế liên chính phủ với tổ chức quốc tế phi chính phủ với quốc gia liên bang và cuối cùng là vối hội nghị quốc tế (một hình thức hợp tác quốc tế chỉ tồn tại trong thời gian ngắn) Đặc trưng tiếp theo là sự thành lập và hoạt động của tô chức quốc tế được thực hiện dựa trên cơ sở điều ước quốc tê phù hợp với Luật quốc tế Đặc trưng cuối cùng là quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tế là quyền năng độc lập với quyền năng của quốc gia thành viên, đây là quyền năng được ấn định và giới hạn bởi tôn chỉ và mục
Trang 27đích hoạt động của tổ chức quốc tế Chính vì thế, trong khoa học Luật quốc tế, quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tế được gọi là quyền năng phái sinh, còn
tổ chức quốc tế được gọi là chủ thể phái sinh của Luật quốc tế.
T h u ậ t ngữ “tổ chức quốc tế” là tên gọi chung để chỉ một hìn h thức hợp tác quốc tế có các đặc trư n g nêu trên, còn trong thực tiễn q u an hệ quõc
tế, tổ chức quốc tê' liên chính phủ còn được gọi bằng các tên riêng biệt phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế của mỗi tô chức quốc tế, ví dụ như:
Cơ quan (Cơ quan n ăng lượng nguyên tử quốc tế), quỹ (Quỹ tiền tệ quốc tê), ngân h àng (Ngân h àn g th ế giới), liên m inh (Liên m inh bưu chính quốc tê) hay hiệp hội (Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á) Mỗi tổ chức quốc tế đều
có một số lượng th à n h viên tương đối ổn định Tham gia tô chức quốc tế là một trong nhữ ng quyền cơ bản của các quốc gia T rên cơ sở tự nguyện, phù hợp với quy định của chính tổ chức quốc tế, các quốc gia có th ể gia nhập tổ chức quốc tế, đồng thòi cũng có thê r ú t khỏi tô chức quốc tế
2 Phân loại tổ chức quốc tế
Do sự p h át triển ngày càng tăn g cả về số lượng và ch ất lượng của tổ chức quốc tế, việc p h â n loại chúng là cần th iế t trong việc nghiên cứu tổng
th ể L u ật tổ chức quốc tế C ăn cứ vào việc lựa chọn tiêu chí, tổ chức quốc tế
có th ể được p h ân chia th à n h các loại khác n hau Tuy nhiên, việc phân loại theo các tiêu chí này chỉ có tín h ch ất tương đối vì giữa chúng có mối quan
hệ gắn bó ch ặt chẽ với n h a u và các tiêu chí nêu trê n không loại trừ nhau trong cùng một khái niệm về tổ chức quốc tế
• Tiêu chí th à n h viên
Dựa trên tiêu chí này, các tổ chức quốc tế liên chính phủ được chia làm tổ chức quốc tế toàn cầu, tổ chức quốc tế khu vực hoặc tổ chức quốc tế liên khu vực Tô chức quốc tế toàn cầu được dành cho tấ t cả các quốc gia trên th ế giới, đáp ứng được những điều kiện chung n h ất định về gia nhập Thuộc loại này là Liên hợp quốc (UN), các tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc, như Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO), Tổ chức nông nghiệp và lương thực quốc tế (FAO), Tổ chức y tế th ế giới (WHO) Đây là các
tô chức quốc tế toàn cầu tập hợp đông đảo các quốc gia Các tổ chức quốc tê khu vực là các tô chức quốc tê được xây dựng dựa trên nguyên tắc đoàn kết về địa lý (như Liên minh châu Phi, Liên minh châu Âu ) hay về địa lý - chính trị - kinh
tế (như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á) Các tổ chức quốc tế liên khu vực là
tô chức tập hợp các quốc gia thành viên vối nhũng điều kiện gia nhập ngoài tính chất địa lý (ỏ phạm vi rộng hơn tô chức khu vực) còn liên quan đến tính
Trang 28chất chuyên môn Không thể xếp chúng vào loại tổ chức quốc tế khu vực được
vì th àn h viên của chúng không bị bó hẹp trong một khu vực địa lý n h ất định, nhưng cũng th ể coi chúng là tổ chức toàn cầu hay phổ cập được vì tiêu chí thành viên của chúng ngoài yếu tố khu vực còn bị chi phối bỏi các yếu tố khác
như: túi ngưỡng, thế manh xuất khẩu, quân sự quốc phòng Ví dụ như: Tổ
chức các nước hồi giáo, Tổ chức các nưốc xuất khẩu dầu lửa (OPEC), Khối quân
sự Bắc Đại Tây Dương (NATO)
• Tiêu ch í m ục tiêu hoạt động (linh vực hoạt động)
Trong khoa học L uật quốc tế, tiêu chí này còn được gọi bàng nhiều tên khác nhau, như tiêu chí lĩnh vực hoạt động hay phạm vi hoạt động Theo tiêu chí mục tiêu hoạt động, các tổ chức quốc tế được chia làm: tổ chức quốc
tế chung (phô cập) và tô chức quốc tế chuyên môn Tố' chức quốc tê chung có phạm vi hoạt động bao trù m lên tấ t cả cốc lĩnh vực của đòi sống quốc tế, như chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ th u ật, bảo vệ môi trưòng, tài chính - tín dụng Liên hợp quốc, Liên m inh châu Phi, Tổ chức các nước châu Mỹ Còn các tô chức quốc tê chuyên môn là tô chức chỉ có mục tiêu hoạt động trong một lĩnh vực đòi sống xã hội quốc tế xác định, như: tài chính, ngân hàng, hàng không, hàng hải, nông nghiệp, văn hóa, khoa học
và giáo dục Thuộc các tổ chức quốc tế chuyên môn gồm có: Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO), Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO), Quỹ tiền
tệ quốc tế (IMF), N gân h àng th ế giới (WB), Tổ chức y tế th ế giới (WHO) Đây là các tổ chức quốc t ế chuyên môn của Liên hợp quốc H oạt động của chúng có tính chuyên môn cao và được xác định trong điều ước quốc tế về mối q uan hệ công tác giữa các tổ chức quốc tế này với Liên hợp quốc(1)
Ngoài h ai tiêu chí được sử dụng r ấ t phổ biến trong p hân loại các tổ chức quốc tê liên chính phủ, trong đời sống quốc tế hiện nay, tiêu chí tín h chất th ẩ m quyền cũng được dùng làm căn cứ để phân loại tổ chức quốc tế Tiêu chí tín h ch ất th ẩ m quyền cho phép đ ánh giá tầm q uan trọng thực sự
và vai trò thực tê của một tô chức quốc tế trong quan hệ quốc tế cũng như phạm vi và mức độ th ẩm quyền của tổ chức quốc tê trong q uan hệ với các quốc gia là th à n h viên Dựa trê n cơ sồ của tiêu chí này, tổ chức quốc tế liên chính phủ có thể được chia th à n h tổ chức quốc tế hợp tác, tổ chức quốc tế điều h à n h và tổ chức quốc tế tác nghiệp
- Tố chức quốc tê hợp tác là tô chức được xây dựng trê n cơ sở các quốc gia th à n h viên có n h ận thứ c chung về sự cần th iế t phải hợp tác, phải phối
H iế n c h ư ơ n g L iê n h ợ p q u ố c tạ i Đ iều 57, 63, 64, 6 6 q u y đ ị n h v ề v ấ n đ ề n à y.
Trang 29hợp và áp dụng các biện pháp chung để giải quyết các vấn đề quốc tế phát
sinh trong quan hệ quốc t ế giữa các nước th à n h viên Đây là sự hợp tác có giỏi hạn, có mức độ nhằm đ ạt được các mục đích chung, tổ chức quốc tế hợp tác là tổ chức quốc t ế phổ biến trong quan hệ quốc tế hiện nay, bởi vì chúng có phạm vi th ẩm quyền dễ được các quốc gia chấp nhận, như Liên
m inh châu Phi, ASEAN, Tổ chức các nưóc châu Mỹ
- Tổ chức quốc tế điều hành là loại tổ chức quốc tế có quyền lực quyết đinh trong một lĩnh vực quan hệ quốc tế cụ thể đối vỏi các quốc gia thành viên,
mà tổ chức quốc tế được trao cho quyền đó Tô chức quốc tê điều hành đa phần
là các tổ chức quốc tế chuyên môn như ICAO, IMO, ILO Các tổ chức quốc tê điều hành có thẩm quyền soạn thảo và thông qua các văn bản, phụ lục kỹ
th u ật chuyên môn, các tiêu chuẩn quốc tế của tổ chức quốc tế (ví dụ như ICAO)
và yêu cầu các quốc gia thành viên phải tôn trọng và tuân thủ
- Tổ chức quốc tê tác nghiệp là loại tô chức quốc t ế được giao các trọng trách thực hiện các chương trìn h và hoạt động định trưốc Như vậy, các tổ chức quốc tê loại này có th ẩm quyền đã được quy định trong quá trìn h th i h ành các hoạt động có tín h nghiệp vụ, ví dụ như tố chức quốc tế
có nhiệm vụ tác nghiệp trong lĩnh vực cung cấp tín dụng cho các quốc gia
th à n h viên trong các trường hợp cần th iế t như IM F (Quỹ tiền tệ quốc tê) hay BRDI (Ngân h àng quốc tế về tá i th iế t và p h á t triển)
3 Trình tự thành lộp và giải thể tổ chức quốc tế
Tổ chức quốc t ế liên chính phủ là chủ th ể phái sin h của L u ật quốc tế, được th à n h lập dựa trê n cơ sỏ thỏa th u ậ n của các quốc gia th à n h viên Đe một tổ chức quô'c tế mối ra đời và đi vào h o ạt động, thông thường các bên sáng lập phải xây dựng và thông qua văn kiện th à n h lập tổ chức quốc tế Toàn bộ hoạt động này thường được diễn ra tại các hội nghị quốc tế Liên hợp quốc, Liên m inh châu Âu, Tổ chức thương m ại thê giới được thành lập theo phương thức này Điều ưốc quốc tê th à n h lập tổ chức quốc tê liên chính phủ thường chỉ có hiệu lực sau khi được phê chu ẩn và thuộc loại điều ước quốc tế vô thòi hạn Để có được một hệ thống các cơ q uan thực hiện chức n ăng nhiệm vụ của tổ chức, ngay trong nội dung điều ưốc thành lập tổ chức quốc tế (Ví dụ: Công ước Chicago năm 1944, H iến chương Liên hợp quốc năm 1945 ) hoặc trong một điều ước quốc tê riêng biệt, sẽ có quy định vê cơ cấu tô chức, nhiệm vụ quyển hạn của các cơ q uan thuộc tô chức đó Tô chức quốc tê sẽ đi vào hoạt động chính thức sau khi văn kiện
th à n h lập có hiệu lực Bên cạnh nhữ ng tố chức quốc tê có cơ cấu tô chức
166
Trang 30tương đối ổn định, trong thực tiễn, cũng x u ất hiện một số tổ chức quốc tế
mà h o ạt động kiện toàn cơ cấu tổ chức của chúng cũng có th ể diễn ra sau khi tổ chức đó đã chính thức đi vào hoạt động Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là m inh chứng điển hìn h cho trường hợp này
Việc giải th ể (chấm dứt sự tồn tại của tổ chức quốc tẽ) được thực hiện dựa trên cơ sở thỏa th u ậ n của các quốc gia th àn h viên Thông thường, việc chấm dứt sự tồn tại của một tổ chức quốc tế được tiến h ành bằng phương thúc các quốc gia th à n h viên ký kết một điều ưốc quốc tê vê giải thể tổ chức quốc tế, trong đó n h ấ t trí về việc giải quyết các vấn đê' có liên quan, có thể một ủy ban chuyên môn được th à n h lập để giải quyết các tra n h chấp về tài sản và các khiếu nại khác Ví dụ trong trường hợp giải th ể Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) vào năm 1991 Tại Budapet (Hungari), các quốc gia th àn h viên, trong đó có Việt Nam, đã ký Nghị định thư về giải tán tổ chức quốc tê này Trong trường hợp có tô chức quốc tê mối xuất hiện trên nền tảng của tổ chức quốc tê đã giải thể, th ì sẽ p h át sinh vấn đề k ế thừ a trong L uật quốc tế Vấn đề này sẽ được giải quyết trong khuôn khô một điều ước quốc tê giữa các tô chức quôc tê hữu quan Đối tượng của quan hệ k ế thừ a sẽ là tài sản, ngân sách và một sô chức năng hoạt động (thục tiễn quan hệ quốc tế, vấn đề
kê th ừ a đã x u ấ t hiện trong trường hợp th à n h lập Liên hợp quốc)
Thông qua nội dung nghiên cứu n êu trên, ta có th ể th ấ y rõ bản ch ất thỏa th u ậ n của L u ậ t quốc tê đã th ể hiện rõ trong toàn bộ quá trìn h th à n h lập cũng như giải th ể một tô chức quốc tê liên chính phủ
4 Cơ Cấu tổ chức và thành phần nhân sự của tổ chức quốc tế
Do sự khác biệt về mục tiêu, tôn chỉ nên cơ cấu tô chức cũng như nhiệm vụ quyền h ạn của các cơ quan thuộc của các tố chức quốc tê cũng khác nhau Từ thực tiễ n đa dạng trong cơ cấu của các tô chức quốc tê liên chính phủ, có thê p h â n loại các cơ quan thuộc tổ chức quốc tê theo nhiều tiêu chí khác nhau Cụ thể:
Trang 31- Tiêu chí thành phần: Theo tiêu chí này, các cơ quan của tổ chức
quốc t ế được p h ân loại th à n h cơ q uan bao gồm các đại diện của các quốc gia th à n h viên và cơ quan có th à n h p hần n h ân sự là các th ể n h â n không đại diện cho quốc gia(1) Trong cơ quan của các quốc gia th à n h viên, như Đại hội đồng hay các hội đồng của Liên hợp quốc, các đại diện quốc gia hoạt động dựa trê n cơ sở các chỉ thị, hướng dẫn của chính phủ nước mình, các hoạt động của họ n h ân danh quốc gia Việc thực th i nhiệm vụ, chức năng của họ là với tư cách đại diện cho quốc gia Ngược lại, các cơ quan bao gồm các th ể n h ân (viên chức quổc tế) khi th i h àn h nhiệm vụ chức năng không n h ân danh quốc gia mà n h â n danh chính tổ chức quốc tế đó Vì vậy, các viên chức quốc tế không được n h ận chỉ th ị hay b ấ t cứ sự chỉ dạo nào của quốc gia mà họ là công dân, có nghĩa vụ thực hiện tậ n tâm và trung
thực các chức trách của m ình Thuộc loại cơ quan này là Ban th ư ký, Tòa
án hoặc cơ quan giải quyết tra n h chấp của tô chức quốc tế
- Tiêu chí vai trò, vị trí: Theo tiêu chính này, cơ quan của tổ chức quốc
tê được chia thành: cơ quan chính và cơ quan giúp việc Đối với các cơ quan chính, việc th àn h lập cũng như nhiệm vụ, quyền h ạn của chúng thường được ghi n hận trong điểu ước quốc tế th à n h lập tổ chức quốc tế Các cơ quan giúp việc thường do các cơ quan chính lập ra nhằm thực hiện những chức năng xác định Khi th à n h lập cơ quan giúp việc, cần phải xác định cụ thể
th àn h phần, thẩm quyền và mối quan hệ công tác vối cơ quan chính, về nguyên tắc, thẩm quyền của cơ quan giúp việc không được vượt quá thẩm quyền của cơ quan chính Việc p h át triển cơ quan giúp việc chính là sự mỏ rộng cơ cấu tổ chức của tổ chức quốc tế Sự tồn tại của mỗi cơ quan giúp việc phụ thuộc vào nhu cầu công việc Ví dụ, các ủy ban cấm vận là cơ quan giúp việc do Hội đồng bảo an Liên hợp quốc đặt ra nhằm theo dõi, giám sát việc thực hiện lệnh cấm vận của Hội đồng bảo an đối với một quốc gia nào đó úy ban này sẽ giải thể sau khi lệnh cấm vận được bãi bỏ
- Tiêu chí thời gian hoạt động: Theo tiêu chí này, các cơ q uan của tổ chức quốc tê được chia th à n h cơ q uan thường trự c và cơ q uan không thường trực Về nguyên tắc, cơ quan thường trự c là cơ quan duy trì hoạt động của m ình thường xuyên liên tục như Tòa án quốc tế, Ban th ư ký, Hội đồng bảo an của Liên hợp quốc Cơ q uan không thường trự c là nhữ ng cơ
' ' Đ ói với lo ạ i cơ q u a n n à y, có th ê p h ã n c h ia th à n h cơ q u a n to à n t h ế (Đ ại h ộ i đ ồ n g
L iê n hợ p q u ố c có th à n h p h ầ n là g ồ m to à n bộ các q u ố c g ia th à n h v iê n ) và cơ q u a n đại
d iệ n (H ội đ ồ n g bảo a n , H ộ i đ ồ n g k ìn h t ế - x ã h ộ i c h ỉ có m ộ t sô 'lư ợ n g q u ố c g ia th à n h viên n h ấ t đ in h ).
168
Trang 32quan m à h o ạ t động chúc n ă n g của chúng không tiến h à n h một cách liên tục m à theo lịch trìn h n h ấ t định Thuộc nhóm này thường là nhữ ng cơ quan có chức n ă n g hoạch định chính sách cho tổ chức đó Ví dụ như: Đại hội đồng Liên hợp quốc, Cấp cao của ASEAN
b T hành p h ầ n n h ân sự
Sự x u ất hiện ngày càng nhiều các tổ chức quốc tế liên chính phủ cũng như xu hướng mỏ rộng phạm vi thẩm quyền, chức năng của chúng cũng kéo theo sự gia tăng về th àn h phần n hân sự làm việc trong các tổ chức quốc tế này T hành phần n h ân sự của một tổ chức quốc tế bao gồm các viên chức của
tổ chức quốc tế (viên chức quốc tế) và các nhân viên làm việc trong tổ chức quốc tế, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo yêu cầu của tô chức quốc tế Trong th àn h phần này, quan trọng n h ất là các viên chức của tổ chức quốc tế.Viên chức quốc tê là nhữ ng cá n h ân được bầu hoặc được tuyển dụng theo nhiệm kỳ cụ thể, được n h ậ n lương để thực hiện các công việc chức năng trong các cơ q uan của tô chức quốc tế Công việc của họ có tính chất
ổn định và độc lập, vì thê viên chức quốc tê không được làm các nghề nghiệp khác trong thời gian làm việc tại tô chức quốc tế Bên cạnh đó, viên chức quốc tê có nghĩa vụ tru n g th à n h đối với tô chức quốc tê trong khi thi
hành công vụ, họ làm việc không đại diện cho b ất kỳ quốc gia nào, kể cả
quốc gia m à họ là công dân Các viên chức quốc tê bao gồm viên chức quốc
tế cao cấp n h ư Tổng th ư ký, các phó tổng th ư ký cao cấp của Liên hợp quốc và các viên chức quốc tê còn lại làm việc tại các cơ quan của tô chức quốc tê n h ư ban th ư ký, các ủy ban chuyên môn Viên chức cao cấp của tổ chức quốc tê thuòng được bầu chọn hay bô nhiệm thông qua các cơ q uan có thẩm quyền của tố chức quốc t ế theo trìn h tự, th ủ tục đã được quy định, ví
dụ như Tổng th ư ký Liên hợp quốc được bầu chọn theo phương thức: Hội đồng bảo an kiến nghị và Đại hội đồng bô nhiệm vói nhiệm kỳ 5 năm và có thể được bầu lại, Tông th ư ký ASEAN do Cấp cao ASEAN bổ nhiệm vối nhiệm kỳ 5 nám không gia hạn, Thẩm p h án của Tòa công lý quốc tế được
bổ nhiệm với nhiệm kỳ 9 năm và có th ể được bổ nhiệm lại Các tổ chức quốc tê thường quy định việc bô nhiệm các viên chức quốc tế cần đảm bảo nguyên tắc bình đang vê' đại diện của các khu vực địa lý khác nhau
N hằm mục đích đảm bảo tính độc lập và hiệu quả trong hoạt động công vụ của viên chức quốc tế, họ được hường các quyền ưu đãi và miễn trừ n h ấ t định Cơ sở p háp lý của các quyền này là quy chế của tổ chức quốc
tế và các điều ưốc quốc tê có liên quan, bao gồm cà điều ước song phương
và đa phương Tuy nhiên, quyền ưu đãi và m iễn trừ d ành cho viên chức
Trang 33quốc tê có sự phân biệt Đối vâi các viên chức quốc tế cao cấp của tổ chức quốc tế như tổng thư ký, các phó tổng thư ký, họ được hưỏng các quyền ưu
đãi và miễn trừ ngoại giao giống như viên chức ngoại giao Các viên chức quốc t ế còn lại chỉ được hưỏng các quyển ưu đãi và miễn trừ khi họ "thi
h àn h công vụ, như quyền miễn trừ tà i p hán của nước sở tại, quyền miễn trừ về th u ê đối với đối với các khoản th u nhập ở nước sở tại
Để thực hiện hiệu quả chức năng, th ẩm quyền của m ình, các cơ quan của tổ chức quốc tế thường được quyền tuyển dụng một số lượng nhân viên
n h ấ t định làm việc trong nhữ ng cơ quan đó ĐỐI với các n h â n viên làm việc cho các cơ quan của tổ chức quốc tế, vê m ặt pháp lý họ không phải là viên chức quốc tê của tổ chức quôc tế N hững đôi tượng này có th ể được hưởng một số quyền ưu đãi n h ấ t định cần th iết cho việc thực hiện chức năng chuyên môn mà họ đảm trách trong tô chức quốc tế
5 Quy chế thành viên của tổ chức quốc tế
Trớ thành thành viên của tô chức quốc tế liên chính phủ là quyến không thê bị tước bỏ của bất kỳ quốc gia nào, đây là quyển được hình thành dựa trên
cơ só chú quyền quốc gia Trong thực tiễn quan hệ quốc tế, thành viên truvển thống của tô chức quốc tê là các quốc gia độc lập có chủ quyền, ngoài ra các tổ chức quốc tê hoặc các vùng lãnh thổ cũng có thể trở thành thành viên của tổ chức quốc tế liên chính phủ (EU, Hồng Kông, Đài Loan là thành viên của WTO) Trong các tổ chức quốc tế, thành viên có thể được phân thành hai loại Thành viên sáng lập và thành viên gia nhập tổ chức quốc tế
Vê' nguyên tắc, quy chế pháp lý đối vối th à n h viên sáng lập và thành viên gia nhập của tổ chức quốc tế không có sự khác biệt Sự khác nhau giữa hai loại th à n h viên này chỉ là các th à n h viên sáng lập bàng ý chí thỏa
th u ậ n của m ình đã th à n h lập nên tổ chức quốc tế, xác định quy chế hoạt động, trao cho tô chức quốc tế quyền n ăng chủ th ể L uật quốc tế Còn các
th à n h viên gia n hập phải đáp ứng được các quy định về điều kiện và thủ tục gia n hập mới được công n h ận là th à n h viên của tổ chức quốc tế, phù hợp với các quy định đã được ghi n h ậ n trong điểu lệ của tổ chức quốc tế
a Đ iề u k iệ n và th ủ tụ c g ia n h ậ p
Đa sô các tô chức quôc tê đểu quy định các điều kiện và tiêu chuẩn gia n hập trong các điều ước quôc tê th à n h lập tô chức quốc tê của mình Các điều kiện và tiêu chuẩn này được p hân biệt th à n h điểu kiện, tiêu chuẩn m ang tín h khách quan và điêu kiện, tiêu chuẩn m ang tín h chủ quan Việc đáp ứng các điểu kiện khách quan thường không quá khó khăn
Trang 34vâi các ứ ng cử viên Tuy nhiên, các điều kiện m ang tín h chủ q uan trong nhiều trư ờ ng hợp có th ể cản trở quyền trỏ th à n h th à n h viên của tổ chức quốc t ế nếu một hoặc một sô’ th à n h viên nào đó thiếu th iện chí với ứng cử viên này Ví dụ: một tro n g các điểu kiện trở th à n h hội viên của Liên hợp quốc là “được Liên hợp quốc xét có đủ khả năng và th iện ý làm tròn nhữ ng nghĩa vụ quy định trong Hiến chương” Thẩm quyền xem xét này thuộc về Hội đồng bảo an Thực tiễn cho thấy, không phải cứ có đủ k hả năng và thiện chí là được chấp th u ậ n Q uá trìn h xin gia n hập Liên hợp quôc của Việt Nam là ví dụ điển h ìn h cho k h ản g định này.
Mỗi tổ chức quốc tế đều có quy định trong văn kiện th à n h lập về trìn h tự th ủ tục gia nhập Thông thường, th ẩm quyền xem xét, quyết định việc gia nhập thuộc vê' cơ q uan toàn thể (thưòng được gọi là Đại hội đồng) theo phương thức biểu quyết Mỗi tô chức quốc tê có nguyên tắc biểu quyết riêng Ví dụ, đối với ASEAN là n h ấ t tr í 100%, đối với Liên hợp quốc phải được 2/3 th à n h viên tại Đại hội đồng có m ặt và bỏ phiếu n h ấ t trí (trước đó phải được 9/15 th à n h viên trong đó có cả 5 ủy viên thường trực Hội đồng bảo an chấp thuận)
Trong hoạt động của một sô tô chức quôc tê còn có sự hiện diện của các quan sát viên như Vaticăng, Palextin tại Liên hợp quốc Các thực thể này có thể tham gia vào các kỳ họp; được quyền phát biểu, trìn h bày quan điểm về những vấn đê n h ấ t định, được nhận giấy tờ, tài liệu , nhưng không có quyền tham gia bỏ phiếu và bầu cử tại các cơ quan của tô chức quốc tế
b C h ấ m d ứ t q u y c h ế t h à n h viên
Các văn kiện th à n h lập tô chức quốc tê của đa số tô chức quốc tê liên chính phủ đều có quy định về chấm dứt quy chế th à n h viên của m ình theo hai phương thức: rú t khỏi tố chức quốc tê và bị khai trừ ra khỏi tổ chức quốc tế
- R út khỏi tố chức quốc tế là h àn h vi pháp lý đơn phương của quốc gia th à n h viên th ể hiện ý chí muốn chấm dứt tư cách th à n h viên của m ình tại tổ chức quốc tế Trong các văn kiện th à n h lập tổ chức quốc tế thường quy định các điều kiện, th ủ tục rú t khỏi tô chức quốc tế, như quốc gia hữu quan phải có dơn xin ra khỏi tô chức quốc tế, thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ tài chính, quy định thời h ạn có hiệu lực của đơn xin rú t khỏi tổ chức quốc tế và các điều kiện khác Việc quy định ch ặt chẽ như vậy nhằm mục đích đảm bảo sự ổn định trong hoạt động của tổ chức quốc tế
Trong thực tế, mặc dù việc rú t khỏi tổ chức quốc tế có thể không được ghi n hận trong các văn bản của tổ chức đó, nhưng không có nghĩa là quốc gia
Trang 35thành viên không thể ra khỏi tổ chức quốc tế vì đây là quyền của các thành viên dựa trên cơ sở chủ quyền quốc gia Ví dụ: Inđônêxia rú t khỏi Liên hợp
quốc vào năm 1965 hay Hoa Kỳ, Anh và Xingapo rú t khỏi UNESCO vào năm
1984 - 1985 Khi rút khỏi tổ chức quốc tế, quốc gia có thể chứng minh hoặc
giải thích lý do, nhưng đây không phải nghĩa vụ pháp lý của quốc gia Đồng thòi quốc gia không được sử dụng hoặc đe dọa sử dụng quyển rú t khỏi tổ chức quốc tế để gây áp lực đối vối chính tổ chức quốc tế đó
- Khai trừ khỏi tổ chức quốc tế là biện pháp có tín h trừ ng phạt của tổ chức quốc tế đối với các quốc gia th àn h viên có h ành vi xâm phạm nghiêm trọng, có hệ thống các nghĩa vụ theo quy định của tổ chức quốc tế Thông thường, cơ quan cao n h ất của tổ chức quốc tê sẽ xem xét và đưa ra quyết định khai trừ bằng biểu quyết theo quy định Theo quy định của Điều 6 Hiến chương Liên hợp quốc, Đại hội đồng có thể khai trừ một quốc gia thành viên theo kiến nghị của Hội đồng bảo an Tại một sô" tổ chức quốc tế chuyên môn thuộc hệ thống Liên hợp quốc, tư cách th àn h viên có thể tự động chấm dứt, nếu quốc gia th àn h viên bị khai trừ ra khỏi Liên hợp quốc Ngoài ra, việc chấm dứt tư cách thành viên có thể phát sinh trong các trường hợp: tổ chức quốc tế giải thế, quốc gia chấm dứt tư cách chủ thể L uật quốc tế
Cần có sự phân biệt rõ ràn g giữa chấm dứ t tư cách th à n h viên tổ chức quốc tế với tạm đình chỉ quy ch ế th à n h viên của tổ chức quốc tế Đinh chỉ quy chế th à n h viên cũng là biện pháp trừ n g p h ạ t đối với quốic gia
th à n h viên, như ng đây là biện pháp trừ n g p h ạ t có tín h ch ất tạ m thời (có thời hạn) đối vối th à n h viên vi phạm Trong thời gian tạm đình chỉ, phụ thuộc vào từ n g trường hợp cụ th ể mà quốc gia th à n h viên bị tạm đình chì
có th ể không được th am gia biểu quyết tại các cơ q uan của tổ chức quốc tế; không có quyền đại diện trong cơ quan cao n h ấ t của tổ chức quốc tế; không được th am gia vào hoạt động của một số cơ quan Ví dụ: H aiti và Đôminica đã bị đình chỉ tư cách th à n h viên vào năm 1968 do chậm trễ
th a n h toán phí th à n h viên cho n gân sách Liên hợp quốc hay từ năm 1970, quyền đại diện của Nam Phi (cũ) đã bị đình chỉ tạ i Liên hợp quổc do có
h àn h vi tiến h àn h chính sách A pacthai
III CÁC VẤN ĐỂ PHÁP LÝ VỀ QUYỂN NĂNG CHỦ THỂ CỦA Tổ CHỨC QUỐC TẾ
Không thê coi tồ chức quốc tê chỉ là một tập hợp đơn giản các quốc gia
th àn h viên hay một thực thê toàn quyền có tính đại diện tập thê của các
Trang 36quốc gia thành viên Để thực hiện vai trò năng động của mình trong đời sống quốc tế, tổ chức quốc tế phải có quyền năng chủ thể độc lập của mình,
ở mức độ nhất định, quyền năng này độc lập với quyển năng chủ thể của các quốc gia thành viên và không phải là tập hợp các quyền năng của các quổc gia thành viên Chỉ có hiểu theo nghĩa như vậy, vấn đề ảnh hưởng và tác động của nó trong lĩnh vực hoạt động của tổ chức quốc tế mói có ý nghĩa.
1 Quyền năng chủ thể Luật quốc tế của tổ chức quốc tế
Về thực chất, quyền n ăn g chủ th ể L uật quốc t ế của tổ chức quốc tế do
ý chí của các nước th à n h viên xác định Phạm vi quyển hạn, giới h ạn hoạt động của mỗi tô chức quốc t ế là do các quốc gia th à n h viên đồng ý n h ấ t trí trao cho Vì vậy, trong khoa học L uật quốc tế, quyền n ăng chủ th ể của
tổ chức quốc tê còn được gọi là quyền n ăng phái sinh hay quyền n ăng h ạn chế Thông thường, quyền n ăng chủ thể của tô chức quốc tê được quy định trong điều ước th à n h lập tô chức quốc tê (điêu lệ của tố chức quốc tế) Trong thời kỳ giữa 2 cuộc đại chiến thê giới cũng như hiện nay, khuynh hưống mở rộng quyền n ăn g chủ thê của tô chức quốc tê đã được khẳng định Việc mỏ rộng như vậy có tác động quan trọng tới các quan hệ quốc tế, tối sự h ìn h th à n h và p h á t triể n của các mối quan hệ này
Một trong các đặc trư n g h àng đầu của quyền năng chủ th ể của tổ chức quốc tê là tô chức quốc tê có ý chí riêng biệt, cho phép tổ chức quốc tế tham gia trự c tiếp vào q u an hệ quốc tê và thực hiện hiệu quả các chức năng của m ình Ý chí của tổ chức quốc tê không phải là sự tổng hợp ý chí của các quốc gia th à n h viên và được ghi n h ận trong các văn kiện hữ u quan của tổ chức quốc t ế đó Giối h ạn cũng như nội dung quyền n ăn g chủ thể
L uật quốc tê của mỗi tô chức quốc tê đều được quy định cụ th ể tro n g văn kiện th à n h lập tổ chức N hư vậy, tổ chức quốc tế khác n h a u sẽ có phạm vi quyền n ăn g chủ th ể không giống n h a u và không được thực hiện các h àn h
vi vượt quá phạm vi quy định Với tín h ch ất là chủ thể phái sinh của L uật quốc tế, các tố chức quốc t ế liên chính phủ có một số quyền cơ b ản sau đây:
- Q uyền được ký kết các điều ưổc quốc tế với các chủ th ể khác của
L u ật quốc tê;
• Được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao trong các hoạt động của mình;
- Quyền cử và tiếp nhận đại diện của quốc gia và tổ chức quốc tê khác;
- Quyền được giải quyết các tra n h chấp p h á t sinh giữa các th à n h viên vối tô’ chức quốc tế;
Trang 37- Quyền đòi bồi thường thiệt hại đối với các chủ thể khác của Luật
quốc tế, k h i tổ chức quốc t ế bị th iệ t h ạ i do h à n h vi củ a các chủ th ể nàygây ra
Bên cạnh các quyền cơ bản nêu trên , tổ chức quốc t ế còn phải gánh vác các nghĩa vụ pháp lý tương ứng như: chịu trách nhiệm p háp lý quốc tế
do các h àn h vi gây hại của m ình cho các chủ th ể khác trong q uan hệ quỗc tế; tôn trọng các cam kết quốc tế, không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia th à n h viên Bên cạnh các quyền và nghĩa vụ pháp lý quốc tế cơ bán, mỗi tô chức quốc tê còn có các quyền và nghĩa vụ pháp lý khác được quy định trong các điêu ưóc quốc tê ký kết giữa tô chức quốc tê với quốc gia và các chủ th ế khác của L u ật quôc tê
2 Thđm quyền và chức năng của tổ chức quốc tế
a T h ấ m q u y ề n c ủ a t ổ c h ứ c q u ố c tê
Tổ chức quốc tế được các quốc gia th à n h lập nên nhằm mục đích thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể, vì vậy nó được các quốc gia thành viên thỏa th u ậ n n h ấ t trí d ành cho tô chức quốc tê có được nhữ ng thẩm quyển xác định Theo quan điểm của đa số các học giả L uật quốc tế, thẩm quyên của tô chức quốc tê chính là phạm vi (lĩnh vực) hoạt động chức năng của tô chức quốc tế Tuy nhiên, hiểu khái niệm “th ẩm quyền” của tô chức quốc tê như vậy là chưa đầy đủ vì th ẩm quyền của tô chức quốc t ế không chỉ bao gồm nhóm vấn đề mà tổ chức quốc tê có th ẩm quyền đảm trách Để hiểu rõ hơn và đầy đủ hơn k h ái niệm này, cần phải đưa vào nội dung thẩm quyển cả khái niệm quyển h ạn mà tô chức quốc tê có được để thực th i các nhiệm vụ được giao N hư vậy, khái niệm th ẩm quyền của tổ chức quốc tê
sẽ được xác định rộng hơn, nó không chỉ bao gồm các vấn đề mà tô chức quốc tê chịu trách nhiệm , mà còn cả quyên lực được quy định d ành cho tổ chức quốc tê đê thực th i giải quyết các vấn đê' đó
Thẩm quyển của một tô chức quốc tê cũng n h ư quyên n ăng chủ thể của nó được ghi n h ận và giới h ạ n trong điều ước quốc tế th à n h lập nên tổ chức quốc tế T rên bình diện quốc tế, các tổ chức quốc tế liên chính phủ cũng có nhữ ng quyền h ạn n h ấ t định p h á t sinh từ điều ước quốc tế thành lập tô chức quôc tê và các điều ước quốc tê có liên quan, như các công ước quốc tê về quyền ưu đãi và miễn trừ của các tổ chức quốc tế Tuy nhiên, tổ chức quốc tê có thê có quyền h ạn mặc nhiên được suy lu ậ n theo quv chế, thâm quyền và chức n ăng của tổ chức quốc tế, các quyền lực có được theo kiêu này đã được k h ẳn g định và đôi khi được mỏ rộng trong thực tiễn hoạt
174
Trang 38động của các quốc gia th à n h viên và các cơ quan của tổ chức quốc tế Trong
một số kết luận tư vấn của Tòa án công lý quốc tế đều thể hiện quan điểm
khoa học này
b C hứ c n ă n g củ a t ổ ch ứ c qu ốc t ế
■ Chức n ăn g điều phối hoạt động hợp tác quốc tế: Tổ chức quốc tế
thực hiện chức n ăn g này thông qua hoạt động th am gia trự c tiếp vào quá trình xây dựng L u ật quốc t ế cùng với các chủ th ể khác của L uật quốc tế, đưa ra sáng kiến, tổ chức các hội nghị quốc tế hoặc bảo trợ cho hoạt động
ký điều ước quốc tế, soạn thảo và ban h àn h các quy tắc, lu ậ t lệ áp dụng trong phạm vi tô chức quốc tế liên chính phủ Ví dụ: Liên hợp quốc đã tô chức và tà i trợ cho nhiều hội nghị quôc tê toàn cầu nhằm pháp điên hóa hoặc thông qua các công ước quốc t ế phổ cập, ILO (Tổ chức lao động thê giới) đã thông qua nhiều công ước quốc tê về vấn đề lao động, hay các tô chức quốc tê chuyên môn khác của Liên hợp quốc như ICAO, IMO, WHO
đã xây dựng và ban h à n h nhiều văn bản quôc tê có hiêu lực và gíá trị ràn g buộc các quốc gia th à n h viên ở các cấp độ khác nhau
- Chức n ăng kiểm soát của tổ chức quốc tế: Tô chức quốc tê thực hiện chức năng này thông qua hoạt động như xác định, đánh giá hoặc đối chiếu tình trạ n g thực t ế với các quy phạm và chuẩn mực quốc t ế nhằm mục đích buộc các chủ thê L u ật quốc tê phải có phương thức xử sự phù hợp vối các tiêu chuẩn và quy phạm này Khi thực hiện chúc n ăng kiểm soát, phụ thuộc vào từ n g trư ờng hợp cụ thể, các tô chức quốc tê phải thực hiện các hoạt động chức n ăng sau đây:
+ Tiếp n h ậ n các thông tin, báo cáo về đường lối, chính sách của các quốc gia th à n h viên, vê các vấn đê quốc tê cũng như th á i độ của cộng đồng dân cư quô'c gia;
+ Tiến h à n h các hoạt động viếng thăm , kiểm soát, kiểm tra, và quan sát n h ằm xác n h ậ n tìn h trạ n g thực tế, ví dụ các cuộc th a n h sát của Cơ quan n ăn g lượng nguyên tử quốc tế (IAEA), các cuộc kiểm tr a của Liên hợp quốc về các vấn đê có liên quan;
+ Công bố các đ án h giá về nhũ n g sự kiện, diễn biến của tìn h trạ n g thực tế trê n cơ sỏ p háp lu ậ t quốc tế
- Chức n ăng tác nghiệp của tổ chức quốc tế: Tổ chức quốc tế thực hiện chức n ăn g này thông qua các hoạt động có tín h nghiệp vụ khác n h a u và dựa trê n các cơ sỏ các quyết định của từ ng tổ chức quốc tế Các hoạt động nghiệp vụ như vậy được tiến h à n h từ nguồn vốn và n h â n lực của tổ chức quốc tế Cần lưu ý, chức n ăng tác nghiệp ỏ đây hiểu rộng hơn so vối tô
Trang 39chức tác nghiệp, như Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế hợp tác nhưng cũng tiến hành các hoạt động tác nghiệp như duy trì hòa bình và an ninh quỗc
tế, các đội quân gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc được cử tới các điểm nóng trên thế giói, hay các hoạt động tác nghiệp trong lĩnh vực khoa học,
kỹ th u ậ t và công nghệ
Ngoài các chức n ăng nói trên , các tổ chức quốc tế cũng thự c hiện cả các chức n ăng quan trọng khác, n h ư chức n ăng giải quyết tra n h chấp thông qua vai trò tru n g gian, hòa giải, tòa án hoặc trọ n g tà i quốc tế Trong thực tiễn quan hệ quốc tê còn có các tô chức quốc tê đảm nhiệm chức năng quản lý và th ậm chí cả chức năng lãnh đạo, như trường hợp của ISA (Cơ quan quyền lực về đáy đại dương) được th à n h lập theo các quy định của Công ưốc L uật biển 1982 Tổ chức này có chức n ăng q uản lý và lảnh đạo toàn bộ quá trìn h khai thác và bảo vệ, cũng như p h ân chia các nguồn tài nguyên thiên nhiên khai thác từ đáy biển và lòng đ ất dưới đáy biển quốic
- Các văn bản có giá tr ị pháp lý, có hiệu lực ràn g buộc các chủ thể có liên quan, các văn bản này giống như một quyết định về một sự kiện, hiện trạ n g cụ thể, hoặc ấn định các quy tắc xử sự cho các chủ thê hữu quan
- Các văn bản có tín h ch ất khuyên nghị, kiến nghị hoặc gợi ý và chì dẫn, không có hiệu lực p háp lu ậ t rà n g buộc các chủ th ể hữ u quan Mặc dù
176
Trang 40không có giá trị pháp lý, nh ư n g trong không ít trường hợp, các văn bản này có ý nghĩa chính trị và thực tiễn q uan trọng.
Một văn b ản để được thông qua thường p h ải tr ả i q ua các bưốc như sau: trước h ế t các chủ th ể hữ u q u an như quốc gia, một nhóm quốc gia
hay cơ quan hoặc viên chức của tổ chức quốc tế sẽ đưa ra đề xuất Trong
một số trư ờ n g hợp, chủ th ể đưa ra để nghị có th ể yêu cầu th ảo lu ậ n dự thảo v ăn kiện do m ình đề xuất P h ụ thuộc vào từ n g trư ờng hợp cụ th ể mà vấn đề đề x u ấ t sẽ được đưa vào chương trìn h nghị sự của cơ q u an có thẩm quyền (cơ q u an sẽ th ông q ua quyết định) để tiế n h à n h th ảo luận Việc th ả o lu ậ n có th ể được thự c hiện tạ i chính cơ q uan này hoặc được chuyển giao cho ủy b an chuyên môn xem xét, sau đó sẽ chuyển lại cho cơ quan có th ẩm quyền quyết định Trong nhiều tổ chức quốc tế, các dự thảo văn bản trưốc khi được đưa ra th ảo lu ận tạ i cơ q u an toàn thể, sẽ được chuyên giao cho các cơ q u an trợ lý nghiên cứu, vê thự c ch ất chính ở đây
dự thảo v ăn b ản sẽ được xem xét và khi đó sẽ có th ể x u ấ t hiện phe ủng
hộ và p h ản đối văn b ản dự thảo
b T h ô n g q u a v ă n b ả n c ủ a t ổ c h ứ c q u ố c t ế
Thông qua dự thảo văn bản là giai đoạn quan trọng của quá trìn h ban h à n h văn b ản của tô’ chức quốc tế T rên cơ sở nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền, tạ i đa số các cơ q uan của tổ chức quốc tế mỗi quốc gia th à n h viên đều có một lá phiếu Tuy nhiên, ỏ một số cơ quan thuộc tổ chức quốc
tế, số phiếu d àn h cho mỗi th à n h viên của tổ chức quốc tế có th ể có sự khác nhau p h ụ thuộc vào các quy định đặc th ù do tổ chức quốc t ế đó quyết định
Ví dụ, tạ i các tổ chức quốc tế tà i chính của Liên hợp quốc như IM F hay
WB, mỗi quốc gia th à n h viên có số lượng phiếu tương xứng vối khoản kinh phí đóng góp của m ình vào các th iế t chế tài chính quốc tế này
Về nguyên tắc, phương thức biểu quyết thông qua các văn b ản của tổ chức quốc t ế phải đáp ứng được hai điều kiện cơ bản sau đây:
- Đảm bảo được các quyền lợi và lợi ích quan trọng của tấ t cả các quốc gia th à n h viên, đồng thời đảm bảo tổ chức quốc tế không trỏ th à n h công cụ của một nhóm nước n ày chống lại các quốc gia khác;
- Đảm bảo sự v ận h à n h thông suốt và có hiệu quả trong các hoạt động chức n ăn g của tổ chức quốc tế
T rong các quy tắc về biểu quyết thông qua văn b ản của tổ chức quốc
tế thư ờng có quy định sô' lượng cần th iế t tối th iểu (eforrum) để thông qua quyết định và thường là đa số thông thường các th à n h viên của tô chức quốc tế Các phương thức thường được sử dụng trong hoạt động thông qua