1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Luật dân sự: Phần 2

370 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trách Nhiệm Bồi Thường Thiệt Hại Ngoài Hợp Đồng
Định dạng
Số trang 370
Dung lượng 24,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 2 cuốn giáo trình Luật dân sự giới thiệu tới người đọc các nội dung: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, thừa kế, những quy định về chuyển quyền sử dụng đất, quyền tác giả và quyền liên quan, quyền sở hữu công nghệ và quyền đối với giống cây trồng, chuyển giao công nghệ, quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

TRÁCH NHIỆM BỐI THU0NG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP DỔNGm m m

CHƯƠNG IX

1 NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG VỂ TRÁCH NHIỆM Bổl THƯÒNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỔNG

1.1 Khái niêm vể trách nhiêm bồi thường thiêt hai

Trong khoa học pháp lu ậ t dân sự, chúng ta đã gặp rấ t nhiêu các th u ậ t ngữ khác nhau như: nghĩa vụ dân sự, trách nhiệm dân sự do v i phạm nghĩa vụ dân sự; trách nhiệm bồi thường th iệ t hại do vi phạm nghĩa vụ dân sự; trách nhiệm bồi thường th iệ t hại ngoài hợp đồng

Quan hệ pháp lu ậ t dân sự có nội dung là một bên phải thực hiện hay không được thực hiện một công việc hoặc một sô" công việc nhất định để bên kia hưởng lợi ích từ công việc đã được thực hiện hoặc không được thực hiện đó được gọi là quan

hệ nghĩn vụ dân sự

K h i một bên vi phạm nghĩa vụ (hết th ời hạn thực hiện nghĩa vụ mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ) th ì kê từ thời điểm nghĩa vụ bị vi phạm bên v i phạm có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đó đối với bên bị v i phạm Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự đã phát sinh

Quan hệ pháp lu ậ t được hình thành giữa người gây th iệ t hại và người bị th iệ t hại được gọi là trách nhiệm bồi thường

th iệ t hại Trong đó, nếu hành vi gây th iệ t hại là hành v i không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ trong quan

hệ nghĩa vụ đang tồn tạ i giữa họ với nhau th ì quan hệ giữa họ được gọi là trách nhiệm do v i phạm nghĩa vụ

Trang 2

Nếu hành v i gây th iệ t hại là hành v i v i phạm các quy định của pháp lu ậ t nói chung của một ngưòi bất kỳ gây ra th iệ t hại cho một người bất kỳ khác (giữa họ chưa tồn tạ i một quan hệ nghĩa vụ nào) th ì quan hệ giữa họ được gọi là trách nhiệm bồi thường th iệ t hại ngoài hợp đồng.

Như vậy, trách nhiệm dân sự nói chung là sự quy định của

L u ậ t Dân sự về hậu quả pháp lý mà người có hành v i v i phạm quy tắc xử sự phải gánh chịu những hậu quả pháp lý n h ấ t định nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho bên có quyền dân sự bị xâm phạm

Trách nhiệm bồi thường th iệ t hại ngoài hợp đồng là một hình thức cụ thể của trách nhiệm dân sự Nếu trách nhiệm dân

sự nói chung được phát sinh ngay sau k h i có hành vi vi phạm pháp lu ậ t th ì trách nhiệm bồi thường th iệ t hại chỉ phát sinh chừng nào hành v i v i phạm pháp lu ậ t đã gây ra trong thực tê một th iệ t hại Hành v i gây th iệ t hại rấ t đa dạng vối nhiều hình thức, tín h chất, nội dung khác nhau

Trách nhiệm bồi thường th iệ t hại ngoài hợp đồng là loại trách nhiệm bồi thường th iệ t hại được hình thành giữa các chủ thể bất kỳ, trong đó ngưòi có hành v i trá i với quy định của pháp

lu ậ t nói chung mà gây th iệ t hại phải bồi thường th iệ t h ại cho ngưòi bị th iệ t hại Điều 604 BLDS quy định: “ Người nào do lỗi

cố ý hoặc vô ý xâm phạm đến sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm,

uy tín, tà i sản, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, xâm phạm đến uy tín tà i sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây

th iệ t hại th ì phải bồi thường”

Như vậy, có thể nói rằng: Trách nhiệm bồi thường th iệ t hại ngoài hợp đồng là quy định của L u ậ t Dân sự nhằm buộc người có hành v i xâm phạm đến tà i sản, sức khoẻ, tín h mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín, các quyền và lợ i ích hợp pháp của các chủ thể khác mà gây ra th iệ t hại phải bồi thường những

th iệ t hại do m ình gây ra

Trang 3

1.2 Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường ngoài

hỢp đ ồ n g

Trách nhiệm bồi thường th iệ t hại ngoài hợp đồng hết sức

đa dạng có nhiều trường hợp bên gây th iệ t hại dù không có lỗi vẫn phải bồi thường Tuy nhiên, đó chỉ là những trường hợp biệt lệ và chỉ áp dụng trong trường hợp pháp lu ậ t có quy định khác Căn cứ Điều 604 BLDS năm 2005, N ghị quyết sô" 03/2006/NQ-HĐTP ngày 08/07/2006 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một sô" quy định của BLDS năm 2005 và bồi thường th iệ t hại ngoài hợp đồng, trách nhiệm bồi thường th iệ t hại ngoài hợp đồng chỉ được áp dụng kh i có đủ các căn cứ sau đây:

1.2.1 Có h à n h v i t r á i p h á p lu ả t

Hành vi trá i pháp lu ậ t là những xử sự cụ thể của con người được thể hiện thông qua hành động hoặc không hành động trá i vối quy định (yêu cầu) của pháp luật Trong trách nhiệm bồi thường th iệ t hại ngoài hợp đồng, hành v i trá i pháp

lu ậ t là những hành v i xâm hại tối tà i sản, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác và đa phần được thể hiện dưới dạng hành động Tuy nhiên, những hành v i gây th iệ t hại do xâm phạm các yếu tô" trê n nhưng được thực hiện phù hợp với quy định của pháp lu ậ t

sẽ không bị coi là hành vi trá i pháp lu ậ t và vì vậy, người thực hiện hành vi đó không phải bồi thường thiệt hại Chẳng hạn: hành vi gây th iệ t hại trong giói hạn của phòng vệ chính đáng hoặc gây th iệ t hại đúng với yêu cầu của tìn h thê cấp th iế t

1.2.2 Có th iệ t h ạ i x ẩ y ra

Như tên gọi của nó, trách nhiệm bồi thường th iệ t hại kh i được áp dụng là nhằm khôi phục tình trạ ng tà i sản cho người bị

th iệ t hại nên th iệ t hại là yếu tô" không thể thiếu được trong việc

áp dụng trách nhiệm này Chỉ có th iệ t hại mới phải bồi thưòng, chỉ kh i nào biết được th iệ t hại là bao nhiêu mới có thể ấn định người gây th iệ t hại phải bồi thường bao nhiêu Vì vậy, muốn áp

Trang 4

dụng trách nhiệm này th ì việc đầu tiên phải xem xét có th iệ t hại

xẩy ra hay không và phải xác định được th iệ t hại là bao nhiêu

Theo nghĩa chung nhất, th iệ t hại được hiểu là sự m ất m át

hoặc giảm sút thực tê về tà i sản, thể chất hoặc tin h thần Trong

đó, th iệ t hại về tà i sản là những tổn th ấ t vật chất thực tê được

tín h th àn h tiền mà người có hành vi trá i pháp lu ậ t đã gây ra

cho người khác, th iệ t hại về thể chất là sự giảm sút về sức khoẻ,

m ất m át về tín h mạng, hình thể của ngưòi bị th iệ t hại; th iệ t hại

về tin h thần là sự ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm , uy

tín hoặc suy sụp về tâm lý, tìn h cảm của người bị th iệ t hại Để

có cơ sở cho việc áp dụng trách nhiệm bồi thường th iệ t hại, các

th iệ t hại do xâm phạm đến sức khoẻ, tín h mạng, danh dự, uy

tín, nhân phẩm cũng phải được xác định thành một khoản tiề n

cụ thể V ì vậy, th iệ t hại là những tổn th ấ t xẩy ra được tín h

th à n h tiền bao gồm những m ất mát, hư hỏng, hủy hoại vể tà i

sản, nguồn th u nhập bị mất, chi phí nhằm ngăn chặn, khắc

phục những hậu quả xấu về tà i sản, sức khoẻ, tín h mạng, danh

dự, uy tín , nhân phẩm, tin h thần

Về mặt lý luận, có thể chia thành hai loại thiệt hại sau đây:

- T h iệ t hại trực tiếp: Là những th iệ t hại đã xảy ra một

cách khách quan, thực tê và có cơ sở chắc chắn để xác định Bao

gồm m ất mát, hư hỏng vê tà i sản, các chi phí cho việc ngăn

chặn, khắc phục các th iệ t hại

- T h iệ t hại gián tiếp: Là những th iệ t hại mà phải dựa trê n

sự suy đoán khoa học mới có thể xác định được th iệ t hại T h iệ t

hại này còn được gọi là th u nhập thực tê bị mất, bị giảm sút, lợi

ích gắn liền với việc sử dụng, kh a i thác tà i sản bị mất Đối với

loại th iệ t hại này nếu chỉ mang tín h giả định, không có cơ sở

khoa học chắc chắn để xác định th ì không được đưa vào khoản

th iệ t h ại để áp dụng trách nhiệm bồi thường

p h á p lu â t và thiệt hai xảy ra

M ối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả, là mối liê n hệ

phổ biến giữa các vật và hiện tượng Bằng cặp phạm trù này,

Trang 5

triế t học duy vật biện chứng đã chỉ ra rằng trong quá trìn h phát sinh và phát triển của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên cũng như trong xã hội thì giữa chúng luôn có mối quan hệ nội tại, tấ t yếu Sự vật, hiện tượng này ra đời từ một hoặc nhiều sự vật, hiện tượng khác, trong mối liên hệ đó, các sư vật, hiện tượng khác và ngược lại Tuy nhiên, xác định môi tương quan nhân quả trong quá trìn h phát sinh, phát triể n của các sự việc hiện tượng là một vấn để hết sức phức tạp bởi một sự vật, hiện tượng xuất hiện có thể là kết quả của một sự vậ t hiện tượng khác nhưng cũng có thể

là kết quả của nhiều sự vật, hiện tượng trong đó, vai trò, ý nghĩa của mỗi sự vật, hiện tượng đối vối sự xuất hiện của sự vật, hiện tượng mới là hoàn toàn khác nhau Trong hàng loạt các sự vật, hiện tượng được coi là nguyên nhân làm xuất hiện sự vật, hiện tượng mối th ì có những sự vật, hiện tượng là nguyên nhân trực tiếp, nhưng sự vật, hiện tượng khác lại chỉ là nguyên nhân gián tiếp Dựa vào mối liên hệ này, khoa học pháp lý nói chung và khoa học pháp lu ậ t dân sự nói riêng xác định rằng: Chỉ những

th iệ t hại nào được coi là hậu quả (kết quả) tấ t yếu, không thể trá nh khỏi của hành vi trá i pháp luật th ì ngưòi gây th iệ t hại đó mới phải chịu trách nhiệm bồi thường

Như vậy, trách nhiệm bồi thường th iệ t hại chỉ có thể được

áp dụng k h i xác định chính xác hành v i tr á i pháp lu ậ t là nguyên nhân của th iệ t hại Hay nói ngược lại, th iệ t hại là hậu quả eủri hành vi trái pháp luật Trong đó, hành v i trá i pháp

lu ậ t phải là nguyên nhân chính, nguyên nhân trực tiếp của sự

th iệ t hại Trách nhiệm bồi thường do vi phạm nghĩa vụ là trá ch nhiệm được xác định giữa hai bên chủ thể trong một quan hệ nghĩa vụ đang tồn tạ i và chỉ k h i nào hành v i v i phạm nghĩa vụ của một bên là nguyên nhân trực tiếp làm cho bên kia bị th iệ t hại th ì họ mới phải bồi thường Trong trách nhiệm bồi thường

th iệ t hại ngoài hợp đồng, th ì về nguyên tắc chung, hành v i tr á i pháp lu ậ t cũng phải là nguyên nhân trực tiếp của sự th iệ t h ạ i

th ì người có hành vi trá i pháp lu ậ t mới phải bồi thưòng th iệ t

Trang 6

hại Nhưng ngoài ra còn có những trường hợp mà theo quy định của pháp luật, ngưòi có hành v i trá i pháp lu ậ t vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thưòng dù hành v i của họ chỉ là nguyên nhân gián tiếp đối với sự th iệ t hại V í dụ: Người có lỗ i gây ra tìn h th ế cấp th iế t phải bồi thường th iệ t hại nếu th iệ t hại là do người khác gây ra đúng với yêu cầu của tìn h thê cấp thiết.

1.2.4 Có lỗi của người gãy thiệt hại

Về bản chất, lỗ i được các ngành lu ậ t xác định giông nhau

Đó là quan hệ giữa chủ thể thực hiện hành v i trá i pháp lu ậ t với

xã hội mà nội dung của nó là sự phủ định những yêu cầu của xã hội đã được thể hiện thông qua các quy định của pháp luật K h i một ngưòi có đủ nhận thức và điều kiện để lựa chọn cách xử sự sao cho xử sự đó phù hợp với pháp lu ậ t, trá n h th iệ t hại cho chủ thể khác nhưng vẫn thực hiện hành v i gây th iệ t hại th ì ngưòi

đó bị coi là có lỗi Như vậy, lỗ i là th á i độ tâm lý của ngưòi có hành vi gây th iệ t hại, phản ánh nhận thức của người đó đối với hành vi và hậu quả của hành v i mà họ đã thực hiện

Căn cứ vào nhận thức của người gây th iệ t hại đối vói hành

v i và hậu quả của hành v i mà họ thực hiện, lỗi được chia th àn h các hình thức và trạ ng th á i khác nhau như sau:

- Lỗi cô" ý: M ột ngưòi bị coi là có lỗi cô' ý nếu họ đã nhận thức rõ hành v i của m ình sẽ gây th iệ t hại cho người khác mà vẫn thực hiện hành v i đó Nếu ngưòi này mong muốn th iệ t h iệ t hại xảy ra từ việc thực hiện hành v i th ì lỗ i của họ là lỗ i cố ý trực

tiếp Nếu họ không mong muốn th iệ t hại xẩy ra nhưng để mặc cho th iệ t hại xẩy ra th ì lỗi của họ là lỗi cô" ý gián tiếp

- Lỗi vô ý: người có hành v i gây th iệ t h ại được xác định là

có lỗi vô ý nếu họ không thấy trước được hành vi của m ình có khả năng gây th iệ t hại mặc dù họ họ phải b iế t hoặc có thể biết trước th iệ t hại sẽ xẩy ra k h i họ thực hiện hành v i đó Nếu người này cho rằng th iệ t hại không xẩy ra th ì lỗi của họ được xác định

là lỗ i vô ý cẩu thả Nếu họ cho rằng có thể ngăn chặn được th iệ t hại th ì lỗ i của họ là lỗi vô ý vì quá tự tin

Trang 7

1.3 N g u y ê n tắ c b ổ i th ư ờ n g t h iệ t h ạ i

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là một chê định cụ thể

trong BLDS nên khi giải quyết việc bồi thường, trước kh i áp dụng

nguyên tắc cụ thể trong chê định này cần phải tuân theo nguyên

tắc chung đã được quy định tại phần chung của BLDS Theo

nguyên tắc cơ bản và đậc trưng của pháp luật dân sự thì các chủ

thể trong quan hệ dân sự có quyền tự thoả thuận kh i tham gia

và thực hiện các quan hệ dân sự nếu sự thoả thuận đó không vi

phạm điều cám của pháp luật, không trá i đạo đức xã hội, (xem

Điều 4, BLDS) Vì thế, nếu có thiệt hại xảy ra, các bên được quyền

tự thoả thuận vê việc bồi thường Trong trường hợp các bên không

thoả thuận được với nhau thì việc bồi thường phải được thực hiện

theo một nguyên tắc chung nhất là người gây thiệt hại phải bồi

thường toàn bộ thiệt hại một cách kịp thời Nguyên tắc này đã

được thừa nhận rấ t sớm trong các quy định của dân luật V iệt

Nam Tuy nhiên, trong các bộ cổ luật ở thòi kỳ phong kiến Việt

Nam, nguyên tắc này chỉ áp dụng đôi vối những trường hợp việc

gây th iệ t hại là do vô ý Còn trong trường hợp cô" ý gây thiệt hại

th ì mức bồi thường có thê lớn hơn gấp nhiều lần so vối thiệt hại

thực tê đã xảy ra, (xem Điều 28, Bộ luật Hồng Đức)

Đê tạo điều kiện thuận lợi cho người gây th iệ t hại trong

việc bồi thường cũng như bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của

người bị th iệ t hại và tăng cưòng tính khả th i của bản án, quyết

định của cơ quan áp dụng pháp luật, Điêu 605, BLDS đã quy

đ ịnh về nguyên tắc bồi thường th iệ t hại như sau:

“ 1 T h iệ t hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thòi Các

bên có thể thoả thuận vê mức bồi thường, hình thức bồi thưòng

bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương

thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp

Trang 8

3 K h i mức bồi thường không còn phù hợp vố i thực tê th ì người bị th iệ t h ại hoặc ngưòi gây th iệ t hại có quyền yêu cầu

Toà án hoặc cơ quan nhà nưốc có thẩm quyền khác th a y đổi

mức bồi thường.”

Theo quy định trên th ì k h i áp dụng trách nhiệm bồi thường

th iệ t hại, cơ quan áp dụng lu ậ t cần phải xem xét khả năng kin h

tế và hình thức lỗi của người gây th iệ t hại để xác định mức bồi

thường cũng như k h i mức bồi thưòng không còn phù hợp với thực

tê và nếu có yêu cầu của các bên đương sự thì cơ quan có thẩm

quyền áp dụng lu ậ t cần phải xem xét hoàn cảnh của các bên,

điều kiện thực tế hiện tạ i để xác định lạ i mức bồi thường th iệ t

hại cho phù hợp với thực tế vào thòi điểm đó Vì vậy, tu ỳ theo

từng trường hợp cụ thể, việc áp dụng trách nhiệm bồi thường

th iệ t hại cần phải tuân theo một trong ba nội dung sau đây:

- B ồi thường toàn bộ th iệ t h ạ i

Nguyên tắc này được áp dụng trong các trường hợp:

+ Người gây th iệ t hại có lỗ i cố ý dù th iệ t hại xảy ra lớn hay

nhỏ so với hoàn cảnh k in h tế của họ

+ Ngưòi gây th iệ t hại có lỗi vô ý nhưng họ có khả năng để

thực hiện việc bồi thường

+ Ngưòi gây th iệ t hại có lỗi vô ý và th iệ t hại xảy ra quá lớn

so với khả năng k in h tế trưốc m ắt của họ nhưng về lâu dài họ

lạ i có khả năng k in h tế để thực hiện việc bồi thường

K h i áp dụng nguyên tắc bồi thường th iệ t h ạ i trong các

trường hợp trên th ì cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc ngưòi

gây ra th iệ t hại phải bồi thường toàn bộ th iệ t nếu các bên

không có thoả thuận gì khác

- Bồi thường m ột phần th iệ t hại.

Bồi thường một phần th iệ t hại được hiểu là mức bồi

thường mà ngưòi gây th iệ t hại phải thực hiện ít hơn so với th iệ t

hại đã xảy ra

Nguyên tắc này chỉ được áp dụng trong những trường hợp

việc gây th iệ t hại có đủ h ai yếu tố:

Trang 9

+ v ề mặt chủ quan: Ngưòi có hành vi trá i pháp lu ậ t không

th ấ y trước hành vi của mình có khả năng gây th iệ t hại, mặc dù phải biết trước hoặc có thê biết trước th iệ t hại sẽ xảy ra hoặc đã thấy trước hành vi của mình có khả năng gây th iệ t hại nhưng

do cẩu thả hoặc quá tự tin cho rằng th iệ t hại sẽ không xảy ra hoặc có thê ngăn chặn được nên đã thực hiện hành vi đó và đã gây ra th iệ t hại ngoài mong muôn của mình

+ Vê m ặt khách quan: Xét vê hoàn cảnh hiện tạ i cũng như lâu dài, người gây th iệ t hại không có khả năng kin h tế để bồi thường toàn bộ th iệ t hại vì th iệ t hại xảy ra quá lốn đối với khả năng k in h tê của họ

- Thay đổi mức bồi thường th iệ t hại.

Mức bồi thường th iệ t hại đã được ấn định theo thoả th u ậ n của các bên hoặc Toà án quyết định có thể sẽ không còn phù hợp sau một thời gian nhất định Nếu mức bồi thường đó không còn phù hợp với thực tế th ì Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác có thê thay đổi mức bồi thường k h i có yêu cầu của m ột trong các bên đương sự Để việc thay đổi mức bồi thường được phù hợp, Toà án hoặc cơ quan nhà nước có th ẩm quyền khác phải xem xét điều kiện thực tê của các bên, xem xét

về th ờ i giá th ị trường v.v Chẳng hạn: Người được bồi thường

có th u nhập trở lại hoặc đã tăng thu nhập, người phải bồi thường quá khó khăn về kin h tế

1.4 Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường của cá

n h â n

Về nguyên tắc chung, một người chỉ phải chịu trách nhiệm đối vói hành vi của mình k h i họ có nhận thức để làm chủ và điểu khiển được hành vi đó “ Chỉ đề cập đến vấn đề trách nhiệm

cá nhân trong trường hợp con người, một mặt, có năng lực tự định hướng và chủ động lựa chọn xử sự của mình M ặ t khác phải b iế t cân nhắc và đánh giá đối vối sự lựa chọn cũng như xác định được giá t r ị xã hội của hành vi đó Nếu không có khả năng

Trang 10

lựa chọn và cả năng lực hiểu được ý nghĩa xă hội của sự lựa chọn đó th ì không có tự do và đã không có tự do th ì không đặt

ra vấn để trách nhiệm ” Như vậy, người gây ra th iệ t hại chỉ phải chịu trách nhiệm bồi thường kh i họ có năng lực hành vi dân sự Tuy nhiên, bên cạnh nguyên tắc này BLDS của nước ta còn hướng tớ i việc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người

bị xâm hại Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường cũng như khả năng bồi thường của những người gây th iệ t hại ở mức độ khác nhau tu ỳ thuộc vào mức độ năng lực hành vi, khả năng kin h tế của họ Rất nhiều trưòng hợp người gây th iệ t h ại không

có năng lực chịu trách nhiệm bồi thường vì họ là người không

có, chưa đủ hoặc bị hạn chê năng lực hành vi và cũng có nhiều trường hợp người gây th iệ t hại không có khả năng bồi thường vì

họ không có tà i sản Để đảm bảo quyền, lợi ích cho người bị

th iệ t hại trong những trường hợp do những ngưòi nói trên gây

ra và căn cứ vào năng lực chủ thê của người gây ra th iệ t hại, BLDS đã quy định năng lực chịu trách nhiệm bồi thường của cá nhân như sau:

- Nếu người gây th iệ t hại đã đủ 18 tuổi và có năng lực hành v i dân sự th ì chính họ phải bồi thường th iệ t hại do m ìn h gây ra Những người này đã có đủ khả năng nhận thức để kiể m soát và làm chủ mọi hành vi của m ình nên phải tự mình gánh chịu hậu quả của hành v i đó Vì vậy, họ phải bằng tà i sản của mình để bồi thường th iệ t hại Nếu những người này chua cõ tà i sản riêng th ì Toà án có thể động viên cha, mẹ họ bồi thường thay Nếu cha mẹ họ không tự nguyện bồi thường thay th ì Toà

án quyết định người phải bồi thường là người đã gây ra th iệ t hại và quyết định bản án đó có thể được tạm hoãn th i h ìn h cho đến k h i họ có tà i sản để thực hiện việc bồi thường

- Đôi với th iệ t hại do người ở độ tu ổ i 15 nhưng chua đ ủ 18 tuổi gây ra: Những ngưòi ở độ tu ổi này đã có khả nărg n.hận thức để kiểm soát và làm chủ hành vi của mình Tuy nhiiên, nhận thức của những ngưòi ở độ tu ổi này còn hạn chế, họ c h ỉ có

Trang 11

thể kiểm soát, làm chủ được một sô'hành vi nhất định nên L u ậ t Dân sự đã xác định những người ช độ tu ổ i này chỉ có một phần năng lực hành vi dân sự Vì vậy, khi những ngưòi trong độ tu ổ i này gây th iệ t hại, họ phải chịu một phần trách nhiệm, và cha

mẹ của họ củng phải chịu một phần trách nhiệm đối với th iệ t hại do họ gây ra Chính vì thế, trong trường hợp này BLDS đã quy định rằng nếu người gây ra thiệt hại đã có tà i sản riêng th ì

họ phải bằng tà i sản của mình để bồi thường, nếu họ không có

tà i sản hoặc có nhưng không đủ để bồi thường th ì cha, mẹ của

họ phải bằng tài sản của mình đê bồi thường thay

- Đôi V Ớ I th iệ t hại do người dưới 15 tu ổ i gây ra: Ngưòi ở

độ tu ổ i này củng là những người đã có một phần khả năng nhận thức nên BLDS củng đã xác định họ là ngưòi có m ột phần năng lực hành vi dân sự Tuy nhiên, nhận thức của những ngưòi nằm trong độ tuổi này còn rấ t hạn chê nên đa phần họ không thể làm chủ, điều khiển được các hành v i của

m ình Để xác định và nâng cao trách nhiệm của cha, mẹ tro n g việc giáo dục và quản lý con cái nên BLDS đã quy định cha mẹ

có trách nhiệm bồi thường th iệ t hại do con chưa đủ mười lăm

tu ổ i gây ra Trong trường hợp cha, mẹ không có tà i sản hoặc có nhưng không đủ để bồi thường mà ngưòi gây th iệ t h ại lạ i có

tà i sản riêng th ì cha, mẹ được dùng tà i sản đó để bồi thường phần th iệ t hại còn thiếu

- Đôi vối th iệ t hại do ngưòi đang được người khác giám hộ gây ra: Ngứdi đang cìứdc ngứdi khác giám hộ bao gồm người

m ấ t nãng lực hành vi dân sự và ngưòi chưa thành niên mà không còn cha, mẹ; không xác định được cha, mẹ hoặc cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; bị Toà án hạn chế quyền của cha, rr.ẹ hoặc cha, mẹ không đủ điểu kiện chăm sóc, giáo dục người ió và nếu cha, mẹ có yêu cầu người khác giám hộ K h i những người nói trên gây ra th iệ t hại th ì việc bồi thường được quy định như sau: “người giám hộ được dùng tà i sản của ngưòi được giám hộ đê thực bồi thường; nếu người được giám hộ

455

Trang 12

không có tà i sản hoặc không đủ tà i sản để bồi thường th ì người giám hộ phải bồi thường bằng tà i sản của mình; nếu người giám

hộ chứng m inh được mình không có lỗi trong việc giám hộ th ì không phải lấy tà i sản của mình để bồi thường” (xem khoản 3, Điêu 606, BLDS 2005)

2 XÁC ĐịNH thiệt h ại

K h i có cơ sở để áp dụng trách nhiệm bồi thường th iệ t hại đối với một chủ thể nhất định th ì xác định th iệ t hại có vai trò quan trọng trong việc tín h toán tổng giá t r ị vậ t chất mà bên gây

th iệ t hại phải bồi thường cho bên bị th iệ t hại Các th iệ t hại xảy

ra trong thực tế hết sức đa dạng, th iệ t hại có thể xảy ra ở nhiều lĩn h vực khác nhau: Có thể đó là những th iệ t h ạ i về tà i sản nhưng cũng có thể đó là sự th iệ t hại về sức khoẻ, tín h mạng, uy tín, danh dự, nhân phẩm Trong những trường hợp hành v i trá i pháp lu ậ t xâm hại tới sức khoẻ, tín h mạng và các yếu tô" tin h thần phi vật chất th ì tổn th ấ t xảy ra là điều không thể lấy lạ i được nên xác định thiệt hại thực chất là tính toán ưốc lượng những tổn th ấ t về vật chất, tin h thần đã xảy ra để xác định việc bồi thường bằng một khoản tiên nhất định

Để đảm bảo quyền lợi cho người bị th iệ t h ạ i và tín h công bằng trong việc áp dụng trách nhiệm bồi thường th iệ t hại, cơ quan áp dụng lu ậ t phải xác định toàn bộ th iệ t h ại m ột cách chính xác Trong thực tế, có thể cùng một th iệ t h ạ i xẩy ra nhưng nếu ở những thời điểm và địa điểm khác nhau th ì tổn

th ấ t về m ặt nội dung sẽ khác nhau Vì thê để được chính xác th ì việc xác định th iệ t hại phải dựa vào tìn h tiế t khách quan của từng trường hợp gây th iệ t hại cũng như cần căn cứ vào th ờ i giá

th ị trường tạ i địa điểm và thời điểm xác định th iệ t hại K h i quyển và lợi ích của một chủ thể bị xâm hại chính là việc họ bịA •ร • • • I • • •

người khác thực hiện hành v i trá i pháp lu ậ t xâm phạm đến tà i sản, tín h mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín Vì vậy,

th iệ t hại được xác định theo từng vấn đề sau đây:

Trang 13

2.1 X ác đ ịn h t h iệ t h ạ i do t à i sản b ị x â m p h ạ m

Tài sản được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm cả tà i sản vô hình và tài sản hữu hình Vì vậy, tấ t cả các hành vi xâm hại mà gây tổn th ấ t đến vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tà i sản, kể cả quyền sở hữu tr í tuệ thì người có hành vi xâm hại phải bồi thường Căn cứ Điều 608 BLDS, cách xác định th iệ t hại do tà i sản bị xâm phạm như sau:

- Tài sản bị mất, bị hủy hoại: về nguyên tắc, người gây

th iệ t hại phải bồi thường toàn bộ giá t r ị của những tà i sản bị mất, bị hủy hoại Vì vậy, nếu các bên không thoả thuận được mức th iệ t hại và mức bồi thường thì cơ quan có thẩm quyền phải căn cứ vào tìn h trạ ng của tà i sản trước k h i bị mất, bị hủy hoại, tức là xác định giá t r ị thực tê của tà i sản tạ i thòi điểm xảy

ra th iệ t hại để xác định th iệ t hại

Đôi với tà i sản là vật k h i bị mất, bị hủy hoại mà vẫn còn mới, chức năng sử dụng chưa suy giảm đáng kể th ì th iệ t hại được xác định là toàn bộ giá t r ị của vật nhưng được tín h tương đương với giá của hàng hoá cùng loại, cùng châ't lượng trên th ị trường tạ i nơi xảy ra th iệ t hại và tạ i thời điểm giải quyết vụ án (thòi điểm xét xử sơ thẩm) V í dụ: Tài sản bị hủy hoại là chiếc

xe máy Draem I I sản xuất tạ i V iệt Nam, người bị hại mua chiếc

xe đó vào tháng 7/2005 với giá bán lẻ của nhà máy là21.000.000 VNĐ, đến tháng 4/2006 vụ án được giải quyết sơ thẩm Tại thời điểm này nhà máy hạ giá bán xuống còn18.000.000 VNĐ, kh i xảy ra th iệ t hại, chất lượng của chiếc xe

đó giảm sút không đáng kể Trong trường hợp này khoản th iệ t hại được xác định là: 18.000.000 VNĐ

Đôi vói tà i sản là vật đã qua quá trìn h sử dụng mà đã có khấu hao đáng kể th ì th iệ t hại được xác định là giá t r ị còn lại của vật đã bị khấu hao Giá t r ị của tà i sản được xác định tạ i

th ời điểm xẩy ra th iệ t hại Từ giá t r ị đó của tà i sản mà xác định

th àn h một khoản tiên theo th ời giá th ị trường vào th ời điểm xét

xử sơ thẩm lần đầu Như vậy, trong những trường hợp không

Trang 14

thể bồi thường bằng hiện vậ t được th ì cơ quan có thẩm quyền xác định giá th ị trường của tà i sản đó ở tìn h trạ n g mới và nhân với phần tràm của chất lượng còn lạ i tạ i th ò i điểm bị th iệ t hại

V í dụ: Tính toán th iệ t hại đối với một chiếc xe máy là: Giá th ị trường hiện tạ i của loại xe đó (mới) là 20 triệ u , kh i bị th iệ t hại,

xe đó còn 50% giá t r ị th ì khoản tiền bồi thường là: 20.000.000 VNĐ: 100 X 50 = 10.000.000 VNĐ Tuy nhiên, k h i xác định khoản th iệ t hại này cần phải chú ý đến thời giá th ị trư ờng hiện

tạ i đôi với loại tà i sản đó

- T ài sản bị hư hỏng: Đây là trường hợp tà i sản bị xâm hại

vẫn còn nhưng bị m ất hoặc giảm sút giá t r ị sử dụng tro ng tìn h trạ n g vẫn có thể khôi phục lạ i tín h năng võn có của nó thông qua việc sửa chữa.Vì vậy tín h toán th iệ t hại theo khoản này là xác định mức chênh lệch về t r ị giá của tà i sản trước và sau k h i

bị th iệ t hại.Ví dụ: T rị giá của chiếc xe máy trưốc k h i bị hư hỏng

là 20 triệu K h i bị hư hỏng chỉ còn 10 triệ u th ì số’ tiền bồi thường là 10 triệ u đồng

- L ợ i ích gắn liền với việc sử dụng, k h a i thác tà i sản: Đây

là khoản th iệ t hại do phần hoa lợi, lợi tức đáng đáng lẽ chắc chắn th u được từ tà i sản nhưng đã bị m ất do tà i sản bị xâm hại Việc tín h toán khoản th iệ t hại này phải dựa trê n các cơ sở chắn chắn mà không được phép suy diễn K h i xác định khoản hoa lợi không th u nhập được do cây ăn quả, hoa màu bị xâm h ại cần xác định theo mức thu nhập bình quân của loại cây ăn quả, hoa màu trong vụ thu hoạch đó, nghĩa là phải lấy mức th u hoạch thấp nhất cộng với mức th u nhập cao nhất n h ấ t của cùng một diện tích (hoặc sô' cây) và chia đôi để tín h phần hoa lợ i không

th u nhập được Nếu tà i sản bị xâm hại là gia súc th ì hoa lợi bị

m ất chính là con vật con do súc vậ t sinh ra và khoản th iệ t hại này chính là khoản tiề n tín h theo giá của súc vật con vào th ờ i điểm giải quyết vụ tra n h chấp đó K h i xác định khoản lợi tức không th u nhập được do tà i sản là các đồ v ậ t bị xâm h ại phải dựa trên nguồn th u thực có đổi với việc kh a i thác tà i sản đó

Trang 15

Giả dụ: Một ngôi nhà bị xâm hại và hư hỏng nghiêm trọng

nhưng nếu không được dùng đê cho thuê th ì không thể xác định

được nguồn lợi tức bị mất là bao nhiêu Ngược lại, nếu ngôi nhà

đó đang cho thuê thì khoản lợi tức bị mất chính là khoản tiền

thuê nhà được xác định theo hợp đồng thuê nhà nhân với thời

gian bên cho thuê nhà không được hưởng khoản tiền đó do phải

dừng hợp đồng đê sửa chữa nhà Ví dụ: A có ngôi nhà cho B

thuê vối giá 9.000.000.VNĐ/tháng Nhà bị hư hỏng nặng nên

phải sửa chữa hết ba tháng mười tám ngày mới mới tiếp tục cho

thuê được Vậy số lợi tức bị th iệ t hại là: 3.000.000 đồng: 30 X

108 ngày = 10.800.000 đồng

- Chi phí hợp lý đê ngăn chặn, hạn chế, khắc phục th iệ t hại: Bao gồm các khoản vật chất mà người bị th iệ t hại phải bỏ

ra nhằm ngăn chặn, hạn chê th iệ t hại hoặc khôi phục tà i sản bị

th iệ t hại Để đảm bảo quyền lợi, đồng thòi giúp cho việc khôi

phục những th iệ t hại xảy ra được nhanh chóng kịp thời, ngoài

các khoán th iệ t hại đã được xác định trên th ì tiền bồi thường

còn bao gồm các khoản: tiền công sửa chữa, tiền vật liệu thay

thế, chí phí ngăn chặn th iệ t hại, chi phí sửa chữa, chi phí ngăn

chặn th iệ t hại, chi phí giám định Tất cả các khoản tiền này

được coi là hợp lý khi đó là các khoản đã chi một cách thực tê và

trong tìn h trạng cần th iế t phải chi Chẩng hạn, chi phí vật liệu

thay thè chỉ được coi là hợp lý nếu buộc phải có vật liệu đó để

sửa chữa tà i sản, giá tiền vật liệu đó phải thấp hơn hoặc ngang

bằng vối giá tiền của vật liệu, phụ tùng được thay thế

2.2 X ác đ ịn h t h iệ t h ạ i do sức kh o ẻ b ị x â m p h ạ m

Quyển được báo đảm an toàn về sức khoẻ là quyền của mọi

cá nhân được ghi nhận trong Hiến pháp và được cụ thể hoá tạ i

Điều 30 của BLDS Vì vậy, người nào có hành v i trá i pháp lu ậ t

xâm hại tới sức khoẻ của người khác th ì phải bồi thường

Những tôn th ấ t vê sức khoẻ của con người không thể cân đong

đo đếm để tín h toán thành tiền và không thể lấy vật chất để bù

Trang 16

đắp được.Vì vậy xác định th iệ t hại k h i sức khoẻ bị xâm phạm

thực chất là tín h toán các tổn th ấ t liên quan phát sinh k h i sức

khoẻ bị xâm hại th àn h một khoản tiền cụ thể với ý nghĩa tạo

Điều kiện cho nạn nhân hoặc gia đình họ đỡ khó khăn tro ng

việc cứu chữa vết thương cũng như trong cuộc sống về sau này

Điều 609, BLDS đã quy định:

“ 1 T h iệ t hại do sức khoẻ bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi

sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị th iệ t

hại;

b) Thu nhập thực tê bị m ất hoặc bị giảm sút của người bị

th iệ t hại; nếu th u nhập thực tế của ngưòi bị th iệ t hại không ổn

định và không thể xác định được th ì áp dụng mức th u nhập

tru n g bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần th u nhập bị m ất của người chăm

sóc người bị th iệ t hại trong th ời gian điều tr ị; nếu người bị th iệ t

hại m ất khả năng lao động và cần có ngưòi thường xuyên chăm

sóc th ì th iệ t hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc

người bị th iệ t hại

2 Người xâm phạm sức khoẻ của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định tạ i khoản 1 điều này và một khoản tiền

khác để bù đắp tổn th ấ t về tin h thần mà ngưòi đó phải gánh chịu

Mức bồi thường bù đắp tổn th ấ t về tin h thần do các bên thoả

thuận, nếu không thoả thuận được th ì mức tô i đa không quá sáu

mươi tháng lương tô" thiểu do Nhà nước quy định.”

Theo quy định trê n th ì k h i sức khoẻ bị xâm h ại cần tín h

toán các khoản th iệ t hại khoản sau đây;

- C hi p h í cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ:

Đây là tấ t cả các khoản chi phí phải bỏ ra để cứu chữa và phục

hồi sức khoẻ của người bị nạn Bao gồm tiề n thuốc, tiề n viện

phí, tiền tàu xe đưa bệnh nhân đến nơi điều t r ị và từ nơi điều

t r ị về nhà, tiền chi cho các dịch vụ y tế khác, tiề n công chăm sóc

nạn nhân, tiền làm các bộ phận giả trê n cơ thể Các khoản tiề n

Trang 17

trê n chỉ được tính nếu có và phải là những khoản chi hợp lý Ngoài việc phải dựa vào hoá đơn chứng từ, để bảo đảm tín h hợp

lý kh i xác định các khoản chi phí nàv còn phải dựa vào tín h cần

th iế t của nó Chẳng hạn, trong trường hợp gia đình nạn nhân

đã yêu cầu cơ sở chữa bệnh chữa t r ị với chê độ đặc biệt (nằm phòng đặc biệt, biện pháp điều t r ị đặc biệt ) trong k h i với chế

độ chữa t r ị thông thường vẫn đảm bảo cứu chữa và phục hồi được sức khoẻ cho nạn nhân một cách bình thường th ì chi phí

đó không được coi là hợp lý nên chi phí này chỉ được tín h ngang bằng khoản tiề n chi phí cho chê độ chữa t r ị thông thường

Để giúp nạn nhân nhanh chóng hồi phục sức khoẻ, L u ậ t Dân sự quy định người gây th iệ t hại còn phải chi cho nạn nhân một khoản tiề n để bồi dưỡng sức khoẻ nhưng không quy định cụ thê khoản tiề n này là bao nhiêu Vì vậy, tuỳ từng trường hợp cụ thể, căn cứ vào mức độ thương tích, tình trạ n g sức khoẻ của nạn nhân cũng như dựa vào mức sinh hoạt tru n g bình tạ i địa phương nơi nạn nhân đang điều t r ị mà cơ quan có thẩm quyền

áp dụng lu ậ t xác định khoản tiền bồi dưỡng theo ngày trong

th ờ i gian bệnh nhân điều t r ị thương tích V í dụ: V > kiện do anh Thanh (đại diện cho con gái là cháu Hiền 16 tuỏi; yêu cầu chị Chóng bồi thường th iệ t hại VI đã gây ra thương tích cho con

m ình đã được TAND huyện Sóc Sơn xét xử sơ thẩm và TA N D

th àn h phô" Hà Nội xét xử phúc thẩm Nội dung củ vụ kiện được tóm t ắ t n h ư sau: Ngày 30/7/1999 chị Chóng và ch áu Hiền xô xát

và cháu H iền bị thươiig nhẹ Gia đình anh Thanh đã đưa cháu

H iền vào bệnh viện huyện Sóc Sơn nằm Điều t r ị trong sáu ngày Anh Thanh yêu cầu chị Chóng phải bồi thường sô" tiền thuốc theo hoá đơn là: 2.421.000 đ; tiền ăn và bồi dưông cho cháu Hiền là: 491.000 đ, tiền thuê xe chở cháu Hiền đi khám thương và xác định thương tậ t là: 250.000đ Tổng cộng tấ t cả các khoản chi phí là: 3.162.800đ Bản án dân sự sơ thẩm sô' 05/DSST ngày 29/2/2000 của Toà án nhân dân huyện Sóc Sơn tuyên buộc chị Chóng phải bồi thường 1.452.000đ Chị Chóng

Trang 18

kháng án và tạ i bản án phúc thẩm scí 122/DSPT ngày 7/6/2000, Hội đồng xét xử TA N D thành phô' Hà Nội đã quyết định chấp nhận đõi với những th iệ t hại sau đây:

theo chỉ định của bác sĩ điểu trị

Qua thực tế giải quyết vụ án trê n chúng ta thấy rằng các khoản chi phí chỉ được chấp nhận k h i hợp lệ và chỉ được chấp nhận ở mức cần th iết

- Thu nhập thực tế b ị m ất của nạn nhăn

Thu nhập thực tế là khoản th u nhập hợp pháp có cơ sở chắc chắn để xác định được theo hàng tháng T hu nhập thực tê

bị m ất của nạn nhân là khoản th u nhập hợp pháp mà nạn nhân chắc chắn th u được nhưng lạ i không th u được do sức khoẻ bị xâm hại Đây được coi là một phần th iệ t hại do sức khoẻ bị xâm

h ại bởi nạn nhân m ất đi khoản th u nhập này là do bị xâm hại đến sức khoẻ Vì vậy, người có hành v i trá i pháp lu ậ t xâm hại đến sứ khoẻ phải bồi thường tổn th ấ t này Khoản th iệ t hại do

th u nhập bị m ất của nạn nhân được tín h theo hai trường hợp:

Thứ nhất, do phải nghỉ việc để điều trị Tiền bồi thường trong trường hợp này được tín h trên cơ sở lấy th u nhập bình quân mỗi ngày trong tháng (trưóc k h i nạn nhân bị ta i nạn) nhân với th ời gian nạn nhân phải nghỉ việc để điều trị

Trong trường hợp th u nhập của nạn nhân không ổn đ ịn h

th ì th u nhập thực tế của họ được tín h theo mức th u nhập tru n g

Trang 19

bình của lao động cùng loại trong thời gian họ bị ta i nạn và tạ i địa phương nơi họ hành nghề sinh sông Mức th u nhập tru n g bình được tính trên cơ cở lấy th u nhập của người lao động cùng loại có th u nhập thấp nhất cộng với mức th u nhập của người lao động cùng loại có thu nhập cao nhất và chia đôi.

V í d ụ : Anh A hành nghề xe ôm tạ i Hà Nội, ngày

2/3/2005, A bị N hành hung và phải vào bệnh viện điều t r ị

hết 24 ngày (từ 2/3 2005 đến 26/3/2005) T rong những người

chạy xe ôm tạ i Hà Nội tro n g th á n g 3/2005, ngưòi có th u nhập

th ấ p n h ấ t là 600.000đ/tháng, người có th u nhập cao n h ấ t là:

900.000đ/tháng Vậy, N phải bồi thường cho A khoản th u

nhập bị m ất là:

p = (900.000đ + 600.000đ): 30 X 24 = 1200.000đ

Nếu người bị xâm hại đến sức khoẻ là người sản xuất nông

nghiệp, th u nhập chung cùng gia đình theo th ời vụ th ì xác định

th u thập tru n g bình của họ theo tháng trên cơ sở lấy th u nhập

lấy của gia đình trong năm sản xuất liền kề trưóc đó chia cho sô" ngưòi lao động trong gia đình và chia cho 12 tháng

Thứ hai, nạn nhàn m ất hoàn toàn khả nănẹ ”0 động sau

k h i đả được cứu chữa và phục hổi sức khoẻ: Theo nguyên tắc

chung th ì trong trường hợp này hàng tháng nạn nhân được bồi

thường một khoản tiền bằng mức thu nhập thực tê của họ trước

k h i bị ta i nạn Tuy nhiên, trong thực tê k h i người bị xâm hại

đến sức khuẻ mà m ấ t hoàn Loàiì khả n ăn g lao động thì h àn g

tháng, người gây th iệ t hại chỉ phái cấp dưỡng cho họ một khoản

tiền bằng mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định

- Thu nhập bị giảm sút của nạn nhân: Là khoản chênh

lệch giữa th u nhập của nạn nhân trước k h i bị ta i nạn và th u

nhập sau k h i bị ta i nạn Khoản th iệ t hại này cũng được xác

định theo hai trường hợp:

T hứ nhất, thu nhập giảm sút tạm th ờ i: Là khoản chênh

lệch trong th u nhập của nạn nhân trước k h i bị th iệ t hại và

trong th ờ i gian phải nghỉ việc để điểu t r ị thương tậ t V í dụ: A nh

Trang 20

A đang hưởng mức lương là: l.OOO.OOOđ/tháng, bị anh B gây

thương tích nên phải nghỉ việc để Điểu t r ị trong th ời gian là 15

ngày Trong th òi gian nghỉ việc anh A chỉ được hưởng 70% của

mức lương đó Vậy, sô' tiền mà B phải bồi thường cho A là:

(l.OOO.OOOđ : 30 X 70%) X 15 ngày = 350.00đ.

Thứ hai, thu nhập giảm sút vĩnh viễn: Là khoản chênh

lệch trong th u nhập của nạn nhân trước k h i bị th iệ t hại và sau

k h i được cứu chữa và phục hồi sức khoẻ Khoản th iệ t h ại này

được tín h trong trường hợp nạn nhân được cứu chữa nhưng do

thương tậ t nên khả năng lao động của họ bị giảm sút so vói

trước đó

- Chi phí hợp lý và th u nhập bị m ất của người chăm sóc nạn nhân:

Trong trường hợp cần phải có ngưòi chăm sóc nạn nhân

trong th ời gian điều t r ị theo yêu cầu của cơ sở điểu tr ị, bệnh

viện và thực tê đã có người phải nghỉ việc để chăm sóc nạn

nhân th ì cần phải xác định các khoản chi hợp lý về tiề n tàu xe

đi lại, tiền ở trọ (nếu có) cho người chăm sóc nạn nhân và khoản

th u nhập bị mất, bị giảm sút củ họ Thu nhập bị m ất của người

chăm sóc nạn nhân cũng được tín h theo công thức: p = N: 30 X

T, trong đó: p là khoản tiê n bồi thường, N: là th u nhập thực tê

của người chăm sóc, T là th òi gian nghỉ việc để chăm sóc nạn

nhân Thu nhập b ị giảm sút của người chăm sóc nạn nhân là

k hoản chênh lệch trong th u n h ập của người đó khi chưa nghỉ

việc và trong th ời gian nghỉ việc để chăm sóc nạn nhân nên

cũng được tín h theo công thức tín h th u nhập bị giảm sút của

nạn nhân Trong trường hợp người bị th iệ t hại m ất khả năng

lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc th ì cần phải

tín h các khoản tiề n nói trên trong suốt thời gian nạn nhân có

người chăm sóc Ngoài ra có thể phải tín h khoản tiề n công cho

người chăm sóc T uy nhiên, nếu ngưòi chăm sóc nạn nhân đã

được bồi thường khoản th u nhập bị mất, bị giảm sút th ì không

được hưởng công chăm sóc và ngược lại

Trang 21

- Tiền bù đắp tổn th ấ t tin h thần:

K h i sức khoẻ bị xâm phạm , bên cạnh việc xác đ ịn h các

tổ n th ấ t thực tê th àn h một khoản tiền để giảm bớt khó khăn

v ậ t chất cho nạn nhân và gia đình họ, người gây th iệ t h ạ i còn

p h ả i bồi thưòng một khoản tiề n để bù đắp tổn th ấ t tin h th ầ n cho người bị th iệ t hại K h á i niệm về tổn th ấ t tin h th ầ n chưa được một văn bản pháp lu ậ t nào xác định, tu y nhiên có thể hiểu tổn th ấ t tin h th ầ n là việc người bị xâm h ạ i sức khoẻ bị ảnh hưởng năng nể về tâm lý, tìn h cảm sau k h i bị th iệ t h ạ i sức khoẻ Khác với các tổn th ấ t vật chất, tổn th ấ t tin h th ầ n là

m ột vấn đê trừ u tượng, không thể xác đ ịn h được một cách chính xác Thông thường, đế xác định k h i sức khoẻ bị th iệ t

h ạ i, người bị th iệ t hại có bị tổn th a t tin h th ầ n hay không, cần

p h ả i dựa vào các yếu tô" như: T ìn h trạng, tín h chất thương tích của nạn nhân (nếu thương tích nhẹ ảnh hưởng không lón đến sức khoẻ, công việc cũng như đời sông của nạn nhân th ì không cần đặt ra khoản tiề n này) Ngoài ra, việc xác đ ịn h về tổn th ấ t tin h th ầ n còn p hải dựa vào mối liê n hệ giữa tín h

ch ấ t của thương tích với đặc điểm nhân th â n của người bị

th iệ t h ạ i như độ tuổi, giói tín h , vị t r í xã hội, nghề nghiệp Chẳng hạn, một cô gái mưòi tám tu ổ i bị gây thương tích làm khuôn m ặt bị biến dạng th ì sự đau đớn kh ủ n g hoảng về m ặt tin h th ầ n chắc chắn nặng nề hơn rấ t nhiều so với m ột người già ở tu ổ i 80 k h i khi gặp rù n g một tìn h huống như vậy Vì thế, cơ quan áp dụng lu ậ t phải tu ỳ từng trư ờ n g hợp, căn cứ vào hoàn cảnh, điều kiện, tìn h trạ n g của nạn nhân và bằng

“ niềm tin nội tâ m ” của m ình để quyết định có thêm khoản bồi thư ờng này hay không T rong những trư ờ n g hợp đã xác đ ịn h

có sự tổn th ấ t tin h th ầ n th ì Toà án để các bên tự thoả th u ậ n

về mức bồi thường vê khoản này, nếu các bên không thoả

th u ậ n được, Toà án sẽ quyết định mức bồi thường nhưng không được vượt quá sáu th á n g lương tố i th iể u do Nhà nước

q u y đ ị n h v à o t h ờ i đ iể m x á c đ ị n h t h i ệ t h ạ i

Trang 22

Chẳng hạn, mức lương tối thiểu hiện nay do Nhà nưóc quy định là 350.000đồng/tháng th ì khoản tiền này không được vượt

q u á 3 5 0 0 0 0 đ X 6 = 2 1 0 0 0 0 0 đ

2.3 X á c đ ịn h t h iệ t h ạ i do t í n h m ạ n g b ị x â m p h ạ m

Quyền được sống, quyền được bảo đảm an toàn về tín h mạng đã được Công ước quốc tế về quyền dân sự, H iến pháp và BLDS V iệ t Nam ghi nhận Tuy nhiên, k h i tín h mạng của con người đã bị xâm phạm th ì sẽ không có gì bù đắp nổi Vì vậy, bồi thường th iệ t hại do tín h mạng bị xâm hại cũng chỉ là việc tín h toán các khoản chi phí và tổn th ấ t thành một khoản tiề n để bù đắp về k in h tê và động viên tin h thần cho th â n nhân của ngưòi

bị th iệ t hại V ì th ế theo quy định tạ i Điều 610, BLDS th ì tiề n bồi thường th iệ t hại được xác định theo các khoản sau đây:

- C hi p h í hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc người b ị th iệ t h ạ i trước k h i họ chết: bao gồm khoản tiền dùng để

mua thuốc men điều t r ị cho nạn nhân, tiề n viện phí, tiề n tàu

xe, tiề n trả cho các dịch vụ y tế khác, tiề n bồi dưỡng cho nạn nhân trong th òi gian điều trị, tiền công chăm sóc, tiền th u nhập

bị m ất của nạn nhân trong th òi gian điều t r ị (khoản tiề n nói trê n được xác định trong trường hợp trước k h i chết nạn nhân đã

có một th òi gian điều trị)

- C hi p h í hợp lý cho việc m ai táng: Là toàn bộ các khoản

tiề n mà th â n nhân nạn nhân đã chi phí liên quan đến việc chôn cất nạn nhân Việc xác định tín h hợp lý đối với khoản chi phí

m ai táng là một vấn đề không đơn giản Chúng ta đểu biết rằng

ở mỗi một vùng quê khác nhau sẽ có một phong tục, tập quán riêng về việc m ai táng cho ngưòi chết Trong đó, có những phong tục được thừa nhận như một nét văn hóa của địa phương, nhưng cũng có những phong tục, tập quán mang đậm tín h hủ tục, lạc hậu V ì thế, các khoản tiền chí phí cho m ai táng chỉ được coi là “chi phí hợp lý" nếu các khoản chi đó là những khoản chi thực tế và cần th iế t H a i yếu tô' này là điều kiện cần

Trang 23

và đủ đê xác định tính hợp lý của các khoản chi phí “ Chi thực tẽ" được hiểu là những khoản tiền mà gia đình, thân nhân của nạn nhân đã thực tê bỏ ra để lo liệu cho đám tang của nạn nhân và thường được xác định theo hoá đơn, chứng từ hợp lệ

“ C hi phí cần th iế t” được hiểu là những chi phí không thể th iế u tro ng m ột đám tang thông thường ở địa phương nơi mai táng người chết, bao gồm: Tiền mua quan tà i, khăn xô, vải liệm , hương hoa, đèn nến; chi phí lập bàn thờ, tiền thuê xe tang; chi phí cho việc chôn cất hay hoả táng người chết; tiền che thuốc tiếp khách; tiền xây mộ nếu chôn cất không cải táng; tiền chi phí cho bát âm đám tang; tiên thuê nhà tang lễ Có thể gia đình nạn nhân đã bỏ ra một khoản thực chi rấ t lớn để tổ chức ma chay lin h đình vượt quá mức thông thường ở địa phương đó th ì

sự chi phí vượt quá đó sẽ không được chấp nhận vì đã vượt quá mức cần thiết

- Tiền cấp dưỡng cho những người mà nạn nhân có nghĩa

vụ cấp dưỡng:

Cấp dưỡng là việc một người phải bằng một khoản vậ t chất n h ấ t định để nuôi dưõng, đảm bảo cuộc sông cho người khác Theo quy định tạ i Điều 50, L u ậ t Hôn nhân và Gia đình

V iệ t Nam năm 2000 th ì nghĩa vụ cấp dưỡng của các th à n h viên tro n g một gia đình được thực hiện theo các cặp quan hệ sau đây:

+ Quan hệ giữa cha, mẹ và con: Trong mốì quan hệ giữa cha mẹ và con th ì cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng đối với con chưa th à n h niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động, con đã thành niên có nghĩa vụ cấp dưỡng đốì với cha,

mẹ già yếu không còn khả năng lao động

+ Quan hệ giữa vợ và chồng: Vợ, chồng có nghĩa vụ cấp dưỡng nếu người kia không còn khả năng lao động

+ Quan hệ giữa anh chị em vối nhau: Trong mốỉ quan hệ này th ì anh chị đã thành niên có nghĩa vụ cấp dưỡng đối với em chưa th àn h niên, trong anh chị em có người không có khả năng

Trang 24

lao động các anh chị em khác đã thành niên có nghĩa vụ cấp

dưỡng nếu họ không có người giám hộ

+ Quan hệ giữa ông bà với cháu: trong quan hệ này th ì ông,

bà (cả nội và ngoại) đều có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu chưa

thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao

động nếu cháu không có ngưòi khác giám hộ Ngược lại, các cháu

đều có nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông bà kh i ông bà già yếu không

còn khả năng lao động mà không có người cấp dưỡng khác

Theo trên th ì người mà nạn nhân có nghĩa vụ cấp dưỡng

nếu còn sống bao gồm: Cha, mẹ già yếu không còn khả năng lao

động; con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có

khả năng lao động; anh, chị, em, ông, bà, cháu mà nạn nhân nếu

còn sông phải cấp dưỡng Khoản tiền này luôn được đặt ra nếu

tạ i thời điểm ngưòi bị th iệ t hại chết còn có những ngưòi kể trên

Tuy nhiên, trong sô" những người nói trên th ì ai là ngưòi được

hưởng bồi thường về khoản tiền cấp dưỡng, hiện nay đang còn

nhiều tra n h cãi với nhiều quan điểm khác nhau (sẽ được trìn h

bày tạ i mục 4.3 của chương này) Khoản tiền cấp dưỡng cho mỗi

một ngưòi này là bao nhiêu chưa được pháp luật xác định cụ thể

Tuy nhiên phải đủ để đảm bảo cho mức sống tối thiểu của mỗi

ngưòi trên cơ sở kết hợp với các biện pháp, chính sách khác

- Tiền bù đắp tổn th ấ t tin h thần cho những người th â n thích của nạn nhăn:

Nếu sự tổn t h ấ t tinh th ầ n do sức khoẻ bị xâm phẹm là do

chính nạn nhân phải gánh chịu th ì tổn th ấ t tin h thần k h i nạn

nhân bị xâm phạm đến tính mạng lạ i thuộc về nhữr.g người

thân thích của nạn nhân Vì vậy, họ là những ngưòi đưcc hưởng khoản tiề n này Mức bồi thường về khoản tiền này do các bên

thoả thuận, nếu không thoả thuận được th ì Toà án q u jế t đ ịn h

trên cơ sở dựa vào hoàn cảnh gia đình nạn nhân và quan hệ

giữa những ngưòi này với nạn nhân, nhưng không <h'Ợc vư ợt

quá sáu mươi tháng lương tố i thiểu do Nhà nước quy cịnh vào

th òi điểm xác định th iệ t hại

Trang 25

2.4 X ác đ ịn h t h iệ t h ạ i do d a n h dự, n h â n p h ẩ m , u y

t í n b ị x â m h ạ i

Danh dự là phạm trù xã hội nhằm cá thể hoá và phân biệt

giữa chủ thể này với chủ thể khác và là một trong những yếu tô" khẳng định vị trí, vai trò, uy tín của chủ thể đó trong xã hội

Nhân phẩm là những phẩm chất tạo nên giá t r ị của con người

U y tín là sự tín nhiệm, tin tưởng, mến phục của mọi ngưòi đốì

vối một cá nhân, tổ chức nhất định Như vậy, danh dự, nhân

phẩm uy tín của cá nhân là các yếu tô" nhân thân luôn gắn liền

với một con người nhất định, là thước đo giá trị, tư cách của

người đó Danh dự, uy tín của pháp nhân, chủ thể khác là các

yếu tô' nhân thân gắn liền với một tổ chức và là thước đo giá trị,

tư cách của môt tổ chức nhất đinh Nói cách khác th ì danh dư,

uy tín , nhân phẩm là các lợi ích tin h thần của các chủ thể được

pháp luật bảo vệ K h i các yếu tô" trên bị ngưòi khác xâm h ại sẽ

gây ra cho chủ thể bị xâm hại những tổn th ấ t về vậ t chất lẫn

tin h thần, vì thế, người có hành v i xâm hại phải chịu trách

nhiệm bồi thường th iệ t hại Để đảm bảo quyền và lợi ích cho

người b: xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm, trước hết Toà

án buột người có hành v i vi phạm phải chấm dứt hành v i đó,

công khai xin lỗi, cải chính công khai Ngoài ra, còn buộc người

đó p h ả i bồi thường một khoản tiền nhất định được tín h theo ba

khoản sau:

* Chi p h í hợp lý để hạn chế, khắc phục th iệt h ạ i: H ành v i

xâm pham đến danh dự, nhân phẩm, uy tín rấ t đa dạng về hình

thức, phong phú về nội dung như: hành vi làm nhục; tru yề n

khẩxi xi.yên tạc sự thật; lợi dụng quyển khiếu nại, tô cáo để vu

khống; '.hông qua các phương tiện báo chí để nói xấu, bôi nhọ tư

cách củi cá nhân hoặc tổ chức khác v.v Vì vậy, khoản th iệ t

hại này là một khoản tiền mà người bị th iệ t hại đã chi phí một

cách hcp lý nhằm hạn chế, ngăn chặn, khắc phục những tổn

th ấ t do các hành v i trên gây ra để khôi phục lạ i danh dự, uy tín

của mìrh Bao gồm: Chi phí để th u thập chứng; lệ phí đăng bài

Trang 26

cải chính; tiền bỏ ra để mua lạ i các bài báo, tạp chí có đăng bài xúc phạm tới danh dự, uy tín, nhân phẩm v.v

* Thu nhập thực tế b ị mất, b ị giảm sút Ngoài th iệ t hại là

các chi phí vật chất liên quan đến việc ngăn chặn, hạn chế, khắc phục hậu quả, hành vi xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm còn có thể gây ra các th iệ t hại vật chất khác Đó là sự giảm sút th u nhập hoặc bị m ất th u nhập của chủ thể b ị xâm phạm K h i xác định các khoản th iệ t hại này cần phải xem xét mối liên hệ biện chứng giữa hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín với khoản th u nhập bị mất, bị giảm sút Trên thực

tế, k h i tổ chức sản xuất, k in h doanh hoặc cá nhân có hoạt động kin h doanh đã đăng ký bị xâm phạm đến danh dự, uy tín th ì việc xác định khoản th u nhập thực tê bị mất, bị giảm sút vì danh dự, uy tín bị xâm phạm là điều có thể làm được trê n cơ sở xác định lợi nhuận mà tổ chức, cá nhân đó có được trước và sau■ • ♦ 1

k h i bị xâm phạm Còn đối với cá nhân không có hoạt động theo đăng ký k in h doanh, th ì việc xác định khoản th u nhập thực tê

bị mất, bị giảm sút do bị xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín là một công việc hiện đang còn gặp nhiều khó khăn bởi Nhà nước ta chưa th u thuê th u nhập cá nhân và thực tế, Nhà nưỏc cũng chưa thể kiểm soát được các nguồn th u nhập mà cá nhân

có được từ uy tín, danh dự của họ Chẳng hạn, một nhà khoa học là một v ị giáo sư đang có uy tín và có th u nhập rấ t cao từ vị thê uy tín của mình do đang được nhiều cơ sở đào tạo mời th ỉn h giảng, các tổ chức khác mòi cộng tác đề tà i khoa học, bị người khác xuyên tạc là bằng cấp, học v ị “ giấy” , công trìn h khoa học

là “ đạo văn” nên không có nhiều cơ sở, tổ chức mồi cộng tác như trưốc nữa Trong trường hợp này, th u nhập thực tế của vị giáo

sư đó giảm sút hơn trước rấ t nhiều nhưng vị giáo SƯ đó khó có thể chứng m inh được sự m ất hoặc giảm sút trong th u nhập của mình T uy nhiên, trong các trường hợp khác, nếu cá nhân có đủ các bằng chứng hợp lý để chứng m inh một cách th u yế t phục về

th u nhập cá nhân của họ trước và sau k h i bị xâm phạm đến uy

Trang 27

tín , danh dự th ì nguồn thu nhập bị mất, bị giảm sút đó vẫn có

thể được chấp nhận

- Tiền bù đắp tổn th ấ t tin h thần: Chủ thể bị xâm hại đến

danh dự, nhân phẩm, uy tín, có thể là một cá nhân cũng có thể

là một tổ chức nhưng chỉ cá nhân (một con người cụ thể) mới có

đòi sông nội tâm, mối bị tổn thương, đau khổ, dằn vặt k h i uy

tín , danh dự, nhân phẩm bị xâm hại Vì vậy, BLDS đã quy định

chỉ có cá nhân mới được bồi thường khoản tiền bù đắp tổn th ấ t

tin h th ầ n do danh dự, uy tín nhân phẩm bị xâm hại Mức bồi

thường đối với khoản tiền này do các bên tự thoả thuận, nếu

không thoả thuận được th ì Toà án căn cứ váo tìn h tiế t thực tế

của từng vụ tra n h chấp cụ thể để quyết định nhưng không được

vượt quá mưòi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định

3 BỔI THƯÒNG THIỆT HẠI TRONG MỘT s ố TRƯÒNG HỌP c ụ THấ

Vê nguyên tắc, trách nhiệm bồi thường th iệ t hại ngoài hợp

đồng chỉ được áp dụng k h i có đủ căn cứ xác định trách nhiệm

(được trìn h bày trong mục: 1.2 của chương này) Tuy nhiên,

hành vi gây th iệ t hại xảy ra trong thực tê rấ t đa dạng và phức

tạp nên không thể áp dụng một cách cứng nhắc các nguyên tắc

chung để giải quyết việc bồi thường th iệ t hại trong mọi trường

hợp Vì vậy, BLDS đã dự liệu “ một sô" trường hợp cụ thể” nhằm

theo từng trường hợp để xác định rõ có nhất th iế t phải đủ cả

bôn điều kiện trên mói áp dụng trách nhiệm này hay không; ai

là người phải bồi thường; ai là người được bồi thưòng, ai là

người chịu trách nhiệm chính, ai là ngưòi chịu trách nhiệm bổ

sung trong việc bồi thường th iệ t hại Bao gồm các trường hợp cụ

thể sau đây:

3.1 B ồ i th ư ờ n g t h iệ t h ạ i tr o n g tr ư ờ n g h ợ p v ư ợ t q u á

g iớ i h ạ n p h ò n g vệ c h ín h đ á n g

Để ngăn chặn kịp th ời các hành v i gây nguy hiểm cho xã

hội, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, bảo vệ quyền, lợi

Trang 28

ích chính đáng của mình hoặc của người khác, pháp lu ậ t cho phép một người được thực hiện hành vi chống trả lạ i ngưòi đang có hành v i xâm hại những lợi ích nói trên Nếu việc chông trả đó được coi là phòng vệ chính đáng thì người gây th iệ t hại không phải bồi thường.

Điều 15, Bộ L u ậ t Hình sự nám 1999 đã quy định vê phòng

vệ chính đáng như sau:

“ 1 Phòng vệ chính đáng là hành v i của người vì bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tổ chức; bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của m ình hoặc của người khác, mà chông trả một cách cần th iế t người đang có hành v i xâm phạm các lợi ích nói trên

Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm

2 Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là hành vi chông trả rõ ràng quá mức cần th iết, không phù hợp với tín h chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại

Người có hành v i vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải chịu trách nhiệm hình sự.”

Như vậy, chỉ chỉ được coi là phòng vệ chính đáng nếu hành

v i gây th iệ t hại thoả mãn các yếu tô" sau đây:

- Nhằm ngăn chặn, chông lại hành vi của người xâm phạm đến lợ i ích của Nhà nước, của tố chức, xâm phạm đến quyền, lợi ích chính đáng của m ình hoặc của người khác để bảo vệ các quyền lợ i ích nói trên

- T h iệ t hại xẩy ra phải là th iệ t hại của chính người có hành v i xâm phạm đến các lợi ích nói trên

- Hành v i gây th iệ t hại phải là hành vi cần thiết.

Nếu việc gây th iệ t hại trong trường hợp nói trê n mà không đáp ứng được một trong ba yêu cầu đó sẽ bị coi là hành vi tr á i pháp luật Vì vậy, người gây th iệ t hại phải bồi thường th iệ t h ại

đã gây ra

K h i th iệ t hại xẩy ra có liên quan đến phòng vệ chính đáng, Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cần phải nắm bắt và xem xét mọi tìn h tiế t của sự việc để xác định hành

Trang 29

vi chông trá là cần th iế t hay vượt quá mức cần thiết Thông

t h ư ờ n g , h à n h V! c h ô n g t r ả b ị c o i l à v ư ợ t q u á m ứ c c ầ n t h i ế t k h i

hành vi đó thực hiện quá sốm hay quá muộn hoặc không tương xứng VỚI hành vi trá i pháp lu ậ t của người bị th iệ t hại

L u ậ t Hình sự coi việc gây ra th iệ t hại trong trường hợp

này là tội phạm nhưng tín h chất “ vượt quá” lạ i được coi là m ột

tìn h tiế t giảm nhẹ

Điều 613, BLDS đã quy định:

“ 1- Người gây th iệ t hại trong trường hợp phòng vệ chính

đáng không phải bồi thường cho người bị th iệ t hại

2- Người gây th iệ t hại do vượt quá giới hạn của phòng vệ

chính đáng phải bồi thường cho người bị th iệ t hại.”

Theo quy định này th ì người gây ra th iệ t hại do vượt quá

giới hạn phòng vệ chính đáng phải bồi thường cho người bị th iệ t

hại với nguyên tắc th iệ t hại bao nhiêu phải bồi thường bấy

nhiêu

Việc xác định trách nhiệm bồi thường theo nguyên tắc trê n

là hoàn toàn có cơ sở bởi vì kh i đã vượt quá giới hạn phòng vệ

chính đáng th ì hành v i gây th iệ t hại bị coi hành vi trá i pháp

luật Tuy nhiên, trong trường hợp này th ì cả người gây th iệ t h ạ i

lẫn người bị th iệ t hại đều có lỗi nên cần áp dụng Điều 616,

BLDS đê xác định trách nhiệm hỗn hợp đối với cả hai bên

3.2 B ổ i th ư ờ n g t h iệ t h ạ i tr o n g tr ư ờ n g h ợ p v ư ợ t q u á

yêu cầu của tình thê cấp thiết

Điều 16, Bộ lu ậ t Hình sự V iệt Nam 1999 đã quy định:

“ 1 Tình thê cấp th iế t là tình th ế của một ngưòi vì muôn

trá n h một nguy cơ đang thực tê đe dọa lợi ích của Nhà nước,

của tố chức, quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người

khác mà không còn cách nào khác là phải gây một th iệ t hại nhỏ

hơn th iệ t hại cần ngăn ngừa

Hành vi gây th iệ t hại trong tình thê cấp th iế t không phải

là tội phạm

Trang 30

2 Trong trường hợp th iệ t hại gây ra rõ ràng vượt quá yêu cầu của tìn h thê cấp th iế t, th ì người gây th iệ t h ại đó p hải chịu trách nhiệm hình sự”

Theo quy định trên th ì hành v i gây th iệ t hại được coi là không vượt quá yêu cầu của tìn h thê cấp th iế t k h i đáp ứng đủ

ba yêu cầu sau:

- Hành vi đó được thực hiện trong k h i đang có một nguy cơ thực tê đe dọa tới quyền, lợi ích chính đáng của m ột chủ thể nhất định

- Việc gây th iệ t hại là biện pháp cuối cùng

- T h iệ t hại xẩy ra nhỏ hơn th iệ t hại cần ngăn ngừa

Người gây th iệ t hại k h i có đủ ba điều kiện trê n được coi làgây th iệ t hại trong tìn h thế cấp th iế t nên không phải bồi thường th iệ t hại Tuy nhiên, nếu việc gây th iệ t hại của họ lạ i thiếu một trong ba yêu cầu nói trên sẽ bị coi là vượt quá yêu cầu của tìn h th ế cấp th iế t Vì vậy, họ phải bồi thường th iệ t hại

đã xẩy ra

Điều 614, BLDS đã quy định về việc bồi thường th iệ t hại

do vượt quá yêu cầu của tìn h th ế cấp th iế t như sau:

“ 1 Người gây th iệ t hại trong tìn h th ế cấp th iế t không phải bồi thường cho người bị th iệ t hại

2 Trong trường hợp th iệ t hại xảy ra do vượt quá yêu cầu của tìn h th ế cấp th iế t th ì người gây th iệ t h ại phải bồi thường phần th iệ t hại xảy ra do vượt quá yêu cầu của tìn h th ế cấp th iế t cho người bị th iệ t hại

3 Người đã gây ra tìn h th ế cấp th iế t dẫn đến th iệ t h ại xảy

ra th ì phải bồi thường cho người bị th iệ t h ại.”

Theo quy định của điều lu ậ t trên th ì việc bồi thường th iệ t hại liên quan đến tìn h th ế cấp th iế t được xác định theo h ai nội dung:

Thứ nhất: Thiệt hại xẩy ra trong tình th ế cấp thiết thì

người gây th iệ t hại không phải bồi thường Người đã gây ra tìn h

th ế cấp th iế t phải bồi thường th iệ t hại đó

Trang 31

T h ứ h ai: T hiệt hại xẩy ra do vượt quá yêu cầu của tìn h thê

cấp th iế t thì người gây th iệ t hại phải bồi thường phần th iệ t hại

xảy ra do vượt quá yêu cầu của tìn h thê cấp thiết

thích gây ra

Con người chỉ phải chịu trách nhiệm đối với hành v i của

mình k h i họ có nhận thức để làm chủ hành vi đó Vì vậy, nếu

người gây th iệ t hại không có hoặc mất khả năng nhận thức, khả

năng điểu khiển hành v i của mình thì họ không phải chịu trách

nhiệm bồi thường th iệ t hại do mình gây ra Tuy nhiên, nguyên

tắc này sẽ không áp dụng đối với những ngưòi tự mình dùng

chất kích thích để tự đưa mình vào tìn h trạ n g m ất khả năng

nhận thức và khả năng điều khiển hành v i mà gây ra th iệ t hại

cho người khác Vì vậy, tạ i Điều 615, BLDS đã quy định:

“ 1 Người do uông rượu hoặc do dùng chất kích thích khác

mà lâm vào tìn h trạ ng mất khả năng nhận thức và điều khiển

hành vi của mình, gây th iệ t hại cho ngưòi khác, th ì phải bồi

thường

2 K h i một người cô" ý dùng rượu hoặc các chất kích thích khác làm cho người khác lâm vào tìn h trạ n g m ất khả năng

nhận thức và điều khiển hành vi của mình mà gây th iệ t hại, th ì

phải bồi thường cho người bị th iệ t hại.”

Theo quy định trê n thì kh i người do uống rượu hoặc dùng

chất kích thích khác gây ra th iệ t hại th ì việc bồi thường th iệ t

hại được xác định theo các trường sau đây:

- Nếu người gây th iệ t hại đã tự mình uống rượu hoặc chất kích kích và tự đưa mình vào tìn h trạng m ất khả năng nhận

thức và điều khiển hành vi của mình th ì họ phải hoàn toàn

gánh chịu trách nhiệm bồi thường th iệ t hại Bởi lẽ, người gây

th iệ t h ạ i trong trường hợp này là người mà trước đó họ hoàn

toàn có khả năng nhận thức nên họ bị coi là có lỗi k h i tự đưa

mình “ lâm vào” tìn h trạ ng m ất khả năng nhận thức và vì thế,

họ phải chịu trách nhiệm đối vối hậu quả của hành v i đó Thậm

Trang 32

chí, họ còn phải chịu cả trách nhiệm hình sự nếu việc gây th iệ t hại của họ đã đủ yếu tô' cấu thành tộ i phạm theo quy định tạ i Điều 14 của Bộ lu ậ t H ình sự: “ Người phạm tộ i trong tìn h trạ ng say do dùng rượu hoặc chất kích thích mạnh khác, th ì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.”

- Đối với trường hợp một người gây th iệ t hại do người khác cô" ý dùng rượu hoặc chất kích thích khác để đưa họ vào tìn h trạ ng mất khả năng nhận thức mà gây th iệ t hại: Trong trường hợp này, nếu ngưòi đã cô" ý đưa người gây th iệ t hại vào tìn h trạ n g nói trê n có chứa đựng động cơ, mục đích là nhằm để người dùng rượu hoặc chất kích thích khác gây ra th iệ t hại cho người khác th ì1 họ phải chịu trách nhiệm bồi thường, nếu người

đã cô ý cho ngưòi khác uổng rượu hoặc dùng chất kích thích khác mà gây ra th iệ t hại nhưng không chứa đựng động cơ, mục đích nói trê n và ngưòi gây th iệ t hại là ngưòi có năng lực hành v i dâỉTsự th ì người gây th iệ t hại phải bồi thường

- Nếu người tự m ình dùng rượu hoặc chất kích thích mà gây th iệ t hại nhưng họ là người dưới mưòi lăm tuổi, người m ất năng lực hành vi dân sự th ì họ vẫn không phải chịu trách nhiệm bồi thường Trách nhiệm bồi thường trong tìn h huông này được xác định đối với cha, mẹ hoặc người giám hộ của ngưòi

đã gây ra th iệ t hại

- Nếu người gây th iệ t hại là người dưới mưòi lăm tuổi, ngưòi m ất năng lực hành vi nhưng họ bị ngưòi khác cố ý cho họ dùng rượu hoặc chát kích thích khác mà gây ra th iệ t hại th ì người đã cho họ dùng rượu hoặc chất kích thích phải chịu trách nhiệm bồi thường kể cả k h i việc cố’ ý cho những người này uống rượu hoặc dùng các chất kích thích khác không chứa đựng động

cơ, mục đích nói trên

3.4 Bổi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra

Điều 616, BLDS quy định:

“Trong trường hợp nhiều người cùng gây th iệ t hại, th ì những ngưòi đó phải liê n đới bồi thường cho ngưòi b ị th iệ t hại

Trang 33

Trách nhiệm bồi thường của từng người cùng gây ra th iệ t hại được xác định tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người; nếu không xác định được mức độ lỗi, th ì họ phải bồi thường th iệ t hại theo phần bằng nhau”

Chỉ áp dụng điều lu ậ t trên đê xác định trách nhiệm bồi thường th iệ t hại kh i những ngưòi gây th iệ t hại đã có sự thông

n h ấ t ý chí với nhau vê một phương diện nào đó Hay nói cách khác, chỉ được coi là “cùng gây th iệ t hại” đã có sự bàn bạc với nhau trước k h i gây th iệ t hại hay sự tiếp nhận ý chí của nhau

kh i m ột hành vi gây th iệ t hại nào đó đã được thực hiện V ì vậy, chỉ áp dụng điều lu ậ t trên để giải quyết việc bồi thưòng trong những trường hợp sau:

- Những người gây th iệ t hại cùng thống nhất ý chí với nhau

về hành vi gây th iệ t hại dù họ không thống nhất và cũng không mong muôn cho hậu quả xảy ra Ví dụ: Ba người khai thác đá đã thông nhất ý chí đê thực hiện hành vi lăn tảng đá mà họ khai thác được xuống chân núi nơi họ khai thác K h i tảng đá lăn xuống vô tình đè phải và gây thương tích cho một ngưòi khác

- Những người gây th iệ t hại cùng thống nhất chí về nhau

cả vê việc thực hiện hành v i trá i pháp lu ậ t cả vế ftạu quả xảy

ra V í dụ: Nhiều người cùng bàn bạc và cùng nhau thực hiện hành vi trộm cắp tà i sản của người khác

- Những người gây th iệ t hại dù không thống nhất, bàn bạc

để cùng thực hiện hành vi trá i pháp luật nhưng hành vi của họ

có sự kế tiếp nhau ti ong quá trìn h gây th iệ t hại V í dụ: Kẻ trộm

Trang 34

3.5 Bổi thường thiệt hại trong trường hợp người bị

lỗ i và mức độ lỗi nên đôi với những trường hợp trên, Đ iều BLDS

2005 đã quy định như sau: “ K h i người bị th iệ t hại cũng có lỗi tro n g việc gây th iệ t hại th ì ngưòi gây th iệ t h ại chỉ phải bồi thường phần th iệ t hại tương ứng với mức độ lỗ i của m ình; nếu

th iệ t hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị th iệ t hại th ì người gây th iệ t hại không phải bồi thường.” Theo quy định này th ì tro n g những trường hợp th iệ t hại xảy ra mà người bị th iệ t hại cũng có lỗi th ì việc bồi thường sẽ được xác định như sau:

- Nếu hai bên (bên gây th iệ t hại và bên bị th iệ t hại) cùng

có lỗ i được gọi là trách nhiệm hỗn hợp Trong đó cả h ai bên đều

p hải có trách nhiệm đối vối th iệ t hại xẩy ra và mỗi người phải chịu phần th iệ t h ại tương ứng với mức độ lỗi của mình

- Nếu th iệ t hại xảy ra là hoàn toàn do lỗi của người bị th iệ t

h ạ i th ì họ phải gánh chịu th iệ t hại đó và người gây th iệ t hại không phải bồi thường

3.6 B ổ i th ư ờ n g t h iệ t h ạ i do n g ư ờ i c ủ a p h á p n h â n

g â y ra

Về nguyên tắc, người gây ra th iệ t hại phải bồi thường th iệ t

h ạ i đó Tuy nhiên, trong trường hợp người gây th iệ t h ại là người đang thực hiện nhiệm vụ mà pháp nhân đã giao cho họ th ì trá ch nhiệm pháp định về bồi thường th iệ t h ại lạ i thuộc về pháp nhân

Điều 618, BLDS quy định:

“Pháp nhân phải bồi thường th iệ t hại do người của m ình gây ra trong k h i thực hiện nhiệm vụ được pháp nhân giao; nếu

Trang 35

pháp nhân đã bồi thường th iệ t hại, thì có quyền yêu cầu người có lỗi trong việc gây th iệ t hại phải hoàn trả khoản tiền mà mình đã bồi thường cho người bị th iệ t hại theo quy định của pháp lu ậ t.”

Thông thường, khả năng tà i sản của một pháp nhân bao giờ cũng cao hdn so với khả năng của một cá nhân, hơn nữa k h i

th à n h viên của pháp nhân thực hiện nhiệm vụ do pháp nhân giao th ì hành vi của họ được coi là hoạt động của pháp nhân Vì

th ế để tổn th ấ t của người bị th iệ t hại được khắc phục một cách nhanh chóng và kịp th ời nên nếu người của pháp nhân gây ra

th iệ t hại kh i thực hiện nhiệm vụ pháp nhân giao th ì pháp nhân phải bồi thường cho người bị th iệ t hại Chỉ được coi “là gây th iệ t hại trong k h i thực hiện nhiệm vụ” nếu th à n h viên của pháp nhân thực hiện nhiệm vụ đó trong phạm v i thẩm quyền mà pháp nhân đã giao cho họ và th iệ t hại xảy ra phải trong th ờ i gian mà người đó đang thực hiện công việc và tạ i địa điểm nơi công việc đó được tiến hành Sau khi bồi thường cho người bị

th iệ t hại, pháp nhân được quyền yêu cầu ngưòi gây th iệ t hại hoàn trả lại sô' tiền mà pháp nhân đã bồi thường cho ngưòi bị

th iệ t hại, nếu người gây th iệ t hại có lỗi

Nếu trong k h i thực hiện nhiệm vụ được ph p nhân giao

mà gây ra th iệ t hại cho ngưòi khác nhưng ngưòi gây ra th iệ t hại không có lỗi th ì họ không phải hoàn trả số tiền mà pháp

nhân đã bồi thường cho người bị th iệ t hại

Nếu thành viên của pháp nhân gây th iệ t hại cho người kháo VÌ tiến hành những công việc ngoài nhiệm vụ hoặc có liên quan đến nhiệm vụ nhưng ngoài thòi gian, địa điểm, ngoài tiến trìn h của nhiệm vụ được giao thì họ phải tự gánh chịu trách nhiệm bồi thường th iệ t hại

3.7 B ồ i th ư ờ n g t h iệ t h ạ i do cán bộ, c ô n g c h ứ c g ây r aĐiều 619, BLDS quy định:

“Cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức nhà nước phải bồi thường th iệ t hại do cán bộ, công chức, của m ình gây ra trong k h i th i hành công vụ

Trang 36

Cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức có trách nhiệm yêu cầu cán bộ, công chức phải hoàn trả một khoản tiề n theo quy định của pháp lu ậ t mà m ình đã bồi thường cho người bị

th iệ t hại theo quy định của pháp lu ậ t, nếu cán bộ, công chức có lỗi trong k h i th i hành công vụ.”

Sau k h i bồi thường th iệ t hại cho người bị th iệ t hại th ì pháp nhân có “ quyền” yêu cầu người đã gây th iệ t hại trong kh i thực hiện nhiệm vụ phải hoàn lạ i khoản tiền đó nếu họ có lỗi vì khoản tiền mà pháp nhân dùng để bồi thường là tà i sản của chính pháp nhân Khác với pháp nhân, các cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức có “trách nhiệm ” yêu cầu người đã gây ra th iệ t hại k h i th i hành công vụ phải hoàn trả một khoản tiề n theo quy định của pháp lu ậ t vì khoản tiền mà các cơ quam này dùng để thực hiện việc bồi thường là tà i sản thuộc ngân sách nhà nước Vì vậy, chỉ áp dụng điều lu ậ t trê n nếu th iệ t hại xảy ra là do th i hành “công vụ” Chưa có một văn bản pháp lu ậ t nào giải thích như th ế nào th ì được coi là th i hành công vụ nên hiện nay đang tồn tạ i nhiều cách hiểu khác nhau đối với th u ậ t ngữ này Trong đó, đa phần các quan điểm cho rằng, chỉ được coi là th i hành công vụ k h i cán bộ, công chức, thực hiện các công việc trong lĩn h vực quản lý nhà nước, quản lý xã hội theo chức năng, thẩm quyền mà pháp lu ậ t đã quy định (như công chứng viên chứng nhận bản sao các văn bằng; giấy tò; chứng nhận họp đồng, người có thẩm quyển xác nhận và cấp các chứng thư về hộ tịch v.v )

Theo hướng dẫn trong N ghị đ ịn h sô" 47/CP th ì nếu k h i th i hành công vụ mà cán bộ, công chức gây ra th iệ t hại th ì cơ quan, tổ chức quản lý sử dụng họ phải bồi thường th iệ t h ạ i đó cho người bị th iệ t hại Sau k h i đã bồi thường cho người bị th iệ t hại, nếu người gây th iệ t h ại có lỗ i tro ng việc t h i hành công vụ

th ì cơ quan, tổ chức nói trê n phải yêu cầu họ hoàn trả khoản tiề n mà m ình đã bồi thường cho ngưòi bị th iệ t hại Mức hoàn trả , phương thức hoàn trả khoản tiề n bồi thường th iệ t h ạ i do

Trang 37

th ủ trư ởng cơ quan, tô chức đó quyết định trê n cơ sở kiến nghị

của H ội đồng xét giải quyết việc hoàn trả bồi thường th iệ t hại

T h àn h phần của Hội đồng này bao gồm: Chủ tịc h H ội đồng là

lã n h đạo cơ quan, tổ chức của người gây th iệ t h ại và các th à n h

viên khác của Hội đồng là chủ tịch công đoàn cơ sở, th ủ trưởng

trự c tiếp của người gây th iệ t hại, kế toán trưởng, một sô" chuyên gia về ngành kinh tê - kỹ th u ậ t và pháp lý có liên

quan K h i xét giải quyết việc hoàn trả bồi thường th iệ t hại,

H ội đồng phải xem xét, đánh giá th iệ t hại, xác đ ịn h mức độ lỗi,

khả năng k in h tê của người gây th iệ t h ại để kiến nghị vối th ủ

trư ởn g cơ quan về mức hoàn trả và phương thức hoàn trả bồi

thường th iệ t hại Tuỳ thuộc vào hình thức lỗi, mức độ lỗ i và

hoàn cảnh k in h tê của người gây th iệ t h ại mà H ội đồng kiến

n ghị sẽ áp dụng phương thức nào theo một tro ng hai phương

thức hoàn trả sau đây:

- Hoàn trả một lần bằng tà i sản riêng của ngưòi gây th iệ t

h ạ i trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định hoàn trả

- T rừ dần vào thu nhập nhưng không dưới 10% và không

vượt quá 30% tổng thu nhập từ tiền lương và phụ cấp hàng

tháng, nếu có

Nếu người gây th iệ t hại không đồng ý với quyết định của

th ủ trưởng cơ quan vê việc hoàn trả bồi thường th iệ t h ại hoặc

nếu ngưòi gây th iệ t hại không th i hành quyết định nói trê n th ì

các bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết

Hiện tại, cơ quan nhà nước có thẩm quyển đang tiến hành

soạn thảo L u ậ t Bồi thường nhà nước K h i L u ậ t Bồi thường nhà

nước được ban hành, chắc chắc sẽ có thêm một căn cứ pháp lý

để giải quyết trách nhiệm bồi thường th iệ t hại do cán bộ, công

chức gây ra

3.8 B ổ i th ư ờ n g t h iệ t h ạ i do n g ư ờ i có th ẩ m q u y ề n

c ủ a cơ q u a n tiế n h à n h tô tụ n g g ây ra

Điều 620, BLDS quy định:

Trang 38

“ Cơ quan tiến hành tô" tụng phải bồi thường th iệ t h ại do

ngưòi có thẩm quyền của m ình gây ra tro ng k h i thực hiện

nhiệm vụ trong quá trìn h tiến hành tô' tụng

Cơ quan tiến hành tô" tụ n g có trách nhiệm yêu cầu người

có thẩm quyền đã gây ra th iệ t hại phải hoàn trả một khoản tiền

theo quy định của pháp luật, nếu người có thẩm quyền có lỗi

trong kh i th i hành nhiệm vụ.”

Trưốc đây, vấn đề này cũng được hướng dẫn th i hành bằng

N ghị địnốiô' 47/CP của Chính phủ Theo nghị định này, k h i áp

dụng Điều 624 của BLDS năm 1995 để g iải quyết việc bồi

thường, cần chú ý một sô" vấn đề sau đây:

Cơ quan tiến hành tố tụ n g là cơ quan thực hiện chức năng,

nhiệm vụ Điều tra, tru y tô", xét xử, th i hành án (Cảnh sát Điều

tra , An ninh Điều tra, Viện kiểm sát, Toà án, T h i hành án)

Người có thẩm quyền tiến hành tô" tụng là người của các cơ

quan nói trê n có quyền tiến hành các hoạt động điều tra , tru y

tổ’, xét xử, th i hành án, bao gồm: điều tra viên của cơ quan điều

tra, kiểm sát viên của Viện kiểm sát, thẩm phán của Toà án,

chấp hành viên của cơ quan th i hành án

K h i những người nói trê n thực hiện nhiệm vụ của mình

mà gây ra th iệ t hại cho người khác th ì cơ quan quản lý, sử dụng

họ phải bồi thường th iệ t h ại cho người bị th iệ t hại Sau k h i bồi

thường, cơ quan đó có trách nhiệm yêu cầu người gây ra th iệ t

hại hoàn lạ i khoản tiền bồi thường theo mức và phương thức do

th ủ trưởng cơ quan của ngưòi đó quyết định trê n cơ sở kiến nghị

của Hội đồng xét giải quyết việc hoàn trả bồi thường, (nếu

người gây ra th iệ t hại có lỗi)

Trang 39

“ 1 Người dưới mười lăm tu ổi trong th ời gian học tạ i trư ờn g mà gây th iệ t hại th ì trường học phải bồi thường th iệ t hại xảy ra.

2 Người m ất năng lực hành v i dân sự gây th iệ t h ại cho người khác trong thời gian bệnh viên, tổ chức khác trực tiếp quản lý th ì bệnh viện, tổ chức khác phải bồi thường th iệ t hại xảy ra

3 Trong các trường hợp quy định tạ i khoản 1 và khoản 2

Đ iều này, nếu trường học, bệnh viện, tổ chức khác chứng m inh được m ình không có lỗi trong việc quản lý th ì cha, mẹ, người giám hộ của người dưối mười lăm tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự phải bồi thường.”

Đê tăng cường sự kết hợp giữa nhà trường và gia đình tro ng việc giáo dục và quản lý trẻ em dưới mười lăm tuổi, điều

lu ậ t trên đã xác định trách nhiệm bồi thường th iệ t hại thuộc về nhà trư ờng nếu nhà trường có lỗi trong việc quản lý trẻ em đó tro ng th ò i gian đang học tạ i trường mà gây ra th iệ t hại

3.10 B ổ i th ư ờ n g t h iệ t h ạ i do n g ư ờ i là m cô n g , h ọ c

n g h ề g â y ra

Việc áp dụng trách nhiệm bồi thường th iệ t h ại trong trư ờng hợp này giông vói trường hợp bồi thường th iệ t hại do người của pháp nhân gây ra Tuy nhiên, sở di BLDS vẫn quy

đ ịnh thêm trường hợp này vì ngoài pháp nhân, người phải bồi thưòng th iệ t hại còn có thể là cá nhân hoặc các tổ chức khác không mang tư cách pháp nhân

3.11 B ồ i th ư ờ n g th iệ t h ạ i do n g u ồ n n g u y h iể m gây raTrong th ế giới vật chất mà con người có thể chiếm hữu được có những loại tà i sản mà do bản chất hoặc do đặc tín h cấu tạo nên chúng thường có khả năng gây ra th iệ t hại V ì thế, có thể nói rằng nguồn nguy hiểm cao độ là những vật mà do đặc tín h của nó nên trong quá trìn h chiếm hữu, k h a i thác, quản lý,

Trang 40

vận chuyển chúng luôn chứa đựng tiềm ẩn những nguy hiểm khách quan, dễ xảy ra những th iệ t hại ở mức độ lớn cho những ngưòi xung quanh.

Theo liệ t kê tạ i Điểu 623 của BLDS 2005 th ì nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm:

- Các phương tiệ n giao thông cơ giối đang hoạt động

- Hệ thông tả i điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động

- Vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ

- Thú dữ

- Các nguồn nguy hiểm khác do pháp lu ậ t quy định

Bởi tín h chất nguy hiểm của các loại tà i sản nói trê n và nhằm đảm bảo an toàn cho các chủ thể khác, thông qua việc quy định bằng pháp lu ậ t, Nhà nước buộc các chủ sở hữu, người chiếm hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải thực hiện chặt chẽ quy trìn h trong việc bảo quản, trông giữ, vận chuyển sử dụng chúng nên cứ nguồn nguy hiểm cao độ gây ra th iệ t h ại là chủ sở hữu hoặc chủ chiếm hữu mặc nhiên bị suy đoán là có lỗi Trách nhiệm bồi thường th iệ t h ại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra là một trách nhiệm dân sự đặc biệt bởi so với trá ch nhiệm bồi• • • • • •

thường th iệ t hại ngoài hợp đồng thông thường khác th ì loại trách nhiệm này có các đặc điểm riêng biệt sau đây:

Thứ nhất, việc gây ra th iệ t hại không phải do hành v i có lỗi của con ngưòi mà hoàn toàn do sự hoạt động của bản th ân nguồn nguy hiểm cao độ gây ra Chẳng hạn, một con hổ tro ng vườn th ú vồ người tham quan, hoặc một xe ô tô đang chạy bị nổ lốp trước và gây ta i nạn làm th iệ t hại cho người đ i đường dù người lá i xe không v i phạm lu ậ t an toàn giao thông đường bộ

Thứ hai, kh i th iệ t hại xảy ra th ì chủ sở hữu hoặc chủ chiếm hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường th iệ t h ại ngay cả

k h i họ không có lỗi, (trừ trường hợp th iệ t hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tìn h thê cấp th iế t hay hoàn toàn do lỗi của người bị th iệ t hại) Theo nguyên tắc chung th ì m ột người chỉ phải chịu trách nhiệm về một th iệ t hại nếu th iệ t hại đó là do lỗi

Ngày đăng: 17/07/2022, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN