Giáo án Đại số 9 Học kì 2 bản chuẩn, đẹp, đầy đủ nhất. Giáo án Đại số 9 Học kì 2 bản chuẩn, đẹp, đầy đủ nhất. Giáo án Đại số 9 Học kì 2 bản chuẩn, đẹp, đầy đủ nhất. Giáo án Đại số 9 Học kì 2 bản chuẩn, đẹp, đầy đủ nhất. Giáo án Đại số 9 Học kì 2 bản chuẩn, đẹp, đầy đủ nhất. Giáo án Đại số 9 Học kì 2 bản chuẩn, đẹp, đầy đủ nhất.
Trang 1NS 05/01/2020
Tiết 38
§ 4 - GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức: Học sinh nắm được quy tắc cộng đại số, biết biến đổi để giải
hệ phương trình theo quy tắc cộng đại số
2 Kỹ năng: Học sinh nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
bằng phương pháp cộng đại số, giải được hệ phương trình khi hệ số của cùng một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau và không bằng nhau hoặc không đốinhau
3 Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận.
II KỸ NĂNG SỐNG
- Kỹ năng xác định giá trị, kiểm soát cảm xúc, ứng phó với căng thẳng
- Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, kỹ năng thương luợng
- Kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV: Bài soạn, bài tập áp dụng, bảng phụ ,phiếu học tập
HS: Làm bài tập ở nhà, đọc trước bài mới, bảng phụ nhóm.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
- Hs chú ý theo dõi, kết hợp sgk, trả lời câu hỏi của gv để nắm cách giải
Bước1: Cộng từng vế hai
phương trình của hệ ta được phương trình:
Bước2: Lập hệ phương
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của
- Sau khi giải xong, yêu
cầu hs đối chiếu với
cách giải theo phương
pháp thế ở phần kiểm
và trả lời
- Hs lập được hệ mới, nắm được các bước áp dụng quy tắc cộng đại số để biến đổi hệ p/trình
- Hs hoạt động cá nhân làm ?1 và trả lời
- Hs chú ý theo dõi
- Hs quan sát ví dụ
2, trả lời ?2 sgk
- Hs chú ý, trả lời câu hỏi và nắm cách giải
- Hs đọc ví dụ 3 sgk, hoạt động theonhóm làm ?3 vào bảng phụ nhóm, làm trong 3 phút
- Hs theo dõi, tham gia nhận xét bài làm của nhóm bạn, nắm bài giải mẫu
và sửa sai cho nhóm mình
- Hs đối chiếu để thấy được cách giải nào làm nhanh hơn
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất (3; -3)
Ví dụ 3: Xét hệ phương trình
?3
<Bảng phụ nhóm>
b, Trường hợp thứ hai:
Ví dụ 4: Xét hệ phương trình
Nhân hai vế của pt thứ nhất với 2, của pt thứ hai với 3, ta được:
?4 <Hs lên bảng làm>
?5 Ta có:
Tóm tắt cách giải: (sgk)
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của
tra bài cũ
- Gv tiếp tục giới thiệu
trường hợp thứ hai, nêu
trình bày bài giải mẫu
- Tiếp tục yêu cầu hs
- Hs nắm cách biến đổi
- 1 hs đứng tại chổ trả lời, hs khác nhận xét
- Hs suy nghĩ trả lời
- Hs đọc tóm tắt cách giải ở sgk
Bài tập 20 (sgk/ 19) Giải
hệ PTa) 3x+ y = 3 5x =
10 2x – y = 7 2x =
y = 7
x = 2
y = - 3Nghiệm của hệ (2; -3)
Trang 4= 0
x = 3/2
y = 1 Nghiệm của hệ (3/2; 1 c)
4x + 3y = 6 4x + 3y = 6
2x + y = 4 4x + 2y = 8
y = - 2
x = 3Nghiệm của hệ (3; - 2)
- Sau khi hs làm xong, gv hướng dẫn cả lớp nhận xét sửa sai
5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Gv hướng dẫn hs bài tập 21 sgk, hs theo dõi nắm cách giải về nhà làm lại
- Học sinh học và nắm khác cách giải hệ p/t bằng phương pháp cộng đại số,làm các bài tập 20d,e, 21, 22, 26 sgk
- Chuẩn bị tốt các bài tập cho tiết sau luyện tập
Trang 5NS 08/01/2020
Tiết 39
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh nắm chắc cách giải hệ
phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số
2 Kỹ năng: Học sinh được luyện tập giải thành thạo hệ phương trình bậc
nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số, bước đầu làm quen với cách giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ
3 Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận.
II KỸ NĂNG SỐNG
- Kỹ năng giao tiếp, tìm tòi và học hỏi, tự nhận thức
- Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, kỹ năng thương luợng
- Kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- GV: Bài soạn, bài tập luyện tập, bảng phụ
- HS: Làm bài tập ở nhà, bảng phụ nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Hs1: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số?
Bài tập 22: (sgk)Giải các hệ phương trình:
a, Vậy nghiệm của hệ là
b, Vậy hệ p/trình vô nghiệm
c, Vậy hệ p/trình vô số
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của
luận nghiệm: Vô nghiệm,
vô số nghiệm hay có
- Hs nắm được khi biến đổi hệ phương trình theo quy tắc cộng đại số thì dạng nào ta kết luận vô nghiệm, dạng nào ta kết luận vô số nghiệm
- Hs hoạt động theonhóm 4 em, làm trong 3 phút bài tập
23, trình bày vào bảng phụ nhóm
- Hs dưới lớp nhận xét bài làm của nhóm bạn
- Hs chú ý theo dõi, ghi chép
nghiệmBài tập 23: (sgk)
<Bảng phụ nhóm>
Bài tập 24a: (sgk)Giải bằng phương pháp đặt ẩn phụ
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của
- Hs hoạt động cá nhân, thực hiện nhân bỏ dấu ngoặc
và rút gọn
- 1 hs đứng tại chổ trả lời, hs khác nhận xét
- Hs theo dõi, ghi vở
- Hs theo dõi, nhận được cả hai p/trình đều có x+y và x-y
- Hs chú ý theo dõi, nắm cách giải, ghi chép bài giải vào vở
- Hs theo dỏi, ghi nhớ phương pháp giải
- Hs nêu được a, b
là nghiệm của hệ phương trình đã lập
Bài tập 26: (sgk)
a, Đồ thị hàm số y = ax + b đi qua điểm A(2; -2)nên ta có:
Đồ thị hàm số y = ax +
b đi qua điểm B(-1; 3) nên ta có:
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của
- Gv yêu cầu hs giải hệ
phương trình để tìm a và b
- Gv theo dõi, quan sát hs
giải, hướng dẫn sửa sai
cho một số hs yếu kém
- Gv gọi hs nêu cách giải
- Gv nhận xét chốt lại
- Tương tự, gv yêu cầu hs
làm 3 câu còn lại, chia lớp
thành 3 dãy, mỗi dãy làm
dẫn giải bài tập 27a sgk,
vừa giải vừa ghi bảng
- Tương tự, yêu cầu hs
hoạt động theo nhóm làm
ra và muốn tìm a, bthì phải giải hệ phương trình đó
- Hs hoạt động cá nhân giải hệ
phương trình theo các phương pháp
đã học để tìm a, b
- 1 hs đứng tại chổ trả lời, hs khác nhận xét
- Hs hoạt động thảoluận theo bàn theo dãy, mỗi dạy làm 1 câu trong 3 phút
- 3 hs đại diện cho
3 dãy lên bảng trình bày bài giải
- Hs dưới lớp tham gia nhận xét bài làm của bạn, tìm rabài giải mẫu
- Hs chú ý theo dõi, trả lời câu hỏi của
gv để tìm ra cách giải và chú ý ghi chép cẩn thận
vậy a, b là nghiệm của
Vậy ta có:
b, <Bảng phụ nhóm>
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của
nhận xét sửa sai, đưa ra
bài giải mẫu
- Gv thu kết quả đánh giá
của các nhóm
- Hs hoạt động theonhóm 4-5 em làm bài tập 27a vào bảng phụ nhóm, làm trong 5 phút
- 2 nhóm nộp bài, các nhóm còn lại đổi bài
- Hs tham gia nhận xét, tìm ra bài giải mẫu, căn cứ để đánh giá bài của nhóm bạn
- Các nhóm nộp kếtquả đánh giá
- Học sinh về nhà làm bài tập 30, 32, 33 sách bài tập
- Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học ở lớp 8
- Đọc trước bài: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình”
Trang 10NS 05/01/2020
Tiết 41
§ 5 - GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức: Học sinh nhớ lại cách giải bài toán bằng cách lập phương
trình đã học, tương tự nắm được các bước để giải bài toán bằng cách lập hệphương trình bậc nhất hai ẩn
2 Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng phân tích đề bài, lựa chọn cách đặt ẩn
và tìm mối quan hệ để lập nên hệ phương trình giải một số dạng toán như sgk Rèn luyện kỹ năng giải hệ phương trình Có tư duy liên hệ thực tế để giải toán
3 Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận.
II KỸ NĂNG SỐNG
- Kỹ năng giao tiếp, tìm tòi và học hỏi, tự nhận thức
- Kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
Giáo viên: Bài soạn, bài tập luyện tập, bảng phụ
Học sinh: Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học ở
lớp 8, bảng phụ nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Hs1: Giải hệ phương trình sau?
Hs2: Giải hệ phương trình sau?
Chú ý: Sau khi nhận xét sửa sai, lưu bài giải ở bảng để áp dụng vào bài mớiGọi HS : Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình ?
?Nêu lại các bước để
giải bài toán bằng cách
B1: Lập hệ phương trình:
- Chọn ẩn và đặt điều kiệncho ẩn
- Biểu diễn các đại lượngchưa biết qua ẩn
Trang 11Hoạt động của thầy Hoạt động của
- Gv nhận xét chốt lại,
tương tự nêu các bước
để giải bài toán bằng
- Sau khi lập được
phương trình, yêu cầu
- 2 hs lần lượt đứngtại chổ đọc
- Hs chú ý theo dõi,trả lời câu hỏi củagv
- Hs nghiên cứu đề
và trả lời
- Hs nêu được nênđặt chữ số hàngchục và hàng đơn
vị là ẩn
- Hs theo dõi, hiểuđược cách giải vàghi chép
- Hs dựa trên kếtquả kiểm tra bài cũ
để trả lời
- 2 hs lần lượt đọc
đề bài, cả lớp theodõi sgk
- Hs chú ý theo dõi,hình thành cáchgiải
- Tìm mối quan hệ để lậpnên hệ phương trình
B2: Giải hệ phương trìnhB3: Chọn kết quả và trả lời
Ví dụ 1: (sgk)Gọi chữ số hàng chục là a,chữ số hàng đơn vị là b
Đ/kiện: 0 < a 9; 0 < b 5
Số cần tìm là
Số viết ngược lại
Vì số viết ngược lại bé hơn sốban đầu là 27 nên ta có p/t
Vì hai lần chữ số hàng đơn vịlớn hơn chữ số hàng chục là
1 nên ta có p/t:
Vậy ta có hệ p/t:
Giải hệ p/t ta được a = 7, b
= 4Vậy số cần tìm là 74
Ví dụ 2: (sgk)
<Bảng phụ nhóm>
Lời giảiGọi vận tốc xe tải là x(km/h), xe khách là y (km/h)(x, y > 0)
Mỗi giờ xe khách đi nhanhhơn xe tải là 13 km/h nên ta
có PT – x + y = 13 (1+ 1h48’ = h)Quãng đường xe tải đi là x(km) và xe khách đi là y Từ
đó ta có PT x + y = 189
Trang 12Hoạt động của thầy Hoạt động của
đưa ra bài giải mẫu,
yêu cầu các nhóm sửa
sai cho nhóm mình
- Hs hoạt động theonhóm 4-5 em, kếthợp sgk để trả lời ?
3, ?4, ?5 sgk vàobảng phụ nhóm, hshoạt động trong 5phút
- Các nhóm phântích lập được hệ p/t
và vận dụng bàigiải ở bài cũ để trảlời
- Hs tham gia nhậnxét sửa sai bài làmcủa nhóm bạn, tìm
ra bài giải mẫu vàsửa sai cho nhómmình
y = 49Vậy vận tốc xe tải là 36km/h,
xe khách là49km/h
IV Củng cố luyện tập:
- Gv hướng dẫn hs làm bài tập 29 sgk: (Giới thiệu đây là bài toán cổ)
?Bài toán trên có sự tham gia của những đại lượng nào? Mối quan hệ giữa các đại lượng đó? Từ đó ta đặt ẩn như thế nào?
HD: Gọi số quả Cam là x, số quả Quýt là y, điều kiện: x, y N ta có:
x + y = 17 và 3x + 10y = 100
Từ đó ta có hệ phương trình:
Giải hệ phương trình ta được: x = 7 và y = 10
Vậy Cam có 7 quả, Quýt có 10 quả
V , Hướng dẫn về nhà
Thông qua VD cần nắm chắc giải hệ PT; giải bài toán theo các bước Làm bài tập 29; 30 (sgk/22).Trả lời câu hỏi phần ôn tập SGK trang 25,26
Trang 13NS 10/01/2020
Tiết 42
§ 6 - GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (tt)
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức : Học sinh nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách
- Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, kỹ năng thương luợng
- Kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
- GV sgk, máy tính bỏ túi.Bảng phụ, phấn màu
- HS Ôn lại cách giải bài toán bằng cách lập PT
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình ?
- Từ giả thiết hai đội cùng làm trong 24 ngày thì xong
cả đoạn đường (và được xem là xong 1 công việc),
ta suy ra trong 1 ngày cả hai đội làm chung được (công việc)
Số phần công việc mà mỗi đội làm được trong 1 ngày
và số ngày cần thiết để đội
Ví dụ 3:
Hai đội công nhân cùng làm chung một đoạn đườngtrong 24 ngày thì xong Mỗingày, phần việc đội A làm được nhiều gấp rưỡi đội B Hỏi nếu làm một mình thì mỗi đội làm xong đoạn đường đó trong bao lâu?
Giải
Gọi x là số ngày để đội A làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc; y là số
Trang 142 đội 24ngàyĐội A x
Đội B y
Gọi x là phần cơng việc làmtrong 1 ngày của đội A; y là phần cơng việc làm trong 1 ngày của đội B Điều kiện:
x>0, y>0
Sau khi thử lại ta thấy kết quả thỏa mãn yêu cầu bài tốn
Vậy: Đội A làm một mình hồn thành tồn bộ cơng việc trong 40 ngày; đội B làm một mình hồn thành tồn bộ cơng việc trong 60 ngày
Nhận xét:
Cách giải này dẫn đến hệ phương trình bâc nhất hai ẩn
ngày để đội B làm một mình hồn thành tồn bộ cơng việc Điều kiện: x>0, y>0
Mỗi ngày đội A làm được: (cơng việc), độiB làm được (cơng việc)
Ta cĩ hệ phương trình: Đặt u=; v=
=>
=>
Thử lại:
thỏa mãn thỏa mãnVậy: Đội A làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc trong 40 ngày; đội B làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc trong 60 ngày
?7
NX/ngày
Tg HTCV
Trang 15năng suất mà năng suất
và thời gian của cùng 1
0)
Ta có hệ PT x = y
x + y = Giải hệ PT ta được x = ; y = Vậy thời gian làm riêng để HTCV của đội A là 1: = 40 (ngày);
Trang 16NS 18/01/2020
Tiết 43
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức : Học sinh nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách
- Kỹ năng giao tiếp, tìm tòi và học hỏi, tự nhận thức
- Kỹ năng tự giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- GV: Lựa chọn bài tập
- HS Ôn lại cách giải bài toán bằng cách lập PT, máy tính bỏ túi
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình ?
mấy phần của công
việc? Người thợ thứ hai
làm được mấy phần của
công việc?
- Trong 3 giờ người thợ
thứ nhất làm được mấy
phần của công việc?
- Trong 6 giờ người thợ
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh trả lời:
Mỗi giờ người thợ thứ nhất làm được: (công việc),người thợ thứ hai làm được (công việc)
Trong 3 giờ người thợ thứ nhất làm được: (công việc)Trong 6 giờ người thợ thứ hai làm
1/.Chữa bài tập 33 trang 24:
Gọi x là số giờ để người thợthứ nhất làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc; y là số giờ để người thợ thứ hai làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc Điều kiện: x > 0, y > 0
Ta có hệ phương trình: Đặt u =; v =
=>
=>
Trang 17Hoạt động của thầy Hoạt động của
thứ hai làm được mấy
phần của công việc?
- Hãy nêu biểu thức
biểu diễn số cây rau cải
bắp trồng trong vườn
lúc đầu? Khi tăng thêm
8 luống và mỗi luống ít
đi 3 cây? Khi giảm đi 4
luống và mỗi luống
tăng thêm 2 cây?
(-Yêu cầu học sinh tiến
hành thảo luận nhóm,
sau đó cử đại diện trả
được: (công việc)
- Học sinh lên bảng thiết lập thiết lập hệ phương trình, sau
đó giải hệ phương trình và trả lời
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh tiến hành thảo luận nhóm, sau đó cử đại diện trả lời
Số cây rau cải bắptrồng trong vườn lúc đầu: xy (cây)
Số câu rau cải bắptrồng trong vườn khi tăng thêm 8 luống và mỗi luống ít đi 3 cây:
(x + 8)(y - 3)
Số câu rau cải bắp
Thử lại:
thỏa mãn thỏa mãnVậy: Người thợ thứ nhất làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc trong 24h người thợ thứ hai làmmột mình hoàn thành toàn
bộ công việc trong 48h.2/ Chữa bài tập 34 trang 24:
Gọi x là số luống rau trong vườn; y là số cây rau mỗi luống Điều kiện x, y nguyên dương
Ta có hệ phương trình:
Thử lại:
(50 + 8)(15 - 3) = 69650.15 - 54 = 750 - 54 =
696 thỏa mãn(50 - 4)(15 + 2) = 782.50.15 + 32 = 750 + 32 =
782 thỏa mãnVậy số câu rau cải bắp trồng trong vườn lúc đầu là: 750 cây
3/ Chữa bài tập 35 trang 24:
Gọi giá tiền mỗi quả thanh yên là: x(rupi), giá tiền mỗiquả táo rừng là y (rupi) Điều kiện: x > 0, y > 0
Số tiền mua 9 quả thanh
Trang 18Hoạt động của thầy Hoạt động của
- Hãy nêu biểu thức
biểu diễn số tiền mua 9
quả thanh yên? Số tiền
mua 8 quả táo rừng
thơm? Số tiền mua 7
quả thanh yên? Số tiền
mua 7 quả táo rừng
và mỗi luống tăng
2 cây: (x - 4)(y + 2)
- Học sinh đọc đề bài
đó giải hệ phương trình và trả lời
9.3 + 8.10 = 107 thỏa mãn
7.3 + 7.10 = 91 thỏa mãnVậy giá mỗi quả thanh yên
là 3 rupi; giá mỗi quả táo rừng là 10 rupi
IV Củng cố: Từng phần.
V Hướng dẫn học tập ở nhà:
Làm các bài tập 36 38 trang24, 25
Trang 19NS 01/02/2020
Tiết 44
ÔN TẬP CHƯƠNG III
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức: Củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong chương, đặc biệt
2 Kỹ năng: Củng cố và nâng cao các kỹ năng:
+Giải phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
+Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
3 Thái độ: Nghiêm túc, chính xác và cẩn thận tong lập luận và trình bày
câu giải, lời giải
II KỸ NĂNG SỐNG
- Kỹ năng giao tiếp, tìm tòi và học hỏi, tự nhận thức
- Kỹ năng tự giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực
- Kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
GV: Ôn tập các kiến thức đã học trong chương III
ax + by = c, trong
đó a, b, c là những số thực và a, b không đồngthời bằng 0
-Nghiệm là các cặp số
1./ Phương trình bậc nhất hai ẩn
a) Khái niệm:
b) Nghiệm:
c) Số nghiệm:
Trang 20Hoạt động của giáo
-Phương trình có vô số nghiệm dạng (x�R; y = -ax/b +c/b) với b khác không
-Phương trình 3x –y = 2
có một nghiệm (x,y) = (1; 1
Nghiệm tổng quát (x�R;y=3x -2)
-Các phương trình bậc nhất hai ẩn là: 4x –y = 0
và 5x = 7
d) Ví dụ:
Phương trình 3x –y =
2 có một nghiệm (x,y) = (1; 1 .Nghiệm tổng quát (x
�R;y=3x -2)e) Các phương trình sau có là phương trình bậc nhất hai ẩn không?
là những số thực
-Nếu (x0, y0) là nghiệm chung của hai PT thì (x0, y0) gọi là nghiệm của hệ PT.Hay nghiệm của hệ là cặp số (x, y) thoã mãn đồng thời hai
PT trong hệ
- Một hệ phương trình cóthể có 1 nghiệm duy nhất, vô nghiệm hoặc
có vô số nghiệm Điều kiện có nghiệm của hệ PT:
2./ Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
b) Nếu (x0, y0) là nghiệm chung của hai PT thì (x0, y0) gọi
là nghiệm của hệ PT.Hay nghiệm của
hệ là cặp số (x, y) thoã mãn đồng thời hai PT trong hệ
c) Một hệ phương trình có thể có 1 nghiệm duy nhất, vô
Trang 21Hoạt động của giáo
- Trả lời câu hỏi 1/sgk25
- Trả lời câu hỏi 3/sgk25
-Cho HS nghiên cứu tóm
+Phương pháp thế
+Phương pháp cộng đại số
-Nếu trả lời hệ có nghiệm x=2 và y=1 là sai; trả lời đúng là: Hệ
có nghiệm duy nhất (x, y) =(2; 1
-Nếu PT một ẩn vô nghiệm thì hệ vô nghiệm Nếu PT một ẩn
vô số nghiệm thì hệ vô
số nghiệm
- HS tự nghiên cứu
nghiệm hoặc có vô
số nghiệm Điều kiện
có nghiệm của hệ PT:+Hệ có nghiệm duy
' ' '
a b c
a b c
d) Các phương pháp giải
+Phương pháp thế.+Phương pháp cộng
Trang 22Hoạt động của giáo
3 2 1
3 2 1
x y c
IV Dặn dò học sinh:
Về nhà làm bài 41a) và bài 42
Xem lại PP giải bài toán bằng cách lập phương trình
Trang 23NS 12/02/2020
Tiết 45
ÔN TẬP CHƯƠNG III (TT).
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức: Củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong chương, đặc biệt
2 Kỹ năng: Củng cố và nâng cao các kỹ năng:
+Giải phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
+Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
3 Thái độ: Nghiêm túc, chính xác và cẩn thận tong lập luận và trình bày
câu giải, lời giải
II KỸ NĂNG SỐNG
- Kỹ năng giao tiếp, tìm tòi và học hỏi, tự nhận thức
- Kỹ năng tự giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực
- Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, kỹ năng thương luợng
- Kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
GV: Ôn tập các kiến thức đã học trong chương III
Trang 24Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 2: Giải bài
+Ai là người cần đi
trước? Gặp nhau giữa
-Người đi từ B cần đi trước
Gặp nhau giữa đường có nghĩa là mỗi người đi được1800m
-Quảng đường đi được chia cho vận tốc tương ứng
- HS làm theo hướng dẫn của GV
Đặt u= và v=
Vậy vận tốc của người
A là 75m/phút
Vận tốc của người B là 60m/phút
Bài 43:
Gọi vận tốc của người đi từ A là xkm/h; người đi từ B
là ykm/h; (x, y>0) Gặp nhau cách A 2km, nên người A đi được 2000m, người
B đi được 1600m, Ta
có PT = (TG đi của hai người bằng nhau).Người B cần đitrước nên ta có PT:
= – 6; Từ đó ta có hệphương trình:
Trang 25Hoạt động của giáo
Trong mấy ngày xong?
+Làm chung mấy ngày?
Năng suất chung mỗi
ngày? 8 ngày hai đội
làm được mấy phần
công việc?
- Đội II hoàn thành bao
nhiêu phần công việc
trong mấy ngày?
- Hai học sinh đọc đề bài
+Công việc chưa biết, làmxong trong 12 ngày
-Làm chung 8 ngày, năng suất mỗi ngày 1/12, trong
8 ngày hai đội làm được 8/12 = 2/3 công việc
- Đội II hoàn thành 1/3 công việc còn lại trong 3,5ngày
- Tìm số ngày mỗi đội làm một mình xong công việc
Gôi thời gian cần tìm là ẩn
- HS làm vào vở theo hướng dẫn của giáo viên, một HS lên bảng trình bày
Bài 45:
- Gọi thời gian đội I làm một mình xong công việc là x(ngày),đội II làm một mình xong công việc là y(ngày) (x, y>0) Ta
có năng suất mỗi đội
là 1/x và 1/y, năng suất chung của hai đội là 1/12 Ta có PT:1/x+1/y =1/12 (1
- Hai đội làm chung trong 8 ngày được 2/3 công việc, đội II làm một mình, cải tiến năng suất tăng gấp đôi thì xong 1/3 công việc trong 3,5 ngày Ta có PT:
3,5.2/y = 1/3 y=21(2)
Từ (1 và (2) ta có
hệ phương trình:
1 1 1
2812
2121
x
x y
y y
Trang 26Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Ghi bảng
xong công việc Đội
II làm một mình trong 21 ngày xong công việc
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Mục tiêu, kỹ năng
- Đánh giá kết quả học tập của HS trong chương 3
- Kiểm tra kiến thức cơ bản của HS về giải hệ phương trình
- Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học
sinh yêu thích môn học
2 Thái độ
- Học sinh làm bài nghiêm túc
II KỸ NĂNG SỐNG
- Kỹ năng giao tiếp, tìm tòi và học hỏi, tự nhận thức
- Kỹ năng tự giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực
- Kỹ năng tư duy sáng tạo, ra quyết định, kiên định, đảm nhận tráchnhiệm
Trang 27III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- Giáo viên : đề bài kiểm tra 1 tiết
- Học sinh : Ôn tập chương 3
IV ĐỀ KIỂM TRA – MA TRẬN ĐỀ – ĐÁP ÁN
Trang 28NS 21/02/2019
Tiết 47
Chương IV HÀM SỐ y = ax2 (a0) - PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
§ 1 - HÀM SỐ y = ax 2 (a0)
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức: Học sinh thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y
= ax2 (a�0) Nắm được tính chất và nhận xét về hàm số y = ax2 (a�0)
2 Kỹ năng: Học sinh biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị
cho trước của biến số
3 Thái độ: Học sinh thấy được liên hệ hai chiều của toán học với thực tế:
toán học xuất phát từ thực tế và nó quay trở lại phục vụ thực tế
II KỸ NĂNG SỐNG
- Kỹ năng giao tiếp, tìm tòi và học hỏi, tự nhận thức
- Kỹ năng tự giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực
- Kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- Gv : Bảng phụ ?1, ?4, thước thẳng, MTBT
- Hs : Đọc trước bài, thước thẳng, MTBT
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
GV nêu vấn đề và giới thiệu chương IV
Hoạt động của thầy Hoạt động của
GV theo công thức này
mỗi giá trị của t chỉ xác
Trang 29Hoạt động của thầy Hoạt động của
học sinh
Ghi bảng
tính ntn ?
? S = 5t2 nếu thay S bởi y;
t bởi x ; 5 bởi a ta có công
GV yêu cầu HS thảo luận
HS nêu yêu cầu của bài
1
-0 1 2
y=2
x2
18
8 2 0 2 8
x 3
-2
1
-0 1 2 3
2x2
y=18
8
2
0 2
8
18
-?2
*) Xét hàm số y = 2x2Khi x tăng nhưng luôn âmthì y giảm
Khi x tăng nhưng luôn dương thì y tăng
*) Xét hàm số y =- 2x2Khi x tăng nhưng luôn dương thì y giảm Khi x tăng nhưng luôn âmthì y tăng
b) Tổng quát: sgk/29
a > 0 hàm số nghịch biến khi x < 0
Trang 30Hoạt động của thầy Hoạt động của
a < 0 hàm số nghịch biếnkhi x > 0
đồng biến khi x < 0
?3
y = 2x2 x ≠ 0 thì y luôn dương
x = 0 thì y =
0
y = - 2x2 x ≠ 0 thì y luôn âm
Bài tập 1: sgk/30 a)
b) nếu R tăng 3 lần thì S tăng
9 lầnc) S = 79,5cm
R = = (cm2)
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Nắm vững và học thuộc tính chất, nhận xét về hàm số bậc hai y = ax2 (a ≠ 0)
Làm bài tập 2;3 (sgk/30) đọc phần có thể em chưa biết
Trang 32NS 21/02/2019
Tiết 48
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức: HS được củng cố lại các kiến thức cơ bản về tính chất của
hàm số y = ax2 và hai nhận xét sau khi học xong hai tính chất để vận dụng vào giải bài tập và để chuẩn bị vẽ đồ thị hàm số y = ax2 ở tiết sau
2 Kĩ năng: HS biết cách tính giá trị của hàm số khi biết giá trị cho trước
của biến số và ngược lại
3 Thái độ: HS được luyện tập nhiều bài toán thực tế để thấy rõ toán học
bắt nguồn từ thực tế cuộc sống và quay lại phục vụ thực tế
II KỸ NĂNG SỐNG
- Kỹ năng giao tiếp, tìm tòi và học hỏi, tự nhận thức
- Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, kỹ năng thương luợng
- Kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi các bài tập, thước thẳng, MTBT
2 Học sinh: Máy tính bỏ túi, thước thẳng, làm bài tập
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
- GV đưa bảng phụ ghi bài tập 2 tr
36 SBT lên Gọi một HS lên bảng
Trang 33Hoạt động của thầy và HS Nội dung
có lưới ô vuông
+HS lên bảng xác định trên hình
- GV đưa bảng phụ ghi bài tập 5 tr
37 SBT
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
trong thời gian 5 phút
+HS các nhóm thảo luận làm bài
- GV: kiểm tra hoạt động của các
b/ Thay y = 6,25 vào công thức y = t2
Trang 34Hoạt động của thầy và HS Nội dung
- GV nhận xét bổ sung
- GV đưa bảng phụ ghi bài tập 6 tr
37 SBT
Gọi 1 HS đọc đề bài
? Đề bài cho ta biết điều gì?
? Còn đại lượng nào thay đổi?
? Điền số thích hợp vào bảng sau
Trang 35NS 25/02/2019
Tiết 49
ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax 2 (a0).
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
2 Kĩ năng: Biết cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax2 (a�0)
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập.
II KỸ NĂNG SỐNG
- Kỹ năng giao tiếp, tìm tòi và học hỏi, tự nhận thức
- Kỹ năng tự giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực
- Kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- Gv : Thước thẳng, êke, bảng phụ giá trị hàm số y = 2x2 và y =
2 Kiểm tra bài cũ
GV gọi 2 HS lên bảng: Thực hiện điền vào bảng sau
ĐVĐ: Ta đã biết trên mặt phẳng toạ độ, đồ thị của hàm số y = f(x) là tập
hợp các điểm M(x;f(x)) Để xác định một điểm của đồ thị ta lấy một giá trị của x làm hoành độ thì tung độ là giá trị tương ứng y = f(x) Ta đã biết đồ thị hàm số y = ax + b có dạng là một đường thẳng Tiết này ta sẽ xem đồ thị của hàm số y = ax2 có dạng như thế nào Ta xét các ví dụ sau:
Trang 36Hoạt động của thầy Hoạt động
HS lên xác định
HS nêu nhận xét
HS thực hiện ?
2 tương tự
Ví dụ 1: sgk/31
?1 Đồ thị hàm số y = 2x2 nằm phía trên trục hoành, các điểm A
và A’; B và B’; … đối xứng nhau qua 0y Điểm thấp nhất là điểm 0
Ví dụ 2: sgk/31
-9 -8 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1
0
x y
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
x
y A
Trang 37Hoạt động của thầy Hoạt động
? Nêu yêu cầu của ?3
GV yêu cầu HS thảo
HS đọc nhận xét sgk
HS đọc ?3
HS trả lời
HS hoạt động nhóm - đại diện nhóm trình bày giải thích
bằng đồ thị tung độ điểm D : - 4,5
bằng tính toán với x = 3 ta có
y = -x2 = -.32 = - 4,5 b) Có 2 điểm có tung độ bằng -5
là E và E’ gia trị hoành độ của E khoảng -3,2; E’ khoảng 3,2
d) Chú ý: sgk/35
1 Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax2(a ≠ 0)
2 Sự liên hệ giữa đồ thị với tính chất của hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
Trang 39NS 25/02/2019
Tiết 50
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức: Học sinh được củng cố đồ thị hàm số y = ax2 (a�0) qua việc
vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a�0) Học sinh được biết thêm mối quan hệ chặt chẽ của hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai để sau này có thêm cách tìm nghiệm phương trình bậc hai bằng đồ thị, cách tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất qua đồ thị
2 Kĩ năng: Học sinh được rèn kỹ năng vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a�0), kỹ năng ước lượng các giá trị hay ước lượng vị trí của một số điểm biểu diễn các số vô tỉ
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập.
II KỸ NĂNG SỐNG
- Kỹ năng giao tiếp, tìm tòi và học hỏi, tự nhận thức
- Kỹ năng tự giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực
- Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, kỹ năng thương luợng
- Kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
Trang 403 Bài mới
Hoạt động của
thầy
Hoạt động của HS
Ghi bảng Hoạt động 1: Chữa bài tập
HS thực hiện -
cả lớp cùng làm
và nhận xét
HS thay các giá trị – 8 ; - 1,3 vào hàm số tìm
y
HS làm trên bảng
HS thực hiện theo hướng dẫn
HS giá trị của
x =; x =
HS y = ()2 = 3
HS nêu cách làm
HS T/c hàm số
Bài tập 6: (Sgk/38) a) Vẽ đồ thị hàm số y = x2
* Bảng giá trị
x -2 -1 0 1 2
y = 2x2
* Vẽ đồ thị
b) f(-8) = (- 8)2 = 64 f(- 1,3) = (- 1,3)2 = 1,69 f(- 0,75) = (- 0,75)2 = 0,5625 f(1,5) = (1,5)2 = 2,25
c) Lấy điểm 0,5 trên 0x dóng lên cắt đồ thị tại 1 điểm M ước lượng giá trị
d) Biểu diễn trên trục hoành; với x = y = ()2 = 3 Từ điểm 3 trên trục tung dóng đường thẳng vuông góc cắt đồ thị y = x2 tại điểm N Từ N dóng đ/t vuông góc với trục 0x cắt 0x tại điểm