1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đề án chuyên viên cao cấp về đất rừng năm 2019

24 194 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 58,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề án, đề tài chuyên viên cao cấpHà Tĩnh hiện có 360.700 ha rừng và đất lâm nghiệp phân bố trên 192 xã, chiếm hơn 60% diện tích tự nhiên của tỉnh, được quy hoạch thành 3 loại: Đất rừng đặc dụng 74.500 ha, đất rừng phòng hộ 113.220 ha, đất rừng sản xuất 172.970 ha. Trong đó, đất có rừng 313.400 ha, chiếm 87% (gồm: Rừng tự nhiên 218.300 ha, rừng trồng 95.100 ha); đất chưa có rừng và đất khác 47.300 ha, chiếm 13%. Có hệ sinh thái đa dạng với 2 vùng: Vùng núi có tính đa dạng sinh học cao, là nguồn sinh thủy cho các hồ đập, bảo vệ môi trường; vùng ven biển với các đai rừng chắn gió, chắn cát chạy dọc từ Nghi Xuân đến Kỳ Anh, hệ thống đai rừng ngập mặn tại các cửa biển, cửa sông, cửa lạch và đã quy hoạch một số diện tích cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội (an ninh quốc phòng, nuôi trồng thủy sản, rau, củ, quả, chăn nuôi, khoáng sản). Có nhiều quần thể, hệ thống cảnh quan sinh thái phong phú và đa dạng sinh học cao, gắn với những khu di tích lịch sử, văn hóa, danh lam, thắng cảnh nổi tiếng là điều kiện để phát triển du lịch sinh thái gắn với dịch vụ cảnh quan môi trường rừng. Diện tích đất rừng sản xuất lớn (chiếm 48%) là tiềm năng, điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp, nhà đầu tư phát triển các vùng nguyên liệu gỗ tập trung, thâm canh gắn với xây dựng các nhà máy chế biến tinh sâu, phát triển kinh tế tổng hợp theo hướng nông lâm kết hợp, kinh tế trang trại, trồng rừng kết hợp trồng cây ăn quả, chăn nuôi, trồng cây công nghiệp, dược liệu... Có thể khẳng định rằng đây là tiềm năng vô cùng to lớn để phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà.

Trang 1

BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LỚP BỒI DƯỠNG NGẠCH CHUYÊN VIÊN CAO CẤP

-Tổ chức tại Học viện Hành chính Quốc gia

Trang 2

BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LỚP BỒI DƯỠNG NGẠCH CHUYÊN VIÊN CAO CẤP

-Tổ chức tại Học viện Hành chính Quốc gia

Trang 3

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

SỬ DỤNG TRONG ĐỀ ÁN

- KT, XH: Kinh tế, xã hội ;

- HĐND: Hội đồng nhân dân;

- UBND: Ủy ban nhân dân;

- PCCCR: Phòng cháy chữa cháy rừng;

- BVPTR: Bảo vệ phát triển rừng;

- BQL: Ban quản lý;

- KBTTN: Khu bảo tồn thiên nhiên

Trang 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Luật Đất đai năm 2013;

2 Luật Bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH, ngày 03/12/2004;

3 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 03/3/2006 của Chính phủ về việc thihành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

4 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo

vệ và phát triển rừng;

5 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chínhsách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày02/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số99/2010/NĐ-CP;

6 Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng vềtăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;

7 Quyết định số 1786/QĐ- TTg ngày 27/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2050;

8 Quyết định số 120/QĐ-TTg ngày 22/01/2015 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Đề án Bảo vệ và Phát triển rừng ven biển ứng phó với Biến đổi khí hậugiai đoạn 2015-2020;

9 Quyết định số 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn

12 Quyết định số 1565/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/7/2013 Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn về việ phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp;

13 Quyết định số 932/QĐ-BNN-KH ngày 24/3/2017 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT về việc phê duyệt Kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh của ngànhNN&PTNT đến năm 2020;

14 Chương trình hành động số 256-CTr/BCSĐ ngày 22/3/2017 của Ban Cán

sự Đảng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Chỉ thị số13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng;

15 Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVIII (nhiệm

kỳ 2015 - 2020)

16 Https://nongnghiep.vn; http://tongcuclamnghiep.gov.vn

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN I MỞ ĐẦU……….……….….5

1.1 Tính cấp thiết xây dựng đề án ……… …… … 5

1.2 Mục tiêu của đề án ……….……….….… 7

1.2.1 Mục tiêu khái quát ……… ………… ……… 7

1.2.2 Mục tiêu cụ thể ……….… 7

1.3 Nhiệm vụ của đề án ……….…….8

1.4 Phạm vi, đối tượng tác động của đề án … ………8

PHẦN 2 NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN……… …… … 8

2.1 Cơ sở xây dựng Đề án ……….….…8

2.1.1 Cơ sở pháp lý ……… …8

2.1.2 Cơ sở thực tiễn ……… …….9

2.2 Nội dung, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu của Đề án………9

2.2.1 Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, bảo vệ, phát huy hiệu quả tiềm năng lợi thế rừng và đất lâm nghiệp……… ….………9

2.2.2 Bảo vệ, phát trien bền vững rừng phòng hộ, đặc dụng hiện có; đồng thời khai thác hiệu quả các giá trị về bảo tồn đa dạng sinh học, các loại hình dịch vụ……… ……… ………10

2.2.3 Đầu tư, khai thác và sử dụng có hiệu quả diện tích rừng, đất rừng sản xuất hiện có……… 11

2.2.4 Đầu tư phát trien đồng bộ hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất, đặc biệt là hệ thống giao thông tại các vùng sản xuất tập trung; thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triền rừng, du lịch sinh thái gắn vói bảo vệ, phát triến rừng……….…12

2.2.5 Đấy mạnh hoạt động chế biến, ứng dụng khoa học công nghệ, nâng

Trang 7

cao chất lượng sản phẩm nông, lâm sản gắn với xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản

phẩm……… ……… 12

2.2.6 Củng cố tố chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; hoạt động của các doanh nghiệp lâm nghiệp, ban quản lý rừng, đẩy mạnh liên doanh, liên kết……….……… …….….13

2.2.7 Bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách để khuyến khích, hỗ trợ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, quản lý, khai thác tiềm năng, lợi thế rừng và đất lâm nghiệp……… ……… 13

2.3 Tổ chức thực hiện 14

2.3.1 Phân công trách nhiệm 14

2.3.1.1 Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn…… 14

2.3.1.2 Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư……… …….15

2.3.1.3 Trách nhiệm của Sở Tài chính……….…….15

2.3.1.4 Trách nhiệm của Sở Nội vụ……… ………….…….…… 15

2.3.1.5 Trách nhiệm của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch 15

2.3.1.6 Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường……….….16

2.3.1.7 Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ……… ………… 16

2.3.1.7 Trách nhiệm của Sở Công thương……… ……… 16

2.3.1.8 Trách nhiệm của Sở Y tế……….……….16

2.3.1.9 Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo………… ……….16

2.3.1.10 Trách nhiệm của Sở Thông tin và truyền thông, Đài Phát thanh, Truyền hình tỉnh……….… 17

2.3.1.11 Trách nhiệm của Công an tỉnh………….……… 17

2.3.1.12 Trách nhiệm của các lực lượng (Biên phòng, Quân đội, Hải quan) ………17

2.3.1.13 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã……… …17

2.3.1.14 Trách nhiệm của các đơn vị chủ rừng nhà nước, các công ty lâm nghiệp……… 18

2.3.2 Tiến độ, thời kỳ thực hiện Đề án 18

Trang 8

2.3.4 Kinh phí thực hiện Đề án 18

2.3.4.1 Khái toán nhu cầu kinh phí 18

2.3.4.1 Kế hoạch huy động nguồn kinh phí 18

2.4 DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN……… 19

2.4.1 Hiệu quả về kinh tế 20

2.4.2 Hiệu quả về môi trường 20

2.4.3 Hiệu quả về xã hội 20

Trang 9

PHẦN I MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết xây dựng Đề án

Hà Tĩnh hiện có 360.700 ha rừng và đất lâm nghiệp phân bố trên 192 xã,chiếm hơn 60% diện tích tự nhiên của tỉnh, được quy hoạch thành 3 loại: Đất rừngđặc dụng 74.500 ha, đất rừng phòng hộ 113.220 ha, đất rừng sản xuất 172.970 ha.Trong đó, đất có rừng 313.400 ha, chiếm 87% (gồm: Rừng tự nhiên 218.300 ha,rừng trồng 95.100 ha); đất chưa có rừng và đất khác 47.300 ha, chiếm 13% Có hệsinh thái đa dạng với 2 vùng: Vùng núi có tính đa dạng sinh học cao, là nguồn sinhthủy cho các hồ đập, bảo vệ môi trường; vùng ven biển với các đai rừng chắn gió,chắn cát chạy dọc từ Nghi Xuân đến Kỳ Anh, hệ thống đai rừng ngập mặn tại cáccửa biển, cửa sông, cửa lạch và đã quy hoạch một số diện tích cho mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội (an ninh quốc phòng, nuôi trồng thủy sản, rau, củ, quả, chănnuôi, khoáng sản) Có nhiều quần thể, hệ thống cảnh quan sinh thái phong phú và đadạng sinh học cao, gắn với những khu di tích lịch sử, văn hóa, danh lam, thắng cảnhnổi tiếng là điều kiện để phát triển du lịch sinh thái gắn với dịch vụ cảnh quan môitrường rừng Diện tích đất rừng sản xuất lớn (chiếm 48%) là tiềm năng, điều kiệnthuận lợi để thu hút các doanh nghiệp, nhà đầu tư phát triển các vùng nguyên liệu gỗtập trung, thâm canh gắn với xây dựng các nhà máy chế biến tinh sâu, phát triển kinh

tế tổng hợp theo hướng nông lâm kết hợp, kinh tế trang trại, trồng rừng kết hợp trồngcây ăn quả, chăn nuôi, trồng cây công nghiệp, dược liệu Có thể khẳng định rằngđây là tiềm năng vô cùng to lớn để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà

Thời gian qua, được sự quan tâm của cấp ủy chính quyền các cấp, cùng với

sự nổ lực của các tầng lớp nhân dân nên hoạt động lâm nghiệp, khai thác tiềmnăng, lợi thế rừng và đất lâm nghiệp đã đạt được những kết quả quan trọng Hệthống quy hoạch, đề án được xây dựng khá đồng bộ, giai đoạn 2010 - 2016 tỉnh đãban hành một số quy hoạch, đề án cho lâm nghiệp để phục vụ công tác quản lý,bảo vệ rừng, phát triển kinh tế rừng, kinh tế liên quan đến rừng và đất lâm nghiệp

Bộ máy quản lý nhà nước cấp tỉnh được kiện toàn, hệ thống tổ chức ở cơ sở đượcsắp xếp một bước để phù hợp với điều kiện thực tiễn Có trên 90% diện tích rừng

và đất lâm nghiệp được giao đến từng chủ quản lý, trong đó đã giao trên 70 nghìn

ha cho gần 27 nghìn hộ gia đình, cá nhân góp phần giải quyết việc làm, nâng caothu nhập cho người dân và phát triển kinh tế - xã hội Diện tích rừng tăng lên hàng

Trang 10

năm, nâng độ che phủ của rừng đến năm 2016 lên 52,43% Lợi ích kinh tế từ rừngđược khẳng định, đã phát triển được nhiều mô hình kinh tế có hiệu quả cao (cây

ăn quả, chăn nuôi, cây công nghiệp, tổng hợp…), hàng năm đã cung cấp hàng vạn

m3 gỗ nguyên liệu và các loại lâm sản khác để phục vụ cho công nghiệp chế biến,góp phần đưa giá trị xuất khẩu lâm sản năm 2016 lên 47 triệu USD và giải quyếtviệc làm cho hơn 50.000 lao động

Tuy vậy, bên cạnh những kết quả đạt được thì công tác quản lý, bảo vệ vàphát triển rừng vẫn còn một số hạn chế, yếu kém Công tác quy hoạch, quản lý, tổchức thực hiện quy hoạch còn nhiều bất cập, chưa được cắm mốc ranh giới quyhoạch ngoài thực địa (trừ vùng ven biển huyện Nghi Xuân) dẫn tới một số chươngtrình, dự án đầu tư trên đất lâm nghiệp gặp khó khăn trong tổ chức thực hiện Côngtác quản lý, chỉ đạo thực hiện bảo vệ và phát triển rừng tại một số địa phương, vaitrò một số chủ rừng (nhất là chủ rừng nhà nước) còn hạn chế; các Doanh nghiệpnhà nước chưa phát huy hiệu quả, chưa trở thành đầu kéo trong sản xuất Kinh tếlâm nghiệp chưa phát triển tương xứng với tiềm năng lợi thế; diện tích rừng tăngnhưng chất lượng rừng còn thấp, giá trị gia tăng của các sản phẩm chưa cao, tỷtrọng giá trị sản xuất lâm nghiệp chỉ chiếm 7,5% trong tổng giá trị toàn ngành nôngnghiệp Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang cây ăn quả, cây thức ăn chăn nuôi

và chăn nuôi (bò, lợn) đang đặt ra nhiều thách thức, nhiều địa phương có tốc độphát triển nóng, tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường Hệ sinh thái đa dạngvới nhiều cảnh quan đẹp nhưng chưa được quan tâm khai thác…

Trong bối cảnh chung của lâm nghiệp cả nước, Ban Bí thư đã có Chỉ thị số CT/TW ngày 12/01/2017 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản

13-lý, bảo vệ và phát triển rừng và Chính phủ đã có Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày08/8/2017 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW Thực hiện chủ trương chung, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã ban hành Chươngtrình hành động số 684-CTr/TU ngày 14/7/2017 để thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW;hơn nữa Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh

về thông qua Điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh đến năm

2020 đã xác định: “Huy động nguồn lực, có chính sách khuyến khích mạnh mẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất nhằm khai thác tối đa tiềm năng lợi thế về rừng và đất lâm nghiệp để phát triển các sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh theo quy hoạch và các sản phẩm, dịch vụ từ rừng Trong đó

Trang 11

cần quan tâm, chú trọng việc phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ chế biến; khai thác tiềm năng du lịch sinh thái, dịch vụ môi trường rừng; gây trồng, khai thác, chế biến lâm sản phi gỗ; đẩy mạnh liên kết sản

xuất hình thành các hợp tác xã liên kết với doanh nghiệp”, UBND tỉnh xây dựng “Đề

án Khai thác tiềm năng, lợi thế rừng, đất lâm nghiệp để phát triển bền vững kinh

tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 và những năm tiếp theo”.

1.2 Mục tiêu của đề án

1.2.1 Mục tiêu khái quát

Tạo chuyển biến căn bản trong nhận thức, hành động của các cấp ủy đảng,chính quyền, hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và toàn xã hội về vai tròquan trọng của rừng và đất lâm nghiệp Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế rừng vàđất lâm nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tuân thủpháp luật, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh, đồng thời bảo vệmôi trường sinh thái bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu Xây dựng các chính sáchthu hút các nguồn lực đầu tư; khuyến khích tạo điều kiện cho các thành phần kinh tếtham gia đầu tư, quản lý, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế rừng và đất lâm nghiệptheo hướng phát triển các loại hình sản xuất nông lâm kết hợp, du lịch, dịch vụ, liênkết vùng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Quản lý, bảo vệ, phát triển và khai thác có hiệu quả diện tích rừng và đấtlâm nghiệp hiện có theo quy hoạch Đưa tổng giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụtrên đất lâm nghiệp từ 3.000 tỷ đồng năm 2016 lên khoảng 7.700 tỷ đồng, giữ ổnđịnh và tăng dần độ che phủ rừng lên mức tối đa 55% vào năm 2025, đồng thờiđảm bảo chất lượng rừng cao, phong phú, đa dạng sinh học

- Hoàn thiện hệ thống các cơ sở chế biến theo quy hoạch, đảm bảo cơ bản gỗrừng trồng được chế biến tinh sâu và tiến tới sản xuất sản phẩm hoàn thiện; kimngạch xuất khẩu gỗ và lâm sản đạt khoảng 90 triệu USD/năm

- Chuyển đổi khoảng trên 6.376 ha rừng và đất lâm nghiệp để phát triển các sảnphẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực, với giá trị đạt khoảng 5.400 tỷ đồng

- Thu hút, kêu gọi được một số doanh nghiệp lớn vào đầu tư, khai thác tiềmnăng du lịch sinh thái, hình thành bước đầu các tour, tuyến kết nối với điểm du lịchkhác trên địa bàn tỉnh

Trang 12

- Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập trên 70.000 lao động, góp phần thựchiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, gắn với xây dựng Nông thôn mới

1.3 Nhiệm vụ của đề án

Đưa ra các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềmnăng, lợi thế rừng, đất lâm nghiệp để phát triển bền vững kinh tế - xã hội tỉnh HàTĩnh đến năm 2025 và những năm tiếp theo

1.4 Phạm vi, đối tượng tác động của đề án

- Phạm vi: Trên địa bàn 192 xã có rừng và đất lâm nghiệp, với quy mô diệntích 360.700 ha

- Đối tượng tác động: Tất cả các hoạt động liên quan đến rừng và đất lâmnghiệp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước

PHẦN 2 NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN 2.1 Cơ sở xây dựng Đề án

về thông qua Điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh đến năm

2020 đã xác định: “Huy động nguồn lực, có chính sách khuyến khích mạnh mẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất nhằm khai thác tối đa tiềm năng lợi thế về rừng và đất lâm nghiệp để phát triển các sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh theo quy hoạch và các sản phẩm, dịch vụ từ rừng…”

2.1.2 Cơ sở thực tiễn

Trong bối cảnh, tình hình chung của lâm nghiệp cả nước, lâm nghiệp Hà Tĩnhtrong thời gian qua luôn được sự quan tâm của cấp ủy chính quyền các cấp, cùngvới sự nổ lực của các tầng lớp nhân dân nên hoạt động lâm nghiệp, khai thác tiềmnăng, lợi thế rừng và đất lâm nghiệp đã đạt được những kết quả quan trọng Tuy

Trang 13

nhiên, những kết quả đạt được chưa tương xứng so với tiềm năng, lợi thế rừng vàđất lâm nghiệp của tỉnh Công tác quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch còn nhiềubất cập Tình trạng khai thác lâm sản trái phép, tranh chấp đất rừng vẫn còn xảy raở một số địa phương Năng suất, chất lượng, giá trị rừng trồng, hiệu quả sử dụngđất rừng, giá trị gia tăng của sản phẩm hàng hóa lâm nghiệp qua chế biến chưacao Kết cấu hạ tầng lâm nghiệp còn yếu kém, xuống cấp Tiềm năng về du lịchsinh thái chưa được khai thác Công tác khuyến nông, khuyến lâm chưa đáp ứngyêu cầu Việc phát triển các sản phẩm nông nghiệp trên đất lâm nghiệp chủ yếu do

tự phát, hiệu quả thấp, chưa quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường Việc xã hộihóa công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng còn nhiều hạn chế

* Từ những cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn như đã nêu trên thì cần phải

xây dựng “Đề án về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý, bảo vệ, phát triển và khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế rừng và đất lâm nghiệp đến năm 2025 và những năm tiếp theo”.

2.2 Nội dung, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu của Đề án

2.2.1 Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, bảo vệ, phát huy hiệu quả tiềm năng lợi thế rừng và đất lâm nghiệp

- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, nghị quyếtcủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhậnthức, ý thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư,

hộ gia đình và mỗi người dân đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng

- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp trong lãnhđạo, chỉ đạo công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, đất lâm nghiệp, đặc biệt,trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch, định hướng phát triển, tập trung nguồnlực, đồng thời, tăng cường kiểm tra, giám sát các hoạt động khai thác rừng, sảnxuất trên đất lâm nghiệp

- Tiếp tục rà soát và giải quyết dứt điểm tình trạng tranh chấp, lấn chiếmđất rừng trái pháp luật và các tồn đọng trong giao đất, giao rừng Người đứng đầu

cơ quan, tố chức, địa phương phải chịu trách nhiệm về các vụ phá rừng, cháyrừng, mất rừng hoặc để cho các tố chức, cá nhân cấp dưới vi phạm các quy định

về quản lý, bảo vệ, phát triển và khai thác rừng, đất lâm nghiệp thuộc địa bànquản lý

Ngày đăng: 30/01/2020, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w