1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đề án tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài FDI

38 813 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 286,5 KB
File đính kèm De an tot nghiep cao cap LLCT.rar (48 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những thành tựu phát triển KTXH của tỉnh Quảng Trị trong những năm qua, có sự đóng góp quan trọng của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). FDI thực sự trở thành một nguồn vốn quan trọng cho phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, mở ra nhiều ngành nghề, sản phẩm mới, nâng cao năng lực quản lý và trình độ công nghệ, tạo thêm việc làm, góp phần mở rộng thị trường xuất khẩu, phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại của tỉnh và khu vực. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã và đang trở thành một bộ phận kinh tế quan trọng của tỉnh, đóng góp ngày càng tăng trong tổng sản phẩm của tỉnh Quảng Trị. Tuy nhiên, hoạt động FDI những năm qua còn bộc lộ nhiều mặt yếu kém. Như số lượng, quy mô cơ cấu dự án còn thấp, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản, thực phẩm số dự án thu được còn ít… Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 20102015 đã đặt ra yêu cầu: Thực hiện đầy đủ và vận dụng linh hoạt các cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư và hỗ trợ sản xuất kinh doanh đi đôi với tiếp tục nghiên cứu ban hành một số cơ chế chính sách ưu đãi nhằm tạo môi trường thông thoáng để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoàiVì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra những giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI đối với tỉnh trở thành vấn đề cấp bách. Nhận thức tầm quan trọng đó nên tôi chọn: “Đề án thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở tỉnh Quảng Trị” làm đề án tốt nghiệp khóa học Cao cấp lý luận chính trị của mình.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề án

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận cấu thành quan trọngcủa nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Trong thờigian qua, ở nước ta, việc thúc đẩy sự phát triển của thành phần kinh tế có vốnđầu tư nước ngoài đã đem lại những đóng góp quan trọng trong việc đẩy nhanhtốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nguồn vốn đầu tư nước ngoài nói chung vàvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng đã góp phần khai thác các nguồn lựctrong nước, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo ra những bước tiến có tính độtphá trong việc nâng cao hiệu quả của nền kinh tế, tạo nên sức mạnh tổng hợpphục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Theo Cục Đầu tưnước ngoài cho biết, tính đến cuối tháng 12 năm 2014 cả nước có 1.588 dự ánmới được cấp GCNĐT với tổng vốn đăng ký 15,64 tỷ USD, tăng 9,6% so vớicùng kỳ năm 2013.Trong đó, có 594 lượt dự án đăng ký tăng vốn đầu tư vớitổng vốn đăng ký tăng thêm là 4,58 tỷ USD, bằng 62,4% so với cùng kỳ năm

2013, chủ yếu là các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với

774 dự án đầu tư đăng ký mới, tổng số vốn cấp mới và tăng thêm là 14,49 tỷUSD, chiếm 71,6% tổng vốn đầu tư đăng ký

Quảng Trị là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung bộ, có vị trí địa lý thuận lợi, có

hệ thống giao thông thuận tiện cả về đường bộ và đường hàng không, với nguồntài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, nguồn lao động trẻ dồi dào, năng động

và là một thị trường có sức tiêu thụ hàng hoá khá cao, Quảng Trị được đánh giá là

có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế đối ngoại và hợp tác đầu tư

Những thành tựu phát triển KT-XH của tỉnh Quảng Trị trong những năm

qua, có sự đóng góp quan trọng của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) FDI thực sự trở thành một nguồn vốn quan trọng cho phát triển, chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, mở ra nhiều ngành nghề, sản phẩmmới, nâng cao năng lực quản lý và trình độ công nghệ, tạo thêm việc làm, gópphần mở rộng thị trường xuất khẩu, phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại củatỉnh và khu vực Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã và đang trở thành một

Trang 2

bộ phận kinh tế quan trọng của tỉnh, đóng góp ngày càng tăng trong tổng sảnphẩm của tỉnh Quảng Trị

Tuy nhiên, hoạt động FDI những năm qua còn bộc lộ nhiều mặt yếukém Như số lượng, quy mô cơ cấu dự án còn thấp, đặc biệt là trong lĩnh vựcsản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản, thực phẩm số dự án thu được cònít… Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 2010-2015 đã đặt rayêu cầu: Thực hiện đầy đủ và vận dụng linh hoạt các cơ chế chính sách ưu đãiđầu tư và hỗ trợ sản xuất kinh doanh đi đôi với tiếp tục nghiên cứu ban hànhmột số cơ chế chính sách ưu đãi nhằm tạo môi trường thông thoáng để thu hútđầu tư trực tiếp nước ngoài

Vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra những giải pháp nhằm tăng cường thu hútFDI đối với tỉnh trở thành vấn đề cấp bách Nhận thức tầm quan trọng đó nên tôi

chọn: “Đề án thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở tỉnh Quảng Trị” làm đề án tốt nghiệp khóa học Cao cấp lý luận chính trị của mình.

2 Mục đích, ý nghĩa của đề án

2.1 Mục đích đề án

- Đề án làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn, tính pháp lý của nguồn vốn FDI

ở tỉnh Quảng Trị và đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm thu hút nguồn vốnFDI ở tỉnh Quảng Trị trong những năm tới (2015 - 2020)

- Đề án xây dựng sẽ góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh

Quảng Trị theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

2.2 Ý nghĩa của đề án

- Đề án thu hút nguồn vốn FDI ở tỉnh Quảng Trị sẽ làm cơ sở cho côngtác xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện và chỉ đạo, điều hành của các cấp,các nghành về huy động và sử dụng nguồn vốn

- Đề án được phê duyệt là căn cứ để các cơ quan của tỉnh Quảng Trị xúctiến, vận động nguồn vốn FDI giai đoạn 2015 - 2020, là tài liệu để các nhà đầu

tư tham khảo khi xây dựng chiến lược đầu tư tại tỉnh Quảng Trị

Trang 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề án

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề án

Đối tượng nghiên cứu đề án là hoạt động dự án có vốn FDI ở tỉnh Quảng Trị 3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Không gian: hoạt động của dự án có vốn FDI trên địa bàn tỉnh Quảng Trị+ Thời gian: đánh giá thực trạng của các dự án FDI từ năm 2010 - 2014;mục tiêu, phương hướng đến 2020

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG

1 Phân tích cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn

1.1 Cơ sở lý luận của đề án

1.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI)

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một loại quan hệ kinh tế có nhân tố nướcngoài, được đặc trưng bởi sự di chuyển nguồn vốn đầu tư (tư bản - tiền) trênphạm vi quốc tế và tính chất quản lý của nhà đầu tư đối với vốn đầu tư vì mụcđích kinh doanh thu lợi nhuận

Theo Luật Đầu tư 29/2005/QH thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhàđầu tư nước ngoài (tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện đầu tư tạiViệt Nam) đưa vào Việt Nam vốn và tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạtđộng đầu tư và đồng thời trực tiếp quản lý, điều hành quá trình sử dụng vốn Hiện nay, tại Việt Nam có những hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoàichủ yếu sau:

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh: Là hình thức hợp doanh kiểu hợp đồng,

chủ đầu tư nước ngoài cung cấp tiền vốn, thiết bị, kỹ thuật Nước sở tại cungcấp tiền, địa điểm, nhà xưởng hiện có, trang thiết bị, sức lao động Hai bêncùng hợp tác sản xuất kinh doanh để phân chia lợi nhuận hoặc sản phẩm màkhông thành lập pháp nhân mới

- Doanh nghiệp liên doanh: Là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

thông qua pháp nhân mới thành lập Đây là một dạng hợp tác của hai hay nhiều

tổ chức độc lập để thành lập một thực thể thứ ba tách rời khỏi các tổ chức kia.Nói cách khác, doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp đuợc thành lập do cácchủ đầu tư nuớc ngoài góp vốn chung với các tổ chức cá nhân trong nước trên

cơ sở hợp đồng liên doanh Các bên cùng tham gia điều hành doanh nghiệp,chia lợi nhuận và chịu rủi ro theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên vào vốn pháp định

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: Là doanh nghiệp thuộc sở hữu

của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hình thành bằng toàn bộ vốn nước ngoài

Do chủ đầu tư nước ngoài đầu tư 100% vốn tại nước sở tại, có quyền điều hành

Trang 5

toàn bộ doanh nghiệp theo luật của nước sở tại Tự chịu trách nhiệm về kết quảkinh doanh cũng như những rủi ro khác.

- Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT): Nhà đầu tư tự

bỏ vốn, kỹ thuật để xây dựng công trình, tự khai thác kinh doanh công trìnhmột thời gian nhất định để thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý, sau đó sẽ chuyểngiao cho nước sở tại Hình thức này đòi hỏi vốn lớn, thời gian thu hồi vốn dài

và thường đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng

- Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO): là hình thức

đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xâydựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyểngiao công trình đó cho Nhà nước; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinhdoanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợinhuận

- Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT): là hình thức đầu tư được ký

giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kếtcấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó choNhà nước; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thuhồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuậntrong hợp đồng BT

1.1.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

- FDI là hình thức đầu tư có tính khả thi và hiệu quả cao, không có nhữngràng buộc về chính trị, không trở thành nợ (so với hình thức vay thương mại),

là vốn có tính chất bén rễ ở bản xứ nên không dễ rút đi trong thời gian ngắn.Nước chủ nhà không phải đi vay mượn tiền nước ngoài mà do nhà đầu tư nướcngoài tự bỏ vốn ra thành lập doanh nghiệp riêng hoặc hợp tác với các doanhnghiệp trong nước để cùng kinh doanh Lợi nhuận được chia theo tỷ lệ góp vốnpháp định của các bên

- FDI không chỉ đầu tư vốn mà còn đầu tư chuyển giao công nghệ và trithức kinh doanh nên nó góp phần tích cực vào việc thúc đẩy các ngành công

Trang 6

nghiệp hiện đại và phát triển kinh tế Đối với quốc gia nhận đầu tư, FDI trởthành một bộ phận cấu thành quan trọng trong tổng nguồn vốn đầu tư xã hội.

- FDI là công cụ khai thác triệt để các nguồn lực sản xuất của nước nhận đầu

tư, nâng cao tỷ suất lợi nhuận do tận dụng được lợi thế so sánh cho chủ đầu tư

1.1.3 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.3.1 Đối với chủ đầu tư

Khi tiến hành đầu tư vào các nước đang phát triển, tư bản nước ngoài cónhiều động cơ khác nhau: Tìm kiếm và khai thác nguyên liệu thô; kiếm và mởrộng thị trường; nâng cao hiệu quả sản xuất; tranh thủ khuyến khích đầu tư củacác chủ nhà Ngoài ra, đầu tư trực tiếp của các nhà tư bản nước ngoài vào cácnước đang phát triển còn thể hiện trên một số mặt như là một biện pháp phân tánrủi ro khi tình hình kinh tế chính trị trong nước bất ổn, giúp ổn định nền kinh tế ởchính quốc, chống lạm phát cao và thâm hụt cán cân thanh toán quốc gia, khôngchỉ thuần tuý về kinh tế mà còn có ý nghĩa chính trị đối với các quốc gia khi muốncác nước tiếp nhận đầu tư phải lệ thuộc một phần nhất định vào mình

1.1.3.2 Đối với nước tiếp nhận đầu tư

+ FDI tạo ra môi trường cạnh tranh mới là động lực kích thích nền kinh tếtăng trưởng cả về lượng cũng như về chất

+ Thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế thông qua việc thành lập những công tymới hoặc tăng quy mô các doanh nghiệp trong nước, góp phần thay đổi nhanhchóng cơ cấu kinh tế, cơ cấu xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trang 7

+ Nhờ có FDI, các nước tiếp nhận đầu tư có khả năng khai thác các tiềmnăng kinh tế, xã hội của nước mình với giá rẻ hơn do tiết kiệm được chi phí vậnchuyển và những lợi thế về lao động, về nguồn nguyên liệu rẻ hơn trong nước.+ Cùng với việc cung cấp vốn FDI của các công ty đa quốc gia, các nướctiếp nhận có nhiều cơ hội tiếp cận kỹ thuật tiên tiến.

- Những tác động tiêu cực:

FDI chỉ có thể phát huy tác dụng tốt trong môi trường kinh tế, chính trị ổnđịnh và điều quan trọng là nước tiếp nhận đầu tư phải quản lý tốt hoạt động củaFDI Nếu nước tiếp nhận đầu tư không có một quy hoạch đầu tư cụ thể và khoahọc thì dẫn tới sự đầu tư tràn lan, kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị khaithác quá mức, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Có một xu hướng hiện nay làmột số các nhà tư bản nước ngoài đã và đang chuyển giao công nghệ lạc hậu,độc hại sang các nước đang phát triển vì bị kiểm soát gắt gao ở chính quốc.Ngoài ra FDI còn một số mặt hạn chế:

+ Một số nhà đầu tư nước ngoài lợi dụng sự sơ hở của pháp luật trongquản lý của các nuớc chủ nhà để trốn thuế, thực hiện các phương pháp để thulợi nhuận bất chính, gây thiệt hại đến lợi ích của nước tiếp nhận đầu tư

+ Những bí quyết về công nghệ, kênh tiêu thụ, phân phối sản phẩm đều docác công ty mẹ nắm giữ, và chỉ được chuyển giao rất “chậm rãi” cho nước sởtại Chính vì thế có một sự lệ thuộc nhất định của các nước tiếp nhận đầu tư vàocác công ty đa quốc gia nước ngoài

+ FDI từ các công ty đa quốc gia có xu hướng đẩy các công ty nước sở tại

đi đến chỗ phá sản do các công ty này có thế mạnh về tài chính, kỹ thuật và đôikhi còn được những ưu đãi hơn những công ty trong nước

+ Mục đích cao nhất của FDI là tối đa hoá lợi nhuận nên chủ đầu tư nướcngoài chỉ đầu tư vào những ngành, những vùng có điều kiện thuận lợi để thu lợinhuận cao Điều này dẫn đến cơ cấu đầu tư của các quốc gia không đồng đều,mất cân đối

+ Xét về góc độ khác, mục đích thu lợi nhuận cao của các công ty đa quốcgia cũng phát sinh thêm mâu thuẫn xã hội ở các nước đang phát triển Các công

Trang 8

ty đa quốc gia đẩy mạnh bóc lột, tăng cường độ lao động hoặc kéo dài thời gianlàm việc của người lao động làm mâu thuẫn vốn có trong xã hội gia tăng Ngoài

ra, cá biệt còn có trường hợp một số nhà đầu tư nước ngoài hoạt động vì mụcđích chính trị, can thiệp vào chủ quyền quốc gia của các nước tiếp nhận đầu tư,hoạt động tình báo, gây rối an ninh, trật tự

1.1.4 Quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước về thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Nước ta quá độ lên Chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế lạc hậu, cơ sở vậtchất - kỹ thuật còn yếu kém, cơ cấu kinh tế quốc dân mất cân đối, năng suất laođộng thấp, phân công lao động xã hội và sản xuất hàng hoá chưa phát triển; đờisống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế còn thấp,thiếu vốn đầu tư, nhiều người chưa có việc làm

Tại Đại hội VI, Đảng ta đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện, trong đó cóđổi mới kinh tế, phát triển các thành phần kinh tế với nhiều hình thức phongphú, đa dạng Chính sách đổi mới phát triển các thành phần kinh tế là một trong

bộ phận trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước ta

Từ Đại hội VI đến nay, Đảng ta luôn khẳng định thực hiện nhất quán nềnkinh tế nhiều thành phần với ý nghĩa nêu trên và được xem như một giải phápchiến lược góp phần giải phóng và khai thác mọi tiềm năng để phát triển lực lượng

sản xuất Nghị quyết Trung ương 6, khoá VI chỉ rõ: “Trong điều kiện nước ta, các hình thức kinh tế tư nhân, cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân vẫn cần thiết lâu dài cho nền kinh tế và nằm trong cơ cấu nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đi lên chủ nghĩa xã hội”

Đại hội IX của Đảng xác định, ở nước ta hiện nay, có sáu thành phần kinh tế,tức là ngoài năm thành phần kinh tế nêu trên, có thêm thành phần kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài; Đảng ta khẳng định “Tạo điều kiện để kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phát triển thuận lợi, hướng vào xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội gắn với thu hút công nghệ hiện đại, tạo thêm nhiều việc làm Cải thiện môi trường kinh tế và pháp lý để thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài”.

Trang 9

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là chủ trương quan trọng, góp phầnkhai thác các nguồn lực trong nước, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nênsức mạnh tổng hợp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Nhờ có chủ trương, chính sách đúng đắn về việc phát triển thành phầnkinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, khuvực này đã có những bước phát triển nhanh chóng, đóng góp tích cực vào tăngtrưởng kinh tế nước ta trong những năm qua

Nghị quyết Hội nghị lần thứ IX, Ban chấp hành Trung ương (Khoá IX)

nhấn mạnh: “Tạo sự chuyển biến cơ bản trong thu thút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, hướng mạnh hơn vào những ngành, lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế nhất là những ngành, những lĩnh vực chúng ta tự làm chưa có hiệu quả,

kể cả trong lĩnh vực bất động sản, phát triển công nghệ cao và các dịch vụ có giá trị tăng cao Thực sự coi kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận hữu cơ trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của nước ta”.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X khẳng định: Các thành phần kinh tế:Kinh tế Nhà nuớc, kinh tế tập thể, kinh tế như nhân (Cá thể, tiểu chủ, tư bản tưnhân), kinh tế tư bản Nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nuớc ngoài hoạt độngtheo pháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa, bình đẳng trước pháp luật, cùng tồn tại và pháttriển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

Văn kiện Đại hội X chỉ rõ: “Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, được đối xử bình đẳng như doanh nghiệp Việt Nam trong kinh doanh Tạo điều kiện cho đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hơn vào phát triển các ngành, các vùng lãnh thổ phù hợp với các cam kết quốc tế của nước ta”

Văn kiện Đại hội XI tiếp tục khẳng định: “Thu hút mạnh đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào những ngành, lĩnh vực kinh tế phù hợp với quy hoạch và chiến lược phát triển của đất nước, nhất là các lĩnh vực công nghệ cao” Điều

này thể hiện quan điểm đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta về vai trò của thànhphần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong nền kinh tế nước ta hiện nay

Trang 10

1.2 Cơ sở pháp lý của đề án

Những thành tựu phát triển KT-XH của tỉnh Quảng Trị trong những năm

qua, có sự đóng góp quan trọng của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) FDI thực sự trở thành một nguồn vốn quan trọng cho phát triển, chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, mở ra nhiều ngành nghề, sản phẩmmới, nâng cao năng lực quản lý và trình độ công nghệ, tạo thêm việc làm, gópphần mở rộng thị trường xuất khẩu, phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại của tỉnh

và khu vực Miền trung Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã và đang trở thànhmột bộ phận kinh tế quan trọng của tỉnh, đóng góp ngày càng tăng trong tổng sảnphẩm của tỉnh Quảng Trị

- Căn cứ vào Luật đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005 do Quốc Hội ban hành

- Căn cứ Luật số 60/2005/QH11 về Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng

11 năm 2005;

Căn cứ Luật số 11/2003/QH 11 của Quốc hội: Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Nghị định 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của

Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất nhập khẩu”;

- Căn cứ Nghị định số 23/2007/ NĐ-CP ngày 12/02/2007 của Chính Phủ

“Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam”

- Căn cứ Nghị định số 70/2014/ NĐ-CP ngày 17/7/2014 của Chính Phủ

“Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối”

- Căn cứ Luật số 67/2014/QH 13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 về Luật đầu tư;

- Căn cứ Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25/8/2014 về “Một số giải pháp về thuế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp”;

Trang 11

- Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 về “Một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường”;

- Căn cứ Quyết định số 1099/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2009 của

UBND tỉnh Quảng Trị về việc “Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”;

- Căn cứ Quyết định số 321/QĐ-TTg ngày 02/3/2011 của Thủ tướng

Chính phủ về việc “Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị đến năm 2020”;

- Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VI đến XI và các Nghị quyết của Đảng

- Nguồn số liệu của Tổng Cục Thống kê, Cục Thống kê Quảng Trị, của

Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Trị; các Sở, Ban ngành, địa phương trong tỉnh

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI ở tỉnh Quảng Trị

1.3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Quảng Trị là tỉnh nằm trong vùng Bắc Trung bộ, có diện tích tự nhiên4.746,9911 km2 Dân số trung bình năm 2010 có 601.672 người, chiếm 1,44%diện tích và 0,76% dân số cả nước, mật độ dân số 126,7 người/km2 Phía Bắcgiáp huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, phía Nam giáp huyện Phong Điền và ALưới, tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp tỉnhSavanakhet và Salavan, nước CHDCND Lào

Quảng Trị có lợi thế về địa lý - kinh tế, là đầu mối giao thông, nằm ởtrung điểm đất nước, ở vị trí quan trọng - điểm đầu trên tuyến đường huyếtmạch chính của hành lang kinh tế Đông - Tây nối với Lào - Thái Lan -Mianmar qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo đến các cảng biển Miền Trung như:Cửa Việt, Chân Mây, Đà Nẵng, Vũng Áng Đây là điều kiện rất thuận lợi để

Trang 12

Quảng Trị mở rộng hợp tác kinh tế trong khu vực, giao thương hàng hóa, vậntải quốc tế, phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch

1.1.3.2 Về tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên đất đai: Theo số liệu thống kê đến cuối năm 2013 của tỉnh

Quảng Trị, tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh có 474.699,11 ha Các loại đất chiatheo mục đích sử dụng bao gồm: Đất nông nghiệp có diện tích là 301.993,75

ha, chiếm 63,62% tổng diện tích đất tự nhiên; đất phi nông nghiệp có diện tích

có 41.421,31 ha, chiếm 8,73% tổng diện tích đất tự nhiên; đất chưa sử dụng còn131.284,05 ha, chiếm 27,66% tổng diện tích đất tự nhiên

Tài nguyên rừng: Năm 2013, toàn tỉnh có 220.797 ha đất lâm nghiệp có

rừng với tổng trữ lượng gỗ khoảng 11 triệu m3 Rừng Quảng Trị có khoảng1.053 loại thực vật thuộc 528 chi, 130 họ, trong đó có 175 loài cây gỗ Độngvật rừng cũng khá phong phú và đa dạng Hiện tại có khoảng 67 loài thú, 193loài chim và 64 loài lưỡng cư bò sát (thuộc 17 họ, 3 bộ) đang sinh sống tại rừngQuảng Trị Diện tích rừng thông nhựa khoảng 25.000 ha, sản lượng khai thácnhựa thông năm 2013 đạt hơn 2.000 tấn

Tài nguyên biển: Quảng Trị có bờ biển dài 75 km với 2 cửa lạch quan trọng

là Cửa Việt và Cửa Tùng Vùng lãnh hải đặc quyền kinh tế rộng trên 8.400 km2,ngư trường đánh bắt rộng lớn, khá giàu hải sản có giá trị kinh tế cao như tôm hùm,mực nang, cua, hải sâm, tảo và một số loài cá, san hô quý hiếm Trữ lượng hải sảnvùng biển tỉnh Quảng Trị có khoảng 60.000 tấn Khả năng khai thác hàng nămkhoảng 17.000 tấn Diện tích vùng bãi bồi ven sông trên 4.000 ha, đặc biệt vùngven biển có khoảng 1.000 ha mặt nước và một số diện tích đất bị nhiễm mặn, đấtcát có khả năng chuyển đổi để phát triển nuôi trồng thuỷ hải sản các loại Với tiềmnăng tài nguyên biển, đảo đa dạng, Quảng Trị có điều kiện đẩy mạnh phát triển tổnghợp kinh tế biển như đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản; dịch vụ hậu cần nghề cá;cảng hàng hóa và vận tải biển; du lịch sinh thái biển, đảo

Tài nguyên nước: Trên địa bàn tỉnh có 03 hệ thống sông chính đổ ra

biển là Bến Hải, Thạch Hãn và Ô Lâu Nước ngầm trong các tầng trầm tích vàphong hóa phát triển các địa hình núi thấp ven sông Đây là nguồn cung cấp

Trang 13

nước khá quan trọng cho sản xuất và sinh hoạt Nước trong tầng đất đỏ phonghóa từ đá bazan có chất lượng tốt theo các chỉ tiêu hóa học Nguồn nước nàyrất có giá trị đối với nhân dân vùng miền núi

Tài nguyên khoáng sản: Tài nguyên khoáng sản của tỉnh Quảng Trị khá

phong phú và đa dạng, đặc biệt là khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng vàlàm vật liệu xây dựng Đây là điều kiện để tỉnh có thể phát triển mạnh công nghiệp

xi măng và vật liệu xây dựng Hiện có, trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có 130 mỏ vàđiểm khoáng sản, trong đó có 86 điểm, mỏ vật liệu xây dựng và nguyên liệu sảnxuất xi măng với các loại chủ yếu như đá vôi, đá sét và các chất phụ gia (như đábazan, quặng sắt), sét gạch ngói, cát cuội sỏi, cát thủy tinh, cao lanh Ngoài ra còn

có các điểm, mỏ khoáng sản khác như vàng, titan, than bùn

Tài nguyên du lịch: Quảng Trị có nhiều tiềm năng du lịch tự nhiên và

nhân văn khá phong phú, phân bố rộng khắp trên các địa bàn trong tỉnh và gầncác trục giao thông chính nên rất thuận lợi cho khai thác Đặc biệt Quảng Trị có

hệ thống di tích chiến tranh cách mạng gắn liền với cuộc kháng chiến cứu nước

vĩ đại của dân tộc, như Thành cổ Quảng Trị, địa đạo Vịnh Mốc, di tích HiềnLương, Cồn Tiên, Dốc Miếu, đường mòn Hồ Chí Minh, Khe Sanh, Làng Vây,nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn Quảng Trị còn là bảo tàng sinh động nhất về

di tích chiến tranh cách mạng, đó là cơ sở để tạo sản phẩm du lịch hoài niệm vềchiến trường xưa độc đáo Quảng Trị có bờ biển dài với những cảnh quan đẹp,còn nguyên sơ với những bãi tắm nổi tiếng như Cửa Tùng, Cửa Việt, Mỹ Thủy,Triệu Lăng, Cồn Cỏ để phát triển du lịch sinh thái biển Quảng Trị có vị tríđầu cầu trên hành lang kinh tế Đông - Tây, điểm kết nối giữa sản phẩm du lịchĐông - Tây, Con đường di sản miền Trung và Con đường huyền thoại

1.1.3.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình trong 3 gần đây đạt

7,5%, GDP bình quân đầu người đạt 26,8 triệu đồng năm 2013 Nhìn chung tốc độtăng trưởng kinh tế của tỉnh trong những năm qua đạt mức khá, duy trì tương đối ổnđịnh qua các thời kỳ Ngành công nghiệp - xây dựng tăng trưởng nhanh, đặc biệtnhững năm gần đây Kinh tế nông nghiệp vẫn duy trì được tăng trưởng khá ổn định

Trang 14

Khu vực dịch vụ tăng khá, nhưng chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh

- Cơ sở hạ tầng - đô thị: Trong thời gian qua Quảng Trị đã tập trung nhiều

nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là nâng cấp và mở rộng mạnglưới giao thông, điện lưới, thủy lợi, cấp nước, bưu chính viễn thông tạo tiền đề cơbản và môi trường hạ tầng thuận lợi thúc đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh

- Xã hội: Năm 2013 dân số trung bình của tỉnh là 613.655 người Toàn

tỉnh có 136.743 hộ gia đình, bình quân 4,6 nhân khẩu/hộ Dân số thành thị có177.919 người, chiếm 28,99% Trong cơ cấu dân số phân theo giới tính, nữchiếm 50,3%, nam chiếm 49,7% Năm 2013 toàn tỉnh có 345.000 người trong

độ tuổi lao động, chiếm khoảng 56,2% dân số, số người trong độ tuổi lao độngtăng thêm bình quân mỗi năm khoảng 3.000 - 4.000 người Đội ngũ lao độngđược đào tạo, có chuyên môn kỹ thuật của tỉnh còn hạn chế Số người đạt trình

độ từ sơ cấp, có chứng chỉ nghề trở lên chiếm 26% (trong đó cao đẳng, đại họctrở lên chiếm 4,4%; trung học chuyên nghiệp 5,9%; công nhân kỹ thuật có bằng1,5%, công nhân kỹ thuật không bằng 8,3%, sơ cấp/chứng chỉ nghề 2,9%);74% lao động không có chuyên môn kỹ thuật chiếm; chủ yếu là lao động làmviệc trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp (năm 2013 chiếm tỷ lệ 55%);

Với các lợi thế so sánh và tiền đề nêu trên, ngày nay Quảng Trị đã và đang

là địa chỉ tin cậy, điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước

1.3.2 Tình hình thu hút vốn FDI tỉnh Quảng Trị

Trên địa bàn tỉnh hiện có 14 dự án FDI được cấp phép với tổng vốn đầu tư là49.99 triệu USD, trong đó có 9 dự án đang hoạt động Từ năm 2010 đến năm 2013,tỉnh đã cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 06 dự án FDI với tổng vốn đầu tư là 22,57triệu USD; tổng vốn đầu tư thực hiện của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh trungbình hàng năm là 5,6 triệu USD Quy mô vốn đầu tư vào tỉnh Quảng Trị phần lớn các

dự án thuộc loại vừa và nhỏ dự án có quy mô vốn dưới 5 triệu USD có 10 dự án chiếm76,9%; dự án có quy mô vốn từ 5-10 triệu có 4 dự án chiếm 23,1% Cùng với việc thuhút dự án còn chậm đi kèm với nó là quy mô đầu tư giảm dần Tuy tỷ lệ FDI trong cơcấu vốn phát triển trên địa bàn tỉnh còn thấp (tỷ lệ FDI so với tổng vốn đầu tư toàn xã

Trang 15

hội từ năm 2010 - 2013, qua từng năm như sau: 1,49% - 0,71%- 1,54% -1,96%),song nó đã trở thành một phần quan trọng không thể thiếu trong cơ cấu vốn đầu tư củatỉnh Trong đó, nguồn vốn đầu tư FDI của tỉnh hiện nay chủ yếu là ngành công nghiệp

- xây dựng chiếm 53,8%, ngành dịch vụ - du lịch chiếm 38,6% và ngành nông nghiệp(thuỷ sản - nông lâm) chiếm 7,6% Theo định hướng, công nghiệp chế biến và sảnxuất tiếp tục là lĩnh vực thu hút đầu tư trọng tâm của Quảng Trị thời gian tới

Các đối tác nước ngoài đầu tư trực tiếp vào tỉnh chủ yếu là Thái Lan, TrungQuốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản Đặc biệt trong năm 2013, tỉnh Quảng Trị đã thu hútđược 2 dự án FDI từ Thái Lan và Australia (Số liệu cụ thể được thể hiện ở bảng 1)

Bảng 1: Các dự án đầu tư FDI đang hoạt động tỉnh Quảng Trị

ST

T Tên dự án/ Doanh nghiệp

Nước đầu tư

Số vốn đầu tư (triệu USD)

Ngành, lĩnh vực đầu tư

Mục tiêu dự án

1

Nhà máy sản xuất nước

uống tăng lực Super Horse

(Công ty TNHH

Chaichareon Việt - Thái)

Thái Lan 3,487

Nước tăng lực đóng lon, khăn thơm, nước trái cây đóng chai

9 triệu lon / năm

Sản xuất xăm lốp xe máy

Xe lăn cho trẻ bại não: 2400 chiếc/ năm; Giai công các sản phẩm cơ khí 1000 tấn/năm 4

Dự án sản xuất tôm giống

tại tỉnh Quảng Trị của Công

ty TNHH Uni - President

Đài

Nuôi trồng thủy hải sản

Sản xuất tôm giống cung cấp trên địa bàn

6

Trại nuôi tôm thẻ chân trắng

thương phẩm của Công ty

Cổ phần chăn nuôi Việt

Nam

Thái

Nuôi trồng thủy hải sản

Nuôi tôm xuất khẩu

7 Dự án Nhà máy sản xuất

dăm gỗ và chế biến lâm sản

của Công ty TNHH Shaiyoo

AA Thái Lan

Thái

Công nghiệp chế biến, chế tạo

Sản xuất gỗ dăm xuất khẩu

Trang 16

Nhà máy chế biến và bảo

quản nông sản My Anh của

27.000-36.000 tấn/năm

9

Dự án Khu chăn nuôi tôm

công nghiệp trên cát Triệu

Nuôi tôm 1.300 tấn/ năm

Nguồn: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Trị

- Về hình thức đầu tư: Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Quảng

Trị chủ yếu được đầu tư dưới hình thức 100% vốn nước ngoài, chiếm 88,9%;chỉ có 2 dự án đầu tư dưới hình thức liên doanh (11,1%) Điều này chứng tỏhoạt động đầu tư nước ngoài tại Quảng Trị còn thiếu tính đa dạng, chưa có cáchình thức đầu tư khác như hợp tác kinh doanh, liên doanh, hợp đồng xây dựng -kinh doanh - chuyển giao, xây dựng - chuyển giao…

- Về công nghệ: Một số doanh nghiệp cũng đã áp dụng công nghệ tiên

tiến để tạo ra sản phẩm, như Công ty TNHH Chaichareon Việt - Thái đã sửdụng dây chuyền tự động để sản xuất nước tăng lực, Công ty TNHH Cao suCamel cũng đã sử dụng công nghệ bán tự động Tuy nhiên, vẫn chưa có các dự

án sử dụng công nghệ cao được đầu tư tại Quảng Trị

- Về lao động: Các dự án đầu tư nước ngoài đang tạo việc làm trực tiếp cho

khoảng 900 (từ 2010 - 2013) lao động trong tỉnh, so với số việc làm ở các doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế hiện nay trên toàn tỉnh, thì khả năng tạo việclàm trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vẫn còn rất thấp.Nhưng trong giai đoạn vừa qua đã phần nào đáp ứng được nhu cầu việc làm củangười lao động tại địa phương

- Đóng góp vào tổng thu ngân sách trên địa bàn: Các doanh nghiệp có

vốn đầu tư nước ngoài đóng góp một phần nhỏ, khoảng 3,4% tổng thu ngânsách trên địa bàn của tỉnh, bình quân hàng năm từ 40 - 50 tỷ đồng (Con số này

là không lớn bởi vì các doanh nghiệp này đang trong thời gian được hưởng các

ưu đãi về thuế theo chính sách ưu đãi đặc biệt)

Trang 17

- Đóng góp của FDI vào kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh: Các doanh nghiệp

FDI đã góp phần tăng kim ngạch xuất nhập khẩu cho địa phương trong những nămqua Kim ngạch xuất khẩu của địa phương đạt 10 triệu USD trong giai đoạn 2001-

2005 và gấp năm trong giai đoạn 2006-2011 và đến năm 2013 đã ở mức 119 triệuUSD

1.3.3 Đánh giá chung

1.3.3.1 Kết quả đạt được

Thu hút FDI là vấn đề mới mẻ trong điều kiện cán bộ còn hạn chế về sự

am hiểu pháp luật, ngoại ngữ… Nhưng nhờ những chủ trương đúng đắn, kịpthời với sự chỉ đạo chặt chẻ của Tỉnh ủy, UBND cộng với sự phối hợp của cácban ngành địa phương và hổ trợ của Trung ương tỉnh đã đạt được một số thànhtựu nhất định đo cũng là thành công

Hoạt động của các doanh nghiệp FDI những năm qua cho thấy: vốn FDI làmột nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế của, tác độngtích cực đến các thành phần kinh tế khác Vốn FDI còn góp phần vào quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng xuất khẩu, giải quyết việc làm, nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực của tỉnh

Tỉnh đã thực hiện tốt công tác thu hút đầu tư từ nhiều nguồn vốn trong vàngoài nước; tích cực quảng bá tiềm năng lợi thế của tỉnh đến các nước, hợp táctiếp xúc các nhà đầu tư nhằm thu hút đầu tư

Tuy không bằng các trung tâm kinh tế khác trong khu vực, song ở QuảngTrị đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở hạ tầng như hệ thống điện, đường, trường,trạm, dịch vụ công, thông tin liên lạc, ngân hàng Đặc biệt là các khu côngnghiệp tương đối hoàn chỉnh là đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp FDI có hiệu quả

Trong những năm gần đây, việc thu hút có chọn lọc và theo định hướngchung trong quy hoạch phát triển KT-XH của tỉnh nên đã thu hút nhiều dự ánFDI có công nghệ sạch, hiện đại

Công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực đầu tư đã có nhiều tiến bộ, cảicách hành chính, phát huy cơ chế một cửa, tinh giảm các thủ tục rườm rà trong

Trang 18

trong các dự án đầu tư

1.3.3.2 Tồn tại, hạn chế

Do các ngành kinh tế phải chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tàichính khu vực, thị trường trong nước và quốc tế thu hẹp Vốn đầu tư nướcngoài giảm và triển khai chậm, vốn trong nước hạn chế và luôn thiếu hụt, cơ sở

hạ tầng tuy được cải thiện nhưng nhiều nơi trong tỉnh còn gặp khó khăn nênchưa tạo được môi trường thuận lợi cho việc thu hút FDI

Công tác quản lý chỉ đạo điều hành thiếu chặt chẽ, chậm đổi mới, trình

độ đội ngũ quản lý doanh nghiệp còn hạn chế, thiếu năng động, hoạt động xúctiến đầu tư và thương mại kém hiệu quả

Bên cạnh nhiều dự án đầu tư đã triển khai tốt, tạị tỉnh trong thời gianqua, còn một số dự án triển khai rất chậm, thậm chí không triển khai mà cácnhà đầu tư không báo cáo rõ nguyên nhân Song hiện nay nổi lên một số nhữnghạn chế trong lĩnh vực này như sau:

Sự phối hợp giải quyết giữa tỉnh, huyện, xã thiếu chặt chẽ, đôi lúc chưathống nhất với mục đích chính là kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài Sự đền bù giữacác dự án thiếu thống nhất, dự án trước gây khó khăn cho dự án sau, có dự ánnhận đất xây hàng rào nhưng để quá lâu không xây dựng theo giấy phép đầu tư,mặt khác đối tác nước ngoài mặc dù đã cố gắng nhưng vẫn còn trì trệ do khủnghoảng tiền tệ và thị trường tiêu thụ sản phẩm khó khăn dẫn đến tiến độ triển khaichậm

Một số dự án, sau khi nhận giấy phép, triển khai chậm Có công ty nhậnđất để quá lâu không xây dựng theo giấy phép đầu tư

Việc tuyển lao động của nhiều Công ty nước ngoài chưa theo đúng quyđịnh của luật lao động và những quy định của tỉnh, do đó gây ra tình trạng lộnxộn trong quản lý lao động, không tôn trọng quyền được lao động trong Công

ty của những người dân sở tại, đặc biệt là những người có đất trong diện giảiphóng mặt bằng

Nhiều cơ quan chức năng thiếu sự phối hợp nên chưa giúp tỉnh quản lýchặt chẽ các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài, nhất là trong việc tuyển lao động

Trang 19

để phía nước ngoài lợi dụng làm trái các quy định Mặt khác nhiều cơ quan cònbộc lộ nhiều yếu kém, nhất là yếu kém về trình độ hiểu biết pháp luật, điều đódẫn đến hạn chế trong việc bảo vệ quyền lợi của tỉnh và của người lao động

- Việc tuyển dụng lao động và cho thôi việc đôi lúc còn tùy tiện Đội ngũcán bộ quản lý lãnh đạo xí nghiệp rất thiếu và không có ngoại ngữ, không đủnăng lực

- Trong quá trình triển khai dự án, một số nhà thầu, cơ quan bảo vệchuyên nghiệp không báo cáo tư cách pháp nhân các đơn vị trúng thầu (nhàthầu chính, các nhà thầu phụ) cho cơ quan quản lý và chính quyền địa phương,gây tình trạng lộn xộn, khó khăn trong lĩnh vực quản lý Nhà nước

- Việc lập, đăng ký và sử dụng mạng lưới viễn thông chuyên dùng ở một

số doanh nghiệp chưa chấp hành đúng quy định Chế độ báo cáo quyết toán vốnđầu tư, báo cáo kiểm toán kinh tế chưa được thường xuyên, tất cả đã ảnh hưởngphần nào quá trình quản lý chung của doanh nghiệp và địa phương

- Việc phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc giúp ủy ban nhân dântỉnh quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chưachặt chẽ, như việc tuyển lao động, kiểm tra, kiểm soát, xử lý môi trường chưa đi

1.3.3.3 Nguyên nhân

Chưa có chiến lược lâu dài quy hoạch tổng thể và chi tiết về đầu tư; dovậy, thu hút đầu tư thiếu chọn lọc, chưa định hướng rõ cơ cấu kinh tế, ngành,vùng lãnh thổ, định hướng thị trường; thu hút nhiều dự án sử dụng nhiều laođộng, trong khi cơ sở hạ tầng phục vụ an sinh xã hội còn hạn chế Mặt khác, dothiếu thông tin dẫn đến lựa chọn một số đối tác nước ngoài thiếu thiện chí, hoạtđộng kém hiệu quả

Tuy đã có cải thiện đáng kể, nhưng hệ thống luật pháp Việt Nam vẫn cònnhiều hạn chế, môi trường kinh doanh còn nhiều khó khăn; thiếu những biệnpháp bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của nhà đầu tư; nhiều văn bản dướiluật ban hành chậm ban hành

Quản lý nhà nước đối với FDI còn lỏng lẻo; “chặt đầu vào” nhưng côngtác hậu kiểm, công tác kiểm tra, thanh tra không thường xuyên; năng lực quản

Ngày đăng: 28/06/2017, 14:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19. Nghị định 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất nhập khẩu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất nhập khẩu
21. Căn cứ Nghị định số 70/2014/ NĐ-CP ngày 17/7/2014 của Chính Phủ“Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnhSửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối
22. Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25/8/2014 về “Một số giải pháp về thuế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp vềthuế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp
23. Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 về “Một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp tháogỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường
24. Quyết định số 1099/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2009 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc “Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợđầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
25. Quyết định số 321/QĐ-TTg ngày 02/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnhQuảng Trị đến năm 2020
1. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb CTQG, Hà Nội 1991 Khác
2. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb CTQG, Hà Nội 1996 Khác
3. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb CTQG, Hà Nội 2001 Khác
4. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb CTQG, Hà Nội 2006 Khác
5. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb CTQG, Hà Nội 2011 Khác
6. Đảng bộ tỉnh Quảng trị, Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Trị lần thứ XIV, Quảng Trị 2010 Khác
7. Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Trị, Báo cáo kinh tế - xã hội 2011- 2015, Quảng Trị 2014 Khác
8. Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Trị, Báo cáo kinh tế đối ngoại các năm 2012, 2013, 2014 Khác
9. Cục Thống kê Quảng Trị, Niên giám thống kê các năm 2012, 2013, Quảng Trị 2014 Khác
10. Chương trình hành động Số 445/UB-CTHĐ ngày 19/3/2004 của UBND tỉnh Quảng Trị về Hội nhập kinh tế Quốc tế Khác
11. Đại học Kinh tế quốc dân, Giáo trình kinh tế phát triển, Nxb Thống kê, Hà Nội 2005 Khác
12. Giáo trình Kinh tế đầu tư, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, 2000 Khác
13. Trần Đức Tâm - Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Trị, Quảng Trị: Thiết thực cải thiện môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư, Quảng Trị 2014 Khác
14. Trần Hoàn, Hoàn thiện kết cấu hạ tầng khu công nghiệp - Giải pháp quan trọng để thu hút đầu tư ở Quảng Trị hiện nay, Quảng Trị 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các dự án đầu tư FDI đang hoạt động tỉnh Quảng Trị - Đề án tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài FDI
Bảng 1 Các dự án đầu tư FDI đang hoạt động tỉnh Quảng Trị (Trang 15)
Bảng 2: Dự toán cơ cấu kinh phí hàng năm cho hoạt động - Đề án tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài FDI
Bảng 2 Dự toán cơ cấu kinh phí hàng năm cho hoạt động (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w