1.Hình thức tổ chức: Lớp, cá nhân 2.Phương pháp:đàm thoại, luyện tập 3.Phương tiện dạy học:máy chiếu III.NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA HỌC SINH -Cá nhân:SGK,vở ghi bài tập.. IV.TỔ CHỨC DẠY HỌC TRÊ
Trang 1TUẦN 21 Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2019
TOÁN
Bài 101(101): LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I.MỤC TIÊU: Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1.KT: Củng cố về cách tính diện tích một số hình đã học(hình chữ nhật, hình vuông) 2.KN: Vận dụng các công thức tính diện tích các hình đã học để giải quyết các tình
huống thực tiễn đơn giản
3.TĐ: Tư duy nhanh, có sáng tạo trong giải toán về hình học
-Tính cẩn thận, trình bày sạch đẹp, khoa học
-Yêu thích Toán vì nhận rõ Toán học gần gũi với đời sống hơn
II.XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC/PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Hình thức tổ chức: Lớp, cá nhân
2.Phương pháp:đàm thoại, luyện tập
3.Phương tiện dạy học:máy chiếu
III.NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA HỌC SINH
-Cá nhân:SGK,vở ghi bài tập.
IV.TỔ CHỨC DẠY HỌC TRÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm
bài tập 2 tiết trước
+XĐ kích thước của các hình mới
tạo ra rồi tính diện tích của từng
-HS theo dõi cách thực hiện
-Chia hình đã cho thành các hình quen thuộc.+Xác định kích thước của các hình mới tạo ra.-Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đó tính diện tích chung của toàn hình
-HS đọc đề bài, kết hợp quan sát hình vẽ, 1HS lên bảng làm, lớp làm vở, NX
Bài giải: Chia hình:
Chiều dài HCN 1 là: 3,5 + 4,2 + 3,5 = 11,2 (m)Diện tích HCN 1 là: 11,2 x 3,5 = 39,2 (m2)Diện tích HCN 2 là: 4,2 x 6,5 = 27,3 (m2)Diện tích mảnh đất là: 39,2 + 27,3 = 66,5 (m2) Đáp số: 66,5 m2 -HS đọc đề bài, kết hợp quan sát hình vẽ, 1HS lên bảng làm, lớp làm vở, NX
Cạnh AB dài là : 100,5 + 40,5 = 141 (m)Cạnh BC dài là : 50 + 30 = 80 (m)
Diện tích hìnhABCD là: 141 x 80 = 11280 (m2)Diện tích HCN 1và 2 là:
50 x 40,5 x 2 = 4050 (m2)
Trang 2Diện tích của khu đất là:
11280 - 4050 = 7230 (m2) Đáp số: 7230 m2
V.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ: Hệ thống nội dung - Liên hệ - nhận xét tiết học.
VI.ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP TIẾP THEO
- Về nhà làm bài và chuẩn bị bài sau Luyện tập về tính diện tích (tiếp theo)
TẬP ĐỌC
Bài 41(41): TRÍ DŨNG SONG TOÀN.
I.
MỤC TIÊU : Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1.KT: Hiểu các từ chú giải và từ khó trong bài: HS đọc đúng các tiếng dễ lẫn (trí dũng,
Liễu Thăng,… )
-Hiểu nội dung: Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh
dự, quyền lợi của đất nước khi đi sứ nước người.
2.KN: Biết đọc lưu loát, diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật.
3.TĐ: HS kính phục và ôn trọng Giang Văn Minh
-GDKNS: Kỹ năng tự nhận thức (nhận thức được trách nhiệm công dân của mình, tăng
thêm ý thức tự hào, tự trọng, tự tôn dân tộc)
3.TĐ: HS học tập đức tính gương mẫu, nghiêm túc trong công việc và trong cuộc sống II.XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC/PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân
2.Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
3.Phương tiện dạy học: Máy chiếu
III.NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA HỌC SINH
1.Cá nhân, nhóm, SGK, vở ghi bài
IV.TỔ CHỨC DẠY HỌC TRÊN LỚP.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi
bài: Nhà tài trợ đặc biệt của cách
-Chia bài thành 4 đoạn để luyện đọc
-Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn kết
hợp giải nghĩa từ khó (chú giải sgk)
- Lưu ý HS đọc đúng các tiếng dễ lẫn
(trí dũng,Liễu Thăng,… )
-GV đọc mẫu toàn bài giọng đọc rắn
rỏi hào hứng trầm lắng, tiếc thương,…
-1HS khá đọc toàn bài, lớp theo dõi
-HS luyện đọc nối tiếp 4 đoạn
-Luyện phát âm tiếng, từ khó, từ dễ lẫn -HS luyện đọc theo cặp đôi
-1,2 HS khá đọc toàn bài, lớp theo dõi -Đọc chú giải trong sgk
Trang 3-Vì sao vua nhà Minh sai ngời
ám hại ông Giang Văn Minh?
-Vì sao có thể nói Giang Văn
Minh là ngời trí dũng song
toàn?
*Giang Văn Minh vừa mưu trớ,vừa bất
khuất.Giữa triều đỡnh nhà Minh ụng
dựng mưu để vua Minh buộc phải bỏ
lệ gúp giỗ liễu Thăng;Để giữ thể diện
cho đất nước ụng dũng cảm khụng sợ
chết,dỏm đối lại vế đối tràn đầy niềm
tự hào dõn tộc.
* ý nghĩa.
d.Luyện đọc diễn cảm;
-HD giọng đọc toàn bài và phõn vai
-HS phõn vai luyện đọc trong nhúm, thi
đọc trước lớp NX bạn đọc
-HS luyện đọc diễn cảm 1 đoạn trong
nhúm, thi đọc diễn cảm trước lớp, NX
bạn đọc
-GV NX đỏnh giỏ bạn đọc hay nhất
mắc mu vẫn phải tuyên bố bỏ lệgiỗ Liễu Thăng
-Vua mắc mu Giang Văn Minh,phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng nêncăm ghét ông Nay thấy GiangVăn Minh không những khôngchịu nhún nhờng trớc câu đốicủa đại thần trong triều, nên saingời ám hại Giang Văn Minh
-Vì Giang Văn Minh vừa mu trí, vừa bất khuất, giữa triều đình nhà Minh, ông biết dùng mu để vua nhà Minh buộc phải bỏ lệ gópgiỗ Liễu Thăng cho nớc Việt; để giữ thể diện và danh dự đất nớc
ông dũng cảm không sợ chết, dám
đối lại một vế đối tràn đầy lòng
tự hào dân tộc
-HS nờu ý nghĩa của bài
-4 HS nối tiếp đọc diễn cảm 4 đoạn
- HS luyện đọc trong nhúm phõn vai
-HS tự chọn 1 đoạn luyện đọc diễn cảm trong nhúm
-Thi đọc diễn cảm trước lớp, NX bạn đọc.-Nờu ý nghĩa của bài
V.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ: Hệ thống nội dung- Liờn hệ:- Nhận xột tiết học.
VI.ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP TIẾP THEO
- Về nhà luyện đọc ở nhà và chuẩn bị bài Tiếng rao đờm.
ĐẠO ĐỨC
Bài 10(T21): UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ PHƯỜNG EM (TIẾT 1)
I.
MỤC TIấU : Sau tiết học, học sinh cú khả năng:
1.KT: Bước đầu biết được vai trũ của UBND xó phường đối với cộng đồng.
2.KN: Kể được 1 số cụng việc của UBND xó phường đối với trẻ em trong cộng đồng 3.TĐ: Nhận biết được cỏc hành vi việc làm phự hợp khi đến UBND.
II.XÁC ĐỊNH HèNH THỨC/PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Hỡnh thức tổ chức:Lớp, nhúm, cỏ nhõn
2.Phương phỏp:đàm thoại, luyện tập
3.Phương tiện dạy học:mỏy chiếu
III.NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA HỌC SINH
1.Cỏ nhõn, nhúm, SGK, vở ghi bài
IV.TỔ CHỨC DẠY HỌC TRấN LỚP.
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ:-Gọi HS nêu ghi nhớ tiết trước.
-GV nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Đọc truyện: Đến UBND phường
+Gọi Hs đọc truyện, cả lớp đọc thầm và
trả lời các câu hỏi trong sgk
-GV nhận xét, bổ sung
*Kết luận:
c.Rút ra ghi nhớ sgk.
d.Thực hiện bài tập 1
+Yêu cầu các nhóm thảo luận Gọi đại
diện nhóm trình bày ý kiến Cả lớp nhận
xét bổ sung
Kết luận:
e.Thực hiện bài tập 3 sgk
+Gọi 1 số HS lên trình bày ý kiến, lớp
nx bổ sung
Kết luận:
- HS nêu ghi nhớ tiết trước
-HS đọc, thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi trong sgk, lớp nhận xét, bổ sung
*Uỷ ban nhân dân xã phường giải quyết nhiều công việc quan trọng đối với người dân ở địa phương.Vì vậy mỗi người dân đều phải tôn trọng và giúp đỡ Uỷ ban hoàn thành công việc.
-HS đọc ghi nhớ sgk.
-HS đọc YC và ND, thảo luận nhóm 4, trình bày ý kiến, lớp nhận xét, bổ sung
*UBND xã phường làm các việc là: b, c,
d, đ, e, h, i
-HS đọc YC và ND, làm việc cá nhân, trình bày ý kiến, lớp nhận xét, bổ sung
*b,c là hành vi việc làm đúng.a là việc
không nên làm
-HS nhắc lại ghi nhớ trong sgk.
V.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ: Hệ thống nội dung- Liên hệ - Nhận xét tiết học.
VI.ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP TIẾP THEO
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau Ủy ban nhân dân xã phường em (tiết 2)
Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2019
TOÁN
Bài 102(102): LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (Tiếp theo)
I.MỤC TIÊU: Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1.KT: Củng cố về cách tính diện tích một số hình đã học.
2.KN: Vận dụng các công thức tính diện tích các hình đã học để giải các bài toán về
hình học có liên quan
3.TĐ: Tư duy nhanh, có sáng tạo trong giải toán về hình học
-Tính cẩn thận, trình bày sạch đẹp, khoa học
- Yêu thích Toán vì nhận rõ Toán học gần gũi với đời sống hơn
II.XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC/PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Hình thức tổ chức: Lớp, cá nhân
Trang 52.Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
3.Phương tiện dạy học: Máy chiếu
III.NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA HỌC SINH
-Cá nhân: SGK,vở ghi bài tập.
IV.TỔ CHỨC DẠY HỌC TRÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: Gọi HS lên làm bài tập 2
-1HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét ,bổ sung
-HS đoc VD, QS hình vẽ, theo dõi cách thực hiện như ví dụ sgk
-HS đọc đề bài, kết hợp QS hình vẽ, 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở, NX
37,4
S ABCD là: 254,8 + 480,7 + 1099,56 = 1835,06 (cm2)
-Nhắc lại cách tính diện tích hình chữ nhật,hình tam giác
V.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ: Hệ thống nội dung - Liên hệ - nhận xét tiết học.
VI.ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP TIẾP THEO
- Về nhà làm bài và chuẩn bị bài sau Luyện tập chung
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài 41(41): MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I.MỤC TIÊU: Sau tiết học, học sinh có khả năng:
Trang 61.KT: HS mở rộng, hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm Công dân: các từ nói về
nghĩa vụ, quyền lợi, ý thức công dân …
2.KN:Vận dụng vốn từ đã học, viết được một đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ Tồ
quốc của công dân
3.TĐ: HS có ý thức về nghĩa vụ, quyền lợi, ý thức của mỗi công dân
II.XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC/PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Hình thức tổ chức: Lớp,cá nhân
2.Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
3.Phương tiện dạy học: Máy chiếu
III.NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA HỌC SINH
-Cá nhân: SGK,vở ghi bài tập.
IV.TỔ CHỨC DẠY HỌC TRÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: YCHS làm lại bài
Bài 2: MT: HS biết tìm nghĩa
cột A nối với từ cột B cho phù
hợp
-GV và lớp NX, chốt ý đúng
Bài 3: MT: HS biết dựa vào
câu nối của Bác viết được
đoạn văn nói về nghĩa vụ bảo
vệ Tổ quốc của mỗi công dân
-GV nhận xét, chấm điểm
-Một số HS đọc bài
-HS đọc YC và ND, thảo luận nhóm đôi, trình bày, lớp NX, bổ sung
*Lời giải: Ghép từ công dân sau các từ: Nghĩa vụ,
quyền ,ý thức, bổn phận, trách nhiệm, danh dự; Ghép
từ công dân trước các từ: gương mẫu, danh dự.
-HS đọc YC và ND, thảo luận nhóm 4, trình bày, lớp
NX, bổ sung
*Lời giải: +Điều mà pháp luật hoặc xã hội công
nhận cho người dân được hưởng, được làm, được đòi
hỏi: Quyền công dân
+ Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền hạn của người
dân đối với đất nước: Ý thức công dân.
+Điều mà pháp luật hay đao đức bắt buộc người dân phải làm đối với đất nước, đối với ngươi khác:
Nghĩa vụ công dân
-HS đọc YC, làm bài cá nhân, 1 số HS đọc bài làmcủa mình, lớp nhận xét, bổ sung
*VD: Mỗi người công dân Việt Nam cần làm tròn
bổn phận công dân để XD đát nước Chúng em là những công dân nhỏ tuổi cũng có bổn phận của tuổi nhỏ.Tức là luôn cố gắng học tập, lao động và rèn luyện đạo đức để trở thành công dân tốt sau này
V.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ: Hệ thống nội dung - Liên hệ, nhận xét giờ học.
VI.ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP TIẾP THEO
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
KỂ CHUYỆN
Bài 21(21): KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Trang 7MỤC TIÊU : Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1.KT: HS kể lại được câu chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia của những công dân thể
hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, di tích lịch sử văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết
ơn các thương binh, liệt sĩ
-Biết sắp xếp các tình tiết, sự kiện thành một câu chuyện Hiểu và trao đổi được với cácbạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện
2.KN: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3.TĐ: Có ý thức công dân, ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ và mọi quy định
pháp luật của Nhà nước
II.XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC/PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân
2.Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
3.Phương tiện dạy học: Máy chiếu
III.NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA HỌC SINH
1.Cá nhân, nhóm, SGK, vở ghi bài
IV.TỔ CHỨC DẠY HỌC TRÊN LỚP.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: Gọi 1 số HS lên bảng kể
chuyện tiết trước -GV nhận xét
+Gọi HS đọc các gợi ý trong sgk
-Em hiểu thế nào là công dân nhỏ?
+Gọi HS lần lượt giới thiệu câu
chuyện mình sẽ kể
c.HDHS thực hành kể chuyện.
-Tổ chức cho HS tập kể, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện trong nhóm Gọi
2.Kể một việc thể hiện ý thức chấp hành Luật giao thông đường bộ
3.Kể một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ
-Thi kể trước lớp, đại diện các nhóm thi kểtrước lớp, nêu nội dung câu chuyện
-Nhận xét, bình chọn bạn kể
V.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ: Hệ thống nội dung -Liên hệ: Nhận xét tiết học.
VI.ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP TIẾP THEO
Về nhà luyện KC và chuẩn bị bài sau Ông Nguyễn Khoa Đăng
Thứ tư ngày 23 tháng 1 năm 2019
Trang 8TOÁN
Bài103(103): LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU: Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1.KT: Biết tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học như: Tính độ dài đọan
thẳng, tính diện tích các hình đã học, hình chữ nhật và hình thoi, chu vi hình tròn
2.KN: Vận dụng giải các bài toán có liên quan nội dung hình học
3.TĐ: Tư duy nhanh, có sáng tạo trong giải toán về hình học
-Tính cẩn thận, trình bày sạch đẹp, khoa học
-Yêu thích Toán vì nhận rõ Toán học gần gũi với đời sống hơn
II.XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC/PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Hình thức tổ chức: Lớp, cá nhân
2.Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
3.Phương tiện dạy học: Máy chiếu
III.NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA HỌC SINH
-Cá nhân: SGK,vở ghi bài tập.
IV.TỔ CHỨC DẠY HỌC TRÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ : YCHS lên bảng làm bài
Bài 1:MT: HS biết tìm độ dài đáy
của hình tam giác
-Độ dài sợi dây chính là tổng độ
dài của 2 nửa đường tròn cộng với
2 lần khoảng cách giữa 2 trục
- GV NX, chữa bài
-1 HS lên bảng làm, lớp nhận xét, chữa bài
-HS nêu đề bài, 1 HS lên bảng, lớp làm vở, NX
Bài giải: Độ dài đáy của hình tam giác đó là:
5/8 x 2: 1/2 = 5/2 (m) Đáp số:5/2 ( m)-HS đọc đề, tóm tắt,1 HS lên bảng làm, lớp làm
vở, NX
Bài giải
Diện tích khăn trải bàn là: 2 x 1,5 = 3 (m2)Diện tích hình thoi là: 2 x 2,5 : 2 = 1,5 (m2) Đáp số: 3 m2 ; 1,5 m2
V.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ: Hệ thống nội dung - Liên hệ - nhận xét tiết học.
VI.ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP TIẾP THEO
- Về nhà làm bài và chuẩn bị bài sau Hình hộp chữ nhật, Hình lập phương
TẬP ĐỌC
Bài 42(42): TIẾNG RAO ĐÊM
Trang 9MỤC TIấU : Sau tiết học, học sinh cú khả năng:
1.KT: Hiểu cỏc từ chỳ giải và từ khú trong bài: HS đọc đỳng cỏc tiếng dễ lẫn:nóo nuột,
thảnh thốt, khập khiễng,
-Hiểu nội dung: Ca ngợi hành động xả thõn cao thượng của anh thương binh
nghốo, dũng cảm xụng vào đỏm chỏy cứu một gia đỡnh thoỏt nạn.
2.KN: Đọc trụi chảy toàn bài, đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phự hợp với nội
dung truyện.Đọc giọng kể chuyện linh hoạt phự hợp với tỡnh huống trong mỗi đoạn : khi chậm, trầm buồn, khi dồn dập, căng thẳng, bất ngờ
3.TĐ: Cảm phục hành động xả thõn cao thượng của anh thương binh nghốo
II.XÁC ĐỊNH HèNH THỨC/PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Hỡnh thức tổ chức: Lớp, nhúm, cỏ nhõn
2.Phương phỏp: Đàm thoại, luyện tập
3.Phương tiện dạy học: Mỏy chiếu
III.NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA HỌC SINH
1.Cỏ nhõn, nhúm, SGK, vở ghi bài
IV.TỔ CHỨC DẠY HỌC TRấN LỚP.
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: Gọi HS đọc bài “Trớ dũng
song toàn”Trả lời cõu hỏi sgk
-Chia bài thành 4 đoạn để luyện đọc
-Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn kết
hợp giải nghĩa từ khú (chỳ giải sgk)
- Đám cháy xảy ra vào lúc nào?
- Đám cháy miêu tả nh thế nào?
-Ngời đã dũng cảm cứu em bé
là ai? Con ngời và hành động
có gì đặc biệt?
-Chi tiết nào trong câu
chuyện gây bất ngờ cho ngời
-3 HS lờn bảng, đọc, trả lời cõu hỏi
-Lớp NX, bổ sung
-HS quan sỏt tranh,NX
-1HS khỏ đọc toàn bài, lớp theo dừi
-HS luyện đọc nối tiếp 4 đoạn
-Luyện phỏt õm tiếng, từ khú, từ dễ lẫn -HS luyện đọc theo cặp đụi
-1,2 HS khỏ đọc toàn bài, lớp theo dừi -Đọc chỳ giải trong sgk
-Ngời cứu em bé là ngời bán bánh giò, là một thơng binh nặng, chỉcòn 1 chân, khi rời quân ngũ làmnghề bán bánh giò nhng anh có một hành động cao đẹp dũng cảm dám xả thân, lao vào đám cháy cứu ngời
-Chi tiết: ngời ta cấp cứu cho ngời
Trang 10*Mỗi cụng dõn cần cú ý thức giỳp đỡ,
cứu giỳp mọi người,cứu người khi gặp
nạn
*Nội dung bài: Màn hỡnh.
d.Luyện đọc diễn cảm;
-HD giọng đọc toàn bài và phõn vai
-HS phõn vai luyện đọc trong nhúm, thi
đọc trước lớp NX bạn đọc
-HS luyện đọc diễn cảm 1 đoạn trong
nhúm, thi đọc diễn cảm trước lớp, NX
bạn đọc
-GV NX đỏnh giỏ bạn đọc hay nhất
đàn ông, bất ngờ phát hiện ra anh có một cái chân gỗ mới biết anh là ngời bán bánh giò
Bài 41(41): LẬP CHƯƠNG TRèNH HOẠT ĐỘNG
I.MỤC TIấU: Sau tiết học, học sinh cú khả năng:
1.KT: Biết lập chương trỡnh cho một hoạt động tập thể
2.KN: Cú kĩ năng lập chương trỡnh hoạt động, kĩ năng núi, nhận xột, trỡnh bày.
3.TĐ: Cú HS cú ý thức tụn trọng nhau, mạnh dạn, tự nhiờn…
-Giỏo dục kỹ năng sống: thể hiện sự tự tin trước đỏm đụng
II.XÁC ĐỊNH HèNH THỨC/PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Hỡnh thức tổ chức: Lớp, nhúm, cỏ nhõn
2.Phương phỏp: Đàm thoại, luyện tập
3.Phương tiện dạy học: Mỏy chiếu
III.NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA HỌC SINH
1.Cỏ nhõn, nhúm, SGK, vở ghi bài
IV.TỔ CHỨC DẠY HỌC TRấN LỚP.
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: Gọi một số HS đọc bài tập 2
+Gọi HS đọc yờu cầu đề bài trong sgk
+HD HS tỡm hiểu yờu cầu của đề bài:
-Một số HS đọc, lớp nhận xột, bổ sung
-HS đọc đề bài, nối tiếp nờu đề mỡnh chọn
để tả
Trang 11-Em chọn lập chương trỡnh nào trong
cỏc chương trỡnh gợi ý trong sgk?
+Gọi HS đọc yờu cầu đề bài trong sgk:
+HD HS tỡm hiểu yờu cầu của đề bài:
-Em chọn lập chương trỡnh nào trong
cỏc chương trỡnh gợi ý trong sgk?
-Gọi HS đọc bài, nhận xột, đỏnh giỏ
-1 số HS nhắc lại cấu tạo của một chương trỡnh hoạt động
-HS viết bài vào vở, 1 số HS viết vào bảng phụ, trỡnh bày, lớp nhận xột, bổ sung
*VD: Chơng trình quyền góp ủng
hộ thiếu nhi vùng lũ lụt
1)Mục đích: giúp đỡ thiếu nhi vùng lũ lụt
- Thể hiện tinh thần “lá lành đùmlá rách”
2.Các công việc cụ thể, phân công nhiệm vụ
-Họp lớp thống nhất nhận thức: lớp trởng
V.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ: Hệ thống nội dung- Liờn hệ:- Nhận xột tiết học.
VI.ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP TIẾP THEO
- Về nhà ụn bài và chuẩn bị bài sau Trả bài văn(tả người).
I.MỤC TIấU: Sau tiết học, học sinh cú khả năng:
1.KT: Hỡnh thành được biểu tượng của hỡnh hộp chữ nhật và hỡnh lập phương.
-Nhận biết được cỏc đồ vật trong thực tiễn cú dạng hỡnh hộp chữ nhật và hỡnh lập
phương, phõn biệt được hỡnh hộp chữ nhật và hỡnh lập phương
2.KN: Chỉ ra được cỏc đặc điểm về yếu tố của hỡnh hộp chữ nhật và hỡnh lập phương,
vận dụng để giải bài tập cú liờn quan
3.TĐ: Tư duy nhanh, cú sỏng tạo trong giải toỏn về hỡnh học
-Tớnh cẩn thận, trỡnh bày sạch đẹp, khoa học
Trang 12-Yêu thích Toán vì nhận rõ Toán học gần gũi với đời sống hơn.
II.XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC/PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Hình thức tổ chức: Lớp, cá nhân
2.Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
3.Phương tiện dạy học: Máy chiếu
III.NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA HỌC SINH
-Cá nhân: SGK,vở ghi bài tập.
IV.TỔ CHỨC DẠY HỌC TRÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: Gọi 1 HS làm bài 2 tiết
-HS nối tiếp nêu nhận xét về đặc điểm hình hộp chữ nhật, hình lập phương, so sánh 2 hình
-HS nêu KL trong SGK+Cho HS thi kể tên các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phương
-HS đọc YC, làm bài cá nhân, 1số HS nêu kếtquả, lớp NX
6 x 3 = 18 (cm2)Diện tích mặt bên ABNM là: 6 x 4 = 24 (cm2)Diện tích mặt bên BCPN là: 4 x 3 = 12 (cm2)-HS đọc YC, QS hình và nêu KQ, NX
Lời giải: + Hình hộp chữ nhật là hình:A + Hình lập phương là hình : C.
-HS nhắc lại đặc điểm của HHCN và HLP
Trang 13V.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ: Hệ thống nội dung - Liên hệ - nhận xét tiết học.
VI.ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP TIẾP THEO
- Về nhà làm bài và chuẩn bị bài sau Diện tích xung quanh và S toàn phần của HHCN
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài 42(42): NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I.MỤC TIÊU: Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1.KT: Nhận biết được thế nào là một câu ghép có quan hệ từ thông dụng thể hiện quan
hệ nguyên nhân - kết quả
2.KN: Biết điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống, thêm vế câu thích hơp vào chỗ
trống, thay đổi vị trí các vế câu để tạo nên những câu ghép có quan hệ nguyên nhân - kết quả
3.TĐ: HS ham thích học tiếng Việt và thông minh trong ứng xử nói và viết văn
II.XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC/PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Hình thức tổ chức: Lớp, cá nhân
2.Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
3.Phương tiện dạy học: Máy chiếu
III.NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA HỌC SINH
-Cá nhân: SGK,vở ghi bài tập.
IV.TỔ CHỨC DẠY HỌC TRÊN LỚP.
1.Bài cũ: YCHS đọc đoạn văn ở
bài tập 3 tiết trước
câu chỉ nguyên nhân, kết quả và
quan hệ từ, cặp quan hệ từ nối các
-Một số HS đọc bài-Lớp nhận xét, bổ sung
-HS làm bài nhận xét vào vở
-HS đọc YC và ND, làm việc cặp đôi, trình bày, lớp nhận xét
a.Câu 1 có 2 vế câu được nối với nhau bằng một
cặp quan hệ từ: Vì nên thể hiện quan hệ nguyên nhân –kết quả: Vế 1 chỉ nguyên nhân;Vế 2 chỉ kết quả.
b.Câu 2 có 2 vế câu ghép nối với nhau bằng một
quan hệ từ vì, thể hiện quan hệ nguyên nhân-kết quả.Vế1 chỉ kết quả;Vế 2 chỉ nguyên nhân
-HS đọc YC và ND, làm việc cá nhân, nêu KQ,NX
+ Các quan hệ từ: vì, bởi vì, nhờ, nên, cho nên,
Trang 14vế câu
-GV nhận xét,chữa bài
Bài 2:MT: HS biết từ câu ghép ở
bài 1 tạo ra câu ghép mới bằng
cách thay đổi vị trí các vế câu
Bài 4 : MT: HS thêm vào chỗ trống
1 vế câu để tạo thành câu ghép chỉ
- vì: Vế 1 chỉ nguyên nhân; Vế 2 chỉ kết quả.
-HS đọc YC và ND, làm việc nhóm 4, đại diện nhóm đặt câu ghép mới - HS khác NX
- Tôi phải băm bèo, thái khoai bởi chưng (bởi vì) bác mẹ tôi nghèo.
- Chú phải bỏ học vì nhà nghèo qúa.
-HS nêu YC và ND, nối tiếp điền, lớp làm vở, NX
a) Nhờ thời tiết thuận tiện nên lúa tốt.
b) Tại thời tiết không thuận nên lúa xấu.
-HS đọc yc và ND, làm việc cá nhân, nối tiếpđặt câu ghép - HS khác NX
a)Vì….nên bị điểm kém b)Do……nên bài thi của nó không đặt điểm
cao
c)Nhờ cả tổ tận tình giúp đỡ, nên Bích Vân đã
có nhiều tiến bộ trong học tập
-Nhắc lại ghi nhớ
V.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ: Hệ thống nội dung - Liên hệ - nhận xét tiết học.
VI.ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP TIẾP THEO
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
CHÍNH TẢ(Nghe-viết)
Bài 21(21): TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I.
MỤC TIÊU : Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1.KT: HS nghe -viết đúng, trình bày đúng một đoạn trong bài Trí dũng song toàn.
-HS làm đúng các bài tập phân biệt phụ âm đầu r/d/gi có thanh hỏi hoặc thanh ngã
2.KN: Rèn kĩ năng viết, trình bày đẹp đoạn văn.
3.TĐ: HS học tập đức tính gương mẫu, nghiêm túc trong công việc và trong cuộc sống II.XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC/PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Hình thức tổ chức:Lớp, nhóm, cá nhân
2.Phương pháp:đàm thoại, luyện tập
3.Phương tiện dạy học:máy chiếu
III.NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA HỌC SINH
1.Cá nhân, nhóm, SGK, vở ghi bài
IV.TỔ CHỨC DẠY HỌC TRÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: HS viết bảng con từ giã
gạo, khản đặc.
-GV nhận xét.
2.Bài mới :
-HS viết bảng