1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Máu tụ tự phát ở tiểu não

6 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu này được thực hiện với trình bày phương thức xử trí và kết quả đạt được để từ đó cải tiến phương thức mổ và điều trị máu tụ tự phát ở tiểu não do tăng huyết áp (THA). Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Trang 1

MÁU TỤ TỰ PHÁT Ở TIỂU NÃO

Lê Điền Nhi*, Lê Điền Sơn**

TÓM TẮT

Mục ñích: Trình bày phương thức xử trí và kết quả ñạt ñược ñể từ ñó cải tiến phương thức mổ và ñiều

trị máu tụ tự phát ở tiểu não do tăng huyết áp (THA)

Phương pháp và dữ liệu: Nghiên cứu hồi cứu và mô tả lâm sàng, cắt ngang 15 trường hợp máu tụ tiểu

não do THA ñã mổ tại bệnh viện Nhân Dân 115 và tại bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương bằng phương pháp

mổ hở mở sọ dưới chẩm và dẫn lưu não thất nếu có tràn dịch não thất Tiêu chuẩn chỉ ñịnh mổ:- Tiêu chuẩn chính: -Điểm Glasgow (GCS) < 14 hoặc tình trạng tri giác xấu dần; - Hai ñường kính lớn của khối máu tụ ≥

3 cm hoặc máu tụ có dấu hiệu chèn ép thân não hoặc có tràn dịch não thất.- Tiêu chuẩn phụ: -Tuổi ≤ 70 Bệnh nhân > 70 tuổi nhưng tổng trạng tốt, không có những bệnh nặng như ñái tháo ñường, rối loạn ñông máu, bệnh gan… vẫn có thể xét mổ nếu ñủ tiêu chuẩn chính

Kết quả: 15 ca mổ gồm 9 nam, 6 nữ, ñộ tuổi 30-78 Thể tích máu tụ từ 13,92 cm 3 - 62,5 cm 3 14 trường hợp lúc vào viện có tăng huyết áp 3 ca có kết quả tốt (GOS=4), 7 ca có kết quả khá (GOS=3), Tỉ lệ tử vong

là 33,33% (5 ca)

Kết luận: Các tiêu chuẩn chỉ ñịnh mổ máu tụ ở tiểu não do THA và phương thức phẫu thuật trong

nghiên cứu này tương tự cách xử trí của nhiều tác giả trên thế giới Tỉ lệ tử vong còn cao nhưng trong tương lai với số bệnh nhân lớn hơn cùng với những cải tiến phương thức mổ từ kinh nghiệm ñã có chúng tôi hi vọng ñạt ñược kết quả có tính thuyết phục hơn

Từ khóa: Máu tụ tự phát ở tiểu não - Phương thức mở sọ dưới chẩm

ABSTRACT

SPONTANEOUS CEREBELLAR HEMATOMAS

Le Dien Nhi, Le Dien Son * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 14 - Supplement of No 2 - 2010: 37- 42

Objective: Ameliorate the surgical management of hypertensive spontaneous cerebellar hematomas

from the experience of 15 operated cases

Methods and Materials: Retrospective study of 15 hypertensive cerebellar hematomas operated on at

People’s hospital 115 and at Emergency Trung Vuong hospital, HCM city They were treated with evacuation of the hematoma via a suboccipital craniectomy, and ventricular drainage Criteria of surgical indications: - GCS < 14 or gradual deterioration of consciousness; - 2 maximal diameters of the hematoma

≥ 3 cm or clinical signs of brainstem compression or development of hydrocephalus Supplementary criterion: Age ≤ 70 y.o Patient > 70 y.o can be chosen as a surgical candidate if he has no concomitant medical problems, including diabetes, hematologic disorders, liver disease etc

Results: A series of 9 male, 6 female patients with the age range from 30 to 78 in which there were 14

patients with hypertension on admission The hematoma volume range was from 13.92 to 62.5 cm 3 Good result (GOS=4): 3 cases; moderate result (GOS=3): 7 cases The postoperative mortality rate was 33.33% (5 cases)

Conclusion: This study is similar to the other studies in the world The mortality rate is high but we hope further studies with more patients may ameliorate the results and the outcome

Key words: Spontaneous cerebellar hematomas - Suboccipital craniectomy

Liên hệ tác giả: TS Lê Điền Nhi ĐT: 0903913610 Email: lediennhi@yahoo.com

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Máu tụ tự phát ở tiểu não, phần lớn do nguyên

nhân tăng huyết áp (THA), là một bệnh lý nặng ở

não, cần được điều trị tích cực Hiện nay vẫn chưa

cĩ sự đồng thuận trên thế giới về chỉ định phẫu

thuật nhưng cĩ nhiều trường hợp can thiệp phẫu

thuật giúp cứu sống bệnh nhân

Chúng tơi hồi cứu 15 trường hợp máu tụ ở tiểu

não mổ tại bệnh viện Nhân Dân 115 từ năm 2002

đến 2004 và mổ tại bệnh viện Cấp cứu Trưng

Vương, TP Hồ Chí Minh năm 2009 nhằm mục

đích rút kinh nghiệm để tìm phương thức điều trị

thích hợp với hồn cảnh nước ta

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đây là nghiên cứu hồi cứu, mơ tả lâm sàng, cắt

ngang

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Bệnh nhân cĩ tăng huyết áp (THA) lúc vào

viện hoặc cĩ tiền sử THA

Triệu chứng lâm sàng thường gặp: chĩng mặt,

buồn nơn, ĩi nhiều lần, nhức đầu vùng chẩm (+++)

CT hoặc MRI não: giúp xác định chẩn đốn

“Máu tụ ở tiểu não”

Tiêu chuẩn chỉ định mổ (1,2,3,4,6)

Tiêu chuẩn chính

Điểm Glasgow (GCS) < 14 hoặc tình trạng tri

giác xấu dần

Hai đường kính lớn của khối máu tụ ≥ 3 cm

hoặc máu tụ cĩ dấu hiệu chèn ép thân não hoặc cĩ

tràn dịch não thất

Tiêu chuẩn phụ

Tuổi ≤ 70 Nếu bệnh nhân > 70 tuổi nhưng cĩ

tổng trạng tốt, khơng cĩ những bệnh nền nặng cĩ

thể ảnh hưởng đến cuộc mổ (Đái tháo đường, rối

loạn huyết học, tim mạch, bệnh gan, bệnh thận …) thì vẫn cĩ thể xét mổ nếu cĩ đủ tiêu chuẩn chính

Hình ảnh học (CT, MRI)

Rất quan trọng cho việc quyết định mổ nhờ đánh giá các chi tiết:

- Vị trí máu tụ: thùy giun, bán cầu tiểu não hoặc

ở cả 2 nơi

- Kích thước máu tụ: 2 đường kính lớn (tính bằng mm)

- Cĩ máu trong não thất (đặc biệt ở não thất IV)?

- Hình dạng của não thất IV(3,5,6) + Mức độ I: vị trí, hình dạng, kích thước não thất IV bình thường

+ Mức độ II: não thất IV bị ép một phần hoặc

bị xoắn, bị lệch qua hướng đối diện (nếu máu tụ ở một bên)

+ Mức độ III: não thất IV bị tắc hồn tồn, tắc

cả khoang dưới nhện trước cầu não

- Cĩ máu xâm lấn vào thân não? Cĩ tràn dịch não thất?

- Cĩ phù não xung quanh thương tổn?

- Tình trạng bể nhện các lồi não: - Mức độ I: hình dạng bể nhện bình thường; - Mức độ II: bể nhện này bị chèn ép ; - Mức độ III: bể nhện này bị tắc hồn tồn

- Các tiêu chuẩn xác định hố sau chật (tiêu chuẩn của Weisberg)(3,5,6)

+ Tắc các bể nhện nền sọ hố sau + Dãn não thất III và các não thất bên, gồm cả các sừng thái dương

+ Não thất IV bị xĩa

Nếu hố sau chật: kích thước máu tụ < 3 cm là

cĩ chỉ định mổ(3,5,6)

Hình 1: Vị trí bể nhện các lồi não Hình 2: Vị trí các bể nhện

(Nguồn:”CT and MR Imaging of the Whole Body”,John R.Haaga, Charles F Lanzieri, Mosby, 2003)(2)

Trang 3

Hình 3: Não thất IV và khoang dưới nhện

trước cầu não bình thường

Hình 4: Máu tụ ở thùy giun và bán cầu tiểu não(P) Não

thất IV bị xóa tắc khoang dưới nhện trước cầu não (mức dộ III)

(Nguồn: Tư liệu khoa Phẫu thuật Thần kinh bệnh viện Nhân Dân 115 TP.HCM 2002)

Phương thức phẫu thuật máu tụ ở tiểu não

Khi có chỉ ñịnh mổ và ñiều chỉnh huyết áp

xuống mức có thể mổ ñược thì phải mổ ngay

Trong khi chuẩn bị mổ, nếu có tăng áp lực trong sọ,

có thể cho truyền tĩnh mạch nhanh Mannitol 20%

(1g/kg cân nặng)

Bệnh nhân ñược gây mê nội khí quản Đặt tư

thế bệnh nhân tùy theo vị trí khối máu tụ: (Hình 5,

6,7)(4)

Khoan sọ và gặm rộng lỗ khoan dưới chẩm

Mở màng cứng, mở vỏ tiểu não và hút máu tụ, cầm

máu bằng ñốt ñiện lưỡng cực và các chất cầm máu

(surgicel, spongel…) Để lại lớp máu tụ tiếp giáp

với nhu mô tiểu não ñể giảm nguy cơ chảy máu lại

Vá kín màng cứng sau khi hoàn tất việc giải áp Đặt

dẫn lưu não thất nếu có tràn dịch não thất

Hình 5: Tư thế nằm sấp Hình 6: Tư thế Park

Bench

Hình 7: Tư thế nằm

nghiêng (Nguồn:”Color Atlas of Microneurosurgery” , Koos/Spetzler, Thieme Medical Publishers,1993) (4)

Trang 4

Hình 8: Vào ñường giữa nếu

máu tụ ở thùy giun

Hình 9: Vị trí thương tổn

của tiểu não tương ứng

ñường giữa

Hình 10: Vào ñường bên nếu

máu tụ nằm ở bán cầu tiểu não

(Nguồn: “ Color Atlas of Microneurosurgery”, Koos/Spetzler,Thieme Medical Publishers,

1993)(4)

Hình 11: Máu tụ ở thùy giun tiểu não Mở da

dưới chẩm ngay ñường giữa

Hình 12: Mở vỏ tiểu não ñến ổ máu tụ

(Nguồn: Tư liệu khoa Phẫu thuật Thần kinh bệnh viện Nhân Dân 115, 2002)

Sau mổ giữ thông khí thật tốt bằng cách dùng hô hấp hỗ trợ Chụp CT não kiểm tra 24 giờ

sau và 1 tuần lễ sau mổ Chụp CT não ngay khi có chuyển biến xấu về tri giác hay thần kinh

KẾT QUẢ

15 máu tụ ở tiểu não gồm 9 nam, 6 nữ Độ tuổi: 30 -78 tuổi Lúc vào viện 14 trường hợp có

tăng huyết áp (THA)

Vị trí máu tụ

+ Thùy giun-bán cầu tiểu não: 9 ca

+ Bán cầu tiểu não: 3 ca

+ Bán cầu tiểu não 2 bên: 3 ca

+ Thùy giun: 2 ca

+ Xuất huyết não thất: 5 ca

Thể tích máu tụ: 13,82 cm3 - 62,5 cm3

Trang 5

Tình trạng tri giác trước mổ (GCS)

+ GCS=6: 3 ca;

+ GCS=7: 8 ca;

+ GCS=8: 3 ca;

+ GCS=10: 1 ca

Kết quả sau 1 tháng

+ Tử vong (GOS=1): 5 ca;

+ Đời sống thực vật (GOS=2): 0 ca;

Kết quả khá (GOS=3): 7 ca

- Kết quả tốt (GOS=4): 3 ca

- Kết quả thật tốt (GOS=5): 0 ca

Tử vong trong vịng 1 tháng sau mổ

5 ca Tỉ lệ tử vong: 33,33% (5 ca/15) Đặc điểm:

Thể tích máu tụ: 15 cm3 – 62,5 cm3 trong đĩ 4 trường hợp > 20 cm3 Máu tụ ở cả thùy giun

và bán cầu tiểu não

CT não trong 5 ca này đều cĩ: chèn ép não thất IV mức độ III; 2 đường kính lớn nhất của

khối máu tụ đều > 3 cm

Thời gian từ lúc đột quị đến khi mổ: 2 giờ - 16 giờ

GCS trước mổ: GCS= 7: 3 ca; GCS= 6: 2 ca

CT não sau mổ: 1 ca mổ trước 6 giờ bị chảy máu lại Mổ lại lần 2, lấy máu tụ Bệnh nhân bị

viêm phổi nặng sau mổ, thân nhân xin về 50 ngày sau

Bệnh án minh họa

Bệnh nhân Trần t L, nữ, 60 tuổi, vào viện lúc 12g (28/3/2009) trong tình trạng lơ mơ,

GCS=10, hai đồng tử đều 2 mm, PXAS(+), HA= 150/100 mmHg Tiền sử: THA, điều trị khơng

liên tục Khơng cĩ tiền sử chấn thương

CT não: Xuất huyết bán cầu tiểu não hai bên, ưu thế bên phải (hình 13)

Bệnh nhân được mổ cấp cứu 18g30 – 21g (28/3/2009): Mở sọ dưới chẩm bên phài, lấy máu

tụ, cầm máu

Chẩn đốn sau mổ: Máu tụ tiểu não trên bệnh nhân THA

Điều trị và diễn tiến sau mổ: Điều chỉnh huyết áp ổn định, chống phù não

CT não 13/4/2009: Não thất IV xuất hiện lại ngay đường giữa (hình 15)

Tình trạng tri giác và thần kinh của bệnh nhân ổn định dần dần Bệnh nhân ra viện 3 tuần lễ

sau mổ, tỉnh, tiếp xúc tốt GOS = 4

Trang 6

BÀN LUẬN

Tỉ lệ tử vong còn cao: 33,33% (5 ca/15) Ở các trường hợp tử vong, tình trạng trước mổ ñều

nặng: ñiểm GCS thấp, não bị chèn ép nhiều (não thất IV bị chèn ép mức ñộ III) Một số kinh

nghiệm rút ra ñược từ 15 trường hợp mổ máu tụ ở tiểu não do THA:

Ngay từ lúc vào viện, bệnh nhân cần ñược theo dõi sát bởi một ñội ngũ nhân viên y tế có kinh

nghiệm ñể có thể quyết ñịnh thời ñiểm can thiệp phẫu thuật kịp thời dựa vào diễn biến lâm sàng

và hình ảnh học (CT, MRI não)

Nhóm mổ và nhóm gây mê hồi sức phải phối hợp chặt chẽ ñể giữ huyết áp ổn ñịnh trong thời

gian mổ Phương thức mổ hở mở sọ dưới chẩm lấy máu tụ trong nghiên cứu thích hợp với hoàn

cảnh nước ta nhưng cần cải tiến thêm ñể rút ngắn thời gian mổ và không gây thương tổn thêm

cho não bộ

Cần sự phối hợp chặt chẽ của nhiều chuyên khoa liên quan ñể giúp ổn ñịnh tình trạng huyết

áp và xử trí kịp thời các biến chứng

Ngoài phẫu thuật lấy máu tụ, giải ép não bộ, tập Vật lý trị liệu sớm cũng ñóng vai trò

quan trọng trong việc phục hồi các chức năng thần kinh

- Nhiều tác giả trên thế giới ñồng thuận về chỉ ñịnh mổ máu tụ ở tiểu não do tăng huyết áp và

tiếp tục nghiên cứu cách xử trí hợp lý ñể cải thiện tiên lượng bệnh:

Ramez W Kirollos (2001)(3) xây dựng phác ñồ nghiên cứu tiến cứu ñiều trị máu tụ tiểu não

tự phát

Tomonori Tamaki (2004)(7) nghiên cứu mở sọ dưới chẩm kích thước nhỏ ñể rút ngắn thời

gian mổ và giảm biến chứng như dò dịch não tủy

Hiệp hội tim mạch và Hiệp hội ñột quị Hoa Kỳ (2007)(1) cũng khuyến cáo: “Bệnh nhân bị

máu tụ tiểu não > 3 cm có dấu hiệu thần kinh xấu ñi hoặc có dấu hiệu chèn ép thân não hay tràn

dịch não thất do tắc nghẽn não thất phải ñược mổ lấy máu tụ càng sớm nếu có thể”

KẾT LUẬN

Các tiêu chuẩn chỉ dịnh mổ máu tụ ở tiểu não do tăng huyết áp và phương thức phẫu thuật

trong nghiên cứu này tương tự cách xử trí của nhiều tác giả trên thế giới Tỉ lệ tử vong còn cao

nhưng trong tương lai với số bệnh nhân lớn hơn cùng với những cải tiến phương thức mổ từ kinh

nghiệm ñã có, chúng tôi hi vọng ñạt ñược kết quả có tính thuyết phục hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Christopher S., Vespa P., Zuccarello M.:” Guidelines for the Management of Spontaneous Intracerebral

Hemorrhages in Adults 2007 Update”, Stroke 2007; 38: 2001- 2023

Hematomas A prospective Treatment Protocol”, Neurosurgery, Vol 49, No 6, December 2001

Operative Neurosurgical Techniques”, Schmidek HH., Roberts DW Fifth edition, Saunders Elsevier, 2006

cases “, Surg Neurol 2001: 55: 156-61

Spontaneous Cerebellar Hemorrhage”, Neurol Med Chir(Tokyo) 44, 578-583, 2004

Ngày đăng: 23/01/2020, 12:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w