1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

9 khảo sát tai biến thở máy trên bệnh nhi tại khoa hồi sức tích cực và chống độc Bệnh viện Nhi Đồng 2

6 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 280,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu nhằm mô tả các tai biến thường gặp liên quan đến thở máy trên bệnh nhi tại khoa Hồi Sức Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 01/3/2012 đến 30/6/2012. Nghiên cứu tiến hành trên tất cả bệnh nhân nhập khoa Hồi sức bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 01/3/2012 đến 30/6/2012 có chỉ định thở máy và thời gian thở hơn 24 giờ.

Trang 1

9 KHẢO SÁT TAI BIẾN THỞ MÁY TRÊN BỆNH NHI TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2

Lê Ngọc Ánh*, Huỳnh Thị Phương Thảo*, Thạch Lễ Tín*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Mô tả các tai biến thường gặp liên quan đến thở máy trên bệnh nhi tại khoa Hồi Sức Bệnh viện

Nhi Đồng 2 từ 01/3/2012 đến 30/6/2012

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, tất cả bệnh nhân nhập khoa Hồi sức bệnh viện

Nhi Đồng 2 từ tháng 01/3/2012 đến 30/6/2012 có chỉ định thở máy và thời gian thở hơn 24 giờ

Kết quả: Từ tháng 3/2012 đến 6/2012 có 131 trường hợp được ghi nhận Tỉ lệ bệnh nhi sơ sinh thở máy

chiếm đa số 89,3%, thời gian thở máy trung bình 9,8 ngày Tỉ lệ tai biến viêm phổi 45,1%, tụt nội khí quản 10,9%, tắc nghẽn nội khí quản 16,8%, nội khí quản sai vị trí 20,7%, cấy đàm nội khí quản dương tính 13,7%

Kết luận: Tai biến liên quan đến thở máy nhiều nhất là viêm phổi Các tai biến khác như tụt nội khí quản,

tắc nghẽn nội khí quản, nội khí quản sai vị trí đều có liên quan đến Điều dưỡng chưa tuân thủ tốt qui trình chăm sóc bệnh nhi thở máy

Từ khóa: Tai biến, thở máy, hồi sức tích cực

ABSTRACT

GENERAL COMPLICATIONS IN THE VENTILATED PATIENTS IN PEDIATRIC INTENSIVE CARE

UNIT, CHILDREN’S HOSPITAL 2

Le Ngoc Anh, Huynh Thi Phuong Thao, Thach Le Tin

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 4 - 2012: 62 - 67

Objectives: The aim of this study was to focus on general complications of vetilated patients in PICU in

hospital

Material and method: A prospective, cross-sectional study was conducted at PICU of hospitals for period

of 4months from January to June 2012 All of patients who required MV for > 24 hours were studied Data about each patient admitted to the ICU collected prospectively using a detailed Performa and entered into computer database

Result: There are 131 cases in this study Neonates are 89.3% of ventilated patients Ventilator associated

pneumonia is 45.1%, self-extubation is 10.9%, malpositionings (20.7%) occurred, tube obstruction is 16.8 % and 13.7% of patients has positive sputum cultures

Conclusion: Most often consisted of complication of intubation and ventilator associated pneumonia

General complications (self-extubation, tube obstruction, malpositioning) are unfortunately caused by errors of nursing care Further studies are needed to examine associated risk factors and strategies to reduce their occurrence

Key words : Complications, mechanical ventilation, intensive care unit.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Suy hô hấp là nguyên nhân thường gặp ở trẻ

em, nhất là trẻ sơ sinh, diễn tiến lâm sàng rất nhanh, có thể dẫn đến tử vong nếu không xử trí

Trang 2

kịp thời

Tại khoa Hồi Sức bệnh viện Nhi Đồng 2

ngày càng có nhiều bệnh nhi suy hô hấp cần

được hỗ trợ bằng máy thở, số lượng máy thở

tại khoa ngày càng tăng theo nhu cầu của

bệnh nhi: Năm 2009 có 17 máy, năm 2010 có

24 máy và cho đến nay 2012 đã có 34 máy thở

Vì vậy, việc chăm sóc bệnh nhi thở máy là

công việc hết sức quan trọng góp phần cải

thiện tình trạng bệnh, cứu sống nhiều bệnh

nhi trong giai đoạn nguy kịch Tuy nhiên, có

một số tai biến liên quan đến thở máy như: Cố

định nội khí quản không tốt làm tụt nội khí

quản, hút đàm nhớt chưa kỹ gây tắt nội khí

quản, bóp bóng qua nội khí quản mạnh tay

làm tràn khí màng phổi, viêm xẹp phổi sau

thở máy, điều này cũng góp phần không nhỏ

làm diễn tiến bệnh nặng hơn có thể dẫn đến

tử vong và chưa có thống kê hay nghiên cứu

nào tại bệnh viện Nhi Đồng 2 về các tai biến

này, chỉ có các nghiên cứu về viêm phổi liên

quan đến thở máy

Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này

nhằm khảo sát các tai biến thở máy trên bệnh

nhi có chỉ định thở máy tại khoa Hồi Sức Bệnh

viện Nhi Đồng 2, từ đó tìm ra các biện pháp

khắc phục những mặt còn hạn chế để công việc

chăm sóc bệnh nhi thở máy của Điều dưỡng

ngày càng hoàn thiện hơn

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Mô tả các tai biến thường gặp liên quan đến

thở máy trên bệnh tại khoa Hồi Sức Bệnh viện

Nhi Đồng 2 từ 01/3/2012 đến 30/6/2012

Mục tiêu cụ thể

Mô tả đặc điểm lâm sàng các đối tượng

nghiên cứu

Xác định tỉ lệ các tai biến : Tụt nội khí quản,

tắt nghẽn nội khí quản, tràn khí màng phổi,

viêm phổi, xẹp phổi trên bệnh nhi thở máy

Khảo sát các yếu tố liên quan tai biến thở

máy

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp nghiên cứu

Mô tả cắt ngang

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhi thở máy tại khoa Hồi Sức bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 01/3/2012 đến 30/ 6/2012

Cỡ mẫu

Lấy trọn

Tiêu chí chọn mẫu

Tất cả bệnh nhi được đặt nội khí quản thở máy từ 24 giờ trở lên tại khoa Hồi sức

Tiêu chí loại trừ

Bệnh nhi thở máy ngắn hơn 24 giờ tại khoa Hồi sức

Thu thập số liệu

Thu thập dựa vào quan sát và ghi chép hồ

sơ của các bác sĩ, điều dưỡng phụ trách bệnh Ghi nhận hết các bệnh nhi thở máy hơn 24 giờ trong suốt thời gian từ 01/3/2012 đến 30/6/2012

TỔNG QUAN Y VĂN

Thở máy là biện pháp hỗ trợ hô hấp nhờ vào máy thở để đảm bảo sự thông khí cho bệnh nhân suy hô hấp, mục tiêu của thở máy là đảm bảo thông khí phế nang, cải thiện oxy máu và giảm công thở

Chăm sóc bệnh nhi thở máy cần phải đạt các mục tiêu

Nhận định và xử trí tốt các tai biến liên quan đến thở máy

Duy trì và thông đường thở hiệu quả

Phòng ngừa tốt nhiễm khuẩn bệnh viện Dinh dưỡng và vật lý trị liệu hợp lý

Các tai biến thường gặp khi BN thở máy

Tuột nội khí quản (NKQ)

Do cố định NKQ không tốt, bệnh nhi tỉnh tự rút NKQ

Trang 3

Tắc nghẽn NKQ

Do gập NKQ, bệnh nhi cắn NKQ, nghẹt

đàm

NKQ sai vị trí

Thường là vào sâu một bên phổi hay nội khí

quản quá nông

Tràn khí màng phổi

Đặt áp lực hay thể tích khí lưu thông quá

cao, ức chế hô hấp không tốt, bệnh nhi thở

chống máy Bóp bóng với áp lực quá cao

Dấu hiệu: BN đột ngột tím tái, vật vả, lồng

ngực một bên nhô cao hơn, phế âm nghe giảm

hoặc mất một bên, có thể kèm tràn khí dưới da

Xẹp phổi

Do NKQ vào sâu một bên, do nghẹt đàm,

không xoay trở bệnh nhi thường xuyên

Dấu hiệu: Phế âm nghe giảm hoặc mất một

bên

Viêm phổi liên quan đến thở máy (VAP)

VAP chẩn đoán dựa trên tiêu chuẩn CDC

2002:

Bệnh nhân được thông khí hỗ trợ ≥ 48 giờ

Có ≥ 2 phim X quang ngực bất thường (thâm

nhiễm tiến triển hoặc thâm nhiễm mới xuất

hiện, đông đặc phổi, sang thương hang, bóng

khí)

Tuy nhiên chỉ cần 1 phim X quang bất

thường ở trẻ có bệnh nền (ARDS, loạn sản phổi,

phù phổi)

Kèm theo, bệnh nhân có ít nhất một trong

các triệu chứng sau:

Sốt > 380 C mà không có nguyên nhân khác

(ngoài viêm phổi)

Bạch cầu < 4000 tế bào/mm3 hoặc ≥ 12000 tế

bào/mm3

Và ≥ 2 trong số các tiêu chuẩn sau:

Đàm mủ mới xuất hiện

Thay đổi tính chất đàm

Tăng xuất tiết đàm/tăng hút đàm nhớt

Triệu chứng xấu dần đi: Ho, khó thở, thở

Khí máu xấu hơn (PaO2/ FiO2 ≤ 240)

Tăng nhu cầu oxy

Hoặc VAP được định nghĩa: Là tình trạng viêm phổi bệnh viện xảy ra sau 48 giờ thở máy qua NKQ

VAP sớm: xảy ra < 5 ngày sau thở máy VAP trễ > 5 ngày sau thở máy

KẾT QUẢ

Trong thời gian nghiên cứu có 131 bệnh nhi thở máy hơn 24 giờ tại khoa Hồi sức, chúng tôi ghi nhận được một số kết quả như sau:

Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

Bảng 1 Giới tính

Bảng 2 Tuổi

*Nhận xét: Kết quả cho thấy bệnh nhi sơ sinh thở máy chiếm đa số 89,3%

Bảng 3 Địa chỉ

Bảng 4 Tình trạng hô hấp của BN khi vào khoa Hồi

Sức

*Nhận xét: Kết quả cho thấy đa số bệnh nhi

đã được đặt nội khí quản bóp bóng hay thở máy

Trang 4

Bảng 5 Thời gian bắt đầu thở máy khi vào Hồi sức

Thời gian thở máy trung bình: 9,8 ngày

Các tai biến liên quan thở máy

Bảng 6 Liên quan nội khí quản

( n= 131)

Tỉ lệ (%)

Cố định NKQ không

Cố định hệ thống dây

Tụt NKQ

Thao tác nhân viên y

10,9

Bảng 7 Tổn thương phổi

Tỉ lệ viêm phổi 45,1% cũng gần với nghiên

cứu ở Bệnh viện Nhi Đồng 1 năm 2005 có tỉ lệ

viêm phổi liên quan thở máy là 47%

Bảng 8 Tình trạng nhiễm khuẩn

*Nhận xét:

100% bệnh nhi thở máy đều có chỉ định cấy

đàm qua NKQ và cấy máu sau 3 – 5 ngày thở

máy

Các vi khuẩn thường nhiễm là: Acinetobacter,

Klebsiella pneumoniae, Pseudomonas aruginosa,

Bukkhodelria cepacia

Các yếu tố liên quan đến tai biến thở máy

Bảng 9 Tính chất đàm

*Nhận xét: Kết quả cho thấy số bệnh nhi có đàm nhớt nhiều và đặc chiếm tỉ lệ khá cao (67,9%), kèm có lẫn máu (23,7%), yếu tố này cũng góp phần không nhỏ vào tai biến tắc nghẽn nội khí quản

Số lần hút đàm trung bình

Ca sáng : 2 lần

Ca chiều : 2.5 lần

Ca đêm : 4,5 lần

Cho thấy trung bình một bệnh nhi thở máy được hút đàm 9 lần/24 giờ

Bảng 10: Tuân thủ qui trình chăm sóc thở máy

( n= 131) Tỉ lệ (%)

Không kiểm tra cố định hệ thống dây

Không kiểm tra mực nước và hệ thống

*Nhận xét: Kết quả trên cho thấy, vẫn còn một tỉ lệ cũng khá cao điều dưỡng chưa tuân thủ tốt qui trình chăm sóc bệnh nhi thở máy

BÀN LUẬN

Qua nghiên cứu 131 bệnh nhi thở máy hơn

24 giờ tại khoa Hồi sức Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 03/2012 đến tháng 6/2012 Chúng tôi nhận thấy:

Tỉ lệ bệnh nhi sơ sinh thở máy chiếm rất cao 89,3%, nguyên nhân là do suy hô hấp ở trẻ sơ sinh diễn tiến rất nhanh, đặc biệt trong những bệnh nhi sanh ngạt, dị tật bẩm sinh như: Thoát

vị hoành, teo thực quản, non tháng nhẹ cân, bệnh màng trong (2), hầu hết bệnh nhi đều đã được đặt nôi khí quản trước khi chuyển vào

Trang 5

khoa Hồi sức (93,1%), do tình trạng bệnh nhi

đang suy hô hấp nên cần phải đảm bảo thông

khí tốt trước khi chuyển bệnh

Tai biến tắc nghẽn nội khí quản (16,8%), với

tỉ lệ này cho thấy có liên quan đến các yếu tố

như: điều dưỡng không kiểm tra hệ thống làm

ấm và ẩm khí thở (13%), tính chất đàm nhiều và

đặc (67,9%), đàm có lẫn máu (23,7%), thời gian

hút đàm trung bình trên một bệnh nhi thở máy

cũng tương đối ít (chỉ có 9 lần/24 (giờ), các yếu

tố này đều là nguyên nhân hàng đầu đưa đến tai

biến tắc nghẽn nội khí quản Vì khi bệnh nhi

tăng tiết nhiều đàm nhớt thì cần phải được hút

thường xuyên và không khí thở phải luôn được

làm ấm và ẩm để hạn chế nguy cơ xảy ra tai biến

nhất là VAP (2)

Tai biến tụt nội khí quản (10,9%), trong đó

nguyên nhân chủ yếu là do sút băng keo cố định

NKQ và tai biến nội khí quản sai vị trí (20,7%)

Tỉ lệ này cũng phù hợp với các yếu tố liên quan

như: điều dưỡng không kiểm tra mức cố định

nội khí quản (16,1%), không kiểm tra hệ thống

dây thở (8,4%) trước khi chăm sóc bệnh nhi thở

máy

Tai biến tràn khí màng phổi chiếm tỉ lệ rất

thấp (1,5%), nhưng do nhiều yếu tố khách quan

(cài đặt áp lực hay thể tích khí lưu thông quá

cao, ức chế hô hấp không tốt, bệnh nhi chống

máy, bóp bóng với áp lực cao) nên trong nghiên

cứu này chúng tôi không tìm được nguyên nhân

chính xác gây tràn khí

Xét về tỉ lệ các tai biến trên thì các tỉ lệ này có

vẻ không nhiều, nhưng trên thực tế những vấn

đề này cần phải đặc biệt quan tâm, vì nếu nhân

viên y tế không phát hiện kịp thời thì có thể

nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhi Trong khi

đó các tai biến này chúng ta hoàn toàn có khả

năng khắc phục được

Tai biến viêm phổi (45,1%), xẹp phổi (7,6%)

cũng như kết quả cấy đàm NKQ, cấy máu

dương tính(+): Nguyên nhân là do bênh nhi sơ

sinh thở máy chiếm đa số với chẩn đoán dị tật

bẩm sinh (thoát vị hoành, teo thực quản, hở

nền đi kèm đồng thời thời gian thở máy khá dài

vì tình trạng bệnh (trong nghiên cứu có bệnh nhi thời gian thở máy dài nhất là 80 ngày), tăng tiết nhiều đàm nhớt Do đó, viêm phổi, xẹp phổi là tai biến hầu như không thể tránh khỏi Yếu tố này cũng phù hợp với y học chứng cứ là dịch tiết ở miệng và vùng trên thanh môn sẽ làm tăng nguy cơ VAP và tỉ lệ viêm phổi cũng gần với tỉ

lệ 41% sơ sinh thở máy trong nghiên cứu năm

2007 tại bệnh viện Nhi Đồng 2 và 47% trong nghiên cứu năm 2005 tại Bệnh viện Nhi Đồng 1

(4)

KẾT LUẬN

Tỉ lệ bênh nhi sơ sinh thở máy chiếm nhiều nhất 89,3%

Thời gian thở máy trung bình 9,8 ngày Các tai biến thường gặp trên bệnh nhi thở máy chiếm tỉ lệ nhiều nhất là tai biến viêm phổi 45,1%, nguyên nhân gây viêm phổi nhiều nhất

là vi khuẩn Acinetobacter kế đến là các vi khuẩn Klebsiella pneumoniae, Pseudomonas aruginosa, Bukkhodelria cepacia

Các tai biến tụt NKQ, tắc nghẽn NKQ, NKQ sai vị trí đều có liên quan đến điều dưỡng chưa tuân thủ tốt qui trình chăm sóc bệnh nhi thở máy

KIẾN NGHỊ

Qua khảo sát trên, chúng tôi có các kiến nghị

như sau:

Cần xây dựng bảng kiểm ”qui trình chăm sóc bệnh nhi thở máy” cho mỗi giường bệnh để nhắc nhở Điều dưỡng tuân thủ thực hiện trước mỗi tua trực như: kiểm tra mức cố định NKQ,

băng keo dán, hệ thống làm ấm, ẩm khí thở

Tuân thủ tuyệt đối rửa tay trước khi hút đàm qua NKQ - mũi miệng, đồng thời thao tác

kỹ thuật hút phải đảm bảo vô khuẩn

Thường xuyên sinh hoạt, tập huấn ”qui trình chăm sóc bệnh nhi thở máy” cho Điều

dưỡng trong khoa, nhất là các Điều dưỡng mới

Đảm bảo 01 Điều dưỡng tối đa chăm sóc 02

bệnh nhi thở máy

Trang 6

Bác sĩ cần thường xuyên đánh giá bệnh nhi

để cai máy sớm nhất khi có thể nhằm giảm nguy

cơ xảy ra các tai biến

Thành lập tổ giám sát công tác chăm sóc

bệnh nhi thở máy cũng như công tác chống

nhiễm khuẩn và thực hiện giám sát mỗi ngày

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Elward AM (2003) Pediatric ventilator-associated pneumonia,

Pedaitr Infect Dis J; 22:445–446

2 Kliegman (2008), Respiratory distress syndrome, Nelson Textbook of Pediatrics, 18th ed, Part XI, Chapter 101 National Guideline Clearinghouse (2008) Jan 31 p 56-60

3 Nguyễn Thị Kim Anh, Phạm Thị Minh Hồng (2007) Đặc điểm viêm phổi ở trẻ sơ sinh tại BV Nhi đồng 2 từ 3/2007 – 10/2007, tr 58-63

4 Nguyễn Thị Lệ Thủy, Hoàng Trọng Kim (2005), Đặc điểm viêm phổi bệnh nhân được thông khí hỗ trợ tại khoa hồi sức bệnh viện Nhi Đồng 1, Tạp chí y học TPHCM - Chuyên đề Nhi Khoa,

Tr 1-6

Ngày đăng: 23/01/2020, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w