Mục tiêu tập huấn Sau khi tham gia tập huấn, học viên có thể: - Mô tả được những điểm nên và không nên khi trình bày trước đám đông - Thực hành được các kỹ năng cần thiết khi trình bày
Trang 2Mục tiêu tập
huấn
Sau khi tham gia tập huấn, học viên có thể:
- Mô tả được những điểm nên
và không nên khi trình bày trước đám đông
- Thực hành được các kỹ năng cần thiết khi trình bày trước đám đông
- Chuẩn bị tâm thế tốt hơn và
tự tin hơn khi trình bày trước đám đông
Trang 3Nội
dung
1. Những trở ngại, lo sợ khi trình
bày trước đám đông
2. Tự tin khi trình bày trước đám
đông
3. Vận dụng ngôn ngữ không lời khi
trình bày
4. Thực hành
Trang 4 Không nhận xét mang tính phê phán, chỉ trích
Lắng nghe và học hỏi
Góp ý là để tiến bộ, phát triển
Trang 6Khán giả nhìn mình có
vẻ không được ổn
Mình có nói điều gì ngớ ngẩn không nhỉ?
Mình phải làm gì khi gặp những tình huống khó xử? Liệu mình có thể trả lời được
những câu hỏi hóc búa?
Trang 7Bài tập
nhóm
Chia nhóm thảo luận: Sử dụng những
yếu tố sau như thế nào để có bài trình bày hiệu quả?
Trang 8Cách giúp bạn tăng sự tự tin
khi nói trước đám đông
Khi bạn bắt đầu nói, mỉm cười và nhìn qua khán giả, sau đó dừng lại ở người mà truyền tải những tín hiệu tốt về bạn Đừng tỏ ra rụt rè Trở nên “Kiêu hãnh”
Bắt đầu một cách từ từ, vai hơi hướng về phía sau
và cằm ngẩng lên Sau đó thì từ từ nói nhanh hơn.
Bắt đầu bài trình bày một cách tốt đẹp Ví dụ như:
“Tôi rất vui khi chia sẻ với bạn…”, “Tôi rất vinh dự khi được nói với các bạn ngày hôm nay…”
Trang 9Cách giúp bạn tăng sự tự tin
khi nói trước đám đông
Hãy nhận ra rằng bạn hiểu về những gì bạn đang nói hơn tất cả những người đang ở đây Bạn là
chuyên gia!
Trang phục thể hiện sự chuyên nghiệp Nhìn thấy hài lòng Cảm thấy thoải mái và Trở nên tự tin
“Trang phục đắt tiền # Trang phục phù hợp”
Hãy giữ nét mặt tươi khi trình bày và giữ cảm giác thoải mái về cơ thể Hãy tự nói với chính mình
“Nhìn mình cũng được đấy chứ! Mình cảm thấy thoải mái! Mình tự tin! Mình là người trình bày!”
Trang 10Một sự khởi đầu tốt đẹp:
“Tôi rất vui…”, “Tôi rất
hãnh diện và hạnh phúc…”
Trang 11Để Tăng sự tự
tin?
Chuẩn bị kỹ lưỡng những điều bạn sẽ trình
bày
Hiểu rõ bạn đang nói gì?
Nói với ai?
Luyện tập trước khi
trình bày
Trang 12Giữ nụ cười thân thiện trên
khuôn mặt Hãy tự nói với mình:
“Nhìn mình cũng ổn đấy chứ!”
“Mình cảm thấy thoải mái”
“Mình tin là mình sẽ làm được”
Để Tăng sự tự
tin?
Trang 13Trang phục
tin?
Trang 14Tại sao bạn nên cười
khi trình bày?
P.M.A: Positive Mental Attitude – Tinh thần
- Thái độ Tích cực
Bạn hãy thử tưởng tượng:
Hàng ngày, bạn vẫn dạo bước đi làm với
nụ cười trên môi và giao tiếp bằng mắt với tất cả những người bạn có thể Điều gì sẽ xảy ra khi một ngày khác, bạn không cười nữa nhưng vẫn giữ giao tiếp bằng mắt với những ai bạn có thể Có vấn đề gì ở đây?
Trang 15Nếu tôi có thể có được
nụ cười của bạn, Tôi
Trang 16Laugh: Cười
Listen: Lắng nghe Learn: Học hỏi
Để Tăng sự tự
tin?
Trang 17GIAO TIẾP KHÔNG LỜI
Giao tiếp không lời là hành động chuyển tải hoặc trao đổi thông tin
mà không dùng đến lời nói
Trang 19Sức mạnh
của giao tiếp không lời
Giao tiếp bằng lời nói: 7%
Giao tiếp qua âm thanh: 38%
(gồm giọng điệu, ngữ điệu, âm thanh…)
Giao tiếp không lời : 55%
Trang 20Thông điệp của
cử chỉ
Hướng tới ai?
Truyền tải thông điệp
Nhún vai: Không hiểu hay không biết về 1 điều gì đó.
Trang 21Đặc điểm giao tiếp phi
ngôn từ
Có giá trị giao tiếp cao
Chủ yếu biểu lộ thái độ
Mang tính mơ hồ
Phần lớn hành vi phi ngôn ngữ phụ thuộc vào văn hóa
Trang 23Các hành vi giao tiếp không lời
Giao tiếp bằng mắt
Biểu lộ nét mặt
Cử chỉ
Vị trí, hướng đứng, khoảng
cách
Phong cách
Giọng điệu
Chuyển động
Trang 24Giao tiếp bằng
mắt
- Ánh mắt cần đi đến từng khán giả/hoặc từng góc của hội trường để đảm bảo tất cả người nghe đều tập trung tham gia vào bài trình bày
- Không dừng quá lâu hoặc chỉ nhìn vào một góc hoặc một người Không đi lướt quá nhanh làm cho ánh mắt trở nên không tin cậy
- Chú ý không được bỏ qua một phía khán giả nào.
- Ánh mắt thể hiện sự tự tin, trung thực
Trang 25Những điểm Nên –
không nên trong giao tiếp bằng
Nhìn đi chỗ khác khi ai đó đang nói chyện với bạn
Đảo mắt liên tục
Nháy mắt thường xuyên (bởi nếu nháy mắt trông bạn sẽ không đáng tin)
Trang 26Ấm áp Vui vẻ
Thân thiện Kết thân
Trang 27Kh ông đ ưa tay nhiều, nhanh, kh ông bắt chéo tay trước ngực hoặc vặn vẹo bàn tay
Sử dụng bút chỉ
-Kh ông di chuyển
nhiều
- Chỉ sử dụng khi cần
Trang 29 Tuỳ theo cách bố trí của nơi trình bày Nếu có thể, cần chọn vị trí thuận tiện để có thể di chuyển dễ dàng
Khoảng cách: thường cố định trong các buổi trình bày báo cáo khoa học
Luôn hướng mặt về phía người nghe
Nếu cần phải chỉ bằng bút chỉ trên màn hình thì hơi xoay nghiêng người sau đó trở lại ngay vị trí cũ
Không bao giờ che màn hình
Vị trí - Hướng Khoảng
cách
Trang 30- Di chuyển nếu có thể nhưng chậm rãi Cứ 3 –
Trang 31 Người nghe sẽ nhìn thấy bạn rõ hơn;
Đứng giúp bạn kiểm soát tình huống chủ động;
Nên nhớ bạn là tâm điểm, vì vậy
người nghe muốn thấy bạn chủ động làm chủ tình hình;
Người nghe cần bạn duy trì sự chú ý
Đứng trình
bày
Trang 32Nên – Không nên trong tư thế và điệu
xuất hiện trông
thoải mái hơn.
Không nên
Không khom lưng
không khoanh chân hoặc gấp chân và luồn sâu dưới ghế
Không khoanh tay vòng qua cổ
Trang 33Nên và không nên trong giao
Không siết chặt hai tay vào nhau.
Không khoanh tay
Không trỏ tay một ngón
Trang 34 Cách mặc: lịch sự, gọn gàng
Trang điểm: nhẹ nhàng
Phong thái: tự tin Nếu thấy
căng thẳng, có thể hít một hơi thật sâu và thở ra nhẹ nhàng
Phong
cách
Trang 35“Kỹ xảo” để tự tin trong
Trang 36Phối hợp ngôn ngữ có lời và
sung cho nhau
Giữa lời nói và
hành vi phải có
sự thống nhất
- Khi hành vi và lời nói không thống nhất:
- Lời nói kém hiệu quả.
- Mất niềm tin ở người nghe (không biết nên tin cái mình “nghe” hay cái mình “nhìn” thấy)
- Người trình bầy trở nên thiếu tự tin, thiếu tính thuyết phục
Trang 37NGUYÊN TẮC
Thực hành – Chỉnh sửa
Thực hành – Chỉnh sửa
Và …Thực hành – Chỉnh sửa
Trang 38“Tỏa sáng khi bạn tin
vào chính mình”
Trang 39XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN!