1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vệ sinh an toàn thực phẩm

39 739 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
Tác giả Bs. Huỳnh Thị Kim Anh
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y Dược
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 788,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngộ độc nếu nó mang độc chất, nhiễm các sinh vật gây bệnh Phần I : THỰC PHẨM VÀ VI SINH VẬT... a/ Độ ẩm : Vi sinh vật không sinh sản trong thực phẩm khô  Nấm ,meo,mốc có thể sinh sản

Trang 1

Bs Huyønh Thò Kim Anh

Trang 2

Khi ta ăn uống thì thức ăn, nước uống vào cơ thể:

Mang lại chất bổ dưỡng nếu thức ăn sạch sẽ tinh khiết

Ngộ độc nếu nó mang độc chất, nhiễm các sinh vật gây bệnh

Phần I : THỰC PHẨM VÀ VI SINH VẬT

Trang 3

 Thế giới chung quanh ta đầy rẫy những vi

sinh vật vô hình vì chúng quá nhỏ mắt

thường không thấy, chỉ thấy qua kính hiển vi

Trang 4

 Vi sinh vật có khắp nơi:

Trang 5

 Trong đó có:

Trang 6

1 Vi trùng:

Là những vsv rất nhỏ đơn bào

 Hình tròn

 Nhiều loại có thể tạo thành những bào tử

tồn tại rất lâu

Trang 7

2 Nấm (mốc,meo)

Thường dễ thấy:

Ví dụ : bánh bị mốc meo…

Thường làm hư hại thực phẩm,đôi khi sinh độc tố gây ung thư : Aflatoxine

Trang 9

3.Siêu vi trùng:

Rất nhỏ,nhỏ hơn vi trùng

Thực phẩm là phương tiện để truyền nhiễm từ người này sang người khác

Ví dụ : viêm gan B,bại liệt,tiêu chảy…

Trang 10

4.Ký sinh trùng:

Liên quan đến thực phẩm rất nhiều như :

Giun đũa,giun kim

Sán sơ mít ( heo ,bò );sán lá gan…

Trang 11

 Điều kiện thích hợp :

 Nhiệt độ thích hợp

 Thức ăn cần thiết

 Đủ thời gian

 Khi nói đến sự tăng trưởng của vi trùng,không nghĩa là nó trở lên to lớn,mà nói về sự gia tăng số lượng.

Trang 12

1 Nhiệt độ thích hợp :

Nhiệt Độ Sự Phát Triển Của Vi Trùng

100 0 – 75 0 Vi trùng bị tiêu diệt gần hết

60 0 C Ngăn chặn sự tăng trưởng của vi trùng

37 0 -10 0 C Vi trùng tăng trưởng mạnh

4 0 C Vài loại vi trùng tăng trưởng chậm

0 0 C Không có sự tăng trưởng của vi trùng -10 0 C Vi trùng không tăng trưởng chết dần

nhưng không hết

Trang 13

 Vi sinh vật chỉ tăng trưởng khi được cung cấp đầy đủ thức ăn và nước uống.

 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh sản của chúng

Độ ẩm

Độ pH

Oxy

Chất dinh dưỡng

2.Thức ăn cần thiết :

Trang 14

a/ Độ ẩm :

 Vi sinh vật không sinh sản trong thực phẩm khô

 Nấm ,meo,mốc có thể sinh sản trong môi

trường không ẩm ướt Do đó,nhiều loại thức ăn có thể bị mốc

Trái cây khô

Vài loại bánh ngọt

Bánh mì

Trang 15

b/ Sự hiện diện của Oxy

 Có 3 loại vi trùng :

Trang 16

c/ Chất dinh dưỡng :

 Thức ăn có thể gây trúng độc thực phẩm là loại có nhiều chất đạm (phối hợp với nhiệt độ, độ ẩm, pH )

 Thực phẩm có khả năng trở thành nguy hiểm :

Trang 17

 Tất cả các thức ăn đều có thể gây trúng độc thực phẩm nếu

Trang 18

3 Thời gian và sự phát triển :

Vi trùng sinh sản rất giản dị bằng cách tự ngắt ra làm đôi trong vòng 20 – 30 phút/ 1 lần

Số giờ Số vi trùng

0 1 2 3 4 5 6

1 8 64 512 4.096*

32.768 2.097.152

( * : thời điểm gây ngộ độc )

Trang 19

Như vậy ta không nên để thức ăn ở nhiệt độ bên ngoài quá 4h => sẽ gây ngộ độc thực phẩm

Trang 20

A.Phương thức lây truyền :

 Một số thực phẩm có chứa sẵn vi sinh vật gây bệnh, nếu không nấu chín sẽ bị nhiễm bệnh

PHẦN II MỘT SỐ BỆNH DO VI SINH

VẬT LÂY TRUYỀN QUA THỰC PHẨM

Trang 21

B.Một số bệnh thường gặp:

1.Ngộ độc thực phẩm do vi trùng,độc tố :

 Rất phổ biến và trầm trọng ở các nước nhiệt đới ,các nước đang phát triển

 Có thể gây cho cá nhân,tập thể do thức ăn chế biến sẵn để nguội

Trang 22

a)Do tụ cầu trùng:thường gặp :

Vi trùng thường trú ở miêng,tay,các mụt ghẻ,thức

ăn không đảm bảo vệ sinh.

Vi trùng sẽ nhiễm và sinh sôi nảy nở ,tiết độc.

Thường gặp trong bánh ngọt,kem,fomat…

Trang 23

b)Ngộ độc đồ hộp :

Vi khuẩn yếm khí có bào tử sống rất lâu,ở

Trang 24

c) Do vi khuẩn thương hàn:

Vi trùng thường gặp ở súc

vật (gà,vịt,rùa,cá, ốc…),trứng gà cũng có thể bị nhiễm

Trang 25

2.Các bệnh nhiễm trùng do thực phẩm :

 Các loại nhiễm trùng đường ruột : tả,lỵ ,thương hàn có thể gây thành dịch lớn

 Bệnh trúng độc thực phẩm cũng có thể gây ra bởi các siêu vi trùng : viêm gan A,sốt bại liệt ở trẻ em

 Các loại meo,mốc (độc tố Aflatoxine)

 Các loại giun sán

 Bệnh kiết lỵ do amip

Trang 26

3.Một số ngộ độc thực phẩm không do vi sinh vật :

 Nhiều loại cá độc,nấm,cây có độc chất nguy hiểm cho người

 Nhiễm độc hóa chất :Thủy ngân,chì

 Thuốc diệt côn trùng,trừ sâu

Trang 27

PHẦN III: BẢO QUẢN THỰC PHẨM

Nhằm giữ thực phẩm lâu ngày người ta sử dụng các phương pháp khác nhau để ngăn cản sự phát triển hoặc ức chế hoạt tính của men mô

Các phương pháp chính :

Tăng hoặc hạ nhiệt độ

Khử nước của môi trường

Tăng áp suất thẩm thấu

Tăng pH của môi trường

Dùng hóa chất diệt trùng

Tia cực tím ,siêu âm,phóng xạ,ion hóa

Trang 28

1.Tăng hoặc giảm T0

 Hạ thấp nhiệt độ (bảo quản lạnh)

Phương pháp này làm ngưng sự phát triển của

vi khuẩn hoặc giảm tính men mô và giảm quá trình O2 hóa của tế bào

Ở T0 : 00C thực phẩm giữ được 10-20 ngày

-200C thực phẩm giữ được nhiều tháng (vitamin còn)

Trang 29

T0 Thực phẩm bảo quản-120

Trang 30

 Phương pháp T0 cao :

 550C thích hợp cho vi khuẩn chịu nhiệt

 800C còn 1 số vi khuẩn chịu nhiệt hoạt động

 1000C chứng bị diệt,nhưng các bào tử còn

 > 1000C vi khuẩn,bào tử đều bị phá hủy

(vitamin cũng bị hủy theo)

Trang 32

 Xông khói ( hun khói)

 Xông lạnh ( 25 -300C) thời gian 3 -5 ngày : thịt,cá

 Xông nóng ( 120 -1400 C) trong vài giờ : thực phẩm không để được lâu 72h ở T0 80C (tùy thuộc độ khô,muối,T 0 )

Trang 33

3.Muối đường ( thẩm thấu )

 Bảo quản bằng muối : muối cao thể tích

vi khuẩn giảm vi khuẩn không phát triển

(muối không hủy được độc tố của

Clostridium botilium,vitamin hòa tan vào

muối )

 Bảo quản bằng đường

Nồng độ đường cao trong thực phẩm sẽ tạo ra áp suất thẩm thấu kìm hãm sự phát triển của

vi trùng (keo,mứt,sữa đặc có đường…)

Trang 34

4.Acid thực phẩm :

 Ngâm dấm :

Dấm có pH < 4,5kìm hãm sự phát triển nhất thời của vi trùng

 Làm dưa ( muối dưa )

Dựa vào vi khuẩn Acid lactic ( Bacteria và

Streptococus,Acid lactic)

Chèn ép sự phát triển của vi khuẩn

Trang 35

5.Chất sát trùng :

5.1Chất hóa học : bảo quản thực phẩm thực vật

 Acid Sulfuric : tác động ngăn nấm

mốc.Nồng độ 10%

 Acid Benzoic : dùng rộng rãi.Tác dụng

chống men của vi khuẩn mạnh hơn nấm mốc.5.2Chất sát trùng sinh vật :

 Kháng sinh :Auréomycin,Tetracyline

 Các chất có nguồn gốc thực vật vi sinh

Trang 36

5.3 Lý học:

Tiệt trùng bằng tia tử ngoại : ngăn chặn

nấm mốc, vi sinh vật trên bề mặt thực phẩm

Tiệt trùng bằng siêu âm :

Sóng siêu âm làm đứt từng mảnh,phá hủy tế bào,bào tử

Sử dụng phương pháp này cho nước trái cây sẽ giữ được mùi,vitamin

Trang 37

6.Điều chỉnh môi trường :

Môi trường bao gói vô trùng hoặc tiệt trùng

bằng kỹ thuật chân không hoặc khí trơ,tránh ánh sáng

Trang 38

KẾT LUẬN

Thực phẩm là chất dinh dưỡng cho ta nhưng

cũng là môi trường để vi sinh vật sống và

phát triển

Chúng ta

Hãy giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm để bảo quản sức khỏe và văn minh xã hội

Trang 39

CHÚC BẠN THÀNH CÔNG

FOREVER IS LOVE SEE YOU ON THE TOP NEVER GIVE UP

NGUYỄN THÁI ĐỨCEmail: thaiducvn@gmail.com

Ngày đăng: 18/09/2013, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Hình tròn Hình tròn  Hình que Hình que - Vệ sinh an toàn thực phẩm
Hình tr òn Hình tròn  Hình que Hình que (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w