1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VE SINH AN TOAN THUC PHAM

19 305 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 432 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM PHÒNG CHỐNG TIÊU CHẢY CẤP... Phương thức lây truyền: bệnh tiêu chảy cấp nguy hiểm là lây lan qua đường ăn uống do các thức ăn hoặc nước uống bị nhiễm trực tiếp

Trang 1

VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM PHÒNG CHỐNG TIÊU CHẢY CẤP

Trang 2

ờng tiêu hoá do phẩy khuẩn tả V.cholerae gây ra Biểu hiện chủ yếu bằng nôn, tiêu chảy với số lượng lớn dẫn đến mất nước, điện giải, có thể gây sốc nặng

và có thể tử vong nếu không điều trị kịp thời.

Trang 3

vi khuẩn nhưng không có triệu chứng lâm sàng hoặc thể nhẹ và mang vi khuẩn sau khi khỏi bệnh)

Trang 4

Phương thức lây truyền: bệnh tiêu chảy cấp nguy hiểm là lây lan qua đường ăn uống do các thức ăn hoặc nước uống bị nhiễm trực tiếp hay gián tiếp với phân hay chất nôn của người nhiễm vi khuẩn

- Người ta đã thấy nhiều vụ dịch xảy ra tản phát do

ăn phải các hải sản sống hoặc nấu chưa chín

- Các vụ dịch lớn xảy ra thường do ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm các thực phẩm có tính tiêu dùng

rộng rãi trong dân chúng

- Ngoài ra còn có thể lây bệnh gián tiếp qua ruồi nhặng, chuột (trong đường tiêu hóa và lông cánh, chân vòi của ruồi có thể chứa tới hàng triệu mầm bệnh).

ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN

Trang 5

+ Mọi lứa tuổi, mọi giới, mọi dân

tộc đều có thể mắc bệnh

+ Song ở nơi chưa có dịch, người

lớn mắc nhiều hơn, ở vùng có

dịch lưu hành, trẻ em và người

già mắc nhiều hơn.

Khối cảm nhiễm

Trang 6

Bệnh nhân

Người lành mang VK (Abram.1995: thải VK trong vài tháng) Môi trường • ĐV phù du

• TV thuỷ sinh

Biotip El Tor có thể sống kết hợp với 1

số cây & ĐV dưới nước làm cho nước trở thành 1 kho tàng lưu trữ quan trọng gây nhiễm

• Người thiếu acid dịch vị ↑ nguy cơ

• Nhóm máu O: dễ bị nặng với El Tor và 0139

Khối cảm thụ

Những nguồn nhiễm khuẩn chủ yếu:

Nước uống

Thực phẩm

Hải sản Rau quả

• Đầu nguồn nhiễm phân

• Dự trữ: nhiễm do tay dính phân

• Nước đá

• Rau sống

• TĂ chế biến ăn ngay

• Cơm

• Khoai

• Sữa

• Đậu

• Trứng

• Thịt

• Cá

• Sò

• Vẹm

• ẩc

• Tôm

• Mực

• Do bón phân

• Do tưới nước nhiễm

• Do vẩy nước nhiễm

Nguồn bệnh

Đường lây

Nước uống

Thực phẩm

Ô nhiễm trực tiếp

Ô nhiễm gián tiếp

Ô nhiễm trực tiếp

Ô nhiễm gián tiếp (ruồi, tay ) …

Ô nhiễm gián tiếp (ruồi, tay ) …

• Mọi người

• Mọi tuổi

• Mọi giới

• Mọi dân tộc

Trang 7

+

+ Khởi bệnh đột ngột, ỉa trước, nôn sau: ỉa lúc đầu Khởi bệnh đột ngột, ỉa trước, nôn sau: ỉa lúc đầu

có phân, sau lỏng, toàn nước, màu trắng đục như nước vo gạo hoặc nước canh đậu có những hạt trắng lổn nhổn, mùi tanh Nôn sau ỉa lỏng, lúc đầu

là nước và thức ăn, sau giống như nước phân ỉa và nôn dễ dàng, số lượng nhiều, nhanh chóng dẫn đến tình trạng mất nước và rối loạn điện giải

+ Thường không đau bụng hoặc đau nhẹ, không mót rặn Không sốt hoặc sốt nhẹ

+ Sau vài giờ ỉa và nôn, nhanh chóng dẫn đến sốc

do giảm khối lượng máu lưu hành: mặt hốc hác, mắt trũng, má lõm, môi khô, da nhăn nheo, xanh tím, hạ nhiệt độ, tụt huyết áp, mạch nhanh, nhỏ, khó bắt, đái ít rồi vô niệu

Biểu hiện của bệnh như sau:

Trang 8

Nếu không được điều trị bệnh nhân sẽ chết vì sốc không phục hồi, vì suy thận, nhiễm toan

hoặc ngừng tim do giảm K+ máu

1) Thể điển hình

2) Tuy nhiên nhiều trường hợp là các thể nhẹ (ỉa chảy vài lần, không mất nước) hoặc không triệu chứng

3) Đôi khi có thể gặp các thể nặng

Tiến triển:

Các thể bệnh:

Trang 9

Điều trị:

Nguyên tắc điều trị:

 1 Cách ly bệnh nhân.

 2 Bù nước điện giải

 3 Kháng sinh

Ngoài ra lưu ý chế độ nuôi dưỡng.

Trang 10

Ta biết rằng: dịch bệnh muốn bùng phát phải có 3 yếu tố: nguồn bệnh, đường lây và khối cảm nhiễm

Muốn tiêu diệt dịch bệnh hoặc không để dịch bệnh bùng phát phải chặt đứt các mắt xích của dịch, không để cho

chúng có cơ hội liên kết lại với nhau

II Biện pháp phòng chống dịch:

đường lây Khối cảm nhiễm Nguồn bệnh

Trang 11

bệnh nhân và người lành mang trùng:Điều tra

GS phát hiện ca bệnh, người tiếp xúc.Thông báo, cách ly, sơ cứu, xử

lý phân chất thải

thực phẩm, trong đó có nước uống không

có mầm bệnh (Vệ sinh an toàn thực phẩm) Tăng cường tuyên truyền, giáo dục SK

thức vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống.

Trang 12

Th«ng ®iÖp VSATTP Phßng ch ng d ch ố ị Tiªu ch¶y cÊp

Thực hiện “5 sạch”:

nước sôi

chống ruồi, bụi bẩn, mưa gió.

Trang 13

Th«ng ®iÖp VSATTP phßng chèng Tiªu

ch¶y cÊp (TiÕp)

6 Thực hiện “6 không”

Trang 14

10 NGUYÊN TẮC VÀNG TRONG CHẾ

BIẾN THỰC PHẨM

chín

Trang 15

10 NGUYÊN TẮC VÀNG TRONG CHẾ

BIẾN THỰC PHẨM

Trang 16

III ÁP DỤNG QUẢN Lí VSATTP TRONG TRƯỜNG HỌC

7.9.04.NĐ 145 CP 6.4.05;Chỉ thị 08 CP 15.4.99, CT 06 CP 28.3.07 CT 10 UBNDTP 10.5.07; KH liên ngành y tế giáo dục)

TIấU CHÍ VSATTP TRONG BẾP ĂN TẬP THỂ, bán trú:(Theo QĐ 41/2005/BYT 8.12)

hiện đầy đủ chế độ kiểm tra ba bước và chế độ lưu mẫu thực phẩm 24 giờ

kì ít nhất một năm một lần; có Giấy chứng nhận Tập huấn kiến thức về VSATTP và bảo đảm thực hành tốt vệ sinh cá nhân

qui trình chế biến, nấu nướng theo nguyên tắc một chiều

sinh, rửa tay và thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ

Trang 17

nhà ăn

địa điểm kiến trúc dụng cụ, trang bị bàn ghế ăn nhân viên phục vụ chống ruồi, bọ, bụi người ăn: rửa tay

kiểm soát

nguyên liệu

đầu vào

+ thẻ hàng + Cam kết

thịt, sản phẩm thịt cá, hải sản

đồ uống, nước rau, quả

TP bao gói sẵn phụ gia, gia vị

yêu cầu

vệ sinh cá nhân

vệ sinh thân thể trang bị bảo hộ khám sức khoẻ, cấy phân

học tập kap

yêu cầu trang

bị dụng cụ

vật liệu: bàn, nồi niêu, đồ chứa đựng quy trình chế biến: 1 chiều chế độ vệ sinh, cọ rửa

các khâu kiểm soát trọng yếu tại bếp ăn tập thể:

Trang 18

III ÁP DỤNG QUẢN Lí VSATTP TRONG TRƯỜNG HỌC

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐẢM BẢO VSATTP TRONG TRƯỜNG HỌC

(Lồng ghép chương trình Y tế học đường)

truyền,chủ động giỏm sỏt bếp ăn bỏn trỳ.(Nguyên tắc: Lãnh đạo chủ

tay, xà phũng

trỳ, kiểm thực 3 bước, lưu mẫu thức ăn.

& nhõn viờn nhà bếp định kỳ hàng năm (QĐ 21/QD-BYT ngày

12/3/2007, QD 43/QD-BYT ngày 20.12.05 của BYT)

ngày 9.3.06)

Trang 19

19

Ngày đăng: 17/07/2014, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w