1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phan tich du luong chat khang sinh trong thuc pham

48 701 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại học Bách Khoa TP.HCM Khoa công nghệ Hóa HọcBộ môn Công Nghệ Thực Phẩm BÁO CÁO PHÂN TÍCH THỰC PHẨM CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LƯỢNG DƯ THUỐC KHÁNG SINH TRONG THỰC PHẨM... Nội dung báo c

Trang 1

Đại học Bách Khoa TP.HCM Khoa công nghệ Hóa Học

Bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm

BÁO CÁO PHÂN TÍCH THỰC PHẨM

CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LƯỢNG DƯ THUỐC KHÁNG SINH TRONG THỰC PHẨM

Trang 2

Nội dung báo cáo tiểu luận

- Giới thiệu tổng quan về chất kháng sinh

- Các phương pháp xác định lượng chất

kháng sinh trong thực phẩm

- Biện pháp khắc phục lượng dư chất kháng sinh trong thực phẩm.

Trang 3

I Giới thiệu chất kháng sinh

1 Định nghĩa

- Kháng sinh còn được gọi là trụ sinh là những chất có

khả năng tiêu diệt vi khuẩn hay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu Nó có tác dụng lên vi khuẩn ở cấp độ phân tử, thường là một vị trí quan

trọng của vi khuẩn hay một phản ứng trong quá trình phát triển của vi khuẩn [1].

Trang 4

2. Tác dụng của chất kháng sinh

-. Được xem là phụ gia của thức ăn chăn nuôi gia

sức và thủy hải sản

Trang 5

- Làm thuốc chữa bệnh

Penicillin G

Trang 6

3. Cơ chế tác động của chất kháng sinh

Trang 7

Chất kháng sinh

Macrolid

Licosamid

4. Phân loại chất kháng sinh

Trang 8

5. Mặt trái của thuốc kháng sinh

-. Tích tụ thuốc kháng sinh trong cơ thể động vật và

con người

-. Hiện tượng nhờn thuốc

Trang 9

Kháng sinh cấm Chỉ tiêu kiểm tra Giới hạn phát hiện tối thiểu

Trang 10

7 Các chất kháng sinh thường gặp trong thực phẩm

- Thuốc kháng sinh họ fluoroquinolone

- Chloramphenicol

- Penicillin

- Sulfonamit

Trang 11

II Phương pháp xác định hàm lượng chất kháng sinh

1 Phân tích hàm lượng Chloramphenicol trong thủy sản

bằng kít elisa thông qua phân tích khẳng định bằng LC – MS/MS.

a Đối tượng: Tôm, cua, cá, ghẹ, hải sản,…

b Dụng cụ

Kit thử của các hãng R-Biopharm và TAPB

Trang 12

Hệ thống LC-MS/MS

Trang 13

c Tiến hành

- Phân tích trên LC – MS/MS

- Các thông số chính:

LC: Pha động: ACN: H20 (80:20) Tốc độ dòng: 0,3ml

Trang 14

d Kết quả

- Thứ tự phát hiện: Tôm = Nhuyễn thể < Cá < Cua, Ghẹ

< Chả giò, há cảo < Thuỷ sản tẩm bột < Thuỷ sản khô < Mắm thuỷ sàn

- Lượng tinh bột có trong mẫu phân tích có ảnh hưởng đáng kể đến độ chính xác của xét nghiệm ELISA.

- Hàm lượng phát hiện là >0,3ppb.

Mức độ ảnh hưởng của nền mẫu tới kết quả của phép thử ELISA là khác nhau giữa các loại thủy sản khác nhau

Trang 15

2 Phương pháp xác định dư lượng kháng sinh

Trang 16

Ngoài ra còn các dụng cụ của phòng thí nghiệm như:

Trang 17

c Hóa chất

Streptomycin sunphat Nước cất

Trang 18

d Tiến hành

.Chuẩn bị mẫu phân tích

20g Nguyên Liệu

Nghiền, xay 10ml nước

cất Máy xay sinh tố 5 Phút

Định mức lên 50ml bằng

nước cất Đun cách thủy Sôi trong 10 Phút

Li tâm, lấy nước trong

Trang 19

 Pha dãy chuẩn

Mẫu streptomycin sunphat nồng độ 1

mg/ml

Dung dịch 0.1μg/ml Dung dịch 0.5μg/ml Dung dịch …μg/ml Dung dịch 2.5μg/ml

Thủy phân bằng kiềm Thủy phân bằng kiềm Thủy phân bằng kiềm Thủy phân bằng kiềm

Trang 20

 Các bước:

+ Đặt sóng đo và bật máy chạy cho ổn định (5 phút);

+ Đo mật độ quang của mẫu chuẩn và mẫu phân tích ở bước sóng 525 nm bằng Cuvét có chiều dày 2 cm Dùng mẫu trắng ở kênh so sánh làm mẫu so sánh và đo mỗi

mẫu 3 lần;

+ Lập đồ thị đường chuẩn theo hệ toạ độ D – C Trong đó

D là mật độ quang của dung dịch mẫu chuẩn có nồng độ

C tương ứng ;

+ Xác định nồng độ Cx của chất phân tích theo đường chuẩn đã dựng được

Trang 21

e Tính kết quả

Hàm lượng của streptomycin trong mẫu phân tích được tính

theo công thức sau:

Trang 22

3 Phân tích tồn dư kháng sinh nhóm Quinolone trong tôm

bằng phương pháp ELISA

Đối tượng: Tôm,…

a Mẫu

- Mẫu trắng: 5 kháng sinh thuộc nhóm quinolones gồm

enrofloxacin, flumequin, norfloxacin, Ciprofloxacin và

sarafloxacin ở dạng bột và đều là sản phẩm của Aldrich

Sigma . Mẫu gốc: 1 mg/ml: Hòa tan trong metalnon và NH4OH

2M Dung dịch dùng củng cố mẫu được pha loãng từ dung dịch gốc (1 mg/ml) bằng nước cất Hỗn hợp

methanol/PBS (50/50) pH 7,4 (dung dịch PBS pH 7,4 là hỗn hợp 9 gam NaCl, 7,78 gam Na2HPO4.2H2O và

0,75 gam KH2PO4 pha trong 1 lít nước cất).

Trang 24

b. Dụng cụ

Kít ELISA phân tích Quinolone Hệ thống LC-MS/MS

Trang 25

c Các tham số độ xác thực và độ mạnh của phương pháp được tính toán theo các công thức sau:

o N+ là số mẫu thực sự dương tính (mẫu củng cố)

o N- là số mẫu thực sự âm tính (mẫu trắng)

o PA là số mẫu dương tính theo kết quả phân tích trong số N+ mẫu

o FN là số mẫu âm tính theo kết quả phân tích trong số N+ mẫu

o FP là số mẫu dương tính theo kết quả phân tích trong số N- mẫu

o NA là số mẫu âm tính theo kết quả phân tích trong số N- mẫu

Trang 26

2003

- Từ kết quả khẳng định khả năng nồng độ quinolone

trong tôm.

Trang 27

e. Kết quả

Kết quả có được so với đường chuẩn

Trang 28

f. Kết luận

-. Kít có khả năng phát hiện tốt các kháng sinh thuộc

nhóm quinolone được thử ở nồng độ 0,7 ppb

-. Khi áp dụng kít này để phân tích mẫu kiểm soát dư

lượng kháng sinh thuộc nhóm quinolone, để có kết luận chính xác về nồng độ dư lượng và đặc biệt

địnhdanh chính xác hợp chất quinolone, cần áp

dụng các phương pháp khẳng định như phương pháp sắc ký lỏng khối phổ

Trang 29

4 Phương pháp kiểm tra nhanh Chloramphenicol

a Đối tượng: thủy hải sản, mật ong,…

b Thiết bị:

Dụng cụ phát hiện nhanh dư lượng

Chloramphenicol Ống nhỏ giọt sử dụng một lần

Trang 30

b Dụng cụ

- Ngoài ra, ta còn dùng

+ Chất hút ẩm (một miếng cho mỗi gói) + Chất đệm PBST (một lọ cho mỗi bộ)

Trang 31

•Ly tâm: 5 phút / 4000 rpm / nhiệt độ phòng (20 – 25°C / 68 – 77°F) trong phòng kiểm nghiệm, hoặc bằng giấy lọc nếu như kiểm tại cảng thu mua

Trang 32

d. Tiến hành

Trang 33

e. Đọc kết quả

Âm tính: Hai vạch

Vạch thử (T) bằng hoặc đậm hơn vạch chuẩn (C), cũng là vạch tham chiếu (R) Kết quả này cho biết hàm lượng Chloramphenicol trong mẫu thử dưới 0,1 ppb

Dương tính: Hai vạch

Vạch thử (T) nhạt hơn vạch chuẩn (C), hoặc không thấy vạch thử Kết quả này cho biết hàm lượng Chloramphenicol trong mẫu thử trên 0,1 ppb

Trang 34

Kết quả sai: khi vạch chuẩn

không xuất hiện

Kết quả này có thể do lượng mẫu thử không đủ hoặc quy trình kỹ thuật thực hiện sai Xem lại quy trình và làm lại xét nghiệm với một dụng cụ mới

Trang 35

f Hiệu suất

-.Độ nhạy: Tối thiểu là 0,1 ppb

- Độ chính xác: 94.7% (Kiểm tra tại 1 địa phương*)

-.Độ tiện dụng: Thuận tiện hơn so với phương pháp

Trang 36

5 Phương pháp định lượng Sulfonamit trong sản phẩm

thuỷ sản bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao

-. Ở đây, Sulfonamit bao gồm: sulfađiazin, sulfathiazol,

sulfamerazin, sulfamethazin, sufamethoxypiriđazin, sulfacloropyriđazin, sulfađoxin, sulfamethoxazoll,

sulfadimethoxin và sulfachinoxalin

- Giới hạn phát hiện: 5mg/Kg

a Đối tượng: Thủy sản

b Dụng cụ:

Trang 37

Hệ thống HPLC với đầu dò

huỳnh quang

Cột sắc ký pha đảo C18

Máy rung trộn mẫu

Ống ly tâm thủy tinh

Trang 38

Và còn các dụng cụ khác như:

- Máy nghiền đồng thể, tốc độ 6000 – 30 000 vòng/phút (KCH-1000).

- Bình khí nitơ tinh khiết 99,999 %.

- Pasteur pipet với quả bóp cao su.

- Pipet định mức 5 và 10 ml.

- Bình định mức dung tích: 10; 20; 25; 100; 500 và 1000 ml.

- Giấy lọc 0,45 mm.

- Cốc có mỏ dung tích 250 ml.

Trang 39

- Axit phosphoric (H3PO4) đậm đặc dùng cho HPLC.

- Dinatri hyđro phosphat (Na2HPO4).

- Axit xitric.

- Natri hyđroxit (NaOH.

- Tác nhân tạo dẫn xuất fluorescamin (Fluram).

- Chuẩn các chất nhóm sulfonamit.

- Chuẩn nội sulfanilamit.

Trang 40

Dung dịch thử và dung dịch chuẩn

- Các dung dịch natri hydroxit

Trang 41

ml Lắc 10 Phút

Li tâm Bình định mức 25ml(*) Tách lấy tướng hữu cơ

Chiết Định mức bằng Axetonitril

10 phút, 6000 vòng/phút.

Trang 42

- Mẫu trắng: Ta làm như mẫu thử

- Chuẩn bị mẫu để xác định độ thu hồi 100 ng/g: Thêm

chính xác 500 ml dung dịch các chuẩn sulfonamit

trung gian 1000 ng/ml vào 5g mẫu trắng

- Chuẩn bị dung dịch dựng đường chuẩn:

Trang 43

A Ống nghiệm chứa mẫu

Trang 45

Yêu cầu về độ tin cậy của phép phân tích

- Ðộ lặp lại của 2 lần tiêm: Ðộ lệch chuẩn (CVS) tính theo diện tích pic sắc ký của 2 lần tiêm cùng một dung dịch chuẩn phải nhỏ hơn 0,5%

- Ðộ thu hồi (R): Ðộ thu hồi được xác định cho mỗi lần chạy mẫu phải nằm trong khoảng 60 -70 %

Trang 46

• M là hàm lượng sulfonamit có trong mẫu, tính theo mg/kg;

• C là nồng độ của từng chất thuộc nhóm sulfonamit thu

được, tính theo ng/ml;

• V là thể tích cuối cùng của dung dịch mẫu thử, tính theo ml;

• W là khối lượng mẫu thử (5,0 g).

Trang 47

III Nhận xét

- Để có thể hạn chế được các chất kháng sinh thì ta phải áp dụng tối đa các biện pháp phòng tránh các

chất kháng sinh, mà đặc biệt nhất là cấm sử dụng dư chất kháng sinh trong nuôi trồng gia súc, gia cẩm,

thủy hải sản Ngoài ra, phải tăng cường phổ biến

thông tin, nâng cao năng lực của người nông dân

trong vấn đề chăn nuôi, cũng như ý thức của người nông dân và doanh nghiệp nhằm phòng tránh trường hợp thực phẩm bị nhiễm quá nhiều thuốc kháng sinh, gây hại cho người tiêu dùng

Trang 48

Cảm ơn thầy cô và các bạn đã chú ý theo dõi

Ngày đăng: 31/10/2014, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w