giáo án hóa 12 cơ bản (học kỳ 2) soạn theo 5 hoạt động mới nhất. Ngày soạn: Ngày dạy: Lớp: Tiết 37 + 38: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệt luyện, dùng kim loại mạnh khử ion kim loại yếu hơn). Trọng tâm Các phương pháp điều chế kim loại 2. Kĩ năng Lựa chọn được phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp. Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ... để rút ra nhận xét về phương pháp điều chế kim loại. Viết các PTHH điều chế kim loại cụ thể. Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng kim loại xác định theo hiệu suất hoặc ngược lại. 3.Thái độ: Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học. 4. Định hướng năng lực được hình thành Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. Năng lực làm việc độc lập. Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. Năng lực tính toán hóa học. 5. Tích hợp bảo vệ môi trường . + Đề xuất biện pháp xử lí phế liệu kim loại góp phần bảo vệ môi trường + Nhận biết được tác động của điện phân, mạ điện và điều chế kim loại B. Chuẩn bị: 1. Phương pháp Dạy học nhóm, thuyết trình, đàm thoại… 2.Phương tiện, thiết bị Sách giáo khoa hoá 12 C. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong bài 3. Bài mới
Trang 1- Lựa chọn được phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ để rút ra nhận xét về phương pháp điều chế kimloại
- Viết các PTHH điều chế kim loại cụ thể
- Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng kim loại xác định theo hiệu suất
hoặc ngược lại
3.Thái độ:
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
5 Tích hợp bảo vệ môi trường
+ Đề xuất biện pháp xử lí phế liệu kim loại góp phần bảo vệ môi trường
+ Nhận biết được tác động của điện phân, mạ điện và điều chế kim loại
B Chuẩn bị:
1 Phương pháp
Dạy học nhóm, thuyết trình, đàm thoại…
2.Phương tiện, thiết bị
Sách giáo khoa hoá 12
C Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong bài
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học sinh
tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
Trang 2* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Vật liệu kim loại được con người biết sử
dụng từ rất sớm có một tầm quan trong j
không thay thế được.Vậy thì ông cha ta đã
biết những cách điều chế kim loại nào ta
vào bài học ngay hôm nay
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2: II Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Giải thích được:
Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệt luyện, dùngkim loại mạnh khử ion kim loại yếu hơn)
GV:Chuyển giao nhiệm vụ
hiện nhiệm vụ của HS có thể
giúp đỡ HS khi cần thiết
để điều chế những kim loại nào
HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc
nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
+ Sau khi hoàn thành nội dung các HS hình thành nhómmới theo sự phân công của GV
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận
Nhóm 1,6 Báo cáo:
, trong tự nhiên chỉ có một số ít kim loại tồn tại ở trạngthái tự do, như Au, Pt, Hg Hầu hết các kim loại khácđều dưới dạng các hợp chất hoá học (oxit, muối)., kimloại tồn tại ở dạng ion dương
.a Nguyên tắc điều chế kim loại.
Thực hiện sự khử :
Mn+ + ne → M
b Phương pháp nhiệt luyện
- Cơ sở: Khử nhứng ion kim loại trong oxit ở nhiệt độcao bằng các chất khử như: C, CO, H2 hoặc Al, KLkiềm, KL kiềm thổ
Trang 3GV: Cho các nhóm mới hình
thành theo nguyên tắc mảnh
ghép để hs được thảo luận
Quá trình được lặp lại với
nhóm mới cứ như vây đến khi
các thành viên đều nắm được
cả 3 nội dung
- Thí dụ: :Fe2O3 +3 CO→ 2 Fe + 3 CO2
- Dùng trong CN, để điều chế những kim loại hoạt động trung bình.
Nhóm 2,5 Báo cáo:
b.Phương pháp thuỷ luyện
a/ Nguyên tắc của phương pháp:
Khử những ion kim loại trong dung dịch bằng kim loại
có tính khử mạnh như Fe, Zn,
- Cơ sở của phương pháp này là dùng những dung môi
thích hợp như dung dịch H2SO4, NaOH, NaCN, để hoà tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại và tách ra khỏi phần không tan có trong quặng
b/ Dùng trong công nghiệp hoặc trong phòng thí nghiệm
c/ Điếu chế các kim loại có độ hoạt động trung bình và yếu như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu, Ag, Au
d/ Thí dụ:
- Dùng Fe để khử ion Cu2+ trong dung dịch muối đồng
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu↓
- Dùng Zn để khử ion Ag+ trong dung dịch muối bạc
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag↓
Zn + 2Ag+ → Zn2+ + 2Ag↓
Nhóm 3,4 Báo cáo:
3 Phương pháp điện phân
a/ Nguyên tắc của phương pháp:
Dùng dòng điện một chiều trên catot để khử các ion kimloại trong hợp chất
b/ Dùng trong công nghiệp
c/ Điều chế được hầu hết các kim loại
d/ Sơ đồ điện phân:
α) Điện phân hợp chất nóng chảy
Những kim loại có độ hoạt động mạnh như K, Na, Ca,
Mg, Al được điều chế bằng phương pháp điện phân
hợp chất nóng chảy
Thí dụ 1: Điện phân Al2O3 nóng chảy để điều chế Al.
Ở catot (cực âm) Ở anôt (cực dương)
Al3+ + 3e → Al 2O2- → O2 + 4e
®pnc
2Al O → 4Al + 3OĐiện phân Al2O3 nóng chảy là phương pháp sản xuất nhôm trong công nghiệp
Thí dụ 2 : Điện phân MgCl2 nóng chảy để điều chế Mg.
Ở catot Ở anot
Trang 4Mg2+ + 2e → Mg 2Cl- → Cl2↑ + 2e
®pnc
MgCl → Mg + Cl ↑
β) Điện phân dung dịch
Điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình hoặc yếu bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng
Thí dụ: Điện phân dung dịch CuCl2 để điều chế Cu.
m = AIt96500n trong đó
m : Khối lượng chất thu được ở điện cực (gam)
A : Khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực
n : Số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận
I : Cường độ dòng điện (ampe)
t : Thời gian điện phân (giây)
GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Tính khối lượng Cu thu được ở cực (-) sau
1 giờ điện phân dd CuCl2 với cường độ
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
- Công thức:
n
AIt m
3600.5
=
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành
Trang 5yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
* Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Tìm hiểu trên internet và cho biết quá
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Trang 6- Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử kim loại Đơn chất kim loại, liên kết kim loại
- Các phương pháp điều chế kim loại nguyên nhân của tính chất vật lí, hoá học của kimloại
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.
4 Định hướng năng lực đươc hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
B Chuẩn bị:
1 Phương pháp
Dạy học nhóm, thuyết trình, đàm thoại…
2.Phương tiện , thiết bị
Sách giáo khoa hoá 12
C Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Cho biết nguyên tắc điều chế kim loại và các phương pháp điều chế kim loại
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học sinh
tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Ở giờ trước các em đã được tìm hiểu nắm
được ăn mòn kim loại và điều chế kim loại
.Để khắc sâu kiến thức về điều chế kim
loại và ăn mòn kim loại ta vào bài hôm
nay
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 7Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2 : II Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử kim loại Đơn chất kim loại, liên kết
kim loại Các phương pháp điều chế kim loại nguyên nhân của tính chất vật lí, hoá họccủa kim loại
GV:Chuyển giao nhiệm vụ học
tập :
bằng cách chia hs thành 4 nhóm
theo số thứ tự bàn học trong lớp
+ Nhóm 1,3
Hoàn thiện nội dung kiến thức cơ
bản về điều chế kim loại và ăn
mòn kim loại:
+ Nhóm 2 làm bài tập 1:
Nhúng 1 thanh nhôm nặng 45 gam
vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M
Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra
cân nặng 46,38 gam Khối lượng Cu
sắt vào cùng một dung dịch CuSO4
Sau một thời gian lấy hai thanh kim
loại ra thấy trong dung dịch còn lại
cónồng độ mol ZnSO4 bằng 2,5 lần
nồng độ mol FeSO4 Mặt khác,
khốilượngdung dịch giảm2,2 gam
Khối lượng đồng bám lên thanh kẽm
và bámlên thanh sắt lần lượt là
A 12,8 gam; 32 gam.
B 64 gam; 25,6 gam.
C 32 gam; 12,8 gam.
D 25,6 gam; 64 gam.
GV: Quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS
+ Sau khi hoàn thành nội dung các HS hình thành nhóm mới theo sự phân công của GV
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận
Nhóm 1,3 Báo cáo:
1 Điều chế kim loại
a) Nguyên tắc: Khử ion kim loại thành nguyên tử
kim loại
b) Các phương pháp điều chế: Nhiệt luyện, thuỷ
luyện, điện phân
2 Sự ăn mòn kim loại
a) Khái niệm: Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ
kim loại hay hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh
b) Phân loại: Có 2 kiểu ăn mòn kim loại.
• Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá - khử, trong
đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường
• Ăn mòn điện hoá là quá trình oxi hoá - khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương
c) Chống ăn mòn kim loại: Có hai cách thường
Trang 8được thảo luận
Quá trình được lặp lại với nhóm mới
cứ như vây đến khi các thành viên
đều nắm được cả 2 bài tập
dùng để bảo vệ kim loại, chống ăn mòn kim loại
n2,5n
=Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
(1)2,5x 2,5x 2,5x mol
Vậy: mCu (bám lên thanh kẽm) = 64.2,5.0,4= 64 gam;
mCu (bám lên thanh sắt) = 64.0,4 = 25,6 gam
GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
bài 4/ SGK: Cho 9,6 g bột kim loại M
vào 500 ml dung dịch HCl 1M, khi phản
Trang 9* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
* Hướng dẫn về nhà:
Làm các bài tập cùng dạng trong sách bài tập
Trang 10Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :
- So sánh mức độ phản ứng của Al, Fe và Cu với ion H+ trong dung dịch HCl
- Fe phản ứng với Cu2+ trong dung dịch CuSO4
- Zn phản ứng với :
a) dung dịch H2SO4 ;
b) dung dịch H2SO4 có thêm vài giọt dung dịch CuSO4
Dựng dung dịch KI kém hơn phản ứng của đinh sắt với dung dịch H2SO4
Trọng tâm
- Dãy điện hóa kim loại ;
- Điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện
- Ăn mòn điện hóa học
2 Kĩ năng
− Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
− Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hóa học Rút
ra nhận xét
− Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ:
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.
4 Định hướng năng lực đươc hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
5 Tích hợp bảo vệ môi trường
+ Có ý thức xử lý chất thải sau thí nghiệm
B Chuẩn bị:
1.Phương pháp
Dạy học nhóm ,thuyết trình,đàm thoại…
2.Phương tiện , thiết bị
1 bộ kết nối aMixer; 1 cảm biến điện thế; 1 cốc 250 ml; 1 xilanh đo 100 ml ; 1 trụ đỡ với 1 kẹp ; Các lá kim loại ( 1 cm x 5 cm) 2 lá Cu ; 1 lá Mg ; 1 lá Sn ; 1 lá Zn (bài 14trong sách hướng dẫn TN) Al, Fe, Cu, HCl, CuSO4, H2SO4 loãng, Zn, ống nghiệm, giá ống nghiệm…
C Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
Trang 112.Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong bài
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học sinh
tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Trong phần kiểm tra bài cũ, chất nào là
axit, bazơ và muối?
Ở chương trình THCS , các em đã được
tìm hiểu về : axit, bazơ & muối- đó là các
chất điện li ; Ở bài hôm nay , chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu theo quan điểm của
A-rê-ni-ut, Axit, bazơ và muối được định nghĩa
ntn?
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Trang 12Giáo án Hóa học 12 GV: Hoàng Thị Hạnh Dung
12
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 6 nhóm
+ Nhóm 1,4: Thí nghiệm 1 : Dãy điện
hoá của kim loại
Hướng dẫn HS cách cho các mẩu vụn
Al, Fe, Cu vào ống nghiệm đựng dung
dịch HCl: nghiêng ống nghiệm khoảng
450 để cho các mẩu kim loại trượt từ từ
dọc theo thành trong ống nghiệm
_ Tại sao phải dùng các mẩu kim loại có
kích thước tương đương?
+ Nhóm 2, 5: Thí nghiệm 2 : Điều chế
kim loại bằng cách dùng kim loại
mạnh khử ion của kim loại yếu trong
dung dịch
_ Tại sao phải đánh sạch gỉ ở đinh sắt?
_ Hướng dẫn HS cách cho đinh sắt vào
ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4:
+ Đế của đinh Fe hướng về phía đáy
của ống nghiệm, đầu nhọn của đinh
hướng lên phía miệng uống nghiệm
+ Cho đinh trượt từ từ theo thành
trong ống nghiệm đang nghiêng khoảng
450
_ Chỉ dùng lượng dung dịch CuSO4
ngập một nửa đinh
_ Quan sát và so sánh 2 phần đinh: ngập
và không ngập trong dung dịch CuSO4
_ So sánh màu của 2 dung dịch ở 2 ống
nghiệm (1) và (2)
Nhóm 3, 6: Thí nghiệm 3 : Sự ăn mòn
điện hoá
_ Cần khắc sâu kiến thức cho HS:
+ TN 1: Zn bị ăn mòn hóa học nên
Ăn mòn điện hóa là kiểu ăn mòn
nghiêm trọng nhất trong tự nhiên
Quan sát, so sánh lượng bọt khí hiđro thoát ra
ở các ống nghiệm trên Rút ra kết luận về mức
độ hoạt động của các kim loại
* Nhóm 2, 5: Thí nghiệm 2 : Điều chế kim loại bằng cách dùng kim loại mạnh khử ion của kim loại yếu trong dung dịch
Đánh sạch gỉ một chiếc đinh sắt rồi thả vào dung dịch CuSO4 Sau khoảng 10 phút, quan sát màu của chiếc đinh sắt và màu của dung dịch Rút ra kết luận và viết phương trình hoá học của phản ứng
- Lấy 2 ống nghiệm sạch, rót dung dịch CuSO4vào
+ Cho 1 đinh Fe vào 1 ống nghiệm (1) + 1 ống nghiệm (2) để so sánh màu của dung dịch sau phản ứng
* Nhóm 3, 6: Thí nghiệm 3 : Sự ăn mòn điện hoá
- Rót vào 2 ống nghiệm, mỗi ống khoảng 3 ml dung dịch H2SO4 loãng và cho vào mỗi ống một mẩu kẽm
Quan sát tốc độ bọt khí thoát ra
- Nhỏ thêm 2 - 3 giọt dung dịch CuSO4 vào một trong 2 ống So sánh lượng bọt khí thoát
ra ở 2 ống nghiệm Rút ra kết luận và giải thích
* Báo cáo kết quả
- Nhóm 1, 4: Ống nghiệm chứa Al có bọt khí thoát ra nhiều nhất, sau đó đến ống nghiệm chứa Fe Ống nghiệm chứa Cu ko có hiện tượng gì
- Nhóm 2, 5:
- Nhóm 3, 6: + TN 1: Zn bị ăn mòn hóa học nên tốc độ ăn mòn chậm do đó bọt khí H2
Trang 13* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhận xét buổi thực hành rút kinh nghiệm
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
* Hướng dẫn về nhà :
Về nhà viết bài tường trình thí nghiệm
Trang 14- Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm.
- Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm và một số hợp chất như NaOH,NaHCO3, Na2CO3, KNO3
Hiểu được:
- Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp)
- Tính chất hoá học: Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với nước,axit, phi kim)
- Trạng thái tự nhiên của NaCl
- Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogen nóng chảy)
- Tính chất hoá học của một số hợp chất: NaOH (kiềm mạnh); NaHCO3 (lưỡng tính,phân huỷ bởi nhiệt); Na2CO3 (muối của axit yếu); KNO3 (tính oxi hoá mạnh khi đun nóng)
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm và một
số hợp chất của chúng, viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng muối kim loại kiềm trong hỗn hợp phảnứng
3 Thái độ:
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.
4 Định hướng năng lực đươc hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
B Chuẩn bị:
1 Phương pháp
Dạy học nhóm, thuyết trình, đàm thoại…
2.Phương tiện , thiết bị
Sách giáo khoa hoá 12
C Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
Trang 152.Kiểm tra bài cũ: Trong bài.
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học sinh
tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chiếu các hình ảnh liên quan, yêu cầu
HS dự đoán nội dung bài học
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Quan sát, dự đoán
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; dẫn dắt vào bài
Hoạt động 2 : II Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Tìm hiểu các kiến thức về kim loại kiềm và hợp chất.
GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập :
của kim loại Na
- GV: giải thích các nguyên nhân gây
HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm
việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận
A KIM LOẠI KIỀM
I – VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
- Thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố: Li, Na, K, Rb, Cs và Fr (nguyên tố phóng xạ)
- Cấu hình electron nguyên tử:
Li: [He]2s1 Na: [Ne]3s1 K: [Ar]4s1Rb: [Kr]5s1 Cs: [Xe]6s1
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Màu trắng bạc và có ánh kim, dẫn điện tốt, nhiệt
độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêngnhỏ, độ cứng thấp
- Nguyên nhân: Kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối, cấu trúc tương đối rỗng Mặt khác, trong tinh thể các nguyên tử và ion
Trang 16nên những tính chất vật lí chung của
các kim loại kiềm
HS: dựa vào bảng phụ để biết thêm
quy luật biến đổi tính chất vật lí của
kim loại kiềm
- GV: Trên cơ sở cấu hình electron
nguyên tử và cấu tạo mạng tinh thể
của kim loại kiềm, em hãy dự đoán
tính chất hoá học chung của các kim
cầu 2 nhóm thảo luận 1 trong 3 nội
dung để chứng minh cho tính khử của
KLK
HS: Thảo luận theo HD của GV và
lên bảng trình bày ND thảo luận
thiên nhiên của kim loại kiềm
HS: HS nghiên cứu SGK và trả lời
- GV: Em hãy cho biết để điều chế
kim loại kiềm ta có thể sử dụng
M → M+ + 1eTrong các hợp chất, các kim loại kiềm có số oxihoá +1
1 Tác dụng với phi kim
- Hợp kim Li – Al siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không
- Cs được dùng làm tế bào quang điện
2 Trạng thái thiên nhiên
Tồn tại ở dạng hợp chất: NaCl (nước biển), một số hợp chất của kim loại kiềm ở dạng silicat và aluminat có ở trong đất
3 Điều chế: Khử ion của kim loại kiềm trong hợp
chất bằng cách điện phân nóng chảy hợp chất của chúng
Trang 17HS: đpnc
- GV: dùng tranh vẽ hướng dẫn HS
nghiên cứu sơ đồ thiết bị điện phân
NaCl nóng chảy trong công nghiệp
HS: Quan sát và trả lời
GV hướng dẫn HS nghiên cứu và
trình bày theo nhóm về các loại hợp
chất quan trọng của kim loại kiềm
HS làm việc theo nhóm và trình bày
Tác dụng với dung dịch muốiCuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
2 Ứng dụng: Dùng trong công nghiệp dược phẩm
(chế thuốc đau dạ dày,…) và công nghiệp thực phẩm (làm bột nở,…)
III – NATRI CACBONAT
1 Tính chất vật lí:
2 Tính chất hoá học
Phản ứng với axit, kiềm, muốiNa2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2ONa2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + 2NaOHNa2CO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2NaCl
Muối cacbonat của kim loại kiềm trong dung dịch nước cho môi trường kiềm
3 Ứng dụng: Là hoá chất quan trọng trong công
nghiệp thuỷ tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi,
…
Trang 18GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
BT1 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại
kiềm là
A ns1 B ns2 C ns2np1 D (n – 1)dxnsy
BT2 Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6
M+ là cation nào sau đây ?
A Ag+B Cu+ C Na+ D K+
BT3 Nồng độ % của dung dịch tạo thành khi hoà tan 39g kali
kim loại vào 362g nước là kết quả nào sau đây ?
A 15,47% B 13,97% C 14% D 14,04%
BT4 Cho 3,04g hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với axit HCl
thu được 4,15g hỗn hợp muối clorua Khối lượng mỗi hiđroxit
40a + 56b = 3,04 (1)
Từ 2 PTHH trên ta thấy:
1 mol NaOH → 1 mol NaCl, khối lượng tăng 35,5 – 17 = 18,5g
1 mol NaOH → 1 mol NaCl, khối lượng tăng 35,5 – 17 = 18,5g
1 mol hỗn hợp (KOH, NaOH) → 1 mol hỗn hợp (KCl và
NaCl), khối lượng tăng 18,5g
Theo bài cho khối lượng hỗn hợp tăng 4,15 – 3,04 = 1,11g
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
+ Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs kháccùng tham gia thảo luận:
Trang 19- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
* Hướng dẫn về nhà:
Làm các bài tập trong Sgk và chuẩn bị bài mới
Trang 20Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp:
Tiết 43 + 44: KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG
CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
Biết được:
- Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của kim loại kiềm thổ
- Tính chất hoá học, ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O
- Khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của nướccứng; cách làm mềm nước cứng
- Cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch
Hiểu được: Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh (tác dụng với oxi, clo, axit)
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.
4 Định hướng năng lực đươc hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
B Chuẩn bị:
1 Phương pháp
Dạy học nhóm, thuyết trình, đàm thoại…
2.Phương tiện , thiết bị
Sách giáo khoa hoá 12
C Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Trong bài.
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học sinh
tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Trang 21GV chiếu các hình ảnh liên quan, yêu cầu
HS dự đoán nội dung bài học Quan sát, dự đoán* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; dẫn dắt vào bài
Hoạt động 2 : II Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Tìm hiểu các kiến thức về kim loại kiềm thổ và hợp chất.
GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập :
HS: viết cấu hình electron của các
kim loại Be, Mg, Ca,… và nhận xét
lí của kim loại kiềm thổ như bên
- GV: Theo em, vì sao tính chất vật lí
của các kim loại kiềm thổ lại biến đổi
không theo một quy luật nhất định
giống như kim loại kiềm ?
HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm
việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận
A KIM LOẠI KIỀM THỔ
I – VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
- Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố beri (Be), magie (Mg), canxi (Ca), stronti (Sr), bari (Ba) và Ra (Ra)
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2 (n là số thứ tự của lớp)
Be: [He]2s2; Mg: [Ne]2s2; Ca: [Ar]2s2; Sr: [Kr]2s2; Ba: [Xe]2s2
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Màu trắng bạc, có thể dát mỏng
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các kim loại kiềm thổ tuy có cao hơn các kim loại kiềm nhưng vẫn tương đối thấp
- Khối lượng riêng nhỏ, nhẹ hơn nhôm (trừ Ba) Độcứng cao hơn các kim loại kiềm nhưng vẫn tương đối mềm
Trang 22HS: Do cấu trúc tinh thể khác nhau
- GV: Từ cấu hình electron nguyên tử
của các kim loại kiềm thổ, em có dự
đoán gì về tính chất hoá học của các
kim loại kiềm thổ ?
HS: viết bán phản ứng dạng tổng
quát biểu diễn tính khử của kim loại
kiềm thổ
- GV: Yêu cầu HS chia lớp thành 6
nhóm, 2 nhóm thảo luận 1 nội dung
trong phần III
HS: Thảo luận theo HD của GV và
cử đại diện lên bảng trình bày
GV hướng dẫn HS nghiên cứu và
trình bày theo nhóm về các loại hợp
chất quan trọng của kim loại kiềm
3 Tác dụng với nước: Ở nhiệt độ thường Be
không khử được nước, Mg khử chậm Các kim loạicòn lại khử mạnh nước giải phóng khí H2
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2↑
B MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA CANXI
1 Canxi hiđroxit
Ca(OH)2 còn gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước Nước vôi là dung dịch Ca(OH)2
Trong tự nhiên, CaSO4 tồn tại dưới dạng muối
ngậm nước CaSO4 2H 2 O gọi là thạch cao sống.
Thạch cao nung:
Trang 23- GV: ?
+ Nước cĩ vai trị như thế nào đối
với đời sống con người và sản xuất?
+ Nước sinh hoạt hàng ngày lấy từ
đâu? Là nguồn nứơc gì?
HS: Trả lời
- GV: Thơng báo: Nước tự nhiên lấy
từ sơng suối, ao hồ nước ngầm là
nước cứng, vậy nước cứng là gì?
Nước mềm là gì? Lấy ví dụ
HS: trả lời
- GV: Em hãy cho biết cơ sở của
việc phân loại tính cứng là gì? Vì sao
biết nước cứng cĩ chứa các ion Ca2+,
Mg2+, vậy theo các em nguyên tắc để
làm mềm nước cứng là gì?
HS: trả lời
- GV: +Nước cứng tạm thời cĩ chứa
những muối nào? khi đung nĩng thì
cĩ những phản ứng hố học nào xảy
ra?
CaSO4.2H2O 1600C CaSO4.H2O + H2O thạch cao sống thạch cao nung
Thạch cao khan là CaSO4
CaSO4.2H2O3500C CaSO4 + 2H2O thạch cao sống thạch cao khan
C NƯỚC CỨNG
1 Khái niệm:
- Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi lànước cứng
- Nước chứa ít hoặc khơng chứa các ion Mg2+ và
Ca2+ được gọi là nước mềm
b) Tính cứng vĩnh cữu: Gây nên bởi các muối
sunfat, clorua của canxi và magie Khi đun sơi, cácmuối này khơng bị phân huỷ
- Các ống dẫn nước cứng lâu ngày cĩ thể bị đĩngcặn, làm giảm lưu lượng của nước
- Quần áo giặ bằng nước cứng thì xà phịng khơng
ra bọt, tốn xà phịng và làm áo quần mau chĩng hưhỏng do những kết tủa khĩ tan bám vào quần áo
- Pha trà bằng nước cứng sẽ làm giảm hương vịcủa trà Nấu ăn bằng nước cứng sẽ làm thực phẩmlâu chín và giảm mùi vị
- Dùng Ca(OH)2, Na2CO3 (hoặc Na3PO4)
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O
Trang 24+Có thể dùng nước vôi trong vừa đủ
để trung hoà muối axit tành muối
trung hoà không tan , lọc bỏ chất
không tan được nước mềm
HS: trả lời
- GV: Khi cho dung dịch Na2CO3,
Na3PO4 vào nước cứng tạm thời hoặc
vĩnh cửu thì có hiện tượng gì xảy ra?
Viết pư dưới dạng ion
HS: lên bảng
- GV: đặt vấn đề: Dựa trên khả năng
có thể trao đổi ion của một số chất
cao phân tử tự nhiên hoặc nhân tạo
người ta có phương pháp trao đổi
Ca(HCO3)2 + Na2CO3→ CaCO3↓ + 2NaHCO3
Tính cứng vĩnh cữu: Dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4)
CaSO4 + Na2CO3 → CaCO3↓ + Na2SO4
b) Phương pháp trao đổi ion
- Dùng các vật liệu polime có khả năng trao đổi ion, gọi chung là nhựa cationit Khi đi qua cột có chứa chất trao đổi ion, các ion Ca2+ và Mg2+ có trong nước cứng đi vào các lỗ trống trong cấu trúc polime, thế chỗ cho các ion Na+ hoặc H+ của cationit đã đi vào dung dịch
- Các zeolit là các vật liệu trao đổi ion vô cơ cũng được dùng để làm mềm nước
4 Nhận biết ion Ca 2+ , Mg 2+ trong dung dịch
Thuốc thử: dung dịch muối 2 −
-GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
BT1 Xếp các kim loại kiềm thổ theo chiều tăng của điện tích
hạt nhân, thì
A bán kính nguyên tử giảm dần.
B năng lượng ion hoá giảm dần
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
Trang 25C tính khử giảm dần.
D khả năng tác dụng với nước giảm dần.
BT2 Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ
A Có kết tủa trắng
B có bọt khí thoát ra.
C có kết tủa trắng và bọt khí.
D không có hiện tượng gì.
BT 3 Cho 2,84g hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết với
dung dịch HCl thu được 672 ml khí CO2 (đkc) Phần trăm khối
lượng của 2 muối trong hỗn hợp lần lượt là
A 35,2% & 64,8% B 70,4% & 26,9%
C 85,49% & 14,51% D.17,6% & 82,4%
BT4 Có thể dùng chất nào sau đây để làm mềm nước có tính
cứng tạm thời ?
A NaCl B H2SO4 C Na2CO3 D KNO3.
BT5 Anion gốc axit nào sau đây có thể làm mềm nước cứng ?
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
+ Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs kháccùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
* Hướng dẫn về nhà:
Làm các bài tập trong Sgk và chuẩn bị bài mới
Trang 26- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử nhôm và các phản ứng đặc trưng của nhôm
- Phương pháp điều chế nhôm
2 Kĩ năng
- Quan sát mẫu vật, thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hóa học và nhận biết ionnhôm
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hóa học của nhôm
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của nhôm, nhậnbiết ion nhôm
3 Thái độ
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học
4 Định hướng năng lực đươc hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
B Chuẩn bị:
1 Phương pháp
Dạy học nhóm, thuyết trình, đàm thoại…
2 Phương tiện, thiết bị
Giáo viên : Al, Fe2O3, chén sứ, dây Mg…
Hoạt động 1 : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học sinh
tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
Trang 27Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Nhôm là một trong những kim loại trước
kia rât khó điều chế Người ta còn lầm
tưởng đó là kim loại quý hiếm Vậy thực
tế nhôm là kim loại như thế nào?có tính
chất lý hóa ra sao ta vào bài học ngày hôm
nay
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2 : II Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Trình bày được: Vị trí , cấu hình lớp electron ngoài cùng, tính chất vật lí ,
trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm
Giải thích được:
− Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh: phản ứng với phi kim, dung dịch axit,nước, dung dịch kiềm, oxit kim loại
− Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân oxit nóng chảy
GV:Chuyển giao nhiệm vụ học
GV: Quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS
+ Sau khi hoàn thành nội dung các HS hình thành nhóm mới theo sự phân công của GV
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận
Nhóm 1,3 Báo cáo:
1 Vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn
Al ở ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA của BTH
2 Cấu tạo của nhôm
Trang 28nên có khả năng nhường 3 electron
- Số oxi hoá của Al trong các h/chất là +3
3 Tính chất vật lý
- Nhôm là kim loại màu trắng bạc, nóng chảy ở
660oC, khá mềm, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng Có thể dát được những lá nhôm mỏng 0,01 mm dùng làm giấy gói kẹo, gói thuốc lá,
- Nhôm là kim loại nhẹ (D = 2,7 g/cm3), dẫn điện tốt (gấp 3 lần sắt, bằng 2/3 lần đồng) và dẫn nhiệt tốt (gấp 3 lần sắt)
Nhóm 2,4 Báo cáo:
Tính chất hoá học
E0 Al23+/Al =-1.66V, nhỏ NL ion hoá của Al thấp ⇒
Al có tính khử mạnh, Al →Al3+ +3e
1 Tác dụng với phi kim
Al t/d trực tiếp, mạnh với nhiều phi kim: O2, Cl2,Br2, S : 2Al +3Cl2 → 2AlCl3
(tự bốc cháy) 4Al + 3O2 → 2Al2O3 (cháy sáng)
2 Tác dụng với axit
• Al khử dễ dàng các ion H+ của dd HCl, H2SO4 loãng, giảI phóng ra H2
2Al + 6HCl → 2AlCl3 +3H2 ↑ 2Al + 6H+ → 2Al3+ +3H2 ↑
• Al không t/d với dd HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặcnguội Trong điều kiện khác, Al khử N+5, S+6xuống số oxi hoá thấp hơn
2Al +4 H2SO4 đ, t0 → Al2(SO4)3 +S +4H2O10Al +36HNO3 → 10Al(NO3)3 +3N2 +18H2O
3 Tác dụng với nước
• 2Al +6H2O→ 2Al(OH)3↓keo trắng + 3H2↑
phản ứng mau chóng dừng lại do tạo kết tủa ngănkhông cho Al tiếp xúc với nước
• Vật bằng Al không t/d với nuớc vì trên bề mặtcủa vật có một lớp Al2O3 rất mỏng, mịn, bền chắcngăn nuứơc và KK thấm qua
4 Tác dụng với oxit kim loại
Trang 291.ứng dụng
Do có những TCVL và TCHH riêng, Al được ứngdụng nhiều trong SX, đời sống: Vật liệu chế tạomáy móc, vật liệu XD, dụng cụ gia đình
2 Sản xuất
-Al là kim loại mạnh nên dùng PP ĐPNC
- Nguyên liệu là Al2o3 có trong quặng boxit
- Nhôm được SX theo 2 công đoạn chính:
• Tinh chế quặng boxit (gồm Al2O3.2H2O lẫn SiO2,Fe2O3) để có Al2O3 tinh khiết
• Điện phân Al2O 3 nóng chảy
-Hoà tan Al2O3 trong Na3AlF6 (criolit) để hạ t0nóngchảy từ 2050 → 900oC
- Sơ đồ điện phân: ở cực âm: Al3+ +3e → Al
ở cực dương: 2O2- → O2 + 4e
- PTĐP: 2Al2O3 dpnc → 4Al + 3O2 ↑
GV:Chuyển giao nhiệm vụ học
Nhôm Sunfat và nhận biết Al 3+
GV: Quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS
khi cần thiết
Để nghiên cứu tính chất hoá học của
nhôm oxit, GV yêu cầu HS:
- Đọc các thông tin trong bài
- Kiểm tra dự đoán bằng cách
HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm
việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ+ Sau khi hoàn thành nội dung các HS hình thành nhóm mới theo sự phân công của GV
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận
b Tính chất hoá học
HS nêu:
- Tính bền vững: Do Al 3+ có điện tích lớn, bán kính ion nhỏ nên tạo liên kết với oxi trong
Trang 30thực hiện thí nghiệm:
+ Thí nghiệm 2: Tính không
bền của Al(OH)3
Nung nóng ống nghiệm chứa
Al(OH)3 vừa điều chế trên ngọn lửa
đèn cồn Quan sát hiện tượng, giải
thích và viết PTHH Rút ra nhận xét
+ Thí nghiệm 3: tính chất lưỡng
tính của Al(OH)3
Nhỏ từ từ mỗi dung dịch HCl
và dung dịch NaOH vào ống nghiệm
1 và 2 đựng Al(OH)3 cho đến dư
Quan sát hiện tượng, giải thích viết
các PTHH và rút ra nhận xét
Al 2 O 3 rất bền vững Al 2 O 3 khó bị khử thành kim loại Al.
- Al 2 O 3 là oxit lưỡng tính Al 2 O 3 vừa tác dụng với dung dịch bazơ, vừa tác dụng với dung dịch axit.
Al2O3 + 6H+ 2 Al3+ +3H2OAl2O3 + 2OH- + 3H2O 2[Al(OH)4]-
c ứng dụng
HS đọc các thông tin ở bài học, quan sát hình 5.9 (SGK), rút ra 1 số ứng dụng của nhôm oxit.
Nhóm 2,4 Báo cáo:
2.Nhôm hiđroxit Al(OH) 3
Nhôm hiđroxit không bền dễ bị nhiệt phân huỷ tạo thành nhóm oxit.
- Nhôm hiđroxit có tính lưỡng tính Khi tác dụng với axit mạnh, nó thể hiện tính bazơ, khi tác dụng bazơ mạnh nó thể hiện tính axit.
Muối nhôm sunfat khan tan trong nước toả nhiệt
làm dung dịch nóng lên do bị hiđrat hoá
Muối nhôm sunfat có nhiều ứng dụng nhất là muối sunfat kép của nhôm và kali ngậm nước gọi
là phèn chua, công thức : K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, hay viết gọn là: KAl(SO4)2.12H2O
+ Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước,
Trong công thức hoá học trên, nếu thay ion K+bằng Li+, Na+ hay NH4+ ta được các muối sunfat kép khác có tên chung là phèn nhôm (nhưng không gọi là phèn chua)
4.Cách nhận biết ion Al 3+ trong dung dịch
Cho từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch, nếu thấy có kết tủa keo xuất hiện rồi tan trong NaOH
Trang 31Al(OH) OH (d ) AlO + 2H2O
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thànhyêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập trong sgk
- Chuẩn bị bài luyện tập
Trang 32- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.
4 Định hướng năng lực đươc hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
B Chuẩn bị:
1 Phương pháp
Dạy học nhóm, thuyết trình, đàm thoại…
2.Phương tiện , thiết bị
Sách giáo khoa hoá 12
C Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Trong bài.
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học sinh
tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV nêu câu hỏi giúp HS hệ thống kiến
thức đã học về kim loại kiềm, kim loại
kiềm thổ và hợp chất của chúng
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Trang 332 Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài 1: Sục 6,72 lít CO2 (đkc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol
Ca(OH)2 Khối lượng kết tủa thu được là
A 10g B 15g C 20g D 25g Bài 2: Cho 28,1 g hỗn hợp MgCO3 và BaCO3, trong đó MgCO3
chiếm a% khối lượng Cho hỗn hợp trên tác dụng hết với dung dịch
HCl để lấy khí CO2 rồi đem sục vào dung dịch có chứa 0,2 mol
Ca(OH)2 được kết tủa B Tính a để kết tủa B thu được là lớn nhất
Giải
MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O (1) CaCO3 + 2HCl →
CaCl2 + CO2 + H2O (2) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (3)
Theo (1), (2) và (3): nCO2 = nMgCO3 +
nCaCO3 = 0,2 mol thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất
A Điện phân dung dịch CaCl2 có màng ngăn.
B Điện phân CaCl2 nóng chảy
C Dùng Al để khử CaO ở nhiệt độ cao.
D Dùng kim loại Ba để đẩy Ca ra khỏi dung dịch CaCl2
Bài 4: Sục a mol khí CO2 vào dung dịch
Ca(OH)2 thu được 3g kết tủa Lọc tách kết tủa, dung dịch còn lại
đem đun nóng lại thu được thêm 2g kết tủa nữa Giá trị của a là
A 0,05 mol B 0,06 mol C 0,07 mol D 0,08 mol
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ+ Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả
và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham giathảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
* Hướng dẫn về nhà:
Làm các bài tập cùng dạng trong sách bài tập
Trang 34- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.
4 Định hướng năng lực đươc hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
B Chuẩn bị:
1 Phương pháp
Dạy học nhóm, thuyết trình, đàm thoại…
2.Phương tiện , thiết bị
Sách giáo khoa hoá 12
C Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Trong bài.
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học sinh
tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV nêu câu hỏi giúp HS hệ thống kiến
thức đã học về nhôm và hợp chất
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
2 Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
Trang 35Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Bài 1: Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do
A nhôm là kim loại kém hoạt động.
B có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ
C có màng oxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ.
D Nhôm có tính thụ động với không khí và nước.
* Bài 2: Nhôm không tan trong dung dịch nào sau đây ?
A HCl B H2SO4 C NaHSO4 D NH3
* Bài 3: Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung
dịch NaOH dư thu được 13,44 lít H2 (đkc) Khối lượng mỗi chất
trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là
* Bài 4: Chỉ dùng thêm một hoá chất hãy phân biệt các chất trong
những dãy sau và viết phương trình hoá học để giải thích
a) các kim loại: Al, Mg, Ca, Na.
b) Các dung dịch: NaCl, CaCl2, AlCl3.
c) Các chất bột: CaO, MgO, Al2O3.
Giải a) H2O
b) dd Na2CO3 hoặc dd NaOH
c) H2O
* Bài 5: Viết phương trình hoá học để giải thích các hiện tượng
xảy ra khi
a) cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
b) cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.
c) cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH và ngược
lại
d) sục từ từ khí đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2.
e) cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2.
*Bài 6: Hỗn hợp X gồm hai kim loại K và Al có khối lượng
10,5g Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X trong nước thu được dung
dịch A Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch A: lúc đầu
không có kết tủa, khi thêm được 100 ml dung dịch HCl 1M thì bắt
đầu có kết tủa Tính % số mol mỗi kim loại trong X
Trang 36x→ x
2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2↑ (2)
y→ y
Do X tan hết nên Al hết, KOH dư sau phản ứng (2) Khi thêm HCl
ban đầu chưa có kết tủa vì:
HCl + KOHdư → HCl + H2O (3)
x – y ←x – y
Khi HCl trung hoà hết KOH dư thì bắt đầu có kết tủa
KAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3↓ + KCl (4)
Vậy để trung hoà KOH dư cần 100 ml dung dịch HCl 1M
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
* Hướng dẫn về nhà:
Làm BTVN:
BT1 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về Al2O3?
A Al2O3 được sinh ra khi nhiệt phân muối Al(NO3)3.
B Al2O3 bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao.
C Al2O3 tan được trong dung dịch NH3.
D Al2O3 là oxit không tạo muối.
BT2 Có các dung dịch: KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3, AlCl3, NH4Cl Chỉ dùng hoá chất
nào sau đây có thể nhận biết được tất cả các dung dịch trên?
A dung dịch NaOH dư. B dung dịch AgNO3
C dung dịch Na2SO4 D dung dịch HCl
BT3 Hoà tan hoàn toàn m gam bột Al vào dung dịch HNO3 dư chỉ thu được 8,96 lít
hỗn hợp khí X gồm NO và N2O (đkc) có tỉ lệ mol là 1:3 Giá trị của m là
BT4 Trộn 24g Fe2O3 với 10,8g Al rồi nung ở nhiệt độ cao (không có không khí)
Hỗn hợp thu được sau phản ứng đem hoà tan vào dung dịch NaOH dư thu được 5,376 lít khí(đkc) Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là
Trang 37Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- So sánh khả năng phản ứng cùa Na, Mg và Al với nước
- Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm
- Phản ứng của nhôm hiđroxit với dung dịch NaOH và với dung dịch H2SO4 loãng
2 Kĩ năng
− Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
− Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hóa học Rút
ra nhận xét
− Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ:
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.
4 Định hướng năng lực đươc hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
5 Tích hợp bảo vệ môi trường
+ Có ý thức xử lý chất thải sau thí nghiệm
B Chuẩn bị:
1.Phương pháp
Dạy học nhóm ,thuyết trình,đàm thoại…
2.Phương tiện , thiết bị
- Ống ngiệm + giá để ống nghiệm + cốc thuỷ tinh + đèn cồn
- Các kim loại: Na, Mg, Al; các dung dịch: NaOH, AlCl3, NH3, phenolphtalein
C Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học sinh
tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS nêu các bước tiến hành * Thưc hiện nhiệm vụ học tậpTập trung, tái hiện kiến thức
Trang 38TN, dự đoán hiện tượng và nêu các chú ý
khi tiến hành TN. * Báo cáo kết quả và thảo luậnHS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
38
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu:
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Cách TH: SGK
- Hiện tượng:
+ Phản ứng ở ống nghiệm (1) xảy ra mạnh, bọtkhí thoát ra nhanh và nhiều, dung dịch nhuốmmàu hồng nhanh chóng
- Giải thích:
*Thí nghiệm 2: Nhôm tác dụng với dung dịch kiềm
- Cách TH: SGK
- Hiện tượng: Lúc đầu chưa thấy có bọt khí
thoát ra, sau một lúc thì bọt khí thoát ra nhanh hơn, do lúc đầu dung dịch NaOH hoà tan Al2O3bao bọc bên ngoài, sau đó Al tan trong dung dịch NaOH và khi đun nóng bọt khí thoát ra nhanh hơn
+ Thêm NaOH và lắc nhẹ thì kết tủa tan, dungdịch dần trong suốt
- Giải thích: ptpư
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
Trang 39* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhận xét buổi thực hành rút kinh nghiệm
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
* Hướng dẫn về nhà :
Về nhà viết bài tường trình thí nghiệm
Trang 40- Củng cố kiến thức về hoá kim loại nhóm IA, IIA, IIIA.
- Đánh giá khả năng nhận thức của học sinh
- Viết và giải thích được một sốphản ứng hóa học
- Tính toán được bài tập cấp độ dễ…
Giải quyết bài tập nâng cao
số các kim loại
- Viết và giải thích được một sốphản ứng hóa họccủa kim loại kiềmthổ
có tính khử khámạnh: phản ứngvới phi kim, dung
− Viết các PTHHphân tử và ion rútgọn (nếu có)
Dự đoán, kiểmtra bằng thínghiệm và kết