1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ebook Mắt và các bệnh nhiễm khuẩn: Phần 2

80 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 42,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nối tiếp nội dung phần 1 cuốn sách Mắt và các bệnh nhiễm khuẩn, phần 2 trình bày các bệnh do nhiễm ký sinh trùng, các bệnh do virus, bệnh do nhiễm các prion. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

C h ư ơ n g IIICÁC BỆNH DO NHIỄM KÝ SINH TRÙNG

A CÁC BỆN H DO N HIỄM KÝ SINH TRÙ N G ở MAT NGƯỜI

Sán dây lợn là loại sán dây lớn ký sinh ở người, ấu trùng

sán lợn có tên là Cysticercus cellulosae Hình dạng của ấu

trùng thay đổi tuỳ theo chỗ nó ký sinh 0 cơ (ví dụ cơ delta, )

nó có hình bầu dục, một đầu to, một đầu nhỏ 0 môi trường lỏng, ấu trùng có hình cầu

Hình 3.1 Ấu trùng sán dây lợn ở cơ người

Trang 2

1 Chu kỳ của sán dây lợn

Trứng của sán dây lợn theo đốt sán lẫn trong phân rơi ra ngoài Ấu trùng móc có ở bên trong trứng, khi vật chủ (người, lợn) ăn phải sẽ phát triển thành ấu trùng Âu trùng di chuyển đến những nhánh của tĩnh mạch cửa, qua gan đến đại tuần hoàn rồi đến các mô của cơ thể (mắt, hệ thần kinh, da và tổ chức dưới da, cơ )-

Vosgien thông kê trong 372 trường hợp có ấu trùng sán dây lợn ở mắt, các bộ phận bị nhiễm ấu trùng sán phần bô" theo thứ tự sau:

2 Triệu chứng toàn thân của bệnh sán dây lợn

Sán trưởng thành thường gây ra 2 dấu hiệu: Đau bụng, rối loạn tiêu hoá

Công thức máu: giảm sô" lượng hồng cầu, tăng bạch cầu đa nhân toan tính

Bệnh ấu trùng sán dây lợn thường gây ra: viêm, đau Tuỳ theo vị trí khu trú của ấu trùng mà các triệu chứng thay đổi:

- Au trùng sán ở não, có thể gây tụ máu não và dẫn tới nhũn não

- Au trùng sán khu trú ở tim làm tim bị giãn to, có thể có hiện tượng hẹp van tim

Trang 3

- Âu trùng sán ở mắt có thể gây ra những rối loạn thị giác (nang ấu trùng sán lợn dưới võng mạc, trong dịch kính ).

3 Triệu chứng tại m ắt của bệnh ấu trùng sán dây lợn

- Au trùng sán dây lợn khu trú nhiều ở trên mắt, đa sô" chỉ có

ở một mắt độc nhất (nhưng cũng có trường hợp cả hai mắt đều có

ấu trùng) Thường gặp nhất là ấu trùng sán nội nhãn (80%)

- Khu trú ở hốc mắt: ít khi gặp, ấu trùng sán xuất hiện dưối dạng một u nông căng mọng, tròn hay bầu dục, u di động, xuất hiện đồng thời với một tình trạng viêm cấp tính

- Khu trú ở kết mạc: Dưới hình thức một nang dưới kết mạc Nang hình tròn hay bầu dục, màu hồng nhạt, trong mờ, đôi khi có một chấm trắng ở bề mặt của nang, đó là đầu ấu trùng Phần lớn nang nằm ở cùng đồ dưới hay ở góc trong của mắt Đôi khi bị nhiễm khuẩn, nang sẽ tiến triển thành một 0

áp xe dưới kết mạc

- ở tiền phòng: Âu trùng sán tồn tại dưới dạng một túi màu trắng nhạt, trong mò Đôi khi có một chấm trắng nhỏ ở bề mặt của nó (đầu của ấu trùng), ở thành của túi có những nhu động biểu hiện hoạt động của ấu trùng Phần lớn các trường

hợp, ký sinh trùng bị cố định vào mông mắt, nhưng cũng có khi

nó tự do trôi nổi trong tiền phòng

- ở trong dịch kính: Âu trùng sán tồn tại dưới dạng một túi tròn, mầu trắng nhạt, đục mờ, có bò óng ánh màu xanh ngả vàng Phần lớn các trường hợp, ấu trùng ỏ thể tự do di động trong dịch kính và dịch kính bị viêm thứ phát

- Ở đáy mắt: Âu trùng sán tồn tại dưới dạng một u nang dưối võng mạc hình tròn hay hình bầu dục, màu xám nhạt hay xanh lục nhạt, có đưòng viền rõ nét Đôi khi nang sán phập phồng như đang thở Cũng có trường hợp, người ta thấy được

Trang 4

đầu sán dưới dạng một chấm trắng đục Ngoài nang sán, đôi khi còn có thể phát hiện có bong võng mạc thứ phát.

Hình 3.2 Nang ấu trùng sán dây lợn dưới võng mạc

(Chụp bằng máy chụp ảnh đáy mắt)

Hình 3.3 Ấu trùng sán dây lợn trong nhãn cầu

(chụp bằng siêu âm)

Trang 5

- Chẩn đoán bằng kháng nguyên: Có giá trị chẩn đoán cao

Bộ môn ký sinh trùng (Trường Đại học Y Hà Nội) đã dùng dịch của bọc sán làm kháng nguyên và đạt được kết quả (+) chính xác tới 96%

- Ngoài soi và chụp đáy mắt, người ta còn dùng siêu âm đê chẩn đoán ấu trùng sán dây lợn trong nhãn cầu

5 Điều trị bệnh sán dây lợn

- Yomesan (niclosamid) được coi như là loại thuốc tốt nhất

để chữa bệnh sán dây lợn Liều duy nhất:

+ Ngươi lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 4 viên

6 Phòng bệnh sán dây lợn

- Lợn th ịt phải được kiểm tra sát sinh

- Không thả lợn rông, không cho lợn ăn phân người, không đại tiện bừa bãi

Trang 6

- Không ăn thịt sông, nem chua, các loại rau sông.

- Phát hiện và điều trị cho những người bị bệnh sán dây lợn

II SÁN NHÁI

Đây là bệnh ký sinh trùng do Sparganum m ansoni gây ra

Sán trưởng thành thường gặp ở ruột non của chó và mèo Trứng sán sau 21 ngày sẽ nở ra ấu trùng có lông Âu trùng vào

cơ thể các loại ếch nhái sẽ khu trú ở các cơ (nhiều nhất là cơ đùi ếch) và màng bụng Lúc đắp ếch nhái (đã chết) lên mắt ngươi, ấu trùng sẽ chui đến đấy rồi làm thành u sán nhái

Hình 3.4 Đầu và thân sán nhái

1 Triệu chứng toàn thân của bệnh sán nhái

- Người có thể bị nhiễm ấu trùng sán nhái ở những tổ chức dưới da, kết mạc, tổ chức trong mi và trong hốc mắt Manson còn gặp trường hợp u sán ở tổ chức dưới màng bụng

- u chứa ấu trùng sán nhái thường có hình bầu dục, dài từ

10 đến 15 mm, rộng từ 3 đến 4 mm

Như vậy có thể do ăn th ịt ếch nhái (nấu chưa chín) hoặc đắp êch nhái lên mắt (điểu trị phản khoa học) mà ấu trùng sán nhái chui vào cơ thể người

Trang 7

2 Triệu chứng tại mắt của bệnh sán nhái

Thông thường, mỗi mắt chỉ có một ấu trùng sán nhái, nhưng cũng có trường hợp có nhiều ấu trùng sán Keller (1936) lấy ra được từ một m ắt 12 ấu trùng sán, còn Casaux (ở Việt Nam) đã lấy được 30 con

- u sán nhái thường có 2 đặc điểm

một hay nhiều bướu,

ngứa, rắn, phối hợp với

phù toả lan u lúc to, lúc

4 Điều trị

- Nếu u sán mới: Điều trị nội khoa bằng kháng sinh và cortison

Trang 8

- Khi u đã khu trú rõ: M ổ lấy ấu trùng sán.

5 Phòng bệnh

- Cần tránh ăn thịt ếch, nhái chưa nấu chín

- Không đắp ếch nhái lên mắt

- Không tắm ở ao, hồ

- Không dùng ếch nhái làm mồi câu cá

III GIUN XOẮN

Giun xoắn (Trichinella spiralis) là một loại giun rất nhỏ,

gây bệnh cấp tính, nguy hiểm, bệnh nhiều khi phát triển thành dịch

1 Chu kỳ của giun xoắn

Sơ đ ồ Chu kỳ của giun xoắn

Trang 9

Giun xoắn trưởng thành sống ở ruột non của vật chủ (cũng

có khi sống ở ruột già) Ấu trùng giun xoắn di chuyển tới các cơ

và tạo thành kén ở những súc vật bị nhiễm giun xoắn như: lợn, chó, mèo, chuột thì sô"lượng giun xoắn ở trong cơ và trong máu rất nhiều, còn ở gia cầm thì không bị nhiễm giun xoắn

Khi người ăn phải th ịt sống của vật chủ có giun xoắn (lợn, chó ), ấu trùng giun xoắn sẽ tiếp tục chu kỳ ở vật chủ mới (người)

Hình 3.6 Giun xoắn ( Trichinella spiralis)

A: Giun xoắn đực đã trưởng thành; B: Giun xoắn cái đã trưởng thành;

C: Ấu trùng (giun xoắn)

2 Dịch tễ học

Giun xoắn có thể gặp ở mọi nơi trên th ế giới với những mức độ khác nhau Ớ châu Á, bệnh xuất hiện ở Trung Quốc,

Trang 10

Ấn Độ, Syri, Lào ở Việt Nam,

những trường hợp giun xoắn trên

người đầu tiên được phát hiện là ở

một tổ chuyên gia người Việt Nam

công tác tại Lào nam 1967 Đến

năm 1968 lại phát hiện được môt ổ

bệnh giun xoắn người nữa ở một

khu vực rừng núi Tây Bắc nước ta

3 Biểu hiện của bệnh giun xoắn

ở người

- Triệu chứng tại mắt:

+ Hốc mắt: lồi mắt cả hai bên,

có khi một bên to, một bên nhỏ

+ Đồng tử: giãn to (bình thường đồng tử người có đưòng kính chừng 3 mm, trường hợp đồng tử giãn có thể lên tới 6 mm hay hơn nữa)

+ Đáy mắt: có thể thấy phù võng mạc, xuất hiện các chấm xuất huyết nhỏ, rải rác có vài ba đám chất tiết màu trắng hay vàng nhạt Dây thần kinh thị giác cũng có thể bị viêm

4 Triệu chứng toàn thân

Bệnh nhân bị sốt cao, viêm cơ làm cho toàn thân bị viêm nhức liên tục, rối loạn tiêu hoá, nôn, đi ngoài phân lỏng, co giật, liệt hô hấp, tử vong

Hình 3.7 Ấu trùng giun

xoắn trong cơ

Trang 11

Đê chẩn đoán, phải xét nghiệm máu, có khi phải sinh thiết

cơ đê tìm ấu trùng của giun xoắn

5 Điều trị

Cho đến nay, việc điều trị giun xoắn còn gặp nhiều khó khăn Theo một s<3 tác giả thì thiabendazol có ít nhiều tác dụng nhưng không chắc chắn Uống thiabendazol với liều 25mg/kg/ngày trong 7 ngày, lặp lại 1 hay 2 lần, uống cortison nếu có biểu hiện bệnh tim hay thần kinh; nếu bệnh nhân chông đỡ được quá 7 tuần thì có khả năng sông sót Nên nhớ rằng, người bệnh dễ bị những di chứng như teo cơ, hạn chê vận động

y kiểm tra

Cần cảnh giác với việc nhập khẩu các loại động vật có vú (chó, lợn, cừu )

IV GIUN ĐŨA

Giun đũa là loại ký sinh trùng gây bệnh phổ biến ở ngưòi

ở Việt Nam, giun đũa đứng hàng đầu trong các loại giun sán

ký sinh ở ruột Sau khi ký sinh ở ruột, giun đũa có thể di chuyển đến những bộ phận khác của cơ thể người

Trang 12

Hình 3.8 Giun đũa trưởng thành

1 Chu kỳ sống của giun đũa (h ìn h 3.9)

Hình 3.9 Chu kỳ của giun đũa 1a, 1b, 2, 3, 4, thay đổi của trứng ở ngoại cảnh, bị ô nhiễm vào thức ãn

Trang 13

2 Triệu chứng toàn thân của bệnh giun đũa

Các biểu hiện toàn thân của bệnh giun đũa được tóm tắt như sau: (theo Tổ chức Y tế Thê giới 1967)

- Biểu hiện dị ứng do giun trưởng thành và ấu trùng:

+ Những chất tiết bởi giun đũa trưởng thành gây hiện tượng dị ứng đổi với nhân viên phòng thí nghiệm tiếp xúc với giun đũa

+ Những chất tiết bởi ấu trùng giun gây ra:

Các triệu chứng ngoài da: phát ban, nổi mẩn

Tăng bạch cầu ái toan

Hội chứng Loeffler

+ Nhiễm khuẩn phối hợp là: các biến chứng khi có giun

lươn hoặc Escherichia coli phối hợp:

Hiện tượng tăng bất thường của bạch cầu ái toan

Nhiễm khuẩn phối hợp khi ấu trùng di chuyển bất

thường, như Larva m igrans di chuyển tới da, tới mắt và một số

phủ tạng khác

- Tác hại của giun trong đưòng ruột:

+ Gây rối loạn tiêu hoá, viêm ruột kiểu ỉa chảy

+ Gây các thể ngoại khoa:

Bán tắc ruột, tắc ruột, lồng ruột

Trang 14

+ Gây phù cấp tính ở hầu, họng, khí quản, phế quản.

+ Giun chui vào ống mật: gây vàng da, sỏi, viêm, áp xe.+ Lạc chỗ đến phúc mạc

Ngoài ra, còn có những dấu hiệu khác như: biếng ăn, xanh xao, rối loạn dạ dày, ruột, rối loạn thần kinh, cơn động kinh, co giật, rốì loạn hô hấp

3 Triệu chứng tại mắt của bệnh giun đũa

- Ớ rai mắt: mi bị phù, da mi nổi mày đay, viêm bò mi

- ở kết mạc: viêm kết mạc, có hột, đôi khi có giun non ở túi cùng

- ở giác mạc: viêm giác mạc bọng, viêm giác mạc nhu mô

- ở đáy mắt có thể thấy xuất huyết võng mạc tái phát, phù cực sau võng mạc

- Vận động trong và ngoài nhãn cầu: nháy m ắt (tics), co quắp mi, đồng tử một bên to, một bên nhỏ, giãn đồng tử hoặc

Tìm trứng giun đũa trong phân

5 Những thuốc thường dùng để điều trị giun đũa

5.1 Piperazin: Là thuốc tổng hợp hoá học Thuốc được dùng để

điều trị hàng loạt cho nhân dân ở nhiều vùng do hiệu lực cao, độc tính thấp và dễ sử dụng Piperazin không giết được p u n

Trang 15

đũa nhưng có tác dụng đối VỐI hệ thần kinh, làm liệt cơ của giun Nó còn có đặc tính là ức chê acid succinic của giun, acid này rất cần để duy trì điện th ế màng tê bào của giun.

Về dạng thuốc, piperazin có dạng viên nén 0,2 - 0,3 và0,5g; cồn thuốc ngọt (100mg/ml dạng hydrat); CÔIĨ1 3,5% (hydrat); sirô (15% hydrat hoặc 10% adipinat)

Liều dùng: Người lốn uống 3 lần /ngày, mỗi lần lg trước bữa

ăn nửa giò, uống 2 - 3 ngày liền; trẻ em cách dùng như sau:

5.2 Mebendazol (Fugacar): Chỉ định và liều dùng của mebendazol lOOmg, 1 viên sáng, 1 viên buổi tối /ngày, trong 3 ngày liên tiếp hoặc mebendazol 500mg, liều duy nhất lviên/ngày Nên lặp lại sau 2 tuần

Chống chỉ định: 3 tháng đầu của thời kỳ có thai, bệnh gan nặng, trẻ em dưối 2 tuổi

V.G IU N KIM

Giun kim là loại giun nhỏ, ký sinh chủ yếu ở trẻ em Giun kim cái khi đẻ, cư trú ở rìa hậu môn của người bệnh, do đó dễ gặp Tuổi thọ của giun kim rất ngắn, chừng 2 tháng (hình 3.10, 3.11)

1 Chu kỳ sông của giun kim

Giun kim trưởng thành sông ở ruột người Giai đoạn đầu, giun cư trú ở ruột non, sau chuyến xuống sông ỏ ruột già ơ đây, giun cái và giun đực giao cấu vối nhau, sau đó giun đực

Chia 3 lần Uống trong 2 - 3 ngày

Trang 16

chêt, giun cái di chuyển đến phần cuối của trực tràng, tới những nếp nhăn của hậu môn để đẻ trứng Giun cái đẻ xong cũng chết (hình 3.12).

Hình 3.12 Trứng giun kim trong tiêu bản xét nghiệm

2 Triệu chứng toàn thân của bệnh giun kim

- Rốì loạn tiêu hoá, ngứa hậu môn, đi ngoài phân lỏng

- Rối loạn thần kinh, chóng mặt, ù tai, bứt rứt, khó chịu, suy nhược thần kinh, có khi lên cơn co giật, ngất

Hình 3.10 Giun kim đực Hình 3.11 Giun kim cái

Trang 17

- Rối loạn sinh dục: trẻ gái bị viêm âm đạo, trẻ trai bị cường dương.

- Viêm ruột thừa

3 Triệu chứng tại mắt của bệnh giun kim

- ở mi mắt: có quầng nâu quanh mi mắt, phù, nổi mày đay (biểu hiện của dị ứng)

- ở kết mạc: viêm kết mạc có bọng, viêm kết mạc mạn tính

- ở đáy mắt: xuất huyết võng mạc

- Vận nhãn ngoại lai: nháy mắt, co quắp mi, lác đồng hành (strabisme concomitant)

- Vận nhãn nội tại: giãn đồng tử, co quắp điều tiết

- Nhận thức về ánh sáng: sợ ánh sáng

4 Xét nghiệm: dùng tăm bông quệt vào hậu môn, lấy bệnh phẩm để làm xét nghiệm tìm trứng giun kim

5 Điểu trị giun kim

- Piperazin uống 3 ngày (xem phần giun đũa)

- Mebendazol (Fugacar) 500mg, điều trị giun kim một viên, liều duy nhất Nên lặp lại sau 2 tuần

VI GIUN MÓC

Giun móc (Ancylostoma duodenale) gây ra những rôl loạn

mạn tính ở ruột, gây thiếu máu và nhiều tác hại khác Giun móc sống ở giai đoạn giun trưởng thành trong ruột người (hình 3.13)

GS Đỗ Dương T hái nghiên cứu giun móc ở vùng mỏ thấy

tỷ lệ nhiễm giun là 58%, công nhân khai thác than lộ thiên tỷ

lệ nhiễm là 75%, công nhân ở hầm lò có tỷ lệ nhiễm là 86%

Trang 18

Hình 3.13 Hình thể ấu trùng và giun móc trưởng thành

A Âu trùng, vẽ cực lớn; B Giun móc đực; c Giun móc cái

1 Chu kỳ sống của giun móc: (hình 3.14)

1 Giun móc trong ruột; 2 Trứng ra ngoại cảnh;

3 Trứng phát triển ở giai đoạn phôi dâu; 4 Trứng: có ấu trùng;

5 Ấu trùng giun móc có khả năng xâm nhập qua da

Trang 19

2 Triệu chứng toàn thân của bệnh giun móc

- Thời kỳ đầu:

+ Ớ da: sẩn ngứa, viêm da

+ ở phổi: ho, khó thở

- Thời kỳ toàn phát:

+ Thưòng có rối loạn tiêu hoá như đau bụng giống cơn đau

dạ dày, đi ngoài phân lỏng xen lẫn táo bón

+ Thiếu máu kèm rối loạn tim mạch

+ RỐI loạn thần kinh: nhức đầu, dễ quên, giảm trương lực cơ

3 Triệu chứng tại mắt của bệnh giun móc

- ở mi mắt: phù nề mi trên, nổi mày đay

- ở lệ bộ: chảy nước mắt do phản xạ

- ở củng mạc: ở phần trên của củng mạc có những chấm xám và những đám màu xanh nước biển

- ở kết mạc: khô kết mạc (10%)

- ở đáy mắt: viêm võng mạc do thiếu máu (thiếu máu kiểu Biermer 7-8%), xuất huyết hình chấm, trước tiên ở vùng chu biên rồi sau đó choán cả vùng cực sau nhãn cầu (10%)

- Vận nhãn ngoài: liệt dây thần kinh số III, co quắp điều tiết, rung giật nhãn cầu

- Vận nhãn nội tại: rối loạn điều tiết

- Các đưòng thị giác: viêm thị thần kinh, viêm thị thần kinh hậu nhãn cầu xảy ra đột ngột, nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến teo thị thần kinh thứ phát

4 Xét nghiệm: tìm trứng giun móc trong phân

Trang 20

5 Điểu trị giun móc

- Levamisol: uống liều duy nhất vào buổi tối trước khi đi ngủ Người lớn 150mg, trẻ em từ 3 đến 15 tuổi dùng với liều 2,5mg/ kg thể trọng

Chống chỉ định: các trường hợp suy gan, suy thận, phụ nữ cho con bú, trẻ dưới 3 tuổi

- Albendazol: người lớn và trẻ em trên 2 tuổi uông liều duy nhất 400mg

Chông chỉ định: phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ em dưới 2 tuổi

VII GIUN CHỈ

Giun chỉ (W uchereria bancrofti) (hình 3.15) trưởng thành

ký sinh ở người tồn tại trong hạch và ống bạch huyết Chu kỳ sống của nó có hai vật chủ là người và muỗi truyền bệnh Giun chỉ trưởng thành dài 25-100mm

Trang 21

1 Dịch tễ học

ở châu Á, bệnh xuất hiện nhiều nhất ở các nước như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia, Philippin, Ân Độ

ở Châu Phi, bệnh xuất hiện ở Angiêri, Marổó, Tuynidi, Ai Cập,

nghiêm trọng hơn cả là ở vùng ven sông và ven biển Tangania

ở Nam Mỹ bệnh có ỏ Guyan, Braxin, Colombia, Pêru

ở châu Âu, bệnh có rải rác ở Ý, Tây B an Nha

2 Triệu chứng toàn thân của bệnh giun chỉ

- Viêm bạch mạch, viêm hạch bạch huyết, biến dạng của

bộ phận sinh dục, của tay chân

- Di chứng: phù voi ở bộ phận sinh dục, chân, tay và vú.

- Đái ra dưỡng chấp

3 Triệu chứng ở m ắt của bệnh giun chỉ

- ở mi mắt: mi bị phù, ngứa Đôi khi thấy được giun di chuyển dưới lốp da căng phồng

- ở túi lệ: đôi khi giun chỉ chui vào túi lệ gây viêm túi lệ

- ở kết mạc: có thể thấy giun chỉ di động dưối kết mạc, có khi gây xuất huyết dưới kết mạc tái phát

- ở mông m ắt thể mi: lúc giun chỉ chui vào thể mi sẽ gây viêm mông mắt thể mi rất nặng, cảm giác thể mi (+ + + ),đau nhức mắt dữ dội

- 0 tiền phòng: có thể thấy giun chỉ màu trắng, di động tương đôi nhanh Giun chỉ trưởng thành dài từ 4 đến 30mm, mảnh, ngoằn ngoèo

Trang 22

- 0 dịch kính: đôi khi thấy đầu giun chỉ cắm vào võng mạc, còn thân thì lơ lửng trong dịch kính, dịch kính vẩn đục thể hiện tình trạng viêm.

- ở đáy mắt: viêm màng bồ đào -gai thị kèm theo viêm mông mắt thể mi, có khi thây giun chỉ dưói võng mạc với những đám xuất huyết và dịch rỉ

- Thiomucose được ứng dụng để chữa phù voi Bộ môn ký sinh trùng (Trường ĐH Y Hà Nội) đã nghiên cứu và cho thấy thuốc có tác dụng giảm phù voi nhưng chỉ giảm ít đôi với phù voi lâu ngày

Liều lượng: thuốc viên uống 100 đơn vị/ngày trong 10 ngàv

- Mebendazol: 200mg, 2 lần / ngày, trong 3 ngày liên tiếp

Trang 23

- Điều trị cho hàng loạt bệnh nhân giun chỉ, cắt đứt khâu truyền bệnh.

VIII G IUN LƯƠN

Giun lươn (Strongyloides stercoralis, còn gọi là A nguillula

stercoralis) phân bô' rộng khắp, nhưng tỷ lệ không cao lắm.

1 Hình thể của giun lươn

Giun lươn cái trưởng thành dài 2mm, chiều ngang khoảng 35|im, có đầu và đuôi nhọn, vỏ thân giun có khía ngang, hậu môn giun là một kẽ ở gần đuôi, tử cung của giun chứa từ 5 đến

9 trứng (hình 3.17)

Giun đực có kích thước rất nhỏ, dài 0,7mm, ngang 0,35ịj.m

2 Chu kỳ sống của giun lươn: Có 2 giai đoạn:

- Giai đoạn ký sinh

- Giai đoạn tự do

- Giun cái ký sinh trong niêm mạc ruột, sau khi giao hợp

sẽ đẻ trứng Au trùng phá vỡ vỏ trứng và di chuyển tới đoạn phình của thực quản rồi tối thực quản hình ông là có khả năng gây nhiễm bệnh

- ở giai đoạn tự do, ấu trùng phát triển thành giun trưởng thành, giun lươn giao hợp, đẻ trứng tạo nên một th ế hệ mới

Trang 24

Hình 3.17 Hình thể giun lươn

A Giun cái ở ruột; B Giun đực ở ngoại giới; c Giun cái ở ngoại giới

3 Triệu chứng toàn thân của bệnh giun lươn

Bệnh nhân thường có thiếu máu nhẹ, cơ địa dị ứng, rối loạn tiêu hoá, đau hạ sườn phải, viêm gan

Xét nghiệm phân: tìm ấu trùng giun lươn

Xét nghiệm máu: bạch cầu ái toan trong máu tăng 30%

4 Triệu chứng tại mắt của bệnh giun lươn

- Dịch kính: vẩn đục dịch kính

- Đáy mắt: nhạt màu, giãn tĩnh mạch võng mạc, co thắt động mạch võng mạc, xuất huyết võng mạc với nhiều hình thái khác nhau

Trang 25

Giun tóc (Tricochephalus hominis) là loại ký sinh trùng

khá phổ biến ở nước ta Theo thông kê của Bộ môn ký sinh trùng (Trường ĐH Y Hà Nội), thì tỷ lệ nhiễm giun tóc là 52% Tuy là loại phổ biến, nhưng tác hại không nghiêm trọng nên giun tóc chỉ được xem là loại giun thứ yếu

1 Hình th ể

Giun tóc (hình 3.18, 3.19) có phần đầu nhỏ như một sợi tóc, phần đuôi lớn hơn Giun cái dài hơn giun đực, nó dài chừng 38mm, giun đực dài chừng 30mm Trứng giun tóc (hình 3.20) giông hình quả cau, màu vàng đậm, có dạng nút ở hai đầu, vỏ dày Giun tóc thường có màu hồng nhạt hoặc trắng

2 Triệu chứng toàn thân

- Trường hợp bệnh nhẹ: không có triệu chứng lâm sàng Trường hợp có nhiều giun tóc, bệnh nhân sẽ bị:

+ Thiếu máu nhược sắc

+ Dị ứng nổi mày đay

Trang 26

+ Rối loạn tiêu hoá.

- Xét nghiệm: tìm trứng giun tóc trong phân Bạch cầu ái toan tăng ít

Hình 3.18 Giun tóc cái Hình 3.19 Giun tóc đực.

(phóng đại 8 lần) (phóng đại 8 lần)

Hình 3.20 Trứng giun tóc.

Trang 27

3 Triệu chứng tại mắt

- Ở mi mắt: mày đay, phù mi

- ở kết mạc: có những bọng nước, xuất huyết dưới kết mạc

- Đáy mắt: viêm võng mạc thiếu máu

- Vận nhãn: lác, rung giật nhãn cầu, rối loạn điều tiết

Sốt rét là bệnh do ký sinh trùng có tên là Plasmodium

falciparum , m alaria hay vivax gây ra.

1 Triệu chứng toàn thân

- Có những cơn sốt kèm theo rét run, đổ mồ hôi, theo từng chu kỳ 1,2, 3 ngày, tuỳ theo loại ký sinh trùng gây bệnh Đôi khi có hình thái não rất nặng với cơn đột quị hoặc mê sảng hay

- Các đưòng thị giác: trong hình thái não của bệnh sốt rét thỉnh thoảng cũng gặp mù vĩnh viễn do vỏ não

Trang 28

3 Điếu trị: Quinin được dùng để điều trị bệnh sốt rét từ thê kỷ XVII, chloroquin được dùng để điều trị sốt rét từ năm 1945 c ả

hai loại trên đều bị Plasm odium falciparum kháng thuốc.

Ngày nay, ở Việt Nam các nhà khoa học đã dùng cây thanh hao hoa vàng chiết xuất ra artesiminin có tác dụng rất tốt đôi

với Plasm odium falciparum Artesiminin có nhiều ưu điểm:

- Diệt Plasm odium falciparum nhanh.

- Không độc đốì với phụ nữ có thai, người suy gan, suy thận với liều thuốc điều trị

- Việt Nam sản xuất được từ nguyên liệu trong nước nên tiết kiệm được chi phí khi điều trị cho bệnh nhân

- Với sốt rét do Plasm odium falciparum :

+ Artesiminin 10mg/kg cân nặng trong 5-7ngày

+ Có thể phối hợp artesim inin 10mg/kg cân nặng trong 5-7

ngày và quinin 10mg/kg X 3 ngày.

- Với sốt rét do Plasm odium vivax và Plasmodium

Trang 29

XI BỆNH LỴ AM ÍP

Bệnh do ký sinh trùng Entamoeba histolytica gây ra.

1 Triệu chứng ỏ mắt

- Giác mạc: viêm giác mạc

- Mông mắt thể mi: viêm mống mắt thể mi cấp tính, thường có mủ tiền phòng, viêm mông mắt thể mi mạn tính

- Đáy mắt: viêm hắc mạc trung tâm, thường có ở cả hai bên, cấu trúc nang vùng hoàng điểm đôi khi được phủ bởi một khối vàng đặc, tạo bởi các lắng đọng hạt, kèm theo xuất huyết võng mạc, viêm hắc võng mạc hai bên lan toả với các đám sắc tô' lốn, chủ yếu ở vùng cực sau, nhồi máu tĩnh mạch võng mạc, xuất huyết võng mạc

2 Triệu chứng toàn thân

- Hội chứng lỵ: đau bụng, mót rặn, phân lỏng có bọt lẫn máu Đôi khi là bệnh cảnh của viêm đại tràng mạn tính thông thường với ỉa chảy nhẹ; viêm gan amíp; áp xe phổi thứ phát do amíp

- Xét nghiệm: tìm ký sinh trùng (thể tự do hoặc kén) trong phân

3 Điểu trị ly amíp

- Metronidazol (tên khác: Klion, Flagyl), dùng dạng viên0,25g Liều dùng: 1- l,5g/ngày, chia 2-3 lần trong 5-7 ngày (cho người lớn) Nếu cần dùng đợt hai thì sau 15 ngày

4 Phòng bệnh

- Điều tra nguồn bệnh, bảo vệ nguồn nước uống, chông ô nhiễm do phân, rác

- Bảo vệ thức ăn, chông ruồi nhặng

- Giữ vệ sinh nơi công cộng và vệ sinh cá nhân, ăn sạch, ở sạch

Trang 30

XII BỆH DO T O X O P LA S M A

Bệnh do Toxoplasma gondii, một loại ký sinh trùng nội

bào bắt buộc, có thể gây nhiễm võng mạc, phổi, gan, não

1 Bệnh Toxoplasma bẩm sinh: truyền qua đưòng rau thai,

bệnh càng nặng nếu mắc càng sóm, thể hiện trên lâm sàng ở trẻ sơ sinh hoặc trong những tuần đầu tiên của trẻ

1.1 Triệu chứng ở mát

- Rất thường gặp (80%), thường ở cả hai bên, bản chất là do

viêm hoặc dị dạng, được phát hiện ở những lứa tuổi rất khác nhau

- Khúc xạ: cận thị, loạn thị

- Nhãn cầu: nhãn cầu nhỏ ở một hoặc hai bên (40%), teo nhãn cầu sau viêm

- Giác mạc: đục toả lan, loạn dưỡng thành dải, giác mạc to

- Mông mắt thể mi: viêm mông mắt thể mi cấp hoặc mạn tính, thường ở hai bên, tồn lưu màng đồng tử (10%), không có mống mắt, khuyết mông mắt

- Dịch kính: tồn lưu động mạch dịch kính, tồn lưu dịch kính nguyên thuỷ

- Đáy mắt: viêm hắc võng mạc một hoặc hai ổ, ở hai bên, thông thường là ở vùng trung tâm, 90% được phát hiện ở giai đoạn làm sẹo (mảng teo có kích thước thay đổi, màu trắn g hoặc vàng trắng, bờ nét, có viền sắc tô", đôi khi lan tới trung tâm vối hình ảnh như hoa cúc hoặc giải khuyết có sắc tô" (hình 3.21, 3.22), tái phát sốm hoặc muộn, thường ở bò sẹo, đôi khi có tăng sinh thần kinh đệm nhô cao phối hợp với viêm hắc võng mạc (hình 3.22) o thông thường, khởi đầu muộn sau vài ngày hoặc

vài tuần (giông toxoplasma mắc phải); phù gai thường ỏ cả hai

bên; bong võng mạc; giả u vùng hoàng điểm; giả u th ần kinh đệm vô mạch (tổ chức hoá một phần dịch kính); giả tăng sản xơ

Trang 31

sau thể thủy tinh; giả bệnh võng mạc sắc tô; nếp hình liềm võng mạc; khuyết hắc mạc; khuyết thị thần kinh; u mạch hắc mạc hoặc võng mạc.

Hình 3.21 Bệnh Toxoplasma Hình 3.22 Bệnh viêm hắc võng

bẩm sinh, sẹo võng mạc mạc do Toxoplasma.

- Thần kinh vận nhãn ngoài: rung giật nhãn cầu thể quả lắc,

lác đồng hành, liệt vận động phối hợp liệt vận nhãn, sụp mi

- Đường thị giác: teo gai thị (30%) một phần hoặc toàn bộ, thường là kiểu nguyên phát; bất sản thị thần kinh (không có gai thị và mạch máu võng mạc)

1.2 Triệu chútig toàn thân (thay đổi tuỳ theo thời điểm mắc bệnh)

Giai đoạn I hiếm khi thấy trên lâm sàng, có gan lách to, vàng da, xuất huyết giảm tiểu cầu, rối loạn tiêu hoá, viêm phổi

kẽ hoặc viêm phế quản phổi; não úng thuỷ (hoặc hiếm hơn là

tậ t đầu nhỏ), vô cảm, ngủ gà, chậm phát triển tâm thần vận động, rối loạn thần kinh đa dạng vối: co giật, tăng trương lực

cơ, rối loạn kiểu bó tháp, rối loạn tiểu não, rối loạn tuỷ sông, rối loạn thần kinh thực vật, tổn thương biểu hiện trên điện não

đồ, calci hoá nội sọ trên phim X quang Bệnh thường gặp ở nhiều nơi, hai bên, khu trú và hay thay đổi

87

Trang 32

Xét nghiệm : phân ly đạm -tê bào dịch não tuỷ với nhiễm

sắc tố vàng, test Sabin và Feldman dương tính ở người mẹ và đứa trẻ (có giá trị chẩn đoán khi tăng hàm lượng trong giai đoạn bị bệnh); phản ứng nội bì với toxoplasmin dương tính muộn (tuần thứ 3-4) không hằng định; thử nghiệm ngưng kết

hồng cầu; thử nghiệm Remington tìm IgM kháng toxoplasma

bằng miễn dịch huỳnh quang (rất có giá trị chẩn đoán, nếu âm

tính sẽ cho phép loại trừ bệnh do toxoplasma, hoặc nếu dương tính thì rất có thể là mối nhiễm toxoplasma).

2 Toxoplasm a mắc phải

Bệnh rất phổ biến ở súc vật (đặc biệt là những con vật nuôi trong nhà như là mèo), có thể truyền sang người; có rất nhiều kiểu nhiễm bệnh (đặc biệt là ăn phải thức ăn chưa nấu chín)

2.1 Triệu ch ứ n g ở mắt: (trừ những triệu chứng liên quan tới

viêm não -màng não): rất hiếm gặp trong những hình thái mắc phải, triệu chứng toàn thân thường là biểu hiện khu trú, xảy

ra ỏ tuổi dưới 30 Thường là những đợt tái phát của những tổn thương bẩm sinh tiềm tàng cũ

có sẹo phối hợp bên cạnh (hình ảnh rất có giá trị của

toxoplasma bẩm sinh tái viêm) hoặc ở cách xa hoặc ờ m ắt bên

kia Khi có tổn thương màng bồ đào, hệ scí Desmonts sẽ có ích cho chẩn đoán: tỷ sô' giữa hàm lượng kháng thể trong thuỷ

Trang 33

dịch so vối trong huyết thanh (điều chỉnh theo gammaglobulin hoặc protein của hai môi trường), nếu > 4 là dương tính.

2.2 Triệu ch ú n g toàn thân

Thường không có triệu chứng (hình thái không thể hiện) Hình thái toàn th ân cấp tính: tình trạng nhiễm khuẩn huyết, phát ban da kiểu dát sần hoặc dát mụn bọng, viêm hạch bạch huyết lan toả nhất là ở cổ, khu trú nhiều nơi, đặc biệt ở não, màng não, cơ tim, phổi

- Hình thái khu trú: viêm hạch (65%) với hạch sưng lạnh, thường lớn, lan toả hoặc khu trú (đặc biệt ở cổ, nách, sau góc hàm, bẹn, đôi khi ở trung th ất hoặc giả viêm ruột thừa); viêm não màng não, nhiễm khuẩn cấp tính kiểu lympho bào; viêm gan cấp tính, viêm phổi kẽ không điển hình hoặc viêm phế quản -phổi dạng kê lan toả; phát ban kiểu các mảng dát sần, thoáng qua (giống hồng ban) hoặc các bọng nhỏ và các nốt dưới

da, trên vùng da không có tóc; viêm họng, viêm miệng, viêm đại tràng loét, viêm cơ tim

- Xét nghiệm: tăng bạch cầu nhẹ vối tăng lympho và bạch cầu đơn nhân, có các t ế bào bất thưòng giông trong bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, tăng bạch cầu ái toan thoáng qua; phân lập ký sinh trùng bằng cách chủng cho chuột hoặc bệnh phẩm khác; rấ t hiếm khi phân lập được ký sinh trùng từ thủy dịch dưối võng mạc; phản ứng nội bì với toxoplasmin dương tính muộn vào tuần thứ 3,4, đôi khi không có giá trị chẩn đoán, test Dye dương tính với nồng độ 1/128 (sau 10 ngày, cao nhất là vào ngày thứ 3); phản ứng cô" định bổ thể xuất hiện muộn (tuần thứ 3,4)

3 Điều trị

- Phối hợp pyrimethamin với adiazin điều trị trong 1 tháng: cho pyrimethamin 50mg/ngày, trong 15 ngày; rồi 50mg -'vrimethamin cứ 2 ngày 1 lần, trong 20 ngày và adiazin (2,5-

Trang 34

5mg/ngày) Cách điêu trị này đòi hỏi phải theo dõi chặt chẽ công thức máu Chú ý xem bệnh nhân có bị chứng mất bạch cầu đa nhân không Điểu trị dự phòng chứng này bằng acid folic.

- Corticoid tiêm cạnh nhãn cầu cũng cho kết quả tốt

- Sau một tháng cho tiếp một đợt spiramycin trong 30 ngày (3 triệu đơn vị quốc tế/ngày cho ngưòi lớn); trẻ sơ sinh và trẻ dưới 12 tuổi cho uống theo cân nặng

- Trên võng mạc đốt một vòng quang đông bằng laser argon xung quanh 0 sẹo

B CÁC BỆNH MẮT DO KÝ SINH TRÙNG GÂY RA ở

NƯỚC NGOÀI (Không có ở Việt Nam)

Phần lốn các ký sinh trùng này sống ỏ châu Phi, châu Á và vùng Nam Mỹ

I BỆNH SÁN DÂY ECHINOCOCCUS GRALUNOSUS (Ẹchinococcose)

Bệnh sán trưởng thành và ấu trùng thường gặp ở những vùng chăn nuôi cừu, chó thuộc Bắc Phi ở Việt Nam chưa gặp trường hợp người bị bệnh này

1 Hình thể

Echinococcus granulosus là loại sán dây rấ t nhỏ, chiều dài

từ 3-6mm, chiểu ngang khoảng 300|im c ổ sán ngắn, có từ 3-4 đốt, buồng trứng của sán ở đốt cuối chứa 400-800 trứng Sán rất bé nhưng ấu trùng sán lại tạo thành nang rất lớn Nang của ấu trùng sán có thể to bằng quả bóng đá Nang gồm một lớp vỏ ở bên ngoài, bên trong là màng phôi có những đầu sán, trong nang chứa một chất lỏng trong suốt (hình 3.23)

Trang 35

ở nơi ký sinh, ấu trùng sẽ phát triển dần thành một bào nang lốn chứa đầy chất lỏng trong suốt Đặc điểm của loại sán này là ấu trùng lốn hơn sán trưởng thành rất nhiều Từ một

ấu trùng có thể sinh sản ra nhiều đầu sán trong bào nang Khi bào nang vỡ, những đầu sán sẽ bám vào những chỗ mới để tạo thành những bào nang khác

3 Triệu chứng toàn thân

Bệnh biểu hiện bằng bào nang sán Bào nang này chứa đầy một loại chất lỏng trong suốt, nó có thể khu trú ở nhiều chỗ khác nhau như gan, phổi và hốc mắt (hình 3.24 a, b) Bệnh thường xảy ra ở trẻ em và người trẻ tuổi

Trang 36

Hình 3.24 Bệnh sán Echinococcus

a Bệnh nang sán Echinococcus ỏ phổi;

b Lồi mắt bên phải do bào nang sán Echinococcus.

4 Triệu chứng tại mắt

- ở hốc mắt: thường chỉ có một bào nang sán duy nhất Bào nang này có thành đục mò, chứa một chất lỏng trong suốt Bào nang gây ra lồi mắt một l ên kèm theo đau nhức, các rối loạn vận nhãn và sụp mi Đôi khi có kèm theo tổn thương của

92

Trang 37

dây thần kinh thị giác, biểu hiện bằng phù gai thị, teo gai thị Bào nang sán làm thành một khối u sờ thấy được, bề mặt nhẵn, đàn hồi, di động và không có giới hạn rõ rệt Đôi khi khối u có những đợt viêm.

- Ở trong dịch kính: bào nang sán làm thành một túi nhỏ màu xanh nhạt, đục mò hình tròn hay bầu dục Bào nang lơ lửng trong dịch kính Thông thường chỉ có một bào nang độc nhất (đôi khi có 2 hoặc 3 bào nang) Bào nang sán dây

Echinococcus gralunosus có thể gây ra các biến chứng:

Trang 38

- x ử lý những loài vật bị bệnh sán dây Echinococcus

granulosus.

II BỆNH DO GIUN G N A T H O S T O M A S P IN IG E R U M

Loại giun này có ở Ân Độ, Trung Quôc, Mã Lai Bệnh do

giun Gnathostoma spinigerum gây ra Giun sông ký sinh ở hổ,

mèo và có thể chuyển sang người và gây bệnh

1 Triệu chứng toàn thân

Có những nốt hay áp xe dưới da Bệnh nhân đau nhiều trong lúc giun di chuyển trong cơ thể

2 Triệu chứng tại mắt

Biểu hiện ở 3 nơi:

- Ở tiền phòng: có giun non dài từ 2 đến 5 mm, đôi khi nhìn thấy được, kèm theo có chảy máu tiền phòng

- ở mống mắt: có nốt ở mống mắt màu xám nhạt (chứa

Gnathostomà) Viêm mống mắt thể mi cấp tính, bệnh hay tái phát.

- ở đáy mắt: thể hiện bằng viêm hắc mạc, xuất huyết võng mạc

3 Điểu trị tại mắt

Bằng phẫu thuật

III BỆNH GIUN CHỈ LOA LOA (BỆNH LOASE)

Là bệnh do ký sinh trùng rất phổ biến tại châu Phi xích đạo và Tây Phi, nhất là ở Camơrun và Nigiêria Bệnh do giun

chỉ Loa loa gây ra.

1 Triệu chứng toàn thân

- Phù kiểu Calabar (phù luôn thay đổi vị trí, ngứa) đau khốp, viêm thận, đôi khi bị bệnh tim và viêm não

94

Trang 39

- Xét nghiệm: tìm ấu trùng giun chỉ Loa loa (ban ngày)

3 đến 6 cm, rất cơ động

3 Phòng bệnh

Diệt muỗi Loại côn trùng này thường đốt ngươi ở ngang

mắt cá chân, nên ở những vùng có giun chỉ Loa loa phải mặc

quần dài, đi tất

IV BỆNH GIUN C H Ỉ O N C H O C E R C A V O LV U LU S (bệnh Roble)

Loại giun chỉ này rất phổ biến ở châu Phi xích đạo và ở

Tây Phi, do giun chỉ Onchocerca volvulus gây ra.

1 Triệu chứng toàn thân

Những biểu hiện toàn thân của bệnh giun chỉ này là những nốt trông như là ghẻ, rải rác dưới da khắp thân người

và chân tay M ặt bị phù, có u dưới da, phù voi, viêm khớp

2 Triệu chứng tại mắt

- Giác mạc: biểu hiện bằng viêm giác mạc nông dưới biểu

mô hoặc có hình đồng tiền với những 0 màu trắng nhạt hoặc hình thái chấm Đôi khi có những ấu trùng giun chỉ ngoằn ngoèo, còn sông và di động chậm

- Tiền phòng: thường có từ 20 đến 30 ấu trùng giun chỉ còn sống, ngoằn ngoèo, có những cử động nhanh Trong tiền phòng

Trang 40

còn có mủ tiền phòng màu nâu xám, chứa ấu trùng giun chỉ đã chết, toả màu nâu ánh vàng.

- Mông mắt: viêm mông mắt thể mi cấp tính Sau xuất hiện teo mổng mắt

- Điện võng mạc đôi khi bị tiêu huỷ

- Các đường thị giác: teo thị thần kinh

- Biến chứng: Glocom thứ phát

3 Điểu trị

- Dùng các thuốc như: notezin, banocid tiêm vào các u dưối

da Đôi với các khôi u có ảnh hưởng đến chức năng của cơ thể thì cần cắt bỏ

- Điều trị tại mắt còn gặp nhiều khó khăn

Ngày đăng: 20/01/2020, 12:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ D ương Thái và c s Ký sinh trùng - Quyển II NXB Y học Hà Nội 1974 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ D ương Thái và c s
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội 1974
2. Pietruschka Ophthalmologie JA . B a rth Leipzig 1977 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pietruschka
3. Phan Dẫn, Phạm Trọng Văn và c s - Bệnh mắt thông thường NXB Yhọc Hà Nội 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Dẫn, Phạm Trọng Văn và c s
Nhà XB: NXB Yhọc Hà Nội 2000
4. Phan Dẫn và c s - Biểu hiện ở mắt của các bệnh toàn thân N X B Y h ọ c Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Dẫn và c s -
5. Pouliquen Y Precis d ophtalmologie Masson 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pouliquen Y
6. Vergez A, Cosson G.Delbecque p Oeil et pathologie génerale Edit DGDL Paris 1981 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vergez A, Cosson G.Delbecque p
7. Viện Mắt - Kỷ yếu công trình mắt hột và nhãn khoa 1965 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện Mắt -
8. Viện Mắt Nhãn khoa - Tập 2 NXB Yhọc Hà Nội 1973 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện Mắt
Nhà XB: NXB Yhọc Hà Nội 1973
9. J . Flam ent, D. Storck Oeil et Pathologie génerale Masson 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J . Flam ent, D. Storck
10. J . Francois Les mucoses occulaires Masson 1968 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J . Francois
11. H. Offret Oeil et Virus Masson 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: H. Offret
12. M. Urvoy Les uvéites de 1 enfant Bull. Soc. Ophtal. Fr,- 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: M. Urvoy
13. S. Foster, A. T. Vitale Diagnosis and T reatm ent of Uveitis Saunders 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foster, A. T. Vitale
w