1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA DIA - 6 (vanloc-QuangNgai)

33 257 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Mỏ Khoáng Sản
Tác giả Phạm Thị Thanh Thủy
Trường học Trường TH Ba Nam
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 267 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III- Các khối khí : Tùy theo vị trí hình thành và bề mặt tiếpxúc , mà tầng không khí dưới thấp đượcchia thành các khối khí có tính chất khácnhau : -Khối khí nóng : hình thành trên cácvùn

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn:

Tiết 19

Bài 15 CÁC MỎ KHOÁNG SẢN

I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Biết phân loại khoáng sản dựa vào công dụng của khoáng sản

II-TRỌNG TÂM BÀI :

Mục 1 các loại khoáng sản

III-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Bản đồ khoáng sản ( hoặc các loại bản đồ khác của nước ta , của 1 vùng kinh tế nước ta màtrong nội dung bản đồcó thể hiện phân bố khoáng sản )

-Các mẫu khoáng sản

IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1- Ổn định lớp

2-Sửa bài thi học kì

3-Giảng bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghiI-

GV trình bày cho HS rõ khái niệm khoáng vật là gì?

Khoáng vật là vật chất có trong tự nhiên có thành phần

cấu tạo hoá học tương đối đồng nhất thường gặp dưới

dạng tinh thể và nằm trong thành phần các loại đá ví dụ

Thạch Anh trong đá Granit dưới dạng tinh thể , Sắt dưới

dạng ôxit trong đá mahêtit

Yêu cầu HS xem mục 1 SGK

Giải quyết các vấn đề sau :

(có thể cho thảo luận nhóm hay cho làm việc cá nhân )

? Khoáng sản là gì ?Quặng là gì ?

? Khoáng sản được phân ra làm mấy nhóm ?Kể tên mổi

nhóm khoáng sản ? Dựa vào đâu người ta chia ra các

nhóm khoáng sản ?

Quan sát bản đồ khoáng sản Việt Nam ( hay bản đồ các

vùng kinh tế trong đó có biểu hiện khoáng sản )

? Kể tên và phân nhóm các loại khoáng sản nước ta ?

Khoáng sản nước ta chủ yếu thuộc nhóm nào ?

II-

Cho học sinh quan sát các mẫu khoáng sản ,sau đó kết

hợp kiến thức ở mục 2 SGK yêu cầu giải quyết vấn đề

sau:

I- Các loại khoáng sản :

-Những khoáng vật và đá có ích đượccon người khai thác và sử dụng gọi làkhoáng sản

-Dựa theo tính chất và công dụng , cáckhoáng sản được chia thành 3 nhóm :Khoáng sản năng lượng ,khoáng sảnkim loại , và khoáng sản phi kim loại II- Các mỏ khoáng sản nội sinh vàngoại sinh :

Trang 2

(cho thảo luận nhóm )

? Thế nào là mỏ nội sinh , mỏ ngoại sinh ?

? Phân các mẫu khoáng sản đang quan sát thành 2 nhóm

mỏø nội sinh và mỏ ngoại sinh

? Các mỏ ngoại sinh phần lớn thuộc nhóm khoáng sản

nào ?

? Cả 2 loại mỏ nội sinh và ngoại sinh có đặc điểm gì khác

nhau ?(quá trình hình thành )

Có đặc điểm gì giống nhau ?

( thời gian hình thành ) Do đó khoáng sản có phải là

nguồn tài nguyên vô tận không ?

Theo em phải sử dụng tài nguyên này như thế nào cho

hợp lí ?

- Mỏ nội sinh là những mỏ hình thành

do nội lực (Các quá trình dịch chuyểnmắc ma lên gần bề mặt đất)

-Mỏ ngoại sinh :được hình thành docác quá trình ngoại lực ( quá trìnhphong hoá , tích tụ .)

Các khoáng sản là những tài nguyêncó hạn nên việc khai thác và sử dụngphải hợp lí và tiết kiệm

4-Củng cố :

-Khoáng sản là gì ? Khi nào gọi là mỏ khoáng sản ?

-Các khoángsản được phân ra thành những loại nào ? Công dụngmỗi loại ra sao ?

-Nêu sự giống nhau và khác nhau của mỏ nội sinh , ngoại sinh ?

5- Dặn dò :

Xem lại kiến thức bài 5 “cách biểu hiện địa hình lên bản đồ" chuẩn bị tiết học sau thực hànhvề bản đồ địa hình

Trang 3

Tuần 21 Ngày soạn:

Tiết 19

Bài 16 : THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH CÓ TỈ LỆ LỚN

I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1-Kiến thức :

-Học sinh nắm được khái niệm đường đồng mức

2-Kỹ năng :

Đo tính độ cao và các khoảng cách trên thực địa dựa vào bản đồ

Biết đọc và sử dụng các bản đồ tỉ lệ lớn có các đường đồng mức

II-TRỌNG TÂM BÀI :

Xác định độ cao địa hình dựa vào đường đồng mức

III-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Lược đồ địa hình trong SGK phóng to ,mô hình núi và đường đồng mức làm từ nón lá

-Bản đồ hay lược đồ địa hình có tỉ lệ lớn ( biểu hiện độ cao bằng đường đồng mức hay thangmàu)

IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1-Ổn định lớp:

2-Kiểm trabài cũ :

Khoáng sản là gì ? có mấy nhóm khoáng sản ?Nêu công dụng của mỗi nhóm khoáng sản ?Thế nào là khoáng sản nội sinh , khoáng sản ngoại sinh ? Nêu ví dụ cho mỗi loại ?

3- Thực hành :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghi

GV yêu cầu HS quan sát hình 44 SGK nhận xét :

? Độ cao của địa hình trong hình 44 được biểu hiện như

thế nào ? Như vậy có mấy cách biểu hiện độ cao địa

hình ?

GV nêu khái niệm cho HS biết thế nào là đường đồng

mức , kí hiệu về độ cao của 1 đường đồng mức

Cho HS thực hành qua thảo luận nhóm , các nhóm thực

hành theo yêu cầu SGK

1- Xác định độ cao 1 điểm dựa vào đường đồng mức :

-Nếu điểm xác định nằm trên đường đồng mức , độ cao

của điểm này chính là độ cao được ghi trenâ đường đồng

mức

- Điểm xác định nằm giữa 2 đường đồng mức : được xác

định bằng cách tính trung bình của tổng độ cao của 2

đường đồng mức

-Điểm nằm ở vị trí bất kì giữa 2 đường đồng mức thì

không thể xác định chính xác về độ cao mà chỉ dùng

phương pháp ứơc lượng về độ cao

I-Biểu hiện độ cao của địa hình

-Đường đồng mức :là đường nối nhữngđiểm có cùng độ cao ở trên bản đồ

- Thang màu : độ cao địa hình còn đượcbiểu hiện bằng thang màu

II- Xác định độ cao 1 điểm , độ dốc củađịa hình dựa vào đường đồng mức :-Xác định độ cao 1 điểm :

+Nằm trên 1 đường đồng mức là độ caocủa đường đồng mức đó

+ Nằm giữa 2 đường đồng mức là trungbình cộng giữa 2 đường đồng mức đó

Trang 4

2- Dựa vào tỉ lệ bản đồ xác định khoảng cách theo

đường chim bay giữa 2 điểm trên bản đồ :

-Dùng thước tỉ lệ đo trên bản đồ khoảng cach theo

đường chim bay

-Từ kết qủa đo được căn cứ vào tỉ lệ bản đồ để tính ra

khỏang cách thực tế của 2 nơi này

3- Xác định độ dốc của 2 sườn núi

Giáo viên có thể dùng môhình là nón lá đã cũ rách , xé

bỏ các lá của nón chỉ để lại các vòng nan tre của lá ,

mỗi vòng nan tre tượng trưng cho 1 đường đồng

mức Đè ép các vòng này lên mặt phẳng , yêu cầu học

sinh nhận xét về khoảng cách giữa các vòng Sau đó

kéo các vòng lên trên vị trí ban đầu của cái nón và yêu

cầu hoc sinh nhận xét về độ dốc của 2 sườn Tiếp tục

kéo đỉnh nón lệch qua 1 bên sao cho độ dốc 2 sườn có

sự khác nhau rồi ép nón xuống mặt phẳng cho học sinh

nhận xét về khoảng cách giữa các vòng ở 2 bên sườn

Yêu cầu quan sát lại hình 44 SGKxác định độ dốc sườn

đông và tây của núi A 1

+Độ dốc của sườn núi : khoảng cáchgiữa 2 đường đồng mức càng gần thì độdốc càng lớn

4-Củng cố : Đường đồng mức là gì ? Dựa vào đường đồng mức trên bản đồ thì ta biết đươc những gìvề hình dạng địa hình ?

5- Dặn dò : Làm bài tập thực hành về đường đồng mức trong tập thực hành địa lí (nếu có) Xemtrước nội dung bài Lớp vỏ khí

Trang 5

Tuần 22 Ngày soạn:

Tiết 21

Bài 17: LỚP VỎ KHÍ

I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

II-TRỌNG TÂM BÀI :

Mục 2 và 3 : cấu tạo của lớp vỏ khí , các khối khí

III-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Bản đồ Tự nhiên thế giới

- Tranh vẽ các tầng cua lớp khí quyển

IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1-Ổn định lớp:

2-Kiểm tra bài cũ :

-Đường đồng mức là gì ? vì sao dựa vào đường đồng mức ta có thể biết được hình dạng củađịa hình ?

2-Giảng bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghiI- Thành phần

Yêu cầu HS quan sátbiểu đồ hình 45 SGK và đặt vấn đề

? Không khí được cấu tạo bởi những thành phần nào ?

Nêu tỉ lệ của từng thành phần ?

? Lượng hơi nước trong không khí tuy nhỏ nhưng lại là

nguồn gốc phát sinh ra các hiện tượng khí tượng gì ?

II- Cấu tạo

GV thuyết giảng : bao bọc bên ngoài Trái Đất là lớp vỏ

khí còn được gọi là khí quyển lớp vỏ khí này có độ

dày như thế nào ? cấu tạo ra sao thì hãy quan sát hình

46 SGK

( GV cho làm việc cá nhân giải quyết vấn đề )

Khí quyển được cấu tạo bời những tầng nào ? Kể tên ,

nêu độ dày , đặc điểm của mỗi tầng khí quyển theo thứ

tự từ bề mặt đất lên cao

I- Thành phần của không khí :

-Khí Nitơ chiếm 78% -Khí ô xy chiếm 21%

-Hơi nước và các khí khác : 1%

II- Cấu tạo lớp vỏ khí :

-Lớp vỏ khí hay khí quyển là lớp khôngkhí bao quanh Trái Đất

-Lớp vỏ khí được chia thành : tầng đốilưu, tầng bình lưu , và các tầng cao củakhí quyển Mỗi tầng có những đặc điểm

Trang 6

? Chúng ta đang sống trong tầng khí quyển nào? Những

hiện tượng thời tiết nào diễn ra trong tầng này ?

? Lớp ôdôn trong tầng khí quyển nào ? Có vai trò gì đối

với cuộc sống của chúng ta ?

III- Các khối

GV thuyết giảng : Lớp không khí gần bề mặt đất, do

tiếp xúc với mặt đất nên mang tính chất của bề mặt mà

khối khí tiếp xúc

? Bề mặt đất các nơi trên Trái Dất có giống nhau về độ

chiếu sáng của mặt trời không? Nhiệt độ mỗi nơi như

thế nào? Và sẽ tạo ra những khối khí với nhiệt độ ra sao

?

? Khối khí nóng và khối khí lạnh có gì là khác nhau ?

Tại sao ?

? Khối khí trên lục địa và khối khí trên đại dương có gì

là khác nhau ? Tại sao ?

Quan sát trên bản đồ khí hậu thế giới ( nếu có )

? Xác định trên bản đồ các khối khí lục địa , đại dương ,

khối khí nóng , lạnh

GV thuyết giảng : các khối khí được hình thành không

đứng yên , mà di chuyển đến nhiều nơi làm cho thời

tiết các nơi chúng đi qua bị thay đổi

riêng Tầng đối lưu là nơi xảy ra hầuhết các hiện tượng khí tuợng

III- Các khối khí :

Tùy theo vị trí hình thành và bề mặt tiếpxúc , mà tầng không khí dưới thấp đượcchia thành các khối khí có tính chất khácnhau :

-Khối khí nóng : hình thành trên cácvùng vĩ độ thấp , có nhiệt độ tương đốicao

.-Khối khí lạnh : hình thành trên cácvùng vĩ độ cao , có nhiệt độ tương đốithấp

-Khối khí đại dương :hình thành trên cácbiển và đại dương có độ ẩm lớn

-Khối khí lục địa :hình thành trên cácvùng đất liền có tình chất tương đối khô

4- Củng cố :

-Lớp vỏ khí là gì ? Những thành phần nào cấu tạo nên lớp vỏ khí ?

-Lóp vỏ khí có cấu tạo như thế nào ? tầng nào của lớp vọ khí có ảnh hưởng đến hoạt độngsống của chúng ta?

-Vì sao trên Trái Đất tồn tại nhiều khối khí ? Khối khí có vai trò tác động gì đến khí hậu ?5- Dặn dò :

Xem trước bài 18 thời tiết và khí hậu qua nội dung hướng dẫn ở các câu hỏi trang 57 SGK

Trang 7

Tuần 23 Ngày soạn:

Tiết 22

Bài 18 : THỜI TIẾT KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ

I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1-Kiến thức :

-Học sinh nắm được 2 khái niệm : thời tiết và khí hậu

-Hiểu nhiệt độ không khí là gì ? Nguyên nhân làm cho mổi nơi có nhiệt độ không khí khácnhau

-Biết cách đo nhiệt độ không khí , tính nhiệt độ trung bình ngày , tháng , năm

2-Kỹ năng :

Biết cách đo nhiệt độ và tính nhiệt độ trung bình

II-TRỌNG TÂM BÀI :

Mục 3 - Sự thay đổi nhiệt độ không khí

III-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Bản đồ khí hậu thế giới (Hay bản đồ nhiệt độ tháng 1 và tháng 7 thế giới )

- Các hình vẽ 48 49 phóng to từ SGK

IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1-Ổn định lớp:

2-Kiểm tra bài cũ :

-Lớp vỏ khí là gì ? Những thành phần nào cấu tạo nên lớp vỏ khí ?

-Lớp vỏ khí có cấu tạo như thế nào ? tầng nào của lớp vọ khí có ảnh hưởng đến hoạt độngsống của chúng ta?

-Vì sao trên Trái Đất tồn tại nhiều khối khí ? Khối khí có vai trò tác động gì đến khí hậu ?3-Giảng bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghiI-Thời tiết

? Hàng ngày trong chương trình truyền hình , sau

chương trình thời sự làphần dự báo thời tiết , nội dung

phần này nói gì ?

? Thực tế cuộc sống cho ta thấy thời tiết giữa các ngày

có giống nhau không ?

? Thời tiết là gì ?

? Tại địa phương của em thời tiết trong năm có mấy

mùa? Đó là mùa nào,trong thời gian nào ? Ở những năm

trước các mùa có xuất hiện vào thời gian này không?

GV giảng giải hiện tượnglập đi lập lại các kiểu thời tiết

trong thời gian dài ở 1 địa phương thì gọi là khí hậu

II-Nhiệt độ

I- Thời tiết và khí hậu :

-Thời tiết : là sự biểu hiện của các hiệntượng khí tượng ở 1 địa phương , trongmột thời gian ngắn

-Khí hậu :là tình hình lập lại của cáckiểu thời tiết riêng biệt ở 1 địa phươngtrong một thời gian dài

II- Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt

Trang 8

? Em hãy cho biết nhiệt độ không khí vào ban ngày và

đêm ? Giải thích tại sao ?

GV giảng giải : nguồn năng lượng tạo nhiệt cho không

khí là năng lượng mặt trời : ban ngày ánh sáng mặt trời

chiếu xuống mặt đất làm mặt đất nóng lên, nhiệt độ

mặt đất tỏa vào lớp khí quyển tiếp xúc mặt đất làm cho

lớp khí này nóng theo Do đó mà trong ngày thời gian

chiếu sáng mặt trời mạnh nhất là 12 giờ nhưng thời

gian không khí nóng nhất trong ngày lại là 13 giờ

Do phụ thuộc vào độ chiếu sáng của mặt trời lên bề

mặt đất nên trong 1 ngày nhiệt độ không khí luôn thay

đổi theo thời gian Để tính nhiệt độ không khí thì người

ta nhiệt độ trung bình của không khí trong 1 ngày , 1

tháng , 1năm

( GV trình bày các công thức tính cho HS ghi )

III-Sự thay đổi

Nhiệt độ không khí không chỉ thay đổi theo thời gian

mà còn tay đổi theo không gian lãnh thổ

Yêu cầu quan sát bản đồ khí hậu thế giới chọn trên

cùng vĩ độ 2 địa điểm gần và xa biển yêu cầu học sinh

đọc và nhận xét về phân bố nhiệt

Quan sát hình 48 SGK nhận xét nhiệt độ 2 nơi và giải

thích tại sao cùng trên bề mặt lục địa mà 2 nơi này có

nhiệt độ khác nhau

Quan sát hình 49 SGK nhận xét sự phân bố nhiệt theo vĩ

độ Giải thích nguyên nhân sự phân bố này ?

? Tại sao vùng cực lại lạnh , vùng xích đạo nóng ?

độ không khí :

- Nhiệt độ không khí : là nhiệt độ củalớp khí quyển gần bề mặt đất, do nhiệtđộ của bề mặt đất tỏa nhiệt vào khôngkhí

-Người ta đo nhiệt độ không khí bằngnhiệt kế , rồi tính ra nhiệt độ trung bìnhngày, tháng, năm

* T0 kkTB ngày : =

ngày trong đo lần số

ngày trong đo lần các nhiệt tổng

* T0 kkTB tháng : =

tháng trong

ngày số

tháng trong

ngày các nhiệt tổng

* T0 kkTB năm : = tổngnhiệt 12các(tháng)thángtrongnămIII- Sự thay đổi nhiệt độ không khí :

-Gần hay xa biển : gần biển khí hậu mátmẻ vào mùa hạ và ấm vào mùa đông

-Thay đổi theo độ cao : lên cao 1000mnhiệt độ giảm xuống từ 5oC đến 6oC

-Thay đổi theo vĩ độ : càng lên vĩ độ caonhiệt độ càng lạnh dần

4- Củng cố :

-Thời tiết và khí hậu khác nhau như thế nào ?

- Sự thay đổi nhiệt độ không khí trên Trái đất phụ thuộc vào các yếu tố nào ?

5- Dặn dò : làm các bài tập trong SGK và xem trước bài Khí áp và gió trên Trái Đất

Trang 9

Tuần 24 Ngày soạn:

Tiết 23

Bài 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1-Kiến thức :

-Học sinh nắm được khái niệm khí áp , hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên trái đất-Nắm đươc hệ thống các loại gió thường xuyên trên Trái Dất , đặc biệt gióTín phong , gióTây ôn đới và các vòng hoàn lưu khí quyển

2-Kỹ năng :

Biết xem hay sử dụng hình vẽ mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích hoàn lưu khíquyển

II-TRỌNG TÂM BÀI :

Mục 2 Khí áp , các đai khí áp - gió

III-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Bản đồ khí hậu thế giới ( loại có các đường đẳng áp hay có các khu áp chí tuyến , cận cực ).-Hình vẽ 50, 51 phóng to từ SGK

IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1-Ổn định lớp:

2-Kiểm tra bài cũ :

-Thời tiết là gì ? Thời tiết và khí hậu khác nhau như thế nào ?

- Sự thay đổi nhiệt độ không khí trên Trái đất phụ thuộc vào các yếu tố nào ?

3-Giảng bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghiI- Khí áp

GV trình bày : Khí áp là sức ép của lớp không khí lên

bề mặt đất Không khí tuy nhẹ nhưng với bề dày khí

quyển bằng chiều cao của lớp vỏ khí ( GV có thể yêu

cầu HS nhắc lại chiều cao các tầng khí quyển )

Thì sức ép của không khí lên bế mặt đất là lớn

Khí áp ở mỗi nơi trên bề mặt đất không giống nhau

Do đó để biết được khí áp 1 nơi người ta dùng dụng cụ

để đo khí áp gọi là áp kế GV giới thiệu cho HS mô

hình của áp kế

Yêu cầu HS quan sát hình 50 SGK cho biết :

? Các đai áp thấp nằm ở những vĩ độ nào ?

? Các đai áp cao nằm ở những vĩ độ nào ?

GV cho biết thêm tên của các đai khi áp này

II- Gió

I- Khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất :

-Khí áp là sức ép của khí quyển lên bềmặt Trái Đất

-Dung cụ để đo khí áp là áp kế

-Khí áp được phân bố trên bề mặt TráiĐất thành các đai khí áp thấp và cao từxích đạo về cực như sau :

+Aùp thấp xích đạo ( Vĩ độ 0 )+Aùp cao chí tuyến ( Vĩ độ 30 )+Aùp thấp cận cực ( vĩ độ 60 )II- Gió và các hòan lưu khí quyển :

Trang 10

Gió là gì ? Vào những lúc nóng nực để làm mát thì

người ta dùng quạt , quạt quay làm không khí bị

chuyển động làm phát sinh ra gió , như vậy gió là sự

chuyển động của không khí từ nơi này đến nơi khác

Nguyên nhân nào làm phát sinh ra gió trên bề mặt đất

?

Nếu dùng ống bơm hơi xe đạp bơm khí vào 1 bong

bóng thì không khí bị dồn nén trong bong bóng làm

bóng nở ra , lúc này khí áp trong bóng cao hơn khí áp

bên ngoài ,nếu mở miệng bóng thì không khí sẽ tràn

từ trong bóng ra ngoài tạo thành gió Như vậy nếu có

sự chênh lệch khí áp 2 nơi thì không khí sẽ di chuyển

từ nơi áp cao về nơi áp thấp , sự di chuyển này tạo

thành gió

Cho HS quan sát hình 51 SGK

Nêu vấn đề và yêu cầu thảo luận nhóm

? Trên Trái Dất có những loại gió nào ?

? Mỗi loại gió bắt nguồn từ đai áp nào , thồi đến đai

áp nào ?

GV: Từ đai áp thấp xích đạo đến đai áp thấp 60 o sự

hoạt động của gió tại sao tạo nên hoàn lưu khí quyển

(giải thích cho học sinh rõ )

GV: Tại xích đạo nhiệt độ nóng tạo ra các dòng thăng

không khí Lên cao dòng khí tỏa ra di chuyển vế 2 bán

cầu Trái Đất

Đến vĩ tuyến 30 tại đây tác động của lực coriolit đủ

lớn làm các dòng khí giáng xuống bề mặt đất tạo ra

áp cao chí tuyến, tại đây không khí

Di chuyển 1 phần về xích đạo , 1 phần về vĩ tuyến 60

khép kín vòng tuần hoàn không khí

-Gió là sự chuyển động của không khí từcác khu vực áp cao về các khu vực áp thấp

-Gió Tín phong : là gió hoạt động liên tụctrong năm thổi từ đai áp cao chí tuyến vềđai áp thấp xích đạo

- Gió Tây ôn đới là gió thổi từ đai áp caochí tuyến về đai áp thấp tại vĩ độ 600

-Gió Đông cực là gió thổi từ đai áp caocực đới về đai áp thấp vĩ độ 600

-Sự chuyển động của không khí giữa cácđai khí áp tạo thành hoàn lưu khí quyểncủa Trái Đất

4- Củng cố :

-Trình bày sự phân bố các đại khí áp trên Trái Dất ?

-Cho biết sự phân bố gió Tín phong và gió Tây ?

5-Dặn dò :lam các bài tập trongSGK và chuẩn bị xem trước nội dung bài 20

Trang 11

Tuần 25 Ngày soạn:

Tiết 24

Bài 20 HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ - MƯA

I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Biết đọc biểu đồ lượng mưa , bản đồ phân bố mưa

II-TRỌNG TÂM BÀI :

Độ ẩm không khí , mưa và sự phân bố lượng mưa

III-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Bản đồ khí hậu thế giới

-Biểu đồ lượng mưa phóng to từ SGK

IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1-Ổn định lớp:

2-Kiểm tra bài cũ :

-Ve õvà trình bày lên bảng sự phân bố các đai khí áp

-Gió là gì ? gió Tín phong và gió Tây hình thành như thế nào ?

3-Giảng bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghiI= Hơi nước

? Tỉ lệ hơi nước trong không khí là bao nhiêu % ,được

cung cấp từ những nguồn nào ?

GV giảng giải : lượng hơi nước được tính băng gram

chứa trong 1m3 không khí gọi là độ ẩm không khí

Trong mỗi thời gian nhất định không khí chứa 1 lượng

hơi nước nhất định người ta dùng ẩm kế để đo lượng

hơi nước thực tế trong không khí

GV: Yêu cầu HS quan sát bảng thống kê lượng hơi nước

tối đa trong không khí trang 61 SGK

Cho biết :

? Khả năng chứa hơi nước trong không khí có phải là vô

hạn ?

? Lượng hơi nước tối đa trong không khí phụ thuộc vào

yếu tố nào ? như vậy điều kiện nào có thể cho không

khí chứa được nhiều hơi nước ?

I- Hơi nước và độ ẩm không khí :

-Nguồn cung cấp chính hơi nước trongkhông khí là nước trong biển và đạidương

-Lượng hơi nước có trong không khí gọilà độ ẩm không khí

-Không khí có chứa một lượng hơi nướcnhất định Không khí càng nóng , càngchứa được nhiều hơi nước Không khí

Trang 12

II- Mưa và

GV giảng giải :

Không khí đang ở 30oC và đạt đến độ bão hoà 30g/m3

nhưng vẫn tiếp tục nhận hơi nước từ các nguồn làm cho

không khí thừa ẩm Hoặc đang ở độ bão hoà không khí

lại tiếp xúc với khối khí lạnh vừa mới di chuyển đến

làm nhiệt độ giảm xuống ( ví dụ giảm xuống 20oC)

trong khi lượng hơi nước đang có vẫn là 30 g/m3 , như

vậy không khí bây giờ trở nên thừa ẩm Lúc này hơi

nước trong không khí sẽ ngưng tụ lại thành hạt nước

Nếu các hạt nước có kích thước nhỏ được ngưng tụ trên

cao sẽ tạo thành mây , trong trường hợp các hạt nước

này do qúa trình chuyển động trên mây làm kích thước

lớn dần lên sẽ rơi xuống đất tạo thành mưa

? Người ta đo lượng mưa và biểu hiện lượng mưa ở 1

nơi như thế nào ? Yêu cầu HS quan sát hình 52 và 53

trong SGK

GV giới thiệu qua cách sử dụng thùng đo mưa

Yêu cầu HS xem mục 2-a trong SGK và phát biểu cách

tính lượng mưa tháng, năm, lượng mưa trung bình năm

Dựa vào bảng thống kê lượng mưa TP Hồ Chí Minh

(trang 63 SGK ) yêu cầu HS tính lượng mưa cả năm

Gv giới thiệu HS xem và đọc biểu đồ về lượng mưa ở

hình 53 SGK dựa theo các câu hỏi hướng dẫn trong SGK

Yêu cầu HS quan sát bản đồ phân bố lượng mưa trên

thế giới :

? Những khu vực có lượng mưa dưới 200mm thuộc vĩ độ

nào ?

? Những khu vực có lượng mưa từ 1000mm-2000mm ,

thuộc vĩ độ nào ?

? Phần lớn lục địa Trái đất có lượng mưa khoảng bao

nhiêu ?

? Nhận xét về sự phân bố lượng mưa trên thế giới ?

bão hoà hơi nước khi nó chứa 1 lượnghơi nước tối đa

II- Mưa và sự phân bố lượng mưa trênTrái Đất :

-Sự ngưng tụ hơi nước : không khí bãohoà hơi nước , nếu vẫn được cung cấpthêm hơi nước hoặc bị hoá lạnh thìlượng hơi nước thừa trong không khí sẽngưng tụ, đọng lại thành hạt nước , sinh

ra các hiện tượng mây, mưa , sường mù

- Hơi nước ngưng tụ tạo thành các hạtnước và rơi xuống đất gọi là mưa

- Sự phân bố mưa : trên Trái Dất , lượngmưa phân bố không đều từ xích đạo về

2 cực 4- Củng cố :

-Độ bão hoà trong không khí phụ thuộc vào yếu tố nào ?

-Những khu vực co ùlượng mưa lớn trên thế giới thường cónhững điều kiện gì về nhiệt độ và

vị trí ?

Trang 13

5- Dặn dò :Làm bài tập trong SGK , xem bài đọc thêm và cho biết về hiện tượng sương mù

Tuần 26 Ngày soạn:

Tiết 25

Bài 21 THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ – LƯỢNG MƯA

I- MỤC ĐÌCH YÊU CẦU:

II-TRỌNG TÂM BÀI :

Phân tích biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa

III-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Hình vẽ phóng to các biểu đồ hình 55, 56, 57 trong SGK

IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1-Ổn định lớp:

2-Kiểm tra bài cũ :

-Trong những diều kiện nào hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ thành mây mưa ?

-Biểu đồ lượng mưa ở 1 địa điểm cho ta biết những điều gì ?

3-Giảng bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bổ sung

Trang 14

Hoạt động 1:GV giới thiệu cấu trúc , nội dung của 1 biểu đồ khí

hậu và hướng dẫn học sinh đọc và phân tích biểu đồ

GV trình bày cho học sinh rõ để biểu hiện đặc điểm về chế độnhiệt và mưa ở 1 nơi thì từ các số liệu đã đo đạc thống kê người

ta đã vẽ thành biểu đồ khí hậu như hình 55 trong SGK biểu đồnày còn gọi là biểu đồ nhiệt độ lượng mưa

Yêu cầu HS Xem mục 1 trong SGK và thực hiện các yêu cầu củasách Sau đóGV tổng kết các ý chính sau :

Biểu đồ này biểu hiện cả 2 yếu tố thời tiết là :

+ Nhiệt độ : được biểu hiện bằng đường đồ thị và để xem cácgiá trị về nhiệt độ thì phải xem trục biểu hiện đơn vị là oC

+Lượng mưa :được biểu hiện bằng hình cột , có 12 cột cho biểuhiện lượng mưa của 12 tháng Lượng mưa trong mỗi tháng tưởngứng với chiều cao của cột giá trị về lượng mưa xem ở trục cóđơn vị là mm

Yêu cầu HS xem và làm các yêu cầu của mục 2 SGK :

-GV hướng dẫn HS cách xác định các giá trị về nhiệt độ trên cơsở xác định trên đường đồ thị các giá trị cực đại và các giá trị cựctiểu là bao nhiêu vào thời gian nào ? và cách tính biên độ nhiệt.-GV hướng dẫn cách xác định giá trị vế lượng mưa trên cơ sởchon giá trị cực đại và cực tiểu vào thời gian nào ? tương ứng vớimùa nào ở Bắc bán cầu ? Cách tính chênh lệch lượng mưa

-GV hướng dẫn HS sau khi lập xong bảng số liệu thì dựa vàobảng này để nhận xét như sau :

+Nhiệt độ giữa các tháng có chênh lệch hay không ? chênh lệchlà bao nhiêu ? ( nói rỏ lớn hay nhỏ ) thang mùa hè (tháng nóngnhất ) vào tháng nào ? Tháng mùa đông ( tháng lạnh nhất ) làtháng nào ? Kết luận chung về nền nhiệt

+ Lượng mưa : lượng mưa giữa các tháng như thế nào ? ( mưa tậptrung hay mưa rải đều các tháng Tháng cao điểm mưa là vàomùa nào ? Chênh lệch giữa tháng khô và tháng mưa là bao nhiêu

mm ? Kết luận chung về chế độ mưa

Hoạt động 2 : đọc và phân tích 2 biểu đồ khí hậu của 2 nơi ở 2

bán cầu Xác định biểu đồ nàothuộc bán cầu Bắc , Nam

Cho học sinh làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm

-Điền vào bảng theo yêu cầu trong SGK

-Cá nhân hay đại diện nhóm báo cáo kết qủa làm việc

-Yêu cầu nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa ở tại 2 biểu đồ A và

Trang 15

cầu , còn ngược lại là biểu đồ nam bán cầu

-Cắn cứ vào hình dạng đường đồ thị : Nếu đường đồ thị cong lên

thì biểu đồ này ở bắc bán cầu , nếu đồ thị võng xuống thì biểu đồ

này ở nam bán cầu

Chú ý căn cứ vào lượng mưa ta không xác định chính xác được

là biểu đồ ở bán cầu nào ?

4- Củng cố :

-Phân tích 1 biểu đồ khí hậu thì chúng ta phải phân tích như thế nào ?

-Căn cứ vào đâu ta có thể xác định được biểu đồ thuộc bán cầu nào của Trái Đất

5- Dặn dò :

-Về nhà xem lại bài thực hành ngày hôm nay

-Xem bài Các đới khí hậu trên Trái Đất theo nội dung hướng dẫn ở câu hỏi SGK

Tuần 27 Ngày soạn:

Tiết 26

Bài 22: CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT

I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1-Kiến thức :

-Học sinh nắm được vị trí, đặc điểm của các đường chí tuyến và vòng cực trên bề mặt đất -Học sinh nắm được vị trí , đặc điểm các đới khí hậu trên trái đất

2-Kỹ năng :

Đọc và phân tích tranh vẽ minh hoạ về các đới khí hậu

II-TRỌNG TÂM BÀI :

Mục 2 các đới khí hậu

III-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Bản đồ khí hậu thế giới

-Hình 58 phóng to từ SGK

IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1-Ổn định lớp:

2-Kiểm tra bài cũ : không

3-Giảng bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghiI-Các chí tuyến

GV: Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức :

I- Các chí tuyến và các vòng cực trênTrái Đất :

Trang 16

? vào ngày 22 tháng 6 và ngày 22 tháng 12 mặt trời chiếu

thẳng góc với bề mặt đất tại vĩ độ nào ?

? Các vòng cực là những đường vĩ độ nào ?

GV giảng giải :

-Chí tuyến là đường giới hạn những khu vực từ chí tuyến

đến xích đạo trong năm có thời gian được mặt trời chiếu

thẳng góc

-Vòng cực là đường giới hạn khu vực có hiện tượng ngày

kéo dài suốt 24 giờ

Q

uan sát hình 58 cho biết đối với các đai khí hậu thì chí

tuyến và vòng cực là những đường như thế nào ?

II- Sự phân

Cho HS quan sát tranh 58 và nội dung kiến thức qua kênh

chữ trong mục 2 của SGK GV cho HSø thảo luận nhóm ,

điền kết qủa thảo luận vào bảng sau theo phiếu học tập:

Đới khí hậu Vị trí

của đới

Nhiệtđộ

Lượngmưa

Gió chủyếuNhiệt đới

ÔN hoà

Đới lạnh

Yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức đã học giải thích các

vấn đề sau :

? Vì sao đới nhiệt đới có nhiệt độ gần như nóng quanh

năm , và gió thường xuyên trong đới là gió Tín phong ?

? Vì sao đới ôn hoà nhiệt độ có phân hoá rõ rệt 4 mùa :

xuân,hạ thu , đông và gió thường xuyên là gió Tây

-Các chí tuyến là những đường có ánhsáng mặt trời chiếu vuông góc với mặtđất vào các ngày hạ chí (22 tháng 6 )và ngày đông chí (22 tháng 12 )

-Các vòng cực :là giới hạn của khu vựccó ngày và đêm dài 24 giờ

-Các chí tuyến và vòng cực cũng làranh giới của các vành đai nhiệt II- Sự phân chia bề mặtTrái Đất ra cácđới khí hậu theo vĩ độ :

-Đới nóng :vị trí nằm giữa 2 đường chítuyến bắc và nam Quanh năm nóng ,gió thường xuyên thổi trong khu vực làgió Tín phong , lượng mưa trung bìnhtrên 1000mm

-Đới ôn hoà : vị trí từ đường chí tuyếnđến vòng cực ở mỗi bán cầu Khu vựccó lượng nhiệt trung bình thể hiện qua

4 mùa xuân , ha, thu, đông Gió thườngxuyên trong khu vực là gió Tây , lượngmưa khoảng 500mm-1000mm

- Đới lạnh : Vị trí từ vòng cực cho đếncực ở mỗi bán cầu : Lượng nhiệt thấp ,nhiệt độ lạnh quanh năm Gió thườngxuyên là gió đông cực , lượng mưadưới 500mm

Ngày đăng: 18/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ phóng to các biểu đồ hình 55, 56, 57 trongSG K. - GA DIA - 6 (vanloc-QuangNgai)
Hình v ẽ phóng to các biểu đồ hình 55, 56, 57 trongSG K (Trang 13)
? Ranh giới các đới trên bản đồcó khác gì so với hình 58 ? - GA DIA - 6 (vanloc-QuangNgai)
anh giới các đới trên bản đồcó khác gì so với hình 58 ? (Trang 16)
- Bảng thốngkê số liệu về khíhậu TP Hồ Chí Minh . IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP : - GA DIA - 6 (vanloc-QuangNgai)
Bảng th ốngkê số liệu về khíhậu TP Hồ Chí Minh . IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP : (Trang 17)
-Nước biển cónhững hình thức vận động nào? Nêu nguyên nhân tạo ra các hình thức vận động đó? - GA DIA - 6 (vanloc-QuangNgai)
c biển cónhững hình thức vận động nào? Nêu nguyên nhân tạo ra các hình thức vận động đó? (Trang 25)
thì thực vật của 3 cảnh quan trên hình 67,68,70 cónhững đặc điểm gì ? - GA DIA - 6 (vanloc-QuangNgai)
th ì thực vật của 3 cảnh quan trên hình 67,68,70 cónhững đặc điểm gì ? (Trang 30)
Củng cố lại các kỹ năng đọc và phân tích bản đồ ,lược đồ, tranh ảnh bảng thốngkê số liệ u, biểu đồ  - GA DIA - 6 (vanloc-QuangNgai)
ng cố lại các kỹ năng đọc và phân tích bản đồ ,lược đồ, tranh ảnh bảng thốngkê số liệ u, biểu đồ (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w