Tiết 19 - Bài 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 .Kiến thức: Hs trình bày được: - Khái niệm: khoáng sản, mỏ khoáng sản. - Phân loại các khoáng sản theo công dụng và theo nguồn gốc hình thành - Nêu được mối quan hệ về khai thác và bảo vệ hợp lí nguồn TN khoáng sản. Lớp A: -HS trình bày: KN khoáng vật, đá, 2. Kĩ năng: - Phân loại các khoáng sản trên mẫu vật thật - Xác định một số loại khoáng sản trên lược đồ khoáng sản Việt Nam 3.Thái độ: - Hiểu biết thêm về thực tế. - Bảo vệ tài nguyên khoáng sản của địa phương mình
Trang 1- Học sinh trình bày được:
+ Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thỗ, ý nghĩa của vị trí địa lý đới với tự nhiên và kinh tế xã hội
+ Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng
+ Đặc điểm dân cư xã hội của khu vực
- Nêu những ảnh hưởng ( thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế của vùng
- Yêu thiên nhiên và con người trong nước
- Hiểu biết thêm về thực tế đất nước
- Nghiêm túc , tự giác trong giờ học
- Tích cực hoạt động nhóm
II/ CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên
- Lược đồ “ Các vùng kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm”
- Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Nam Bộ
- Tranh ảnh, tài liệu, giáo án, SGK……
2/ Học sinh
- SGK, VBT, …
- Đọc trước bài mới từ nhà
III/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Mục 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
IV/ KẾ HOẠCH LÊN LỚP
1/ Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra
2/ Bài mới
* Mở bài: (1 phút’): Dùng lược đồ “Các vùng kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm”
để liên hệ lại các vùng kinh tế đã học-> Liên hệ tới bài mới
Là một vùng đất mới trong lịch sử phát triển của đất nước, Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi với tiềm năng kinh tế lớn, có sức hút mạnh mẽ đối với lao động trong cả nước Để hiểu hơn về Đông Nam Bộ, chúng ta cùng nhau tìm hiểu các tiềm năng để phát triển kinh tế của vùng trong bài học hôm nay
GV:Nguyễn Thị Nương 1
Trang 2* ĐVKTKN 1: Tìm hiểu về vị trí giới hạn và lãnh thổ, ý nghĩa của vị trí giới hạn đối với sự phát triển kinh tế của vùng( 10p’)
Trợ giúp của Giáo viên Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
* Hoạt động 1: Giới thiệu khái
quát về vùng Đông Nam Bộ
- Treo lược đồ tự nhiên khu vực
Đông Nam Bộ (H31.1 SGK) , giới
thiệu sơ qua về vùng này: Các tỉnh
quan sát Kết luận Ghi bảng
( Huyện Côn Đảo thuộc tỉnh Bà
Rịa- Vũng Tàu)
* Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa
của vị trí địa lí với phát triển kinh
tế- xã hội
Cho HS làm việc cặp đôi với nội
dung sau : ( 5 phút)
- Bằng hiểu biết thực tế hãy:
? Nêu và phân tích ý nghĩa vị trí
địa lý của vùng?
(- Đối với tự nhiên và đối với sự
phát triển kinh tế xã hội)
- Gọi 1,2cặp HS lên bảng xác định
trên lược đồ tự nhiên, các cặp hs
khác theo dõi và nhận xét
* Hoạt động cá nhân/ cả lớp
- Quan sát, theo dõi, ghi nhớ
* Hoạt động cá nhân/ cả lớp
- Mỗi cá nhân quan sát lược
đồ tự nhiên kết hợp với AtLat địa lí
- 1, 2 HS lên bảng xác định ranh giới của vùng trên lược
đồ tự nhiên, HS còn lại theo dõi nhận xét, bổ sung
- Theo dõi,nghe, ghi bài
* Thảo luận cặp đôi
- Cá nhân tiếp nhận nhiệm
vụ học tập
- Mỗi cá nhân liên hệ kiến thức thực tế trả lời câu hỏi câu hỏi ra giấy nháp ( 2 phút)
- Các cặp tiến hành thảo luận, trao đổi, thống nhất ý kiến
- 1, 2 cặp lên bảng trả lời kết hợp chỉ trên bản đồ tự nhiên;Các cặp còn lại theo dõi, nghe, nhận xét, bổ sung
- Theo dõi, nghe
I Vị trí địa lý và giớ hạn lãnh thổ
- Gồm 6 tỉnh, thành phố: TP HCM, Bình Phước , Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai,
Bà Rịa- Vũng Tàu
- Diện tích: 23 550km2
* Tiếp giáp
- B và ĐB: giáp với Tây Nguyên và DH Nam Trung Bộ
- T và N : giáp ĐB Sông Cửu Long
- Đ và ĐN : giáp biển
- T, TB: giáp chia
- Phát triển tổng hợpkinh tế biển
Trang 3- Nhận xét, bổ sung, giảng giải
- Kết luận Ghi bảng
(- Đối với tự nhiên: ít bão và gió
phơn do nằm ở vĩ độ thấp
- Như cầu nối Tây Nguyên,
Duyên hải Nam Trung Bộ ( nhiều
rừng, khoáng sản trữ lượng
lớn)với đồng bằng sông Cửu
Long( tiềm năng nông nghiệp lớn
nhất nước).
- Biển Đông đem lại nguồn lợi
dầu khí, nuôi trồng đánh bắt thuỷ
sản, phát triển du lịch, dịch vụ
kinh tế biển
- Giáp Cam-pu-chia: với nhiều
cửa khấu quốc tế quan trọng:
? Hãy nhận xét đặc điểm tự nhiên
và tiềm năng kinh tế trên vùng đất
liền của vùng Đông Nam Bộ?
- Gọi 1 HS trả lời, hs khác nx, bx
- Nhận xét, bổ sung, giảng giải
? Giải thích vì sao vùng Đông
Nam Bộ có điều kiện phát triển
- Suy nghĩ và trả lời
- 1 HS trả lời:… ;Cả lớpnghe, nhận xét, bổ sung
- Nghe Ghi bài
- 1,2 HS giải thích:……Cảlớp nghe, nhận xét, bố sung
- Nghe Ghi bài
- Quan sát hình 31.1 trongSGK,
- 1 HS đưa ra nhận xét:…
Cả lớp nghe, nx, bx-Nghe
- Quan sát, xác định trênlược đồ một số sông lớn
II Điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
• Vùng đất liền
- Địa hình : thoải (độ dốc không quá 15o) do
đó rất thuận lợi cho việc xây dựng những khu công nghiệp , đô thị và giao thông vân tải
- Khí hậu : cận xích đạo với nền nhiệt độ cao và hầu như ít thayđổi trong năm ,đặc biệt là sự phân hoá theo mùa phù hợp với hoạt động của gió mùa, nguồn thuỷ sinh tốt
->khí hậu tương đối điều hoà , ít thiên tai nhưng về mùa khô
Trang 4? Vì sao phải bảo vệ và phát triển
rừng đầu nguồn đồng thời phải
hạn chế ô nhiễm nước của các
dòng sông ở Đông Nam Bộ
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thảo
- Rừng ở Đông Nam Bộ không còn
nhiều, Bảo vệ rừng là bảo vệ
nguồn sinh thuỷ và giữ gìn cân
bằng sinh thái Chú ý vai trò rừng
ngập mặn trong đó có rừng Sác ở
huyện Cần Giờ vừa có ý nghĩa du
lịch vừa là”lá phổi” xanh của TP’
HCM vừa là khu dự trữ sinh quyển
của thế giới
(? Phân tích những thuận lợi do
điều kiện tự nhiên đem lại cho
vùng? (lớp A)
-Gọi 1 Hs trả lời, hs khác nx, bx
- Nhận xét, bổ sung, giảng giải)
? Ngoài những thuận lợi về tự
nhiên như đã nêu vùng còn gặp
phải những khó khăn gì?
của vùng
- 1 HS xác định các sônglớn của vùng trên lược đồ;
- Thảo luận nhóm: Nhómtrưởng cho các thành viêntrong nhóm trình bày ýkiến, bổ sung cho nhau,trao đổi, thống nhất ý kiến,ghi kết quả vào bảng phụ
- Các nhóm báo cáo kếtquả, đại diện nhóm trìnhbày kết quả thảo luận trướclớp
- Các nhóm nhận xét lẫnnhau, thống nhất toàn lớp
- Nghe
- Nghe,nhớ
- 1 HS trả lời:….; Cả lớpnghe, nhận xét, bổ sung
• Vùng biền : rộng
ấm thềm lục địa nông,tài nguyên biển phongphú , nguồn dầu khí ởthềm lục địa , thuỷ sảndồi dào , giao thông và
du lịch biển phát triển
* Khó khăn :
- Trên đất liền ít khoáng sản
- Mất rừng đầu nguồn , tỉ lệ che phủ rừng thấp
- Ô nhiễm môi trường-> Do đó việc bảo vệ môi trường cả trên đất liền và trên biển là nhiệm vụ quan trọng của vùng
Trang 5- Gọi 1 HS trả lời, hs khác nx, bx
- Nhận xét, bổ sung giảng giải
( Ít khoáng sản, diện tích rừng tự
nhiên thấp… )
? Để khai thác tài nguyên thiên
nhiên phát triển kinh tế bền vững
- Nhận xét, bổ sung giảng giải
? Dân cư đông có thuận lợi và
- Nhận xét, bổ sung giảng giải
? Nêu những tác động của nó tới
phát triển kinh tế và môi trường ?
bị trả lời câu hỏi
- Nghe Ghi bài
- 1 HS nêu thuận lợi và khókhăn ; Cả lớp nghe, nhậnxét, bổ sung
- Nghe, ghi bài
TP HCM là một trongnhững tp có số dânđông nhất cả nước
- Tốc độ đô thị hoánhanh-> tỉ lệ dânthành thị cao nhấttrong cả nước, kinh tếphát triển mạnh
- Nguồn lao động dồidào lành nghề, năngđộng, sáng tạo trongnền kinh tế thị trường
- Có nhiều di tích lịch
sử văn hoá để pháttriển du lịch
( kể tên): nhà Bè , bếnSài Gòn , toà thánhTây Ninh, dinh ĐộcLập , địa đạo Củ Chi ,nhà tù Côn Đảo ,… là
cơ sở để phát triểnngành du lịch
Trang 6độ đô thị hóa cao)
- Nghe
3/ Luyện tập- Củng cố (3 phút)
Trợ giúp của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Liên hệ lại kiến thức bài học trả lời các câu
hỏi sau;
? Điều kiện tự nhiên của Đông Nam Bộ có
những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát
triển kinh tế – xã hội ?
? Phân bố dân cư ở Đông Nam Bộ có những
đặc điểm gì? Vì sao ĐNB có sức hút mạnh
mẽ đối với lao động cả nước?
- Nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Tái hiện kiến thức bài học để trả lời
- Nêu điều kiện, những thuận lợi, khó khăn…
- Nêu sự phân bố dân cư
- Giải thích
4/ Hướng dẫn về nhà( 1 phút)
- Làm câu hỏi 3 SGK T116
- Học thuộc bài
- Làm bài tập trong bài tập thực hành
- Chuẩn bị trước bài 32: Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)
? Ngành công nghiệp vùng Đông Nam Bộ sau giải phóng đất nước có đặc điểm gì?
?Nghành nông nghiệp vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm gì?
V/ RÚT KINH NGHIỆM
- HS trình bày được tình hình phát triển công nghiệp,
- HS trình bày được tình hình phát triển nông nghiệp
- Lớp A: Nêu được một số khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp tiên tiến như khu
“công nghệ cao, khu chế suất”
Trang 72/Kĩ năng:
- HS khai thác kết hợp kênh chữ kênh hình để phân tích , nhận xét một số vấn đề quantrọng của vùng
- Phân tích so sánh số liệu, dữ liệu trong các bảng, trong lược đồ , vẽ biểu đồ tròn
- Đọc và phân tích lược đồ kinh tến của vùng
- Kỹ năng hoạt động theo nhóm, hoạt động độc lập
3/ Thái độ- hành vi:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên
- Nghiêm túc, tự giác trong giờ học,tích cực hoạt động nhóm
- Học bài cũ, đọc trước bài mới, chuẩn bị át lát địa lý…
III/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Mục 1 và mục 2: Tình hình phát triển công nghiệp và nông nghiệp
IV/ KẾ HOẠCH LÊN LỚP
1/ Kiểm tra bài cũ (5 p’)
Trợ giúp của Giáo viên Hoạt động của HS
- Gọi HS lên bảng trả bài
? Điều kiện tự nhiên của
Đông Nam Bộ có những
thuận lợi và khó khăn gì
cho sự phát triển kinh tế
2/ Bài mới:
* Mở bài: (1p’)
ĐNB là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất so với các vùng kinh tế trong cả nước Là trung tâm kinh tế, thương mại lớn nhất nước ta Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về đặc điểm của ngành Công nghiệp và Nông nghiệp của vùng
* ĐVKTKN 1 : Tìm hiểu tình hình phát triển công nghiệp của vùng (17p’)
Trợ giúp của Giáo viên Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Trang 8- Yêu cầu HS đọc nội dung SGK.
? Sự phát triển của ngành CN
vùng ĐNB được chia làm mấy
giai đoạn?
- Gọi 1 HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung giảng giải
? Cho biết đặc điểm cơ cấu sản
xuất CN ở ĐNB trước khi giải
phóng có đặc điểm gì?
- Gọi 1 HS trả lời, hs khác nx, bs
- Nhận xét, bổ sung giảng giải
- Liên hệ kiến thức lịch sử về
giai đoạn này
? Sau năm 1975 cơ cấu sản xuất
và xây dựng trong cơ cấu kinh tế
của vùng Đông Nam Bộ so với
- 1 HS nêu đặc điểm: Trước
1975 CN phụ thuộc, cơ cấuđơn giản Cả lớp nghe, nx,bs
- Theo dõi, nghe
- HS liên hệ kiến thức lịch sử
để trả lời-1 HS trả lời; Cơ cấu cân đối,
đa dạng….; Cả lớp nghe, nx,bs
- Nghe Ghi bài
- Theo dõi, ghi bài
- Đọc bảng 32.1 SGK, chuẩn
bị trả lời câu hỏi
- 1 HS nhận xét: Tỉ trọng cao :59,3 %; Cả lớp nghe, nx, bs
- Theo dõi, ghi bài
- Các HS tiếp tục quan sát bản
đồ
-> Lên bảng xác định tên cáctrung tâm CN
- Theo dõi, ghi bài
IV Tình hình phát triển kinh tế
- Khu vực CN-XD :Tăng trưởng nhanh và
có vai trò quan trọngchiếm hơn một nửa cơcấu kinh tế của vùng.( 59.3 % - 2002)
- CN tập trung chủ yếu
ở Thành phố Hồ ChíMinh( 50 % ) BiênHoà, Vũng Tầu
Phân bố: chủ yếu ở
phía Nam
b, Khó khăn
- Chất lượng môitrường giảm
- Cơ cấu hạ tầng chưađáp ứng được yêu cầu
- Trình độ lao độngcòn thấp
- Công nghệ chậm đổimới
Trang 9công nghiệp ở Đông Nam Bộ ?
- Nhận xét, bổ sung, giảng giải
? Em hãy đề xuất một vài biện
- Theo dõi, ghi bài
- Cá nhân tiếp tục quan sát
H 32.1 SGK
- 1 HS nêu Nêu khó khăn: Cơ
sở hạ tầng yếu môi trường bị
ô nhiễm Cả lớp nghe, nx, bs
- Theo dõi, ghi bài
- 1 HS nêu biện pháp: Xâydựng cơ sở vật chất hạ tầng,bảo vệ môi trường
Cả lớp nghe, nx, bs-Nghe, nhớ
c, Biện pháp.
- Quy hoạch lại đô thị
- Xây dựng lại cơ sở
hạ tầng - Thu hút vốnđầu tư
- Khai thác hợp lýnguồn tài nguyên -Bảo vệ môi trường
* ĐVKTKN 2 : Tìm hiểu tình hình phát triển nông nghiệp của vùng (17p’)
Thảo luận nhóm
- Chia nhóm
- Hướng dẫn học sinh thảo luận
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
?1 Đọc bảng 32.2 SGK hãy :
- Nhận xét tình hình phân bố cây
CN lâu năm và hàng năm ở
Đông Nam Bộ ?
?2 Vì sau cây CN được trồng
nhiều ở vùng Đông Nam Bộ?
( Thời gian : 7 phút)
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết
quả
- Các nhóm trao đổi kết quả chéo
- Đại diện một nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung giảng giải
- Tiến hành chia nhóm thảoluận
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
- Cá nhân đọc bảng 32.2 SGKtrả lời các câu hỏi ra giấynháp
- Các nhóm tiến hành thảoluận : nhóm trưởng cho cácthành viên trong nhóm trìnhbày ý kiến ; trao đổi , thốngnhất -> ghi ra bảng phụ
- Các nhóm báo cáo kết quả ;treo bảng phụ
- Đại diện một nhóm trình bàykết quả
- Các nhóm nhận xét, thốngnhất kết quả trước lớp
- Nghe, ghi bài
- 1 HS giải thích: Có điều kiện
tự nhiên thuận lợi Cả lớpnghe, nx, bs
- Nghe, nhớ
2.Nông nghiệp
- Chiếm tỉ trọng nhỏnhưng có vai trò quantrọng
- Đông Nam Bộ làvùng trồng cây CNquan trọng của cảnước,
- Cây CN lâu năm vàhàng năm phát triểnmạnh, đặc biệt là câycao su, cà phê, bồ tiêu,điều, thuốc lá, đậutương và cây ăn quả
- Chăn nuôi gia súcgia cầm theo phươngpháp công nghiệp
- Nuôi trồng và đánhbắt thuỷ sản càng đemlại nguồn lợi lớn củavùng
Trang 10? Hãy xác định vùng trồng cây
CN, vùng trồng lúa, vùng chăn
nuôi lợn, gia cầm ?
- Gọi 1 HS trả lời, hs khác nx, bs
- Nhận xét, bổ sung giảng giải
? Cho biết tình hình phát triển
của ngành chăn nuôi?ngành
- Gọi 1 HS xác đinh trên lược đồ
- Nhận xét, bổ sung giảng giải
? Nêu vai trò của 2 hồ chứa
nước này đến sự phát triển nông
- Nghe, ghi bài
- 1 HS trả lời: Phát triển theohướng cộng nghiệp
- Nghe Ghi bài
- Đọc bảng thuật ngữ
- 1HS nêu biện pháp:
+ Đẩy mạnh thâm canh
+ Nâng cao chất lượng giốngcây trồng vật nuôi Cả lớpnghe, nx, bs
- Lắng nghe
- Ghi bài
* Xu hướng phát triển nông nghiệp.
- Xây dựng cơ sở sảnxuất công nghệ cao
- Đâu tư, nghiên cứunâng cao chất lượnggiống cây trồng vậtnuôi
- Bảo vệ môi trường
- Trồng và bảo vệrừng xây dựng các hồchứa nước
3/ Luyện tập- Củng cố (3p’)
Liên hệ kiến thức bài học trả lời câu hỏi
? Tình hình sản xuất công nghiệp thay đổi như thế
nào từ khi đất nước thống nhất?
? Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà vùng
ĐNB trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp
lớn nhất cả nước?
- Nhận xét, bổ sung, kết luận
Tái hiện kiến thức để trả lời câu hỏi
- Nêu đặc điểm và tình hình sản xuấtcông nghiệp
- Nêu những điều kiện thuận lợi
Trang 11- Làm câu hỏi số 3 SGk (GV hướng dẫn hs vẽ và
- Chuẩn bị trước bài mới bài 35: Vùng Đông Nam Bộ ( tiếp theo)
? Đông Nam bộ có những điều kiện gì thuận lợi để phát triển ngành dịch vụ
? Tại sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước ?
? Kể tên các trung tâm kinh tế lớn của vùng ?
?Tên các tỉnh và thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam ?
? Vai trog của vùng kinh tế trọng điểm phía nam
- Kể tên các trung tâm công nghiệp lớn của vùng
- Vị trí , giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
2/
Kỹ năng:
3/ Thái độ
II/ CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Lược đồ kinh tế Đông Nam Bộ
2.Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài
III/KẾ HOẠCH LÊN LỚP
1/ Kiểm tra bài cũ:(5P’)
Trợ giúp của Giáo viên Hoạt động của HS
Liên hệ kiến thức bài học trả lời câu hỏi
? Tình hình sản xuất công nghiệp ở
Đông Nam Bộ thay đổi như thế nào từ
khi đất nước thống nhất?
- Nhận xét, bổ sung, cho điểm
Kiểm tra việc làm bài tập 3 của HS
Tái hiện kiến thức để trả lời câu hỏi
- Nêu đặc điểm và tình hình sản xuất côngnghiệp
2/ Bài mới :
* Giới thiệu bài: ( 1p’) Dịch vụ là khu vực kinh tế phát triển mạnh và đa dạng, góp phần
thúc đẩy sản xuất và giải quyết nhiều vấn đề xã hội trong vùng Thành phố Hồ Chí Minh
và các thành phố Biên Hoà, Vũng Tàu cũng như Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cótầm quan trọng đặc biệt đối với Đông Nam Bộ và cả nước
Trang 12* ĐVKTKN 1: Tìm hiểu tình hình phát triển dịch vụ của vùng ĐNB ( 18p’)
Trợ giúp của Giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
33.1, cho thấy tỉ trọng của các
loại hình dịch vụ thương mại,
du lịch, số lượng hàng hoá,
hành khách vận chuyển, số máy
điện thoại so với cả nước có
chiều hướng giảm, nhưng giá trị
tuyệt đối của các loại hình đó
vẫn tăng nhanh Điều này cho
trong cả nước bằng những loại
hình giao thông nào?
- Gọi 1 hs trả lời, hs khác nx, bs
- Nhận xét, giảng giải Kết luận
Thành phố Hồ Chí Minh là
đầu mối giao thông quan trọng
ở Đông Nam Bộ Bằng nhiều
loại hình giao thông (đường ôtô,
đường sắt, đường biển, đường
hàng không) đều có thể đi đến
thủ đô Hà Nội, Đà Nẵng, Nha
Trang…
* Hoạt động 3: dịch vụ vốn
đầu tư nước ngoài
- GV giới thiệu: Đông Nam Bộ
là địa bàn có sức hút mạnh nhất
nguồn đầu tư nước ngoài
* Hoạt động cá nhân/ cả lớp
- Cá nhân đọc bảng 33.1SGK, đưa ra nhận xét vềmột số chỉ tiêu dịch vụ củavùng ĐNB so với cả nước, + HS khác nhận xét, bổ sung
- Nghe, nhớ
- Ghi bài
* Hoạt động cá nhân/ cả lớp
- Đọc, phân tích H14.1,chuẩn bị trả lời câu hỏi
- 1 HS kể tên các loại hìnhgiao thông; Cả lớp nghe,nhận xét, bổ sung
- Nghe, ghi bài
- Nghe, nhớ
* Hoạt động cá nhân/ cả lớp
- Đọc và phân tích H33.1 kếthợp với kiến thức đã học trảlời câu hỏi:
3 Dịch vụ
- Dịch vụ là lĩnh vựckinh tế đa dạng và năngđộng ở Đông Nam Bộbao gồm các hoạt độngthương mại, dịch vụ,vận tải, bưu chính viễnthông…
- Dịch vụ chiếm tỷ trọngcao trong cơ cấu GDP :28,7 % ( năm 2007)
+ Trong hoạt động vậntải của vùng, Thành phố
Hồ Chí Minh là đầu mốigiao thông quan trọnghàng đầu của ĐôngNam Bộ và của cả nước
+ Đông Nam Bộ là địabàn có sức hút mạnh mẽnguồn đầu tư nướcngoài chiếm tới 50,1%vốn đầu tư trực tiếp của
cả nước
+ Hoạt động xuất nhậpkhẩu dẫn đầu cả nướcvới cảng quan trọng làcảng Sài Gòn
++)Hàng xuất khẩu: ++)Hàng nhập khẩu: ++ TP HCM dẫn đầu vềhoạt động X-N-K
+ Hoạt động du lịch
Trang 13? Dựa vào H 33.1 và kiến thức
đã học cho biết vì sao Đông
Nam Bộ có sức hút mạnh đầu tư
? Nghiên cứu SGK cho biết tình
hình hoạt động xuất-nhập khẩu
của vùng Đông Nam Bộ.
- Gọi hs trả lời, hs khác nx, bs
- Nhận xét, giảng giải Kết luận
? Hoạt động xuất nhập khẩu
- Nghe, ghi bài
* Hoạt động cá nhân/ cả lớp
- Nghiên cứu thông tin SGKtrả lời câu hỏi;
- 1 HS nêu tình hình nhập khẩu; Cả lớp nghe,nhận xét, bổ sung
xuất Nghe, ghi bài
- 1 Hs nêu những thuận lợi
* ĐVKTKN 2: Tìm hiểu các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm (15p’)
*Hoạt động 1:Các trung tâm
kinh tế của vùng
? Quan sát H 33.1 em hãy cho
biết sự khác nhau trong cơ cấu
kinh tế của 3 trung tâm: Thành
phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà,
Vũng Tàu?
- Gọi 1 cặp hs trả lời, hs khác
nx, bs
- Nhận xét, giảng giải
- GV giới thiệu đôi nét về 3
trung tâm kinh tế của vùng
Đông Nam Bộ như:
* Hoạt động cặp đôi
- Cá nhân quan sát H33.1SGK, nêu sự khác nhau của
3 thành phố: HCM, BiênHòa, Vũng Tàu
-Các cặp trao đổ,i thảo luậnthống nhất ý kiến
- 1 cặp HS trả lời + xác địnhtrên lược đồ, HS khác nhậnxét, bổ sung
- Lắng nghe Ghi bài
- Nghe
V Các trung tâm kinh
tế và các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Các trung tâm kinh tếcủa vùng Đông Nam Bộlà: TP Hồ Chí Minh,Biên Hoà, Vũng Tàu tạonên 3 cực của tam giácphát triển công nghiệp ởĐông Nam Bộ
Trang 14+ vai trò của Thành phố Hồ Chí
Minh
+ 3 thành phố tạo nên 3 cực của
một tam giác phát triển…
- Nhận xét, giảng giải Kết luận
? Dựa vào bảng 33.2, hãy nhận
xét vai trò của vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam.
? Em hãy trình bày suy nghĩ
của mình về phương hướng
phát triển ngành dịch vụ ở
Đông Nam Bộ và vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam trong thời
gian tới?
- Gọi 1, 2 hs trả lời, hs khác nx,
bs
- Nhận xét, giảng giải Kết luận
- Cá nhân xác định trên lược
đồ vùng kinh tế trọng điểmphía Nam
- Nghe,ghi bài+Gồm các tỉnh và thanhmfphố
+ Dân số và diện tích
* Hoạt động cặp đôi
- Cá nhân đọc và phân tíchbảng 33.2 SGK, đưa ra nhậnxét về vai trò của vùng kinh
tế trọng điểm-Các cặp trao đổi ,thảo luậnthống nhất ý kiến
- Một cặp lên xác định trênlược đồ
+ HS khác nhận xét, bổ sung
- Nghe Ghi bài
- 1, 2 HS trả lời; HS còn lạinghe, nhận xét, bổ sung
- Nghe, nhớ
- Vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam khôngchỉ có vai trò quan trọngđối với Đông Nam Bộ
mà còn đối với các tỉnhphía nam và cả nước
3/Luyện tập: (5p’)
Yêu cầu hs trả lời câu hỏi
? Vì sao ngành dịch vụ ở ĐNB có điều kiện
phát triển mạnh nhất cả nước?
- Yêu cầu hs làm bài tập 3
GV hướng dẫn HS cách làm bài tập 3 trang
Tái hiện kiến thức để trả lời câu hỏi
- Giải thích
- Làm bài tập theo hướng dẫn của Giáoviên
Trang 15123 SGK
- Nhận xét, bài làm của HS - Lắng nghe
4/ Hướng dẫn về nhà: (1p’)
- Học bài dựa vào các câu hỏi trong SGK; làm bài tập 3 trang 123.
- Nghiên cứu trước bài:Thực hành phân tích một số ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ.
? Kể tên và xác định trên lược đồ một số ngành công nghiệp trọng điểm của vùng Đông Nam Bộ ?
? Chuẩn bị bài tập 1 ra giấy nháp
IV/ RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 23/01/2018
Ngày giảng: 30/01/2018
Tuần 24 Tiết 39 Bài 34 : THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1
Kiến thức :
- Hs vẽ được biểu đồ cột đơn hoặc biểu đồ thanh ngang
- Nêu tên các ngành công nghiệp trọng điểm phía Nam
- Nêu vai trò của ngành công nghiệp trọng điểm phía Nam
2
Kỹ năng:
- Kỹ năng xử lí, phân tích số liệu thống kê về một số ngành công nghiệp trọng điểm
- Có kỹ năng lựa chọn biểu đồ thích hợp, tổng hợp kiến thức theo câu hỏi hướng dẫn
- Kỹ năng kết hợp kênh hình với kênh chữ và liên hệ với thực tiễn
- Kỹ năng hoạt động theo nhóm, hoạt động độc lập
3.
Thái độ-hành vi:
- Nghiêm túc trong giờ thực hành , tích cực hoạt động nhóm
- Có ý thức chuẩn bị kĩ nội dung bài
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Máy tính,máy chiếu, bảng phụ
2.Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài Học bài cũ
III.KẾ HOẠCH LÊN LỚP
1.Kiểm tra bài cũ: (5 p’)
Trợ giúp của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Trang 16Gọi HS lên bảng trả bài
? 1Kể tên các trung tâm kinh tế lớn của
vùng Đông Nam Bộ ?
? 2 Ba trung tâm kinh tế Biên Hòa, TP Hồ
Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu có vai trò gì
trong phát triển kinh tế của vùng?
?3 Xác định các tỉnh và tp nằm trong vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam? Vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam có vai trò gì?
- Nhận xét, cho điểm
- Kiểm tra nội dung bài tập 3
Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi
- HS 1: Kể tên và xác định trên lược đồ
- Nêu vai trò của 3 trung tâm kinh tế
- HS 1: Kể tên và xác định trên lược đồ
-Nghe, nhớ
2.Bài mới:
GV cùng HS xác định yêu cầu bài thực hành
- Vẽ biểu đồ hình cột (biểu đồ hình cột đơn, biểu đồ hình cột chồng, biểu đồ thanh
ngang ) thể hiện tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của ngành công nghiệp trọng điểm ở
Đông Nam Bộ so với cả nước.
- Trình bày những điều kiện thuận lợi trong quá trình phát triển công nghiệp của vùngcũng như vai trò của vùng trong sự phát triển công nghiệp của vùng
? Theo em nên vẽ dạng biểu đồ
nào thích hợp nhất ở bài này ?
-> Đối với bài tập này sẽ căn cứ
vào lời dẫn và cả bảng số liệu: Có
từ gợi ý “ tỉ trọng”, nhiều đối
tượng ”
- Nhớ lại dạng biểu đồ cột đơn để:
? Nêu các bước vẽ cột đơn?
- Gọi 1, 2 HS trả lời, HS khác nhận
* Hoạt động cá nhân/cả lớp
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- 1, 2 HS trả lời; HS khác nghe,nhận xét, bổ sung
- Nghe nhớ
- Dựa vào kỹ năng nhận biếtbiểu đồ để trả lời
- 1, 2 HS trả lời; HS khác nghe,nhận xét, bổ sung
- Biểu đồ cột chồng
- Yêu cầu vẽ biểu
đồ cột đơn
Trang 17- Đánh giá cho điểm
- Kiểm tra số lượng HS vẽ được
biểu đồ
+ Những em vẽ chưa xong, có thể
cho làm tiếp ở nhà,
- GV cũng cần kiểm tra kết quả làm
việc ở tiết học tiếp theo
* Hoạt động 3 : Nhận xét chung
qua biểu đồ đã vẽ
- Gợi ý Hs nhận xét qua biểu đồ đã
vẽ bằng một số câu hỏi sau:
? Cho biết sản phẩm của ngành
công nghiệp nào chiếm tỉ trọng lớn
nhất? nhỏ nhất?
- Gọi 1 HS trả lời, hs khác nhận
xét,bổ sung
- Nhận xét, bổ sung Giảng giải
-> Chuyển ý sang bài tập 2
- Các cá nhân còn lại tiến hành
vẽ biểu đồ vào vở ghi
- 1,2 HS nhận xét, biểu đồ củabạn
Trang 18- YC 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vê một
số ngành công nghiệp trọng điểm
của Đông Nam Bộ
- Chiếu một số hình ảnh về các
ngành công nghiệp: Khai thác
nhiên liệu,điện, cơ khí- điện tử, háo
chất, vật liệu xây dựng, dệt may,
chế biến lương thực thực phẩm
- Yêu cầu HS quan sát, căn cứ vào
các bài 31, 32, 33, kết hợp với
biểu đồ đã vẽ , thảo luận nhóm làm
bài tập trong phiếu học tập:
đánh giá kết quả cho nhóm bạn
- Yêu cầu hs kẻ bảng vào vở
- Cho HS quan sát lược đồ kinh tế
của khu vực Đông Nam Bộ
- Gọi 1, 2Hs lên bảng xác định các
ngành công nghiệp trọng điểm đã
học và cho biết nơi phân bố;
32, 33 và biểu đồ đã vẽ-> hoàn thành phiếu học tập
- Các nhóm tiến hành thảo luận:
Nhóm trưởng phân công, cho các cá nhân trình bày ý kiến, trao đổi, thống nhất kết quả, ghivào bảng phụ
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm trao đổi chéo theochir định
-Nhóm 1 lên trình bày kết quảCác nhóm còn lại nhận xét, bổ sung cho nhóm 1 Thống nhất kết quả trước toàn lớp
- Nghe, đối chiếu kết quả, chấmđiểm nhóm bạn
- Ghi bài
- Cá nhân quan sát lược đồ, chú
ý tới các ngành công nghiệp trọng điểm của vùng
Trang 19về các ngành công nghiệp trọng
điểm -> Giảng giải
Chuyển ý:
* Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò
của vùng Đông Nam Bộ trong
phát triển ngành công nghiệp cả
nước
- Đưa ra bảng số liệu:
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp
phân theo vùng kinh tế ( đơn vị %)
- Qua bảng yêu cầu hs nhận xét:
? Vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất
công nghiệp lớn nhất cả nước?
- Gọi 1 HS trả lời, nx, bs
- Nhận xét, bổ sung Kết luận
- Yêu cầu HS Quan sát lược đồ đã
vẽ + kiến thức đã học:Thảo luận
cặp đôi nội dung học tập sau:
? Vùng Đông Nam Bộ có vai trò gì
trong phát triển công nghiệp của
nghiệp gây ra ô nhiễm môi trường
-> ảnh hưởng đến chất lượng cuộc
sống của con người, môi trường
sinh thái bị hủy hoại nặng nề
-> Biện pháp: Giảm tối thiểu chất
thải công nghiệp ra các loại môi
- HS nghe, nhớ
* Hoạt động cá nhân/cặp đôi
- Cá nhân: quan sát bảng số liệu:
-> Chú ý và giá trị sản xuất công nghiệp của vùng ĐNB và các vùng khác trong cả nước
- 1HS trả lời; HS khác nhận xét, bổ sung
-Nghe,ghi bài
- Liên hệ kiến thức và biểu đồ
đã vẽ -> cá nhân hoàn thành câu trả lời ra giấy nháp
- Thảo luận cặp: Các cặp tiến hành, trao đổi, thảo luận, thống nhất kết quả
- 1 cặp trình bày, các cặp còn lại nhận xét, bổ sung, thống nhất kết quả trước lớp
- Nghe, ghi bài
- Mỗi cá nhân quan sát hình ảnh, ghi nhớ nội dung tranh ảnh-> chuẩn bị trả lời câu hỏi
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
- Nghe, nhớ
Mục d)
* Vai trò của vùng Đông Nam Bộ trong phát triển công nghiệp của
cả nước
- Đông Nam Bộ làvùng đứng đầutrong giá trị đónggóp công nghiệp cảnước: Chiếm 55,6
% ( năm 2005)+ Một số sản phẩm chính của các ngành CN trọng điểm dẫn đầu trong
so với cả nước
- Điện sản xuất chiếm 47,3% tỷ trọng so với cả nước
+Góp phần tăng GDP, tăng tỉ trọng hàng xuất khẩu, tỉ trọng công nghiệp trong cơ cấu GDP của cả nước, thúc đẩy công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, giải quyết nhu cầu hànghóa trong cả nước
Trang 20trường: nước, không khí, đất…
Tăng cường trồng cây xanh điều
hòa sinh thái
Xây dựng các hồ chứa để xử lí chất
thải trước khi ra môi trường bên
ngoài
=> Việc phát triển mạnh công
nghiệp phải đi đôi với vấn đề bảo
vệ môi trường chống ô nhiễm->
mới có thể phát triển một nền kinh
tế bền vững
- Nghe, nhớ
=> ĐNB có vai trò quyết định trong
sự phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển công nghiệp cả nước.
*Biểu đồ
3.Củng cố (3P’)
Trang 21- Gọi 1 HS lên bảng trả lời
?Trong bảng 34.1 sản phẩm công nghiệp
nào chiếm tỉ trọng cao nhất so với cả
nước ? Vì sao sản phẩm này có tỉ trọng
cao nhất ? Sản phẩm này hỗ trợ những
ngành công nghiệp nào phát triển ?
- Nhận xét, cho điểm
- 1 HS trả lời + Dầu thô 100 %
+ Đông Nam Bộ hiện là nơi duy nhất trên đất nước ta khai thác dầu mỏ
+ Hỗ trợ công nghiệp hóa chất, điện … phát triển
- Nghe, nhớ
- GV nhận xét thái độ học tập của HS Cho điểm thưởng, phạt đối với đối tượng HS có nhiều câu trả lời đúng hoặc HS không làm bài
4 Hướng dẫn về nhà: (2P’)
- Hoàn thành bài thực hành
- Tìm hiểu trước bài 35:Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
? Xác định vị trí của vùng ĐB Sông Cửu Long trên bản đồ tự nhiên?
? Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có thuận lợi gì để phát triển kinh tế xã hội?
? Nêu đặc điểm dân cư của vùng ĐB Sông Cửu Long
IV Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 23/01/2018
Ngày giảng: 05/02/2018
Tuần 26
Tiết 40 - Bài 35 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- HS trình bày được vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của vùng ĐBSCL
- Nêu đặc điểm của tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng
- Nêu được đặc điểm dân cư xã hội của vùng
- Lớp A: Phân tích ý nghĩa của vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ, và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của vùng
- Lớp B, C, D nêu ý nghĩa của vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ, và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của vùng
2 Về kĩ năng:
Trang 22- K.ỹ năng phân tích bảng số liệu thống kê, kỹ năng đọc và phân tích lược đồ tự nhiên
3 Về thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, nghiêm túc trong giờ
học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Bản đồ tự nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long
- Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
- Một số tranh ảnh vùng
2 Học sinh
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
III KẾ HOẠCH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
- Không kiểm tra
2 Bài mới
* Mở bài (1’)
* ĐVKTKN 1: Tìm hiểu vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ của vùng (13p’)
Trợ giúp của Giáo Viên Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
? Tìm vị trí địa lí đảo Phú Quốc
trên vùng biển phía tây?
- Gọi 1 HS lên xác định trên
lược đồ
- Nhận xét, xác định cho HS
quan sát
*Hoạt động 2: Tìm hiểu ý
nghĩa của vị trí địa lí
- Quan sát lược đồ tự nhiên và
thảo luận cặp đôi câu hỏi sau:
?Lớp A: Phân tích nghĩa vị trí
địa lí của vùng Đồng bằng sông
Cửu Long? Khai thác 4 măt
- 1 HS xác định trên lược đồ;
cả lớp theo dõi, nx, bs
- 1 HS đọc tên các tỉnh củavùng, dân số, và diện tích
- 1 HS xác định vị trí đảo PhúQuốc trên lược đồ
I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ
- Đồng bằng sông CửuLong ở vị trí liền kềphía tây Đông Nam Bộ,phía bắc giáp Cam-pu-chia, tây nam là vịnhThái Lan, đông nam làBiển Đông
- Dân số (16,7 triệungười năm2002)
* Ý nghĩa: Đồng bằngsông Cửu Long có điềukiện thuận lợi để pháttriển kinh tế và mở rộngquan hệ hợp tác
Trang 23- YC các cặp đôi trao đổi kết
quả với nhau
- Gọi 1 cặp đọc đáp án của cặp
bạn
- Xác định lại ranh giới và ý
nghĩa VTĐLcủa vùng trên lược
- Đối chiếu đáp án của GV
- Nghe, ghi bài
- YC 1 hs nêu đc:
+ Giao lưu phát triển kinh tế+ Phát triển kinh tế biển+
* ĐVKTKN 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng ( 17p’)
? Nhận xét về địa hình khí hậu
đồng bằng sông Cửu Long?.
- Gọi 1 HS trả lời, học sinh khác
nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, giảng giải
? Quan sát trên lược đồ (hình
35.1), hãy xác định dòng chảy
sông Tiến, sông Hậu?
- Gọi 1 HS lên xác định trên
lược đồ
- Nhận xét, xác định cho HS
quan sát
? Nêu ý nghĩa của sông Mê
Công đối với đồng bằng sông
quan sát lược đồ tự nhiên:
phân tích tiềm năng kinh tế của
một số tài nguyên thiên nhiên ở
Đồng bằng sông Cửu Long.
( Thời gian 5 phút)
- YC các cặp đôi trao đổi kết
* Hoạt động cá nhân/cả lớp
- 1 HS nhận xét về đặc điểmđịa hình và khí hậu của vùng;
cả lớp nghe, nhận xét, bổsung
- Nghe, ghi bài
- Quan sát, xác định dòngchảy S.Tiền, S Hậu
- 1 HS lên bảng xác định trênlược đồ; cả lớp quan sát,nhận xét, bổ sung
- Nghe, nhớ
- 1 HS nêu ý nghĩa; Cả lớpnghe, nhận xét, bổ sung
- Nghe, nhớ
* Hoạt động cặp đôi
- Mỗi cá nhân quan sát lược
đồ + Phân tích bảng 35.2, ->
Nhận xét về tiểm năng kinh
tế của vùng dựa vào tàinguyên thien nhiên ra giấynháp
- Các cặp trong bàn tiến hànhtrao đổi , thống nhất kết quả
- Các cặp đôi trao đổi kết quả
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
* Điều kiện tự nhiên:
-Địa hình thấp, bằngphẳng, khí hậu cận xíchđạo nóng ẩm quanhnăm, sinh học đa dạng
- Đồng bằng sông Cửu Long có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế sản xuất nông nghiệp :
+ Đất:…………
+Rừng:…………
+Khí hậu:………… + Thủy văn:……… + Biển và hải đảo:……
- Khó khăn:
+ Lũ hằng năm vào mùamưa
+Diện tích đất phèn, đất mặn lớn
+ Thiếu nước ngọt vào mùa khô
Trang 24quả với nhau
sông Cửu Long?
- Gọi 1 HS trả lời, học sinh khác
- YC các nhóm báo cáo kết quả,
các nhóm trao đổi chéo kết quả
với nhau để đánh giá trực quan
- Gọi đại diện một nhóm trình
- Đối chiếu đáp án của GV
- Nghe, ghi bài
- 1 HS Phân tích sử dụng đất
ở ĐBSCL; Cả lớp nghe, nx,bs
- Các nhóm báo cáo kết quả,các nhóm trao đổi kết quảcho nhau
-> Đại diện nhóm trình bàykết quả trước lớp;
- > Các nhóm bổ sung, nhậnxét lẫn nhau, thống nhất kếtquả trước lớp
- Nghe Ghi bài
* ĐVKTKN 3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư và xã hội của vùng (10p’)
* Tìm hiểu đặc điểm dân cư của
vùng
? Dựa vào số liệu trong các
bảng 35.1, hãy nhận xét tình
hình dân cư xã hội ở Đồng
bằng sông Cửu Long?
- Gọi 1 HS trả lời, học sinh khác
nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, giảng giải
* Hoạt động cá nhân/ cả lớp
- Cá nhân phân tích bảng sốliệu 35.1 SGK, nhận xét tìnhhình dân cư xã hội của vùng
- > 1 HS nêu đặc điểm dân cưcủa vùng
Cả lớp nghe, nhận xét, bổsung
- Nghe, ghi bài
III ĐẶC ĐIỂM DÂN
CƯ VÀ XÃ HỘI
- Là vùng đông dân,đứng sau đồng bằngsông Hồng
- Thành phần dân tộcngoài người kinh còn cóngười Khơ-me, ngườiChăm, người Hoa
Trang 25? Tại sao phải đặt vấn đề phát
triển kinh tế đi đôi với nâng cao
cơ sở hạ tầng và phát triển công
nghiệp cho đồng bằng sông Cửu
Long trong quá trình công
nghiệp hoá
? Dân cư xã hội ở ĐB Sông
Cửu Long có thuận lợi gì để
phát triển kinh tế của vùng?
- Gọi 1, 2 HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung, giảng giải
- 1 HS nêu; Cả lớpnghe, nhận xét, bổ sung
- Nghe,ghi bài
- 1, 2 HS giải thích: Cảlớp nghe, nhận xét, bổ sung
- Nghe
- 1, 2 HS nêu ví dụ: Cảlớp nghe, nhận xét, bổ sung
- Nghe
- 1, 2 HS nêu ví dụ: Cảlớp nghe, nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, ghi bài
- Mật độ 406 người/km2năm 2002
* Thuận lợi:
- Dân cư đông nguồnlao động dồi dào
- Có kinh nghiệm trồnglúa nước
- Năng động , sáng tạo,cần cù trong sản xuất,nhất là sản xuất nôngnghiệp
Nước Hệ thống kênh rạch chằng chịt Nguồn nước dồi dào (nước sông Mê
Công) Vùng nước mặn lợ cửa sông, ven biển rộng lớn
Biển và hải
đảo
Nguồn hải sản: Cá tôm và hải sản quý hết sức phong phú Biển ấm quanh năm, ngư trường rộng lớn; nhiều đảo và quần đảo, thuận lợi cho việc khai
Trang 26thác hải sản.
3 Củng cố (3p’)
? Nêu thế mạnh của một số tài nguyên thiên
nhiên để phát triển kinh tế xã hội ở Đồng bằng
sông Cửu Long.
? Ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở
Đồng bằng sông Cửu Long?
- Chuẩn bị bài sau: Bài 36
IV Rút kinh nghiệm:
- Trình bày được tình hình phát triển kinh tế của vùng :
+ Tình hình phát triển nông nghiệp
+ Tình hình phát triển công nghiệp
+ Tình hình phát triển dịch vụ
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn
- Một số vấn đề môi trường đặt ra đối với vùng là:cải tạo đất mặn đất phèn phòng chống cháy rừng,bảo vệ sự đa dạng sinh học và MT sinh thái rừng ngập mặn(Tích hợp
BVMT)
Trang 272.Kiểm tra bài cũ: (5p’)
Trợ giúp của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Gọi hs lên bảng trả bài
? Nêu một số thế mạnh tài nguyên thiên
nhiên để phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng
bằng sông Cửu Long?
- Nhận xét, bổ sung, cho điểm
Tái hiện kiến thức bài học trả lời các câu hỏi
- Nêu những thế mạnh của TNTN đối vớiphát triển kinh tế của vùng ĐBSCL
* ĐVKTKN 1: Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế của vùng (25p’)
Trợ giúp của Giáo viên Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
lượng lúa của Đồng bằng
sông Cửu Long so với cả
IV Tình hình phát triển kinh tế
1 Nông nghiệp
- Đồng bằng sông CửuLong là vùng trọng điểmlúa lớn nhất của cả nước.+ diện tích chiếm tới51,1%
+ sản lượng chiếm tới
Trang 28- Yêu cầu hs trả lời kết quả
- Chuẩn xác kiến thức
? Từ kết quả tính toán được
hãy nêu ý nghĩa của việc sản
xuất lương thực, thực phẩm ở
đây?
- GV chuẩn xác kiến thức
? Đồng bằng sông Cửu Long
có những điều kiện thuận lợi
sông Cửu Long có 6 tỉnh sản
xuất trên 1 triệu tấn thóc (năm
2002): Kiên Giang, An Giang,
Đồng Tháp, Sóc Trăng, Long
An, Tiền Giang
? Em có nhận xét gì về bình
quân lương thực theo đầu
người của vùng so với cả
nước?
- HS trả lời, GV bổ sung,
chuẩn xác kiến thức
? Ngoài cây lúa vùng còn
phát triển những loại cây nào
cả nước
- Lắng nghe, ghi bài
- Phân tích những điều kiệnthuận lợi
- Nhiều địa phương đangđẩy mạnh trồng mía,đường, rau đậu
- Là vùng trồng cây ănquả lớn nhất của cả nướcvới nhiều loại hoa quảnhiệt đới
- Chăn nuôi: Nghề nuôivịt đàn phát triển mạnh
- Đồng bằng sông CửuLong là vùng khai thác vànuôi trồng thuỷ sản lớnnhất cả nước, chiếm hơn50%
- Nghề trồng rừng ngậpmặn
Trang 29triển nuôi trồng và đánh bắt
thuỷ sản?
( + Vùng biển rộng và ấm
quanh năm
+ Vùng rừng ven biển cung
cấp nguồn tôm giống tự nhiên
và thức ăn cho các vùng nuôi
tôm trên các vùng đất ngập
mặn
+ Lũ hàng năm của sông Mê
Kông đem lại nguồn thuỷ sản,
lượng phù sa lớn
+ Sản phẩm trồng trọt chủ
yếu là lúa nước, cộng với
nguồn cá tôm tự nhiên phong
bảo vệ sự đa dạng sinh học và
môi trường sinh thái rừng
ngập mặn.)
* Hoạt động 2: GV giới
thiệu khái quát tình hình phát
triển ngành công nghiệp
? Dựa vào bảng 36.2 và kiến
thức đã học, cho biết vì sao
ngành chế biến lương thực,
thực phẩm chiếm tỉ trọng cao
hơn cả?
(GV gợi ý HS nhớ lại
phần sản xuất nông nghiệp:+
Đồng bằng sông Cửu Long là
- Ngành chế biến lươngthực, thực phẩm chiếm tỉtrọng lớn nhất trong cơcấu công nghiệp củavùng, chiếm tới 65%
- Hầu hết cơ sở sản xuấtcông nghiệp tập trung ởcác thành phố, thị xã; đặcbiệt là thành phố CầnThơ
3 Dịch vụ
- Xuất khẩu chủ yếu là làcác nông sản: gạo, thuỷsản đông lạnh, hoa quả =>Vùng xuất khẩu nông sảnlớn nhất nước ta
- Hoạt động giao thôngđường thuỷ phát triểnmạnh
- Du lịch sinh thái bắt đầukhởi sắc như du lịch sôngnước, miệt vườn…
Trang 30của cả nước, chiếm 85% gạo
xuất khẩu cả nước.+ Đồng
bằng sông Cửu Long là vùng
khai thác và nuôi trồng thuỷ
sản lớn nhất cả nước, chiếm
hơn 50%
+ Chiếm 25% đàn vịt cả
nước.+ Vùng trồng nhiều nhất
về cây mía + Vùng trồng cây
ăn quả số một của cả nước)
- GV kết luận: Các ngành
công nghiệp nhất là công
nghiệp chế biến lương thực,
? Nêu ý nghĩa của vận tải
thuỷ trong sản xuất, đời sống
nhân dân trong vùng.
- HS trả lời, GV bổ sung,
chuẩn xác kiến thức
? Loại hình dịch vụ nào ở
Đồng bằng sông Cửu Long
hiện nay đang trên đà phát
triển?
- HS trả lời, GV bổ sung,
chuẩn xác kiến thức
- Kể tên
- Lắng nghe, ghi bài
* ĐVKTKN 2: Tìm hiểu các trung tâm kinh tế của vùng ĐBSCL (10p’)
Trang 31- YC hs nghiên cứu thông tin
những điều kiện thuận lợi gì
để trở thành trung tâm kinh tế
- Nêu những điều kiệnthuận lợi của Cần thơ
- Lắng nghe, ghi bài
V Các trung tâm kinh tế
Các thành phố CầnThơ, Mĩ Tho, Cà Mau,Long Xuyên là nhữngtrung tâm kinh tế củavùng
3.Củng cố- Luyện tập (3p’):
Trợ giúp của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Gọi hs trả lời các câu hỏi:
? Đồng bằng sông Cửu Long có những
điều kiện thuận lợi gì để trở thành vùng
sản xuất lương thực lớn nhất của cả nước?
? Phát triển mạnh công nghiệp chế biến
lương thực, thực phẩm có ý nghĩa như thế
nào đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng
bằng sông Cửu Long?
- Nhận xét, bổ sung, giảng giải
Tái hiện kiến thức bài học trả lời các câu hỏi
- Nêu những điều kiện thuận lợi
- Nêu ý nghĩa
4 Hướng dẫn về nhà:(1p’)
- Học bài cũ + làm bài tập 3 SGK
Trang 32Ngày soạn: 25/02/2018
Ngày giảng: 29/02/2018
Tiết 45- Bài 37: THỰC HÀNH:
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA NGÀNH THỦY
SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
1.1) Hoc sinh vẽ và phân tích được biểu đồ cột chồng thể hiện tỉ trọng sản lượng thủy sản
ở Đồng bằng Sông Cửu Long, Đồng bằng Sông Hồng so với cả nước
1.2) HS nêu được những thế mạnh để phát triển ngành thủy sản ở Đồng bằng Sông CửuLong
1.3) HS nêu được những thế mạnh đặc biệt trong nghề nuôi tôm xuất khẩu ở Đồng bằngSông Cửu Long
1.5) HS nêu được những khó khan và một số biện pháp khắc phục trong phát triển ngànhthủy sản ở Đồng bằng Sông Cửu Long
2.4) Kỹ năng thu thập, xử lí thông tin qua kênh hình, kênh chữ trong sách giáo khoa,sáchbáo, đài truyền thông,……
2.5) Kỹ năng trình bày,hợp tác nhóm,phân tích,tổng hợp
3 Thái độ.
3.1) Tự giác, nghiêm túc trong giờ học, tích cực hợp tác nhóm
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu Bảng phụ, phiếu học tập
- Giáo án Word, giáo án điện tử Power Point
2 Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập Thước kẻ, bút chì, tẩy, giấy nháp, máy tính
- Ôn tập hai bài đã học của vùng Đồng bằngSông Cửu Long
- Chuẩn bị trước bài thực hành 37 SGK T134
III.KẾ HOẠCH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ ( 3p)
* Hình thức trắc nghiệm
Gọi 1 hs lên bảng trả lời
Câu 1: Nghành chiếm tỉ trọng lớn nhất
trong cơ cấu công nghiệp của vùng là:
A Sản xuất vật liệu xây dựng
- 1 HS lên bảng trả lời
- Quan sát, đọc đáp án
Câu 1: B
( 5 điểm)
Trang 33B Chế biến lương thực , thực phẩm
C Cơ khí nông nghiệp
D Sản xuất hàng tiêu dung
Câu 2: Đồng bằng Sông Cửu Long dẫn
Vậy Đồng bằng Sông Cửu Long có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành vùng khai thác nuôi trồng thủy sản đứng đầu cả nước -> Bài học
Giáo viên khái quát mục tiêu bài học
* Đơn vị kiến thức kỹ năng 1: Vẽ biểu đồ và nhận xét, phân tích biểu đồ tỉ trọng sản lượng thủy sản ở Đồng bằng Sông Cửu Long, Đồng bằng Sông Hồng so với cả nước
Thời gian: 20 phút
Trợ giúp của Giáo viên Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1:Đọc yêu cầu bài
? Theo em nên vẽ dạng biểu đồ
nào thích hợp nhất ở bài này ?
- Nghe nhớ
- Dựa vào kỹ năng nhận biếtbiểu đồ để trả lời
- 1, 2 HS trả lời; HS khácnghe, nhận xét, bổ sung
- Nghe nhớ
Bài tập 1: Vẽ biểu đồ
* Dạng biểu đồ: Cột chồng