1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA địa 6

24 235 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Địa lý lớp 6
Trường học Trường THCS Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 277,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Biết được sự chuyển động tự quay quanh một trục tưởng tượng của Trái Đất.. Thời gian tự quay một vòng quanh trục là 24 giờ - Trình bày được một số hệ quả của sự vận động của

Trang 1

Ngày soạn: 25/8/2008

Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU

A/ Mục tiêu

1 Kiến thức

Sau bài học này giúp HS nắm được:

- Nội dung môn địa lý lớp 6

- Phương pháp học môn địa lý

HS đọc kết luận sách giáo khoa

2 Cần học môn địa lý như thế nào

- Biết khai thác hình ảnh Hình vẽ và nhất là bản đồ

- Biết khai thác cả hai kênh hình và kênh chữ

- Biết liên hệ thực tế

I Củng cố: 5'

1 Môn địa lý lớp 6 giúp các em hiểu được những vấn đề gì?

2 Để học tốt môn địa lý lớp 6 các em cần học như thế nào?

1 Nêu vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời ? Ý nghĩa vị trí đó?

2 Xác định trên QĐC hệ thống kinh, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, Bán Cầu Bắc, Bán Cầu Nam?

V Dặn dò: 1’

Trang 2

- Học bài cũ, làm bài tập trong tập bản đồ.

- Đọc trước bài mới

Giáo dục cho HS tính cẩn thận, tỉ mỉ và thái độ yêu thích môn học

B/ Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan, thảo luận

- Hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa của hai loại số tỉ lệ và thước tỉ lệ

- Biết cách tính các khoảng cách thực tế dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ

Trang 3

II Kiểm tra bài cũ: 5'

1 Bản đồ là gì? Bản đồ có tầm quan trọng như thế nào trong giảng dạy và học tập địa lý?

1 Những công việc cơ bản để vẽ được bản đồ?

2 Làm bài tập 2,3 sách giáo khoa

Bài 2: 5cm trên bản đồ tương ứng với:

Trang 4

Ngày soạn: 29/9/2008 TUẦN 5

Tiết 5:

PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ A/ Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS biết và nhớ các quy định về phương hướng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của một điểm

2 Kĩ năng

Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của một điểm trên bản đồ, trên Quả Địa Cầu

3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích môn học

B/ Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan, thảo luận

C/ Chuẩn bị

1 GV: Bản đồ châu Á, bản đồ khu vực Đông Nam Á, quả Địa Cầu

2 HS: Học bài cũ, xem trước bài mới

III Bài mới

1 Đặt vấn đề: 1' Sử dụng mở bài sách giáo khoa

Trang 5

GV yêu cầu HS Hoạt động nhóm:

- HS đọc kết luận sách giáo khoa

a Các chuyến bay từ Hà Nội đi:

- Viên Chăn: Tây Nam

- Xem trước bài mới

Ngày soạn: 06/10/2008 TUẦN 6

Tiết 6:

KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ A/ Mục tiêu

Có ý thức học tập nghiêm túc và liên hệ thực tế địa hình địa phương

B/ Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan, thảo luận

Trang 6

GV treo bài tập bảng phụ, yêu cầu HS hoàn thành: Dán đúng ý nghĩa của các đối tượng địa lý đã cho:

Kí hiệu Ý nghĩa Độ cao Màu sắc

Gv kiểm tra dụng cụ thực hành của các nhóm

- Phân công việc cho mỗi nhóm

- Nêu yêu cầu cụ thể

- Giúp học sinh củng cố, bổ sung, chỉnh hoá kiến thức đã học

- Học sinh điều chỉnh phương pháp học tập, có ý thức trong học tập đặc biệt là tự học tự nghiên cứu

- GV đánh giá kết quả, trình độ học tập chung của cả lớp cũng như từng cá nhân học sinh đồng thời điều chỉnh phương pháp dạy học

Trang 7

B/ Phương pháp: Kiểm tra

II Kiểm tra bài cũ: Không

III Bài mới

1 Đặt vấn đề: 1' GV phát bài kiểm tra

2 Triển khai: 41’

A TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Khoanh tròn vào câu đúng:

1 Trái Đất có hình dạng như thế nào?

3 Đầu phía trên các đường kinh tuyến chỉ hướng …

Đầu phía dưới các đường kinh tuyến chỉ hướng …

Bên phải các đường vĩ tuyến chỉ hướng …

Bên trái các đường vĩ tuyến chỉ hướng …

B TỰ LUẬN

Câu 3: Hãy cho biết bản đồ có tỉ lệ 1/200.000 và 1/100.000 có ý nghĩa gì?

Câu 4: Dựa vào kinh độ, vĩ độ dưới đây, hãy viết đúng toạ độ địa lý các điểm sau:

- 1cm trên bản đồ ứng với 200.000cm (2km) trên thực địa

- 1cm trên bản đồ ứng với 100.000cm (1km) trên thực địa

Trang 8

1/6.000.000 thì 300km trên thực địa

IV Củng cố - Dặn dò: 2’

- GV thu bài kiểm tra, nhận xét tiết làm bài của học sinh

- Xem trước bài mới

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Tiết 9: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC HỆ MẶT TRỜI

CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ A/ Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết được sự chuyển động tự quay quanh một trục tưởng tượng của Trái Đất Hướng chuyển động của Trái Đất từ Tây sang Đông Thời gian tự quay một vòng quanh trục là 24 giờ

- Trình bày được một số hệ quả của sự vận động của Trái Đất quanh trục

2 Kĩ năng: Biết dùng Quả Địa Cầu chứng minh hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên

Trái Đất

3 Thái độ

Giáo dục GV chuyển ý:

a Hoạt động 2: 13’

GV dùng Quả Địa Cầu và ngọn đèn minh hoạ hiện

tượng ngày đêm

Nhận xét về hiện tượng trên? Ý nghĩa?

HS lên bảng thực hành:

? Tại sao hàng ngày quan sát bầu trời thấy Mặt

Trời, Mặt Trăng và các ngôi sao chuyển động từ

Đông sang Tây?

HS đọc phần đọc thêm để giải thích

QS H22:

P N (xích đạo đến cực): Đông Bắc Tây Nam

0 S (cực đến xích đạo): Tây Nam Đông Bắc

GV treo hình vẽ:

Vẽ hình

2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

a Hiện tượng ngày đêm

- Khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm

- Diện tích được mặt trời chiếu sáng gọi là ngày

- Diện tích nằm trong bóng tối gọi là đêm

b Sự lệch hướng do vận động tự quay của Trái Đất

- Các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch hướng

- Ở nửa cầu Bắc vật chuyển động về bên phải

Trang 9

? Vật chuyển động nhìn theo hướng chuyển động

thì lệch hướng nào ở hai nữa cầu? Hiện tượng?

? Ảnh hưởng của sự lệch hướng tới các đối tượng

Địa lý trên bề mặt Trái Đất? (hướng gió tín phong

Đông Bắc)

Hướng gió Tây – Tây Nam, dòng biển, dòng chảy

của sông (trong quân sự - đạn bắn theo hướng kinh

tuyến)

HS đọc kết luận sách giáo khoa

- Ở nửa nam vật chuyển động lệch bên trái

IV Củng cố: 5'

1 Giờ gốc là 7h, 20h Tính giờ của Nhật Bản, Mĩ, Pháp, Ấn Độ?

Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất?

xa nhất Mặt Trời

Lượng ánh sáng và nhiệt

Mùa gì

22/6 - Hạ chí

- Đông chí

- Nửa cầu Bắc

- Nửa cầu Nam

Trang 10

22/12 - Đông chí

- Hạ chí

- Nửa cầu Bắc

- Nửa cầu Nam

- Chếch xa nhất

- Ngả gần nhất

- Nhận ít-Nhận nhiều

Lạnh (đông)Nóng (hạ)

23/9 - Xuân phân

- Thu phân

- Nửa cầu Bắc

- Nửa cầu Nam

Hai nửa cầu hướng về phía Mặt Trời như nhau

- Mặt Trời chiếu thẳng góc đường xích đạo

- Nửa cầu Bắc chuyển nóng sang lạnh

- Nửa cầu Nam chuyển lạnh sang nóng

21/3 - Xuân phân

- Thu phân

- Nửa cầu Bắc

- Nửa cầu Nam

- Hai nửa cầu hướng về phía Mặt Trời như nhau

- Mặt Trời chiếu thẳng góc đường xích đạo

- Mùa lạnh chuyển nóng

- Mùa nóng chuyển lạnh

GV kết luận: Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt và

cách tính mùa ở hai nửa cầu trái ngược nhau

Nhận xét kết quả làm việc của mỗi nhóm:

? Cách tính mùa theo dương lịch và âm dương lịch?

(vùng ôn đới có sự phân hoá về khí hậu 4 mùa rõ rệt

Các nước trong khu vực nội chí tuyến sự biểu hiện các

mùa không rõ, hai mùa rõ là mùa khô và mùa mưa)

- Xuân, thu, hạ, đông chí là tiết giữa các mùa

- Lập xuân, hạ, thu, đông là thời gian bắt đầu mùa

mới, kết thúc mùa cũ có vị trí cố định trên quỹ đạo

của Trái Đất quanh Mặt Trời

HS đọc kết luận sách giáo khoa

IV.Củng cố: 5'

1 Trình bày sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời? Mô tả lại trên mô hình?

2 Theo em khu vực Mặt Trời chiếu thẳng góc (21/3 và 23/9) có phải là nơi ban ngày nóng nhất Trái Đất không?

Trang 11

2 Giải thích câu cảnh quan dao:

“ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối”

- Biết và trình bày được cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp: Vỏ, lớp trung gian

và lõi (nhân) Đặc tính riêng của mỗi lớp về độ dày, trạng thái, tính chất và nhiệt độ

- Biết lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo do bảy địa máng lớn và vô số địa máng nhỏ Các địa máng có thể di chuyển, dãn tách nhau hoặc xô vào nhau tạo nên nhiều địa hình núi và hiện tượng động đất, núi lửa

2 Kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng sư dụng Quả Địa Cầu và hình vẽ

3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích môn học

Trang 12

II Kiểm tra bài cũ: 5'

1 Em hãy kể tên và hệ quả của mỗi vận động của Trái Đất?

2 Nêu ảnh hưởng của hệ quả vận động tự quay quanh trục và vận động quanh Mặt Trời của Trái Đất tới đời sống và sản xuất trên Trái Đất?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề: 1'

Trái Đất là hành tinh duy nhất trong Hệ Mặt Trời có sự sống Từ lâu các nhà khoa học

đã dày công tìm hiểu Trái Đất được cấu tạo ra sao, bên trong nó gồm những gì? Sự phân bố các lục địa, đại dương trên lớp võ Trái Đất như thế nào?

quan sát gián tiếp

- Phương pháp địa chấn, phương pháp

Trang 13

II Kiểm tra bài cũ: 5'

1 Cấu tạo trong của Trái Đất gồm mấy lớp Tầm quan trọng của lớp vỏ Trái Đất đối với xã hội loài người?

III Bài mới

Quan sát H28: tỉ lệ diện tích lục địa và đại

dương ở hai nửa cầu Bắc cà Nam?

Trang 14

bố tập trung gọi là thuỷ bán cầu.

nửa cầu nào?

- Lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu

Nam và nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc?

- Lục địa Phi nằm ở đâu trên Trái Đất?

II Bài tập 2

- Trên Trái Đất có 6 lục địa: Lục địa

Á-Âu, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực, ôxtrâylia

- Lục địa Á - Âu có diện tích lớn nhất nằm ở nửa cầu Bắc

- Lục địa ôxtrâylia nằm ở nửa cầu Nam

Dựa vào bảng trang 35:

- Nếu diện tích bề mặt Trái Đất là

5.10.106km thì diện tích bề mặt các đại

dương chiếm bao nhiêu % tức bao nhiêu

km?

- Có mấy đại dương nào có diện tích lớn

nhất, đại dương nào có diện tích nhỏ

nhất?

- Con người đã làm gì để nối các đại

dương trong giao thông đường biển?

( kênh đào Xuyê, Panama)

III Các đại dương

- Diện tích bề mặt đại dương chiếm 71% bề mặt Trái Đất tức 361 triệu km2

- Có 4 đại dương:

+ Thái Bình dương lớn nhất+ Bắc Băng dương nhỏ nhất

- Các đại dương trên thế giới đều thông với nhau có tên chung: đại dương thế giới

- Đào kênh rút ngắn con đường qua hai đại dương

GV chuyển ý:

c Hoạt động 4: 6’

Quan sát H29: Các bộ phận của rìa lục

địa? Độ sâu?

? Giá trị kinh tế của thềm lục địa?

Liên hệ Việt Nam: bãi tắm, đáng bắt cá,

1 Xác định vị trí, đọc tên các lục địa trên Trái Đất?

2 Chỉ giới hạn các đại dương, đọc tên đại dương nào lớn nhất?

Xác định các kênh đào nối IV Củng cố: 5'

1 Nguyên nhân của việc hình thành địa hình trên bề mặt Trái Đất?

Trang 15

2 Hiện tượng động đất và núi lửa có ảnh hưởng như thế nào đối với địa hình bề mặt Trái Đất?

- Phân biệt được độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình

- Biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ

- Hiểu thế nào là địa hình catxtơ

- Bản đồ địa hình Việt Nam hoặc bản đồ tự nhiên thế giới

- Bảng phân loại núi theo độ các ảnh quan

II Kiểm tra bài cũ: 5'

1 Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau?

2 Nguyên nhân sinh ra và tác hại của động đất và núi lửa?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề: 1'

Địa hình bề mặt Trái Đất rất đa dạng có đặc điểm riêng và phân bố khắp mọi nơi Núi là dạng địa hình thế nào? Đặc điểm ra sao?

2 Triển khai

a Hoạt động 1: 12’ 1 Núi và độ cao của núi

Trang 16

? Dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu

biết của bản thân hãy mô tả độ cao

Nêu căn cứ phân loại núi?

Ở Việt Nam đỉnh Phanxipăng cao

3148m ở dãy Hoàng Liên Sơn

Ở trên thế giới đỉnh ơvơret cao

8848m ở dãy Hymalaya

QS H34: Cách tính độ cao tuyệt đối

và độ cao tương đối của núi? Độ

cao nào lớn hơn?

- Núi là dạng địa hình nhô cao nổi bật trên mặt đất

- Độ cao thường trên 500m so với mực nước biển

- Núi có 3 bộ phận:

+ Đỉnh nhọn+ Sườn dốc+ Chân núi

- Căn cứ vào độ cao phân ra 3 loại núi:

+ Thấp: < 1000m+ Trung bình: 1000 -2000m+ Cao: >2000m

- Độ cao tuyệt đối: khoảng cách chiều đo thẳng đứng của một điểm (đỉnh) đến điểm nằm ngang mực trung bình của nước biển

- Độ cao tương đối: khoảng cách chiều đo thẳng đứng của một điểm (đỉnh) đến chổ thấp nhất của chân

- Thường độ cao tuyệt đối lớn hơn độ cao tương đối

- Ôn tập và hệ thống lại các kiến thức đã học

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra học kì I



Ngày soạn: / /

Trang 17

Ngày dạy: / /

A/ Mục tiêu

- Giúp học sinh củng cố, bổ sung, chỉnh hoá kiến thức đã học

- Học sinh điều chỉnh phương pháp học tập, có ý thức trong học tập đặc biệt là tự học tự nghiên cứu

- GV đánh giá kết quả, trình độ học tập chung của cả lớp cũng như từng cá nhân học sinh đồng thời điều chỉnh phương pháp dạy học

B/ Phương pháp: Kiểm tra

II Kiểm tra bài cũ: Không

III Bài mới

1 Đặt vấn đề: 1' GV phát bài kiểm tra

2 Triển khai: 41’

A TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Khoanh tròn vào câu đúng:

1 Trái Đất tự vận động quanh trục của mình theo hướng nào?

a Từ Tây sang Đông

b Từ Bắc xuống Nam

c từ Nam lên Bắc

d Từ Đông sang Tây

2 Đặc điểm hình thái nào sau đây thuộc địa hình núi trẻ:

a Đỉnh nhọn, sườn thoải, thung lũng sâu

b Đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu

c Đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng

d Đỉnh tròn, sườn dốc, thung lũng rộng

3 Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả của:

a Vận động của Trái Đất tự quay quanh trục

b Chuyển động của Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời

c Chuyển động của Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất

Trang 18

Câu 2: Hoàn thành bài tập: sau bằng cách điền thêm các từ: chuyển động tịnh tiến, lệch

hướng, ã hội loài người

- Vỏ Trái Đất do một số địa máng kề nhau tạo thành Các địa máng di chuyển rất chậm Hai mảng có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau

Xem trước bài mới

à hành tinh duy nhất trong Hệ Mặt Trời có sự sống Vậy khí quyển có những thành phần gì ? Cấu tạo ra sao, vai trò quan trong như thế nào trong đời sống trên Trái Đất ?

1 Triển khai bài mới

Hoạt động thầy và trò Kiến thức cơ bản

Giáo viên chuyển ý

Giáo viên chuyển ý

a Hoạt động 2: 17’

? Mưa là gì? Mưa được hình thành như

thế nào? Mưa có mấy dạng?

? Muốn tính lượng mưa trung bình ta

phải làm gì?

GV nêu cách tính:

HS thảo luận:

- Dựa vào Hình 53: Cho biết tháng nào

mưa nhiều nhất? Lượng mưa bao nhiêu?

- Cho biết tháng nào mưa ít nhất? Lượng

mưa bao nhiêu?

HS tiếp tục thảo luận nhóm:

Quan sát bản đồ phân bố lượng mưa thế

1 Mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất

* Khái niệm: Mưa được hình thành khi hơi nước trong không khí bị ngưng tụ ở

độ cao 2km – 10km tạo thành mây, gặp điều kiện thuận lợi hạtk mưa to dần Do hơi nước tiếp tục ngưng tụ rồi rơi xuống thành mưa

a Cách tính lượng mưa - Dụng cụ đo mưa: Vũ kế

Lấy lượng mưa nhiều năm cộng lại rồi chia cho số năm ta có lượng mưa trung bình năm của một địa điểm

Trang 19

giới:

- Xác định khu vực có lượng mưa trung

bình trên 2000mm, khu vực dưới

HS đọc kết luận sách giáo khoa

b.Sự phân bố lượng mưa trên thế giới

- Khu vực có lượng mưa nhiều từ 1000mm – 2000mm phân bố ở hai bên đường xích đạo

- Khu vực ít mưa: trung bình dưới 200mm tập trung ở vùng có vĩ độ cao

- Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đồng đều từ xích đạo lên cực

II Củng cố: 5'

1 Độ bảo hòa của hơi nước trong không khí phụ thuộc vào yếu tố gì? Cho ví dụ?

2 Trình bày sự phân bố lượng mưa trên thế giới?

Trang 20

PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ, LƯỢNG MƯA

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa 2 địa điểm A và B

II Kiểm tra bài cũ: 5'

1 Trong điều kiện nào hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ thành mây, mưa?

2 Biểu đồ lượng mưa tại một địa điểm cho ta biết những điều gì?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề: 1'

Giáo viên nêu yêu cầu bài thực hành

2 Triển khai bài mới

I Bài tập 1: Quan sát biểu đồ H55

- Yếu tố thể hiện trên biểu đồ ? (Lượng mưa, nhiệt độ trong 12 tháng)

Trang 21

Cao nhất Cao nhất Nhiệt độ chêch lệch giữa tháng

- Tóm tắt cá bước đọc và khai thác thông tin trên biểu đồ nhiệt độ lượng mưa

- Mức độ khái quát trong nhận dạng biểu đồ khí hậu

V Dặn dò: 1'

- Ôn lại: các đường chí tuyến, vòng cực, tia sáng mặt trời, chiếu vuông góc với mặt đất

ở các đường chí tuyến vào ngày nào ?

- Các khu vực có các loại gió: Tín phong, Tây ôn đới,…

Ngày đăng: 16/09/2013, 10:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV yêu cầu HS lên bảng xác định phương hướng và toạ độ địa lý của những điểm đã cho - GA địa 6
y êu cầu HS lên bảng xác định phương hướng và toạ độ địa lý của những điểm đã cho (Trang 5)
1. Trình bày sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời? Mô tả lại trên mô hình? 2. Theo em khu vực Mặt Trời chiếu thẳng góc (21/3 và 23/9) có phải là nơi ban ngày  nóng nhất Trái Đất không? - GA địa 6
1. Trình bày sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời? Mô tả lại trên mô hình? 2. Theo em khu vực Mặt Trời chiếu thẳng góc (21/3 và 23/9) có phải là nơi ban ngày nóng nhất Trái Đất không? (Trang 10)
QS Bản đồ thế giới kết hợp Bảng 34: Trái Đất có bao nhiêu lục địa, tên, vị trí các lục  địa? - GA địa 6
n đồ thế giới kết hợp Bảng 34: Trái Đất có bao nhiêu lục địa, tên, vị trí các lục địa? (Trang 14)
Núi là dạng địa hình gì? Đặc điểm ra sao? - GA địa 6
i là dạng địa hình gì? Đặc điểm ra sao? (Trang 16)
2. Đặc điểm hình thái nào sau đây thuộc địa hình núi trẻ: a. Đỉnh nhọn, sườn thoải, thung lũng sâu - GA địa 6
2. Đặc điểm hình thái nào sau đây thuộc địa hình núi trẻ: a. Đỉnh nhọn, sườn thoải, thung lũng sâu (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w