- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin về vị trí trái đất trong hệ mặt trời về hình dạng, kích thước trái đất và hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc và quả địa cầ
Trang 1- Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học.
4 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
Kiểm tra sĩ số lớp
4.2 Kiểm tra mệng
-Không kiểm tra
4.3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài mới
** Phương pháp đàm thoại
Hoạt động 1.
+ Nội dung của môn địa lí 6 đề cập tới những vấn đề
gì?
TL: Môi trường sống, các thành phầp Tự nhiên
+ Ngoài những vấn đề đã nêu còn đề cập tới vấn đề
nào khác?
1 Nội dung môn địa lí ở lớp 6:
- Trái Đất môi trường sống của con người.
- Các thành phần cấu tạo nên Trái Đất.
- Nội dung về bản đồ.
Trang 2TL: Môn địa lí không chỉ cung cấp kiến thức cho học
sinh mà còn rèn những kĩ năng về bản đồ
Từ đó vận dụng vào thưc tiễn
Chuyển ý Hoạt động 2.
** Phương pháp đàm thoại
+ Học địa lí như thế nào?
TL: Sự vật hiện tượng địa lí không phải lúc nào cũng
xảy ra trước mắt chúng ta vì vậy chúng ta phải quan
sát chúng trên tranh ảnh, hình vẽ và nhất là trên bản
đồ
+ Để học tốt môn địa lí chúng ta cần phải làm gì?
TL: Cần phải biết liên hệ những điều đã học với thực
tế, quan sát những sự vật hiện tượng địa lí xảy ra xung
quanh mình để tìm cách giải thích chúng
2 Cần học tốt môn địa lí như thế nào?
- Cần phải biết liên hệ những điều đã học với thực tế quan sát những sự vật hiện tượng địa lí xảy ra xung quanh mình để tìm cách giải thích chúng.
4.4.Câu hỏi và bài tập cũng cố
Câu 1.
+ Môn địa lí lớp 6 giúp hiểu biết những vấn đề gì: Chọn ý đúng sai:
1 Trái Đất môi trường sống của con người Đ
2 Các thành phần cấu tạo nên Trái Đất Đ
+ Đối với bài học tiết học này
-Học sinh hiểu:-về thế giới xung quanh
- Học sinh biết:-cách học bộ môn địa lí
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.
- Chuẩn bị bài mới: Vị trí hình dạng kích thước của Trái Đất
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk
………
………
……… -Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học
Trang 3- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin về vị trí trái đất trong hệ mặt trời về hình dạng, kích thước trái
đất và hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc và quả địa cầu
- Nhận thức: tự tin khi làm việc
-Làm chủ bản thân :đàm nhận trách nhiệm các công việc được giao
+ Môn địa lí lớp 6 giúp hiểu biết những vấn đề gì: Chọn ý đúng sai:
a Trái Đất môi trường sống của con người Đ
b Các thành phần cấu tạo nên Trái Đất Đ
c Nội dung về bản đồ Đ
d Tự nhiên các châu lục S
+ Cần học tốt môn địa lí như thế nào?
- Cần phải biết liên hệ những điều đã học với thực tế quan sát những sự vật hiện tượng địa lí xảy ra xungquanh mình để tìm cách giải thích chúng
- Câu 2 – kiểm tra vở bài tập bản đồ của học sinh được giao về nhà
4.3 Bài mới:
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1.
* Phương pháp trực quan 1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời?
Trang 4- Quan sát hình các hành tinh trong hệ Mặt Trời.
- Giáo viên: Nicôlai Côpecníc là người đầu tiên tìm ra hệ
Mặt Trời (1473 – 1543 ) Hệ Mặt Trời là một bộ phận của hệ
ngân hà
+ Hãy kể tên 9 hành tinh trong hệ Mặt Trời? Trái Đất ở vị
trí thứ mấy?
TL:
- Giáo viên: + Thời cổ đại bẳng mắt thường quan sát được 5
hành tinh ( Thuỷ, Kim, Hoả, Mộc, Thổ)
+ 1781 Thiên Vương quan sát bằng kính
thiên văn
+ 1846 Sao Hải Vương
+ 1930 Sao Diêm Vương
+ Trái Đất ở vị trí thứ 3 có ý nghĩa gì? Nếu Trái đất ở vị trí
sao Kim, sao Hoả thì sao?
TL: - Ý nghĩa: Đây là một trong những điều kiện rất quan
trọng để góp phầp Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống
- Trái Đất – Mặt Trời: 150 triệu Km đủ để nước tồn tại
ở thể lỏng
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
** Phương pháp hoạt động nhóm, quan sát
- Quan sát quả địa cầu
+ Trái Đất có dạng hình gì?
TL:
- Quan sát hình 2 ( Kích thước của Trái Đất)
+ Độ dài bán kính và đường xích đạo cùa Trái Đất như
thế nào?
TL: - Bán kính 6370 Km
- Đường xích đạo 40.076 Km
- Giáo viên: Trái Đất tự quay quanh 1 trục tưởng tượng gọi
là địa trục, điạ trục tiếp xúc với bề mặt đất ở 2 điểm – 2 địa
cực
- Quan sát đường kinh tuyến, vĩ tuyến
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại diện
nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi
bảng
* Nhóm 1: Những đường nối liền 2 điểm cực Bắc, cực
Nam trên bề mặt quả địa cầu là những đường gì? Nếu
cách 1 độ vẽ 1 đường này thì quanh quả địa cầu sẽ vẽ
được bao nhiêu đường?
TL:
# Giáo viên: - 360 kinh tuyến
* Nhóm 2: Những vòng tròn trên quả địa cầu vuông góc
với đường kinh tuyến là những đường gì? Nếu cách tâm
1 0 vẽ 1 đường thì từ cực Bắc – cực Nam sẽ vẽ được bao
nhiêu đường?
TL:
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong 9 hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
2 Hình dạng kích thước của Trái Đất
và hệ thống kinh tuyến vĩ tuyến>
+ Hình dạng – kích thuớc Trái Đất:
- Có dạng hình cầu.
- Kích thước lớn diẹân tích 510 triệu
Km 2
+ Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến:
- Đường kinh tuyến nối liền 2 cực của Trái Đất có độ dài bằng nhau.
- Các đường vĩ tuyến vuông góc với các kinh tuyến song song với nhau nhỏ dần từ xích đạo đến 2 cực.
Trang 5# Giáo viên: - 180 vĩ tuyến.
- Giáo viên: Trên thực tế không có đường kinh tuyến và vĩ
tuyến thực mà người ta qui ước như vậy
+ Xác định đường kinh tuyến gốc, và vĩ tuyến gốc?
TL: - Đường kinh tuyến gốc đánh số 00 là đường đi qua đài
thiên văn Grinuyt thủ đô Anh
- Đường vĩ tuyến gốc là đường lớn nhất đánh số 00còn
gọi là đường xích đạo
+ Tại sao phải chọn đường kinh tuyến gốc?
TL: Để căn cứ tính trị số kinh tuyến khác
+ Đường kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh
tuyến bao nhiêu độ?
TL: - 1800
- Từ 00 – 1790 phía Tây là bán cầu Tây; ngược lại là
bán cầu Đông
+ Tại sao chọn đường vĩ tuyến gốc?
TL: Là ranh giới phân chia ½ cầu Bắc và ½ cầu Nam
+ Việt Nam nằm trong ½ cầu nào? Bán cầu Đông hay
- Xác định các đường kinh vĩ tuyến
- Dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến d9ề xác định mọi địa điểm trên
+ Đối với bài học tiết học này
-Học sinh biết:- được vị trí và tên của các hành tinh trong hệ Mặt Trời, biết một số đặc điểm của Trái Đất
-Học sinh hiểu:-một số khái niệm và công dụng của đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyếngốc
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.
- Chuẩn bị bài mới: Bản đồ – Cách vẽ bản đồ
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk
Trang 6………
……… -Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học
- Nhận thức: tự tin khi làm việc cá nhân
-Giao tiếp:phản hồi,lắng nghe, tích cực,giao tiếp, đàm nhận trách nhiệm các công việc được giao
- Kích thước lớn diẹân tích 510 triệu Km2
+ Vị trí của Trái Đất thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời:
Câu 2 – kiểm tra vở bài tập bản đồ của học sinh được giao về nhà
Trang 74.3 Bài mới:
Giới thiệu bài mới
+ Em hãy tìm điểm giống và khác nhau về hình dạng các
lục địa trên bản đồ và quả địa cầu?
TL: - Giống: Là hình ảnh thu nhỏ của thế giới
TL: Đảo Grơnlen số 1to gần bằng lục địa Nam Mĩ số 2
trong khi đó Grơnlen = 1/9 Nam Mĩ
- Giáo viên: * Khi dàn mặt cong thành mặt phẳng bản đồ
phải điều chỉnh nên có sai số
* Phương pháp chiếu Mecato các đường kinh
tuyến, vĩ tuyến là những đường thẳng song song nên càng
gần 2 cực sai lệch càng lớn do đó Grơnlen gần cực Bắc còn
Nam Mĩ gần xích đạo
+ Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường
kinh tuyến, vĩ tuyến ở bản đồ H5, H6, H7 ? Tại sao có sự
khác nhau này?
TL: - H5 đường kinh tuyến, vĩ tuyến thẳng
- H6, H7 đường kinh tuyến chụm ở cực vì khi chuyển
từ mặt cong thành mặt phẳng xẽ có sự sai số nhất định
+ Tại sao các nhà hàng hải chọn bản đồ có đường kinh
tuyến, vĩ tuyến là đường thẳng?
TL: Vỉ bản đồ vẽ theo phương pháp Mecato (H5) thí bao
+ Bản đồ có vai trò như thế nào trong dạy và học địa lí?
Giáo dục tư tưởng.
TL: Cung cấp khái niệm chính xác về vị trí, sự phân bố đối
tượng, hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh tế, xã hội ở các vùng
đất khác nhau
1 Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy:
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng.
- Vẽ bản đồ là Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng.
2 Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ:
- Vẽ bản đồ cần thu thập thông tin, tính tỉ lệ, lựa chọn kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
4.4.Câu hỏi và bài tập cũng cố
- Hướng dẫn làm tập bản đồ
Câu 1.
Trang 8- Học sinh biết :-Biết một số việc cơ bản khi vẽ bản đồ.
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.
- Chuẩn bị bài mới: Tỉ lệ bản đồ
-Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk
………
………
……… -Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học
- Tư duy : Thu thập và xử lí thông tin qua bài viết bản đồ,để tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ và cách đo
tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ bản đồ
- Giao tiếp:phản hồi,lắng nghe, tích cực,giao tiếp, đàm nhận trách nhiệm các công việc được giao và làm
việc theo nhóm
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm trong nhóm
1.3/ Thái độ
Trang 9- Bồi dưỡng ý thức học bộ môn.
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng
+ Chọn ý đúng, sai: Vẽ bản đồ là Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng.
@ đúng b sai
Câu 2 – kiểm tra vở bài tập bản đồ của học sinh được giao về nhà
4.3 Bài mới:
Giới thiệu bài mới
+ Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn? Bản đồ nào
thể hiện đối tượng địa lí chi tiết hơn?
TL: H 8 tỉ lệ lớn hơn; chi tiết hơn
+ Muốn bản đồ có mức độ chi tiết cao cần sử dụng loại bản
đồ có tỉ lệ như thế nào?
1 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:
- Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản
đồ so với khoảng cách tương ướng trên thực địa.
- Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản
đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa.
- Có 2 dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ:
Tỉ lệ số và tỉ lệ thước
Trang 10TL: Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lượng các đối tượng địa lí
được đưa lên bản đồ càng nhiều
- Giáo viên: Người ta phân loại bản đồ dựa vào tỉ lệ lớn, nhỏ,
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại diện
nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng
* Nhóm 1: Đo tính khoảng cách thực địa theo đường chim
bay từ khách sạn hải Vân – khách sạn Thu Bồn?
* Nhóm 4: Tính chiều dài đường Nguyễn Chí Thanh ( đoạn
từ Lí Thường Kiệt – đoạn đường Quang Trung)?
TL:
# Giáo viên: 5,5 cm * 75 m = 412,5 m
- Giáo viên: Lưu ý vẽ và đo từ đoạn giữa không đo ở cạnh
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ:
4.4.Câu hỏi và bài tập cũng cố
Câu 1.
+ Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:
Đáp án câu 1
- Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ướng trên thực địa
- Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa
- Có 2 dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ số và tỉ lệ thước
- Học sinh biết: tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa của 2 loại: Số tỉ lệ và thước tỉ lệ
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.
- Chuẩn bị bài mới: Phương hướng trên bản đồ, kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk
- Nội dung:
Trang 11………
……… -Phương pháp
………
………
……… -Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học
- Tư duy : Thu thập và xử lí thông tin và về cách xác định phương hướng trong bản đồ Biết cách tìm
phương hướng, kinh độ, vĩ độ trên bản đồ
- Giao tiếp:phản hồi,lắng nghe, tích cực,giao tiếp, đàm nhận trách nhiệm các công việc được giao và làm
việc theo nhóm
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm trong nhóm
1.3 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức học bộ môn.
2 TRỌNG TÂM
-Trọng tâm bài này ở mục 1,2
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: - Bản đồ hoặc quả địa cầu.bảng phụ
3.2 Học sinh : - Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học.
- Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ướng trên thực địa
- Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa
- Có 2 dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ số và tỉ lệ thước
+ Điền dấu thích hợp:
1/ 100.000 …… 1/ 900.000 …… 1/ 1200.000
Trang 12Đáp án: < <
Câu 2 – kiểm tra vở bài tập bản đồ của học sinh được giao về nhà
4.3 Bài mới: 33’.
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1.
** Phương pháp trực quan
- Quan sát quả địa cầu
+ Trái Đất là quả cầu tròn, làm thế nào để xác định
phương hướng trên quả địa cầu?
TL: Dựa vào hướng tự quay của Trái Đất chọn Đông
Tây, hướng vuông góc với chuyển động của Trái Đất phía
trên là Bắc dưới là Nam, từ đó định ra những hướng khác
- Giáo viên: Giữa là bản đồ trung tâm từ đó phiên ra
những hướng khác
- Học sinh lên bảng xác định phương hướng trên bản đồ
+ Muốn xác định phươg hướng trên bản đồ cần dựa
vào yếu tố nào?
TL:
- Giáo viên: Trên thực tế có những bản đồ không thể hiện
kinh tuyến, vĩ tuyến, thì cần dựa vào mũi tên chỉ hướng
Bắc sau đó tìm các hướng còn lại
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
** Phương pháp phân tích, trực quan
- Quan sát H 11 toạ độ địa lí điểm C
+ Hãy tìm toạ độ điển C trên H 11?
TL: -Khoảng cách từ C – kinh tuyến gốc là 200
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại
diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và
1 Phương hướng trên bản đồ:
- Dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến
để xác định phương hướng trên bản đồ.
2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí:
- Kinh độ, vĩ độ của một điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc.
- Kinh độ, vĩ độ một điểm được gọi chung
là toạ độ địa của điểm đó.
3 Bài tập:
Trang 13-Học sinh hiểu: các qui định về phương hướng trên bản đồ.
- Học sinh biết :- thế nào là kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.
- Chuẩn bị bài mới: Kí hiệu bản đồ
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk
………
………
……… -Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học
Trang 14- Học sinh hiểu:- Kí hiệu bản đồ là gì.
- Học sinh biết : biết đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ.
+ Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa là?
- Kinh độ, vĩ độ của một điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đếnkinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc
- Kinh độ, vĩ độ một điểm được gọi chung là toạ độ địa của điểm đó
+ Chọn ý đúng: Từ HN – TPHCM ta phải đi thep hướng nào?
@ Nam
b Bắc
Câu 2 – kiểm tra vở bài tập bản đồ của học sinh được giao về nhà
4 3 Bài mới: 33’.
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1
** Phương pháp trực quan Hoạt động nhóm
1 Các loại kí hiệu bản đồ:
Trang 15- Giáo viên cho học sinh quan sát một số bản đồ có kí
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại
diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và
ghi bảng
* Nhóm: Quan sát H 14 & H 15 hãy cho biết có những
loại và dạng kí hiệu nào?
+ Quan sát H 14 & H 15 cho biết mối quan hệ giữa kí
hiệu dạng và các loại kí hiệu?
TL: Nó dùng phản ánh vị trí, sự phân bố đối tượng điạ lí
trong không gian
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
** Phương pháp phân tích
- Quan sát H 16 Núi được cắt ngang
+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?
+ Trong bản đồ địa lí tự nhiên thế giới, châu lục, độ cao
địa hình thể hiện như thế nào?
TL: Bằng thang màu
- Giáo viên giới thiệu độ cao:
+ 0 – 200 m màu xanh lá cây
4.4.Câu hỏi và bài tập cũng cố
Câu 1
+ Hãy kể tên các loại kí hiệu bản đồ?
Đáp án câu 1
- Có 3 loại kí hiệu như điểm, đường, diện tích
- Có 3 dạng kí hiệu như hình học, chữ, tượng hình
Trang 16- Hướng dẫn làm tập bản đồ
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học :
+ Đối với bài học tiết học này
- Học bài
- Học sinh hiểu:- Kí hiệu bản đồ là gì
- Học sinh biết : biết đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.
- Chuẩn bị bài mới: Thực hành
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi sách giáo khoa
………
………
……… -Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học
-Học sinh hiểu: cách sử dụng bản đồ để tìm phương hướng cùa các đối tượng địa lí trên bản đồ.
- Học sinh biết :Tìm và đo khoảng cách trên thực tế tính tỉ lệ khi đưa lên bản đồ.
1.2 Kỹ năng:
- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin về cách sử dụng địa bàn để xác định phương hướng và cách vẽ
sơ đồ lớp học, phương hướng và một số đối tượng
- Giao tiếp: tự tin khi làm việc, phản hồi lắng nghe, tích cực trình bày suy nghĩ ý tưởng giao tiếp hợp tác
khi làm việc
-Làm chủ bản thân :đàm nhận trách nhiệm các công việc được giao trong nhóm
1.3 Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn.
2 TRỌNG TÂM
-Trọng tâm bài này học sinh hoàn thành sơ đồ lớp học
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: compa Giấy,thước dây,bảng phụ.
3.2 Học sinh: Sách giáo khoa, compa Giấy,thước dây, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học.
Trang 174.2 Kiểm tra mệng
Câu1
+ Hãy kể tên các loại kí hiệu bản đồ?
- Có 3 loại kí hiệu như điểm, đường, diẹân tích
- Có 3 dạng kí hiệu như hình học, chữ, tượng hình
Giới thiệu bài mới
** Trực quan
- Giáo viên giới thiệu địa bàn
+ Địa bàn gồm những bộ phận nào?
TL:
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại
diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và
ghi bảng
* Nhóm 1,2: Mỗi nhóm 1 sơ đồ.
- Giáo viên cho học sinh quan sát sơ đồ vẽ sẵn để củng cố
kiến thức cho học sinh
- Cách sử dụng: Xoay đầu xanh trùng với 0 đúng 0 0 - 180 0 là đường Bắc Nam.
4.4.Câu hỏi và bài tập cũng cố
-Học sinh hiểu: cách sử dụng bản đồ để tìm phương hướng cùa các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Học sinh biết :Tìm và đo khoảng cách trên thực tế tính tỉ lệ khi đưa lên bản đồ
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.
-Tiết sau kiểm tra 45’
- Nội dung:
Trang 18………
……… -Phương pháp
………
………
……… -Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học
- Học sinh hiểu : ghi nhớ kiến thức khái quát và vững chắc về kiến thức mà học sinh đã lĩnh hội
- Học sinh biết :cách tư duy tổng hợp các bài đã học, vận dụng vào cách làm bài
1.2 Kỹ năng: Viết, cách trình bày bài kiểm tra.
1.3 Thái độ: Giùao dục tính trung thực.
2 TRỌNG TÂM
-Trọng tâm bài này ở phần trái đất ( vị trí trái đất trong hệ mặt trời, tỉ lệ bản đồ, phương hướng trên bản
đồ, cách thể hiện địa hình trên bản đồ)
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: -Bảng phụ ghi câu hỏi hoặc( đề in sẵn)
3.2 Học sinh: Chuẩn bị bài, đồ dùng để kiểm tra
Câu 1: Nêu vị trí, hình dạng, kích thước của Trái
Đất? Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến có tác dụng
gì? (3đ) Câu 1: (4đ). + Vị trí:Trái đất nằm thứ 3 trong 9 hành tinh
Trang 19Câu 2: Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một
b Khoảng cách ngoài thực địa.
4 Xác định phương hướng trên bản đồ cần dựa
vào: (0,5đ)
a bản đồ.
b Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến.
5 Từ HN – TPHCM ta phải đi theo hướng nào?
+ Kinh độ của một điểm được tính bằng số độ
từ điểm đó đến đường kinh tuyến gốc.
+ Vĩ độ của một điểm được tính bằng số độ từ điểm đó đến đường vĩ tuyến gốc.
+ Tọa độ địa lí là kinh độ vĩ độ của một điểm.
+ Đối với bài học tiết học này
- Học sinh hiểu : ghi nhớ kiến thức khái quát và vững chắc về kiến thức mà học sinh đã lĩnh hội
- Học sinh biết :cách tư duy tổng hợp các bài đã học, vận dụng vào cách làm bài
-Viết, cách trình bày bài kiểm tra
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.
- Chuẩn bị bài mới: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
Trang 20………
……… -Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học
- Học sinh biết : chuyển động tự quay quanh trục của trái đất
- Học sinh hiểu: sự chuyển động tự quay quanh một trục tưởng tượng của Trái Đất Hướng chuyển
động từ Tây – Đông Thời gian tự quay một vòng quanh trục của Trái Đất là 24 giờ
3.1 Giáo viên: Mô hình TĐ quay quanh MT( dùng giáo án điện tử)
3.2 Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học.
Giới thiệu bài
Trang 21** Sử dụng mô hình khai thác kiến thức
- Quan sát mô hình TĐ quay quanh Mtrời
- Là mô hình thu nhỏ của TĐ , TĐ có một trục tưởng tượng
nối 2 đầu cực B,N ; Độ nghiêng của trục 66033’ trên mặt
phăng quỹ đạo
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại diện
nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi
bảng
* Nhóm 1: Quan sát H19 TĐ tự quay quanh trục theo
hướng nào? Trình bày trên mô hình?
TL:
* Nhóm 2: Thời gian TĐ tự quay 1 vòng quanh trục trong
một ngày đêm quy ước là bao nhiêu giờ?
TL:
- Giáo viên: 1 vòng xung quanh TĐ = 3600 ngày đên có 24
giờ có nghĩa là 3600: 24 giờ = 150 = 1giờ
+ Cùng một lúc trên TĐ có bao nhiêu giờ khác nhau?
TL: 24 giờ – 24 giờ khu vực khác nhau
+ Mỗi khu vục giờ chênh nhau bao nhiêu kinh tuyến?
TL: 3600 : 24 = 15 kinh tuyến
- Giáo viên : để tiện tính giờ trên toàn thế giới năm 1884 hội
nghị thống nhất lấy khu vực có đường kinh tuyến gốc đi qua
làm khu vực giờ gốc, phía Đông giờ gốc thì tính sớm hơn
một giờ, phía Tây giờ gốc thì tính ngược lại
- Quan sát h20 sgk
+ Khi ở khu vực giờ gốc thì VN là mấy giờ?
TL: 19 giờ
+ Trường hợp quốc gia có nhiều múi giờ thì dùng giờ nào
chung cho quốc gia đó?
TL: Dùng giờ khu vực qua thủ đô nước đó
- Giáo viên giới thiệu đường đồi ngày trên kinh tuyến 1800,
phía Tây sớm hơn một ngày; phía Đông chậm hơn một ngày
Chuyền ý.
Hoạt động 2.
- Sử dụng mô hình khai thác kiến thức
- Quan sát mô hình TĐ quay quanh Mtrời
+ Nửa được chiếu sáng là gì và ngược lại?
TL:
+ Nếu TĐ không tự quay quanh trục thì có hiện tượng
ngày và đêm không?
TL: Không
+ Tại sao hàng ngày ta thấy Mtrời, Mtrăng, ngôi sao
chuyển động trên bầu trời từ Tây – Đông?
- Mọi nơi trên Trái Đất lần lượt có ngày và đêm, phần được chiếu sáng là ngày, phần không được chiếu sáng là đêm.
- Do sự vận động tự quay của Trái Đất làm cho vật chuyển động lệch về
Trang 22= Về phía bên phải vật.
- Giáo viên: Sự lệch hướng này không những có ảnh hưởng
đến sự chuyển động của vật thề rắn như đường đi của viên
đạn pháo mà còn ảnh hưởng đến dòng chảy sông và luồng
- Hướng tự quay của Trái Đất từ Tây – Đông
- Được một vòng quanh trục trong thời gian 24 giờ
- Mỗi khu vực có 1 giờ riêng gọi là giờ khu vực
- Giờ gốc là giờ có đường kinh tuyến gốc đi qua gọi là giờ GMT
- Phía đông kinh tuyến gốc có giờ sớm hơn phía tây
- Đường đổi ngày quốc tế nằm trên kinh tuyến 1800
Câu 2.
+ Chọn ý đúng: Do vận động tự quay quanh của TĐ vật bị lệch chuyển:
a Sang phải ở ½ cầu Bắc
b Sang trài ở ½ cầu Nam
- Học sinh biết : chuyển động tự quay quanh trục của trái đất
- Học sinh hiểu: sự chuyển động tự quay quanh một trục tưởng tượng của Trái Đất Hướng chuyển động từ Tây – Đông Thời gian tự quay một vòng quanh trục của Trái Đất là 24 giờ
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.
- Chuẩn bị bài : Sự chuyển động của TĐ quanh Mtrời
-Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
+ Sự chuyển động của TĐ quanh Mtrời như thế nào?
………
………
……… -Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học
Trang 23- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin về Cơ chế của sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời,thời
gian chuyển động và tính chất của hệ chuyển động Biết sử dụng quả địa cầu lặp lại hiện tượng tịnh tiến của Trái Đất
- Giao tiếp: tự tin khi làm việc, phản hồi lắng nghe, tích cực trình bày suy nghĩ ý tưởng giao tiếp hợp tác
khi làm việc.nhóm
-Làm chủ bản thân :đàm nhận trách nhiệm các công việc được giao trong nhóm, quản lí thời gian khi
trình bày kết quả trước nhóm và tập thể lớp
1.3 Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn.
2 TRONG TÂM
-Trọng tâm bài này ở mục 1,2
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: - Mô hình TĐ quay quanh Mtrời.( có thể dùng giáo án điện tử)
3.2 Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học.
+ Nêu sự vận động của TĐ quanh trục?
- Hướng tự quay của Trái Đất từ Tây – Đông
- Được một vòng quanh trục trong thời gian 24 giờ
- Mỗi khu vực có 1 giờ riêng gọi là giờ khu vực
- Giờ gốc là giờ có đường kinh tuyến gốc đi qua gọi là giờ GMT
- Phía đông kinh tuyến gốc có giờ sớm hơn phía tây
- Đường đổi ngày quốc tế nằm trên kinh tuyến 1800
+ Chọn ý đúng: Do vận động tự quay quanh của TĐ vật bị lệch chuyển:
a Sang phải ở ½ cầu Bắc
b Sang trái ở ½ cầu Nam
Câu 2 – kiểm tra vở bài tập bản đồ của học sinh được giao về nhà
4.3 Bài mới: 33’
Giới thiệu bài
Trang 24TL: Vận động tự quay và vận động quay quanh Mtrờitrên
quỹ đạo hình elíp gần tròn
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại diện
nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi
bảng
* Nhóm 1: Hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mtrời
? Một vòng trong thời gian bao lâu?
TL: - Tây – Đông
- Một vòng trên quỹ đạo 365 ngày 6 giờ
* Nhóm 2: Độ nghiêng và hướng nghiêng của TĐ vào các
vị trí: Xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí như thế nào?
Chuyển động này là gì?
TL: - Độ nghiêng và hướng nghiêng của trục TĐ được giữ
nguyên và không đổi
- Chuyển động này là chuyển động tịnh tiến
+ Khi chuyển động tự quay TĐ quay được một vòng trong
thời gian bao lâu?
TL: - Một vòng trong thời gian 24 giờ
- Giáo viên: khi chuyển động trên quỹ đạo ngày TĐ gần
Mtrời nhất là ngày cận nhật: 3 – 4 thánh 1 = 147 tr km Ngày
xa Mtrờùi nhất là ngày viễn nhật vào 4,5 tháng 7 = 152 tr
km
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
* Sử dụng mô hình khai thác kiến thức
- Quan sát H 23 họăc mô hình TĐ quay quanh Mtrời
+ Khi chuyển động trên qũy đạo trục nghiêng và hướng tự
quay của TĐ có thay đổi không?
TL: Không đổi
+ Sinh ra hiện tượng gì ở 2 bán cầu?
TL: 2 Nửa cầu lần lượt chúc về hướng Mtrời
- Quan sát H 24
+ Trong ngày 22.6 ( hạ chí) nửa cầu nào ngả về phía
Mtrời? Nửa nào chếch xa Mtrời?
TL: Nửa cầu Bắc ngả vềø phía Mtrời; Nửa cầu Nam chếch
xa Mtrời
+ Trong ngày 22.12 ( đông chí) nửa cầu nào ngả về phía
Mtrời? Nửa nào chếch xa Mtrời?
TL: - Nửa cầu Nam ngả về phía Mtrời, nửa cầu Bắc chếch
xa Mtrời
- Giáo viên: Nửa cầu nào ngả về phía Mtrời thì góc chiếu
lớn, nhận được nhiều nhiệt và ánh sáng – mùa hạ ở nửa cầu
đó và ngược lại
- Quan sát H 23 sgk
+ TĐ hướng cả 2 nửa cầu về phía Mtrời như nhau vào các
ngày nào?
TL: 21.3 ( xuân phân); 23.9 (thu phân)
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây – Đông trên quỹ đạo hình elíp gần tròn được một vòng trong thời gian 365 ngày 6 giờ.
2 Hiện tượng các mùa:
- Khi quay quanh trục Trái Đất luôn nghiêng không đổi, hướng về một phía.
- 2 nửa cầu luôn phiên ngả về gần Mặt Trời và sinh ra các mùa.
- Ngày 22.6 mùa hạ ở nửa cầu Bắc; mùa đông ở nửa cầu Nam.
- Ngày 22.12 mùa đông ở nửa cầu Bắc mùa hạ ở nửa cầu Nam.
- Ngày 21.3 và ngày 23.9 là sự chuyển tiếp giữa các mùa nóng, lạnh của Trái Đất
Trang 25- Giáo viên: 2 ngày này có góc chiếu Mtrời như nhau, nhận
lượng nhiệt và ánh sáng như nhau – chuyển tiếp sang mùa
nóng lạnh
Thời gian tính mùa theo dương lịch và âm lịch
có khác nhau giữa các mùa
+ Liên hệ VN có mấy mùa?
TL: 2 mùa khô và mưa
4.4.Câu hỏi và bài tập cũng cố
- Học sinh biết :- Nhớ vị trí xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí trên quỹ đạo
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.
- Chuẩn bị bài mới: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
………
………
……… -Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học
Trang 26- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin phân tích ,so sánh,phán đoán về hiện tượng ngày đên dài ngắn
theo mùa và theo vĩ độ
- Giao tiếp: tự tin khi làm việc, phản hồi lắng nghe, tích cực trình bày suy nghĩ ý tưởng giao tiếp hợp tác
khi làm việc.nhóm
-Làm chủ bản thân :đàm nhận trách nhiệm các công việc được giao trong nhóm, quản lí thời gian khi
trình bày kết quả trước nhóm và tập thể lớp
1.3 Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn.
2/ TRỌNG TÂM
-Trọng tâm bài này ở mục 1,2
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: -Quả địa cầu ,sử dụng máy trình chiếu(nếu có)
3.2 Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học.
+ Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời như thế nào?
- TĐ chuyển động quanh Mtrời theo hướng từ Tây – Đông trên quỹ đạo hình elíp gần tròn được mộtvòng trong thời gian 365 ngày 6 giờ
+ Chọn ý đúng: Mùa hạ ở nửa cầu Bắc vào ngày:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1.
* Sử dụng tranh khai thác kiến thức
* Sử dụng mô hình khai thác kiến thức
- Quan sát H 24 sgk ( vị trí TĐ …đông chí)
+ Khi quay quanh Mtrời TĐ được chiếu sáng như thế
nào?
TL: Lúc nào cũng chỉ được chiếu sáng ½
+ Vì sao đường biểu hiện trục TĐ ( BN ) và đường sáng tối
( ST )không trùng nhau?
TL: - Do TĐ ở vị trí ngày 22.6 thì nửa cầu Bắc ngả về phía
Mtrời nhiều nhất; nửa cầu Nam ngả về phía đối diện
1 Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất:
- Trục Trái Đất và đường sáng tối không trùng nhau.
Trang 27- Ngày 22.12 thì nửa cầu Nam ngả về phiá Mtrời
Nhiều nhất nửa cầu Bắc ngả về phía đối diện
- Quan sát H 24 vá H25 sgk
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại diện
nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi
bảng
* Nhóm 1: Ngày 22.6 ( HC ) ánh sáng Mtrời chiếu thẳng
góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là
- Đường chí tuyến Nam
* Nhóm 3: Sự khác nhau về độ dài ngày đên của địa điểm
A,B ở ½ cầu Bắc và điểm A’, B’ ở ½ cầu Nam vào các
ngày 22.6 và 22.12 như thế nào?
TL: - Độ dài đêm ở điểm A,B > A’,B’ (22.6)
- Độ dài ngày ở điểm A’,B’ > A,B ( 22.12)
* Nhóm 4: Độ dài của ngày đêm trong ngày 22.6; 22.12 tại
điểm C nằm trên đường xích đạo như thế nào?
TL: Do độ dài ngày đêm tại điểm C khác nhau
- Giáo viên: Ngày đêm dài hoặc ngắn ở những điểm có vĩ
độ khác nhau càng xa Mtrời thì biểu hiện càng rõ
Những điạ điểm nằm gần đường xích đạo thì
ngày đêm chênh lệch ngắn còn tại xích đạo thì không chênh
lệch
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
* Sử dụng tranh khai thác kiến thức
+ Vào ngày 22.6 và 22.12 độ dài ngày đêm của các địa
điểm D,D’ ở các vĩ tuyến 66 0 33’ B và N của hai nửa cầu
như thế nào? Vĩ tuyến đó là đường gì?
TL: - Độ dài ngày ở ½ cầu Bắc (d) > độ dài ngày ở ½ cầu
- Giáo viên: ở vĩ độ 66033’ B,N mỗi năm co`1 ngày 22 6 và
22.12 là có ngày và đêm dài suốt 24 giờ
Riêng ở 2 cực B,N số ngày và đêm dài suốt 24
giờ kéo dàitrong 6 tháng, ( từ 21.3 – 23.9 và 23.9 – 21.3)
Hiện tượng này ảnh hưởng đến khí hậu và gián
tiếp đến sinh hoạt và hoạt động sản xuất của con người
- Nên các địa điểm ở ½ cầu Bắc, cầu Nam có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ.
- Những điểm nằm trên đường xích đạo có ngày đêm bằng nhau.
2 Ở hai miền cực số ngày có ngày,đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa:
Trang 28- Hướng dẫn làm tập bản đồ.
Câu 1.
+ Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất như thế nào?
Đáp án câu 1
- Trục Trái Đất và đường sáng tối không trùng nhau
- Nên các địa điểm ở ½ cầu Bắc, cầu Nam có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ
- Những điểm nằm trên đường xích đạo có ngày đêm bằng nhau
- Khái niệm về các đường chí tuyến Bắc, Nam và các đường vòng cực
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.
- Chuẩn bị bài mới: Cấu tạo bên trong của Trái Đất
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
………
………
……… -Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học
- Biết được lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi những địa mảng nào và bao gồm mấy địa mảng
- Biết lợi dụng nhiệt độ núi lủa chuyển hóa thành điện năng
1.2 Kỹ năng: Quan sát.
Trang 291.3 Thái độ:
-Sự nóng lên của khí hậu toàn cầuảnh hưởng đến sự phân chia các mùa, ranh giới các đới
-Giaó dục học sinh có ý thức tiết kiệm nguồn năng lượng
2/ TRỌNG TÂM
-Trọng tâm bài này ở mục 1,2
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: -Tranh cấu tạo TĐ ,sử dụng máy trình chiếu(nếu có)
3.2 Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học
+ Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất như thế nào?
- Trục Trái Đất và đường sáng tối không trùng nhau
- Nên các địa điểm ở ½ cầu Bắc, cầu Nam có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ
- Những điểm nằm trên đường xích đạo có ngày đêm bằng nhau
+ Chọn ý đúng: Ở vòng cực có số ngày đêm kéo dài:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1.
* Sử dụng tranh khai thác kiến thức
- Giáo viên: Tìm hiểu những lớp đất sâu trong lòng đất người
ta không thể quan sát trực tiếp vì lỗ khoan sâu chỉ đạt độ
15000m trong khi bán kính TĐ 6.300km nên người ta dùng
phương pháp gián tiếp
Địa chấn – trọng lực – địa từ
Gần đây con người nghiên cứu thành phần, tính chất của
các thiên thạchvà mẫu đất các thiên thạch khác như mặt
trăng – cấu tạo thành phần của TĐ
- Quan sát tranh cấu tọa bên trong của TĐ
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại diện
nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi
bảng
* Nhóm 1: Bên trong TĐ được cấu tạo bằng mấy lớp?
TL: - Lớp vỏ; trung gian; lớp nhân.
* Nhóm 2: Nêu độ dầy, trạng thái, nhiệt dộ của lớp vỏ TĐ?
TL: Từ 5 – 70 km – rắn chắc – nhiệt độ cao tối đa 1000 0 c.
* Nhóm 3: Nêu độ dầy, trạng thái, nhiệt độ của lớp trung
gian của TĐ?
1 Cấu taọ bên trong của Trái Đất:
- Gồm 3 lớp : vỏ, trung gian, lõi
Trang 30TL: - Gần 3000 km từ quánh dẻo đến lỏng – khoảng 1500
GV: Tích hợp nhanh: Dùng năng lượng địa nhiệt thay
cho năng lượng hóa thạch
Để tiết kiệm năng lượng.
-Ví dụ ở 1 số quốc gia trên thế giới
Hoạt động 2.
* Quan sát tranh khai thác kiến thức
- Quan sát quả địa cầu xác định vị trí các lục địa và đại
dương
+ Nêu vai trò của lớp vỏ TĐ? Cấu tạo?
TL:
- Quan sát H 27 sgk
+ Nêu những địa mảng chính của TĐ?
TL: - BMĩ; NMĩ; Á- Âu; Phi; ÂĐộ; TBD; NCực
- Giáo viên: Vỏ TĐ được cấu tạo bởi những địa mảng di
chuyển tốc độ chậm có khi tách xa nhau, xô chồm lên nhau,
trượt bậc nhau hình thành dãy núi ngầm dưới đại dương
Đá bị ép nhô lên thành núi
= Xuất hiện động đất và núi lửa…
2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất
- Lớp vỏ TĐ chiếm 1% thể tích; 0,5 % khối lượng lơpù này rất mỏng là một lớp đất đá rắn chắc dầy 5 – 70 km nhưng rất quan trọng vì là nơi tồn tại các thành phần khác của Trái Đất như không khí, sinh vật, xã hội loài người.
- Vỏ Trái Đất do một số địa mảng kề nhau tạo thành.
4.4.Câu hỏi và bài tập cũng cố
Câu 1.
+ Nêu cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất?
Đáp án câu 1
- Lớp vỏ TĐ chiếm 1% thể tích; 0,5 % khối lượng lớp này rất mỏng là một lớp đất đá rắn chắc dầy 5 –
70 km nhưng rất quan trọng vì là nơi tồn tại các thành phần khác của TĐ như không khí, sinh vật, xãhội loài người
- Vỏ TĐ do một số địa mảng kề nhau tạo thành
Trang 31- Học bài.
*Học sinh hiểu: - Trình bày cấu taọ bên trong cùa Trái Đất gồm những lớp nào, đặc tính của chúng
*Học sinh biết: - Biết được lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi những địa mảng nào và bao gồm mấy địamảng - Biết lợi dụng nhiệt độ núi lủa chuyển hóa thành điện năng
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.
- Chuẩn bị bài mới: Thực hành
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
………
………
……… -Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học
3.1 Giáo viên: -Qủa địa cầu ,sử dụng máy trình chiếu(nếu có)
3.2 Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học
Trang 324.2 Kiểm tra mệng
Câu 1.
+ Nêu cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất?
- Lớp vỏ TĐ chiếm 1% thể tích; 0,5 % khối lượng lớp này rất mỏng là một lớp đất đá rắn chắc dầy 5 –
70 km nhưng rất quan trọng vì là nơi tồn tại các thành phần khác của TĐ như không khí, sinh vật, xãhội loài người
- Vỏ TĐ do một số địa mảng kề nhau tạo thành
Giới thiệu bài
Hoạt động 1.
* Sử dụng mô hình khai thác kiến thức
* Hoạt động nhóm
Yêu cầu học sinh đọc sgk Giáo viên chia nhóm cho học sinh
hoạt động từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên
chuẩn kiến thức và ghi bảng
Nhóm 1 Nêu tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương ở ½ cầu
* Sử dụng bảng số liệu khai thác kiến thức
- Đọc yêu cầu bài thực hành, quan sát bảng số liệu trang 34
sgk
+ Trên TĐ có những lục địa nào?
TL: Á – Âu; Phi, BMĩ; NMĩ; Nam Cực, Oâxtrâylia
+ Lục địa nào có diện tích lớn nhất nằm ở nửa cầu nào?
TL: Á – Âu nửa cầu Bắc
+ Lục địa nào nhỏ nhất? Nằm ở nửa cầu nào?
TL: Oâxtrâylia nửa cầu Nam
Bài tập 2:
- Á – Âu; Phi; BMĩ; NMĩ; Oâxtrâylia.
- Á – ÂU có diện tích lớn nhất
- Oâxtrâylia có diện tích nhỏ nhất.
Trang 33+ Lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam?
* Sử dụng tranh khai thác kiến thức
- Quan sát H 29 ( rìa lục địa) cho biết:
+ Rìa lục địa gồm những bộ phận nào?
TL: Thềm lục địa và sườn lục địa
+ Nếu diện tích BMTĐ chiếm 510 tr km 2 thì diện tích bề
mặt đại dương chiếm bao nhiêu %?
4.4.Câu hỏi và bài tập cũng cố
+ Học sinh lên bàng xác định trên lược đồ các ĐD, lục địa?
*Học sinh hiểu: - Sự phân bố lục địa và đại dương trên BMTĐ, và ở 2 nửa cầu B,N
*Học sinh biết: - Biết tên vị trí các lục địa đại dương
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.
-Chuẩn bị bài mới: Tác động của noội lực và ngoại lưc6 trong việc hình thành địa hình BMTĐ
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
………
………
……… -Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học
………
…………
Trang 34
Bài.12 Tiết 14
Tuần dạy……
CHƯƠNG II: CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN
CỦA MÔI TRƯỜNG.
TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG
VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT.
- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết và hình vẽ những tác động của nội lực và ngoại
lựcđến địa hình bề mặt trái đất ,phân tích hiện tượng núi lửa nguyên nhân và tác hại của chúng
- Giao tiếp: tự tin khi làm việc, phản hồi lắng nghe, tích cực trình bày suy nghĩ ý tưởng giao tiếp hợp tác
khi làm việc.nhóm
-Làm chủ bản thân :đàm nhận trách nhiệm các công việc được giao trong nhóm, quản lí thời gian khi
trình bày kết quả trước nhóm và tập thể lớp
1.3 Thái độ: -GDHS ý thức bảo vệ lớp vỏ sinh vật, vỏ khí trên bề mặt Trái Đất
-Gíaó dục học sinh biết tiết kiệm nguồn năng lượng trong cuộc sống
2/ TRỌNG TÂM
-Trọng tâm bài này ở mục 1,2
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: -Tranh núi lửa ,sử dụng máy trình chiếu(nếu có)
3.2 Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học.
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1.
* Phương pháp hoạt động nhóm
1 Tác động của nội lực và ngoại lực?
Trang 35- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại diện
nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi
bảng
* Nhóm 1: Địa hình BMTĐ như thế nào?
TL: Nơi cao, nơi thấp, nơi bằng phẳng nơi gồ ghề
- Giáo viên: Nơi coa nhấ gần 9000 m, nơi sâu nhất đáy địa
dương 11.000 m
* Nhóm 2: Nguyên nhân tọa thành địa hình như vậy?
TL: Do nội lực và ngoại lực
* Nhóm 3: Hai lực này sinh ra từ đâu?
TL: - Nội lực sinh ra từ bên trong lòng TĐ, nén ép các lớp
đất đá làm cho chúng bị uốn nếp đứt gãy
- Ngoaị lực sinh ra từ bên ngoài trên BMTĐ
* Nhóm 4: Núi lửa, động đất và quá trình phong hóa, xâm
thực do lực nào sinh ra?
TL: - Nội lực - núi lửa, động đất
- Ngoại lực – xâm thực phong hóa
+ Vd tác động ngoại lực – địa hình BMTĐ?
TL: Gió thổi cát thành đụn
+ Nếu nội lực có tốc độ nâng cao địa hình mạnh hơn
ngoại lực san bằng thì địa hình như thế nào?
TL: Núi cao ngày càng cao
+ Ngược lại thì như thế nào?
TL: Địa hình bằng phẳng
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
* Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức
+ Núi lửa và động đất do lực nào sinh ra?
TL:
- Quan sát cấu tạo bên trong cuả núi lửa H 31sgh
+ Đọc tên từng bộ phận núi lửa?
TL: Dung nham, miệng, ống phun
+ Núi lửa đang phun và ngừng phun gọi là gì? Tác hại?
TL: - Núi lửa hoạt động và núi lửa tắt
- Gây thiệt hại về người và của…
- Giáo viên: Trên TĐ hiện nay có khoảng 500 ngọn núi lửa
đang hoạt động; ở TBD có khoảng 300 núi lửa đang hoạt
động ( vành đai lửa TBD)
- Quan sát H 32 ( núi lửa đang phun)
- Giáo viên mô tả hiện tượng phun trào mác ma
*GV: cho hs biết lợi dụng nhiệt độ núi lửa Dùng năng
lượng địa nhiệt thay cho năng lượng hóa thạch
* GV giải thích nhanh cho học sinh
- Quan sát H33 sgk
+ Mô tả hình này? Anh hưởng tới lớp vỏ sinh vật và lớp vỏ
khí trên bề mặt Trái Đất?
TL: Nhà cửa bị tàn phá
+ Dựa vào đâu người ta biết động đất mạnh hay nhẹ?
TL: Độ Richte, thang chuẩn là 9 bậc
+ Người ta đã làm gì để hạn chế tác hại do động đất gây
ra?
- Nội lực sinh ra từ bên trong lòng
TĐ, ngoại lực sinh ra từ bên ngoài Hai lực này đối nghịch nhau cùng xẩy
ra đồng thời.
2 Núi lửa và động đất:
- Núi lửa và động đất do nội lực sinh ra.
- Núi lửa là sự phun trào mác ma lên
bề mặt Trái Đất gồm có núi lửa tắt và núi lửa đang hoạt động.
- Động đất là hiện tượng các lớp đất
đá gần mặt đất bị rung chuyển làm sập nhà; cầu cống, đường xá bị phá hủy.
Trang 36+ Chọn ý đúng nhất: Động đất núi lửa do:
a Ngoại lực sinh ra
b Nội lực sinh ra
.Đáp án câu 2b
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học.
+ Đối với bài học tiết học này
- Nguyên nhân hình thành địa hình BMTĐ do tác động của nội lực và ngoại lực, hai lực này tác động đốinghịch nhau
- Nguyên nhân hình thành động đất và núi lửa
- Biết lợi dụng nhiệt độ núi lủa chuyển hóa thành điện năng
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.
- Chuẩn bị bài mới: Địa hình BMTĐ
-Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
+ Như thế nào là địa hình cácxtơ
………
………
……… -Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học
Trang 37- Khái niệm núi sự phân loại theo độ cao khác nhau giữa núi già và núi trẻ.
- Hiểu thế nào là địa hình cáctơ Cảnh đẹp của thiên nhiên hấp dẫn khách du lịch
*Học sinh biết:
- Biết lợi dụng vùng núi đá vôi để xây dựng các nhà máy thủy điện
1.2 Kỹ năng: Quan sát tranh địa hình cat tơ qua tranh ảnh.
1.3 Thái độ:- Sự cần thiết bảo vệcác cảnh đẹp tự nhiên Không có hành vi tiêu cự làm giảm cảnh đẹp
3.1 Giáo viên: -Tranh núi Himalaya ,sử dụng máy trình chiếu(nếu có)
3.2 Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học
+ Như thế nào là nội lực và ngoại lực?
- Nội lực sinh ra từ bên trong lòng TĐ, ngoại lực sinh ra từ bên ngoài Hai lực này đối nghịch nhau cùngxẩy ra đồng thời
+ Chọn ý đúng nhất: Động đất núi lửa do:
a Ngoại lực sinh ra
@ Nội lực sinh ra
Câu 2
– kiểm tra vở bài tập bản đồ của học sinh được giao về nhà
4.3 Bài mới: 33’
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1.
* Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức
- Quan sát tranh núi Himalaya
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại diện
nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi
* Nhóm 3: Căn cứ vào đâu người ta phân loại núi? Có
mấy loại núi?
TL: - Vào độ cao, có 3 loại núi:
1 Núi và độ cao của núi:
- Núi là dạng địa hình nhô cao trên trên mặt đất từ 500 m trở lên.
- Núi gồm 3 bộ phận: Đỉnh, sườn và chân núi.
- Từ độ cao phân thành 3 loại núi: thấp, trung bình, cao.
Trang 38+ Núi thấp <1000 m
+ Núi TB từ 1000 m – 2000 m
+ Núi cao > 2000 m trờ lên
* Nhóm 4: Quan sát H 34 cho biết cách tính độ cao tương
đối và độ cao tuyệt đối?
TL: - Tương đối: từ chân – đỉnh núi
- Tuyệt đối: Mực nước biển – đỉnh núi
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
* Sử dụng sơ đồ khai thác kiến thức
+ Ngoài phân biệt núi theo độ cao người ta còn dựa vào
đâu để phân biệt núi?
TL:
- Quan sát H 35a
+ Hãy mô tả hình này?
TL: Núi trẻ: Đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu
- Quan sát H 35b Hãy mô tả hình này?
TL: - Núi già: Đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng cạn
- Học sinh lên bảng mô tả núi himalaya
Chuyển ý.
Hoạt động 3.
* Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức
+ Địa hình cáctơ là loại địa hình gì?
TL: Địa hình núi đá vôi bắt nguồn từ châuÂu
+ Địa hình núi đá vôi được thể hiện như thế nào?
TL: Ngọn núi thường lởm chởm, sắc nhọn, thường bị nước
mưa khoét thành hang, như động Phong nha
+ Quan sát H 37; H 38 sgk Mô tả hai hình này?
TL:
+Theo em cần phải bảo vệ cảnh đẹp của thiên nhiên như
thế nào?
*GV: Tích hợp – lợi dụng địa hình catxtơ để xây dựng nhà
máy thuy điện vùa và nhỏ.
- GV: giải thích nhanh thêm các ví dụ xây dựng các
nhà máy thủy điện ở vùng núi đá vôi
2 Núi già và núi trẻ:
- Theo thời gian hình thành có núi già
và núi trẻ.
3 Địa hình cáctơ và các hang động:
- Địa hình núi đá vôi thường được gọi
là địa hình cáctơ với nhiều hang động đẹp.
4.4.Câu hỏi và bài tập cũng cố
- Hướng dẫn làm tập bản đồ
Câu 1.
+ Như thế nào là núi và độ cao của núi?
Đáp án câu 1
- Núi là dạng địa hình nhô cao trên trên mặt đất từ 500 m trở lên
- Núi gồm 3 bộ phận: Đỉnh, sườn và chân núi
- Từ độ cao phân thành 3 loại núi: thấp, trung bình, cao
Câu 2.
+ Chọn ý đúng nhất: Núi trẻ:
a Đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng cạn
b Đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu
Đáp án câu 2 b
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học
+ Đối với bài học tiết học này
- Học thuộc bài
Trang 39- Học sinh phân biệt được độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối.
- Khái niệm núi sự phân loại theo độ cao khác nhau giữa núi già và núi trẻ
- Hiểu thế nào là địa hình cáctơ Cảnh đẹp của thiên nhiên hấp dẫn khách du lịch
- Biết lợi dụng vùng núi đá vôi để xây dựng các nhà máy thủy điện
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.
- Chuẩn bị bài mới: Ôn tập
-Tự xem lại các kiến thức đã học giờ sau ôn tập
………
………
……… -Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học
-Hệ thống hóa kiến thức về phần địa lí đã học
1.2 Kỹ năng: Quan sát, Hệ thống hóa kiến thức.
1.3 Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn.
2/ TRỌNG TÂM
-Trọng tâm bài này ở mục 1-5
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên:- Bản đồ có liên quan ,sử dụng máy trình chiếu(nếu có)
3.2 Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học
Trang 40- Núi là dạng địa hình nhô cao trên trên mặt đất từ 500 m trở lên.
- Núi gồm 3 bộ phận: Đỉnh, sườn và chân núi
- Từ độ cao phân thành 3 loại núi: thấp, trung bình, cao
+ Chọn ý đúng nhất: Núi trẻ:
a Đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng cạn
@ Đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu
Câu 2
– kiểm tra vở bài tập bản đồ của học sinh được giao về nhà
4.3 Bài mới: 33’
Giới thiệu bài mới
* Phương pháp hệ thống hóa kiến thức toàn bài
- TĐ quay 1 vòng quanh trục trong thời gian 24 giờ từ Tây – Đông.
- Hệ quả: Hiện tượng ngày đêm và sự lệch hướng của vật chuyển động.
3 Vận động TĐ quanh Mtrời và các
hệ quả:
- 365 ngày 6h theo hướng từ Tây – Đông.
- Hệ quả: Hiện tượng các mùa.
- Do trục TĐ nghiêng không đổi lần lượt 2 nửa cầu luân phiên nhau ngả về hướng MTrời
- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các
vĩ độ khác nhau.
4 Cấu tạo của TĐ:
- 3 lớp: Vỏ, lõi, trung gian.
- Lớp vỏ mỏng nhưng rất quan trọng vì
nó là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên như nước, không khí, sinh vật, …
xã hội loài người.