Để hiểu đợc cấu tạo và nguyên lí làm việc, biết cách tháo lắp và kiểm tra tỉ số truyền của các bộ chuyển động chúng ta cùng làm bài thực hành hôm nay.. HS trả lời, lớp nhận xét GV kết lu
Trang 1Tuần 20 Ngày soạn Ngày giảng :
Chơng V: Truyền và biến đổi chuyển động
Tiết 28: Truyền chuyển động
I Mục tiêu.
- Học sinh hiểu đợc tại sao cần truyền chuyển động trong các máy và thiết bị
- Biết đợc cấu tạo, nguyên lí làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyển
B - Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
C- Dạy bài mới.
Giới thiệu bài: Máy thờng gồm một hay nhiều cơ cấu, trong cơ cấu chuyển động đợc
truyền từ vật này sang vật khác, trong hai vật nối với nhau bằng khớp động, ngời ta gọi vậttruyền chuyển động là vật dẫn vật nhận chuyển động là vật bị dẫn
Tuỳ theo yêu cầu kĩ thuật, chuyển động của vật bị dẫn có thể giống hoặc khác vớichuyển động của vật dẫn Nếu chuyển động của chúng cùng một dạng, ta gọi đó là cơ cấutruyền chuyển động, nếu không sẽ đợc gọi là cơ cấu biến đổi chuyển động Bài này chúng
ta sẽ nghiên cứu cơ cấu “Truyền chuyển động”
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao cần truyền
chuyển động
GV cho học sinh quan sát hình 29.1 kết hợp với
mô hình chuyển động của xe đạp
I Tại sao cần truyền chuyển động
- Các bộ phận của máy đặt xa nhau, khilàm việc chúng thờng đợc dẫn động từ mộtchuyển động ban đầu
- Các bộ phận của máy thờng có tốc độquay không giống nhau
II Bộ truyền chuyển động.
+ Tại sao cần truyền chuyển động quay từ trục
giữa tới trục sau?
+ Tại sao số răng của đĩa lại nhiều hơn số răng
GV giới thiệu nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ
cấu truyền động là truyền và biến đổi tốc độ cho
Trang 2phù hợp với tốc độ các bộ phận của máy.
1 Truyền động ma sát- truyền động
đai
Truyền động ma sát là cơ cấu truyềnchuyển động quay nhờ lực ma sát giữa cácmặt tiếp xúc của vật dẫn và vật bị dẫn
n1
Bánh dẫn 2 có đờmg kính D2 ; tốc độquay n2
2 Truyền động ăn khớp.
Một cặp bánh răng hoặc đĩa xích truyềnchuyển động cho nhau đợc gọi là bộtruyền động ăn khớp
a Cấu tạo bộ truyền động:
Bánh 2 có số răng Z2 quay với tốc độ n2
- i = n2 / n1 = Z1 / Z2 hay n2 = n1 x Z1 / Z2
- Bánh răng nào có số răng ít hơn thì quaynhanh hơn
c ứng dụng:
Cơ cấu chuyển động chính của xe máy là vành,
đĩa, xích và líp
Để hiểu rõ hơn tại sao số răng của đĩa lại nhiều
hơn số răng của líp chúng ta chuyển sang phần II
GV cho học sinh quan sát hình 29.2, mô hình
bánh ma sát hoặc truyền động đai
+ Thế nào là chuyển động ma sát ?
+ Bộ truyền động gồm mấy chi tiết đó là những
chi tiết nào?
HS nghiên cứu thông tin quan sát mô hình và trả
lời, lớp nhận xét
HS nghiên cứu thông tin sgk để trả lời
+ Tại sao khi quay bánh dẫn bánh bị dẫn lại quay
theo?
+ Quan sát xem bánh nào có tốc độ lớn hơn và
chiều quay của chúng ra sao?
+ Từ hệ thức trwn em có nhận xét gì về quan hệ
giữa đờng kính và số vòng quay của chúng?
+ Nêu ứng dụng của truyền động đai?
GV để khắc phục sự trợt của truyền động ma sát
ngời ta dùng cơ cấu truyền động ăn khớp
HS nghiên cứu thông tin sgk
+ Thế nào là truyền động ăn khớp?
+ Để hai bánh răng ăn khớp đợc với nhau cần
đảm bảo những yếu tố gì?
HS quan sát mô hình và trả lời, lớp nhận xét
GV Khoảng cách giữa hai răng kề nhau trên bánh
này bằng khoảng cách hai răng kề nhau trên bánh
kiahoặc cỡ răng của đĩavà cỡ mắt xích tơng ứng
Lu ý: Truyền động bánh răng cần có thể dùng
trong trờng hợp hai trục giao nhau hoặc chéo
nhau Truyền động xích chỉ dùng trong trờng hợp
hai trục song song và quay cùng chiều
+ So sánh u điểm nổi bật của truyền động ăn
Trang 3Bộ truyền động bánh răng dùng để truyềnchuyển động trong hộp số xe máy, đồnghồ
Bộ truyền động xích : xe đạp, xe máy…
D - Củng cố: (4–)
? Em Hãy đọc nội dung ghi nhớ của bài?
? Em hãy nêu cấu tạo và nguyên lý làm việc của truyền động đai và truyền động ăn khớp
? Tại sao cần biến đổi chuyển động?
? Nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của một số cơ cấu biến đổi chuyển động?
Ngày soạn:
Tuần 21 Ngày giảng:
Tiết 29: Biến đổi chuyển động
B- Kiểm tra bài cũ.
?Tại sao máy và thiết bị cần phải truyền chuyển động?
? Em hãy nêu cấu tạo và nguyên lý làm việc của truyền động đai và truyền động ăn khớp
?
HS trả lời, lớp nhận xét GV đánh giá cho điểm
C- Dạy bài mới.
Giới thiệu bài:Từ một dạng chuyển động ban đầu, muốn biến thành các dạng chuyển
động khác cần phải có cơ cấu biến đổi chuyển động, là khâu nối giữa động cơ và các bộphận công tác của máy Để hiểu đợc cấu tạo nguyên lí hoạt động và ứng dụng của một số
Trang 4cơ cấu biến đổi chuyển động thờng dùng: Cơ cấu tay quay - con trợt, cơ cấu tay quaythanh lắc chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao cần biến đổi
chuyển động.
Cho học sinh quan sát hình 30.1 sách giáo
khoa và mô hình
GV treo bảng phụ: Hãy mô tả chuyển động
của bàn đạp, thanh truyền, vô lăng và kim
I Tại sao cần biến đổi chuyển động
+ Tại sao chiếc kim máy khâu lại chuyển
động tịnh tiến đợc?
HS: Nhờ các cơ cấu biến đổi chuyển động
+ Các chuyển đọng trên bắt nguồn từ chuyển
động ban đầu nào ?
Các chuyển động trên đều bắt nguồn từ một
chuyển động ban đầu đó là chuyển động bập
bênh của bàn đạp
* Kết luận: Vậy trong máy cần có cơ cấu biến
đổi chuyển động để biến đổi một chuyển độngban đầu thành các dạng chuyển động khác chocác bộ phận công tác của máy nhằm thực hiệnnhững nhiệm vụ nhất định
II Một số cơ cấu biến đổi chuyển động
1 Cơ cấu biến đổi chuyển động quay thànhchuyển động tịnh tiến (cơ cấu tay quay – contrợt)
GV chốt lại vấn đề
* HĐ 2: Tìm hiểu một số cơ cấu biến đổi
chuyển động
GV yêu cầu học sinh quan sát hình 30.2 SGK
+ Hãy mô tả cấu tạo của cơ cấu tay quay
-Thanh lắc? * Cấu tạo: Tay quay, thanh truyền, con trợt vàgiá đỡ
+ Khi tay quay quay đều con trợt sẽ chuyển
động nh thế nào?
HS Chuyển động tịnh tiến qua lại trên giá đỡ
+ Cơ cấu này đợc ứng dụng trên những máy
nào mà em biết? * ứng dụng: (SGK)2 Biến chuyển động quay thành chuyển động
lắc
* Cấu tạo
HS trả lời, lớp nhận xét
Trang 5Gồm 4 chi tiết: tay quay, thanh truyền, thanhlắc, giá đỡ Chúng đợc nối với nhau bởi cáckhớp quay.
- Thanh CD sẽ lắc đi lắc lại
* Nguyên lí làm việc
Khi tay quay 1 quay đều quanh trục A, thôngqua thanh truyền 2 làm thanh lắc 3 lắc qua lắclại quanh trục D một góc nào đó Tay quay 1 đ-
ợc gọi là khâu dẫn
* ứng dụng: (SGK)
Cho học sinh quan sát hình 30.4 sách giáo
khoa và mô hình cơ cấu tay quay
+ Cơ cấu tay quay gồm mấy chi tiết?
+ Khi tay quay AB quay đều quanh điểm A
thì thanh CD sẽ chuyển động nh thế nào?
+ Có thể biến chuyển động lắc thành chuyển
động của tay quay không?
+ Nêu ứng dụng của cơ cấu này?
HS trả lời, lớp nhận xét
D - Củng cố :
? Em hãy đọc nội dung ghi nhớ của bài ,Tại sao cần phải biến đổi chuyển động?
? Em hãy nêu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của cơ cấu tay quay – con trợt và thanh lắc
Gv: Giáo án, mô hình các bô truyền chuyển động
HS: Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập
III – Tiến trình tiết học:
A Tổ chức: : 8A
8B
8C
B- Kiểm tra bài cũ.
?Tại sao máy và thiết bị cần phải truyền và biến đổi chuyển động?
Trang 6? Em hãy nêu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của cơ cấu tay quay – con trợt và thanhlắc?
HS trả lời, lớp nhận xét GV đánh giá cho điểm
C- Dạy bài mới.
Giới thiệu bài: Trong cơ cấu truyền chuyển động truyền từ vật này sang vật khác
trong hai vật nối với nhau bằng khớp động ngời ta gọi vật truyền chuyển động là vật dẫn còn vật nhận chuyển động là vật bị dẫn Tuỳ theo yêu cầu kĩ thuật chuyển động của vật dẫn và vật bị dẫn có thể giống và khác chuyển động của vật dẫn, nếu chúng cùng một dạnggọi là cơ cấu truyền chuyển động Để hiểu đợc cấu tạo và nguyên lí làm việc, biết cách tháo lắp và kiểm tra tỉ số truyền của các bộ chuyển động chúng ta cùng làm bài thực hành hôm nay
* HĐ 1: Giới thiệu nội dung và trình tự thực hành
GV: Gọi học sinh đọc nội dung và trình tự tiến hành bài thực hành
+ Đo đờng kính bánh đai, đếm số răng của bánh răng và đĩa xích
+ Lắp ráp các bộ truyền chuyển động và kiểm tra tỉ số truyền
+ Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc của mô hình động cơ 4 thì
* HĐ 2: Tìm hiểu cấu tạo các bộ truyền chuyển động (5’)
GV: Giới thiệu các bộ truyền động.Quan sát cấu tạo các bộ truyền Hớng dẫn họcsinh quy trình tháo và qui trình lắp
GV: Hớng dẫn học sinh cách đo đờng kính các bánh đai bằng thớc lá hoặch thớc cặp
và cách đếm số răng của đĩa xích và cặp bánh răng
GV: Hớng dẫn cách điều chỉnh các bộ truyền chuyển động sao cho chúng hoạt độngbình thờng
GV quay thử các bánh dẫn cho học sinh quan sát và chú ý các em bảo đảm an toàn
- Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc của cơ cấu tay quay – thanh trợt và camcấn tịnh tiến qua mô hình động cơ xăng 4 kì
D - Tổng kết bài học:
Giáo viên hớng dẫn học sinh tự đánh giá bài học thực hành dựa theo mục tiêu bài học
- Yêu cầu học sinh kết thúc thực hành thu dọn và nộp mô hình và báo cáo
- Giáo viên nhận xét về sự chuẩn bị, thực hiện và kết quả thực hành của học sinh
E - Hớng dẫn học ở nhà.
Trang 7- Xem lại quá trình làm bài thực hành.
Phần III: Kỹ thuật điện
Tiết 31: Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống
I Mục tiêu.
- Học sinh hiểu đợc quá trình sản xuất và truyền tải điện năng
- Biết đợc vai trò của điện năng trong đời sống và sản xuất
- Rèn kĩ năng quan sát, tìm hiểu và phân tích
- Có lòng say mê ,hứng thú ham thích môn học
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, tranh
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập
III - Tiến trình tiết học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu điện năng
HS nghiên cứu thông tin sgk I Điện năng.
1 Điện năng là gì?
GV:Giới thiệu điện năng các dạng năng lợng
nhiệt năng, thuỷ năng, năng lợng nguyên tử - Nguồn điện từ pin, ắc quy, máy phát điệnvà năng lợng của dòng điện đợc gọi là điện
Trang 8+ Con ngời sử dụng các dạng năng lợng cho
các hoạt động của mình nh thế nào? Em hãy
cho ví dụ?
GV: Điện năng góp phần thúc đẩy sự phát triển
của các ngành khác trong nền kinh tế
năng
2 Sản xuất điện năng
Tất cả các dạng năng lợng nh nhiệt năng,thuỷ năng, năng lợng nguyên tử, năng lợnggió, ánh sáng mặt trời con ngời đã khai thác
và biến nó thành điện năng
+ Tóm tắt quy trình sản xuất điện năng ở nhà
máy nhiệt điện và thuỷ điện ?
HS trả lời, lớp nhận xét GV chốt lại
GV Ngoài các dạng trên còn có nhiều loại
năng lợng có trong tự nhiên có thể biến đổi
thành điện năng
+ Năng lợng đầu vào và đầu ra của trạm phát
điện năng lợng mặt trời là gì? Trạm phát điện
năng lợng gió là gì?
GV Đa hình vẽ các loại đờng dây truyền tải
điện năng và giải thích về cấu tạo cơ bản của
đờng dây
Nhiệt năng của than(khí đốt) → Đunnóng(hơi nớc) → làm quay tua bin → điệnnăng
- Đầu vào là ánh sáng mặt trời, gió đầu ra là
điện
3 Truyền tải điện năng.
GV Giới thiệu một số địa điểm nhà máy điện
và khu công nghiệp
+ Các nhà máy điện thờng đợc xây dựng ở
đâu?
+ Điện năng đợc truyền tải từ nhà máy điện
đến nơi sử dụng điện nh thế nào? cấu tạo của
đờng dâytruyền tải gồm các phần tử gì?
HS trả lời, lớp nhận xét GV chốt lại
Từ nhà máy điện đến các khu công nghiệpngời ta dùng đờng dây truyền tải điện cao áp
Để đa điện đến các khu dân c, lớp học ngời
ta dùng các đờng dây truyền tải điện áp thấp
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của điện
năng
HS nghiên cứu thông tin sgk + liên hệ thực tế
trả lời câu hỏi
+ Cho các ví dụ về sử dụng điện năng trong
các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, trong
đời sống xã hội gia đình?
+ Vai trò của điện năng là gì?
- Quang năng: Thiết bị chiếu sáng
• Điện năng là nguồn động lực, nguồnnăng lợng cho các máy thiết bị trong sảnxuất và trong đời sống xã hộị
• Nhờ có điện năng quá trình sản xuất đợc
tự động hoá và cuộc sống con ngời có
đầy đủ tiện nghi, văn minh hiện đại hơn
GV Nhắc nhở học sinh ý thức sử dụng điện sao
cho an toàn, hiệu quả song phải tiết kiệm
D - Củng cố:
? Điện năng có vai trò gì? Điện năng đợc truyền tải nh thế nào?
Trang 9? Điện năng đợc sản xuất nh thế nào?
HS trả lời, lớp nhận xét GV chốt lại
E - Hớng dẫn học ở nhà.
Ôn lại các kiến thức đã học
- Tìm hiểu thêm về các thiết bị an toàn điệnvà nguyên nhân gây tai nạn điện
- Học bài theo sách giáo khoa kết hợp vở ghi
- Đọc trớc bài an toàn điện
Ngày soạn:
Tuần 24 Ngày giảng :
Tiết 32 : An toàn điện
I Mục tiêu.
- Hiểu đợc nguyên nhân gây ra tai nạn điện, sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơthể con ngời
- Biết đợc một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và đời sống
- Có ý thức thực hiện an toàn điện trong sản xuất và đời sống
B- Kiểm tra bài cũ.
+ Điện năng là gì? Nêu quy trình sản xuất điện năng ở nhà máy thuỷ điện ?
+ Nêu vai trò của điện năng? Cho ví dụ?
HS trả lời, lớp nhận xét GV đánh giá cho điểm
Trang 10nguyên nhân nào gây nên tai nạn điện và chúng ta phải làm gì để phòng tránh những tainạn đó? Đó là nội dung của bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu các nguyên nhân gây
tai nạn điện
HS nghiên cứu thông tin sgk + liên hệ thực tế,
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Trong cuộc sống hàng ngày các em đã gặp
những trờng hợp tai nạn điện nào?
I Vì sao ra tai nạn điện
Có nhiều nguyên nhân gây ra tai nạn
điện song có một số nguyên nhânchính
- Chạm vào vật mang điện
- Vi phạm khoảng cách lới điện cao áp
Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác nữa nh
không tuân thủ các nguyên tắc an toàn trong
khi sửa chữa điện
Từ các nguyên nhân đó để đảm bảo an toàn
điện ta phải tuân thủ theo các nguyên tắc nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số biện pháp an
toàn điện
II Một số biện pháp an toàn điện
GV Cho học sinh thảo luận theo nhóm nhằm đa
ra các biện pháp an toàn khi sử dụng điện
Đại diện HS trả lời, lớp bổ sung - Thực hiện các nguyên tắc an toàn điện
khi sử dụng điện (Kiểm tra cách điệndây đãn điện và đồ ding điện thờngxuyên )
HS Rút ra kết luận - Thực hiện các nguyên tắc an toàn điện
khi sửa chữa điện (Cắt nguồn điện trớckhi sửa chữa)
- Giữ khoảng cách an toàn với đờng dây
điện cao áp và trạm biến áp
- Không đến gần nơi dây điện đứt rơixuống đất)
HS áp dụng kiến thức vừa học làm bài tập :
Khớp tramh sao cho phù hợp với các biện pháp
Trang 11Câu Nội dung Đúng Sai
1 Chơi đùa và trèo lên cột điện cao áp S
3 Không buộc trâu, bò vào cột điện cao áp Đ
4 Không xây nhà gần đờng dây cao áp Đ
5 Chơi gần dây néo, dây chằng cột điện S
HS lên bảng điền, lớp nhận xét GV chốt lại
E - Hớng dẫn học ở nhà:
- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi,.
- Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
- Với câu hỏi 1
Cần quan sát và nghiên cứu kĩ các hình ảnh và phân tích hình ảnh đó
Chuẩn bị đồ dùng tiết sau thực hành
Tuần 25 Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 33 - Thực hành: dụng cụ bảo vệ an toàn điện Cứu ngời bị tai nạn điện
I – Mục tiêu:
- Hiểu đợc công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ an toàn điện.
- Sử dụng đợc một số dụng cụ an toàn điện
- Có ý thức thự hiện các qui tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện
- Học sinh biết cách tách nạn nhân ra khỏi dòng điện một cách an toàn
- Sơ cứu nạn nhân kịp thời và đúng phơng pháp
- Có ý thức nghiêm túc trong khi học tập
II – Chuẩn bị:
GV : Tranh vẽ “Một số dụn cụ an toàn điện”, bút thử điện
HS : chuẩn bị trớc báo cáo thực hành ở mục III SGK
áo ma hoặc chiếu
III – Tiến trình dạy học:
Câu 1: Tai nạn điện thường xảy ra do những nguyờn nhõn nào ?
Câu 2: Khi sử dụng và sửa chữa điện cận thực hiện những nguyờn tắc an toàn điện gỡ ?Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Trang 12Có một sốdụng cụ thờng dợc sử dụng để bảo vệ an toàn khi sử dụng và sửa chữa điện nh:
……… ,………,……….,……….,………
Đáp án- biểu điểm
Câu 1: 3 đ
1 Do chạm trực tiếp vào vật mang điện 1 đ
2 Do vi phạm khoảng cỏch an toàn đối với lưới điện cao ỏp và trạm biến ỏp 1đ
3 Do đến gần dõy dẫn cú điện bị đứt rơi xuống đất 1 đCâu 2: 4,5 đ
1 Đảm bảo những nguyờn tắc an toàn trong khi sử dụng điện: 1.5 đ
- Thực hiện tốt cỏch điện dõy dẫn điện
- Kiểm tra cỏch điện của đồ dựng điện
2 Đảm bảo những nguyờn tắc an toàn khi sửa chữa điện: 1 d
- Trước khi sửa chữa điện phải cắt nguồn điện
3 Không đến gần nơi dây điện đứt rơi xuống đất 1 đ
4 Giữ khoảng cách an toàn với đờng dây điện cao áp và trạm biến áp 1 đ
Câu 3: 2,5 đ ( kể đợc tên mỗi dụng cụ 0,5 đ)
Găng tay, ủng cao su, kìm điện, bút thử điện, thảm cách điện
C Bài mới
* Hoạt động 1: Tổ chức thực hành
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ ( 4- 5 HS )
- Các nhóm tự kiểm tra việc chuẩn bị thực hành của từng thành viên
- GV nêu rõ mục tiêu của giờ thực hành
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ an toàn điện
- HS làm việc nhóm theo các yêu cầu sau:
- Quan sát, hiểu đợc yêu cầu, nội dung báo cáo thực hành về tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ
an toàn điện
- Quan sát, thảo luận, bổ sung kiến thức từng nhóm và điền kết quả vào báo cáo thực hành
- Đại diện một số nhóm trả lời theo yêu cầu của GV
* Hoạt động 3: Tìm hiểu và sử dụng bút thử điện
- Tại sao mỗi gia đình nên có một chiếc bút thử điện ?
- GV phát cho mỗi nhóm một chiếc bút thử điện
- Quan sát mô tả cấu tạo của bút thử điện
- GV hớng dẫn HS cách tháo bút thử điện, thứ tự từng bộ phận
+ Quan sát từng chi tiết
+ Lắp lại, yêu cầu lắp cẩn thận không để hỏng bút
- Sử dụng bút điện: GV làm mẫu cho HS quan sát, sau đó thực hành
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi tại sao dòng điện qua bút thử điện không gây nguy hiểm cho ngời sử dụng ?
* Hoạt động 4 : Tách nạn nhân ra khỏi dòng điện.
Yêu cầu học sinh phải biết cách tách nạn nhân ra khỏi dòng điện vừa nhanh vừa đảmbảo an toàn
Trang 13Cho học sinh làm quen với hai tình huống đợc đề cập trong sách giáo khoa khi cứu
ng-ời bị tai nạn điện
HS: Thảo luận theo nhóm để chọn cách sử lí đúng nhất để tách nạn nhân ra khỏi dòng
điện
• Tình huống một: Rút phích cắm điện (nắp cầu dao) aptomat
• Tình huống 2: Đứng trên ván gỗ khô, dùng rào tre (gỗ) khô hất đây điện trên ngờinạn nhân
GV: Việc sử dụng điện để bảo vệ tài sản làm tổn hại đến sức khoẻ và tính mạng của
ng-ời khác là vi phạm pháp luật
Hoạt động 5: Thực hành cứu ng ời bị tai nạn điện
GV: Yêu cầu học sinh đọc, nghiên cứu các phơng pháp sơ cứu nạn nhân
Tiết 34 Vật liệu kỹ thuật điện.
Phân loại và số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện
I Mục tiêu
- HS nhận biết dợc vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ
- HS hiểu đợc đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kĩ thuật điện
Trang 14- HS hiểu đợc ý nghĩa biến đổi năng lợng điện và chức năng của mỗi nhóm đồ dùng điện.
- Hiểu đợc các số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng
- HS có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kĩ thuật
II.Chuẩn bị
GV: Tranh vẽ đồ dùng điện gia đình và các dụng cụ bảo vệ an toàn điện
Các mẫu vật về dây dẫn điện, các thiết bị điện và đồ dùng điện gia đình
B.Kiểm tra bài cũ:
1, Kể tên các dụng cụ bảo vệ an toàn điện? Nêu cấu tạo của bút thử điện?
2, Nêu các phơng pháp sơ cứu nạn nhận bị tai nạn điện?
HS trả lời, lớp nhận xét GV đánh giá cho điểm
C Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu vật liệu dẫn điện
GV: Dựa vào tranh mẫu chỉ rõ các phần tử dẫn
điện và khẳng định vật liệu mà dòng điện chạy
qua đợc gọi là vật liệu dẫn điện
HS: tìm hiểu tranh vẽ- Nghe giáo viên giới
thiệu
+ Đặc tính của vật liệu dẫn điện là gì?
GV: Hớng dẫn HS ghi tên các phần tử dẫn
điện trên hình 36.1 gồm: 2 lõi dây điện, 2 lỗ
lấy điện, 2 chốt phích cắm điện
Hoạt động 2: Tìm hiểu vật liệu cách điện.
GV: Đa tranh vẽ và mẫu vật chỉ rõ các phần tử
cách điện để rút ra khái niệm về vật liệu cách
VD: H36.1 vỏ dây điện dùng để cách li 2 lõi
dây điện với nhau và cách li với bên ngoài
+ Trong thực tế vật liệu cách điện có mấy thể?
+ Nêu đặc điểm khác của vật liệu cách điện?
- Vật liệu cách điện ở thể rắn sẽ bị già hóa
1 Vật liệu dẫn điện
* Đặc tính: Dẫn điện tốt vì có điện trở suất nhỏ(khoản 10-6 -> 10-8 Ôm met), điện trở suất càngnhỏ-> dẫn điện càng tốt
* Công dụng: Làm các thiết bị dây dẫn điện
* Vật liệu dẫn điện có 3 thể: rắn (kim loại, hợpkim), lỏng (nớc, dung dịch điện phân), khí (hơithủy ngân)
* Trong đố vật liệu dẫn điện đợc dùng để chếtạo các phần tử, bộ phận dẫn điện của các loạithiết bị ở thể rắn
2 Vật liệu cách điện
- Đặc tính: Vật liệu cách điện là cách điện tốt(vì có điện trở suất lớn: 108 -> 1013 Ôm.mét)
- Công dụng: Dùng chế tạo các thiết bị cách
điện, các phần tử, bộ phận cách điện của cácthiết bị dẫn điện
- Chức năng của các phần tử cách điện: cách ligiữa phần tử mang điện với phần tử khôngmang điện
- Vật liệu cách điện có 3 thể: rắn (thủy tinh,nhựa, êbônít, mika, sứ ), lỏng (dầu biến thế,dầu cáp điện ), khí ( không khí, khí trơ )
Trang 15(do tác động của nhiệt độ, chấn động và các
tấc động hóa lý khác)
- Nhiệt độ làm việc tăng quá nhiệt độ cho
phép từ 80 -> 100 C, tuổi thọ của vật liệu cách
điện chỉ còn 1/2
GV: Giới thiệu và ghi bảng
Hoạt động 3: Vật liệu dẫn từ
GV: Cho HS quan sát tranh vẽ: chuông điện,
nam châm điện, máy biến áp
+ Ngoài tác dụng làm lõi để cuốn dây điện, lõi
thép còn có tác dụng gì?
HS: Ngoài tác dụng còn có tác dụng làm tăng
cờng tính chất từ của thiết bị, làm cho đờng
sức từ tập trung vào lõi thép của máy
+ Vật liệu dẫn từ có đặc tính và công dụng nh
thế nào?
HS trả lời, lớp nhận xét
GV kết luậnvà đvđ: để hiểu đợc nguyên lý
biến đổi năng lợng điện và chức năng, số liệu
kỹ thuật của mỗi nhóm đồ dùng điện chúng ta
nghiên cứu bài 37
Hoạt động 4: Phân loại đồ dùng điện gia
đình
HS:Dựa vào tranh vẽ và hiểu biết trong thực tế
+ Nêu tên và công dụng của đồ dùng điện mà
quan sát và đặt câu hỏi
+ Số liệu kỹ thuật điện của đồ dùng điện gồm
các đại lựợng gì, do ai quy định?
GV: Hớng dẫn HS đọc và giải thích các đại
l-ợng ghi trên 1 số nhãn đồ dùng điện
+ Các số liệu kỹ thuật có ý nghĩa nh thế nào
đối với khi mua và sử dụng đồ dùng điện?
- Động cơ điện (quạt điện)
* Năng lợng đầu vào là điện năng, đầu ra là:+ Quang năng
+ Nhiệt năng+ Cơ năng
* Số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện gồm các đạilợng định mức:
- Điện áp định mức: U đơn vị V
- Dòng điện định mức: I đơn vị A
- Công suất định mức: P đơn vị W
* Số liệu kĩ thuuật do nhà sản xuất quy định (để
sử dụng đồ dùng điện đợc tốt, bền, lâu và antoàn.)
5
ý nghĩa của số liệu kĩ thuật
Trang 16+ Nhà em sử dụng điện áp 220V, em cần mau
áp phù hợp với nguồn điện gia đình và công
suất đèn phù hợp với yêu cầu sử dụng
+ Chọn phù hợp để sử dụng có hiệu quả
+ Có điện áp đinh mức bằng điện áp nguồn+ Đảm bảo an toàn và tránh hỏng đồ dùng điện
D.Củng cố
GV: hớng dẫn HS điền đặc tính và công dụng vào bảng 36.1
+ Vì sao ngời ta sắp xếp đèn điện thuộc nhóm điện –quang, bàn là thuộc nhóm điện
nhiệt, quạt điện thuộc nhóm điện cơ?
+ Các đại lợng định mức ghi trên nhãn đồ dùng điện là gì? ý nghĩa của chúng?
+ để tránh h hỏng do điện gây ra khi sử dụng đồ dùng điện phải chú ý điều gì?
HS trả lời, lớp nhận xét GV chốt lại
E H ớng dẫn về nhà
- Học thuộc phần ghi nhớ bài 36,37
- Trả lời câu hỏi trong bài
- Đọc trớc bài 38 và trả lời
+ Kể tên các đồ dùng điện loại điện quang?
+ Nêu cấu tạo nguyên lí làm việc của các đồ dùng điện đó?
Trang 17Tuần27 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 35 Đồ dùng loại điện - quang Đèn sợi đốt
I Mục tiêu
- Học sinh hểu đợc cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt,
- Biết đợc các đặc điểm của đèn sợi đốt
- Học sinh có ý thức tìm hiểu các loại đồ dùng điện
B.Kiểm tra bài cũ
HS1: Có bao nhiêu nhóm đồ dùng điện là những nhóm nào? Cho ví dụ
HS2: Các đại lợng định mức ghi trên nhãn đồ dùng điện là gì? ý nghĩa của chúng
HS trả lời, lớp nhận xét.GV đánh giá cho điểm
C.Bài mới
Đặt vấn đề: Năm 1879 nhà bác học Mỹ: Thosmat EdiSon đã phát minh ra đèn sợi đốt
đầu tiên Vậy những u điểm ,nhợc điểm của đèn sợi đốt là gì ta nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động của giáo viên học sinh Nội dung
Hoạt động1: Phân loại đèn điện
HS: Quan sát tranh vẽ và hiểu biết thực tế trả
? Cấu tạo của đèn sợi đốt gồm mấy bộ phận
chính? Bộ phận nào là quan trọng nhất?
I Phân loại đèn điện
- Đèn điện tiêu thụ điện năng biến đổi điệnnăng thành quang năng Có 3 loại đèn chính: + Đèn sợi đốt
+ Đèn huỳnh quang+ Đèn phóng điện(cao áp: Hg, Na…)
Trang 18? Vì sao sợi đốt đợc làm bằng Vonfram?
? Vì sao phải hút hết không khí (tạo chân
không) và bơm khí trơ vào bóng?
? ứng với mỗi đuôi đèn, hãy vẽ đờng đi của
dòng điện vào dây tóc của đèn?
HS trả lời, lớp nhận xét
GV: chốt lại và ghi bảng
GV mở rộng: Dòng điện đi vào từ hai chân dới
đuôi đèn sau đó đi vào dây tóc bóng đèn với đèn
đui ngạnh và từ một chân dới đuôi đèn với phần
xoáy của đuôi đèn với đèn đui xoáy
? Hãy phát biểu tác dụng phát quang của dòng
HS nghiên cứu thông tin sgk/136trả lời
? Nêu và giải thích các đặc điểm của đèn sợi
đốt?
? Vì sao sử dụng đèn sợi đốt để chiếu sáng
không tiết kiệm điện năng?
HS trả lời, lớp nhận xét
GV chốt lại và mở rộng: Đèn phát ra ánh sáng
liên tục (có lợi hơn loại đèn khác khi thị lực
phải làm việc nhiều)
? Hãy giải thích ý nghĩa các đại lợng ghi trên
đèn sợi đốt và cách sử dụng đèn đợc bền lâu?
+ Đuôi xoáy hoặc ngạnh
- Sợi đốt (dây tóc) là phần tử quan trọng nhấtcủa đèn ở đó điện năng đợc biến đổi thànhquang năng
b, Nguyên lí làm việc
- Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây tócbóng đèn, làm cho dây tóc đèn nóng lên ->nhiệt độ cao, dây tóc đèn phát sáng
3 Đặc điểm, số liệu lỹ thuật và sử dụng đèn sợi đốt
a, Đặc điểm
- Đèn phát ra ánh sáng liên tục
- Hiệu suất phát quang thấp: chỉ khoảng 4%-> 5% điện năng tiêu thụ của đèn đợc biến đổithành quang năng phát ra ánh sáng
- Tuổi thọ thấp: chỉ khoảng 1000h
b, Số liệu kĩ thuật, sử dụng
+ Điện áp định mức: 127V, 220V, 110V
+ Công suất định mức: 15W, 25W, 40W, 60W,70W
+ Cách sử dụng: Phải thờng xuyên lau chùi bụibám vào đèn để đèn phát sáng ttốt và hạn chế
di chuyển hoặc rung bóng khi đèn đang phátsáng (sợi đốt ở nhiệt độ cao dễ bị đứt)
D Củng cố
? Nội dung cần ghi nhớ của bài học hôm nay là gì?
? Phát biểu nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt?
? Nêu các dặc điểm của đèn sợi đốt?
Trang 19- ? Nêu cấu tạo, nguyên lí làm việc và đặc điểm của đèn huỳnh quang
Tuần28 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 36: Đèn huỳnh quang
I Mục tiêu
- Học sinh hểu đợc cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang
- Biết đợc các đặc điểm của đèn huỳnh quang
- Học sinh có ý thức tìm hiểu các loại đồ dùng điện
B,Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu cấu tạo, nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt?
HS2: Đặc điểm của đèn sợi đốt là gì? Làm thế nào để sử dụng đèn sợi đốt đợc bền lâu?
HS trả lời, lớp nhận xét.GV đánh giá cho điểm
C, Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý
làm việc, đặc điểm, số liệu kỹ thuật và
công dụng của đèn ống huỳnh quang.
GV cho HS quan sát mẫu đèn ống huỳnh
quang
HS Quan sát vật mẫu,hình vẽ và thực tế
? Hãy cho biết đèn huỳnh quang có các bộ
phận chính nào? Đặc điểm của các bộ phận
đó?
? Lớp bột huỳnh quang có tác dụng gì
trong nguyên lý làm việc của đèn?
HS nghiên cứu thông tin sgk/137
? Hãy nêu nguyên lý làm việc của đèn ống
- Có các loại chiều dài, đờng kính khác nhau
- Mặt trong ống có phủ lớp bột hùynh quang
3, Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang
- Hiện tợng nhấp nháy: đèn phát ra ánh sángkhông liên tục có hiệu ứng nhấp nháy
- Hiệu suất phát quang: khoảng 20->25%
Trang 20? Nêu những đặc điểm của đèn huỳnh
? Nêu cấu tạo, nguyên lí làm việc của đèn
com pắc huỳnh quang?
? Đèn com pắc huỳnh quang có những u
- Tuổi thọ của đèn khoảng 8000 giờ,
- Mồi phóng điện: vì khoảng cách giữa hai
điện cực của đèn lớn nên để đèn phóng điện
đợc cần mồi phóng điện
2 Đèn Compắc huỳnh quang
- Cấu tạo: Bóng đèn, đuôi đèn (có chấn lu
3 So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang
Bảng 39.1 sgk/139
D Củng cố:
GV nêu câu hỏi- HS trả lời, lớp nhận xét
? Phát biểu nguyên lí làm việc của đèn huỳnh quang?
? Vì sao ngời ta thờng dùng đèn huỳnh quang để chiếu sáng nhà ở, lớp học, công sở
E HDVN:
Học bài và trả lơi các cau hỏi ở cuối bài
Đọc mục “ Có thể em cha biết”
Đọc bài 40 và chuẩn bị mỗi bàn một đèn ống huỳnh quang hỏng
? Tìm hiểu quy trình thục hành
Trang 21Tuần Ngày soạn
Ngày dạy
Tiết 37: Thực hành Đèn huỳnh quang
I Mục tiêu
- Học sinh biết đợc cấu tạo của đèn ống huỳnh quang, chấn lu và tắc te
- Học sinh hiểu đựơc nguyên lý làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang
- Học sinh có ý thức thực hiện các quy định về an toàn điện
II Chuẩn bị
GV: Một đèn ống huỳnh quang 220V; 0,6m hoặc 1m; bộ mág đèn cho 1 ống tơng ứng, 1chấn lu điện cảm phù hợp với công suất đèn, điện áp nguần, 1 tắc te phù hợp , 1 phích cắm
điện, 1 cuộn băng dính; 0,5m dây điện 2 lõi
- Kìm cắt dây, tuốt dây, tua vít, nguồn 220V lấy điện ở ổ điện
HS: Chuẩn bị trớc báo cáo thực hành
III Tiến trình
A ổn định: 8A
8B 8C
B Kiểm tra:
1, Nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của đèn huỳnh quang?
2, Nêu các đặc điểm của đèn huỳnh quang và so sánh với đèn sợi đốt?
HS trả lời, lớp nhận xét.GV đánh giá cho điểm
C Bài mới
Đặt vấn đề : Nh bài trớc ta thấy, nguồn sáng do đèn sợi đốt tạo ra có hiệu suất phát quangthấp Để khắc phục nhợc điểm này ngời ta đã chế tạo ra lọai đèn có hiệu suất phát quangcao hơn hẳn đó là đèn ống huỳnh quang Vậy chúng ta sẽ quan sát, tìm hiểu các bộ phậnchính của đèn và sơ đồ mạch điện của bộ phận đèn ống huỳnh quang, quá trình mồi phóng
điện và đèn phát sáng làm việc
GV chia lớp thàn 4 nhóm
Các nhóm kiểm tra việc chuẩn bị thực hành của mỗi thành viên nh mẫu báo cáo thực hành
Trang 22GV kiểm tra các nhóm, nhắclại nội quy an toàn
Hoạt động 1: Tìm hiểu đèn ống huỳnh
quang
HS liên hệ kiến thức của bài trớc và quan sát
bộ đèn giáo viên đã chuẩn bị
? Hãy nhắc lại cấu tạo của đèn?
? Hãy giải thích các số liệu ghi trên đèn ống
huỳnh quang?
? Nêu cấu tạo và chức năng của chấn lu đèn
huỳnh quang?
HS: Trả lời và ghi vào báo cáo thực hành
Hoạt động 2: Quan sát tìm hiểu sơ đồ mạch
điện của bộ đèn ống huỳnh quang
GV: Yêu cầu HS quan sát mạch điện đã mắc
sẵn
? Cách nối các phần tử trong mạch điện nh thế
nào?
HS: quan sát và ghi vào báo cáo thực hành
Hoạt động 3: Quan sát sự mồi phóng điện
và đèn phát sáng
GV: đóng điện và chỉ dẫn HS quan sát hiện
t-ợng phóng điện trong tắc te, quan sát thấy
sáng đỏ trong tắc te, sau khi tắc te ngừng
phóng điện quan sát thấy đèn phát sáng bình
thờng
1) Tìm hiểu đèn ống huỳnh quang
Loại đèn thờng dùng có:
+ Điện áp 220V+ Chiều dài ống 0,6m công suất 20W+ Chiều dài ống 1,2m công suất 40W Chấn lu gồm dây cuốn và lõi thép (để làmcuộn cảm)
+ Chức năng tạo sự tăng thế ban đầu cho
đèn làm việc Giới hạn dòng điện cho đènphát sáng
Tắc te: Có hai điện cực trong đó một điệncực động lỡng kim
+ Chức năng tự động nối mạch khi U cao ởhai điện cực và ngắt mạch khi U giảm Mồi
3)Quan sát sự mồi phóng điện và đèn phát sáng
D. Củng cố:
? Nêu cấu tạo và chức năng của từng bộ phận, nêu nguyên lí làm việc của đèn huỳnh
quang
Trang 23HS trả lời, lớp nhận xét.
GV kết luận và nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ, đánh giá kết quả thực hành
- Hớng dẫn HS tự đánh giá bài thực hành- Thu báo cáo thực hành của HS
E H ớng dẫn về nhà
Đọc trớc bài 41: + Nêu nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện nhiệt?+ Nêu đặc điểm và yêu cầu kĩ thuật của dây đốt nóng?
Trang 24Tuần Ngày soạn:
Ngày dạy
Tiết 38 Đồ dùng điện - nhiệt Bàn là điện
I Mục tiêu
- HS hiểu đợc nguyên lý đồ dùng điện loại điện -nhiệt
- HS hiểu đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng bàn là điện
? Quan sát và mô tả hiện tợng xảy ra của bộ đèn sau khi đóng điện?
HS trả lời, lớp nhận xét GV đánh giá cho điểm
C,Bài mới
Hoạt động 1 Tìm hiểu nguyên lý biến đổi
năng lợng của đồ dùng loại điện ’ nhiệt
HS liên hệ kiến thức đã học và nghiên cứu
thông tin sgk/143
? Kể tên một số đồ dùng loại điện- nhiệt?
? Hãy nêu nguyên lí làm viẹc của đồ dùng điện
loại điện- nhiệt?
? Năng lợng đầu vào và đầu ra của đồ dùng loại
2 Yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng
a, Điện trở của dây đốt nóng
Trang 25HS nghiên cứu thồng tin sgk/143
GV giới thiệu công thức tính điện trở và mối
quan hệ giữa điện trở với công suất và chiều dài
của dây
? Nêu yêu cầu của dây đốt nóng?
? Vì sao dây đốt nóng phải làm bằng chất liệu
có điện trở suất lớn và phải chịu đợc nhiệt độ
cao?
HS: Trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
GV kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý làm
việc, số liệu kỹ thuật và cách sử dụng bàn là
điện.
GV: Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và bàn là
điện còn tốt
? Nêu các bộ phận chính của bàn là điện?
? Vật liệu chế tạo và chức năng của dây đốt
HS trả lời, lớp bổ sung GV chốt lại
HS tiếp tục nghiên cứu thông tin
? Nêu nguyên lý làm việc của bàn là điện?
GV: Hớng dẫn HS giải thích số liệu kỹ thuật
của bàn là điện
HS liên hệ thực tế + nghiên cứu thông tin
? Công dụng của bàn là điện là gì?
? Khi sử dụng bàn là điện cần chú ý điều gì?
HS trả lời, lớp bổ sung GV chốt lại
R = p.l / S
b, Yêu cầu kĩ thuật của dây đốt nóng
- Làm bằng vật liệu dẫn diện, có điện trở suấtlớn
VD: Niken- Crôm có DTS 1,1.10-6Ôm.m, Crôm có ĐTS 1,3.10-6Ôm.m
Fe Dây đốt nóng chịu nhiệt độ caoVD: Dây Niken-Crôm có nhiệt độ làm việc từ
1000 ->11000C; Fe-Crôm có nhiệt độ làmviệc từ 8500C
- Nắp: Làm bằng đồng, thép mạ crôm hoặcnhựa chịu nhiệt, trên có gắn tay cầm bằng nhựa
2,Nguyên lý làm việc
sgk/144
3, Số liệu kỹ thuật
+ Điện áp định mức 127V, 220V+ Công suất định mức: 300W -> 1000W (docông suất lớn nên nên ổ cắm và phích cắm lấy
điện nguồn phải chặt)
4, Sử dụng
- Công dụng của bàn là điện là làm phẳng vảihoặc tạo nếp gấp quần áo, vải
- Chú ý: sgk/145
Trang 26D-Củng cố
GV: Hệ thống lại bài giảng và yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
? Nêu nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện- nhiệt?
? Nêu các yêu cầu kĩ thuật của dây đốt nóng? giải thích?
HS trả lời , lớp nhận xét GV chốt lại
E.Hớng dẫn về nhà
- Học bài theo SGK và vở ghi
- Đọc trớc bài 43: Mỗi tổ chuẩn bị 1 bàn là điện, 1 bút thử điện
Mỗi HS kẻ trớc mẫu báo cáo thực hành
Tuần Ngày soạn:
Ngày dạy
Tiết 39: Thực hành : Bàn là điện
I Mục tiêu
- HS hiểu đợc cấu tạo và chức năng các bộ phận của bàn là điện
- HS hiểu đợc các số liệu kĩ thuật của bàn là điện
- Biết cách sử dụng bàn là điện, đảm bảo an toàn
II Chuẩn bị
1, GV: Tranh vẽ mô hình đồ dùng loại điện- nhiệt (bàn là điện); bàn là và các bộ phận
2, HS: Đọc trớc bài, mỗi nhóm chuẩn bị 1 bàn là điện, 1 bút thử điện
III Tiến trình bài giảng
A ổn định: 8A
8B 8C
B.Kiểm tra:
? Nêu nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện- nhiệt?
? Nêu các yêu cầu kĩ thuật của dây đốt nóng? giải thích?
HS trả lời, lớp nhận xét GV đánh giá cho điểm
C.Bài mới
Trang 27GV chia lớp thành 4 nhóm Các nhóm kiểm tra việc chuẩn bị thực hành của mỗi thành
viênnh mẫu báo cáo thực hành và các dụng cụ đợc phân công
GV kiểm tra các nhóm, nhắc lại nội quy an toàn và hớng dẫn trình tự bài thực hành
HS nghiên cứu thông tin sgk
? Hãy cho biết các dụng cụ và thiết bị cần thiết
HS ghi vào báo cáo thực hành
HS nghiên cứu lại cách sử dụng bàn là
? Khi sử dụng bàn là điện cần chú ý điều gì?
GV hớng dẫn HS kiểm tra bên ngoài các đồ
dùng điện, kiểm tra thông mạch bằng đồng hố
vạn năng
? Nêu cách đọc trị số của đồng hồ vạn năng?
HS trả lời, lớp nhận xét
HS các nhóm thực hiện kiểm tra bàn là điện và
ghi kết quả kiểm tra vào báo cáo thực hành
II Nội dung và trình tự thực hành
1, Tìm hiểu số liệu kĩ thuật
HS hoàn thành báo cáo thực hành
GV lu ý HS khi sử dụng ổ cắm và phích cắm của bàn là điện phải đủ chặt do công suất
tơng đối lớn
Do bàn là phải di chuyển nhiều nên dây dẫn điện nguồn dễ bị xoắn nên lõi dẫn điện dễ
hở ra ngoài cần chú ý đề phòng tai nạn điện
GV nhận xét sự chuẩn bị, ý thức thực hành của HS
E HDVN: Đọc bài 44 và bài 45
Trang 28? Nêu nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện – cơ?
? Nêu cấu tạo, nguyên lí làm việc vủa quạt điện, máy bơm nớc
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 40: Ôn tập
I Mục tiêu
- HS hệ thống lại các kiến thức của chơng VI, VII- Phần kỹ thuật điện
- HS biết tóm tắt kiến thức dới dang sơ đồ
- HS vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi tổng hợp và làm các bài tập chuẩn bị cho kiểm tra giữa học kì
II Chuẩn bị
GV: Nghiên cứu bài, biên soạn nội dung ôn tập
Bảng phụ kẻ sẵn các sơ đồ
HS: Ôn lại toàn bộ kiến thức phần kỹ thuật điện
III-Tiến trình bài giảng
1 ổ n định:
2 Kiểm tra: GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
ĐVĐ: Nội dung phần vẽ kỹ thuật điện ta học gồm 18 bài chia 2 phần kiến thức
cơ bản là: an toàn điện và đồ dùng điện gia đình Để làm tốt bài kiểm tra sắp tới chúng ta cùng ôn tập chơng VI, VII
Trang 292 Vật liệu
kỹ thuật điện
1 An toàn điện
Vật liệu dẫn từ Vật liệu cách điện Vật liệu dẫn điện
Cứu người bị tại nạn điện Dụng cụ bảo vệ an toàn điện Một số biện pháp an toàn điện Nguyên nhân xảy ra tai nạn điện
Trang 30Máy bơm nướcQuạt điện
Động cơ điện một phaNồi cơm điện
Bếp điệnBàn là điện
Hoạt động 1: Tóm tắt nội dung (theo sơ đồ)
GV: Treo bảng phụ tóm tắt nội dung chơng