Bản tin với các vài viết: chất lượng lao động trình độ cao ở Việt Nam; năng suất lao động Việt Nam hướng tới cộng đồng kinh tế Asean; thực hiện quyền tham gia của trẻ em tại Việt Nam...
Trang 1Tòa soạ n : Số 2 Đinh Lễ , Hoàn Kiế m, Hà Nộ i
Telephone : 84-4-38 240601 Fax : 84-4-38 269733
Email :bantin@ilssa.org.vn Website :www.ilssa.org.vn
NỘ I DUNG
1 Việ n Khoa họ c Lao độ ng và Xã hộ i – Mộ t số kế t quả
2 Chấ t lư ợ ng lao độ ng trình độ cao ở Việ t Nam: Nhữ ng hạ nchế cơ bả n –
PGS.TS Nguyễ n Bá Ngọ c, Ths Đặ ng Đỗ Quyên 8
3 Năng suấ t lao độ ng Việ t Nam – Hư ớ ng tớ i cộ ng đồ ng kinh
tế Asean – Ths Nguyễ n Huyề n Lê, CN Phạ m Huy Tú và
Ths Trị nh Thu Nga, CN Nguyễ n Ngọ c Bình 60
9 Lư ợ c dị ch: Giáo dụ c dạ y nghề bậ c cao ở Trung Quố c –
Lị ch sử và triể n vọ ng phát triể n vọ ng trong bố i cả nh hộ i nhậ p
Ấ n phẩ m ra mộ t quý mộ t kỳ KỶ NIỆ M 37 NĂM THÀNH LẬ P
VIỆ N KHOA HỌ C LAO ĐỘ NG VÀ XÃ HỘ I
Trang 2Office : No 2 Dinh Le Street, Hoan Kiem District, Hanoi
Telephone : 84-4-38 240601 Fax : 84-4-38 269733
Email : bantin@ilssa.org.vn Website :www.ilssa.org.vn
CONTENT
1 Institute of Labour Science and Social Affairs: Several
2.Quality of high level labour in Vietnam: some basiclimitations
Assoc.Prof.Dr.Nguyen Ba Ngoc - MA Dang Do Quyen 8
3.Vietnam labour productivity towards Asean Economic
Community- MA Nguyen Huyen Le, BA Pham Huy Tu and
4 The employment quality of employees in informal sector in
5 Some issues on the policy of preferential credit for thepoor households to develop production
MA Nguyen Bich Ngoc – MA Pham Thi Bao Ha 36
6 Implementation of children’s rights to participation in
Vietnam - BA Quach Thi Que
43
7 Some solutions for enhancing capacity of young staff ofInstitute of Labour Science and Social Affairs in the context
of international integration - BA Ton Thuy Hang 54
8.Vocational training system in Vietnam and careerdevelopment for employees–
MA Trinh Thu Nga & BA Nguyen Ngoc Binh
60
9 Translation: Vocational training at the high level inChina: History and prospects of development in the context
of international integration - MA Vu Thi Hai Ha 69
10 International experience on the policy to support for thereturn of oversea migration workers and lesson learnt for
Editor in Chief:
Assoc.Prof.Dr NGUYEN THI
LAN HUONG
Deputy Editor in Chief:
Assoc.Prof.Dr NGUYEN BA NGOC
Head of editorial board:
MA PHAM NGOC TOAN
Members of editorial board:
Dr BUI SY TUAN
MA TRINH THU NGA
Desktop publishing at Institute of
SOCIAL AFFAIRS
Trang 3quá trình hộ i nhậ p quố c tế tậ p hợ p các bài viế t, kế t quả nghiên cứ u củ a cán bộ , nghiên
cứ u viên trong Việ n hy vọ ng sẽ đem đế n cho Quý bạ n đọ c nhữ ng thông tin bổ ích Các số tiế p theo củ a Ấ n phẩ m trong năm 2015 sẽ tậ p trung vào các chủ đề sau đây:
Số 43: An sinh xã hộ i
Số 44: Việ c làm bề n vữ ng và an toàn vệ sinh lao độ ng
Số 45: Lồ ng ghép giớ i trong lĩnh vự c Lao độ ng xã hộ i
Mọ i liên hệ xin gử i về đị a chỉ : Việ n Khoa họ c Lao độ ng và Xã hộ i
Số 2 Đinh Lễ , Hoàn Kiế m, Hà Nộ i Telephone : 84-4-38240601
Fax : 84-4-38269733 Email : bantin@ilssa.org.vn Website : www.ilssa.org.vn
Xin trân trọ ng cả m ơ n!
BAN BIÊN TẬ P
Trang 4VIỆ N KHOA HỌ C LAO ĐỘ NG VÀ XÃ HỘ I
MỘ T SỐ KẾ T QUẢ NGHIÊN CỨ U KHOA HỌ C TIÊU BIỂ U NĂM 2014
iệ n Khoa họ c Lao độ ng và
nay, Việ n đã có nhiề u đóng góp quan
trọ ng trong việ c cung cấ p cơ sở lý luậ n
và thự c tiễ n phụ c vụ công tác xây dự ng
các Nghị quyế t củ a Đả ng, Chiế n lư ợ c,
Việ n tiế p tụ c phát huy tinh thầ n đoàn kế t,
chủ độ ng, sáng tạ o trong công tác nghiên
cứ u khoa họ c và đã đạ t đư ợ c nhiề u thành
quả đáng tự hào trong năm vừ a qua Mộ t
số kế t quả tiêu biể u, gồ m:
Mộ t là, xây dự ng báo cáo tổ ng kế t
30 năm đổ i mớ i (1986-2016) thuộ c lĩnh
vự c lao độ ng, ngư ờ i có công và xã hộ i
Báo cáo đã tổ ng kế t toàn diệ n quá trình
phát triể n nhậ n thứ c củ a Đả ng về giả i
thể chế hóa các quan điể m, chủ trư ơ ng
củ a Đả ng và tình hình thự c hiệ n chínhsách xã hộ i; nhậ n diệ n các vấ n đề xã hộ i
bứ c xúc nả y sinh; đề xuấ t các nhóm giả ipháp phát triể n xã hộ i đế n năm 2020 và
tầ m nhìn đế n 2030 Báo cáo đã đư ợ c BanChỉ đạ o tổ ng kế t mộ t số vấ n đề lý luậ n -thự c tiễ n qua 30 năm đổ i mớ i và Bộ Lao
độ ng Thư ơ ng binh và Xã hộ i đánh giákhá cao
Hai là,Báo cáo chuyên đề “Cả i cáchchính sách tiề n lư ơ ng và phát triể n thịtrư ờ ng lao độ ng giai đoạ n 2016-2020” và
“Phát triể n nguồ n nhân lự c” (phụ c vụbáo cáo phư ơ ng hư ớ ng, nhiệ m vụ pháttriể n kinh tế - xã hộ i 5 năm 2016-2020)
Ba là, Báo cáo Phát triể n nề n kinh tế
thị trư ờ ng đị nh hư ớ ng xã hộ i chủ nghĩaqua 30 năm đổ i mớ i
Bố n là,Đầ u mố i phố i hợ p vớ i các cơquan xây dự ng báo cáo Quố c gia về Ansinh xã hộ i 6 tháng và năm 2014 (theotinh thầ n Nghị quyế t số 70/NQ-CP củ aChính phủ về Chư ơ ng trình hành độ ng
củ a Chính phủ thự c hiệ n Nghị quyế t số15-NQ/TW củ a Ban Chấ p hành Trung
V
Trang 5ma túy gây ra (báo cáo Phó Thủ tư ớ ng
Vũ Đứ c Đam); Đề án Quy hoạ ch mạ ng
lư ớ i cơ sở cai nghiệ n ma túy bắ t buộ c
đế n năm 2020 và đị nh hư ớ ng 2030
Sáu là, Chủ trì xây dự ng bả n tin củ a
Bộ về “Bả n tin Cậ p nhậ t thị trư ờ ng lao
độ ng" và đã xuấ t bả n đư ợ c bả n tin quý I,
II và III/2014; Bả n tin có sự phố i hợ p củ a
Tổ ng cụ c Thố ng kê và hỗ trợ kỹ thuậ t
củ a Tổ chứ c Lao độ ng quố c tế (ILO)
Bả y là, nhiề u nghiên cứ u do Việ n
chủ trì thự c hiệ n đã đư ợ c xuấ t bả n, như :
Báo cáo quố c gia về lao độ ng trẻ em;
Báo cáo thư ờ ng niên về xu hư ớ ng lao
độ ng và xã hộ i; Bả n tin cậ p nhậ t thị
trư ờ ng lao độ ng; Ấ n phẩ m hàng quý về
khoa họ c lao độ ng xã hộ i; v.v là nguồ n
tài liệ u tham khả o hữ u ích phụ c vụ các
đố i tác xã hộ i nói chung và các nhà
hoạ ch đị nh chính sách nói riêng trong
việ c xây dự ng, bổ sung sử a đổ i và hoàn
thiệ n các luậ t, chính sách thuộ c lĩnh vự c
lao độ ng, ngư ờ i có công và xã hộ i
Tám là,các đề tài cấ p Nhà nư ớ c, cấ p
Bộ về lĩnh vự c lao độ ng, ngư ờ i có công
và xã hộ i do Việ n chủ trì thự c hiệ n đư ợ c
Hộ i đồ ng nghiệ m thu các cấ p đánh giá
cao, đề u đạ t loạ i xuấ t sắ c và khá Năm
tài cấ p Nhà nư ớ c, 6 đề tài cấ p Bộ
Chín là, Hoạ t độ ng nghiên cứ u và tư
vấ n hỗ trợ đị a phư ơ ng và doanh nghiệ ptiế p tụ c đư ợ c thúc đẩ y như : hỗ trợ các
tỉ nh/thành phố Hà Nộ i, Hư ng Yên, NinhThuậ n, Quả ng Ninh, v.v xây dự ng các
đề án qui hoạ ch ngành lao độ ng-thư ơ ngbinh và xã hộ i; hỗ trợ các doanh nghiệ pxây dự ng các bộ tiêu chuẩ n và điề u kiệ nlao độ ng, quy chế trả lư ơ ng theo giá trịcông việ c, đị nh mứ c-đị nh biên lao độ ng
Mư ờ i là, các nghiên cứ u hợ p tác vớ i
các Việ n nghiên cứ u, các tổ chứ c vàtrư ờ ng Đạ i họ c trong và ngoài nư ớ c như :Việ n Nghiên cứ u Quả n lý Kinh tế Trung
ư ơ ng (Bộ Kế hoạ ch và Đầ u tư ), Việ n Xã
hộ i họ c, Việ n Kinh tế Việ t Nam, Trungtâm Phân tích và Dự báo (Việ n Hàn LâmKhoa họ c Xã hộ i Việ t Nam) Hợ p tác vớ i
mộ t số tổ chứ c quố c tế : Tổ chứ c Lao
độ ng Quố c tế , Ngân hàng Thế giớ i, Ngânhàng Phát triể n Châu Á, UNDP,UNICEF, UN Women, GIZ, HSF,OECD, Việ n Lao độ ng Hàn Quố c, Đạ i
họ c Copenhaghen (Đan Mạ ch), Đạ i họ cNihon (Nhậ t Bả n), v.v triể n khai 20nghiên cứ u đánh giá các tác độ ng củ a cả icách kinh tế vĩ mô, hộ i nhậ p quố c tế đế nlĩnh vự c lao độ ng - xã hộ i; đánh giánhanh về tình hình việ c làm và thấ tnghiệ p củ a ngư ờ i tố t nghiệ p đạ i họ c;nghiên cứ u thự c trạ ng hoạ t độ ng kinh tế
Trang 6gian ở nư ớ c ngoài và sau khi trở về
bình đẳ ng giớ i trong việ c rà soát, nghiên
cứ u và thự c hiệ n mộ t số chiế n lư ợ c và
chư ơ ng trình quố c gia trong lĩnh vự c lao
độ ng và xã hộ i; đánh giá công việ c củ a
phụ nữ ở khía cạ nh giớ i trên thị trư ờ ng
và tạ i nhà; bình đẳ ng giớ i trong đào tạ o
nghề ở Việ t Nam; điề u kiệ n số ng củ a lao
độ ng nữ di cư trong doanh nghiệ p FDI;
….sự hợ p tác này đã góp phầ n bổ sung
và hoàn thiệ n hệ thố ng lý luậ n và nâng
cao chấ t lư ợ ng các nghiên cứ u củ a Việ n,
phụ c vụ ngày càng tố t hơ n công tác quả n
lý nhà nư ớ c thuộ c lĩnh vự c ngành lao
độ ng-thư ơ ng binh và xã hộ i
do Việ n chủ trì thự c hiệ n không chỉ đư ợ cphổ biế n qua xuấ t bả n ấ n phẩ m, cácphư ơ ng tiệ n truyề n thông (internet, đàiphát thanh, truyề n hình ), trình bày tạ icác hộ i thả o trong nư ớ c, v.v mà mộ t sốcòn đư ợ c trình bày tạ i các hộ i thả o ở
nư ớ c ngoài và đư ợ c các tổ chứ c quố c tếxuấ t bả n, góp phầ n khẳ ng đị nh và nângcao vị thế củ a Việ n Khoa họ c Lao độ ng
và Xã hộ i nói riêng, chấ t lư ợ ng nghiên
cứ u khoa họ c củ a nư ớ c nhà nói chungtrên trư ờ ng quố c tế
Đạ t đư ợ c nhữ ng kế t quả trên, ngoài
nỗ lự c củ a tậ p thể cán bộ , nghiên cứ uviên củ a Việ n còn là sự chỉ đạ o sát sao
củ a Lãnh đạ o Bộ , sự hỗ trợ và hợ p táctích cự c củ a tổ chứ c trong nư ớ c và quố c
tế Có thể khẳ ng đị nh, Việ n Khoa họ cLao độ ng và Xã hộ i sẽ tiế p tụ c gặ t hái
đư ợ c nhiề u thành công trong sự nghiệ pnghiên cứ u khoa họ c lao độ ng - xã hộ i vàđóng góp hơ n nữ a vào mụ c tiêu pháttriể n bề n vữ ng đấ t nư ớ c
Trang 7CHẤ T LƯ Ợ NG LAO ĐỘ NG TRÌNH ĐỘ CAO Ở VIỆ T NAM:
NHỮ NG HẠ N CHẾ CƠ BẢ N
PGS.TS Nguyễ n Bá Ngọ c- ThS Đặ ng Đỗ Quyên
Việ n Khoa họ c Lao độ ng và Xã hộ i
Tóm tắ t: Việ t Nam chư a có lự c lư ợ ng lao độ ng trình độ cao vớ i cơ cấ u và chấ t lư ợ ng
như mong đợ i Chúng ta chư a có cơ chế đào tạ o và sử dụ ng hợ p lý để tạ o đư ợ c độ ng lự ccho lự c lư ợ ng này làm trụ cộ t dẫ n dắ t nề n kinh tế phát triể n đúng hư ớ ng, cạ nh tranh vàhiệ u quả Quy mô, chấ t lư ợ ng lao độ ng trình độ cao nhỏ bé đồ ng thờ i vớ i sử dụ ng lãng phínguồ n lự c quan trọ ng nhấ t củ a đấ t nư ớ c đã khiế n cho năng suấ t lao độ ng xã hộ i và sứ c
cạ nh tranh củ a nề n kinh tế trở nên yế u kém
Từ khóa: chấ t lư ợ ng lao độ ng, trình độ cao
Abstract: There has not been a high level labour force with expected structure and
quality in Vietnam We have not any mechanism for training and rational utilizing to create the motivation for this workforce so that it becomes a leading pillar for economic development to go on the right track competitively and efficiently The small size and low quality of skilled workers as well as the wastefulness of utilization of this important resources led to a low social labour productivity and weak competitiveness of the economy.
Keywords: labour quality, high-skilled workers
1 Quan niệ m về lao độ ng trình độ
cao
Theo chúng tôi, lao độ ng trình độ cao
là mộ t bộ phậ n củ a nguồ n nhân lự c đang
làm việ c ở nhữ ng vị trí lãnh đạ o, chuyên
môn kỹ thuậ t bậ c cao và chuyên môn kỹ
thuậ t bậ c trung theo phân loạ i nghề củ a
Tổ ng cụ c Thố ng kê
Lao độ ng trình độ cao có đặ c điể m là
thư ờ ng đư ợ c đào tạ o ở trình độ cao đẳ ng trở
lên; có kiế n thứ c và kỹ năng để làm các
công việ c phứ c tạ p; có khả năng thích ứ ng
nhanh vớ i nhữ ng thay đổ i củ a công nghệ và
vậ n dụ ng sáng tạ o nhữ ng kiế n thứ c, nhữ ng
kỹ năng đã đư ợ c đào tạ o trong quá trình lao
độ ng sả n xuấ t1.Thự c chấ t, lao độ ng trình độ cao là
nhữ ng ngư ờ i trự c tiế p làm việ c tạ i các vị trí có liên quan mậ t thiế t tớ i sự ra đờ i, phát triể n, truyề n bá và ứ ng dụ ng tri thứ c.
2 Quy mô nhỏ bé và cơ cấ u chư a
hợ p lý củ a lao độ ng trình độ cao
1 Chư ơ ng trình KH&CN trọ ng điể m cấ p Nhà nư ớ c, KX.01/11-15, Đề tài KX.01.04/11-15 Các giả i pháp nâng cao chấ t lư ợ ng lao độ ng chuyên môn kỹ thuậ t trình độ
cao đáp ứ ng yêu cầ u phát triể n nề n kinh tế theo hư ớ ng CNH, HĐH,năm 2013 do PGS.TS Nguyễ n Bá Ngọ c làm
Ch ủ nhiệ m.
Trang 8lao độ ng trình độ cao, bao gồ m 585 nghìn
lãnhđạ o trong các ngành, các cấ p và các
đơ n vị (chiế m 10,9% lao độ ng trình độ
cao); 3.165 nghìn lao độ ng chuyên môn
kỹ thuậ t bậ c cao (chiế m 58,7%) và 1.638
trung (chiế m 30,4%)
Giai đoạ n 2009-2014, lao độ ng trình
độ cao tăng khá nhanh, từ 4,5 triệ u ngư ờ ilên 5,4 triệ u ngư ờ i
Hình 1 Quy mô lao độ ng trình độ cao và tỷ trọ ng so vớ i việ c làm
Nguồ n: TCTK, Điề u tra Lao độ ng Việ c làm 2009-2014; Số liệ u năm 2014 là số 6 tháng đầ u năm
Hiệ n nay, trong số lao độ ng trình độ
cao, có đế n gầ n 1,4 triệ u ngư ờ i (tư ơ ng
đư ơ ng ¼) không có bằ ng cấ p hoặ c chỉ có
bằ ng sơ cấ p, trung cấ p; ngư ờ i có trình độ
đào tạ o cao đẳ ng trở lên chiế m 74,3% lao
độ ng trình độ cao
Mặ c dù tăng nhanh như ng quy mô lao
độ ng trình độ cao vẫ n còn nhỏ bé so vớ i
yêu cầ u củ a quá trình công nghiệ p hóa,
hiệ n đạ i hóa và hộ i nhậ p quố c tế Vớ i gầ n
5,4 triệ u ngư ờ i, lao độ ng trình độ cao hiệ n
chỉ chiế m 10,2% tổ ng việ c làm cả nư ớ c
Giai đoạ n 2009-2014, lao độ ng trình
độ cao chỉ tăng bình quân mỗ i năm 175
nghìn ngư ờ i, bằ ng 1/5 mứ c tăng củ a tổ ngviệ c làm
Lao độ ng trình độ cao đang tậ p trungnhiề u nhấ t trong ngành giáo dụ c và đào
tạ o (chiế m 30% số lao độ ng trình độ cao,
tỷ trọ ng lao độ ng trình độ cao chiế m88,4% lao độ ng củ a ngành), hoạ t độ ng
Trang 9Hình 2 Cơ cấ u lao độ ng trình độ cao theo ngành năm 2014
Nguồ n: TCTK, Điề u tra Lao độ ng Việ c làm 6 tháng đầ u năm 2014
3 Bấ t cậ p giữ a đào tạ o và sử dụ ng
Mặ c dù rấ t thiế u lao độ ng trình độ
cao như ng hiệ n nay Việ t Nam vẫ n có rấ t
nhiề u ngư ờ i có trình độ cao đẳ ng, đạ i họ c
trở lên hiệ n làm nhữ ng công việ c bậ c thấ p
- mộ t dạ ng củ a “thấ t nghiệ p trá hình” 6
tháng đầ u năm 2014, có 1160 nghìn ngư ờ i
có trình độ chuyên môn kỹ thuậ t từ cao
đẳ ng trở lên đang làm công việ c thấ p hơ n
so vớ i trình độ (từ nhóm nghề thứ 4 đế nthứ 9), trong đó có 631 nghìn ngư ờ i trình
độ đạ i họ c trở lên, chiế m 55,8%
Bả ng 1 Phân bố vị trí việ c làm theo nghề và trình độ đào tạ o (có bằ ng cấ p, chứ ng chỉ ) 6
tháng đầ u năm 2014
Không có CMKT
Sơ
cấ p
Trung
cấ p, THCN
Cao
đẳ ng
ĐH trở lên
Tổ ng số
1 Các nhà lãnhđạ o trong các ngành, các cấ p và các đơ n vị 101 6 93 32 353 585
2 Chuyên môn kỹ thuậ t bậ c cao trong các lĩnh vự c 26 3 41 318 2776 3164
3 Chuyên môn kỹ thuậ t bậ c trung trong các lĩnh vự c 213 34 866 409 114 1636
8 Thợ có kỹ thuậ t lắ p ráp và vậ n hành máy móc, thiế t bị 2600 719 267 66 56 3708
Trang 10Rấ t nhiề u doanh nghiệ p phả n ánh
họ c sinh, sinh viên ra trư ờ ng không đáp
ứ ng đư ợ c yêu cầ u củ a doanh nghiệ p
Năm 2012, Ngân hàng Thế giớ i công bố
kế t quả khả o sát về mứ c độ đáp ứ ng các
kỹ năng củ a sinh viên tố t nghiệ p đạ i họ c
so vớ i yêu cầ u củ a nhà tuyể n dụ ng tạ i 7
quố c gia Đông Á, trong đó có Việ t Nam :
“thái độ làm việ c đư ợ c đánh giá ở mứ c
thiế u hụ t nghiêm trọ ng; các kỹ năng tư
duy sáng tạ o, kỹ năng công nghệ thông
tin, kỹ năng lãnh đạ o, kỹ năng giả i quyế t
vấ n đề thiế u hụ t lớ n”2 Báo cáo Phát triể n
Việ t Nam 2014 viế t "Phầ n lớ n ngư ờ i sử
dụ ng lao độ ng nói rằ ng tuyể n dụ ng lao
độ ng là công việ c khó khăn vì các ứ ng
viên không có kỹ năng phù hợ p ("thiế u
kỹ năng") hoặ c vì sự khan hiế m ngư ờ i
lao độ ng trong mộ t số ngành nghề ("thiế u
hụ t ngư ờ i lao độ ng có tay nghề ")"3 Khả o
sát củ a ILSSA- Manpower năm 2013
cũng cho thấ y tình hình tư ơ ng tự 4 , gầ n
30% doanh nghiệ p FDI gặ p khó khăn
trong tuyể n dụ ng lao độ ng trự c tiế p và
nhân viên văn phòng; ý thứ c về chấ t
lư ợ ng và đúng giờ /đáng tin cậ y là nhữ ng
kỹ năng thiế u hụ t lớ n nhấ t, vớ i khoả ng
30%, trong nhóm lao độ ng trự c tiế p và
2 World Bank, Putting higher education to work,
skill and research for growth in East Asia, Regional
Report , Washington DC, 2012.
3 WB, Vietnam Development Report 2014, Skilling
up Vietnam: Preparing the workforce for a modern
market economy, Hanoi 2013.
4 ILSSA-Manpower, Nhu c ầ u kỹ năng lao độ ng
trong khu v ự c có vố n đầ u tư nư ớ c ngoài, Hà Nộ i
quả n đố c phân xư ở ng; nhữ ng kỹ năngthiế u hụ t tiế p theo là khả năng thích nghi
vớ i nhữ ng thay đổ i, khả năng làm việ cnhóm, khả năng nhậ n biế t tiế p thu và ứ ng
dụ ng công nghệ mớ i, kỹ năng máy tính
cơ bả n
Do hạ n chế về chấ t lư ợ ng, ngư ờ i cótrình độ đào tạ o cao vẫ n đang gặ p khókhăn trong quá trình tìm việ c làm 6tháng đầ u năm 2014, tỷ lệ thấ t nghiệ p
củ a ngư ờ i có trình độ cao đẳ ng là 6,3%;
đạ i họ c trở lên là 3,9% (tư ơ ng ứ ng gấ p3,1 và 1,9 lầ n tỷ lệ thấ t nghiệ p chung)
4 Mộ t số nguyên nhân chủ yế u
Về phía nhu cầ u, mô hình tăng trư ở ng
củ a chúng ta vẫ n chư a khuyế n khích thúc
đẩ y nhu cầ u lao độ ng trình độ cao và nângcao chấ t lư ợ ng lao độ ng trình độ cao Môhình tăng trư ở ng hiệ n hành củ a Việ t Nam
vớ i các trụ cộ t chính là: (i) khai thác tàinguyên; (ii)lao độ ng rẻ , chấ t lư ợ ng thấ p;(iii) đầ u tư vố n lớ n và dễ dàng; (iv) khu
vự c doanh nghiệ p nhà nư ớ c có thế lự c
mạ nh như ng vớ i hiệ u quả thấ p Hệ quả làchúng ta có mộ t cơ cấ u công nghiệ p lệ ch
lạ c- thiế u nề n tả ng công nghiệ p hỗ trợ ,thiế u lự c lư ợ ng doanh nghiệ p có khả năngliên kế t và gia nhậ p chuỗ i sả n xuấ t thếgiớ i, thiế u lự c lư ợ ng LĐCMKTTĐC để
dẫ n dắ t nề n kinh tế , do đó không thể cạ nhtranh và phát triể n mộ t cách bình thư ờ ng
Về trình độ công nghệ củ a sả n xuấ t,
hiệ n nay hầ u hế t các DN mớ i đầ u tưkhoả ng 0,2-0,3% doanh thu cho nghiên
Trang 11dù các chỉ tiêu vĩ mô đang đư ợ c phụ c hồ i
sau khủ ng hoả ng kinh tế giai đoạ n
2008-2009, như ng vẫ n còn thấ p Tăng trư ở ng
GDP bình quân 6,3%/năm, tăng trư ở ng
vố n cố đị nh vẫ n trên 10%/năm, như ng
tăng trư ở ng việ c làm chậ m lạ i, khoả ng
2,3%/năm Đóng góp vào tăng trư ở ng từ
vố n cố đị nh chiế m 56,2%/năm, từ lao
độ ng là 24,2%/năm (giả m nhẹ so vớ i giai
đoạ n 2006-2010) TFP tăng nhẹ
(1,2%/năm) đóng góp 19,6% vào tăng
trư ở ng
Về đào tạ o, trong lúc nề n kinh tế
đang khan hiế m lao độ ng trình độ cao ở
nhiề u ngành nghề như vị trí tư vấ n, thiế t
kế , quả n trị nhân sự , lãnh đạ o doanh
nghiệ p cấ p cao, luậ t sư , khoa họ c môi
trư ờ ng, kỹ sư công nghệ thông tin, công
nghệ sinh họ c, kỹ sư điệ n, điệ n tử , cơ khí,
logistics… thì thanh niên ra trư ờ ng chủ
yế u là cử nhân tài chính, ngân hàng, kế
toán, luậ t, hành chính văn phòng…; và
đang thiế u độ i ngũ công nhân kỹ thuậ t
lành nghề để tăng năng suấ t và sứ c cạ nh
tranh củ a sả n phẩ m và doanh nghiệ p thì
hầ u hế t thanh niên tố t nghiệ p lớ p 12 chọ n
con đư ờ ng họ c đạ i họ c
thứ c, kỹ năng nghề nghiệ p, kỹ năng mề m
và phẩ m chấ t lao độ ng công nghiệ p hiệ n
đạ i tạ i doanh nghiệ p thì thanh niên ratrư ờ ng thư ờ ng chỉ đư ợ c trang bị nhữ ng lýthuyế t chung, năng lự c thự c hiệ n yế u,thiế u nhữ ng kỹ năng số ng quan trọ ng
Đặ c biệ t, lao độ ng trình độ cao yế u tin
họ c và ngoạ i ngữ , thiế u nhữ ng công cụ
hư ớ ng di chuyể n đế n nhữ ng vùng, thànhphố và khu vự c có thị trư ờ ng lao độ ng sôi
độ ng nhấ t (thành phố Hồ Chí Minh và Hà
Nộ i là 2 tỉ nh có lư ợ ng lao độ ng trình độcao di chuyể n đế n nhiề u nhấ t, tư ơ ng ứ ng
là 67,9% và 19,1%; chủ yế u làm việ c ởkhu vự c doanh nghiệ p có vố n đầ u tư nư ớ cngoài, chiế m 36% số lao độ ng di chuyể n).Điể m chú ý là đi liề n vớ i khả năng dichuyể n cao thì mứ c độ “nhả y việ c” nhiề u,không an tâm đầ u tư phát triể n nghềnghiệ p lâu dài củ a mộ t bộ phậ n lao độ ngtrìnhđộ cao
Trang 12trư ở ng và trình độ công nghệ củ a sả n xuấ t
đã kéo theo sư mấ t cân đố i nghiêm trọ ng
trong cấ u trúc việ c làm ở Việ t Nam Mâu
thuẫ n giữ a lao độ ng và việ c làm càng trở
lên gay gắ t khi tiế n hành tái cấ u trúc nề n
kinh tế từ năm 2012 Sự dị ch chuyể n lao
độ ng giữ a các khu vự c, các ngành nghề và
nhu cầ u kỹ năng làm cho mộ t bộ phậ n lớ n
lao độ ng trở nên dư thừ a, đặ c biệ t là trong
khu vự c doanh nghiệ p Nhà nư ớ c Trong
quá trình dị ch chuyể n này, nề n kinh tế
vừ a thiế u độ i ngũ lao độ ng có kỹ thuậ t,
công nhân lành nghề có khả năng làm
việ c trong lĩnh vự c công nghệ cao, các
khu chế xuấ t và nhữ ng doanh nghiệ p có
vố n đầ u tư nư ớ c ngoài, vừ a thừ a độ i ngũ
lao độ ng phổ thông không có tay nghề
chuyên môn Lao độ ng vẫ n tiế p tụ c bị dồ n
nén trong khu vự c nông nghiệ p, nông
thôn vớ i năng suấ t thấ p- năm 2013, tỷ lệ
lao độ ng nông nghiệ p chiế m gầ n 46%
việ c làm như ng chỉ tạ o ra 25,7% GDP;
vẫ n có đế n gầ n 70% việ c làm không chính
thứ c trong tổ ng việ c làm vớ i nhữ ng đặ c
điể m củ a lao độ ng dễ bị tổ n thư ơ ng và
mớ i có 20,6% lự c lư ợ ng lao độ ng tham
gia bả o hiể m xã hộ i (cơ chế an sinh xã hộ i
chủ yế u vớ i ngư ờ i lao độ ng)
Về cơ sở hạ tầ ng củ a thị trư ờ ng lao
độ ng, thông tin thị trư ờ ng lao độ ng nói
chung hiệ n nay lạ c hậ u, không mang tính
hệ thố ng, bị chia cắ t giữ a các vùng miề n,
không phả n ánh đư ợ c nhữ ng vấ n đề nóng
củ a thị trư ờ ng lao độ ng, khả năng bao
đáp ứ ng đư ợ c nhu cầ u củ a các đố i tác Cơ
sở dữ liệ u về thị trư ờ ng lao độ ng vừ athiế u vừ a không đư ợ c cậ p nhậ t, hầ u hế tcác cuộ c điề u tra về lao độ ng - việ c làmkhông đư ợ c công bố kị p thờ i Hiệ u quảcác hoạ t độ ng tư vấ n, hư ớ ng nghiệ p, giao
dị ch việ c làm thấ p Hệ thố ng dị ch vụ việ clàm củ a cả nư ớ c mớ i chỉ đáp ứ ng 10-15%nhu cầ u thự c tế về tư vấ n và giả i quyế tviệ c làm, đặ c biệ t không đáp ứ ng yêu cầ u
củ a lao độ ng trình độ cao Trên thị trư ờ nglao độ ng Việ t Nam, các vị trí chủ chố tnhư kỹ thuậ t cao cấ p, chứ c danh quả n lýcao cấ p (quả n lý dự án, giám đố c nhân sự
và marketing ), doanh nghiệ p phả i tìm
đế n kênh chuyên nghiệ p và hiệ u quả hơ n,chủ yế u thông qua các công ty "săn đầ ungư ờ i" nư ớ c ngoài
Về cơ chế quả n trị thị trư ờ ng lao
độ ng, các cơ chế hữ u hiệ u trên thị trư ờ ng
lao độ ng như đố i thoạ i, thư ơ ng lư ợ ng, ký
kế t thỏ a ư ớ c lao độ ng tậ p thể …chư a đư ợ cthự c hiệ n hoặ c còn hình thứ c
Chấ t lư ợ ng củ a lao độ ng trình độ cao theo độ i ngũ mộ t số “trụ cộ t” nhưcông chứ c, cán bộ khoa họ c công nghệ ,giả ng viên đạ i họ c, độ i ngũ doanh nhân,công nhân kỹ thuậ t trình độ cao… vẫ nchư a đả m đư ơ ng đư ợ c sứ mệ nh là “đầ ukéo củ a quá trình phát triể n”
5 Hậ u quả
Năng lự c thự c hiệ n yế u kém và cơ cấ uviệ c làm lạ c hậ u đã trự c tiế p hạ n chế khả
Trang 13Năng suấ t lao độ ng củ a Việ t Nam năm
2013 là 5.440 USD (theo giá so sánh PPP
năm 2005), cao hơ n củ a Myanmar,
Campuchia và Lào như ng thấ p hơ n các
nư ớ c còn lạ i trong khố i ASEAN (chỉ
bằ ng 55% củ a Indonesia, bằ ng 54% củ a
Philippine, bằ ng 37% củ a Thailand, bằ ng
15% củ a Malaysia và bằ ng 6% củ a
Singapore)
Chỉ số năng lự c cạ nh tranh toàn cầ u
củ a Việ t Nam thuộ c nhóm thấ p: năm
Nâng cao chấ t lư ợ ng lao độ ng trình
độ cao Việ t Nam phả i trở thành nhân tố
quan trọ ng nhấ t trong cạ nh tranh và phát
triể n Làm thế nào để có lự c lư ợ ng lao
độ ng trình độ cao đủ về quy mô, hợ p lý về
cơ cấ u và nâng cao về chấ t lư ợ ng; làm thế
nào để họ trở thành “đầ u kéo phát triể n”
và để kế t nố i đào tạ o vớ i sử dụ ng.
Để đáp ứ ng nhu cầ u công nghiệ p hóa,
hiệ n đạ i hóa và nhu cầ u cạ nh tranh quố c
tế trong điề u kiệ n hộ i nhậ p, dự báo ít
nhấ t đế n năm 2020 nề n kinh tế cầ n
khoả ng 13,6% lao độ ng trình độ cao
trong tổ ng việ c làm, nghĩa là phả i tăng
hơ n gấ p đôi quy mô hiệ n nay (tăng thêm
hơ n 4,3 triệ u ngư ờ i), mỗ i năm tăng
400-500 nghìn ngư ờ i, tố c độ tăng khoả ng
11-giả i pháp cơ bả n sau:
1 Tạ o dự ng môi trư ờ ng và vị thế để lao độ ng trình độ cao hoạ t độ ng
- Tạ o dự ng môi trư ờ ng nuôi dư ỡ ng,trọ ng dụ ng nhân tài;
2 Đổ i mớ i giáo dụ c- đào tạ o theo
hư ớ ng chuẩ n hóa, hiệ n đạ i
-Thay đổ i tư duy, chuyể n đổ i từ khảnăng hệ thố ng sang đáp ứ ng nhu cầ u củ athị trư ờ ng lao độ ng;
- Xây dự ng các tiêu chí chấ t lư ợ ng
và hệ thố ng tiêu chuẩ n quố c gia về năng
lự c nghề nghiệ p hộ i nhậ p quố c tế ;
- Rà soát, bổ sung quy hoạ ch mạ ng
lư ớ i các trư ờ ng cao đẳ ng, đạ i họ c đả m
bả o đáp ứ ng yêu cầ u nhân lự c cho côngnghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa trong bố i cả nhtoàn cầ u hóa;
- Đổ i mớ i nộ i dung giáo dụ c - đào
tạ o theo hư ớ ng chuẩ n hóa, hiệ n đạ i;
-Đẩ y mạ nh đào tạ o nhân lự c cho cácngành kinh tế mũi nhọ n;
Trang 14phư ơ ng châm "họ c suố t đờ i“;
- Gắ n kế t cơ sở đào tạ o vớ i doanh
nghiệ p
3 Đổ i mớ i mô hình tăng trư ở ng,
thự c sự coi khoa họ c công nghệ là quố c
sách hàng đầ u
- Thay đổ i mô hình kinh tế , thự c hiệ n
tái cơ cấ u nề n kinh tế theo chiề u sâu, lấ y
"vố n con ngư ờ i" và khoa họ c công nghệ
làm nề n tả ng cho phát triể n;
- Phát triể n các ngành kinh tế mũi
nhọ n dự a vào các hư ớ ng công nghệ ư u
tiên vàứ ng dụ ng công nghệ cao;
- Tăng tỷ lệ chi nâng cao năng lự c
khoa họ c và công nghệ quố c gia, ư u tiên
đặ c biệ t cho công nghệ thông tin và truyề n
thông; phát triể n các vư ờ n ư ơ m công nghệ ;
đẩ y mạ nh R&D và chuyể n giao công nghệ
4 Kế t nố i cung - cầ u lao độ ng trình
độ cao và quả n trị thị trư ờ ng lao độ ng
- Hoàn thiệ n khung pháp lý và đị nh
hư ớ ng chiế n lư ợ c cho thị trư ờ ng lao độ ng
hoạ t độ ng;
- Xây dự ng và phát triể n hệ thố ng tư
vấ n, hư ớ ng nghiệ p, dị ch vụ việ c làm và
thông tin thị trư ờ ng lao độ ng;
- Tăng cư ờ ng vai trò phả n biệ n củ a
các hiệ p hộ i trí thứ c;
hoạ t độ ng củ a các công ty dị ch vụ lao
độ ng, đặ c biệ t là kế t nố i cung-cầ u lao
độ ng trình độ cao
TÀI LIỆ U THAM KHẢ O
1 Các Chiế n lư ợ c phát triể n kinh tế
-xã hộ i, Chiế n lư ợ c phát triể n nhân lự c, Chiế n lư ợ c khoa họ c- công nghệ , Chiế n
lư ợ c giáo dụ c và đào tạ o, Chiế n lư ợ c dạ y nghề giai đoạ n 2011-2020 và các tài liệ u
đã đư ợ c trích dẫ n.
2 Báo cáo tổ ng hợ p và các Chuyên
đề nhánh thuộ c Đề tài cấ p nhà nư ớ c KX.01.04/11-15
3 World Bank, Putting higher education to work, skill and research for growth in East Asia, Regional Report , Washington DC, 2012.
4 WB, Vietnam Development Report
2014, Skilling up Vietnam: Preparing the workforce for a modern market economy, Hanoi 2013.
5 ILSSA-Manpower, Nhu cầ u kỹ năng lao độ ng trong khu vự c có vố n đầ u tư
nư ớ c ngoài, Hà Nộ i 2014.
6 Institute of Public Finance, The competitiveness of Croatia's human resources, Zagreb 2004.
Trang 15NĂNG SUẤ T LAO ĐỘ NG VIỆ T NAM – HƯ Ớ NG TỚ I CỘ NG ĐỒ NG
KINH TẾ ASEAN
Th.s Nguyễ n Huyề n Lê, CN Phạ m Huy Tú và nhóm nghiên cứ u
Việ n Khoa họ c Lao độ ng và Xã hộ i
Tóm tắ t: Hộ i nhậ p cộ ng đồ ng kinh tế ASEAN là bư ớ c ngoặ t đánh dấ u sự hộ i nhậ p
trong khu vự c mộ t cách toàn diệ n, tạ o ra mộ t khu vự c sả n xuấ t, thư ơ ng mạ i và đầ u tư , thịtrư ờ ng chung củ a các Quố c gia thành viên Bài viế t đề cậ p đế n thự c trạ ng năng suấ t lao
độ ng Việ t Nam và so sánh vớ i các nư ớ c trong khu vự c nhằ m xác đị nh nhữ ng cơ hộ i cũngnhư thách thứ c liên quan đế n tăng trư ở ng và vấ n đề lao độ ng Kế t quả nghiên cứ u cho thấ y
mặ c dù, năng suấ t lao độ ng củ a Việ t Nam vẫ n còn thấ p như ng xét về khoả ng cách năngsuấ t lao độ ng giữ a Việ t Nam vớ i các quố c gia có năng suấ t lao độ ng cao thì đang có sự thu
hẹ p khoả ng cách
Từ khóa:Năng suấ t lao độ ng, hộ i nhậ p
Abstract: On the threshold of ASEAN economic community integration - the turning
point that marks comprehensive integration, creating a union of production, trade and investment, the common market of the member countries This article refers to the real situation of labour productivity of Vietnam in comparison with other countries in the region to identify the opportunities and challenges related to growth and labour issues The research results showed that: although Vietnam labour productivity is low, the gap of labour productivity between Vietnam and other countries with high labour productivity is getting narrower and narrower positively.
Keywords: labour productivity, economic integration
Hộ i nhậ p kinh tế ASEAN (AEC) là
vấ n đề đư ợ c tấ t cả các Quố c gia ASEAN
quan tâm và tích cự c triể n khai các hoạ t
độ ng chuẩ n bị AEC ra đờ i là mộ t bư ớ c
ngoặ t đánh dấ u sự hộ i nhậ p khu vự c mộ t
cách toàn diệ n trong các nề n kinh tế
Đông Nam Á hư ớ ng tớ i mô hình mộ t
cộ ng đồ ng kinh tế - an ninh – xã hộ i theo
kiể u Liên minh châu Âu Đồ ng thờ i AEC
cũng sẽ hòa trộ n nề n kinh tế củ a 10 Quố c
gia thành viên thành mộ t khố i sả n xuấ t,thư ơ ng mạ i và đầ u tư , tạ o ra thị trư ờ ngchung khu vự c nhằ m mụ c đích tạ o ra sự
ổ n đị nh, thị nh vư ợ ng và có tính cạ nhtranh cao củ a khu vự c kinh tế ASEAN ở
đó có sự tự do di chuyể n cuả các luồ nghàng hoá, dị ch vụ , đầ u tư và mộ t dòng tự
do hơ n nữ a củ a vố n, sự phát triể n kinh tếbình đẳ ng và giả m nghèo đói và chênh
lệ ch kinh tế xã hộ i vào năm 2020 Điề u
Trang 16đị nh tớ i nề n kinh tế Việ t Nam.
Nề n kinh tế Việ t Nam đã trả i qua
nhữ ng thay đổ i cấ u trúc mang tính chấ t
nề n tả ng từ khi bắ t đầ u công cuộ c Đổ i
mớ i năm 1986 Việ t Nam đã đạ t đư ợ c
thành công về tố c độ tăng trư ở ng kinh tế
rấ t ấ n tư ợ ng (tố c độ tăng trư ở ng GDP đạ t
7,2% bình quân giai đoạ n 1990-2013),
gia nhậ p hàng ngũ các quố c gia có thu
nhậ p trung bình vào năm 2010 (thu nhậ p
bình quân đầ u ngư ờ i tăng từ khoả ng 100
đo là Mỹ năm 1990 lên 1.960 đô la Mỹ
năm 2013) và đóng góp làm giả m nghèo
nhanh chóng (tỷ lệ hộ nghèo giả m từ
58% năm 1993 xuố ng 6% năm 2014)
Điề u kỳ diệ u về kinh tế này có đư ợ c
trư ớ c tiên là nhờ tăng năng suấ t lao độ ng
đáng kể - thể hiệ n qua GDP bình quân
tính theo đầ u ngư ờ i tăng gấ p đôi trong
giai đoạ n 1990-2000 và nhờ vào hiệ u quả
trong sả n xuấ t nông nghiệ p tăng lên và
việ c dị ch chuyể n việ c làm chuyể n từ lĩnh
vự c nông nghiệ p năng suấ t thấ p sang các
công việ c phi nông nghiệ p có năng suấ t
cao hơ n5
Năng suấ t đề cậ p đế n hiệ u quả mà
con ngư ờ i hoặ c các doanh nghiệ p chuyể n
đổ i nguồ n lự c sả n xuấ t – ví dụ như lao
độ ng và vố n – thành đầ u ra hàng hóa và
dị ch vụ Cả i thiệ n năng suấ t lao độ ng cho
phép mộ t số lư ợ ng nhấ t đị nh sả n lư ợ ng
đư ợ c sả n xuấ t bở i ít nguồ n lự c hơ n hoặ c
nguồ n giố ng ban đầ u
Theo Tổ ng cụ c Thố ng kê Việ t Nam,năm 2014 năng suấ t lao độ ng củ a toàn
nề n kinh tế ư ớ c đạ t 74,3 triệ u đồ ng, trong
đó khu vự c Nông, Lâm nghiệ p và Thủ y
sả n đạ t 29 triệ u đồ ng, khu vự c Côngnghiệ p và Xây dự ng đạ t 133 triệ u đồ ng
và khu vự c Dị ch vụ đạ t trên 100 triệ u
đồ ng Nhìn chung, từ 2005 đế n nay năngsuấ t lao độ ng củ a các ngành đề u cả ithiệ n, vớ i tỷ lệ tăng bình quân khoả ng3,5% mộ t năm Khu vự c Nông, Lâmnghiệ p và Thủ y sả n tăng đề u vớ i tố c độkhoả ng gầ n 3%/ năm; Khu vự c Dị ch vụcũng có sự gia tăng năng suấ t mộ t cách
ổ n đị nh vớ i mứ c tăng bình quân 2 - 3 %
mộ t năm Khu vự c Công nghiệ p và Xây
dự ng sau tăng năng suấ t lao độ ng độ tbiế n vào năm 2007 đã bị suy giả m mạ nhtrong giai đoạ n 2008 - 2010 Từ 2011
đế n nay, năng suấ t lao độ ng củ a khu vự cnày đã có sự phụ c hồ i đáng kể
Trang 17Hình 1: Năng suấ t lao độ ng theo ngành (theo giá hiệ n hành, triệ u đồ ng/ngư ờ i)
Nguồ n: Tổ ng cụ c Thố ng kê (2006- 2014), Niên giám thố ng kê các năm từ 2006-2014.
So sánh năng suấ t lao độ ng Việ t
Nam và các nư ớ c ASEAN. Năm 2013
NSLĐ củ a Việ t Nam, tính theo sứ c mua
tư ơ ng đư ơ ng củ a đồ ng đô la Mỹ tạ i thờ i
điể m 2005 ($PPP, 2005)6 là 5.440 USD7,
cao hơ n củ a Myanma (2.828),
Campuchia (3.989) và Lào (5.396 USD);
thấ p hơ n củ a các nư ớ c còn lạ i trong khố i
ASEAN: Indonesia (9.848 USD),
Philipine (10.026), Thái Lan (14.754),
6 S ứ c mua tư ơ ng đư ơ ng là tỷ lệ trao đổ i giữ a hai
đồ ng tiề n, theo tỷ lệ này thì số lư ợ ng hàng hóa mua
đư ợ c là như nhau ở trong nư ớ c và ở nư ớ c ngoài khi
chuy ể n đổ i mộ t đơ n vị nộ i tệ ra ngoạ i tệ và ngư ợ c
l ạ i Để có thể so sánh vớ i các nư ớ c, ngư ờ i ta quy
đổ i GDP và GDP bình quân đầ u ngư ờ i sang mộ t
lo ạ i đồ ng tiề n ví dụ đô-la Mỹ , dự a trên tỷ giá hố i
đoái thị trư ờ ng Tuy nhiên, ở mỗ i nơ i trên thế giớ i
thì đồ ng đô-la Mỹ lạ i có sứ c mua khác nhau
7 ILO- ADB (2014), Asean community 2015:
Managing integration for better job and share
prosperity.
Malaysia (35.751), và Singapore (98.072USD)
Về tố c độ , thờ i kỳ 2006-2012, tố c độtăng NSLĐ củ a Việ t Nam đạ t 3,6%, cao
hơ n mứ c trung bình chung củ a ASEAN(2,84%), Việ t Nam thuộ c nhóm nư ớ c có
tố c tăng NSLĐ ở mứ c trung bình (thấ p
hơ n củ a Trung Quố c (8,48%), Ấ n Độ(5,99%), như ng cao hơ n Malaysia(1,4%), Thái Lan (2,2%)
Trang 18mua tư ơ ng đư ơ ng giá cố đị nh 2011
Nguồ n: Báo cáo năng suấ t 2014 củ a APO, 2014
Mặ c dù, năng suấ t lao độ ng củ a Việ t
Nam vẫ n còn thấ p như ng xét về khoả ng
cách năng suấ t lao độ ng giữ a Việ t Nam
vớ i các quố c gia có năng suấ t lao độ ng
cao thì đang có sự thu hẹ p khoả ng cách
tích cự c Nế u năm 1990 năng suấ t lao
độ ng củ a Singapore là 64,5 nghìn USD
trên mộ t lao độ ng, Malaysia 25,2 nghìn
USD trên mộ t lao độ ng Thái Lan là 11
nghìn trên mộ t lao độ ng, Việ t Nam chỉ là
năng suấ t lao độ ng 2,7 nghìn USD, khi
đó, năng suấ t lao độ ng củ a Singapore gấ p
24 lầ n Việ t Nam, Malaysia gấ p hơ n 9
lầ n, Thái Lan gấ p 4 lầ n Đế n 2012,
khoả ng cách về năng suấ t đang đư ợ c thu
hẹ p dầ n, tư ơ ng đư ơ ng vớ i năng suấ t lao
độ ng củ a Singapore gấ p 14,5 lầ n Việ t
Nam, Malaysia gấ p 5.8 lầ n và Thái Lan
gấ p 2,9 lầ n Năm 2007 mứ c năng suấ t lao
độ ng bình quân củ a các nư ớ c ASEAN là
9173 US$ gấ p 2.12 lầ n so vớ i năng suấ tlao độ ng bình quân củ a Việ t Nam thì đế nnăm 2013 tỷ lệ này giả m xuố ng còn 1.98
lầ n
Nguyên nhân NSLĐ củ a Việ t Nam
ở trong nhóm nư ớ c có mứ c thấ p trong
ta vẫ n vô cùng lạ c hậ u, vào loạ i thấ p nhấ tkhu vự c Hầ u hế t DN Việ t Nam sử dụ ngcông nghệ tụ t hậ u so vớ i thế giớ i từ 2 đế n
3 thế hệ ; gầ n 80% các loạ i thiế t bị máymóc đang sử dụ ng đư ợ c nhậ p khẩ u từthờ i kì 1960 -1970; hơ n 75% thiế t bị đãquá thờ i hạ n khấ u hao như ng không đư ợ c
Trang 19nhậ p khẩ u, có hơ n 50% thuộ c loạ i tân
trang Đánh giá chung, có 52% thiế t bị
máy móc lạ c hậ u và rấ t lạ c hậ u, riêng
khu vự c sả n xuấ t nhỏ , tỉ lệ này là hơ n
70%; chỉ có khoả ng 10% thiế t bị máy
móc nằ m trong nhóm hiệ n đạ i
(ii) Việ c làm vẫ n tậ p trung ở nhóm
ngành có năng suấ t thấ p: Quý 2 năm
2014, tỷ trọ ng lao độ ng ngành nông
nghiệ p, lâm nghiệ p và thủ y sả n trong
tổ ng số lao độ ng đang làm việ c là
47,07%; tỷ trọ ng lao độ ng ngành công
nghiệ p và xây dự ng là 21,11% như ng
trong đó chủ yế u là các ngành gia công
tạ o giá trị gia tăng thấ p như ngành dệ t
may, da giày (chiế m 32% trong ngành
công nghiệ p chế biế n, chế tạ o); 62,6%
trong khu vự c kinh tế hộ và tự làm
(iii) Chấ t lư ợ ng lao độ ng thấ p: Quý
2 năm 2014 tỷ lệ lao độ ng có bằ ng bằ ng
cấ p chứ ng chỉ mớ i đạ t 18,25% Trong
khi đó, tỷ lệ lao độ ng qua đào tạ o củ a
Thái Lan là 51,4%, Malaysia là 36%,
Philippine là 28,2%, Indonesia là 27%,
Lào là 16,7%, Campuchia là 15,8%
(iv) Trình độ quả n lý chư a cao và
đóng góp củ a năng suấ t nhân tố tổ ng hợ p
(TFP) cho tăng trư ở ng kinh tế còn hạ n
chế : Hiệ u quả quả n lý cả ở tầ m vĩ mô và
vi mô (doanh nghiệ p) ở nư ớ c ta còn thấ p
Giai đoạ n 2011- 2015, tỷ lệ đóng góp củ a
năng suấ t nhân tố tổ ng hợ p (TFP) cho
tăng trư ở ng GDP củ a Việ t Nam, chỉ là
củ a Trung Quố c là 37,49%, củ a Malaysia
là 40,74%, củ a Hàn Quố c là 47,54%.TFP ngày càng trở nên quan trọ ngtrong điề u kiệ n phát triể n dự a trên đổ i
mớ i và tri thứ c, bằ ng sự nhấ n mạ nh vàokhả năng sáng tạ o, phát triể n khoa họ c kỹthuậ t và phư ơ ng pháp quả n lý tiên tiế ncũng như các đầ u tư mang lạ i giá trị giatăng cao
Giai đoạ n 2006 - 20109 tố c độ tăngTFP bình quân là (-) 0,27%, TFP giả mvào năm 2008 và 2009 Từ 2011, TFPtăng ổ n đị nh vớ i tố c độ tăng bình quân là1,44% mộ t năm Trong giai đoạ n 2006
đế n 2014, tố c độ tăng TFP cao nhấ t vàonăm 2014, tăng 2,16% so vớ i năm 2013
Xu hư ớ ng cho thấ y TFP đang tăng dầ n
đề u mộ t cách ổ n đị nh Nế u xét ba yế u tốtác độ ng tớ i tăng trư ở ng kinh tế , tố c độtăng củ a vố n, lao độ ng và TFP, thì vố nluôn có tố c độ tăng cao nhấ t vớ i tố c độtăng bình quân giai đoạ n 2006 - 2010 là11,67%, giai đoạ n 2011 - 2014 là 7,52%
Tố c độ tăng củ a lao độ ng 2006 - 2010 và
2011 - 2014 lầ n lư ợ t là 2,78% và 1,97%.TFP có tố c độ tăng chậ m nhấ t Xét về xu
Trang 20chuyể n biế n theo hư ớ ng nề n kinh tế tậ p
trung vào chấ t lư ợ ng tăng trư ở ng: như
chấ t lư ợ ng lao độ ng, chấ t lư ợ ng về vố n,
nghiên cứ u triể n khai, khoa họ c kỹ thuậ t
và hiệ u quả kinh tế
Ở các nư ớ c phát triể n, tăng trư ở ng
kinh tế thư ờ ng chậ m, trong đó tố c độ
tăng vố n và tăng lao độ ng không cao,
đóng góp chủ yế u là từ cả i tiế n năng suấ t
Vì vậ y, đóng góp củ a tăng TFP vào tăng
GDP thư ờ ng cao, thông thư ờ ng trên
50% Nư ớ c phát triể n như Nhậ t Bả n có
thể tớ i 80 đế n 90%
Do vậ y, trư ớ c nhữ ng thách thứ c mớ i
mà Việ t Nam đang phả i đố i mặ t như tố c
độ tăng trư ở ng kinh tế và việ c di chuyể n
việ c làm từ khu vự c nông nghiệ p sang
các ngành khác đã chậ m lạ i do nhữ ng bấ t
ổ n kinh tế vĩ mô trong nhữ ng năm gầ n
đây, đầ u tư vố n, chứ không phả i năng
suấ t lao độ ng đã trở thành nguồ n lự c
chính củ a tăng trư ở ng kinh tế Đây không
phả i là mộ t mô hình bề n vữ ng để tiế p tụ c
duy trì tăng trư ở ng kinh tế cao Mặ c dù
quy mô lự c lư ợ ng lao độ ng vẫ n tiế p tụ c
gia tăng, dân số trẻ củ a Việ t Nam đang
giả m Điề u đó có nghĩa là Việ t Nam
không thể chỉ dự a vào quy mô củ a lự c
lư ợ ng lao độ ng để tiế p tụ c thành công đã
có, mà còn phả i tậ p trung nỗ lự c để làm
cho lự c lư ợ ng lao độ ng trở nên có năng
suấ t cao hơ n10 Đây không phả i là mộ t
10 Ngân hàng Th ế giớ i, Báo cáo Phát triể n Việ t
trư ở ng kinh tế cao Việ t Nam cầ n lự achọ n con đư ờ ng nâng cao năng suấ t lao
độ ng dự a trên sáng tạ o nhằ m thúc đẩ yphát triể n kinh tế Đặ c biệ t trong bố i cả nh
hộ i nhậ p AEC
Do vậ y, để thúc đẩ y NSLĐ Việ tNam ngoài các yế u tố về Vố n, việ c xemxét các yế u tố tác độ ng thúc đẩ y năngsuấ t do các yế u tố tổ ng hợ p và Lao độ ng(Kỹ năng lao độ ng) là rấ t cầ n thiế t, cầ n:
- Thúc đẩ y nhu cầ u về hàng hóatrong nư ớ c cũng như xuấ t khẩ u tăng lên,tăng các cơ hộ i tiêu thụ hàng hóa, từ đótăng đư ợ c đầ u ra và kích thích đư ợ c sả nxuấ t hàng hóa và dị ch vụ , các nguồ n lự c
lư ợ ng lao độ ng cho mộ t nề n kinh tế thị trư ờ ng hiệ n
Trang 21và lao độ ng củ a nề n kinh tế ): Cơ cấ u lạ i
nề n kinh tế là việ c chuyể n các nguồ n lự c
(chủ yế u là vố n và lao độ ng) từ nhữ ng
ngành và thành phầ n kinh tế kém năng
suấ t sang ngành và thành phầ n kinh tế
có năng suấ t cao Việ c phân bổ lạ i các
nguồ n lự c để có đư ợ c ngành và thành
phầ n kinh tế có năng suấ t cao hơ n sẽ
dẫ n đế n sử dụ ng có hiệ u quả các nguồ n
lự c dẫ n đế n TFP tăng cao Thông qua cơ
cấ u lạ i vố n và lao độ ng các ngành sẽ
hoạ ch đị nh tố t hơ n nhằ m tăng hiệ u quả
sả n xuấ t, kinh doanh
- Cả i tiế n đổ i mớ i công nghệ và sả n
phẩ m: Tiế n bộ trong công nghệ có tác
độ ng đế n tăng TFP
- Chấ t lư ợ ng lao độ ng: Rõ ràng nề n
kinh tế hoặ c mộ t doanh nghiệ p không thể
có năng suấ t cao nế u chấ t lư ợ ng lao độ ng
thấ p Chấ t lư ợ ng lao độ ng thể hiệ n dư ớ i
hai hình thái, trình độ lao độ ng và thái độ
làm việ c Việ c đầ u tư thiế t bị , ứ ng dụ ng
công nghệ mớ i sẽ không có hiệ u quả nế u
như ngư ờ i lao độ ng không biế t vậ n hành,
sử dụ ng, khai thác để tạ o ra đư ợ c nhữ ng
sả n phẩ m tố t Bên cạ nh trình độ lao độ ng,
yế u tố thái độ làm việ c cũng rấ t quan
trọ ng Chỉ có thái độ làm việ c tích cự c
mớ i phát huy hế t khả năng lao độ ng, đem
lạ i đư ợ c hiệ u quả tổ ng thể về mặ t kinh tế
và xã hộ i Việ c trang bị cho ngư ờ i lao
cấ p, tạ o điề u kiệ n nâng cao kỹ năng cho
lự c lư ợ ng lao độ ng, chú trọ ng hơ n nữ a
đế n năng lự c kinh doanh và các kỹ năng
mề m, thúc đẩ y trao đổ i kiế n thứ c giữ a cáctrư ờ ng đạ i họ c, các việ n nghiên cứ u củ anhà nư ớ c và khu vự c doanh nghiệ p Đẩ y
mạ nh sáng tạ o trong các doanh nghiệ p
Tài liệ u tham khả o
1 Đỗ Văn Thành- Đỗ Văn Lâm, Sả n
lư ợ ng tiề m năng củ a kinh tế Việ t Nam đế n năm 2025, Kỷ yế u Hộ i thả o Kinh tế Việ t Nam đế n năm 2025: Cơ hộ i và Thách thứ c,
Hà Nộ i 10/2014.
2 Ngân hàng Thế giớ i, Báo cáo Phát triể n Việ t Nam 2014 “ Phát triể n kỹ năng: Xây dự ng lự c lư ợ ng lao độ ng cho mộ t nề n kinh tế thị trư ờ ng hiệ n đạ i ở Việ t Nam”
3 Việ n Năng suấ t Việ t Nam Báo cáo năng suấ t Việ t Nam 2014, 2014
4 Tăng Văn Khiên - Tố c độ tăng Năng suấ t các nhân tố tổ ng hợ p - Phư ơ ng pháp tính và ứ ng dụ ng, NXB Thố ng kê, Hà
Nộ i năm 2005.
5 Bá Tân (08/05/2014), Quá lạ c hậ u,
http://daidoanket.vn/index.aspx?Menu=13 72&Style=1&ChiTiet=81240
Trang 22CHẤ T LƯ Ợ NG VIỆ C LÀM CỦ A NGƯ Ờ I LAO ĐỘ NG TRONG KHU
VỰ C PHI CHÍNH THỨ C Ở HÀ NỘ I
Ths.Chử Thị Lân Việ n Khoa họ c Lao độ ng và Xã hộ i
Tóm tắ t: Nâng cao chấ t lư ợ ng việ c làm củ a ngư ờ i lao độ ng nói chung và lao đông
trong khu vự c phi chính thứ c nói riêng là yêu cầ u bứ c thiế t hiệ n nay Bài viế t này tậ p trungphân tích đặ c điể m việ c làm, xác đị nh các thang đo chấ t lư ợ ng việ c làm, phân tích các nhân tốđánh giá chấ t lư ợ ng việ c làm, đề xuấ t các giả i pháp nâng cao chấ t lư ợ ng việ c làm củ a lao độ ngtrong các cơ sở sả n xuấ t kinh doanh phi chính thứ c trên đị a bàn Hà Nộ i Phư ơ ng pháp nghiên
cứ u sử dụ ng gồ m đị nh tính và đị nh lư ợ ng Phân tích đư ợ c thự c hiệ n thông qua kiể m đị nh thang
đo hệ số tin cậ y Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá-EFA, hồ i quy các yế u tố tác
độ ng tớ i mứ c độ đánh giá củ a ngư ờ i lao độ ng về việ c làm củ a mình Kế t quả nghiên cứ u chothấ y có năm yế u tố cấ u thành chấ t lư ợ ng việ c làm theo thứ tự quan trọ ng đó là: Thờ i gianlàm việ c và nghỉ ngơ i, tiề n lư ơ ng, phát triể n kỹ năng và mố i quan hệ tạ i nơ i làm việ c,chính sách bả o hiể m và bả o đả m việ c làm và điề u kiệ n làm việ c
Từ khóa: Nhân tố , chấ t lư ợ ng việ c làm, ngư ờ i lao độ ng, phi chính thứ c
Abstract: Nowadays, improving the quality of employment in general and
employment in the informal sector in particular is an urgent requirement This article aims
to analyze the characteristics of employment, to identify criteria of employment quality and propose some regulation implies in order to improve the quality of employment in Hanoi informal sector Research methods used include qualitative and quantitative The analysis
is done through testing scale reliability coefficient Cronbach's Alpha, Exploratory Factor Analysis-EFA and regression factors affecting the level of job satisfaction of employees The study results showed by five elements of quality employments: working time and rest time; wages; skills development and relationships at work; insurance policy; job security and working conditions.
Key words: factors, employment quality, employer working, informal enterprise
1 Mở đầ u
Lao độ ng - việ c làm là mộ t trong
nhữ ng lĩnh vự c quan trọ ng đố i vớ i mỗ i
quố c gia bở i con ngư ờ i vừ a là nguồ n lự c
vừ a là mụ c tiêu củ a phát triể n kinh tế - xã
hộ i Việ c làm không đơ n thuầ n là vấ n đề
kinh tế mà còn có ý nghĩa xã hộ i và chínhtrị , nhấ t là trong bố i cả nh đấ t nư ớ c ta đang
có nhiề u chuyể n đổ i; việ c làm tác độ ng
đế n nhiề u khía cạ nh củ a đờ i số ng, kinh tế ,
xã hộ i và ả nh hư ở ng trự c tiế p đế n đờ i số ng
củ a bả n thân ngư ờ i lao độ ng
Trang 23như ng lĩnh vự c lao độ ng - việ c làm ở
Việ t Nam hiệ n nay vẫ n còn rấ t nhiề u bấ t
cậ p, đó chính là chấ t lư ợ ng việ c làm còn
thấ p, đặ c biệ t trong khu vự c phi chính
thứ c Tiề n lư ơ ng, phúc lợ i củ a ngư ờ i lao
độ ng chư a đư ợ c cả i thiệ n, tiề n lư ơ ng
danh nghĩa tăng như ng vớ i mứ c độ thấ p;
tỷ lệ lao độ ng có tiề n lư ơ ng thấ p tăng lên
cho thấ y mộ t bộ phậ n không nhỏ ngư ờ i
lao độ ng bị giả m thu nhậ p; số giờ làm
việ c ở mộ t số ngành giả m; độ bao phủ
bả o hiể m xã hộ i (BHXH), bả o hiể m y tế
(BHYT) chư a cao đặ c biệ t trong khu vự c
phi chính thứ c; điề u kiệ n làm việ c chư a
đư ợ c cả i thiệ n (Chử Thị Lân, 2013)
Trư ớ c thự c trạ ng đó, tìm giả i pháp nâng
cao chấ t lư ợ ng việ c làm, tăng cư ờ ng việ c
làm bề n vữ ng đã và đang trở thành mố i
quan tâm hàng đầ u, đặ c biệ t trong cơ sở
sả n xuấ t kinh doanh phi chính thứ c, nơ i mà
chấ t lư ợ ng việ c làm đang còn nhiề u bấ t
cậ p Vớ i mụ c tiêu đó bài viế t phân tích đặ c
điể m việ c làm, xác đị nh các thang đo chấ t
lư ợ ng việ c làm, phân tích các nhân tố đánh
giá chấ t lư ợ ng việ c làm từ đó đư a ra mộ t
số kế t luậ n và hàm ý chính sách nhằ m
nâng cao chấ t lư ợ ng việ c làm củ a lao độ ng
trong các cơ sở sả n xuấ t kinh doanh phi
chính thứ c trên đị a bàn Hà Nộ i11
2 Nhân tố và phư ơ ng pháp đánh
giá chấ t lư ợ ng việ c làm
11 Là các cơ sở sả n xuấ t kinh doanh phi nông
nghi ệ p, có thuê lao độ ng và không hoạ t độ ng theo
Lu ậ t doanh nghiệ p, Luậ t Hợ p tác xã.
nghiên cứ u nâng cao chấ t lư ợ ng việ c làmNăm 1943, nhà tâm lý họ c AbrahamMaslow (1908-1970) đã phát triể n thangnhu cầ u Maslow Đây là lý thuyế t về tâm
lý đư ợ c xem là có giá trị nhấ t trong hệthố ng lý thuyế t tâm lý mà tầ m ả nh hư ở ng
củ a nó đư ợ c thừ a nhậ n và ứ ng dụ ng rộ ngrãi trong cuộ c số ng Nó đư ợ c chia làm 5
bậ c: Cấ p độ thấ p nhấ t và cơ bả n nhấ t lànhu cầ u thể chấ t hay thể xác củ a conngư ờ i gồ m nhu cầ u ăn, mặ c, ở …; Cấ p độtiế p theo là nhu cầ u an toàn hay nhu cầ u
đư ợ c bả o vệ ; Cao hơ n toàn là nhu cầ uquan hệ như quan hệ giữ a ngư ờ i vớ ingư ờ i, quan hệ con ngư ờ i vớ i tổ chứ chay quan hệ giữ a con ngư ờ i vớ i tự nhiên,con ngư ờ i luôn có nhu cầ u yêu thư ơ ng
gắ n bó; Ở trên cấ p độ này là nhu cầ u
đư ợ c nhậ n biế t và tôn trọ ng Đây làmong muố n củ a con ngư ờ i nhậ n đư ợ c sựchú ý, quan tâm và tôn trọ ng từ nhữ ngngư ờ i xung quanh và mong muố n bả nthân là mộ t “mắ t xích” không thể thiế utrong hệ thố ng phân công lao độ ng xã
hộ i Việ c họ đư ợ c tôn trọ ng cho thấ y bả nthân từ ng cá nhân đề u mong muố n trởthành ngư ờ i hữ u dụ ng Vì thế , con ngư ờ ithư ờ ng có mong muố n có đị a vị cao để
đư ợ c nhiề u ngư ờ i tôn vọ ng và kính nể ;
Vư ợ t lên trên tấ t cả các nhu cầ u đó là nhu
cầ u sự thể hiệ n Đây là khát vọ ng và nỗ
lự c để đạ t đư ợ c mong muố n Con ngư ờ i
tự nhậ n thấ y bả n thân cầ n thự c hiệ n mộ tcông việ c nào đó theo sở thích
Trang 24hiệ n thì họ mớ i cả m thấ y hài lòng.
Thuyế t nhu cầ u sắ p xế p nhu cầ u con
cấ p cao hơ n sẽ đư ợ c thỏ a mãn khi nhu
cầ u cấ p thấ p hơ n đư ợ c đáp ứ ng
Hình 1 Ứ ng dụ ng thuyế t nhu cầ u Maslow trong đánh giá chấ t lư ợ ng việ c làm
Trong mộ t doanh nghiệ p hoặ c cơ sở
SXKD nhu cầ u cơ bả n củ a ngư ờ i lao
độ ng có thể đư ợ c đáp ứ ng thông qua việ c
đư ợ c trả lư ơ ng hay có thu nhậ p thỏ a đáng
theo các quan hệ thị trư ờ ng, đư ợ c cung
cấ p các bữ a ăn trư a hoặ c ăn giữ a ca miễ n
phí hoặ c bả o đả m các khoả n phúc lợ i
khác như tiề n thư ở ng, tham quan, du
lị ch, v.v Để đáp ứ ng nhu cầ u an toàn,
nhà quả n lý có thể bả o đả m điề u kiệ n làm
việ c thuậ n lợ i, bả o đả m công việ c đư ợ c
duy trì ổ n đị nh và đố i xử công bằ ng đố i
vớ i nhân viên Để bả o đả m đáp ứ ng nhu
cầ u quan hệ , ngư ờ i lao độ ng cầ n đư ợ c
tạ o điề u kiệ n làm việ c theo nhóm, đư ợ c
tạ o cơ hộ i để mở rộ ng giao lư u giữ a các
bộ phậ n, khuyế n khích mọ i ngư ờ i cùngtham gia ý kiế n phụ c vụ sự phát triể ndoanh nghiệ p hoặ c cơ sở SXKD Để thỏ amãn nhu cầ u đư ợ c tôn trọ ng ngư ờ i lao
độ ng cầ n đư ợ c tôn trọ ng về nhân cách,phẩ m chấ t Bên cạ nh đư ợ c, họ cũngmong muố n đư ợ c tôn vinh sự thành côngthông qua đề bạ t vào nhữ ng vị trí côngviệ c mớ i có mứ c độ và phạ m vi ả nh
hư ở ng lớ n hơ n Đố i vớ i nhu cầ u tự hoànthiệ n, nhà quả n lý hoặ c ông chủ cầ n cung
cấ p các cơ hộ i phát triể n nhữ ng thế mạ nh
cá nhân Đồ ng thờ i, ngư ờ i lao độ ng cầ n
đư ợ c đào tạ o và phát triể n, cầ n đư ợ c
Trang 25tiế n trong doanh nghiệ p hoặ c tổ chứ c và
đư ợ c tạ o điề u kiệ n để họ tự phát triể n
nghề nghiệ p
Như vậ y, theo thuyế t bậ c nhu
cầ u củ a Maslow, để nâng cao chấ t lư ợ ng
việ c làm cầ n cầ n nghiên cứ u và tìm hiể u
cụ thể nhu cầ u củ a ngư ờ i lao độ ng và có
biệ n pháp hữ u hiệ u để đáp ứ ng
Phư ơ ng pháp đánh giá chấ t lư ợ ng
việ c làm:
Bài viế t sử dụ ng hệ số Cronbach
Alpha và phân tích nhân tố EFA nhằ m
xác đị nh và kiể m đị nh các thang đo chấ t
lư ợ ng việ c làm, đo lư ờ ng ả nh hư ở ng củ a
các yế u tố đó thông qua hàm hồ i quy
tuyế n tính bộ i tớ i đánh giá củ a ngư ờ i lao
độ ng về chấ t lư ợ ng việ c làm củ a họ
Nguồ n số liệ u sử dụ ng là kế t quả phỏ ng
vấ n trự c tiế p 323 lao độ ng đang làm việ c
trong 140 cơ sở SXKD phi chính thứ c và
364 lao độ ng đang làm việ c trong các
doanh nghiệ p chính thứ c trên đị a bàn Hà
thứ c sở hữ u, v.v.), mean là giá trị trung
bình chung và standard deviation là độ
là giá trị chuẩ n hóa củ a xij
Từ các tiêu chí thành phầ n này xây
dự ng chỉ số tổ ng hợ p phả n ánh chấ t
lư ợ ng việ c làm củ a các nhóm theophư ơ ng pháp cân bằ ng (trung bình khôngtrọ ng số )
Công thứ c:
3 Đánh giá chấ t lư ợ ng việ c làm
củ a lao độ ng trong các cơ sở SXKD phi chính thứ c trên đị a bàn Hà Nộ i
Tiêu thứ c đánh giá
Để đánh giá chấ t lư ợ ng việ c làm cầ nphả i xem xét đầ y đủ các tiêu thứ c, chỉtiêu phả n ánh, bao gồ m các nhóm yế u tốsau:
(1) Tiề n lư ơ ng, thu nhậ p và phúc lợ i(đo lư ờ ng bở i 7 biế n Tn1-Tn7) : Tiề n
lư ơ ng là chỉ tiêu phả n ánh năng suấ t củ aviệ c làm, an ninh thu nhậ p củ a ngư ờ i lao
độ ng, yế u tố này đư ợ c đánh giá ở mứ ckhá ở khoả ng 7/10 điể m Các yế u tố như
đư ợ c hư ở ng lư ơ ng ngày nghỉ lễ , nghỉ tế t,nghỉ phép; đư ợ c nhậ n tiề n thư ở ng vàphúc lợ i khác ngoài lư ơ ng cũng là chỉtiêu an ninh thu nhậ p bằ ng các khoả n thunhậ p tăng thêm
(2) Thờ i gian làm việ c (đo lư ờ ng bở i
7 biế n Tg1-Tg7); là chỉ tiêu quan trọ ng
củ a chấ t lư ợ ng việ c làm, giờ làm việ c dàihoặ c không tuân theo tiêu chuẩ n sẽ ả nh
hư ở ng đế n sứ c khỏ e và cuộ c số ng củ angư ờ i lao độ ng, giờ làm việ c ít trong khithu nhậ p không cao sẽ cho thấ y tình
Trang 26Kế t quả khả o sát cho thấ y thờ i gian làm
việ c về phân bố cũng như số giờ khá phù
hợ p vớ i điể m đánh giá khá cao (8-9/10
điể m)
(3) Môi trư ờ ng và điề u kiệ n làm việ c
(đo lư ờ ng bở i 5 biế n Dk1-Dk5): Rủ i ro
thư ơ ng tích hoặ c tử vong có thể tồ n tạ i
trên tấ t cả các loạ i hình công việ c, và do
đó các chỉ số về sự an toàn củ a công việ c
là chỉ số quan trọ ng đo lư ờ ng chấ t lư ợ ng
củ a việ c làm Đặ c biệ t vớ i nhữ ng công
việ c chứ a nhiề u rủ i ro về thư ơ ng tích
hoặ c ả nh hư ở ng sứ c khỏ e cầ n trang bị
thiế t bị , kiế n thứ c về an toàn vệ sinh lao
độ ng Thự c tế cho thấ y yế u tố này chư a
đư ợ c quan tâm trong các cơ sở SXKD
phi chính thứ c vớ i điể m đánh giá thấ p
(4) Tham gia các chính sách bả o
hiể m và bả o đả m việ c làm (đo lư ờ ng bở i
9 biế n Bh1-Bh9): Ngư ờ i lao độ ng đư ợ c
tham gia chính sách an sinh xã hộ i cũng
là mộ t khía cạ nh quan trọ ng củ a chấ t
lư ợ ng củ a việ c làm ví dụ như bả o hiể m
thấ t nghiệ p, bả o hiể m xã hộ i, bả o hiể m y
tế , v.v Khi các khả năng rủ i ro đế n vớ i
ngư ờ i lao độ ng nhữ ng chính sách này có
tính chấ t nhằ m giả m thiể u rủ i ro thông
qua các chư ơ ng trình bả o hiể m, tín dụ ng
đặ c biệ t,…sẽ giúp họ giả m bớ t nhữ ng
đánh giá yế u tố này củ a ngư ờ i đư ợ c hỏ i
rấ t thấ p, dư ớ i 2/10 điể m
(5) Mố i quan hệ nơ i làm việ c (đo
lư ờ ng bở i 4 biế n Qh1-Qh4): Mố i quan hệ
nơ i làm việ c quan hệ và đố i thoạ i giữ anhữ ng ngư ờ i lao độ ng vớ i nhau, cũngnhư thông tin liên lạ c giữ a ngư ờ i lao
độ ng và cấ p trên, là yế u tố quan trọ ngcho sự thỏ a mãn củ a ngư ờ i lao độ ng vềviệ c làm Nó không chỉ cả i thiệ n sự thỏ amãn trong công việ c mà còn cả i thiệ nhiệ u suấ t công việ c Mặ c dù ngư ờ i lao
độ ng trong các cơ sở SXKD có mố i quan
hệ tạ i nớ i làm việ c khá tố t như ng vai trò,tiế ng nói củ a họ đố i vớ i các quyế t đị nhliên quan đế n cơ sở còn hạ n chế
(6) Cơ hộ i đào tạ o và phát triể n kỹnăng (đo lư ờ ng bở i 3 biế n Pt1-Pt3):Nhiề u ngư ờ i lao độ ng tham gia vào mộ tcông việ c vớ i mong muố n và nguyệ n
vọ ng để có cơ hộ i phát triể n hơ n nữ a kỹnăng và khả năng củ a mình Ngư ờ i lao
độ ng có thể nâng cao kỹ năng qua các cơ
hộ i đào tạ o đư ợ c cho là quan trọ ng đố i
vớ i nghề nghiệ p hoặ c sự phát triể n củ a
cá nhân họ
Trang 27Bả ng 1 Tiêu thứ c đề xuấ t và kế t quả đánh giá các yế u tố cấ u thành chấ t lư ợ ng
việ c làm Mã
Biế n Giả i thích biế n
Điể m trung bình
Mã Biế n Giả i thích biế n
Điể m trung bình Thờ i gian làm việ c Bh5 Bồ i thư ờ ng tai nạ n lao độ ng hoặ c bệ nh
Tg2 Việ c làm đề u trong tháng 8,5 Bh7 Nghỉ phép hàng năm có lư ơ ng 1,2Tg3 Số ngày làm việ c trong
Tg4 Phù hợ p về số giờ làm
việ c trong ngày 8,9 Bh9 Tham gia BHXH bắ t buộ c 1,2Tg5 Phù hợ p về thờ i điể m
làm việ c trong ngày 8,8 Môi trư ờ ng và điề u kiệ n làm việ c
Tg6 Nghỉ giữ a giờ làm việ c 6,1 Dk1 Tậ p huấ n và giám sát về ATVSLĐ củ a
Tg7 Thờ i gian làm thêm 7,2 Dk2 Trang bị thiế t bị ATVSLĐ 3,6
Tiề n lư ơ ng-Thu nhậ
Trang bị thiế t bị giả m thiế u tác độ ngkhói, bụ i, tiế ng ồ n, ánh sáng, nóng,v.v
3,7
Tn2 Hình thứ c trả lư ơ ng 7,7 Dk5 Trang bị thiế t bị xử lý rác thả i, nư ớ c
Tn5 Hỗ trợ ăn trư a 2,8 Pt2 Phát triể n nghề nghiệ p 6,2
Nguồ n: Kế t quả khả o sát củ a các tác giả
Trang 28giá chấ t lư ợ ng việ c làm:
Theo mô hình nghiên cứ u vớ i 6
nhóm nhân tố và 35 biế n quan sát ả nh
hư ở ng đế n mứ c tự đánh giá về chấ t
lư ợ ng việ c làm củ a ngư ờ i lao độ ng đang
làm việ c trong các cơ sở SXKD phi
chính thứ c Tiế n hành kiể m đị nh các
thang đo nhằ m điề u chỉ nh để phụ c vụ
cho việ c chạ y hồ i quy mô hình tiế p theo,
phư ơ ng pháp trích yế u tố Principal Axis
factoring vớ i phép quay Varimax sẽ đư ợ c
sử dụ ng cho phân tích EFA Kiể m đị nh
KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và Bartlett
cho thấ y sự tư ơ ng thích củ a mẫ u khả o
sát, các biế n quan sát có tư ơ ng quan vớ i
nhau trong tổ ng thể và phân tích nhân tố
EFA là phù hợ p Qua ba vòng phân tích,
đã có 5 biế n bị loạ i khỏ i mô hình, các
biế n còn lạ i đư ợ c nhóm thành 6 nhân tố
Sau khi phân tích nhân tố , có sự điề u
chỉ nh về số lư ợ ng các biế n quan sát và
thôi việ c (Bh4), tử tuấ t (Bh6), nghỉ phép
hàng năm có lư ơ ng (Bh7), chi phí y
tế /BHYT (Bh8), tham gia BHXH bắ t
buộ c (Bh9)
- Nhóm F2: Hỗ trợ củ a chủ cơ sở và
trang bị thiế t bị ATVSLĐ nơ i làm việ c,
bao gồ m các yế u tố : thư ở ng lễ tế t (Tn4),
ATVSLĐ (Dk2), trang bị dụ ng cụ bả o hộlao độ ng (Dk3), trang bị thiế t bị giả mthiế u tác độ ng khói, bụ i, tiế ng ồ n, ánhsáng, nóng (Dk4), trang bị thiế t bị xử lýrác thả i, nư ớ c thả i (Dk5)
- Nhóm F3: Thờ i gian làm việ c vànghỉ ngơ i, bao gồ m các yế u tố : có việ clàm đề u trong năm (Tg1), có việ c làm
đề u trong tháng (Tg2), số ngày làm việ ctrong tuầ n (Tg3), phù hợ p về số giờ làmviệ c trong ngày (Tg4), phù hợ p về thờ iđiể m làm việ c trong ngày (Tg5)
- Nhóm F4: Phát triể n kỹ năng và
mố i quan hệ tạ i nơ i làm việ c, bao gồ mcác yế u tố : đào tạ o phát triể n kỹ năng(Pt1), phát triể n nghề nghiệ p (Pt2), cótiế ng nói trong các quyế t đị nh liên quan
đế n bả n thân (Qh2), quan hệ vớ i chủdoanh nghiệ p/CSSX (Qh3), quan hệ vớ i
đồ ng nghiệ p (Qh4)
- Nhóm F5: Tiề n lư ơ ng- thu nhậ p,bao gồ m các yế u tố : mứ c lư ơ ng (Tn1),hình thứ c trả lư ơ ng (Tn2), lư ơ ng làmthêm (Tn3)
- Nhóm F6: Vai trò, tiế ng nói tạ i nơ ilàm việ c, bao gồ m các yế u tố : Tậ p huấ n
và giám sát về ATVSLĐ củ a doanhnghiệ p/CSSX (Dk1), có tiế ng nói trongcác quyế t đị nh liên quan đế n doanhnghiệ p/CSSX (Qh1)
Kiể m đị nh nhân tố và các biế n bằ ng
hệ số Cronbach’s alpha:
Trang 29tiêu chuẩ n và độ tin cậ y hay nói cách
khác các nhân tố này ả nh hư ở ng tớ i chấ t
lư ợ ng việ c làm, bao gồ m: (i) Chính sách
bả o hiể m và bả o đả m việ c làm (F1); (ii)
Hỗ trợ củ a chủ cơ sở và trang bị thiế t bị
ATVSLĐ nơ i làm việ c (F2); (iii) Thờ i
gian làm việ c và nghỉ ngơ i (F3); (iv) Phát
triể n kỹ năng và mố i quan hệ tạ i nơ i làm
việ c (F4) và (v) Tiề n lư ơ ng (F5) Có thể
nói chư a có đủ độ tin cậ y để thấ y đư ợ c
nhân tố ”vai trò, tiế ng nói tạ i nơ i làm
việ c” (F6) có ả nh hư ở ng đế n chấ t lư ợ ng
việ c làm khi hệ số Cronbach Alpha = 0,6
mặ c dù hệ số tư ơ ng quan biế n-tổ ng củ a
các biế n quan sát lớ n hơ n 0,3
Đánh giá các yế u tố ả nh hư ở ng tớ i
chấ t lư ợ ng việ c làm qua mô hình hồ i
quy:
Sử dụ ng mô hình hồ i qui tuyế n tính
bộ i giữ a 5 nhân tố F1, F2, F3, F4, F5 vớ i
biế n phụ thuộ c là mứ c độ đánh giá củ a
ngư ờ i lao độ ng về việ c làm hiệ n tạ i củ a
mình Kế t quả cho thấ y mô hình không bị
vi phạ m đa cộ ng tuyế n do hệ số phóng
đạ i phư ơ ng sai độ c lậ p (VIF) đề u nhỏ
hơ n 3, phân tích ANOVA cho thấ y thông
0,12F1-F1, F3, F4, F5 ả nh hư ở ng thuậ n chiề u
đế n mứ c độ đánh giá củ a ngư ờ i lao độ ng
về việ c làm củ a mình Trong đó, nhân tố
”thờ i gian làm việ c và nghỉ ngơ i” có tác
độ ng mạ nh nhấ t tớ i mứ c độ đánh giá củ angư ờ i lao độ ng về việ c làm củ a mình.Khi đánh giá về thờ i gian làm việ c tănglên 1 điể m thì mứ c độ đánh giá củ a ngư ờ ilao độ ng về việ c làm củ a mình tăng trungbình là 0,41 điể m, và ngư ợ c lạ i trongđiề u kiệ n các biế n khác không đổ i Tiế p
đế n là nhân tố ”tiề n lư ơ ng-thu nhậ p” vớ i
hệ số khá cao (0,3), phát triể n kỹ năng và
mố i quan hệ nơ i làm việ c (0,17) và chínhsách bả o hiể m và bả o đả m việ c làm(0,12) vớ i cách giả i thích tư ơ ng tự Tuynhiên, yế u tố hỗ trợ củ a chủ cơ sở về ăntrư a và trang thiế t vị ATVSLĐ nơ i làmviệ c càng đư ợ c đánh giá cao thì mứ c độđánh giá về việ c làm giả m Lý giả i chođiề u này, ngư ờ i lao độ ng đư ợ c khả o sátcho rằ ng nế u việ c làm yêu cầ u phả i trang
bị thiế t bị ATVSLĐ nghĩa là môi trư ờ nglàm việ c nơ i đó không tố t, mứ c độ vệsinh và an toàn không cao đố i vớ i ngư ờ ilao độ ng, do vậ y đó không phả i là việ clàm tố t nhấ t Họ mong muố n mộ t côngviệ c có môi trư ờ ng tố t không bị ả nh
hư ở ng bở i khói, bụ i, ô nhiễ m, v.v haykhông có nguy cơ mấ t an toàn hơ n là
mứ c độ trang bị các thiế t bị
Kế t quả phân tích trên khá tư ơ ng
đồ ng vớ i sự cả m nhậ n củ a các đố i tư ợ ngkhả o sát về tầ m quan trọ ng củ a các nhóm
Trang 30tiề n lư ơ ng, thu nhậ p lạ i là quan trọ ng
nhấ t, tiế p đế n là thờ i gian làm việ c, môi
trư ờ ng và điề u kiệ n làm việ c (không phả i
bả o hiể m và bả o đả m việ c làm, mố i quan
hệ nơ i làm việ c và cơ hộ i đào tạ o pháttriể n kỹ năng
Hình 1 Đánh giá mứ c độ quan trọ ng củ a các yế u tố chấ t lư ợ ng việ c làm củ a các đố i
Từ kế t quả kiể m đị nh cho thấ y có 5
nhóm yế u tố đạ t tiêu chuẩ n và độ tin cậ y
để tính chỉ số chấ t lư ợ ng việ c làm, bao
gồ m: (i) Chính sách bả o hiể m và bả o
đả m việ c làm (F1); (ii) Hỗ trợ củ a chủ cơ
sở và trang bị thiế t bị ATVSLĐ nơ i làmviệ c (F2); (iii) Thờ i gian làm việ c và nghỉngơ i (F3); (iv) Phát triể n kỹ năng và mố iquan hệ tạ i nơ i làm việ c (F4) và (v) Tiề n
lư ơ ng (F5)
Trang 31Sau khi chuẩ n hóa và tính chỉ số tổ ng
hợ p theo phư ơ ng pháp không trọ ng số cho
thấ y chấ t lư ợ ng việ c làm củ a lao độ ng trong
các cơ sở SXKD phi chính thứ c thấ p hơ n
nhiề u so vớ i khu vự c chính thứ c kể cả khi
sắ p xế p theo thuyế t nhu cầ u từ thấ p lên cao
củ a Maslow:
-Đánh giá về yế u tố tiề n lư ơ ng củ a lao
độ ng trong khu vự c phi chính thứ c vẫ n thấ p
hơ n rấ t nhiề u so vớ i khu vự c chính thứ c và
mứ c trung bình kể cả ở khía cạ nh mứ c
lư ơ ng, hình thứ c trả lư ơ ng và tiề n lư ơ ng làm
thêm giờ
-Tư ơ ng tự vớ i yế u tố tiề n lư ơ ng, yế u tố
thờ i gian làm việ c củ a khu vự c phi chính
thứ c cũng rấ t thấ p vớ i – 0,26 điể m vớ i sự
đánh giá việ c làm không đề u, thờ i gian làm
việ c chư a phù hợ p
- Về chính sách bả o hiể m và bả o đả m
việ c làm giữ a hai khu vự c, khu vự c phi
chính thứ c chỉ đạ t -0,08 điể m trong khi khu
vự c chính thứ c đạ t 0,08 điể m.Mặ c dù chính
sáchBHXH tự nguyệ n (giành cho ngư ờ i lao
độ ng khu vự c phi chính thứ c) có hiệ u lự c từ1/1/2008 (Quố c hộ i, 2006) như ng thự c tế tỷ
lệ tham gia các chính sách này trong các cơ
sở SXKD phi chính thứ c rấ t thấ p
- Về sự gắ n bó và mố i quan hệ nơ i làmviệ c cũng như yế u tố phát triể n kỹ năng cũng
tồ n tạ i khoả ng cách lớ n giữ a hai khu vự cnày, tư ơ ng ứ ng là -0,25 điể m và 0,22 điể m
- Yế u tố về sự hỗ trợ củ a doanh nghiệ p
và trang thiế t bị nơ i làm việ c củ a lao đôngtrong khu vự c phi chính thứ c đư ợ c đánh giácao hơ n khu vự c chính thứ c Tuy nhiên, docách chọ n chỉ tiêu thành phầ n cho thấ y việ c
àm yêu cầ u phả i trang bị thiế t bị ATVSLĐnghĩa là môi trư ờ ng làm việ c nơ i đó không
tố t, mứ c độ vệ sinh và an toàn không cao đố i
vớ i ngư ờ i lao độ ng, trong khi công việ c ởkhu vự c chính thứ c có môi trư ờ ng tố t hơ n,không bị ả nh hư ở ng bở i khói, bụ i, ô nhiễ m,
Trang 32Bả ng 2 Kế t quả chỉ số chấ t lư ợ ng việ c
Điể m đánh giá (đã chuẩ n hóa)
Phi chínhthứ c
Chínhthứ c
Nhóm F2: Hỗ trợ củ a chủ cơ sở và trang bị thiế t bị ATVSLĐ
Dk5 Trang bị thiế t bị xử lý rác thả i, nư ớ c thả i 0,12 -0,11
Tg4 Phù hợ p về số giờ làm việ c trong ngày -0,25 0,22Tg5 Phù hợ p về thờ i điể m làm việ c trong ngày -0,16 0,14
Nhóm F4: Phát triể n kỹ năng và mố i quan hệ tạ i nơ i làm việ c -0,25 0,22
Qh2 Có tiế ng nói trong các quyế t đị nh liên quan đế n bả n thân -0,10 0,08
Trang 334 Kế t luậ n và hàm ý chính sách
Kế t quả nghiên cứ u cho thấ y có năm
yế u tố cấ u thành chấ t lư ợ ng việ c làm
theo thứ tự quan trọ ng đó là: Thờ i gian
làm việ c và nghỉ ngơ i, tiề n lư ơ ng, phát
triể n kỹ năng và mố i quan hệ tạ i nơ i làm
việ c, chính sách bả o hiể m và bả o đả m
việ c làm và điề u kiệ n làm việ c
Hai yế u tố có ả nh hư ở ng nhiề u nhấ t
tớ i sự hài lòng về việ c làm đó là thờ i gian
làm việ c và tiề n lư ơ ng Trên thự c tế
ngư ờ i lao độ ng trong các cơ sở SXKD
phi chính thứ c cũng khá hài lòng về hai
yế u tố này vớ i điể m đánh giá trung bình
tư ơ ng ứ ng là 8,1 và 7,4 Tuy nhiên, các
phúc lợ i như đư ợ c hư ở ng lư ơ ng ngày
nghỉ lễ , tế t, phép; đư ợ c nhậ n tiề n thư ở ng
và phúc lợ i khác ngoài lư ơ ng còn ở mứ c
dư ớ i trung bình Do vậ y, để nâng cao
chấ t lư ợ ng việ c làm các chủ cơ sở SXKD
cũng cầ n có nhữ ng chính sách phúc lợ i
ngoài việ c chỉ trả tiề n lư ơ ng cho ngư ờ i
lao độ ng
Ngư ờ i lao độ ng trong các cơ sở
SXKD phi chính thứ c ít có cơ hôi đư ợ c
đào tạ o phát triể n kỹ năng hay có cơ hộ i
phát triể n nghề nghiệ p củ a mình mặ c dù
đây cũng là yế u tố tác độ ng khá lớ n tớ i
mứ c độ hài lòng về việ c làm củ a họ Các
cơ sở SXKD cầ n phả i quan tâm nhiề u
hơ n đế n việ c nâng cao kỹ năng, trình độ
cho ngư ờ i lao độ ng củ a mình thông qua
các khóa bồ i dư ỡ ng, đào tạ o ngắ n hạ n.Chính sách đào tạ o, đào tạ o lạ i ngư ờ i lao
độ ng cũng cầ n phả i tính đế n đố i tư ợ nglao độ ng trong khu vự c này
Ngư ờ i lao độ ng chư a đư ợ c khuyế nkhích cùng tham gia ý kiế n phụ c vụ sựphát triể n củ a cơ sở SXKD phi chínhthứ c nơ i mình làm việ c Việ c nâng caonhậ n thứ c cho ngư ờ i lao độ ng về thể hiệ nvai trò củ a mình trong phát triể n đơ n vịSXKD củ a mình không chỉ góp phầ nphát triể n SXKD mà còn nâng cao đư ợ cchấ t lư ợ ng việ c làm củ a chính bả n thân
họ Xây dự ng quan hệ lao độ ng hài hòa
sẽ thúc đẩ y sự phát triể n củ a các cơ sởSXKD phi chính thứ c khi mụ c tiêu và lợ iích các bên đư ợ c đả m bả o và ngày càngthỏ a mãn Ngư ờ i sử dụ ng lao độ ng ngàycàng quan tâm hơ n đế n chế độ cho ngư ờ ilao độ ng, như tiề n thư ở ng, phụ cấ p, cáckhoả n hỗ trợ , chú trọ ng xây dự ngnguồ n nhân lự c, có chính sách đãi ngộthu hút nhân tài, tạ o môi trư ờ ng, điề ukiệ n làm việ c tố t hơ n, luôn ứ ng xử cóvăn hóa Ngư ợ c lạ i, ngư ờ i lao độ ng cùng
sẵ n sàng chia sẻ nhữ ng khó khăn vớ idoanh nghiệ p; có ý thứ c làm việ c vớ itinh thầ n trách nhiệ m đạ t năng suấ t, chấ t
lư ợ ng, hiệ u quả ngày càng cao
Tham gia các chính sách bả o hiể m
và bả o đả m việ c làm bao gồ m các chínhsách cơ bả n đó là: bả o hiể m xã hộ i, bả o
Trang 34bả o nhu cầ u an ninh, an tồn về việ c làm
cả u ngư ờ i lao độ ng Mặ c dù chính sách
BHXH tự nguyệ n (giành cho ngư ờ i lao
độ ng khu vự c phi chính thứ c) cĩ hiệ u lự c
từ 1/1/2008 (Quố c hộ i, 2006) như ng chư a
thự c sự hỗ trợ ngư ờ i lao độ ng trong khu
vự c này Tỷ lệ tham gia các chính sách
này trong các cơ sở SXKD phi chính thứ c
rấ t thấ p Điề u này cho thấ y việ c tổ chứ c
thự c hiệ n chính sách BHXH tự nguyệ n
chư a hiệ u quả , chư a thu hút sự tham gia
củ a ngư ờ i lao độ ng Cầ n phả i xem xét các
giả i pháp thiế t thự c nhằ m khuyế n khích
sự tham gia và gia tăng tỷ lệ bao phủ củ a
các chính sách này đố i vớ i khu vự c phi
chính thứ c nĩi chung và các cơ sở SXKD
nĩi riêng Mở rộ ng sự tham gia củ a lao
độ ng khu vự c phi chính thứ c vào hệ thố ng
BHXH tự nguyệ n thơng qua việ c tiế p tụ c
hồn thiệ n các chính sách BHXH phù hợ p
vớ i đặ c điể m việ c làm và khả năng thu
nhậ p củ a ngư ờ i lao độ ng Nhà nư ớ c cĩ
chính sách khuyế n khích ngư ờ i lao độ ng
thuộ c nhĩm hộ nghèo, cậ n nghèo tham
gia BHXH tự nguyệ n thơng qua hỗ trợ
mộ t phầ n phí tham gia BHXH, đả m bả o
cho họ cĩ lư ơ ng hư u từ quỹ bả o hiể m xã
hộ i khi về già Để mở rộ ng độ bao phủ
củ a BHYT cầ n thự c hiệ n thơng qua việ c
đăng ký kinh doanh củ a các cơ sở và lao
độ ng sẽ tố t hơ n là thơng qua sự tự nguyệ n
dự ng chính sách bả o hiể m thấ t nghiệ p chocác đố i tư ợ ng lao độ ng khu vự c phi chínhthứ c
TÀI LIỆ U THAM KHẢ O
1 Cling, Jean-Pierre (2009), Assessing the Potential Impact of the Global Crisis on the Labaur Market and the Infomal Sector in Vietnam.
2 Chử Thị Lân (2013), Chấ t lư ợ ng việ c làm củ a lao độ ng làm cơng ăn lư ơ ng trong bố i
cả nh suy giả m kinh tế ở Việ t Nam, Báo cáo Xu
hư ớ ng Lao độ ng và Xã hộ i Việ t Nam 2013
trong bố i cả nh suy giả m tăng trư ở ng kinh tế , Nhà xuấ t bả n Lao độ ng, Hà Nộ i.
5 Pierre, Gặlle (2012), Recent Labor Market Performance in Vietnam through a Gender Lens.
6 Quố c hộ i nư ớ c CHXHCN Việ t Nam (2006), Luậ t Bả o hiể m Xã hộ i, số
71/2006/QH11.
7 Hồng Trọ ng, Chu Nguyễ n Mộ ng Ngọ c (2008), Phân tích dữ liệ u nghiên cứ u vớ i SPSS, Nhà xuấ t bả n Hồ ng Đứ c, TP Hồ Chí Minh.
8 Tổ ng cụ c thố ng kê (2013), Kế t quả
Tổ ng điề u tra Cơ sở kinh tế , hành chính, sự nghiệ p năm 2012, Hà Nộ i.
Trang 35MỘ T SỐ VẤ N ĐỀ VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤ NG Ư U ĐÃI CHO HỘ
NGHÈO PHÁT TRIỂ N SẢ N XUẤ T
ThS Nguyễ n Bích Ngọ c, ThS Phạ m Thị Bả o Hà
Việ n Khoa họ c Lao độ ng và Xã hộ i
Tóm tắ t:Chính sách tín dụ ng ư u đãi cho hộ nghèo phát triể n sả n xuấ t là mộ t cấ uphầ n quan trọ ng trong chư ơ ng trình mụ c tiêu quố c gia giả m nghèo bề n vữ ng củ a Việ tNam Chính sách này đã tạ o điề u kiệ n cho ngư ờ i nghèo và các đố i tư ợ ng chính sách kháctiế p cậ n nguồ n vố n tín dụ ng ư u đãi củ a Nhà nư ớ c để cả i thiệ n và từ ng bư ớ c nâng cao điề ukiệ n số ng, tạ o sự chuyể n biế n mạ nh mẽ , toàn diệ n ở các vùng nghèo, vùng đồ ng bào dân
tộ c thiể u số
Từ khoá: tín dụ ng ư u đãi, hộ nghèo, phát triể n sả ng xuấ t, cho vay hộ nghèo
Abstract: The policy of preferential credit for poor households to develop production
is an important component in the national target program for sustainable poverty reduction in Vietnam This policy has supported poor people and other beneficiaries to access to the national preferential credit fund and gradually improved living standard and created significant comprehensive changes in poor and ethnic minority areas.
Key words: preferential credit, poor household, develop production, poor household loan.
Trong nhữ ng năm qua, hộ nghèo
luôn nhậ n đư ợ c Đả ng và Nhà nư ớ c ta đầ u
tư nhiề u chư ơ ng trình, chính sách để phát
triể n kinh tế , chăm lo đờ i số ng vậ t chấ t
và tinh thầ n Chư ơ ng trình tín dụ ng ư u
đãi cho hộ nghèo phát triể n sả n xuấ t
đư ợ c thự c hiệ n theo Nghị đị nh số
1 Chính sách tín dụ ng ư u đãi cho
hộ nghèo phát triể n sả n xuấ t phù hợ p
vớ i nhu cầ u vố n để phát triể n kinh tế gia đình từ đó có cơ hộ i cả i thiệ n cuộ c
Trang 36đặ c biệ t là nhữ ng ngư ờ i dân nghèo cầ n
đư ợ c trợ giúp an sinh xã hộ i để vư ơ n lên
thoát nghèo đả m bả o cuộ c số ng Đố i
tư ợ ng củ a chính sách là hộ nghèo ở nông
thôn là hộ có mứ c thu nhậ p bình quân từ
400.000 đồ ng/ngư ờ i/tháng (từ 4,8 triệ u
đồ ng/ngư ờ i/năm) trở xuố ng; hộ nghèo ở
thành thị là hộ có mứ c thu nhậ p bình
quân từ 500.000 đồ ng/ngư ờ i/tháng (từ 6
triệ u đồ ng/ngư ờ i/năm) trở xuố ng12
Quy đị nh về điề u kiệ n vay vố n13
đư ợ c ghi rõ trong văn bả n pháp luậ t để
bả o đả m hỗ trợ đúng đố i tư ợ ng và hiệ u
quả củ a chính sách Ngư ờ i vay vố n là
ngư ờ i đạ i diệ n hộ gia đình nghèo có điề u
kiệ n như sau mớ i đư ợ c vay vố n hộ
nghèo: Hộ nghèo phả i có đị a chỉ cư trú
hợ p pháp tạ i đị a phư ơ ng đư ợ c Uỷ ban
nhân dân (UBND) xã xác nhậ n trên danh
sách; có tên trong danh sách hộ nghèo tạ i
xã, phư ờ ng, thị trấ n theo chuẩ n hộ nghèo
do Bộ Lao độ ng thư ơ ng binh và Xã hộ i
Chính ph ủ ngày 30/1/2011ban hành chuẩ n hộ nghèo,
h ộ cậ n nghèo áp dụ ng cho giai đoạ n 2011-2015
13 TT S ố : 06/2009/TT-NHNN ngày 9/4/2009 củ a
ngân hàng nhà nư ớ c về quy đị nh chi tiế t về chính
s ách cho vay ư u đãi lãi suấ t theo chư ơ ng trình hỗ
tr ợ các huyệ n nghèo tạ i Nghị quyế t số
trong sả n xuấ t nên vẫ n rơ i vào nghèo đói.Nhữ ng hộ nghèo không đư ợ c vay vố n
gồ m: nhữ ng hộ không còn sứ c lao độ ng;nhữ ng hộ độ c thân đang trong thờ i gianthi hành án; nhữ ng hộ nghèo đư ợ c chínhquyề n đị a phư ơ ng loạ i ra khỏ i danh sáchvay vố n vì mắ c tệ nạ n cờ bạ c, nghiệ n hút,trộ m cắ p, lư ờ i biế ng không chị u lao độ ng;nhữ ng hộ nghèo thuộ c diệ n chính sách xã
hộ i như già cả neo đơ n, tàn tậ t, thiế u ăn
Cùng vớ i xu hư ớ ng tỷ lệ hộ nghèogiả m, số đố i tư ợ ng thụ hư ở ng cũng giả m
dầ n Năm 2014 số đố i tư ợ ng đư ợ c vaychỉ còn bằ ng chư a đế n 50% so vớ i năm
2010 tư ơ ng ứ ng tỷ lệ hộ nghèo năm 2010
là 14,3% so vớ i tỷ lệ hộ nghèo 2014 ư ớ ckhoả ng dư ớ i 6%
Trang 37Việ c gói gọ n đố i tư ợ ng thụ hư ở ng
như vậ y có ư u điể m là giả m bớ t công tác
xác đị nh đố i tư ợ ng vố n là mộ t công việ c
tố n nhiề u công sứ c, thờ i gian và cả tài
chính Mặ t khác NHCSXH cũng có thể
chủ độ ng hơ n trong việ c lậ p kế hoạ ch và
phân bổ nguồ n lự c Tuy nhiên, điể m hạ n
chế lớ n nhấ t là không thể hỗ trợ lâu dài
cho đố i tư ợ ng Vì để đả m bả o thoát
nghèo bề n vữ ng và tránh rơ i vào tái
nghèo thì các hộ này nên đư ợ c nhậ n thêm
hỗ trợ trong mộ t khoả ng thờ i gian nữ a (ít
nhấ t là 3 năm)
2 Chế độ hư ở ng lợ i củ a chính sách
tín dụ ng ư u đãi phát triể n hộ nghèo khá
phù hợ p vớ i phư ơ ng thứ c sả n xuấ t kinh
doanh củ a ngư ờ i nghèo
Mứ c vay củ a hộ nghèo tư ơ ng đố i phù
hợ p vớ i phư ơ ng thứ c sả n xuấ t kinh doanh
củ a hộ gia đình nghèo Mứ c vay đư ợ c
Ngân hàng Nhà Nư ớ c cùng vớ i các Bộ ,
ngành (LĐTBXH, Tài chính, Nông nghiệ p
và phát triể n nông thôn) tính toán và đặ t ra
theo nhu cầ u và phư ơ ng án vay vố n củ a
đố i tư ợ ng: Đầ u tư mua sắ m các loạ i vậ t tư ,
giố ng cây trồ ng, vậ t nuôi, phân bón ,
công cụ lao độ ng, chi phí thanh toán cung
ứ ng lao vụ , đầ u tư làm nghề thủ công, chi
phí nuôi trồ ng, đánh
bắ t, chế biế n thủ y hả i sả n Mứ c vay tố i đa
đã đư ợ c tính trên cơ sở nhu cầ u tiề n vố ndùng để sả n xuấ t kinh doanh nhỏ , chủ yế u
sử dụ ng sứ c lao độ ng củ a hộ nghèo
Mứ c vay vố n đã tư ơ ng đố i đáp ứ ngnhư cầ u vay vố n củ a hộ gia đình nghèo,
đặ c biệ t trong lầ n điề u chỉ nh gầ n đây.Theo báo cáo củ a NHCSXH, mứ c vaybình quân củ a hộ nghèo cả nư ớ c vay vố nphát triể n sả n xuấ t khoả ng 16,2 triệ u
đồ ng/hộ Tạ i Quả ng Nam mứ c vay bìnhquân củ a hộ nghèo cả nư ớ c vay vố n pháttriể n sả n xuấ t khoả ng 20 triệ u đồ ng/hộ
Tạ i Bắ c Giang mứ c vay bình quân củ a hộnghèo cả nư ớ c vay vố n phát triể n sả nxuấ t khoả ng 22,8 triệ u đồ ng/hộ , mộ t số
hộ nghèo vùng núi sẵ n sàng vay mứ c tố i
đa là 50 triệ u để trồ ng keo Tạ i Quả ngNam, qua tham dò nhu cầ u vay vố n củ a
hộ nghèo chỉ khoả ng dư ớ i 10% hộ nghèo
có khả năng làm kinh tế , có khả năng trả
nợ sẵ n sàng vay ở mứ c tố i đa Đa số hộnghèo chỉ dám vay mứ c 20 triệ u để chănnuôi heo, bò, họ còn e ngạ i khoả ng nợ
lớ n khó trả nợ do rủ i ro trong sả n xuấ t.Tuy nhiên, mứ c vay tố i đa trên chư a thểđáp ứ ng vố n cho ngư ờ i nghèo trồ ng rừ nghoặ c trồ ng cây lâu năm như keo, trồ ng càphê hoặ c nuôi trâu
Lãi suấ t cho vay cầ n đư ợ c điề u chỉ nh linh hoạ t hơ n Lãi suấ t cho vay
Trang 38cở sở chỉ số kinh tế vĩ mô, điề u kiệ n cho
hộ nghèo phát triể n sả n xuấ t kinh doanh
và có tham vấ n các Bộ , ngành
(LĐTBXH, Tài chính, Nông nghiệ p và
phát triể n nông thôn) Trư ớ c 1/10/2014,
Nhà nư ớ c không tính lãi suấ t cho vay hộ
nghèo tạ i các huyệ n nghèo, dẫ n đế n có
tình trạ ngvay về mang gử i tiế t kiệ m, gây
lãng phí vố n Việ c phả i trả lãi suấ t làm
cho ngư ờ i dân có ý thứ c quen dầ n vớ i
tính toán làm ăn, hộ i nhậ p vớ i kinh tế thị
trư ờ ng Hiệ n nay lãi suấ t lãi suấ t cho vay
hộ nghèo tạ i các huyệ n nghèo là
3,6%năm bằ ng 50% mứ c lạ i suấ t cho vay
hộ nghèo (7,2%/năm)
Tuy nhiên, lãi suấ t tín dụ ng cho hộ
nghèo hiệ n nay dư ờ ng như ít tính ư u đãi
hơ n do chư a linh hoạ t giả m lãi suấ t như
các ngân hàng thư ơ ng mạ i Trong các
năm 2013-2014, lãi suấ t cho vay củ a các
ngân hàng thư ơ ng mạ i đã đư ợ c điề u
chỉ nh giả m đáng kể so vớ i trư ớ c đây14,
mặ t bằ ng lãi suấ t cho vay ngân hàng
thư ơ ng mạ i hiệ n đã giả m Lãi suấ t cho
vay đố i vớ i lĩnh vự c nông nghiệ p, nông
thôn, xuấ t khẩ u, doanh nghiệ p nhỏ và
vừ a, công nghiệ p hỗ trợ , doanh nghiệ p
ứ ng dụ ng công nghệ cao ở mứ c
7%-9%/năm tạ i các ngân hàng thư ơ ng mạ i Nhà
nư ớ c Trong khi đó, lãi suấ t cho vay đố i
vớ i ngư ờ i nghèo đư ợ c điề u chỉ nh như ng
chậ m và không nhiề u hiệ n từ 3,6-7,2%
Nế u so sánh vớ i mứ c lãi vay củ a ngân
14 Ngh ị quyế t 02/NQ-CP ngày 7/1/2013 củ a Chính
ph ủ về mộ t số giả i pháp tháo gỡ khó khăn cho sả n
đư ợ c Ngân hàng CSXH áp dụ ng đố i vớ icác đố i tư ợ ng chính sách trong chư ơ ngtrình tín dụ ng thì mứ c ư u đãi rấ t thấ p
Thờ i gian cho vay phù hợ p vớ i phư ơ ng thứ c sả n xuấ t kinh doanh củ a hộ nghè. Đa số hộ nghèo dùng vố n vay vào
sả n xuấ t chăn nuôi, trồ ng trọ t Thờ i gian
từ khi bắ t đầ u đế n khi thu hoạ ch đư ợ cvào khoả ng 3 đế n 5 năm Đây cũng làthờ i điể m hợ p lý để họ bán sả n phẩ m đểthu tiề n trả nợ gố c cho Ngân hàng
3 Công tác tổ chứ c thự c hiệ n chính sách tín dụ ng ư u đãi đố i vớ i hộ nghèo phát triể n sả n xuấ t
Mô hình tổ chứ c bộ máy quả n lýđiề u hành củ a NHCSXH đư ợ c coi là môhình đặ c thù, khác biệ t các Ngân hàngThư ơ ng mạ i Việ t Nam ở Việ t Nam vàcác nư ớ c trên thế giớ i Cơ cấ u mô hình
gồ m 3 cấ p (TW, tỉ nh, huyệ n) đã và đangphố i hợ p vớ i 4 tổ chứ c chính trị - xã hộ i(tổ chứ c Hộ i) phát huy sứ c mạ nh tổ ng
lự c củ a hệ thố ng chính trị xã hộ i, chuyênmôn nghiệ p vụ và sứ c mạ nh tiề m tàng từnhân dân Phư ơ ng thứ c cho vay uỷ thác
từ ng phầ n qua các tổ chứ c chính trị - xã
hộ i đã tiế t kiệ m tố i đa chi phí và nhân lự ccho NHCSXH và ngư ờ i vay vố n Môhình quả n lý đã giả m đư ợ c nhiề u lao
độ ng trong biên chế bộ máy tác nghiệ p vì
đã có hàng vạ n cán bộ , hộ i viên các tổchứ c chính trị - xã hộ i, cán bộ chínhquyề n, cán bộ xoá đói giả m nghèo các
cấ p và hơ n 200.000 tổ trư ở ng Tổ Tiế tkiệ m và vay vố n
Trang 39- Vẫ n còn thiế u cán bộ tín dụ ng, đặ c
biệ t tạ i nhữ ng vùng sâu, vùng xa, vùng khó
khăn, vùng nhiề u đố i tư ợ ng do đó các cán
bộ vẫ n phả i luân phiên hoặ c 1 cán bộ phụ
trách nhiề u đị a bàn Mặ c dù ngân hàng có
chế độ xế p loạ i cán bộ theo mứ c độ hoàn
thành nhiệ m vụ (phân loạ i A, B, C) như ng
thự c tế chênh lệ ch giữ a các mứ c không cao
nên cũng chỉ mang tính khuyế n khích,
cho Tổ tiế t kiệ m và vay vố n còn chư a
đư ợ c nhiề u, chư a chủ độ ng
Vi c l p danh sách h nghèo c
l p công khai minh b ch có quy trình rõ
Ban giả m nghèo xã/phư ờ ng thự c
hiệ n lậ p danh sách hộ nghèo theo quy
đị nh củ a ngành LĐTBXH Việ c xác đị nh
như trên cơ bả n đã xác đúng đố i tư ợ ng
hộ nghèo làm cơ sở lậ p đư ợ c danh sách
hộ nghèo trên đị a bàn thự c hiệ n chính
sách Tuy nhiên, tạ i mộ t số đị a phư ơ ng
vẫ n có tiêu cự c, sai sót trong xác đị nh hộ
nghèo Việ c bình chọ n thông qua biể u
quyế t củ a thôn/bả n nên có hiệ n tư ợ ng hộ
có đông họ hàng anh em nên gia đình này
không đáng hộ nghèo thì đư ợ c nghèo,
còn gia đình nghèo chư a chắ c đã đư ợ c
xét hộ nghèo vì hế t chỉ tiêu Mộ t số hộ
buồ n, mặ c cả m để vư ơ n lên, mà cứ muố ntrông chờ vào sự giúp đỡ Họ tìm đủ mọ icách để đư ợ c vào diệ n hộ nghèo, cụ thể
hộ nghèo, trong khi đó lao độ ng phổthông ở nông thôn bây giờ mỗ i thángcũng kiế m đư ợ c vài triệ u đồ ng
Quy trình cho vay đố i vớ i hộ nghèo tư ơ ng đố i phù hợ p và thông tin minh bạ ch Quy trình cho vay có sự kế t
hợ p chặ t chẽ củ a NHCSXH, hộ i đoànthể , chính quyề n đị a phư ơ ng nên đã chovay đúng tư ợ ng Việ c cho vay tạ i điể mgiao dị ch xã đã tạ o thuậ n lợ i cho ngư ờ idân đư ợ c vay vố n dễ dàng Đố i tư ợ ngvay vố n đư ợ c niêm yế t công khai ngay
tạ i trụ sở UBND xã, thông tin và các quy
đị nh, hư ớ ng dẫ n cụ thể , minh bạ ch.Ngư ờ i vay giao dị ch trự c tiế p vớ iNHCSXH trư ớ c sự chứ ng kiế n củ a Hộ iđoàn thể , tổ trư ở ng Tổ Tiế t kiệ m và vay
vố n và chính quyề n xã đã tạ o điề u kiệ n
để mọ i ngư ờ i dân có thể kiể m tra, giámsát hoạ t độ ng củ a NHCSXH Nhờ đó đã
hạ n chế đư ợ c việ c thấ t thoát, xâm tiêu,tham ô lợ i dụ ng tiề n vố n
Công tác ki m tra, giám sát th c
hi n nghiêm túc b o m cho vay úng
i t ng và s d ng v n úng m c ích
Trang 40hiệ n giám sát tình hình thự c hiệ n chính
sách ư u đãi tín dụ ng cho hộ nghèo
Mặ t khác, công tác giám sát đư ợ c
thự c hiệ n ở các cấ p Trong nộ i bộ
NHCSXH, ban kiể m soát ở các cấ p thự c
hiệ n kiể m tra giám sát nộ i bộ Ngư ờ i dân,
các hộ i đoàn thể , và Chính quyề xã giám
sát, kiể m tra các hoạ t độ ng tạ i xã
Hàng năm, NHCSXH tổ chứ c đoàn
kiể m tra gồ m các thành viên hộ i đồ ng
quả n trị kiể m tra tình hình thự c hiệ n
chính sách tín dụ ng Bộ LĐTBXH cũng
tổ chứ c đoàn kiể m tra liên ngành kiể m
tra thự c hiệ n chính sách giả m ngheò
thông tin đầ y đủ , kị p thờ i và chi tiế t đả m
bả o cho vay đứ ng đố i tư ợ ng
Tuy nhiên việ c cậ p nhậ t theo dõi tạ i
Chính quyề n xã chủ yế u là thủ công Chư a
có cơ chế dùng chung thông tin củ a
kế t quả rấ t tố t
Nguyên nhân về việ c có hiệ n tư ợ ng
nợ xấ u đó là: Ngư ờ i nghèo hạ n chế vềtrình độ chuyên môn nên sử dụ ng vố nchư a hiệ u quả ; Vố n thư ờ ng đư ợ c hộ giađình đầ u tư vào trồ ng trọ t, chăn nuôi nhỏ
lẻ và phụ thuộ c rấ t nhiề u vào thiên nhiênnên ả nh hư ở ng rấ t nhiề u vào rủ i ro tựnhiên, thiên tai, dị ch bệ nh; Ngư ờ i nghèo
tạ i vùng sâu vùng xa khó tiế p cậ n vớ i thịtrư ờ ng, dù có vố n chăn nuôi trồ ng trọ t,như ng khó bán sả n phẩ m ra thị trư ờ ng đểthu hồ i đư ợ c vố n trả nợ ngân hàng
Thách thứ c trong việ c thự c hiệ n chính sách tín dụ ng ư u đãi cho hộ nghèo trong thờ i gian tớ i
- Nhu cầ u vay vố n củ a hộ nghèo và
hộ đồ ng bào DTTS lớ n, trong khi nguồ n
vố n cho vay có hạ n
- Việ c xác đị nh đố i tư ợ ng hộ nghèocòn bấ t cậ p so vớ i thự c trạ ng nghèo đói ở
đị a phư ơ ng, danh sách hộ nghèo không
đư ợ c cậ p nhậ t kị p thờ i, trong khi thiên tai,
dị ch bệ nh, ố m đau bệ nh tậ t… và cácnguyên nhân khách quan bấ t khả khángkhác phát sinh thư ờ ng xuyên làm tăng thêm
số hộ nghèo, gây khó khăn cho việ c thự chiệ n tín dụ ng chính sách củ a Nhà nư ớ c