1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bản tin Khoa học số 38

84 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 780,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản tin với các nội dung: chính sách an sinh xã hội cơ bản và các công cụ can thiệp; tác động của suy giảm tăng trưởng kinh tế đến nông nghiệp và vai trò của hệ thống an sinh xã hội; sửa đổi luật bảo hiểm xã hội: cần quan tâm nghiên cứu để lồng ghép vấn đề giới...

Trang 1

Tòa soạ n : Số 2 Đinh Lễ , Hoàn Kiế m, Hà Nộ i

Telephone : 84-4-38 240601 Fax : 84-4-38 269733

Email :bantin@ilssa.org.vn Website :www.ilssa.org.vn

NỘ I DUNG

1 Việ n Khoa họ c Lao độ ng và Xã hộ i – Mộ t số kế t quả nghiên cứ u khoa họ c

2 Chính sách an sinh xã hộ i cơ bả n và các công cụ can thiệ p- TS Nguyễ n Thị Lan Hư ơ ng, Ths Đỗ Thị Thanh Huyề n 9

3.Tác độ ng củ a suy giả m tăng trư ở ng kinh tế đế n nông nghiệ p và vai trò củ a

hệ thố ng an sinh xã hộ i - Ths Lư u Quang Tuấ n, Ths Phạ m Thị Bả o Hà 19

4 Thể chế hóa quy đị nh: Công dân có quyề n đư ợ c đả m bả o về an sinh xã hộ itrong Hiế n pháp năm 2013 và mộ t số đề xuấ t, kiế n nghị hoàn thiệ n pháp luậ t

- TS Nguyễ n Thị Lan Hư ơ ng, Ths Nguyễ n Bích Ngọ c 29

5 An sinh xã hộ i cho lao độ ng di cư trong nư ớ c - Thự c trạ ng và nhữ ng vấ n

6 Tổ ng quan các nghiên cứ u về nguyên nhân củ a tình trạ ng nghèo đói ở đồ ngbào dân tộ c thiể u số - Đỗ Minh Hả i 50

7 Vấ n đề và giả i pháp giúp đỡ trẻ em lang thang tạ i Việ t Nam và mộ t số nư ớ c

8 Sử a đổ i luậ t Bả o hiể m xã hộ i: Cầ n quan tâm nghiên cứ u để lồ ngghép vấ n đề giớ i - TS Bùi Sỹ Tuấ n 70

9 Bộ Luậ t xã hộ i Đứ c: Nộ i dung và nhữ ng điề u kiệ n Việ t Nam cóthể họ c hỏ i - Ths Nikos Nikolidakis, Nguyễ n Thị Hả i Yế n 76

Trang 2

Office : No 2 Dinh Le Street, Hoan Kiem District, Hanoi

Telephone : 84-4-38 240601 Fax : 84-4-38 269733

Email : bantin@ilssa.org.vn Website :www.ilssa.org.vn

VIỆ N KHOA HỌ C LAO ĐỘ NG VÀ XÃ HỘ I

CONTENT

1 State management reform of human resource in Vietnam: Fact

2 Basic Social policy and interventing tools Dr.Nguyễ nThị Lan Hư ơ ng -MA Đỗ Thị Thanh Huyề n 9

3 The impact of economic growth recession to agriculture and the

role of social protection system

MA.Lư u Quang Tuấ n, MA Phạ m Thị Bả o H à 19

4 Constitutionalize the regulation for the citizen to be guaranteed

about social protection in the 2013 Constitution and some proposals,recommendations for law improvement -

Dr Nguyễ nThị Lan Hư ơ ng, MA Nguyễ n Bích Ngọ c 29

5 Social protection for domestic migrant labor: facts and emerging problems- MA Nguyễ n Thị Hồ ng Hạ nh 44

6 Overview of researches on the causes of poverty in minority

7 Problem and solution to help homeless chidrend in Vietnam and some countries in the world - Quách Thị Quế 60

8 Amending Law on Social Insurance: Need more concern and

research on gender integration - Dr Bùi Sỹ Tuấ n 70

9 German Social Code: Content and Lesson for Vietnam

-MA Nikos Nikolidakis, Nguyễ n Thị Hả i Yế n 76

Editor in Chief:

Dr NGUYEN THI LAN HUONG

Deputy Editor in Chief:

Assoc.Prof.Dr NGUYEN BA NGOC

Head of editorial board:

Dr BUI SY TUAN

Members of editorial board:

M.A CHU THI LAN

MA TRINH THU NGA

Desktop publishing at Institute of

Labour Science and Social Affairs

Quarterly bulletin

Trang 3

bài viế t, kế t quả nghiên cứ u củ a cán bộ , nghiên cứ u viên trong Việ n hy vọ ng sẽ đem đế n cho Quý bạ n đọ c nhữ ng thông tin bổ ích Các số tiế p theo củ a Ấ n phẩ m trong năm 2014 sẽ tậ p trung vào các chủ đề sau đây:

Số 39: Vấ n đề lao độ ng-xã hộ i và ứ ng phó vớ i biế n đổ i khí hậ u

Số 40: Việ c làm, năng suấ t lao độ ng và phát triể n doanh nghiệ p

Số 41: Phát triể n nguồ n nhân lự c

Mọ i liên hệ xin gử i về đị a chỉ : Việ n Khoa họ c Lao độ ng và Xã hộ i

Số 2 Đinh Lễ , Hoàn Kiế m, Hà Nộ i Telephone : 84-4-38240601

Fax : 84-4-38269733 Email : bantin@ilssa.org.vn Website : www.ilssa.org.vn

Xin trân trọ ng cả m ơ n!

BAN BIÊN TẬ P

Trang 4

VIỆ N KHOA HỌ C LAO ĐỘ NG VÀ XÃ HỘ I

MỘ T SỐ KẾ T QUẢ NGHIÊN CỨ U KHOA HỌ C TIÊU BIỂ U NĂM 2013

nay, Việ n đã có nhiề u đóng góp quan

trọ ng trong việ c cung cấ p cơ sở lý luậ n

và thự c tiễ n phụ c vụ công tác xây dự ng

các Nghị quyế t củ a Đả ng, Chiế n lư ợ c,

tuổ i, tậ p thể cán bộ và nghiên cứ u viên

củ a Việ n tiế p tụ c phát huy tinh thầ n đoàn

kế t, chủ độ ng, sáng tạ o trong công tác

nghiên cứ u khoa họ c và đã đạ t đư ợ c

nhiề u thành quả đáng tự hào trong năm

vừ a qua Mộ t số kế t quả tiêu biể u, gồ m:

Mộ t là, xây dự ng báo cáo tổ ng kế t

30 năm đổ i mớ i thuộ c lĩnh vự c lao độ ng,

ngư ờ i có công và xã hộ i Báo cáo đã

tổ ng kế t toàn diệ n quá trình phát triể n

nhậ n thứ c củ a Đả ng về giả i quyế t các

vấ n đề xã hộ i; đánh giá kế t quả thể chếhóa các quan điể m, chủ trư ơ ng củ a Đả ng

và tình hình thự c hiệ n chính sách xã hộ i;

nhậ n diệ n các vấ n đề xã hộ i bứ c xúc nả ysinh; đề xuấ t các nhóm giả i pháp phát

triể n xã hộ i đế n năm 2020 và tầ m nhìn

đế n 2030 Bả n báo cáo đư ợ c Lãnh đạ o

Bộ đánh giá cáo và gử i đế n Ban Chỉ đạ o

Tổ ng kế t mộ t số vấ n đề lý luậ n-thự c tiễ nqua 30 năm đổ i mớ i, góp phầ n xây dự ngVăn kiệ n Đạ i hộ i XII củ a Đả ng

Hai là, sau mộ t năm toàn Đả ng, toàn

dân và toàn quân nỗ lự c triể n khai thự c

hộ i giai đoạ n 2012-2020 do Việ n Khoa

họ c Lao độ ng và Xã hộ i dự thả o), Việ n

đã dự thả o báo cáo đánh giá mộ t nămthự c hiệ n Nghị quyế t Báo cáo đã phântích và đánh giá cụ thể các kế t quả thự c

hiệ n Nghị quyế t, chỉ ra nhữ ng thách

V

Trang 5

mụ c tiêu củ a Nghị quyế t và xây dự ng

các đị nh hư ớ ng giả i pháp Bả n báo cáo

đã đư ợ c Ban Chỉ đạ o Trung ư ơ ng đánh

giá cao và thông quavào đầ u năm 2014

Ba là, chủ trì thự c hiệ n nhiề u nghiên

cứ u, đánh giá về lĩnh vự c an sinh xã hộ i

phụ c vụ Hộ i nghị Sơ kế t 5 năm thự c hiệ n

Nghị quyế t TW 7 khóa X về nông

nghiệ p - nông dân - nông thôn; phụ c vụ

xây dự ng Đề án Đánh giá chính sách an

sinh xã hộ i và thự c hiệ n chính sách an

sinh xã hộ i củ a Ban Kinh tế Trung ư ơ ng

Bố n là, chủ trì xây dự ng báo cáo

đánh giá kế t quả 1 năm thự c hiệ n kế

hoạ ch lĩnh vự c trọ ng tâm 2: Tiế p cậ n

dị ch vụ cơ bả n có chấ t lư ợ ng và an sinh

xã hộ i thuộ c khuôn khổ hợ p tác giữ a

Chính phủ và Chư ơ ng trình mộ t Liên

hiệ p quố c tạ i Việ t Nam

Năm là, nhiề u nghiên cứ u do Việ n

chủ trì thự c hiệ n đã đư ợ c xuấ t bả n, như :

Báo cáo quố c gia về lao độ ng trẻ em; báo

cáo đánh giá hệ thố ng an sinh xã hộ i cho

phụ nữ và trẻ em gái ở Việ t Nam; Báo

cáo xu hư ớ ng nhu cầ u kỹ năng lao độ ng

trong khu vự c có vố n đầ u tư nư ớ c ngoài;

Báo cáo thư ờ ng niên về xu hư ớ ng lao

độ ng và xã hộ i, Sách Phát triể n hệ thố ng

an sinh xã hộ i Việ t Nam đế n năm 2020;

phẩ m hàng quý về khoa họ c lao độ ng xã

hộ i; v.v là nguồ n tài liệ u tham khả o

hữ u ích phụ c vụ các đố i tác xã hộ i nói

chung và các nhà hoạ ch đị nh chính sách

nói riêng trong việ c xây dự ng, bổ sung

sử a đổ i và hoàn thiệ n các luậ t, chính

sách thuộ c lĩnh vự c lao độ ng, ngư ờ i cócông và xã hộ i

Sáu là,các đề tài cấ p Nhà nư ớ c, cấ p

Bộ về lĩnh vự c lao độ ng, ngư ờ i có công

và xã hộ i do Việ n chủ trì thự c hiệ n đư ợ c

Hộ i đồ ng nghiệ m thu các cấ p đánh giácao, đề u đạ t loạ i xuấ t sắ c và khá Năm

vừ a qua, Việ n chủ trì và hoàn thành 3 đề

tài cấ p Nhà nư ớ c, 6 đề tài cấ p Bộ

Bả y là, Hoạ t độ ng nghiên cứ u và tư

vấ n hỗ trợ đị a phư ơ ng và doanh nghiệ p

tiế p tụ c đư ợ c thúc đẩ y như : hỗ trợ các

tỉ nh/thành phố Hà Nộ i, Hư ng Yên, Ninh

Thuậ n, Quả ng Ninh, v.v xây dự ng các

đề án qui hoạ ch ngành Lao độ ng

-Thư ơ ng binh và xã hộ i; hỗ trợ các doanh

nghiệ p xây dự ng các bộ tiêu chuẩ n vàđiề u kiệ n lao độ ng, quy chế trả lư ơ ng

theo giá trị công việ c, đị nh mứ c- đị nhbiên lao độ ng

Tám là, các nghiên cứ u hợ p tác vớ i

các Việ n nghiên cứ u, các tổ chứ c vàtrư ờ ng Đạ i họ c trong và ngoài nư ớ c như :

Trang 6

ư ơ ng (Bộ Kế hoạ ch và Đầ u tư ), Việ n Xã

hộ i họ c, Việ n Kinh tế Việ t Nam, Trung

tâm Phân tích và Dự báo (Việ n Hàn Lâm

Khoa họ c Xã hộ i Việ t Nam), Tổ chứ c

Lao độ ng Quố c tế , Ngân hàng Thế giớ i,

Ngân hàng Phát triể n Châu Á, UNDP,

UNICEF, UN Women, GIZ, HSF,

OECD, Việ n Lao độ ng Hàn Quố c, Đạ i

họ c Copenhaghen (Đan Mạ ch), Đạ i họ c

Nihon (Nhậ t Bả n), v.v góp phầ n bổ

sung và hoàn thiệ n hệ thố ng lý luậ n và

nâng cao chấ t lư ợ ng các nghiên cứ u củ a

Việ n, phụ c vụ ngày càng tố t hơ n công

tác quả n lý nhà nư ớ c thuộ c lĩnh vự c

ngành Lao độ ng - Thư ơ ng binh và xã

hộ i

Chín là, các kế t quả nghiên cứ u do

Việ n chủ trì thự c hiệ n không chỉ đư ợ c

phổ biế n qua xuấ t bả n ấ n phẩ m, các

phư ơ ng tiệ n truyề n thông (internet, đài

các hộ i thả o trong nư ớ c, v.v mà mộ t số

còn đư ợ c trình bày tạ i các hộ i thả o ở

nư ớ c ngoài và đư ợ c các tổ chứ c quố c tế

xuấ t bả n, góp phầ n khẳ ng đị nh và nâng

cao vị thế củ a Việ n Khoa họ c Lao độ ng

và Xã hộ i nói riêng, chấ t lư ợ ng nghiên

cứ u khoa họ c củ a nư ớ c nhà nói chungtrên trư ờ ng quố c tế

Đạ t đư ợ c nhữ ng kế t quả trên, ngoài

tiế p tụ c gặ t hái đư ợ c nhiề u thành công

hơ n nữ a trong sự nghiệ p nghiên cứ u

khoa họ c lao độ ng và xã hộ i vì mụ c tiêudân giàu, nư ớ c mạ nh, dân chủ , công

bằ ng và văn minh

Trang 7

CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘ I CƠ BẢ N

VÀ CÁC CÔNG CỤ CAN THIỆ P

TS Nguyễ n Thị Lan Hư ơ ng - Ths Đỗ Thị Thanh Huyề n

Việ n Khoa họ c Lao độ ng và Xã hộ i Tóm tắ t: Mụ c tiêu củ a an sinh xã hộ i là đả m bả o thu nhậ p đủ để duy trì chấ t lư ợ ng tố i

thiể u củ a cuộ c số ng cho sự phát triể n củ a ngư ờ i dân, tạ o điề u kiệ n tiế p cậ n vớ i các dị ch vụ

xã hộ i, tuyên truyề n vậ n độ ng và bả o đả m việ c làm bề n vữ ng Ba cấ u phầ n truyề n thố ng củ achính sách an sinh xã hộ i là: An sinh xã hộ i không đóng góp (theo truyề n thố ng đư ợ c gọ i làtrợ giúp xã hộ i), và các chư ơ ng trình giả m nghèo; an sinh xã hộ i có đóng góp (hay còn gọ i là

bả o hiể m); và thị trư ờ ng lao độ ng có sự điề u tiế t – thị trư ờ ng lao độ ng chủ độ ng (bao gồ m cácquy đị nh và tiêu chuẩ n thiế t kế để thúc đẩ y và bả o vệ việ c làm bề n vữ ng) Các cấ u phầ n này

tư ơ ng trợ cho nhau để bao phủ các yêu cầ u an sinh xã hộ i đa dạ ng củ a xã hộ i

Bài viế t “Chính sách an sinh xã hộ i cơ bả n và các công cụ can thiệ p” có nộ i dungmang tính tổ ng quan đư ợ c rút ra từ kinh nghiệ m củ a mộ t cơ quan, tổ chứ c trên thế giớ i, cũngnhư đúc rút từ điề u kiệ n thự c tế củ a Việ t Nam để từ đó đư a ra nhữ ng khái niệ m cơ bả n về hệthố ng chính sách An sinh xã hộ i

Từ khóa: An sinh xã hộ i/ chính sách an sinh xã hộ i

Abstract: The goal of social protection is to ensure the enough income to maintain

the minimum living quality for the development of people, create more opportunity for social service access, propaganda and employment sustainability 3 traditional elements of social protection policy are: non-contributed Social Protection (traditionally called Social Assistance), and poverty reduction program; contributed Social Protection (or Insurance); and moderated labor market-active labor market (including the regulations and standards

to promote and ensure employment sustainability) Those elements compliment each othersto cover the various social protection needs of the society.

The article “Basic social protection policy and interventing tools” is an overview of

the experience from a worldwide department, organization, also from the real condition of Vietnam, from which propose the basic definitions about the Social Protection policy system.

Từ khóa: Social protection/ Social protection policy

heoỦ y ban Liên hợ p quố c về phát

triể n xã hộ i (CSocD) đã đị nh nghĩa

về an sinh xã hộ i là "mộ t tậ p hợ p các chínhsách, các chư ơ ng trình công cộ ng và tưnhân thự c hiệ n bở i xã hộ i để đáp ứ ng dự

T

Trang 8

hụ t hoặ c suy giả m đáng kể thu nhậ p từ

công việ c, cung cấ p hỗ trợ xã hộ i cho gia

đình có trẻ em cũng như cung cấ p chăm

sóc y tế và nhà ở "(United Nations, 2000)

Mụ c tiêu củ a an sinh xã hộ i hư ớ ng tớ i đả m

bả o thu nhậ p đủ để duy trì chấ t lư ợ ng tố i

thiể u củ a cuộ c số ng cho sự phát triể n củ a

ngư ờ i dân, tạ o điề u kiệ n tiế p cậ n vớ i các

dị ch vụ xã hộ i, tuyên truyề n vậ n độ ng và

bả o đả m việ c làm bề n vữ ng Ba cấ u phầ n

sách an sinh xã hộ i là: An sinh xã hộ ikhông đóng góp (theo truyề n thố ng đư ợ c

gọ i là trợ cấ p xã hộ i, bao gồ m cả các biệ npháp phổ cậ p và mụ c tiêu); an sinh xã hộ i

có đóng góp (hay còn gọ i là bả o hiể m); vàthị trư ờ ng lao độ ng có sự điề u tiế t – thịtrư ờ ng lao độ ng chủ độ ng (bao gồ m cácquy đị nh và tiêu chuẩ n thiế t kế để thúc đẩ y

và bả o vệ việ c làm bề n vữ ng) (xem sơ đồ1)

Nguồ n: Nguồ n: Inclusive Social Protection in Latin America: A Comprehensive rights base approach

Chứ c năng củ a các chính sách an sinh xã

hộ i là bả o vệ xã hộ i và đả m bả o thu nhậ p

đủ để duy trì mộ t cuộ c số ng tố t, tạ o điề u

kiệ n tiế p cậ n vớ i xã hộ i và xúc tiế n dị ch

vụ và việ c làm bề n vữ ng Các cấ u phầ n

này nhằ m mụ c đích, mứ c độ khác nhau,

tư ơ ng trợ cho nhau để bao phủ rộ ng khắ p

các yêu cầ u an sinh xã hộ i không đồ ng

nhấ t trong xã hộ i loài ngư ờ i

1 Chính sách thị trư ờ ng lao độ ng chủ độ ng ( Nhóm chính sách điề u tiế t thị

có nhiề u vấ n đề trong việ c phát triể n Thị

Các quy đị nh củ a thị trư ờ ng lao độ ng

Chínhsách thị trư ờ nglao độ ng chủ độ ng

Trang 9

như cầ u nố i giữ a cung thiế u hụ t và cầ u dư

thừ a củ a thị trư ờ ng Việ c điề u tiế t thị

trư ờ ng lao độ ng đề cậ p đế n như công cụ

bả o vệ quyề n củ a ngư ờ i lao độ ng, cá nhân

bề n vữ ng, nghĩa là: làm việ c trong điề u

kiệ n tự do, xã hộ i công bằ ng, an ninh và

giữ đư ợ c phẩ m giá con ngư ờ i (ILO,

2008D) Các chính sách đư ợ c xây dự ng

trên cácquy đị nh bao gồ m nhữ ng chư ơ ng

trình nhằ m thúc đẩ y: (i)chính thứ c hóa

quan hệ hợ p đồ ng, (ii) đả m bả o quyề n

thành lậ p và gia nhậ p công đoàn và an

toàn lao độ ng, (iii) quy đị nh về lao độ ng

trẻ em và lao độ ng vị thành niên, (iv) các

quy đị nh về việ c làm và mứ c lư ơ ng tố i

thiể u (Ngân hàng Thế giớ i, 2001b), và (v)

quy đị nh để ngăn chặ n phân biệ t đố i xử tạ i

nơ i làm việ c, đặ c biệ t là đố i vớ i phụ nữ

Và chính sách thị trư ờ ng lao độ ng chủ

độ ng là các chính sách về việ c làm, giáo

dụ c, đào tạ o, thông tin việ c làm, tín

dụ ng cho đố i tư ợ ng đang có nhu cầ u tìm

việ c, thư ờ ng là ngư ờ i thấ t nghiệ p, thiế u

việ c làm và thậ m chí là cả nhữ ng ngư ờ i

mụ c tiêu nâng cao cơ hộ i tham gia hoặ ctái hòa nhậ p vào thị trư ờ ng lao độ ng.Nguồ n tài chính dành cho việ c thự c hiệ ncác chính sách này thư ờ ng đư ợ c lấ y từthuế và từ đóng góp (ILSSA và GIZ,2010)

- Các chính sách thị trư ờ ng lao độ ng chủ độ ng có vai trò giả i quyế t các vấ n đề

củ a khu vự c phi chính thứ c và lao độ ng tự làm.Như Bertranou và Saravia (2009) đãchỉ ra, lao độ ng tự làm có tính chấ t phứ c

tạ p, rấ t khó đị nh nghĩa và đo lư ờ ng mộ tcách chính thố ng Lao độ ng tự làm chủ

yế u là kế t quả củ a tình trạ ng khủ ng hoả nghoặ c dễ bị tổ n thư ơ ng dẫ n đế n đói nghèo

và phầ n lớ n củ a tự làm có liên quan đế ntình trạ ng thiế u việ c làm và không đư ợ c

bả o vệ (ECLAC, 2009a) Trên mộ t khía

cạ nh khác thì việ c tự làm cũng là mộ t yế u

tố hạ n chế sự tăng trư ở ng củ a khu vự cchính thứ c và tạ o nên các hàng rào ngânsách liên quan đế n việ c chính thứ c hóaquan hệ lao độ ng, đặ c biệ t là trong cáccông ty nhỏ hơ n Điề u này không chỉ dẫ n

đế n nhu cầ u phát triể n các chiế n lư ợ cthích hợ p bả o vệ ngư ờ i lao độ ng thấ tnghiệ p và khu vự c phi chính thứ c đố i vớ icác rủ i ro và bả o đả m cho họ có thu nhậ p

tố i thiể u, nó cũng cho thấ y tầ m quan trọ ng

củ a chính sách điề u tiế t thị trư ờ ng lao

độ ng trong an sinh xã hộ i Tuy nhiên cũng

cầ n thiế t phả i phân biệ t giữ a phi chính

Trang 10

quy đị nh lao độ ng cũng giố ng như nhiề u

tính năng củ a khu vự c chính thứ c và khu

khu vự c thị trư ờ ng đư ợ c cấ u trúc bề n

vữ ng luôn có sự xuấ t hiệ n củ a sự bấ t bình

đẳ ng, thì sự cầ n thiế t tậ p trung sự chú ý

trong việ c kế t hợ p việ c làm tránh sự phân

biệ t đố i xử và thúc đẩ y các biệ n pháp tham

gia củ a các lự c lư ợ ng lao độ ng là nữ , lao

độ ng đị a phư ơ ng và các nhóm dễ bị tổ n

thư ơ ng khác (ECLAC, 2010)

- Chính sách củ a TTLĐ chủ độ ng nhằ m

tăng cư ờ ng tuân thủ các quy đị nh, pháp

luậ t lao độ ng và quyề n củ a ngư ờ i lao

độ ng.Đây là mộ t lĩnh vự c mà an sinh xã

hộ i đóng vai trò điề u phố i giữ a các cơ

quan quả n lý trự c tiế p các vấ n đề về lao

độ ng (ví dụ : Bộ lao độ ng, phúc lợ i và an

sinh xã hộ i) và nhữ ng ngư ờ i chị u trách

nhiệ m thiế t kế chính sách xã hộ i, bằ ng

cách tăng cư ờ ng tính liên kế t giữ a các bên

liên quan.Đồ ng thờ i, cũng cầ n thiế t phả i

nhậ n diệ n đư ợ c tính chấ t loạ i trừ củ a thị

trư ờ ng lao độ ng luôn vậ n độ ng và bả o vệ

lợ i ích củ a ngư ờ i lao độ ng khi gắ n kế t vớ i

và Saravia, 2009, p 14)

Thách thứ c đặ t ra là làm thế nào để xác

đị nh, tổ chứ c vậ n hành và quả n lý quátrình biế n đổ i vậ n độ ng củ a thị trư ờ ng.Weller (2008, p 21), mô tả tổ chứ c, vậ nhành thị trư ờ ng lao độ ng như "cơ chế khác

nhau vớ i mứ c độ hình thứ c mà thiế t lậ p các quy tắ c ứ ng xử cho ngư ờ i tham gia trong thị trư ờ ng lao độ ng" Mụ c tiêu cuố i

cùng củ a việ c tổ chứ c thị trư ờ ng lao độ ng

là tạ o việ c làm chấ t lư ợ ng cao bằ ngphư ơ ng pháp điề u tiế t thị trư ờ ng lao độ ng,

hệ thố ng bả o vệ tình trạ ng thấ t nghiệ p vàchính sách thị trư ờ ng lao độ ng đang hoạ t

độ ng (trong đó không phả i là mộ t phầ n

củ a an sinh xã hộ i khi gia nhậ p) Để đạ t

đư ợ c mụ c tiêu này, cách tổ chứ c phả i đáp

ứ ng hai mụ c tiêu: " Phả i đả m bả o mộ t thịtrư ờ ng lao độ ng hoạ t độ ng hiệ u quả , tứ c

là phân bổ tố i ư u các nguồ n lự c, và họ phả i

đả m bả o bả o vệ và hỗ trợ cho các đố i

tư ợ ng yế u nhấ t trong mộ t thị trư ờ ng đặ ctrư ng bở i bấ t bình đẳ ng về cơ cấ u giữ a cácthành viên "(Weller, 2008) Tấ t cả điề unày đòi hỏ i phả i quy đị nh về việ c thự chiệ n mộ t số tiêu chuẩ n và giám sát việ ctuân thủ các quy đị nh lao độ ng, mộ t quátrình đòi hỏ i sự tham gia rộ ng rãi củ a các

tổ chứ c có trách nhiệ m cụ thể thông quacác chính sách cụ thể

Bả ng 1: Thị trư ờ ng lao độ ng chủ độ ng và các công cụ can thiệ p

Trang 11

Đào tạ o nghề cho

thanh niên trư ớ c

khi tham gia lự c

lư ợ ng lao độ ng

(nghèo)

Đố i tư ợ ng mụ ctiêu

Việ c làm tạ m thờ i

cho ngư ờ i tìm việ c

Ngư ờ i thấ t nghiệ p,

mấ t sinh kế , hoặ cchư a có việ c làm(sinh viên mớ i ratrư ờ ng)

Tự xác đị nh +thẩ m đị nh Ngân sách NN+cơquan tín dụ ng

Môi giớ i/giớ i

thiệ u việ c làm

Ngư ờ i tìm việ c Tấ t cả nhữ ng

ngư ờ i đư ợ c coi làthấ t nghiệ p, tìmviệ c

NSNN hỗ trợ+ngư ờ i tìm việ cđóng, tư nhân quả n

hợ p các chuyể n như ợ ng và các chư ơ ng

trình trợ cấ p công cộ ng, thư ờ ng đư ợ c tài

Trang 12

van Ginneken, 2002) theo nguyên tắ c

đoàn kế t Lợ i ích củ a nó không liên quan

dự a trên cơ sở đánh giá gia cả nh hoặ c

mứ c thu nhậ p nhấ t đị nh Theo quan

điể m hiệ n đạ i, trợ giúp xã hộ i bao gồ m

3 loạ i hình: hỗ trợ thu nhậ p, trợ cấ p gia

đình và dị ch vụ xã hộ i (ILSSA và GIZ,

2010)

Các chính sách/chư ơ ng trình này

thư ờ ng nhắ m vào nhữ ng ngư ờ i số ng

trong nghèo cùng cự c, nghèo và dễ bị

tổ n thư ơ ng, để đáp ứ ng nhu cầ u cơ bả n

nhấ t củ a cá nhân, hộ gia đình, cung cấ p

thu nhậ p tố i thiể u cho nhữ ng ngư ờ i

thuộ c đố i tư ợ ng can thiệ p hoặ c ngăn

chặ n sự suy giả m trong thu nhậ p và năng

lự c tiêu dùng củ a nhữ ng ngư ờ i trong

tình huố ng dễ bị tổ n thư ơ ng (Grosh và

cộ ng sự , 2008)

hộ i đóng mộ t vai trò quan trọ ng trong

việ c kế t nố i và tạ o điề u kiệ n tiế p cậ n các

chính sách, dị ch vụ xã hộ i, chính sáchthúc đẩ y xã hộ i và dị ch vụ cho sự phát

triể n nguồ n nhân lự c Can thiệ p củ a

chính sách này nhằ m mụ c đích chủ yế u

là chuyể n giao các nguồ n lự c hay tài sả n

xây dự ng và ngăn ngừ a sự mấ t mát, cũngnhư thúc đẩ y nguồ n lự c và tích lũy tài

thu nhậ p và khả năng chi tiêu đư ợ c xác

đị nh bằ ng mứ c thu nhậ p tố i thiể u cho

mỗ i trư ờ ng hợ p (Hulme and Shepherd,

2003, p 405)

Và các chư ơ ng trình giả m nghèo là

tậ p hợ p các chính sách, biệ n pháp và dự

án nhằ m thúc đẩ y khả năng tiế p cậ n củ angư ờ i nghèo đế n dị ch vụ sả n xuấ t và

dị ch vụ xã hộ i Thí dụ : Chư ơ ng trình

Mụ c tiêu Giả m nghèo củ a Việ t Nam (áp

dụ ng các chính sách miễ n phí hoặ c ư uđãi về y tế , giáo dụ c, đào tạ o nghề ,

khuyế n nông, tín dụ ng cho hộ gia đình

Trang 13

nhà ở và nư ớ c sạ ch cho hộ nghèo);

Chư ơ ng trình 135 (hỗ trợ phát triể n hạ

tầ ng cho các xã nghèo: điệ n, đư ờ ng,

trư ờ ng họ c, trạ m y tế , chợ dân sinh); và

Chư ơ ng trình Giả m nghèo nhanh và bề n

vữ ng (vớ i mụ c tiêu tăng cư ờ ng sả n xuấ t

nông nghiệ p, tạ o việ c làm, tăng thu nhậ p

đố i vớ i 62 huyệ n nghèo có tỷ lệ nghèo

trên 50%) (ILSSA và GIZ, 2010)

Vai trò củ a các chính sách trợ giúp

xã hộ i:

- Đố i phó vớ i rủ i ro: Hỗ trợ xã hộ i hỗ

trợ thu nhậ p bằ ng tiề n để hộ gia đình giả i

quyế t hậ u quả củ a nghèo đói Thậ m chí

và các chư ơ ng trình mụ c tiêu liên quan

đế n yế u tố bả o hiể m rủ i ro, nhằ m giữ a

cho các hộ gia đình không chìm sâu vàonghèo đói

- Thúc đẩ y và thay đổ i: Hỗ trợ xã hộ ităng cư ờ ng năng lự c kinh tế củ a hộ giađình, cho phép ngư ờ i lao độ ng khả năngthư ơ ng lư ợ ng giá nhân công cao hơ n

Trợ cấ p có thể giúp tích lũy tài sả n, nhấ t

là vố n con ngư ờ i Các chư ơ ng trình việ c

làm công tạ o ra cơ sở hạ tầ ng phụ c vụ

sả n xuấ t Ổ n đị nh chính sách kinh tế vĩ

mô do ả nh hư ở ng củ a các chư ơ ng trình

hỗ trợ đã giả m đáng kể nhữ ng cú số c vềnghèo đói

Bả ng 2: Trợ giúp xã hộ i và các công cụ can thiệ p

Công cụ Đố i tư ợ ng Cơ chế lự a chọ n Cơ chế tài chính

Trợ giúp xã hộ i

thư ờ ng xuyên bằ ng

Đố i tư ợ ng yế uthế /khắ c phụ c rủ iro

Lự a chọ n theo tiêuchí hoặ c phổ quát(universal) tuỳ theo

Ngân sách NN

Trang 14

transfer) điề u kiệ n/có điề u

kiệ nTrợ giúp độ t xuấ t Bấ t kỳ ai Tự xác đị nh/ khu bị

nạ test…

n/proxy-mean-Ngân sách NN +NGOs

đư ợ c nơ i ở và cónguy cơ không antoàn

Xác đị nh củ a nhânviên xã hộ i (theophư ơ ng pháp casemanagement)

Xác đị nh củ a nhânviên xã hộ i (theophư ơ ng pháp casemanagement)

Tự xác đị nh/ xác

đị nh củ a nhân viên

xã hộ i (theophư ơ ng pháp casemanagement)

Ngân sách NN +NGOs

Xác đị nh củ a nhânviên xã hộ i (theophư ơ ng pháp casemanagement)

Ngân sách NN +NGOs

3 Chính sách về bả o hiể m xã hộ i

Theo truyề n thố ng, an sinh xã hộ i

đóng góp (bả o hiể m xã hộ i) bao gồ m tấ t

cả các chư ơ ng trình đư ợ c thiế t kế để cung

cấ p cho công nhân và ngư ờ i phụ thuộ c củ a

họ vớ i bả o hiể m hiệ n tạ i và tư ơ ng lai để

họ có thể duy trì ở mứ c tố i thiể u chấ t

lư ợ ng cuộ c số ng trong giai đoạ n làm việ c

và không làm việ c trong chù kỳ số ng củ a

họ , ví dụ trong thờ i gian thấ t nghiệ p, nghỉ

hư u, bệ nh tậ t hoặ c khuyế t tậ t Cấ u phầ nnày bao gồ m: (i) bả o hiể m y tế , (ii) bả o

Trang 15

(iii) bả o hiể m thấ t nghiệ p, (iv) bả o hiể m

nông nghiệ p, (v) bả o hiể m tai nạ n/tử

tuấ t,…

Và bả o hiể m là sự bả o đả m thay thế

hay bù đắ p mộ t phầ n thu nhậ p củ a ngư ờ i

dân khi họ gặ p rủ i ro trong đờ i số ng (sứ c

khoẻ , tai nạ n, mùa màng ) thông qua việ c

đóng thư ờ ng xuyên mộ t khoả n tiề n (phí

bả o hiể m) cho tổ chứ c (nhà nư ớ c hoặ c tư

nhân) tư ơ ng ứ ng vớ i xác xuấ t xả y ra và

chi phí củ a rủ i ro liên quan (ILSSA và GZ,

2010)

Về cơ bả n nhữ ng ngư ờ i tham gia đóng

góp đề u nhậ n đư ợ c nhữ ng lợ i ích từ nhữ ng

đóng góp củ a mình, mặ c dù qua thờ i gian

số tiề n đóng góp có thể thay đổ i giá trị đáng

kể và có thể đư ợ c Nhà nư ớ c bù đắ p hoặ c

không bù đắ p tùy thuộ c vào tình trạ ng kinh

tế - xã hộ i và thờ i gian tham gia vào thị

trư ờ ng lao độ ng chính thứ c

Bả o hiể m xã hộ i bao gồ m nhiề u công

cụ (bao gồ m cả bả o hiể m, kế hoạ ch và

hình thứ c đóng góp), các bên liên quan,

cũng như khu vự c tham gia bả o hiể m (ví

dụ bả o hiể m y tế , hư u trí, thấ t nghiệ p,

khuyế t tậ t, và bả o hiể m mạ ng số ng) Theo

Mesa-Lago (2008), hai chư ơ ng trình quan

trọ ng nhấ t củ a bả o hiể m xã hộ i dự a trên số

lư ợ ng ngư ờ i tham gia và tỷ lệ tham gia

trí và thai sả n/ quan hệ cha con, bệ nh tậ t

vàgói chăm sóc sứ c khỏ e

- Chính sách bả o hiể m tố t đóng vai tròtích cự c cho sự ổ n đị nh Kinh tế - xã hộ i:

Rủ i ro mang đế n nhữ ng thiệ t hạ i tài chính

bấ t thư ờ ng cho các cá nhân, tổ chứ c Vư ợ tlên ý nghĩa “tiề n bạ c”, bả o hiể m mang đế ntrạ ng thái an toàn về tinh thầ n, giả m bớ t

sự lo âu trư ớ c rủ i ro, bấ t trắ c cho ngư ờ i

đư ợ c bả o hiể m Vai trò này đư ợ c thể hiệ n

ở các khía cạ nh khác như là: giả m sứ c ép

đố i vớ i hệ thố ng phúc lợ i xã hộ i, hỗ trợcác hoạ t độ ng kinh doanh, thúc đẩ y cáchoạ t độ ng thư ơ ng mạ i phát triể n

- Tạ o việ c làm cho xã hộ i: Ngành bả ohiể m đã thu hút mộ t lự c lư ợ ng lớ n lao

độ ng làm việ c tạ i các doanh nghiệ p bả ohiể m, doanh nghiệ p môi giớ i bả o hiể m,

mạ ng lư ớ i đạ i lý bả o hiể m và các nghềnghiệ p liên quan như đánh giá rủ i ro, giám

đị nh tổ n thấ t, đị nh giá tài sả n, giám đị nh

sứ c khỏ e… trong điề u kiệ n thấ t nghiệ pđang ám ả nh nề n kinh tế toàn cầ u thì sựphát triể n ngành bả o hiể m vẫ n đư ợ c coi làcòn nhiề u tiề m năng ở các quố c gia, gópphầ n giả i quyế t tình trạ ng thiế u việ c làmcũng như các vấ n đề xã hộ i có liên quan

Bả ng 3: Bả o hiể m xã hộ i và các công cụ can thiệ p

Trang 16

Tự nguyệ n Đóng góp củ a ngư ờ i

lao độ ng, lãi đầ u tư ,khuyế n khích bằ ngthuế

Tự nguyệ n Đóng góp củ a ngư ờ i

lao độ ng, lãi đầ u tư ,khuyế n khích bằ ngthuế + thuế (Riester)

Tử tuấ t Ngư ờ i lao độ ng

trong khu vự c chínhthứ c (có quan hệ /hợ p

đồ ng lao độ ng)

Bắ t buộ c Đóng góp

BH y tế Ngư ờ i lao độ ng

trong khu vự c chínhthứ c (có quan hệ /hợ p

đồ ng lao độ ng) vàngư ờ i dân

đồ ng lao độ ng)

Bắ t buộ c Đóng góp

4 Chính sách dị ch vụ xã hộ i cơ bả n

Trư ớ c hế t để hiể u rõ hơ n về các nhu

cầ u cơ bả n trong cuộ c số ng, chúng tôi đư a

ra các quan điể m củ a các nhà khoa họ c về

nhu cầ u tố i thiể u trong cuộ c số ng Theo

quan niệ m củ a Mác:“Nhu cầ u là đòi hỏ i

khách quan củ a mỗ i con ngư ờ i trong

nhữ ng điề u kiệ n nhấ t đị nh, đả m bả o cho

sự số ng và phát triể n củ a mình”

Và dị ch vụ xã hộ i đư ợ c Liên hợ p quố c

đị nh nghĩa như sau: Dị ch vụ xã hộ i cơ bả n

là các hoạ t độ ng dị ch vụ cung cấ p nhữ ngnhu cầ u cho các đố i tư ợ ng nhằ m đáp ứ ngnhữ ng nhu cầ u tố i thiể u củ a cuộ c số ng

Trang 17

vậ t chấ t cơ bả n: việ c ăn uố ng, vệ sinh,

chăm sóc, nhà ở mọ i đố i tư ợ ng yế u thế

là trẻ em, ngư ờ i tàn tậ t mấ t khả năng lao

độ ng đề u phả i đư ợ c đáp ứ ng nhu cầ u này

Dị ch vụ về giả i trí, tham gia và

thông tin: đây là loạ i hình dị ch vụ xã hộ i

rấ t quan trọ ng đố i vớ i các đố i tư ợ ng thuộ c

nhóm đố i tư ợ ng công tác xã hộ i, hoạ t độ ng

giả i trí như văn nghệ , thể thao, nâng cao

cộ ng đồ ng, nâng cao sự hiể u biế t, kiế n thứ ccho đố i tư ợ ng

Nói cách khác, thúc đẩ y các chínhsách về dị ch vụ xã hộ i nhằ m cung cấ p và

hỗ trợ thông qua các dị ch vụ đặ c thù giúpcác công dân trong xã hộ i có thể xây dự ngcuộ c số ng tố t đẹ p hơ n bằ ng sự độ c lậ p vềkinh tế , sự khẳ ng đị nh quyề n con ngư ờ i

đư ợ c hòa nhậ p và tham gia vào thị trư ờ nglao độ ng cũng như các hoạ t độ ng cộ ng

đồ ng, xã hộ i./

TÀI LIỆ U THAM KHẢ O

1 Simonne Cecchini and RodrigoMartinez, 2012 - Inclusive SocialProtection in Latin America, Acomprehensive Rights- Based Approach

2 ILO, 2010-2011 - World SocialSecuriry Report

3 ADB - Conditional cash transfer Aneffective tool for Poverty alleviation

4 Katja Bender and Johanna Knöss Social Protection Reform in Indonesia– InSearch of Universal Coverage

-5 UN - Africa Spending Less on BasicSocial Services)

6 Bùi Xuân Dự , 2009 - Công cụ can thiệ pchính sách an sinh xã hộ i

7 Good practices in social services delivery in SEE

TÁC ĐỘ NG CỦ A SUY GIẢ M TĂNG TRƯ Ở NG KINH TẾ

N NÔNG NGHI P VÀ VAI TRÒ C A H TH NG AN SINH XÃ H I

ThS Lư u Quang Tuấ n – ThS Phạ m Thị Bả o Hà

Tóm tắ t: Suy thoái kinh tế thế giớ i đã tác độ ng đáng kể đế n Việ t Nam, nhiề u ngành

Trang 18

trong giai đoạ n suy giả m tăng trư ở ng và bấ t ổ n kinh tế vĩ mô cũng không nằ m ngoài số đó.

Hệ quả củ a nó là nhữ ng khó khăn trong trồ ng trọ t, chăn nuôi, sả n xuấ t thủ công mỹ nghệnhư : sả n phầ m mấ t giá, không tiêu thụ đư ợ c, ngư ờ i sả n xuấ t thua lỗ liên tụ c… Do vậ y, nhiề ulao độ ng rờ i bỏ nông nghiệ p để di cư ra thành phố tìm việ c, bên cạ nh đó, cũng xuấ t hiệ ndòng laođộ ng di chuyể n ngư ợ c từ thành thị về nông thôn, điể n hình là lao độ ng ngành xây

dự ng Để đố i phó vớ i nhữ ng tác độ ng củ a suy giả m tăng trư ở ng kinh tế , dư ờ ng như khu vự cnông thôn còn rấ t bị độ ng trong các chiế n lư ợ c này, nế u thiế u vắ ng các chư ơ ng trình, dự án

và sự hỗ trợ củ a Nhà nư ớ c và cộ ng đồ ng Vì vậ y, hệ thố ng an sinh xã hộ i cầ n thiế t phả i đư ợ c

vậ n hành hiệ u quả và dễ dàng tiế p cậ n đố i vớ i khu vự c này

Từ khóa: suy giả m tăng trư ở ng kinh tế , nông nghiệ p, nông thôn, an sinh xã hộ i.

Abstract: The worldwide economic recession has impacted significantly to Vietnam,

many business industries was heavily affected Agriculture- the key platform during the growth recession and macroeconomic unstability period was not an exception The consequences included the difficulties in Hệ quả củ a nó là nhữ ng khó khăn trong farming, animal husbandry, handicrafts production such as: product devaluation, could not be

consumed, producers continued losing,… So that, many labors got out of agriculture and

migrated into the cities to find jobs, beside that, there was also the reversed labor stream from the city to the rural area, typically the labor in the construction industry In order to deal with the impacts of economic growth recession, it seems like the rural areas would be very passive in those strategies, if lacked of programs, projects and the support of the State and the community So that, the social protection system need to be effectively implemented and easy to access with this sector.

Key words: economic growth recession, agriculture, rural, social protection

Trang 19

thành tự u lớ n về tăngtrư ở ng và giả m nghèo tronghai thậ p kỷ qua Tuy nhiên, tố c độ tăng

trư ở ng kinh tế đã suy giả m trong vài năm

gầ n đây Tố c độ tăng GDP bình quân giai

đoạ n 2009- 2013 chỉ đạ t hơ n 5%/năm, so

vớ i mứ c tăng trư ở ng 7%/năm thờ i kỳ

trư ớ c năm 2009 Năm 2013, nề n kinh tế

có dấ u hiệ u phụ c hồ i, thể hiệ n ở tố c độ

tăng trư ở ng kinh tế 5,42%, cao hơ n mứ c

5,03% năm 2012, như ng vẫ n thấ p hơ n

nhiề u so vớ i mứ c tăng trư ở ng thờ i kỳ

trư ớ c năm 2009 Ngành nông nghiệ p, nơ i

đư ợ c coi là bệ đỡ then chố t trong giai đoạ n

suy giả m tăng trư ở ng và bấ t ổ n kinh tế vĩ

mô, chỉ tăng 2,67% (tư ơ ng đư ơ ng vớ i

mứ c tăng năm 2012) Trong khi kim

ngạ ch xuấ t khẩ u củ a tấ t cả các nhóm hàng

ngạ ch xuấ t khẩ u lạ i giả m 1,9% chỉ đạ t16,5 tỷ USD so vớ i 16,8 tỷ USD năm

2012 Có thể nói, ngành nông nghiệ p đã

bị tác độ ng mạ nh bở i tình trạ ng suy giả mtăng trư ở ng kinh tế kéo dài

1 Nhữ ng khó khăn đố i vớ i ngành nông nghiệ p

Nông nghiệ p là ngành có tỷ trọ ng lao

độ ng làm việ c cao nhấ t, là nơ i hấ p thu lao

độ ng bị mấ t việ c làm từ các ngành khác.Tuy nhiên hoạ t độ ng nông nghiệ p lạ i chị unhiề u rủ i ro: thiên tai, sâu bệ nh, giá cảbiế n độ ng, tư thư ơ ng ép giá, cạ nh tranh

vớ i nông sả n Trung Quố c… Trong thờ i kỳkinh tế khó khăn, tác độ ng củ a nhữ ng rủ i

ro này đố i vớ i ngành nông nghiệ p còntrầ m trọ ng hơ n

S c mua

gi m

Lao ng quay v nông nghi p

Ít t, làm không n.

H n h p th

tr ng u ra.

C nh tranh trong s n

xu t và tiêu

th s n

ph m

Không có nhân l c làm nông nghi p

Ph i thuê

l i, thu không bù chi

L c hút kinh t kéo

L nông thôn ra thành th

V

Trang 20

Bố i cả nh suy giả m tố c độ tăng trư ở ng

kinh tế kéo dài khiế n thị trư ờ ng tiêu thụ bị

hẹ p lạ i ở nhiề u mặ t hàng Mặ t khác, lao

độ ng từ các ngành khác bị ả nh hư ở ng

mạ nh hơ n quay về nông nghiệ p (tạ m thờ i

hoặ c lâu dài) cũng tác độ ng lên việ c làm

và thu nhậ p củ a các hộ gia đình Rủ i ro

nông nghiệ p ít tác độ ng đế n đờ i số ng củ a

hộ gia đình hơ n nế u hộ có nguồ n thu ngoài

nông nghiệ p và sẽ trầ m trọ ng hơ n nế u

nguồ n thu củ a hộ chỉ trông chờ vào nông

nghiệ p Đặ c biệ t, ngành trồ ng trọ t và chăn

nuôi đư ợ c nhậ n đị nh là có khó khăn do

nhiề u nguyên nhân, trong đó có nguyên

nhân bắ t nguồ n từ sự suy giả m tăng

trư ở ng củ a nề n kinh tế

Nhữ ng vùng sả n xuấ t nông nghiệ p

lớ n, tác độ ng củ a khủ ng hoả ng không

nhiề u Sả n phẩ m nông nghiệ p thư ờ ng

đư ợ c bán cho thư ơ ng lái tạ i ruộ ng ngay

sau khi thu hoạ ch Tình trạ ng bị thư ơ ng lái

ép giá khi vào chính vụ xả y ra hàng năm,

không phả i do tác độ ng củ a khủ ng hoả ng

kinh tế Tạ i nhữ ng vùng ít đấ t canh tác và

tình trạ ng đấ t đai manh mún như các

huyệ n ngoạ i thành Hà Nộ i và các vùng

nông thôn miề n Bắ c khác, mộ t hộ gia đình

có thể có đế n vài mả nh ruộ ng ở nhữ ng nơ i

khác nhau “mả nh nào lớ n thì đư ợ c khoả ng

1 sào , mả nh nào nhỏ thì chỉ đư ợ c vài hàng

cấ y” Làm nông nghiệ p đã từ lâu không

còn mang lạ i giá trị kinh tế cao như ng

nông dân vẫ n tiế p tụ c sả n xuấ t vì: (1)

không phả i mua gạ o, thứ c ăn giá cao; (2)

là mộ t thói quen; và (3) không biế t làm gì

Đố i vớ i các hộ trồ ng lúa, sứ c tiêu thụkhông giả m do lúa gạ o và rau là nhữ ng

mặ t hàng thiế t yế u Lao độ ng trở về làmtrồ ng trọ t tạ o nên sự dư thừ a lao độ ng gâynên lãng phí, giả m năng suấ t và thu nhậ ptính trên đầ u lao độ ng Nhóm trồ ng rau bị

ả nh hư ở ng nhiề u do có nhiề u hộ chuyể n

đổ i từ trồ ng lúa sang trồ ng rau dẫ n đế nnguồ n cung tăng vư ợ t cầ u Nhóm trồ ngcây ăn trái (ở phía Bắ c) bị tác độ ng mạ nh

hơ n do thị trư ờ ng tiêu thụ giả m, thêm vào

đó là cạ nh tranh từ hàng Trung Quố c

Hộ p 1: Khó khăn trong trồ ng trọ t

“…Hơ n 1 năm nay khó khăn, rau thì rẻkhông bán đư ợ c, trư ớ c 10 nghìn đồ ng/kgrau mà giờ có 5-6 nghìn/kg thôi, chuố itrồ ng ra nhiề u mà bán không ai mua…chuố i chín rụ ng đầ y gố c không muố n chặ t

về , vì chặ t về bán không có ngư ờ i mua.Trư ớ c có khi đi bán mộ t buổ i chợ đư ợ c 500-

600 nghìn như ng giờ chỉ đư ợ c 80-150nghìn đồ ng mà như hôm qua, đi bán cảngày mớ i đư ợ c có 40 nghìn đồ ng”

sứ c mua giả m ở các nhóm hàng thự cphẩ m (như thị t, cá) và khó khăn trong xuấ tkhẩ u, dẫ n đế n giá bán giả m mạ nh, gâythiệ t hạ i lớ n cho ngư ờ i sả n xuấ t Trong khi

đó giá thứ c ăn chăn nuôi tăng đề u hàngnăm thì giá bán liên tụ c trồ i sụ t Mặ t khác,

Trang 21

khu công nghiệ p trở về nông thôn (do

không còn việ c làm ở đô thị ), chủ yế u

tham gia vào làm chăn nuôi Nguồ n cung

cấ p thứ c ăn chăn nuôi giá rẻ bị chia sẻ

Đồ ng thờ i nguồ n cung hàng cũng dồ i dào

hơ n nên cạ nh tranh gia tăng dẫ n đế n dư

thừ a và bị giả m giá bán Vì thế , nhiề u hộ

chăn nuôi đã phả i bỏ chuồ ng trạ i, không

dám làm nữ a vì “càng làm càng lỗ ”

Hộ p 2: Khó khăn trong chăn nuôi

“Ngày trư ớ c đi lấ y nư ớ c gạ o, cơ m thừ a ở

các cử a hàng về cho lợ n như ng bây giờ

nhiề u ngư ờ i đi lấ y như thế , trong khi các

cử a hàng ăn uố ng cũng vắ ng khách nên

thứ c ăn thừ a bị giả m xuố ng… Trư ớ c đây

5-10 hộ chăn nuôi thì kiế m thứ c ăn dễ hơ n so

vớ i cả làng cùng chăn nuôi”

“Mộ t năm trở lạ i đây giá bán có nhiề u biế n

độ ng, tạ i thờ i điể m tháng 10/2012 và đầ u

năm 2013 giá lợ n giả m mạ nh chỉ còn

khoả ng 30 – 31 nghìn đồ ng/kg Trong khi

đó, chi phí cám vẫ n tiế p tụ c tăng và giá lợ n

giố ng cao, do đó sau khi bán gia đình bị lỗ

10 triệ u đồ ng/ lứ a lợ n.”

Thả o luậ n nhóm hộ chăn nuôi xã Cao

Viên, Thanh Oai, Hà Nộ i

Bên cạ nh nông nghiệ p, các nghề

truyề n thố ng và nghề thủ công ở khu vự c

nông thôn cũng đóng vai trò quan trọ ng

trong đả m bả o thu nhâp cho hộ gia đình

Tấ t nhiên, các ngành sả n xuấ t này cũng bị

ả nh hư ở ng bở i cú số c kinh tế suy giả m

cơ n bão khủ ng hoả ng kinh tế toàn cầ u

Hôp 3: Sả n xuấ t sả n phẩ m thủ công mỹ nghệ suy giả m

“Các đơ n hàng xuấ t khẩ u sả n phẩ m thủcông mỹ nghệ củ a làng nghề chắ p nứ a [mâytre đan] Yên Tiế n, Nam Đị nh bị giả m, hàng

Nghiên cứ u thự c đị a tạ i Nam Đinh

2 Luồ ng lao độ ng rờ i khỏ i nông nghiệ p nông thôn

Ở khu vự c nông thôn, việ c làm chủ yế u

là nông nghiệ p Các hoạ t độ ng sả n xuấ t kinhdoanh phi nông nghiệ p chư a phát triể n, chủ

yế u vẫ n là sả n xuấ t kinh doanh cá thể , hộgia đình và mộ t số ít doanh nghiệ p nhỏ và

vừ a Năng suấ t lao độ ng trong nông nghiệ pthấ p, hoạ t độ ng sả n xuấ t theo thờ i vụ nên dễ

xả y ra tình trạ ng dư thừ a sứ c lao độ ng nhấ t

là ở nhữ ng vùng ít đấ t canh tác Mộ t sôvùng đã quy hoạ ch phát triể n công nghiệ p

dị ch vụ , mộ t số vùng chư a xây dự ng, trởthành quy hoạ ch treo dẫ n đế n tình trạ ng

Trang 22

phả i rờ i bỏ nông nghiệ p Cộ ng thêm vào

khó khăn trong nông nghiệ p như đã trình

bày ở trên, hiệ n tư ợ ng ngư ờ i nông dân

không canh tác trên mả nh đấ t củ a mình có

dấ u hiệ u gia tăng ở nhiề u đị a phư ơ ng Tạ i

các vùng sả n xuấ t lớ n, đấ t đai còn nhiề u,

nhiề u hộ gia đình đem ruộ ng cho thuê, bả n

thân kiế m việ c làm khác tạ i chỗ hoặ c tạ i

các khu công nghiệ p, thành thị Nhữ ng

vùng đấ t đai ít và manh mún, nông sả n chủ

yế u để tự tiêu dùng trong hộ gia đình và

phụ c vụ chăn nuôi, tình trạ ng cho thuê đấ t

canh tác không phổ biế n như ng mộ t số hộ

đã cho mư ợ n đấ t để đư ợ c chia hoa lợ i

hoặ c họ thuê ngư ờ i làm khi vào vụ

Hôp 4: Nông dân không mặ n mà vớ i sả n

xuấ t nông nghiệ p

“Mỗ i khẩ u có sào rư ỡ i bắ c bộ Ngư ờ i già thì

còn có ruộ ng như ng lớ p trẻ từ 1997 trở lạ i đây

là không có Không có đấ t thì phả i đi làm ăn

xa thôi Mà làm ruộ ng thì số ng sao đư ợ c nên

con cái chúng tôi đề u đã đi gầ n 10 năm rồ i,

bọ n trẻ giờ hế t họ c là xin đi làm công nhân

Giờ bả o về làm ruộ ng là chả đứ a nào muố n,

lâu không làm làm sao đư ợ c nữ a.”

Thả o luậ n nhóm hộ gia đình có con đi làm

ăn xa, xã Xuân Thư ợ ng, Nam Đị nh

“Ấ p Cả Trố t mấ y năm lạ i đây kinh tế tiế p

tụ c đi lên, đờ i số ng ngư ờ i dân ngày càng cả i

thiệ n như ng nhân khẩ u vẫ n tiế p tụ c giả m

Nhiề u hộ đi cả nhà, 1 năm mớ i về 1 lầ n,

không có đấ t ngư ờ i ta đi mà có đấ t ngư ờ i ta

cũng đi còn đấ t thì đem cho thuê Giá mư ớ n

1 công thì 15 – 20 triệ u/năm, trả trư ớ c 2

năm, đi làm công nhân 1 tháng đư ợ c 3 triệ u

thôi thì vẫ n còn ổ n đị nh hơ n làm ruộ ng.”

Hư ng, Vĩnh Hư ng, Long An

“Công ty Anh Việ t đề n bù hoa màu từ

2007-2013 cho bà con, đề n bù hoa màu trên mỗ isào Như ng không biế t lý do gì bây giờ đang

bỏ hoang Chúng tôi đang kiế n nghị để bà conquay lạ i làm chứ đấ t thì bỏ hoang và ngư ờ ithì không có việ c làm…”

Thả o luậ n nhóm nông dân xã Xuân Châu,

Nam Đị nh

Ở thành thị , cơ hộ i và khả năng tìmnhữ ng công việ c chân tay hoặ c bán hàngrong và nhiề u việ c khác còn lớ n Nhữ ngviệ c này tạ o đư ợ c thu nhậ p cao hơ n so vớ ilàm nghề nông và hiể n nhiên là tố t hơ n so

vớ i tình trạ ng thiế u việ c làm, bị thấ tnghiệ p Bỏ qua các vấ n đề thiên tai, sâu

bệ nh, nế u thuậ n lợ i, thu nhậ p 1 năm từ 1

ha đấ t nông nghiệ p bình quân khoả ng 15–

20 triệ u trong khi đi làm công nhân hoặ clàm thuê mứ c lư ơ ng thấ p nhấ t là 2–3triệ u/tháng Do vậ y, việ c làm ở nông thônkhông còn tạ o đư ợ c sứ c hút, nhấ t là đố i

vớ i lao độ ng trẻ , tạ o nên các dòng dị chchuyể n từ nông thôn ra thành thị tìm việ clàm ở cả miề n Bắ c và miề n Nam Nhómlao độ ng còn gắ n bó vớ i ruộ ng đồ ng, chủ

yế u là ngư ờ i trên 45 tuổ i, khó tìm đư ợ cviệ c làm khác

3 Luồ ng lao độ ng dị ch chuyể n trở

về khu vự c nông nghiệ p nông thôn

Trong điề u kiệ n suy giả m tăng trư ở ngcũng xuấ t hiệ n dòng lao độ ng di chuyể nngư ợ c từ thành thị về nông thôn, điể n hình

là lao độ ng ngành xây dự ng Xây dự ng vàcác ngành liên quan bị ả nh hư ở ng bở i suygiả m kinh tế dẫ n tớ i nhiề u lao độ ng bị mấ t

Trang 23

thể bám trụ đư ợ c ở thành thị , phả i quay về

nông thôn để tìm cơ hộ i việ c làm hay ít ra

là cũng giả m đư ợ c chi phí sinh hoạ t Vi

vậ y, áp lự c việ c làm ở nông thôn gia tăng,

chỉ nhữ ng thợ giỏ i, lành nghề mớ i dễ kiế m

đư ợ c việ c làm Nhữ ng thợ kém hơ n hoặ c

làở nhà phụ giúp gia đình chăn nuôi, làm

nông nghiệ p, chăm con hoặ c làm bấ t cứ

nghề gì khác đư ợ c thuê làm Dòng chuyể n

dị ch ngư ợ c về nông thôn từ khu vự c thành

thị , khu công nghiệ p ở miề n Bắ c rõ nét

hơ n so vớ i ở miề n Nam Ở miề n Nam, do

kinh tế phát triể n và năng độ ng hơ n, ngư ờ i

lao độ ng dễ tìm đư ợ c việ c làm mớ i hơ n và

vì thế số lao độ ng phả i trở về ít hơ n

Hộ p 5: Lao độ ng không có việ c tạ m thờ i

quay về nông nghiệ p, nông thôn

“…Hế t việ c chỗ này thì em lạ i đi chỗ khác

tìm việ c mớ i, đợ t nào không có việ c kéo dài

thì mớ i quay về quê, có việ c có ngư ờ i gọ i thì

lạ i đi tiế p chứ ở quê kiế m tiề n đâu có dễ …”

Phỏ ng vấ n sâu phụ hồ , Bế n Lứ c, Long An

Tuy nhiên, nông thôn vớ i vai trò làm

giá đỡ cho nhữ ng ngư ờ i lao độ ng đã không

còn như trư ớ c Hầ u hế t các lao độ ng chỉ

quay về sau khi đã xoay xở hế t cách và

không thể bám trụ lạ i thành thị đư ợ c nữ a

Họ về quê để giả m chi phí sinh hoạ t, chờ

đợ i việ c làm mớ i và sẽ lạ i tiế p tụ c dòng

chả y hư ớ ng về các vùng đô thị

4 Chiế n lư ợ c ứ ng phó củ a lao độ ng

trong nông nghiệ p

Đố i phó vớ i việ c thiế u đấ t canh tác và

dư thừ a sứ c lao độ ng trong nông nghiệ p,

hoặ c đi làm thuê cho các hộ nhiề u đấ t.Hiệ n tư ợ ng thuê, mư ợ n đấ t canh tác diễ n

raở các vùng ít đấ t sả n xuấ t, đấ t đai manhmún và cả nhữ ng vùng có diệ n tích canhtác lớ n

Hộ p 6: Chiế n lư ợ c ứ ng phó

“Nhà tôi có 5 ngư ờ i, 2 vợ chồ ng, 2 ông bà,

1 đứ a con Nhà chỉ có 2 công đấ t, không đủcanh tác nên tôi mư ớ n thêm 15 công nữ a,giá mư ớ n 15 triệ u/năm tính ra lấ y công làmlãi thì cũng đủ số ng…”

Thả o luậ n nhóm nông dân xã Vĩnh Trị ,Vĩnh Hư ng, Long An

“Các cô không có trình độ nên chỉ biế t bámvào đồ ng ruộ ng, rồ i các con không có việ cnên phả i thuê thêm đấ t cho chúng nó làmcùng chứ chả nhẽ lạ i ngồ i chơ i Càng khókhăn lạ i càng phả i làm… trư ớ c làm 7 – 8sào là đủ ăn rồ i như ng giờ phả i làm nhiề u

hơ n thì may ra mớ i đủ số ng…”

Phỏ ng vấ n sâu hộ trồ ng trọ t, phư ờ ng Lĩnh

Nam, Hoàng Mai, Hà Nộ i

Các hộ sả n xuấ t nói chung chư a tìm

đư ợ c mộ t chiế n lư ợ c phù hợ p để đố i phó

vớ i tính trạ ng dư thừ a nông sả n, nguyênnhân là vì ngư ờ i nông dân chư a chủ độ ng

đư ợ c đầ u ra Các nỗ lự c như chuyể n đổ i

cơ cấ u cây trồ ng, chọ n nhữ ng loạ i nông

sả n có giá thành cao đòi hỏ i nhiề u kiế nthứ c và kỹ thuậ t, phát triể n các mô hìnhtrồ ng rau sạ ch đòi hỏ i vố n đầ u tư vàchuyể n giao công nghệ ; việ c tìm thịtrư ờ ng ổ n đị nh cho nông sả n cũng vư ợ t

Trang 24

hộ trồ ng trọ t, khi nông sả n đế n kỳ thu

hoạ ch, họ buộ c phả i bán để thu hồ i chi phí

trư ớ c khi bị hỏ ng Đố i vớ i các hộ chăn

nuôi, ứ ng phó chủ yế u là tạ m dừ ng mộ t

thờ i gian để chuyể n đổ i hoặ c cơ cấ u lạ i

hoặ c cố gắ ng chủ độ ng hơ n về giố ng và

nguồ n thứ c ăn để giả m chi phí, qua đó

tăng hiệ u quả sả n xuấ t

Thự c tế cho thấ y khi có mô hình sả n

xuấ t tố t, đư ợ c hỗ trợ , thì nông nghiệ p có

thể phát triể n kể cả trong điề u kiệ n suy

thoái kinh tế Mộ t số mô hình thí điể m đã

mang lạ i kế t quả Tuy nhiên, để có thể

thành công thì cầ n không chỉ vố n mà còn

phả i đầ u tư cả kỹ thuậ t và kiế n thứ c cho

ngư ờ i sả n xuấ t Do vậ y, các dự án hầ u như

chỉ dừ ng ở mô hình thí điể m và khó có thể

nhân rộ ng

Hộ p 7: Dự án nông nghiệ p mang lạ i hiệ u

quả

“Ở đây có dự án LIFSAT củ a Ngân hàng

Thế giớ i về chăn nuôi lợ n sạ ch, sạ ch từ

khâu chuồ ng trạ i, cám bã tớ i lúc vào lò mổ

Dự án này làm từ 2010 nên chúng tôi giờ

cũng bắ t đầ u quen vớ i nhữ ng quy đị nh khắ t

khe củ a dự án rồ i, và cũng thấ y mình cũng

hư ở ng lợ i nhiề u Dự án này đã hỗ trợ làm

mộ t lò mổ 650 triệ u, đang hỗ trợ làm mộ t

cái chợ tiêu thụ sả n phẩ m chăn nuôi…Nói

chung cứ có lợ n là có ngư ờ i tớ i hỏ i mua,

khi giá lợ n xuố ng quá thấ p thôi

Thả o luậ n nhóm hộ chăn nuôi - Quả ng Phong, Quả ng Xư ơ ng, Thanh Hóa

5 Vai trò củ a hệ thố ng an sinh xã

hộ i

Đố i vớ i sả n xuấ t nông nghiệ p, chính

sách bao tiêu sả n phẩ m, bình ổ n giá cũngkhông đư ợ c ngư ờ i sả n xuấ t nông nghiệ p

hư ở ng ứ ng vì “giá mua còn thấ p hơ n giáthị trư ờ ng” Các hoạ t độ ng xây lò sấ y, khotrữ thóc cũng chư a đư ợ c ngư ờ i dân quantâm, vì “thóc vụ trư ớ c chắ c chắ n bánkhông đư ợ c giá bằ ng thóc vụ mớ i, nông

sả n càng để lâu càng mấ t giá” Các chínhsách, chư ơ ng trình khuyế n nông cũng

đư ợ c triể n khai trong nhiề u năm qua,ngư ờ i lao độ ng khu vự c nông thôn đư ợ ctiế p cậ n các thông tin khuyế n nông thôngqua các hoạ t độ ng tuyên truyề n, tậ p huấ n.Tuy nhiên, mứ c độ tiế p cậ n các hư ớ ng dẫ ntrự c tiế p và các mô hình khuyế n nông còn

rấ t thấ p Các mô hình khuyế n nông đư ợ ctriể n khai thự c hiệ n theo mô hình thí điể mchư a gắ n vớ i thị trư ờ ng và ít có cơ hộ i

đư ợ c nhân rộ ng, “tổ ng kế t xong là thôi”

Vì vậ y, ngư ờ i sả n xuấ t vẫ n chủ yế u dự avào nguồ n vố n tự tích trữ từ trư ớ c và đivay lãi ngoài khi cầ n thiế t

Các chính sách an sinh xã hộ i hiệ n

hành tậ p trung hỗ trợ nhữ ng nhóm đố i

tư ợ ng đã đư ợ c xác đị nh như hộ nghèo,

đố i tư ợ ng bả o trợ xã hộ i, hộ sinh số ng tạ icác vùng khó khăn…, hầ u như chư a tính

đế n các rủ i ro kinh tế củ a ngư ờ i lao độ ng

Trang 25

và BHTNchư a vớ i tớ i lao độ ng trong nông

nghiệ p nông thôn

BHXH tự nguyệ n thự c hiệ n từ năm

2008 đư ợ c coi là chính sách bổ sung cho

BHXH bắ t buộ c hư ớ ng tớ i nhóm lao độ ng

khu vự c phi chính thứ c này Tuy nhiên, đế n

nay, BHXH tự nguyệ n mớ i chỉ thu hút

đư ợ c khoả ng trên 170 nghìn lao độ ng tham

gia, trong đó khoả ng 70% là nhữ ng ngư ờ i

trư ớ c đó đã đóng BHXH bắ t buộ c Mứ c

đóng BHXH tự nguyệ n hàng tháng tố i

thiể u theo qui đị nh (bằ ng 22% mứ c tiề n

lư ơ ng tố i thiể u) là cao so vớ i thu nhậ p củ a

lao độ ng trong nông nghiệ p Do vậ y, họ

không muố n tham và tự nguyệ n nằ m ngoài

hệ thố ng BHXH Công tác tuyên truyề n,

phổ biế n luậ t BHXH và thông tin về các

hình thứ c BHXH còn nhiề u hạ n chế

Ngư ờ i dân lao độ ng còn chư a biế t và chư a

hiể u về các chính sách BHXH để tham

gia

Phạ m vi bao phủ BHYT hiệ n nay đã

đạ t 70% dân số như ng hầ u hế t đố i tư ợ ng

có BHYT là thuộ c diệ n bắ t buộ c tham gia

hoặ c là đư ợ c nhà nư ớ c cấ p thẻ BHYT

miế n phí Theo số liệ u từ BHXH Việ t

Nam, 74% nông dân, ngư ờ i lao độ ng phi

chính thứ c chư a tham gia BHYT Nguyên

nhân chủ yế u là do chính sách BHYT để

bộ phậ n dân cư này tự nguyệ n (không phả i

bắ t buộ c) tham gia mà không có sự hỗ trợ

Hộ p 8: BHYT chư a tiế p cậ n đư ợ c khu

vự c nông nghiệ p nông thôn

“Chỉ hộ nghèo mớ i đư ợ c miễ n phí, còn nhàtôi phả i đóng cả , phí bả o hiể m năm nàocũng tăng, năm nay lên đế n hơ n 600 nghìn,nhà tôi 4ngư ờ i, đóng cả mấ t hơ n 2 triệ u thìtiề n đâu để nộ p.”

Phỏ ng vấ n sâu hộ nông dân, Vĩnh Trị ,

Vĩnh Hư ng, Long An Các chính sách tín dụ ng ư u đãi nhằ m

hỗ trợ nguồ n tài chính cho các đố i tư ợ ng

có hoàn cả nh đặ c biệ t như ngư ờ i nghèo vàcác đố i tư ợ ng chính sách Nhà nư ớ c hỗ trợ

vố n sả n xuấ t, kinh doanh theo cơ chế chovay tín dụ ng thông qua các chư ơ ng trình,chính sách khác nhau đã tạ o cơ hộ i chocác nhóm yế u thế như lao độ ng nghèo, lao

độ ng nông thôn, lao độ ng đi làm việ c cóthờ i hạ n ở nư ớ c ngoài, lao độ ng vùngchuyể n đổ i sử dụ ng đấ t nông nghiệ p, Nguồ n tín dụ ng từ Ngân hàng Chínhsách vớ i lãi suấ t thấ p cho các mụ c đíchvay để sả n xuấ t (tín chấ p thông qua cácđoàn thể và hiệ p hộ i), vay để đi họ c (áp

dụ ng cho các hộ nghèo) và vay vớ i các

mụ c đích khác (nhà ở , nư ớ c sạ ch, …) Cácnguồ n vố n vay còn có nhiề u hạ n chế nhưcác quy đị nh và thủ tụ c vay còn giớ i hạ n

Trang 26

xét, chọ n lọ c đố i tư ợ ng vay.

Hộ p 9: Tín dụ ng ư u đãi từ Ngân hàng

chính sách

“Vay vố n tín chấ p thông qua hộ i Nông dân

hay hộ i Phụ nữ như ng cũng phả i xem ai trả

đư ợ c nợ thì mớ i dám bả o lãnh cho vay Các

tổ hộ i đư a ra bình xét và chọ n đố i tư ợ ng

đư ợ c vay, nế u vay thì mụ c đị ch là gì, khả

năng trả thế nào, nhữ ng hộ như này [nghèo,

không có hộ khẩ u thư ờ ng trú, khả năng trả

đư ợ c nợ không cao] thì không ai dám bả o

lãnh cho vay…”

Thả o luậ n nhóm nông dân,Vĩnh Trị ,Vĩnh

Hư ng, Long An

Nguồ n tín dụ ng từ Ngân hàng nông

nghiệ p và Phát triể n nông thôn để sả n xuấ t

đư ợ c đánh giá là khó tiế p cậ n do lãi suấ t

còn cao và đòi hỏ i giá trị thế chấ p lớ n

(giấ y chứ ng nhậ n quyề n sở hữ u đấ t đai,

nhà cử a) Nguồ n vố n này thư ờ ng đư ợ c

biế t đế n nhiề u hơ n tạ i các vùng sả n xuấ t

nông nghiệ p lớ n Vớ i nhữ ng hộ có đấ t sả n

xuấ t, họ dùng chính sở hữ u đấ t củ a mình

để thế chấ p vay vố n

Trong thự c tế , có hiệ n tư ợ ng ngư ờ i

đư ợ c vay do không có nhu cầ u hoặ c

không biế t cách sử dụ ng vố n đã

như ờ ng/bán lạ i lãi suấ t cho vay Ngoài ra,

còn có trư ờ ng hợ p sử dụ ng vố n sai mụ c

đích như vay vố n phát triể n sả n xuấ t kinh

doanh như ng lạ i mang ra cư ớ i vợ cho con,

Phỏ ng vấ n sâu hộ nghèo, Vĩnh Trị , Vĩnh

Hư ng, Long An

“Có mấ y nhà đư ợ c vay vố n ư u đãi như ng

họ không biế t dùng làm gì, nên “cho” tôisuấ t vay đó”

Phỏ ng vấ n sâu chủ thầ u, Bình Minh,

Thanh Oai, Hà Nộ i Các kênh giớ i thiệ u việ c làm chính thứ c hầ u như chư a đế n đư ợ c vớ i khu vự c nông thôn, ngư ờ i nông dân ít có cơ hộ itham gia các phiên giao dị ch việ c làm hay

đế n các trung tâm giớ i thiệ u việ c làm.Trong khi các hộ i chợ việ c làm hiế m khi

đư ợ c tổ chứ c tạ i chỗ do kinh phí lớ n vàkhông thu đư ợ c nhiề u hiệ u quả Chính vìthế ngư ờ i lao độ ng thư ờ ng tìm việ c mộ tcách tự phát, bao gồ m cả việ c di cư sang

nơ i khác tìm việ c cũng dự a trên giớ i thiệ u,

hỗ trợ củ a các mố i quan hệ cá nhân nhưanh em, họ hàng, bạ n bè, hàng xóm…

Chư ơ ng trình Đào tạ o nghề nông

thôn theo Quyế t đị nh 1956 triể n khai thự c

hiệ n đế n nay vẫ n chư a thu hút đư ợ c sựquan tâm củ a số đông lao độ ng mặ c dù

họ c viên không phả i đóng họ c phí và đư ợ c

hỗ trợ kinh phí (15.000 đồ ng/ngày).Nguyên nhân là đào tạ o chư a gắ n vớ i nhu

cầ u, họ c xong cũng không ra nghề đư ợ c,gây lãng phí cho ngư ờ i họ c và ngân sách

Hộ p 11 : Đào tạ o nghề nông thôn

Cũng có mấ y lớ p dạ y nghề rồ i như ng vậ n

độ ng mãi mớ i có ngư ờ i đi họ c, họ c kỹ thuậ t

Trang 27

Trong thự c tế , ngư ờ i dân các vùng

nông thôn chư a đư ợ c phổ biế n, giớ i thiệ u

về các chính sách việ c làm và dạ y nghề ,

BHXH, BHTN, BHYT do đó còn chư a

biế t để tham gia, hoặ c biế t có chính sách

như ng không biế t tham gia như thế nào

Vì vậ y, cầ n đẩ y mạ nh công tác tuyên

truyề n, phổ biế n thông tin về pháp luậ t

và chính sách lao độ ng, an sinh xã hộ i,

đả m bả o thông tin, tiế p cậ n thông tin về

chính sách để ngư ờ i lao độ ng và ngư ờ i

dân nói chung hiể u về quyề n lợ i, nghĩa vụ

củ a bả n thân từ đó chủ độ ng tham gia

Đồ ng thờ i cũng cầ n có nhữ ng điề u chỉ nh

trong thiế t kế chính sách để hỗ trợ các đố i

tư ơ ng ngư ờ i nông dân thu nhậ p trung bình

có cơ hộ i tham gia BHXH tự nguyệ n và

BHYT

Chính sách thúc đẩ y sả n xuấ t, tăng

giá trị hàng hóa nông nghiệ p thông qua

nghiệ p, đa dạ ng hóa cây trồ ng, hư ớ ng tớ inhữ ng sả n phẩ m xuấ t khẩ u và sả n phẩ m

sạ ch là giả i pháp thiế t thự c đố i vớ i ngư ờ ilao độ ng củ a khu vự c nông thôn hiệ n nay

Đẩ y mạ nh việ c gắ n kế t giữ a sả n xuấ t nôngnghiệ p, công tác khuyế n nông và bao tiêunông sả n để đả m bả o thu nhậ p củ a ngư ờ inông dân, đáp ứ ng nhu cầ u củ a thị trư ờ ngcũng như khuyế n khích đư ợ c sả n xuấ tnông nghiệ p Như vậ y nông nghiệ p nôngthôn sẽ giữ đư ợ c vai trò làm giá đỡ chongư ờ i lao độ ng cũng như nề n kinh tế trư ớ cnhữ ng cú số c lớ n

Các chính sách khác như dạ y nghềcho lao độ ng nông thôn cũng cầ n đư ợ cxem xét, đánh giá và triể n khai trên cơ sở

gắ n vớ i nhu cầ u đào tạ o thự c tế tạ i mỗ i đị aphư ơ ng để tránh lãng phí nguồ n lự c vàphát huy hiệ u quả ; hỗ trợ hộ gia đình nônglâm ngư nghiệ p có mứ c thu nhậ p trungbình tham gia các chính sách an sinh xã

hộ i, khuyế n khích trách nhiệ m và nângcao vai trò chủ độ ng trong việ c đả m bả o

an sinh xã hộ i cho bả n thân và hộ giađình./

Trang 28

Thể chế hóa quy đị nh Công dân có quyề n đư ợ c bả o đả m về an sinh xã hộ i trong Hiế n pháp năm 2013 và mộ t số đề xuấ t, kiế n nghị

hoàn thiệ n pháp luậ t

TS Nguyễ n Thị Lan Hư ơ ng Ths Nguyễ n Bích Ngọ c Việ n Khoa họ c Lao độ ng và Xã hộ i

Tóm tắ t:Điề u 34 củ a Hiế n pháp 2013 quy đị nh “Công dân có quyề n đư ợ c bả o đả m ansinh xã hộ i” đã thể hiệ n rõ quan điể m tôn trọ ng quyề n con ngư ờ i, quyề n cơ bả n củ a công dân.Đây là cơ sở hiế n đị nh để công dân đư ợ c bả o đả m có thu nhậ p tố i thiể u, thoát khỏ i tình trạ ngnghèo đói khi gặ p phả i các rủ i ro liên quan đế n nhu cầ u cơ bả n nhấ t củ a con ngư ờ i: rủ i ro về

sứ c khỏ e, thiế u hoặ c mấ t việ c làm, tuổ i già, tàn tậ t…dẫ n đế n không có thu nhậ p tạ m thờ i hoặ cvĩnh Nghiên cứ u sau rà soát từ ng nhóm chính sách an sinh xã hộ i hiệ n hành và đề xuấ t khuyế nnghị hoàn thiệ n pháp luậ t để phù hợ p vớ i quy đị nh củ a Hiế n pháp mớ i

Từ khoá: quyề n đư ợ c bả o đả m an sinh xã hộ i, thể chế , hỗ trợ việ c làm, giả m nghèo,

trợ giúp xã hộ i, dị ch vụ xã hộ i cơ bả n

Abstract: Article 34 of The 2013 Constitution regulates that “The national has the

right to be social protection guaranteed” showed the perspective of respecting human right,

basic right of the nationals This is the constitutional basis for the people to be ensured about the minimum income, lifted out of poverty while facing risks related to the most basic needs:

health risks, job lost or lacking, aging, disability,… which might lead to temporary or

permanent income lost The following research reviews the eac current social protection policy group and proposes the recommendation to complete the law and regulation suitable with the new constitution.

Keywords: Social Protection guaranteed right, constitutional, employment support,

poverty reduction, social assistance, basic social service.

Trang 29

phù hợ p vớ i hệ thố ng pháp

luậ t quố c tế , đáp ứ ng yêu cầ u

hộ i nhậ p, đặ c biệ t đã thể hiệ n rõ quan

điể m tôn trọ ng quyề n con ngư ờ i, quyề n và

nghĩa vụ cơ bả n củ a công dân Mộ t điể m

rấ t quan trọ ng đó là Điề u 34 củ a Hiế n

pháp quy đị nh: Công dân có quyề n đư ợ c

bả o đả m an sinh xã hộ i

Quyề n đư ợ c an sinh xã hộ i có nghĩa

là quyề n đư ợ c nhà nư ớ c và xã hộ i hỗ trợ

bả o đả m an toàn thu nhậ p ở mứ c tố i thiể u

khi không may gặ p phả i các rủ i ro liên quan

đế n nhu cầ u cơ bả n nhấ t củ a con ngư ờ i: rủ i

ro về sứ c khỏ e, thiế u hoặ c mấ t việ c làm,

tuổ i già, tàn tậ t…dẫ n đế n không có thu nhậ p

tạ m thờ i hoặ c vĩnh viễ n

Thể chế hoá quyề n đư ợ c an sinh xã

hộ i là luậ t hóa hoặ c qui đị nh sự bả o đả m

an toàn thu nhậ p ở mứ c tố i thiể u thông qua

thờ i hoặ c vĩnh viễ n Thể chế hoá quyề n

đư ợ c an sinh xã hộ i đóng vai trò quan

trọ ng trong hệ thố ng an sinh xã hộ i Nộ i

dung cơ bả n củ a thể chế này là xác đị nh

khuôn khổ pháp lý (luậ t, các văn bả n dư ớ i

luậ t), phạ m vi các chính sách/chế độ , đố i

tư ợ ng tham gia, tiêu chí, điề u kiệ n tham

gia, cơ chế đóng góp (tuỳ từ ng hình thứ c,

điề u kiệ n ràng buộ c Thể chế chính sáchcòn xác đị nh trách nhiệ m củ a bộ , ngành

đị a phư ơ ng trong việ c thự c hiệ n chínhsách, chế độ đề ra Ngoài ra còn cơ chếtham gia củ a các tổ chứ c xã hộ i, cộ ng

đồ ng và thị trư ờ ng trong việ c tổ chứ c thự chiệ n và cung cấ p dị ch vụ an sinh xã hộ i.Thể chế hoá quyề n đư ợ c an sinh xã hộ i

hư ớ ng đế n mọ i thành viên trong xã hộ i,

bả o đả m cho mọ i thành viên đư ợ c bình

đẳ ng về tiế p cậ n an sinh xã hộ i, trong đó

ư u tiên đế n nhóm đố i tư ợ ng yế u thế Thể chế hoá quyề n an sinh xã hộ i củ aViệ t Nam gồ m 4 nhóm chính sách cơ bả n

sau đây:

- Nhóm chính sách việ c làm đả m bả o thu nhậ p tố i thiể u

Nghiên cứ u sau rà soát từ ng nhómchính sách an sinh xã hộ i hiệ n hành và đềxuấ t khuyế n nghị hoàn thiệ n pháp luậ t đểphù hợ p vớ i quy đị nh tạ i điề u 34 củ a Hiế npháp “Công dân có quyề n đư ợ c bả o đả m

an sinh xã hộ i”

I Nhóm chính sách việ c làm đả m

bả o thu nhậ p tố i thiể u và giả m nghèo

H

Trang 30

bả o thu nhậ p tố i thiể u

Nhóm chính sách việ c làm đả m bả o

thu nhậ p tố i thiể u bao gồ m hệ thố ng luậ t

pháp, các quy đị nh, chư ơ ng trình, đề án và

các giả i pháp phát triể n thị trư ờ ng lao độ ng

do Nhà nư ớ c hoặ c các tổ chứ c thự c hiệ n

nhằ m chủ độ ng hỗ trợ ngư ờ i lao độ ng nâng

cao cơ hộ i tìm việ c làm, tham gia thị

trư ờ ng lao độ ng để có thu nhậ p, từ ng bư ớ c

bả o đả m thu nhậ p tố i thiể u cho ngư ờ i dân,

đặ c biệ t là ngư ờ i nghèo, thanh niên, lao

độ ng nông thôn và các nhóm lao độ ng dễ

bị tổ n thư ơ ng khác, cả i thiệ n cuộ c số ng cho

xuấ t kinh doanh, tạ o việ c làm; Chính sách

hỗ trợ đào tạ o nghề ; Chính sách đư a lao

độ ng đi làm việ c có thờ i hạ n ở nư ớ c ngoài

theo hợ p đồ ng và Chính sách hỗ trợ lao

độ ng di chuyể n

Hệ thố ng các văn bả n pháp luậ t về

phát triể n thị trư ờ ng lao độ ng đư ợ c hình

thành đã tăng cư ờ ng về kỹ năng và cơ hộ i

việ c làm củ a ngư ờ i lao độ ng; ngư ờ i lao

độ ng ngày càng đư ợ c đả m bả o quyề n tự

do lao độ ng và quyề n có việ c làm gồ m:

Bộ Luậ t Lao độ ng ban hành năm 1994

(sử a đổ i, bổ sung qua các năm 2002, 2004

và 2006 và sử a đổ i toàn diệ n và ban hành

Nam làm việ c ở nư ớ c ngoài theo hợ p đồ ng(2006); Luậ t Việ c làm (2013) vớ i các nghị

đị nh, thông tư liên quan và các Chư ơ ngtrình việ c làm quố c gia trong thờ i gian từ

1992 đế n năm 2011, Chiế n lư ợ c về Việ clàm

Chính sách hỗ trợ tín dụ ng có mụ cđích khuyế n khích phát triể n sả n xuấ t hộgia đình, doanh nghiệ p phát triể n sả n xuấ tkinh doanh, thu hút lao độ ng; ngư ờ i lao

độ ng tham gia xuấ t khẩ u lao độ ng nhằ mtăng thu nhậ p, giả m nghèo, vay vố n theoChư ơ ng trình Mụ c tiêu quố c gia về Việ clàm, chư ơ ng trình Mụ c tiêu Quố c gia vềxóa đói, giả m nghèo, Đề án hỗ trợ cáchuyệ n nghèo đẩ y mạ nh xuấ t khẩ u lao

độ ng để giả m nghèo bề n vữ ng, tín dụ ng

họ c sinh, sinh viên

Hệ thố ng luậ t pháp về giáo dụ c, đào

tạ o và dạ y nghề tư ơ ng đố i đầ y đủ nhằ mtăng cư ờ ng khả năng tiế p cậ n dị ch vụ đào

tạ o và dạ y nghề cho ngư ờ i lao độ ng Côngtác đào tạ o, đặ c biệ t là đào tạ o nghề nhằ mđáp ứ ng nhu cầ u sử dụ ng lao độ ng củ a cácdoanh nghiệ p, tăng cư ờ ng cơ hộ i việ c làmcho các nhóm yế u thế ngày càng đư ợ c chútrọ ng Đề án Đào tạ o nghề cho lao độ ngnông thôn thự c hiệ n từ năm 2009 đã gópphầ n nâng cao chấ t lư ợ ng nguồ n nhân lự c,

đặ c biệ t là lao độ ng qua đào tạ o nghề , lao

độ ng khu vự c nông thôn và khả năng tạ oviệ c làm phi nông nghiệ p

Trang 31

trình hỗ trợ di cư đế n các vùng kinh tế mớ i,

biên giớ i, hả i đả o; hỗ trợ di dân thự c hiệ n

đị nh canh đị nh cư đố i vớ i đồ ng bào dân tộ c

thiể u số ; Chư ơ ng trình di dân gắ n vớ i xóa

đói giả m nghèo qua các giai đoạ n,… đã

đáp ứ ng mộ t phầ n về tái phân bố nguồ n lao

độ ng, đáp ứ ng nhu cầ u phát triể n kinh tế

trư ờ ng lao độ ng chư a đư ợ c phát huy, sự

phân đị nh giữ a vai trò củ a thị trư ờ ng và

vai trò củ a Nhà nư ớ c chư a rõ, chư a đúng

chứ c năng Nhiề u chính sách mớ i chủ yế u

hư ớ ng tớ i điề u chỉ nh quan hệ lao độ ng

trong khu vự c nhà nư ớ c và khu vự c kinh

tế chính thứ c Mộ t bộ phậ n lao độ ng thiế u

việ c làm hoặ c việ c làm không ổ n đị nh, lao

độ ng làm việ c trong khu vự c nông nghiệ p,

khu vự c phi kế t cấ u, trong các nghề giả n

đơ n, lao độ ng không đòi hỏ i chuyên môn

kỹ thuậ t chư a đư ợ c bả o vệ trong thị

trư ờ ng lao độ ng

Quá nhiề u quy đị nh về tín dụ ng ư u đãi

cho phát triể n sả n xuấ t ở nhiề u chính sách

khác nhau dẫ n đế n tình trạ ng chồ ng chéo,

trợ tín dụ ng cho ngư ờ i nghèo, ngư ờ i dân

tộ c thiể u số đi lao độ ng ở nư ớ c ngoài chư athố ng nhấ t, đồ ng bộ về mứ c vay và lãi suấ tcho vay Thiế u gắ n kế t giữ a hoạ t độ ng chovay vố n và hoạ t độ ng tư vấ n cho đố i tư ợ ng

về sả n xuấ t kinh doanh Các chư ơ ng trìnhvay vố n tạ o việ c làm chủ yế u mớ i dừ ng lạ i

ở việ c tăng cư ờ ng hỗ trợ vố n để củ ng cốviệ c làm hiệ n hành, chư a tạ o ra nhiề u việ clàm mớ i

Chính sách hỗ trợ xuấ t khẩ u lao độ ngchư a hiệ u quả Các chính sách và chư ơ ngtrình hỗ trợ ngư ờ i đi làm việ c ở nư ớ cngoài trở về tái hòa nhậ p thị trư ờ ng lao

độ ng trong nư ớ c còn hạ n chế Chư a cóchính sách khuyế n khích ngư ờ i lao độ ng

đi làm việ c ở nư ớ c ngoài và gia đình họ

đầ u tư sả n xuấ t, kinh doanh, sử dụ ng hiệ uquả thu nhậ p có đư ợ c từ việ c đi lao độ ng

ở nư ớ c ngoài

Về chính sách đào tạ o và dạ y nghềchư a gắ n vớ i sả n xuấ t và thị trư ờ ng lao

độ ng; chư a thự c sự đáp ứ ng yêu cầ u củ achủ sử dụ ng lao độ ng; đặ c biệ t thiế u các

cơ sở đào tạ o ở các vùng nông thôn khókhăn Các chính sách hỗ trợ các nhóm lao

độ ng dễ bị tổ n thư ơ ng (thanh niên không

có tay nghề lầ n đầ u tham gia thị trư ờ nglao độ ng; đố i tư ợ ng bị tác độ ng củ a cả icách kinh tế xã hộ i: mấ t đấ t, cổ phầ n hóa,khủ ng hoả ng kinh tế , ngư ờ i thấ t nghiệ p;ngư ờ i lao độ ng trong khu vự c phi chính

Trang 32

trư ờ ng lao độ ng mặ c dù đã đư ợ c cả i thiệ n

như ng vẫ n chư a đáp ứ ng yêu cầ u thự c

tiễ n

Chính sách hỗ trợ lao độ ng di chuyể n:

hệ thố ng chính sách hỗ trợ lao độ ng dị ch

chuyể n đế n các khu công nghiệ p, khu đô

thị còn yế u và thiế u; đa số ngư ờ i di cư

không tiế p cậ n đư ợ c các dị ch vụ xã hộ i cơ

bả n tạ i nơ i đế n Chư a có giả i pháp hỗ trợ

Nhằ m hỗ trợ ngư ờ i lao độ ng nâng cao

cơ hộ i tìm việ c làm, tham gia thị trư ờ ng

lao độ ng từ ng bư ớ c bả o đả m thu nhậ p tố i

thiể u cho ngư ờ i dân, hệ thố ng pháp luậ t

hiệ n hành cầ n sử a đổ i, bổ sung như sau:

- Xây dự ng nghị đị nh tín dụ ng về ư u

đãi trên cơ sở hợ p nhấ t các văn bả n quy

đị nh rõ ràng đố i vớ i từ ng đố i tư ợ ng hư ở ng

chính sách;

- Xây dự ng các Nghị đị nh, thông tư

hư ớ ng dẫ n Luậ t việ c làm trên cơ sở hoàn

thiệ n các chính sách hiệ n hành về hỗ trợ

dị ch chuyể n việ c làm cho ngư ờ i lao độ ng

đi chuyể n ở khu vự c nông thôn; hỗ trợ đư a

ngư ờ i lao độ ng đi làm việ c ở nư ớ c ngoài

theo hợ p đồ ng; Hỗ trợ tạ o việ c làm cho

Trong 25 năm qua, vớ i mụ c tiêu giả mnghèo nhanh, Chính phủ đã ban hành hệthố ng chính sách, chư ơ ng trình xóa đóigiả m nghèo khá đầ y đủ , có tính hệ thố ng

và phù hợ p vớ i tình hình phát triể n kinh tế

xã hộ i củ a đấ t nư ớ c Các thể chế pháp luậ t

về giả m nghèo gồ m: Các Chư ơ ng trình

mụ c tiêu quố c gia về xoá đói giả m nghèogiai đoạ n 1998-2000; Chiế n lư ợ c toàndiệ n về tăng trư ở ng và xoá đói giả mnghèo (2002)", chư ơ ng trình 134(2004)

về mộ t số chính sách hỗ trợ đấ t sả n xuấ t,

đấ t ở , nhà ở và nư ớ c sinh hoạ t cho hộ đồ ngbào dân tộ c thiể u số nghèo, đờ i số ng khókhăn; Chư ơ ng trình mụ c tiêu quố c giagiả m nghèo giai đoạ n 2006-2010 (2006);Nghị quyế t số 80/NQ-CP về Đị nh hư ớ nggiả m nghèo bề n vữ ng thờ i kỳ 2011-2020

Trang 33

Giả m nghèo bề n vữ ng giai đoạ n

2012-2015 (2012); Quyế t đị nh số 551/QĐ-TTg

phê duyệ t Chư ơ ng trình 135 về hỗ trợ đầ u

tư cơ sở hạ tầ ng, hỗ trợ phát triể n sả n xuấ t

cho các xãđặ c biệ t khó khăn, xã biên giớ i,

xã an toàn khu, các thôn, bả n đặ c biệ t khó

khăn và nhiề u quyế t đị nh, thông tư hư ớ ng

dẫ n

Chính sách giả m nghèo đã thự c hiệ n

hỗ trợ phát triể n sả n xuấ t thông qua các

chính sách tín dụ ng ư u đãi, đấ t sả n xuấ t

cho hộ nghèo dân tộ c thiể u số , khuyế n

nông– lâm - ngư , phát triể n ngành nghề ,

xuấ t khẩ u lao độ ng; Nâng cao vố n nhân

lự c củ a ngư ờ i nghèo thông qua tăng

cư ờ ng tiế p cậ n các dị ch vụ y tế , giáo dụ c,

dạ y nghề , trợ giúp pháp lý, nhà ở và nư ớ c

sinh hoạ t; Giả m bấ t bình đẳ ng giữ a các

vùng thông qua phát triể n cơ sở hạ tầ ng

thiế t yế u cho các xã đặ c biệ t khó khăn, các

xã nghèo, vùngđồ ng bào dân tộ c thiể u số

Tuy nhiên, chính sách giả m nghèo

còn mộ t số bấ t cậ p: Số lư ợ ng chính sách

nhiề u, chồ ng chéo, trùng lắ p phân tán,

thiế u sự phố i hợ p, gắ n kế t các chính sách

vớ i nhau Các chính sách hỗ trợ giả m

nghèo thiên về hỗ trợ trự c tiế p bằ ng tiề n

mặ t hoặ c hiệ n vậ t hơ n là tạ o cơ hộ i và điề u

kiệ n để ngư ờ i nghèo tự nâng cao năng lự c

vư ơ n lên thoát nghèo bề n vữ ng Mứ c hỗ

trợ về giáo dụ c, y tế đố i vớ i hộ nghèo còn

nhỏ so vớ i nhu cầ u chi củ a hộ gia đình

Xây dự ng nghị đị nh củ a Chính phủ vềgiả m nghèo theo phư ơ ng pháp tiế p cậ nnghèo đói đa chiề u; điề u chỉ nh chuẩ nnghèo, tiế n dầ n đế n mứ c số ng tố i thiể u;phân biệ t ngư ờ i nghèo có khả năng vư ơ nlên và không có khả năng vư ơ n lên thoátnghèo; tích hợ p các chính sách để đơ ngiả n hơ n, tăng cư ờ ng tính kế t nố i củ a cácchính sách; khuyế n khích sự tham gia củ akhu vự c tư nhân vào cung cấ p các dị ch vụ

hỗ trợ giả m nghèo…

II Nhóm chính sách b o hi m xã h i

Bả o hiể m xã hộ i là sự bả o đả m thaythế hoặ c bù đắ p mộ t phầ n thu nhậ p củ angư ờ i lao độ ng khi họ bị giả m hoặ c mấ tthu nhậ p do ố m đau, thai sả n, tai nạ n lao

độ ng, bệ nh nghề nghiệ p, thấ t nghiệ p, hế ttuổ i lao độ ng hoặ c chế t, trên cơ sở đónggóp vào quỹ bả o hiể m xã hộ i

Luậ t BHXH đư ợ c ban hành và cóhiệ u lự c từ 1/1/2007 Luậ t có quy đị nh vềBHXH tự nguyệ n cho nhữ ng lao độ ngkhông thuộ c diệ n BHXH bắ t buộ c thamgia Đồ ng thờ i, các quy đị nh củ a Luậ tBHXH hư ớ ng tớ i công bằ ng hơ n giữ ađóng góp và thụ hư ở ng, chia sẻ rủ i ro, gópphầ n đả m bả o tố t hơ n quyề n và lợ i ích củ angư ờ i lao độ ng

Tuy nhiên, Luậ t BHXH hiệ n hành

vẫ n còn mộ t số điể m bấ t cậ p:

Chính sách Bả o hiể m xã hộ i bắ t buộ c:

Trang 34

Quan hệ giữ a mứ c đóng và mứ c hư ở ng

bả o hiể m xã hộ i còn mấ t cân đố i, mứ c

đóng chư a tư ơ ng ứ ng vớ i mứ c hư ở ng; Cơ

chế và phư ơ ng thứ c đầ u tư quỹ bả o hiể m

xã hộ i chư a bả o tồ n đư ợ c giá trị củ a quỹ :

Chi phí quả n lý bả o hiể m xã hộ i còn cao;

Chư a có quy đị nh về chế độ mấ t sứ c lao

độ ng trong Luậ t BHXH

Chính sách bả o hiể m xã hộ i tự

nguyệ n: chư a phù hợ p, vớ i quy đị nh số

năm đóng góp tố i thiể u là 20 năm để đư ợ c

hư ở ng lư ơ ng hư u thì nhóm lao độ ng nam

từ 45, nữ từ 40 tuổ i trở lên mớ i tham gia sẽ

không đư ợ c hư ở ng chế độ hư u trí khi đế n

tuổ i nghỉ hư u; sự chênh lệ ch giữ a chế độ

bả o hiể m xã hộ i bắ t buộ c (5 chế độ ) và tự

nguyệ n (2 chế độ ) khiế n ngư ờ i lao độ ng

không muố n tham gia

Bả o hiể m thấ t nghiệ p mớ i chỉ giớ i hạ n

trong nhóm lao độ ng làm việ c trong các

doanh nghiệ p có sử dụ ng từ 10 lao độ ng trở

lên

Kiế n nghị :

Nhằ m bả o đả m thay thế hoặ c bù đắ p

mộ t phầ n thu nhậ p củ a ngư ờ i lao độ ng khi

họ bị giả m hoặ c mấ t thu nhậ p do ố m đau,

thai sả n, tai nạ n lao độ ng, bệ nh nghề

nghiệ p, hế t tuổ i lao độ ng hoặ c chế t, trên

cơ sở đóng vào quỹ bả o hiể m xã hộ i, cầ n

sử a đổ i Luậ t Bả o hiể m xã hộ i trên cơ sở :

Hoàn thiệ n chính sách Bả o hiể m bắ t

thờ i gian lao độ ng 1 tháng; ngư ờ i sử dụ nglao độ ng; bổ sung chế độ mấ t sứ c lao

độ ng Mặ t khác cầ n tăng tuổ i nghỉ hư u để

đả m bả o an toàn quỹ BHXH

Sử a đổ i chính sách bả o hiể m xã hộ i tựnguyệ n như sau: Bổ sung chế độ hỗ trợthai sả n, ố m đau, tai nạ n lao độ ng - bệ nhnghề nghiệ p cho ngư ờ i lao độ ng khi thamgia bả o hiể m xã hộ i tự nguyệ n; Tạ o điề ukiệ n cho lao độ ng nam trên 45 tuổ i và nữtrên 40 tuổ i tiế p tụ c tham gia bả o hiể m xã

hộ i để đư ợ c hư ở ng lư ơ ng hư u; Thự c hiệ nchính sách hỗ trợ mộ t phầ n phí đóng bả ohiể m xã hộ i tự nguyệ n cho lao độ ng đặ cthù (ngư ờ i cậ n nghèo, ngư ờ i nghèo, lao

độ ng có mứ c số ng trung bình trở xuố nglàm trong nông, lâm, ngư , diêm nghiệ p).Ngoài ra, cầ n xây dự ng nghị đị nh về

Bả o hiể m thấ t nghiệ p theo hư ớ ng mở rộ ngdiệ n tham gia bả o hiể m thấ t nghiệ p tớ i mọ ingư ờ i lao độ ng có hợ p đồ ng lao độ ng, hợ p

đồ ng làm việ c từ đủ 3 tháng trở lên

III Nhóm chính sách tr giúp xã h i

Mộ t bộ phậ n dân cư vì các lý do khácnhau như tàn tậ t, khuyế t tậ t, ngư ờ i già cô

đơ n, ngư ờ i tâm thầ n, trẻ em mồ côi, ngư ờ inhiễ m HIV, hoặ c gặ p các rủ i ro do thiêntai, … không có khả năng tạ o thu nhậ p,

cầ n đư ợ c Nhà nư ớ c và cộ ng đồ ng hỗ trợthu nhậ p tố i thiể u cho ngư ờ i dân, gópphầ n ổ n đị nh cuộ c số ng, nâng cao năng

lự c phòng chố ng rủ i ro Các chính sách trợ

Trang 35

điề u kiệ n sinh số ng ở mứ c tố i thiể u (bằ ng các

hình thứ c và biệ n pháp khác nhau) đố i vớ i

các đố i tư ợ ng gặ p rủ i ro, bấ t hạ nh, nghèo đói,

thiệ t thòi trong cuộ c số ng không đủ khả năng

tự lo đư ợ c cuộ c số ng củ a bả n thân và gia

đình thông qua sự trợ giúp củ a Nhà nư ớ c,

nhân dân và cộ ng đồ ng quố c tế Trợ giúp xã

hộ i đư ợ c gồ m 2 nhóm là trợ giúp xã hộ i

thư ờ ng xuyên và trợ giúp xã hộ i độ t xuấ t

Luậ t Bả o vệ , Chăm sóc và Giáo dụ c

Trẻ em (sử a đổ i 2004) đã cụ thể hoá nhấ n

mạ nh quyề n đư ợ c chăm sóc, nuôi dư ỡ ng,

bả o vệ

Luậ t về ngư ờ i khuyế t tậ t (2010) nêu

rõ ngư ờ i khuyế t tậ t đư ợ c Nhà nư ớ c và xã

hộ i trợ giúp chăm sóc sứ c khoẻ , phụ c hồ i

chứ c năng, tạ o việ c làm phù hợ p và đư ợ c

hư ở ng các quyề n khác theo quy đị nh củ a

pháp luậ t

Luậ t Ngư ờ i cao tuổ i (có hiệ u lự c thi

hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2010) quy

đị nh về quyề n và nghĩa vụ củ a ngư ờ i cao

tuổ i; trách nhiệ m củ a gia đình, Nhà nư ớ c

và xã hộ i trong việ c phụ ng dư ỡ ng, chăm

sóc và phát huy vai trò ngư ờ i cao tuổ i

trợ giúp xã hộ i đã thể hiệ n đư ợ c quan

điể m bả o đả m công bằ ng: (i) đố i tư ợ ng

cao (mứ c cao nhấ t là không có khả năng

tự phụ c vụ sinh hoạ t cầ n có ngư ờ i chămsóc, giúpđỡ hàng ngày); (ii) ư u tiên theo

độ tuổ i, trẻ em và ngư ờ i cao tuổ i đư ợ c

hư ở ng mứ c cao hơ n; (iii) các đố i tư ợ ngkhác nhau có nhu cầ u khác nhau đư ợ c

hư ở ng mứ c khác nhau Sự phân chia cũngkhông tạ o ra sự chênh lệ ch quá lớ n giữ acác nhóm đố i tư ợ ng thụ hư ở ng

Hệ thố ng văn bả n chính sách trợ giúp

xã hộ i ngày càng đư ợ c hoàn thiệ n theo

hư ớ ng: i) mở rộ ng diệ n đố i tư ợ ng thụ

hư ở ng; ii) tăng mứ c chuẩ n trợ cấ p xã hộ i;

và (iii) tiế n tớ i bả o đả m mứ c thu nhậ p tố ithiể u và ổ n đị nh cuộ c số ng cho các đố i

tư ợ ng yế u thế , tạ o cho các đố i tư ợ ng yế uthế , góp phầ n đả m bả o ổ n đị nh xã hộ i vàthể hiệ n sự chăm lo củ a Đả ng và Nhà

nư ớ c đế n mọ i ngư ờ i dân

Tuy nhiên, các chính sách về trợgiúp xã hộ i còn nhiề u điể m hạ n chế :

Về trợ giúp xã hộ i thư ờ ng xuyên: Đố i

tư ợ ng đư ợ c quy đị nh trong luậ t chỉ cóchính sách bả o trợ xã hộ i đố i vớ i trẻ em,ngư ờ i cao tuổ i, ngư ờ i khuyế t tậ t, còn lạ icác nhóm đố i tư ợ ng khác như : ngư ờ i đơ nthân nuôi con thuộ c diệ n hộ nghèo, ngư ờ inhiễ m HIV/AIDS nghèo không còn khảnăng lao độ ng, các đố i tư ợ ng gặ p rủ i rothiên tai… mớ i chỉ quy đị nh ở Nghị đị nh

củ a Chính phủ ; còn mộ t bộ phậ n dân cưthậ t sự khó khăn chư a đư ợ c hư ở ng chính

Trang 36

nghèo phả i điề u trị bệ nh dài ngày (bệ nh

K, chạ y thậ n nhân tạ o, tim bẩ m sinh) ;

Quy đị nh nguyên tắ c, cơ chế , chế độ cũng

có sự khác nhau, dẫ n đế n nhiề u văn bả n

hư ớ ng dẫ n gây khó khăn trong tổ chứ c

thự c hiệ n; Mứ c hỗ trợ từ ngân sách Nhà

nư ớ c còn thấ p, chư a đả m bả o mứ c số ng

tố i thiể u

Về trợ giúp xã hộ i độ t xuấ t: Phạ m vi

trợ giúp còn hẹ p, tậ p trung chủ yế u cho

đố i tư ợ ng bị rủ i ro do thiên tai, phầ n hỗ

trợ cho các đố i tư ợ ng bị rủ i ro kinh tế và

nghèo đói, thiệ t thòi trong cuộ c số ng

không đủ khả năng tự lo đư ợ c cuộ c số ng,

cầ n sử a đổ i và hoàn thiệ n chính sách trợ

giúp xã hộ i như sau:

• Xây dự ng Luậ t trợ giúp xã hộ i hư ớ ng

tớ i xây dự ng mộ t gói trợ cấ p chung cho các

hộ gia đình, ngư ờ i dân thuộ c diệ n thụ hư ở ng

• Hoàn thiệ n sử a đổ i Luậ t Bả o vệ ,

chăm sóc và giáo dụ c trẻ em theo hư ớ ng xây

có lư ơ ng hư u/trợ cấ p xã hộ i xuố ng còn 75tuổ i vào năm 2020)

an sinh xã hộ i củ a Việ t Nam Các dị ch vụ

xã hộ i cơ bả n bao gồ m: giáo dụ c, y tế , nhà

ở , nư ớ c sạ ch và thông tin

1 Chính sách bả o đả m giáo dụ c tố i thiể u

Mộ t trong nhữ ng nguyên nhân cơ bả n

củ a nghèo đói là do ngư ờ i lao độ ng không

có trình độ giáo dụ c cơ bả n và kỹ năngnghề nghiệ p để tìm việ c làm tố t hơ n.Chính phủ đóng vai trò quan trọ ng trongviệ c hỗ trợ ngư ờ i dân có trình độ giáo dụ c

tố i thiể u, tăng cư ờ ng chấ t lư ợ ng nguồ nnhân lự c, đáp ứ ng yêu cầ u công nghiệ phoá, hiệ n đạ i hoá đấ t nư ớ c, xây dự ng xã

hộ i họ c tậ p, tạ o cơ hộ i và điề u kiệ n cho

mọ i công dân đư ợ c họ c tậ p suố t đờ i Giả mchênh lệ ch về giáo dụ c cho ngư ờ i nghèo,dân tộ c thiể u số và trẻ em có hoàn cả nhkhó khăn

Trang 37

cậ p giáo dụ c mầ m non cho trẻ em 5 tuổ i,

phổ cậ p giáo dụ c tiể u họ c và giáo dụ c

trung họ c cơ sở ”

Chính phủ đã ban hành nhiề u chính

sách miễ n, giả m họ c phí, hỗ trợ gạ o, hỗ

trợ tiề n ăn thông qua nhiề u Nghị đị nh,

thông tư nhằ m tạ o cơ hộ i và điề u kiệ n cho

trẻ em trong các hộ gia đình nghèo, trẻ em

là ngư ờ i dân tộ c thiể u số ở các vùng khó

khăn, trẻ em không nơ i nư ơ ng tự a… tiế p

cậ n giáo dụ c cơ bả n

Công bằ ng xã hộ i trong giáo dụ c đã

đư ợ c cả i thiệ n, đặ c biệ t tăng cơ hộ i họ c

tậ p cho trẻ em gái, trẻ em dân tộ c thiể u số ,

con em gia đình nghèo và trẻ em khuyế t

tậ t Giáo dụ c ở vùng đồ ng bả o dân tộ c

thiể u số , vùng sâu, vùng xa có tiế n bộ rõ

rệ t

Tuy nhiên, chính sách bả o đả m giáo

dụ c tố i thiể u vẫ n còn hạ n chế : nhiề u văn

bả n chính sách chồ ng chéo trên cùng mộ t

đố i tư ợ ng; mứ c hỗ trợ cho mộ t số đố i

tư ợ ng họ c sinh chính sách còn thấ p Việ c

triể n khai xây dự ng, hư ớ ng dẫ n thự c hiệ n

chính sách vẫ n còn chậ m, thủ tụ c phứ c tạ p

làm hạ n chế hiệ u quả chính sách

Kiế n nghị :

Hoàn thiệ n Luậ t giáo dụ c, chú ý đế n

nhu cầ u phát triể n giáo dụ c và đặ c điể m

củ a vùng đông đồ ng bào dân tộ c thiể u số ,

họ c củ a ngư ờ i dân tộ c thiể u số Tăng cư ờ ng các chế độ ư u đãi, họ c

bổ ng, giả m giá sách giáo khoa, họ c phẩ m

và đồ dung họ c tậ p; nâng cao hiệ u quảthự c hiệ n chính sách tín dụ ng đố i vớ i họ csinh, sinh viên có hoàn cả nh khó khăn; ư utiên đầ u tư cho các trư ờ ng phổ thông dân

tộ c nộ i trú

2 Chính sách bả o đả m y tế tố i thiể u

Nhà nư ớ c chăm lo, bả o vệ và tăng

cư ờ ng sứ c khoẻ nhân dân; đả m bả o mọ ingư ờ i dân đư ợ c hư ở ng các dị ch vụ chămsóc sứ c khoẻ ban đầ u, đặ c biệ t là nhữ ngngư ờ i thuộ c nhóm yế u thế , nhóm dễ bị tổ nthư ơ ng (ngư ờ i nghèo, ngư ờ i dân số ng ởvùng đặ c biệ t khó khăn, ngư ờ i cao tuổ i,trẻ em, phụ nữ ); thự c hiệ n bả o hiể m y tếtoàn dân; mở rộ ng tiế p cậ n và sử dụ ng các

dị ch vụ y tế có chấ t lư ợ ng; ngư ờ i dân

đư ợ c số ng trong cộ ng đồ ng an toàn, pháttriể n tố t về thể chấ t và tinh thầ n, giả m tỷ

lệ mắ c bệ nh, tậ t, nâng cao thể lự c, tăngtuổ i thọ , nâng cao chấ t lư ợ ng dân số

Về chăm sóc sứ c khoẻ ban đầ u

Quyề n đư ợ c đả m bả o chăm sóc sứ ckhỏ e ban đầ u đư ợ c thể chế hóa trong cácvăn bả n: Luậ t Bả o vệ sứ c khoẻ nhân dân(1989); Quyế t đị nh số 122/QĐ-TTg, ngày10/01/2013 về Phê duyệ t Chiế n lư ợ c quố cgia bả o vệ , chăm sóc và nâng cao sứ c khỏ enhân dân giai đoạ n 2011-2020, tầ m nhìn

Trang 38

quố c gia liên quan đế n y tế và chăm sóc

sứ c khoẻ cộ ng đồ ng như : Chư ơ ng trình

mụ c tiêu quố c gia về phòng chố ng các

bệ nh lây nhiễ m, không lây nhiễ m, tiêm

chủ ng mở rộ ng, chăm sóc sứ c khỏ e sinh

sả n và cả i thiệ n tình trạ ng dinh dư ỡ ng trẻ

em, y tế họ c đư ờ ng; Chư ơ ng trình mụ c tiêu

quố c gia vệ sinh an toàn thự c phẩ m;

Chư ơ ng trình mụ c tiêu quố c gia phòng,

chố ng HIV/AIDS…

Tuy nhiên, các văn bả n quy phạ m

pháp luậ t về chấ t lư ợ ng dị ch vụ y tế chư a

hoàn thiệ n Thiế u các tiêu chí đánh giá chấ t

lư ợ ng, hiệ u quả Hoạ t độ ng kiể m tra giám

thứ c Công tác tuyên truyề n chư a đế n đư ợ c

mọ i ngư ờ i dân; các yế u tố liên quan đế n

sứ c khỏ e như nư ớ c sạ ch, môi trư ờ ng, nghề

nghiệ p, thự c phẩ m, lố i số ng có nguy cơ

Để mọ i ngư ờ i có quyề n đư ợ c bả o vệ ,

chăm sóc sứ c khỏ e, bình đẳ ng trong việ c

sử dụ ng các dị ch vụ y tế và có nghĩa vụ

khám bệ nh, chữ a bệ nh, cầ n xây dự ng nghị

đị nh củ a Chính phủ về Chăm sóc sứ c khoẻban đầ u vớ i đị nh hư ớ ng sau:

- Tiế p tụ c củ ng cố và hoàn thiệ n mạ ng

lư ớ i trạ m y tế xã, trung tâm y tế huyệ n;

- Phát triể n độ i ngũ nhân viên y tế thôn

bả n nhấ t là ở miề n núi, vùng sâu, vùng xa,khu vự c biên giớ i;

- Tăng cư ờ ng hoạ t độ ng bác sỹ giađình;

-Ư u tiên chăm sóc sứ c khoẻ nhân dânmiề n núi, vùng sâu, vùng xa, nhấ t là đồ ngbào các dân tộ c thiể u số , nâng cao khả năngtiế p cậ n dị ch vụ y tế có chấ t lư ợ ng chonhân dân vùng nghèo, dân tộ c thiể u số ,vùng đặ c biệ t khó khăn

Về Bả o hiể m y tế

Nhà nư ớ c chăm lo, bả o vệ và tăng

cư ờ ng sứ c khoẻ nhân dân thông qua việ cthự c hiệ n bả o hiể m y tế toàn dân

Luậ t Bả o hiể m y tế có hiệ u lự c từ ngày01/7/2009 vớ i mụ c tiêu thự c hiệ n bả o hiể m

y tế toàn dân vào năm 2014, trong đó Nhà

nư ớ c đả m bả o ngân sách để thự c hiệ n cácchư ơ ng trình cấ p thẻ bả o hiể m y tế và hỗtrợ toàn bộ , mộ t phầ n mứ c đóng bả o hiể m

y tế đố i vớ i trẻ em dư ớ i 6 tuổ i, ngư ờ inghèo, cậ n nghèo, ngư ờ i dân tộ c thiể u số ,

hộ gia đình làm nghề nông, lâm, ngư , diêmnghiệ p có mứ c số ng trung bình trở xuố ng;Quyế t đị nh 705/QĐ-TTg ngày 08/5/2013

Trang 39

mứ c hỗ trợ đóng BHYT cho mộ t số đố i

tư ợ ng ngư ờ i thuộ c hộ gia đình cậ n nghèo;

Quyế t đị nh số 538/QĐ-TTg ngày

29/3/2013 củ a Thủ tư ớ ng Chính phủ phê

duyệ t Đề án thự c hiệ n lộ trình BHYT toàn

dân giai đoạ n 2012-2015 và 2020

Tuy nhiên, tỷ lệ bao phủ BHYT

trong khu vự c lao độ ng chính thứ c thấ p do

thiế u giả i pháp bả o đả m tính tuân thủ , mứ c

hỗ trợ từ NSNN chư a phù hợ p vớ i khả

năng đóng góp củ a ngư ờ i dân Quỹ BHYT

chư a đư ợ c sử dụ ng có hiệ u quả do chư a có

các giả i pháp cơ bả n nhằ m bả o đả m an

toàn, hiệ u quả , chấ t lư ợ ng trong lự a chọ n

thuố c, các dị ch vụ y tế và vậ t tư y tế Ngư ờ i

có BHYT vẫ n có nguy cơ phả i chi trả tiề n

túi vư ợ t quá khả năng chi trả do cùng chi

trả không trầ n giớ i hạ n, tự chi trả cho nhiề u

thuố c, dị ch vụ ngoài danh mụ c, cho các chi

phí khá tố n kém ngoài điề u trị

Kiế n nghị

Để mọ i ngư ờ i có quyề n đư ợ c bả o vệ ,

chăm sóc sứ c khỏ e, bình đẳ ng trong việ c

sử dụ ng các dị ch vụ y tế cầ n sử a đổ i Luậ t

Bả o hiể m y tế theo hư ớ ng bắ t buộ c đố i vớ i

mọ i ngư ờ i dân; tăng hỗ trợ chi trả đố i vớ i

ngư ờ i bệ nh hiể m nghèo (tim, ung thư …); xây

dự ng cơ chế , chính sách khuyế n khích khu

vự c tư nhân tham gia vào việ c cung cấ p các

từ ng bư ớ c giả i quyế t nhu cầ u về nhà ở chongư ờ i lao độ ng tạ i các khu công nghiệ p,

họ c sinh, sinh viên các trư ờ ng đạ i họ c, cao

sử a đổ i, bổ sung mộ t số điề u củ a Quyế t

đị nh 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008

về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở Tuy nhiên, đả m bả o mụ c tiêu vềquyề n đư ợ c ở trong các căn nhà an toàn

vẫ n còn là mộ t thách thứ c đố i vớ i mộ t bộphậ n dân cư Đế n cuố i năm 2011, vẫ n còn5,6% số hộ gia đình ở nhà đơ n sơ (tỷ lệnày trong nhóm ngư ờ i nghèo là 53,3%);

hơ n 900 nghìn hộ nghèo đang ở nhà tạ m

cầ n hỗ trợ khẩ n cấ p, trong đó có gầ n 400nghìn hộ dân tộ c thiể u số ; ở nhữ ng vùngthư ờ ng xuyên xả y ra thiên tai lũ lụ t, nhà ởchư a đả m bả o an toàn; khoả ng 800.000 hộ

có diệ n tích nhà ở bình quân đầ u ngư ờ i

dư ớ i 5 m2 và hơ n 4,6 triệ u hộ có diệ n tích

Trang 40

Chính sách hỗ trợ nhà ở cho ngư ờ i có

thu nhậ p thấ p

Nhà nư ớ c đã ban hành nhiề u cơ chế ,

chính sách hỗ trợ nhà ở cho ngư ờ i thu

nhậ p thấ p theo phư ơ ng châm Nhà nư ớ c,

cộ ng đồ ng và ngư ờ i dân cùng tham gia:

Nghị quyế t số 18/NQ-CP ngày 20/4/2009

củ a Chính phủ về đẩ y mạ nh phát triể n nhà

ở cho họ c sinh, sinh viên các cơ sở đào tạ o

và nhàở cho công nhân lao độ ng tạ i các

khu công nghiệ p tậ p trung, ngư ờ i có thu

nhậ p thấ p tạ i khu vự c đô thị

Tuy nhiên, cón có nhữ ng rào cả n

trong việ c thự c hiệ n chính sách hỗ trợ nhà

ở cho ngư ờ i có thu nhậ p thấ p; các doanh

nghiệ p đư ợ c hư ở ng các chính sách ư u đãi

cho đầ u tư xây dự ng nhà ở cho ngư ờ i thu

nhậ p thấ p vẫ n gặ p rấ t nhiề u khó khăn khi

vay vố n và đầ u tư ; ngư ờ i thu nhậ p thấ p

hành cơ chế ư u đãi về đấ t sử dụ ng, thuế ,

vay vố n tín dụ ng cho các chủ đầ u tư các

dự án nhà ở cho công nhân lao độ ng tạ i

các khu công nghiệ p

Tạ i các khu công nghiệ p, còn 80% số

công nhân ngoạ i tỉ nh phả i thuê nhà trọ tư

3m2/ngư ờ i, không bả o đả m nhữ ng điề ukiệ n tố i thiể u về vệ sinh, điệ n, nư ớ c và các

dị ch vụ chăm sóc trẻ em Các chư ơ ngtrình nhà ở vẫ n còn nhiề u bấ t cậ p về cơchế , chính sách và lộ trình thự c hiệ n đòi

hỏ i sự phố i kế t hợ p tố t hơ n giữ a cácngành, các cấ p, doanh nghiệ p và ngư ờ i lao

độ ng

Chính sách phát triể n nhà ở cho họ c

sinh, sinh viên các cơ sở đào tạ o

Quyế t đị nh số 65/2009/QĐ-TTg ngày24/04/2009 củ a Thủ tư ớ ng Chính phủ Banhành cơ chế , chính sách hỗ trợ vay vố nphát triể n nhà ở cho thuế đố i vớ i sinh viêncác trư ờ ng đạ i họ c, cao đẳ ng, trung cấ pchuyên nghiệ p và dạ y nghề

Tuy nhiên, số lư ợ ng nhà cho sinh viênthuê mớ i đáp ứ ng khoả ng 22% nhu cầ u;

cơ chế chính sách chư a rõ ràng

Kiế n nghị :

Về cơ bả n nhữ ng như ợ c điể m trên đã

đư ợ c khắ c phụ c tạ i Nghị đị nh số188/2013/NĐ-CP về phát triể n và quả n lýnhàở xã hộ i đã tạ o hành lang pháp lý chocác chủ thể tham gia phát triể n nhà ở xã

hộ i

Sử a đổ i Quyế t đị nh TTg; điề u chỉ nh mứ c hỗ trợ theo hệ sốtrư ợ t giá; đả m bả o sự công bằ ng, côngkhai, dân chủ và đúng đố i tư ợ ng

167/2008/QĐ-4 B o m n c s ch cho ng i dân

Ngày đăng: 16/01/2020, 13:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN