Bài mới: Giữa lúc chống Mỹ cứu nước đang sôi sục khắp hai miền Nam – Bắc Việt Nam, nhà thơ Tố Hữu đã sống lại hình tượng xem tranh nhân vật Thánh Gióng qua đoạn thơ: “Ôi sức trẻ xưa trai
Trang 1I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết con Rồng, cháu Tiên
- Chỉ ra và hiểu ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện
- Kể được truyện
II Chuẩn bị:
- Giáo án, tài liệu minh họa
- Tranh ảnh con Rồng, cháu Tiên
III Tiến hành các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
3 Bài mới:
Lòng yêu nước thương nòi của người Việt Nam nảy nở rất sớm Thời
xa xưa, ông cha ta luôn tự hào là dòng giống Tiên – Rồng, vậy tại sao ta có nguồn gốc như vậy Truyền thuyết con Rồng – cháu Tiên chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ lí giải vấn đề này
* Hoạt động 1:
I Đọc chú thích văn bản:
- Hướng dẫn đọc: rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh các chi tiết thần kì tưởng tượng Thể hiện hai lời đối thoại của Lạc Long Quân và Âu Cơ Giọng Âu Cơ lo lắng, than thở, Lạc Long Quân tâm tình, chậm rãi
- Đọc mẫu – học sinh – nhận xét
? Văn bản con Rồng cháu Tiên có thể chia mấy đoạn?
1 Từ đầu Long Trang: Nguồn gốc, hình dạng, việc kết hôn của Long Quân – Âu Cơ
2 Ít lâu sau lên đường: việc sinh con và chia con
3 Còn lại: sự trưởng thành của các con
* Giải nghĩa từ:
? Truyện “Con Rồng cháu Tiên” là truyền
thuyết mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về
thời đại các vua Hùng Vậy em hiểu gì về
Trang 2truyền thuyết?
Trong 5 truyền thuyết sẽ học: 4 truyền
thuyết đầu nói về thời đại vua Hùng, mở
đầu lịch sử Việt Nam Riêng truyền thuyết
5 “Sự tích Hồ Gươm” thời hậu Lê
Chuyển: đọc đoạn 1
? Tìm những chi tiết thể hiện nguồn gốc,
hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ?
? Tìm chi tiết thể hiện nguồn gốc, hình
dạng ?
? Để người dân có cuộc sống ấm no Lạc
Long Quân giúp họ làm những việc gì?
Chuyển: đọc đoạn 2
? Việc kết hôn giữa Lạc Long Quân và Âu
Cơ có gì khác lạ với người thường?
Một là Rồng ở biển, Tiên ở non cao
? Âu Cơ sinh nở có gì đặc biệt?
Chi tiết lạ, mang tính chất hoang đường,
nhưng rất thú vị và giàu ý nghãi, trong
tưởng tượng mộc mạc của người Việt Nam
cổ, dân tộc chúng ta thật cao đẹp, cường
tráng, khỏe mạnh
? Họ chi con như thế nào?
50 theo mẹ lên núi – 50 theo cha xuống
biển Chính là qui luật tự nhiên, Rồng vốn
ở nước, Tiên ở non cao, vì vậy xa nhau là
không thể trách nhưng họ đều chung một
dòng máu, chung một gia đình
Lời dặn của Lạc Long Quân lúc chia tay
phản ánh ý nguyện đoàn kết, giúp đỡ lẫn
nhau, gắn bó lâu bền của dân tộc Việt
Nam
Ngoài ra, chia theo hai hướng như vậy cho
thấy đất nước ta rộng lớn, đa dạng các dân
tộc người
? Trong số các con của Lạc Long Quân –
Âu Cơ ai là người lên làm vua và lấy hiệu
là Hùng Vương?
Người con trưởng theo Âu Cơ, tên nước
1 Nguồn gốc hình dạng và sự nghiệp mở nước
a Nguồn gốc – hình dạng:
Lạc Long Quân
- Nguồn gốc thần rồng, dưới nước, con thần Long Nữ
- Hình dạng: nhiều phép lạ, sức khỏe vô địch
Âu Cơ
- Nguồn gốc: dòng tiên, trên núi, dòng họ Thần Nông
- Hình dạng: đẹp tuyệt trần
b Sự nghiệp mở nước Lạc Long Quân giúp dân diệt trừ Ngư Tinh dạy dân trồng trọt
2 Việc kết hôn và sinh conKết quả kì lạ của việc kết hôn:
“Âu Cơ sinh bọc trăm trứng, nở ra
100 người con” (chi tiết kì ảo)
Trang 3đầu tiên là Văn Lang.
? “Bọc 100 trứng, phép lạ, dòng tiên ” gọi
là tưởng tượng Vậy em hiểu thế nào chi
tiết tưởng tượn kì ảo?
Có nhiều nghĩa, ta hiểu ở đây là chi tiết
không có thật
? Nếu không có chi tiết tưởng tượng thì văn
bản có tha hút bạn đọc không?
Không nhờ những chi tiết này đã tô đậm
nhân vật và sự kiện một cách kì lạ và đẹp
đẽ Tăng tính hấp dẫn Thần thánh hóa
nguồn gốc dân tộc Việt Nam
Chuyển tổng kết
* Hoạt động 3:
? Ông cha xưa sáng tạo truyền thuyết này
nhằm mục đích gì? Giải thích điều gì?
? Đồng thời ca ngợi tinh thần gì của người
Việt?
Bình: nói đến tinh thần đoàn kết không
những trong truyền thuyết mà còn thể hiện
trong văn thơ, tục ngữ ca dao
“ Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung 1 dòng”
Ngày nay, ta vẫn không quên lời Bác nói:
“Hỡi đồng bào, tôi nói đồng bào nghe rõ
không” Từ “đồng bào” nghĩa là cùng bào
thai, với người đều chung nguồn gốc, phải
đùm bọc cho nhau
Học sinh đọc ghi nhớ
? Em biết truyện nào của dân tộc khác ở
Việt Nam cũng giải thích nguồn gốc dân
tộc tương tự như truyền thuyết con Rồng –
cháu Tiên?
? Sự giống nhau ấy khẳng định điều gì?
? Yêu cầu: đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản,
dùng văn nói để kể
3 Ý nghĩa truyền thuyết
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc dân tộc Việt Nam Con Rồng – cháu Tiên
- Ca ngợi tinh thần đoàn kết
Ghi nhớ: SGK tr 8III Luyện tập:
1 Truyện “Kinh & Bana là anh em” (dân tộc Bana)
Cái trứng Tiếng
* Giống: khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và giao lưu văn hóa giữa các dân tộc
2 Kể diễn cảm truyền thuyết con Rồng – cháu Tiên
4 Củng cố:
Truyền thuyết là gì? Theo truyền thuyết con Rồng – cháu Tiên người Việt Nam là con cháu của ai?
Trang 45 Hướng dẫn học ở nhà:
Soạn bài Bánh chưng, bánh giầy học và làm bài tập 1.2/3 SBT
Soạn:
Dạy:
Tiết 2: Văn bản BÁNH TRƯNG, BÁNH GIẦY
( Tự học có hướng dẫn)
I Mục tiêu cần đại:
Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung – ý nghĩa truyền thuyết Bánh Chưng – bánh Giầy
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưỡng tượng, kì ảo
- Kể được truyện
II Chuẩn bị:
Tranh ảnh minh họa
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Kể diễn cảm truyền thuyết con Rồng cháu Tiên Nêu chi tiết tưởng tượng
? Truyền thuyết là gì? Ý nghĩa truyện?
* Hoạt động 1:
Hướng dẫn đọc:
- Giọng vua Hùng đĩnh đạc, chắc,
khỏe
- Lời nói của Thần trong giấc mộng
của Lang Liêu giọng âm vang, lắng
đọng
GV đọc – HS đọc – nhận xét
? Văn bản Bánh Chưng – bánh Giầy
I Đọc – chú thích văn bản:
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Vua Hùn chọn người nối ngôi:
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, dân ấm no, vua đã già
- Ý định: người nối ngôi phải nối được ý vua
- Hình thức: ra câu đố
2 Cuộc thi tài và kết quả:
Trang 5có thể chia mấy đoạn?
1 Từ đầu chứng giám: vua Hùng
chọn người nối ngôi
2 Truyền thuyết Tiên Vương
chứng giám: Lang Liêu được thần
giúp đỡ và làm vừa lòng vua Cha
3 Còn lại: phong tục làm bánh
* Hoạt động 2:
HS đọc nhẩm đoạn 1
? Vua Hùng chọn người nối ngôi
trong hoàn cảnh như thế nào?
? Kết hợp từ khó: giặc ngoài tức là
giặc nào? Giặc Ân Vậy giặc Ân có
nghĩa gì?
? Theo em ý định của Vua, người
nối phải là người như thế nào?
? Vua truyền ngôi cho các lang (con
vua) bằng hình thức nào?
Ra câu đố nhân lễ Tiên Vương, ai
làm vừa ý ta
? Vậy Tiên Vương có nghĩa là gì?
? Vậy Tiên Vương có nghĩa là gì?
SGK tr 11
Chuyển – đọc đoạn 2
? Theo em, các lang có đoán được ý
của Vua hay không?
Không
? Vì sao?
Câu đố không rõ ràng
? Trong các lang, ai được thần
(mách bảo)? Giúp đỡ?
Lang Liêu Vì sao?
Vì Lang Liêu là con thứ 18, mẹ
chàng bị vua cha ghẻ lạnh, chàng ở
cùng dân chăm lo việc đồng áng,
nên hiểu được không có gì quý bằng
hạt gạo, nó là kết quả của bao giọt
mồ hôi và nước mắt của nhân dân
Lang Liêu chọn bánh Chưng, bánh Giầy cho cuộc thi vì nó tượng trưng cho Trời đất muôn loài Đồng thời đề cao (nghề nông) thờ kính trời, đất, tổ tiên (nối ngôi)
Trang 6? Theo em Lang Liêu được thần mách bảo bằng hình thức nào?
Giã gạo làm bánh
? Còn các anh của Lang Liêu có giã gạo làm bánh không?
Không Đó là những món sơn hào hải vị
? Vậy “Sơn chả phượng” có nghĩa là gì?
? Theo em kết quả của việc thi tài như thế nào?
Lang Liêu được chọn nối ngôi cha
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được Vua cha chọn tế Tiên Vương?Bánh Giầy hình trọn tượng trưng cho Trời, bánh Chưng hình vuông tượng trưng cho Đất
Bình: Lang Liêu vốn quí trọng những gì do mình làm ra, đồng bào là tấm lòng, nên vua cha hcọn người nối ngôi phải là người có chí, lấy dân alm2 gốc, trọng những gì do mình làm Như trong bài thơ:
Tết Nhớ Lang Liêu – Nguyên Hữu Quý
Lang Liêu ngồi góc Đất Trời
Bốn nghìn năm chẳng đánh rơi vuông tròn
Xanh rờn một dãi nước non
Thảo thơm muôn thuở vẫn còn thảo thơm!
Ta về lại chốn rạ rơm
Tay bưng nếp tẻ, dạ thơm người hiền
Tre non tẽ lạt dã điền
Buộc mưa tháng chạp, nối liền tháng giêng
Mưa gì mưa cứ bay nghiêng
Đài hoa thụ rét đêm thiêng giao
Trang 7Vẫn còn có một ngày xưa
Ơû trong trời đất mỡi mùa sang xuân
Lòng thành chỉ nén hương dân
Phải đâu cao cỗ đầy mâm mới là
Cỏ cây nguyên đán cùng ta
Nhớ Lang Liêu thuở vua ra cày đồng
(Báo nhân dân, Xuân Quý Mùi 2003
– tr 9)
? Phong tục Bánh Chưng , bánh Giầy
có từ khi nào?
Khi Lang Liêu lên nối ngôi cha
? Người Nam bộ có gọi là bánh
Chưng hay không?
Không có bánh Chưng, bánh Giầy
mà gọi là bánh tét
* Hoạt động 3:
? Ông cha xưa sáng tạo truyền
thuyết bánh Chưng, bánh Giầy nhằm
giải thích điều gì?
? Bánh Chưng, bánh Giầy làm từ
gạo, đậu, mỡ đề cao nền văn minh
gì ở nước ta?
? Ngoài bánh Chưng, bánh Giầy em
còn biết những sự tích nào trong kho
tàng Việt Nam cũng giải thích
nguồn gốc sự việc?
Sự tích Mai An Tiêm, Trầu Cau
? Hãy tìm những chi tiết nào gọi là
tưởng tượng, kì ảo?
Lang Liêu nằm mộng
? Nếu không có những chi tiết kì ảo
thì văn bản co thu hút bạn đọc
không?
Không, vậy khi làm tập làm văn
? Có thể đưa ra nhiều ý khác nhau
tóm lại có 2 ý sau
3 Ý nghĩa truyện:
- Giải thích nguồn gốc bánh Chưng, bánh Giầy
- Đề cao văn minh nông nghiệp, sự sáng tạo của con người
Ghi nhớ SGK tr 12III Luyện tập:
1 Ý nghĩa: đề cao nông dân, thờ kính trời đất, giữ gìn truyền thống
2 Lang Liêu nằm mộng thấy thần mách bảo Vì nêu cao hạt gạo do mình làm ra
- Lời vua nói với mọi người về hai loại bánh Vì nói lên cách bình dị mà độc đáo của hai thứ bánh
4 Củng cố:
Truyền thuyết bánh Chưng, bánh Giầy nhằm giải thích điều gì?
Trang 85 Hướng dẫn học ở nhà:
Học bài: ghi nhớ – vở ghi – kể diễn cảm truyện
Làm BT 4.5/3 SBT
Soạn bài từ và cấu tọa từ tiếng việt
Soạn:
Dạy:
Tiết 3: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo về từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (đơn, phức)
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đọc ghi nhớ, (vua Hùng đặt tên n), truyền thuyết bánh Chưng, bánh Giầy có từ khi nào?
? Vì sao hai loại bánh của Lang Liêu lại hợp với ý vua cha?
A Bánh ngon và đẹp
B Trong bánh có đủ vị thực phẩm
C Bánh có ý nghĩa đề cao nghề nông, tôn kính trời đất
D Bánh họp khẩu vị, vua Cha
? Lập danh sách từ và tiếng biết
rằng mỗi từ được phân cách với từ
khác bằng dấu gạch chéo?
Vậy các vd cho đều là từ
? Hãy tìm tiếng? Biết rằng tiếng chỉ
2 Tiếng khác từ:
- Tiếng là đơn vị để tạo từ
Trang 9có 1 tiếng duy nhất?
? Phân biệt từ và tiếng: hoa hồng,
bạn Lan, Lan, ngồi
Vậy tiếng có 1 tiếng duy nhất, từ có
thể 1 hoặc 2 trở lên
? Tiếng và từ có gì khác nhau?
? Từ là gì?
* Hoạt động 2:
Nhắc lại cho HS nhớ từ đơn, từ phức
trước khi lập bảng
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
Từ đơn Từ, đấy, nước,
ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm
Yêu cầu HS cho thêm vd
- Từ đơn: sách, thước, bút
- Từ ghép: hoa hồng, sách vở
- Từ láy: xanh xanh, lom khom,
Để khắc sâu kiến thức chúng ta sang
phần luyện tập
- Từ là đơn vị để tạo câi
- Khi 1 tiếng có thể dùng tạo câu thì tiếng ấy trở thành từ
Ghi nhớ SGK tr 13
II Từ đơn và từ phức:
1 Lập bảngKiểu cấu tạo từ Ví dụTừ đơn Từ, đấy, nước,
ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm.Từ
phức
Từ ghép Chăn nuôi, BC,
BGTừ láy Trồng trọt
2 Từ ghép và láy:
a Các từ nguồn gốc, con cháu: từ ghép
b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác
c từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em
2 Theo giới: (nam, nữ): ông bà, cha mẹ, anh chị
Theo bậc: (trên, dưới): bác cháu, chị em, dì cháu
3
Cách chế biến: bánh rán, nướng, hấp, tráng, cuốn, xèo
Chất liệu làm bánh: bánh nếp, đậu xanh, ngô, tôm
Trang 10Tính chất của bánh: dẻo, phồng, nướng, xốp, cứng, mềm
Hình dáng của bánh; gối, tai voi, lá, ống
4 Từ láy “thút thít” miêu tả tiếng khóc của người
Tả tiếng khóc tương tự: nức nở, sụt sùi, rưng rức
5
a Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha há, hềnh hệch
b Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhèo
Tả dáng điệu; lừ đù, là lướt, nghênh ngang, ngông nghênh
4 Củng cố:
Từ là gì?
Từ đơn và từ phức có gì giống và khác?
5 Hướng dẫn học ở nhà:
Làm BT còn lại
Học hai ghi nhớ
Soạn bài” Giao tiếp văn bản và phương thức văn bản”
? Giao tiếp là gì? Văn bản là gì?
? Có mấy kiểu văn bản, kể ra?
Soạn:
Dạy:
Tiết 4: GIAO TIẾP, VĂN BẢN &
PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà HS đã biết
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
II Chuẩn bị:
Bảng phụ, giáo án
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Các từ: bánh chưng, bánh giầy, nêm công, chả phượng, sơn hào, hải
vị, thuộc loại từ nào?
A Từ đơn B Từ láy C Từ ghép D Từ đơn và phức
3 Bài mới:
Trang 11Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt là (phương thức biểu một) chi tếit mở đầu cho cả chương trình tập làm văn THCS, có nhiệm vụ giới thiệu chung về văn bản và các kiểu văn bản với phương thức biểu đạt.
Chuẩn bị các văn bản khác làm trực quan (bản quảng cáo dán nơi công cộng, thiệp mời, hóa đơn)
* Hoạt động 1:
? Khi muốn biểu đạt nguyện vọng
tình cảm của mình cho người khác
biết Em sẽ làm gì?
Giảng: khi ta hỏi thăm bạn và bạn
trả lời Vậy là em và bạn đã thực
hiện 1 hoạt động giao tiếp
? Vậy giao tiếp là gì? SGK tr 17
HS đọc
? Câu ca dao này nhằm mục đích gì?
? Nó nói lên vấn đề gì?
? Theo em giữ chí cho bền nghĩa là
gì?
Không dao động khi người khác thay
đổi chí hướng Chí ở đây là hoài
bảo
Chính cách gieo vần bằng “ên” và
nội dung mạch lạc, đầy đủ đã làm rõ
nghĩa câu sau với câu trước
? Vậy câu ca dao đủ nội dung, chủ
đề như thế được coi là 1 văn bản
chưa
? Vậy văn bản là gì? SGK tr 17
* Hoạt động 2: GV giảng sơ lược
? Lời phát biểu Vì sao?
Vì nó là 1 chuỗi lời, có chủ đề (vd:
có thành tích năm qua, nhiệm vụ
năm học mới, lời kêu gọi, cổ vũ)
? Bức thư
Vì có chủ đề thông báo, quan tâm
đến bạn
? Đơn xin học
Vì nói lên mục đích, yêu cầu thông
Vd: tôi thích sự ngăn nắp Mẹ bạn khỏe không?
b/ Để biểu đạt nguyện vọng ấy đầy đủ phải nói đủ nội dung, mạch lạc c/ “Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặt ai
- Khuyên nhủ con người
- Chủ đề: giữ chí cho bền
- Coi là 1 văn bản có chủ đề thống nhất
d/ Văn bản nóiđ/ Văn bản viếte/ Đều là văn bản
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
Trang 12* Hoạt động 3:
? Có 6 kiểu văn bản được học từ lớp
6 đến 9
Lớp 6: miêu tả, tự sự
Lớp 7: biểu cảm, nghị luận
Lớp 8: thuyết minh, nghị luận, HC
6 kiểu văn bản này chưa học, nên ta
chỉ tìm hiểu tên gọi và cách biểu
- Tái hiện trạng thái, con người
- Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
Bàn luận, nêu ý kiến đánh giá
- Giới thiệu đặc điểm
- Trình bày ý muốn, trách nhiệm, quyền hạn
- Con rồng cháu tiên, Tấm Cám,
- Tả cô giáo, trường học
III Luyện tập:
1 Các đoạn văn, thơ thuộc phương thức biểu đạt
2 Truyền thuyết con Rồng cháu Tiên là văn bản tự sự (trình bày diễn biến sự việc)
4 Củng cố
Trang 13Đọc ghi nhớ SGK tr 17
5 Hướng dẫn học ở nhà
Học bài – làm bài tập còn lại
Soan “Thánh Gióng”
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng
- Kể được truyện này
- Bếit tích hợp với tiếng việt – tập làm văn
II Chuẩn bị:
Tài liệu tham khảo, giáo án
Tranh ảnh minh họa, tre đằng ngà
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Bảng phụ:
Hãy nối cột A với B cho phù hợp?
A Kiểu văn bản B Mục đích giao tiếp
Trang 14? Giao tiếp là gì? Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bản Kể ra?
3 Bài mới:
Giữa lúc chống Mỹ cứu nước đang sôi sục khắp hai miền Nam – Bắc Việt Nam, nhà thơ Tố Hữu đã sống lại hình tượng (xem tranh) nhân vật Thánh Gióng qua đoạn thơ:
“Ôi sức trẻ xưa trai Phù ĐổngVươn vai lớn bổng dậy ngàn cânCưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửaNhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân”
Truyền thuyết “Thánh Gióng” là một trong những truyền thuyết cổ hay đẹp nhất, bài ca chiến thắng hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam xưa
* Hoạt động 1:
Hướng dẫn đọc: đoạn Gióng ra đời
đọc giọng hồi hộp, Gióng trả lời sứ
giả đọc giọng dõng dạc, trang
nghiêm Cả làng nuôi Gióng đọc
giọng háo hức, phấn khởi Đoạn
Gióng “bay khuất giữa mây hồng”
đọc giọng nhẹ nhàng, thanh thản
Quan trọng là đoạn Gióng đánh
giặc đọc giọng khẩn trương, nhanh,
gấp
Chia đoạn trước khi hướng dẫn đọc
1 Từ đầu nằm đấy
2 Tiếp theo cứu nước
3 TT lên trời
4 Còn lại
GV đọc – HS – NX
* Hoạt động 2:
Phần 1: Giảng sơ lược
Truyện có nhiều nhân vật: vua, vợ
chồng, ông lão, giặc Ân, sứ giả,
Gióng
? Tìm những chi tiết tưởng tượng kì
lạ khi Gióng ra đời?
? Vì sao Gióng lớn như thổi?
Gióng ăn rất khỏe, bao nhiêu cũng
không đủ
I Đọc chú thích văn bảnTừ khó SGK tr 21, 22
II Đọc hiểu văn bản
1 Sự ra đời kì lạ của Gióng
- Mẹ ướm lên dấu chân lạ có thai 12 tháng
- Lên ba không cười, nói
- Cơm ăn mấy chẳng no, lớn như thổi
2 Cả làng nuôi GióngThể hiện sức mạnh của tình đoàn kết tương thân, tương ái của nhân dân
3 Gióng ra trận đánh giặc:
- Sau ba năm không nói, lời nói đầu tiên là cứu nước
- Gióng yêu cầu rèn ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt
- “Roi sắt gãy, Gióng nhổ từng bụi tre thay gậy, quật tới tấp vào đầu giặc, chúng chết như rạ”: đất nước Việt Nam đâu đâu cũng là vũ khí đánh giặc, ca ngợi tinh thần đoàn kết
4 Gióng bay về trời:
Gióng không màng công danh, chàng trai trẻ tự nguyện làm nhiệm
Trang 15“ Bảy nong cơm, ba nong cà
Uống một hơi nước cạn đà khúc
sông”
(Đại Nam quốc sữ diễn
ca)
Chi tiết Gióng ăn bao nhiêu cũng
không đủ no, áo vừa mặc xong đã
căng đứt chỉ: thể hiện sức sống
mãnh liệt của dân tộc ta mỗi khi gặp
khó khăn
? Bà con góp gạo nuôi Gióng thể
hiện tinh thần gì?
Giáo dục thực tế: đoàn sức mạnh
* HS đọc nhẫm đoạn Gióng ra trận
? Câu nói đầu tiên của Gióng là gì?
Nói với ai? Trong hoàn cảnh nào?
- Nhờ mẹ gọi sứ giả vào để nói
chuyện
- Nói với sứ giả
- Trong lúc nhà vua tìm người tài
giỏi cứu nước
? Gióng đưa ra yêu cầu gì với sức
giả trước khi ra trận?
? Chi tiết “roi sắt gãy, Gióng nhổ
từng bụi tre thay gậy, quật vào giặc”
có nghĩa gì?
Gióng không chỉ đánh giặc bằng vũ
khí vua ban mà tre đằng ngà, ngọn
tầm vông cũng có thể thành vũ khí
sẵn sàng chống lại kẻ thù
Bình: “Quân Ân phải lối ngựa pha
Tan ra như nước, nat ra bằng
bèo”
(Đại Nam quốc sử diễn
ca)
Giống như lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến của Chủ Tịch Hồ Chí
Minh thời chống thực dân Pháp càng
thể hiện tinh thần đoàn kết trên dưới
vụ thiêng liêng
5 Ý nghĩa hình tượng Gióng
- Gióng tiêu biểu cho lòng yêu nước của nhân dân
- Đại diện cho sức mạnh của tổ tiên, trai trẻ
Trang 161 lòng: “Ai có súng dùng súng, ai có
gươm dùng gươm, không có gươm
thì dùng thuốc, thuổng, gậy gộc”
* Cả nước vui mừng chào đón chiến
thắng, cảnh giặc thua thảm hai:
*Đứa thì sứt mũi, sứt tai
Đứa thì chết chốc vì gai tre già”
* Hoạt động 3:
? Tại sao tác gải dân gian không để
Gióng trở về kinh nhận tước phong
của Vua, hoặc ít ra cũng về quê
chào mẹ già đang chờ trông?
Kết truyện như trên rất có dụng ý
dân gian xây dựng hình tượng Gióng
sống mãi trong lòng người
? Gióng là hình tượng tiêu biểu cho
lòng yêu nước của ai?
? Đại diện cho sức mạnh của ai?
Bình: Gióng được coi là hình tượng
đẹp, tinh thần yêu nước được thể
hiện cả giấc mơ của những chú bé
và con sông:
“Mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt
Mỗi con sông đều muốn hóa Bạch
III Luyện tập:
1 Hình ảnh được coi là đẹp nhất: Gióng vươn vai thành tráng sĩ phi ngựa sắt, nhổ tre đánh giặc?
2 Hội khỏe mang tên Phù Đổng vì mong muốn những người trẻ có sức khỏe như PĐTV để xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
4 Củng cố:
Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em?
5 Hướng dẫn học ở nhà:
Học bài
Soạn bài “Tự mượn”
Trang 17Dạy:
Tiết 6: TỪ MƯỢN
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu được thế nào là từ mượn
- Bước đầu biết sử dụng từ mượn 1 cách hợp lí trong nói, viết
II Chuẩn bị:
Giáo án, bảng phụ về câu hỏi trắc nghiệm và bài tập nhanh
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trong các chi tiết sau, đâu là chi tiết kì ảo?
A Vợ chồng ông lão nổi tiếng hiền từ
B Bà con làng xóm góp gạo nuôi chú bé
C Đứa bé lên ba vẫn chưa biết nói, biết cười
D Bà lão sinh được một cậu bé mặt mũi khôi ngô
? Trình bày ghi nhớ Hình ảnh nào của Gióng là đẹp nhất trong tâm trí em Vì sao?
3 Bài mới:
Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa cỗ bàn thật linh đình, gai nhân chạy ra chạy vào tấp nập
(Sọ Dừa)
“Gia nhân” là người giúp việc trong nhà (gia: nhà, nhân: người)
Từ gia nhân và cụm từ giúp việc trong nhà Đâu là từ mượn (gia nhân) Vậy từ mượn là gì Tiết học hôm nay
* Hoạt động 1: đọc vd
? Dựa vào chú thích ở văn bản
Thánh Gióng, giải thích từ “trượng,
tráng sĩ”?
- Trượng: đơn vị đo độ dài bằng
thước Trung Quốc cổ (3m33)
- Tráng: to khỏe
- Sĩ: người trí thức thời xưa
* Hoạt động 2:
? Các em thường xem phim nào
I Từ thuần việt và từ mượn:
1 Giải nghĩa:
- Tượng: rất cao
- Tráng sĩ: người có sức khỏe cường tráng
2 Trượng, tráng sĩ: từ mượn tiếng Hán (tiếng Trung Quốc)
3 Nguồn gốc 1 số từ mượn:
- Từ mượn được việt hóa cao viết như chữ việt: tivi, xà phòng, mittinh,
Trang 18thường nhắc đến các từ “trượng,
tráng sĩ”?
Phim Trung Quốc
? Vậy hai từ ấy là từ mượn của tiếng
nước nào?
? Vậy từ mượn là gì?
SGK tr 25
- Còn từ thuần việt là do nhân dân
sáng tạo ra
* Hoạt động 3: đọc vd 3
Giải nghĩa:
Sứ giả: (TG) người được vua phái đi
các nước khác (sứ: đi sang nước
khác, giả: người)
Giang son: núi sông
Gan: mạnh mẽ
Tóm lại chia 2 loại: mượn tiếng
Hán: sứ giả, giang sơn, gan, mượn
ngôn ngữ khác: còn lại
? (4) Nhận xét phần 4 chung phần 3?
Tiếng anh: tivi, mittinh, rađiô
Mượn tiếng Pháp: ghitông
Mượn tiếng Nga: Xô viết
* Thường mượn tiếng Hán là quan
trọng nhất Được sử dụng nhiều
trong thơ, văn
Các từ sau là từ mượn tiếng nước
nào?
“Phụ mẫu, phụ tử, huynh đệ,
internet, matcơva”
? Thử dịch nghĩa sang từ thuần Việt
Phụ mẫu: cha mẹ, phụ tử: cha con,
huynh đệ: anh em (tiếng Hán)
Hai từ còn lại không dịch nghĩa
được nên mượn ngôn ngữ khác
Internet (tiếng anh)
Matcơva
HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 4: đọc
ga, bơm
- Từ mượn chưa việt hóa hoàn toàn, khi viết dùng dấu gạch ngang giữa các tiếng: ra-đi-ô
- Từ mượn tiếng Hán: sứ giả, gan
* Ghi nhớ: SGK tr 25
II Nguyên tắc mượn từ:
* Ghi nhớ SGK tr 25
Trang 19? Theo em, có phải lúc nào cũng
mượn tiếng mước ngoài hay không?
Làm cho tiếng việt: không trang
trọng, khém trong sáng
Vậy chúng ta phải biết chọn lọc khi
vay mượn tiếng nước ngoài như thế
sẽ làm giàu ngôn ngữ dân tộc và giữ
được nét riêng của nó
* Hoạt động 5: chuyển
III Luyện tập:
1 Từ mượn
a Từ hán việt: vô cùng, ngạc nhiên, sính lễ
b Từ hán việt: gia nhân (ở phần bài mới)
c Từ anh: pốp, tin-tơ-nét
2 Nghĩa từng tiếng tạo thành từ Hán Việt
a Khán giả: khán: xem, giả: người
b Tất cả từ “yếu” có nghĩa quan trọng, còn từ điểm (điểm), lược (tóm tắt), nhân (người)
3 Từ mượn
a Đơn vị đo lường: mét, lít, ki-lô-mét
b Tên bộ phận xe đạp: ghi đông, pê đan
c Tên một số đồ vật: ra-đi-ô, vi-ô-lông
4 Từ mượn: phôn, phan, nốc ao (có thể dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp bạn bè, thân mật)
5 Viết đúng l/n/s
4 Củng cố:
Từ mượn là gì? Ưu – nhược điểm của việc mượn từ?
5 Hướng dẫn học ở nhà:
Học bài, soạn bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự”
Trang 20Dạy:
Tiết 7-8: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm được mục đích giao tiếp cụa tự sự, nhận diện văn bản tự sự
- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự
- Bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa về văn tự sự
- Giáo án, bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Để bảo vệ sự trong sáng của tiếng việt nên dùng từ mượn như thế nào?
A Dùng nhiều để làm giàu thêm tiếng việt
B Phổ biến từ mượn thật rộng rãi
C Dùng tùy theo ý thích của người nói, viết
D Không dùng tuỳ tiện, chỉ khi nào tiếng ta thiếu hãy dùng
? Từ mượn là gì? Trong các từ sau đâu là từ vay mượn tiếng Hán: sứ giả, khôi ngô, phan, phôn?
3 Bài mới:
Theo em truyền thuyết Thánh Gióng ở quá khứ hay hiện tại?
Quá khứ, vì nó xảy ra rồi, người ta kể lại bằng cách trình bày diễn biến sự việc theo thứ tự trước sau Vậy hình thức kể chuyện như vậy được gọi là văn tự sự Thế nào là văn tự sự, tiết học hôm nay giúp càng hiểu rõ
* Hoạt động 1: đọc vd 1
? Nếu gặp bốn trường hợp trên, theo
em người nghe muốn biết điều gì?
Muốn biết các sự việc diễn ra như
thế nào?
? Người kể phải làm gì?
Kể chính xác, có mở đầu, diễn biến
và kết thúc
? Nếu muốn cho bạn biết Lan người
I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự
1 Bất kì một vấn đề hay câu chuyện Để người nghe hiểu, người kể phải kể chính xác, thứ tự sau
2 Truyền thuyết Thánh Gióng
* Liệt kê các sự việc theo thứ tự trước sau: 8 sự việc
- Sự ra đời của Gióng
Trang 21bạn tốt Người kể phải kể thế nào?
Ơû nhà vâng lời cha mẹ, đến trường
nghe lời thầy cô, giúp đỡ bạn
? Vì sao kể như vậy?
Vì lý thuyết xuông không thuyết
phục người nghe
? Nếu người trả lời kể 1 câu chuyện
về An mà không liên quan đến việc
thôi học của An, thì câu chuyện có ý
nghĩa không?
Không
? Vì sao?
Đi sai vấn đề đã nêu ra
* Tóm lại: bất kì 1 vấn đề, hay câu
chuyện nào, để người nghe hiểu,
người kể phải kể chính xác, thứ tự 1
chuỗi các sự việc trước sau Đó là
phương thức tự sự Vậy để trả lời
các câu hỏi trên, ta cần sử dụng thể
văn tự sự kể chuyện
* Hoạt động 2: đọc
? Truyền thuyết Thánh Gióng là một
văn bản tự sự Vậy văn bản này kể
về ai? Thời nào?
Kể Thánh Gióng, thời vua Hùnt thứ
6
? Diễn biến sự việc ra sao?
Gióng ra đời, lớn lên, đánh tan giặc
Ân, bay về trời
? Ý nghĩa của sự việc?
Nói lên lòng yêu nước của Gióng
và nhân dân
? Vì sao có thể nói truyện Thánh
Gióng là truyện ca ngợi công đức
của vị anh hùng làng Gióng?
Hình tượng Gióng tiêu biểu cho
lòng yêu nước của nhân dân, đại
diện cho sức mạnh
? Vậy em hãy liệt kê các sự việc
- Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
- Gióng lớn như thổi
- Vươn vai thành tráng sĩ
- Đánh tan giặc Ân
- Lên núi, cởi áo giáp bay về trời
- Vua lập đền phong danh hiệu
- Dấu tích còn lại
* Ghi nhớ SGK tr 28
Trang 22trước – sau theo thứ tự?
HS làm ra giấy 5 phút, GV sửa lên
bảng
* Chú ý: khi kể 1 sự việc, ta phải
chú ý chi tiết nhỏ hơn tạo nên sự
việc đó
VD: “Sự ra đời của Gióng” có nhiều
chi tiết nhỏ: “hai vợ chồng ông lão
muốn có con, bà vợ ra đồng ướm lên
vết chân lạ, có thai 12 tháng
* Nhờ những chi tiết nhỏ mới tạo
sức hấp dẫn cho bạn đọc
Đọc to ghi nhớ
Nhấn mạnh: “chuỗi các sự việc” là
nhiều sự việc liên kết với nhau theo
thứ tự trước sau (có đầu – đuôi)
* Hoạt động 3: để khác sâu kiến thứ
cô trò chúng ta cùng tìm hiểu phần
- Đó là bài thơ tự sự
- Vì tuy diễn đạt bằng thơ 5 tiếng nhưng bài thơ đã kể lại một câu chuyện có đầu, đuôi, có nhân vật, chi tiết diễn biến sự việc nhằm mục đích
“chế giễu tính tham ăn của mèo” khiến mèo tự sa bẫy chính mình
* Yêu cầu kể lại truyện 5 phút: tôn trọng mạch kể trong bài thơ
- Gé mây rũ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nướng thơm lừng treo lửng lơ trong cạm sắt Trong khi đó cả bé và mèo đều nghĩ bọn chuột tham ăn mắc bẫy Khi màng đêm xuống ánh sáng tắt dần Mây nằm
mơ thấy chuột sập bẫy, chúng khóc lóc xin tha mạng
Sán hôm sau, bình minh vừa lóe sáng, ai ngờ xuống bếp bé Mây chẳng thấy chuột, mà là con mèo to tướng nằm cuộn tròn ngáy khì khò Chắc mèo ta đang mơ!
3 10 phút
Trang 23Cả hai văn bản đều có nội dung tự sự với nghĩa kể chuyện kể việcTự sự ở đây có vai trò kể chuyện, tường thuật, giới thiệu thời sự hay lịch sử.
4 10 phút
Có nhiều cách kể khác nhau, yêu cầu kể tóm tắt nội dung 9
1 – 2 em kể GV nhận xét
Kể: tổ tiên người Việt xưa là các vua Hùng, vị vua đầu tiên do Âu Cơ và Lạc Long Quân sinh ra, Âu Cơ nồi rồng, Long Quân nồi tiên Do vậy ta tự xưng là con Rồng cháu Tiêin
Thế nào văn tự sự? Có chức năng gì?
5 Hướng dẫn học ở nhà:
Học bài, làm BT 6,7 (SBT/14)
Soạn bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu được truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm
- Khát vọng chế ngự thiên tai bảo vệ cuộc sống của mình
- Tích hợp giữa ba phần: văn, tiếng việt, tập làm văn
- Kể diễn cảm được truyện
Trang 24II Chuẩn bị:
Giáo án, bảng phụ phần kiểm tra bài cũ
Tranh ảnh về Sơn Tinh, Thủy Tinh
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Kể lại câu chuyện bé Mây và Mèo bẫy chuột bằng miệng (Thời gian 3’, chỉ kể những ý chính)
? Thế nào là văn tự sự? Tự sự có chức năng gì?
Ghi nhớ
3 Bài mới:
GV nói chậm, diễn cảm
Hàng năm nhân dân hai miền Nam và Bắc phải đối mặt với mùa mưa bão, lũ lụt hung dữ, khủng khiếp Để tồn tại chúng ta tìm mọi cách chiến đấu và chiến thắng Cuộc chiến đấu trường kì, gian truân ấy được thần thoại hóa trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh
“Núi cao sông hãy còn dài,Năm năm báo oán, đời đời đánh ghen ”
(Ca dao)
* Hoạt động 1:
Hướng dẫn đọc: đoạn đầu và cuối
giọng chậm, đoạn giao tranh đọc
nhanh
? Chú thích Sơn Tinh, Thủy Tinh là
gì? (1)
? Văn bản chia ba đoạn
1 “Từ đầu mỗi thứ một đôi” Vua
Hùng kén rễ
2 “Tiếp theo rút quân về”: cầu
hôn và cuộc giao tranh
3 Còn lại: Thủy Tinh trả thù, Sơn
Tinh chiến thắng
* Hoạt động 2:
? Truyền thuyết có bao nhiêu nhân
vật?
Vua, Mị Nương, Lạc Hầu
? Ai là nhân vật chính?
Sơn Tinh, Thủy Tinh
Nhân vật nào được coi là nhân vật
I Đọc, chú thích văn bản:
II Đọc, hiểu văn bản:
1 Nhân vật chính:
Sơn Tinh: thần núi Tản Viên, vẫy tay về phía Đông, phía Đông nổi cồn bãi
Thủy Tinh: thần nước, gọi gió, hô mưa
2 Cuộc giao tranh
- Cuộc chiến đấu giằng co, bắt phân tắng bại giữa hai vị thần
- Bức tranh hoành tráng vừa hiện thực vừa giàu chất thơ Khẳng định sức mạnh chiến thắng thiên tai của con người
3 Ý nghĩa truyện
* Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm Ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng
Trang 25chính trong văn tự sự Ta tìm hiểu ở
phần tập làm văn tiết 12 “Sự việc và
nhân vật trong văn tự sự”
HS đọc thầm đoạn 1
? Sơn Tinh được miêu tả qua những
chi tiết tưởng tượng nào? VD tài
năng, sức mạnh
? Thủy Tinh được miêu tả qua những
chi tiết nào?
Bình: Hai nhân vật được miêu tả rất
kì dị và oai phong Nhà thơ Nguyễn
Nhược Pháp cũng giới thiệu vẽ đẹp
ấy qua bốn câu thơ:
“Sơn Tinh có một mắt ở trán,
Thủy Tinh hàm râu xoăn, xanh rì
Một thần cưỡi bạch hổ trên cạn
Một người cưỡi lưng rồng uy nghi”
Vẻ đẹp ngang tài ngang sức của 2 vị
thần làm cho câu chuyện hấp dẫn
Vậy ai là người cưới được Mị Nương
các em đọc thầm đoạn 2
? Vua Hùng chọn sính lễ nào cho
việc kén rễ? Sính lễ có nghĩa là gì
Nó là từ mượn hay từ tiếng việt?
- 100 ván cơm nếp
- Sính lễ (tr 33) Là từ mượn tiếng
? Vì sao Thủy Tinh chủ động dâng
nước đánh Sơn Tinh?
Thủy Tinh chậm chân vì lễ vật oái
oăm niơ biển cả tìm thật gian khó vô
vàn
? Không cưới được Mị Nương, Thủy
Tinh thể hiện sức mạnh của mình
như thế nào khi giao tranh với Sơn
Ghi nhớ: SGK tr 34III Luyện tập:
Trang 26Bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi Đùng đùng nổi giận, hô mưa, gọi gió làm rung chuyển cả trời đất, làm ngập nhà cửa, ruộng đồng như cơn ghen tuông mù quáng
? Sơn Tinh đối phó bằng cách nào? Kết quả ra sao?
Không hề nao núng, chống cự kiên cường quyết liệt không kém, càng đánh càng mạnh “Bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành đất ngăn lũ”
* Cuối cùng không làm gì nổi Thủy Tinh rút lui
? Câu “Nước dâng lên cao bao nhiêu, đồi núi dâng lên cao bấy nhiêu” theo em cuộc giao tranh như thế nào?
HS trả lời, GV tóm lại ghi
Bình: Nhà thơ Nguyễn Nhược Pháp trong bài thơ lãng mạn “Sơn Tinh, Thủy Tinh” bằng tưởng tượng ngộ nghĩnh và bay bổng hình dung cảnh Sơn Tinh, Thủy Tinh giao tranh (Sơn Tinh): Thủy Tinh
“Tay hất chòm râu xanh
Bắt quyết, hô mây to, nước cả
Giậm chân, rung khắp làng gầàn quanh”
Còn Sơn Tinh:
“Vung tay niệm chủ: núi từng dải, Nhà lớn, đồi con lổm chổm bò Chạy mưa!”
* Hoạt động 3:
? Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh nhằm giải thích hiện tượng gì mà nhân dân ta thường gặp hàng năm?
Trang 27HS trả lời, GV ghi
* Kế truyệt như trên cho thấy tính
ghen tuông dai dẳng của thần nước
và sức kiên cường chống lũ của con
người
Ghi nhớ:
2 Tùy theo suy nghĩ của từng HS
Có thể giảng sơ về nạn phá rừng
gây thiệt hại
3 Đây là truyền thuyết cuối cùng về
thời đại vua Hùng
4 Củng cố:
? Qua những truyền thuyết đã học, em thấy có những đặc điểm nào nổi bật về nghệ thuật? Tưởng tượng kì ảo
5 Hướng dẫn học ở nhà:
Làm bài tập còn lại, soạn bài Nghĩa của từ (2t)
Soạn:
Dạy:
Tiết 10,11: NGHĨA CỦA TỪ
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Thế nào là nghĩa của từ và cách giải thích
- Tích hợp giữa văn, tập làm văn
- Biết giải nghĩa các từ trong thực tế
II Chuẩn bị:
Bảng phụ kiểm tra bài cũ
Các ví dụ ngoài
III Tiến hành các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Ý nghĩa nổi bật của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là gì?
A Cuộc chiến phân chia đất đai, nguồn nước giữa các bộ tộc
B Ước mơ chế ngự lũ lụt, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng
C Sự ngưỡng mộ thần Tản Viên
Trang 28D Sự cămg ghét thiên tai, lũ lụt.
3 Bài mới:
Thầy giáo: người dạy chữ, dạy nghề cho người học
Đằng sau dấu hai chấm là nghĩa của từ Vậy nghĩa của từ là gì Tiết học hôm nay làm rõ vấn đề này
* Hoạt động 1:
HS đọc VD
? Nếu lấy dấu hai chấm làm chuẩn
thì các vd vừa đọc gồm mấy bộ
phận?
Hai
? Đâu là bộ phận (1), (2)?
? Bộ phận nào nêu lên nghĩa của từ?
(1) là từ cần giải nghĩa
(2) là nội dung giải thích nghĩa của
- Cây: một loại thực vật có rễ, thân,
cành, lá rõ rệt
- Trái mít: quả mít
- Đi: là hoạt động rỡi chỗ bằng chân,
tốc độ bình thường (chỉ hoạt động)
* Hoạt động 2:
Vậy có mấy cách giải thích nghĩa
của từ ta sang phần II
? Trong 3 câu sau, 3 từ “lẫm liệt,
hùng dũng, oai nghiêm” thay thế
cho nhau nghĩa có đổi không?
a Tư thế lẫm liệt của người anh
I Nghĩa của từ là gì
1 Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận: tập quán (1), thói quen (2)
2 Bộ phận (2) nêu lên nghĩa của từ
3
Ghi nhớ: SGK tr 35
II Cách giải thích nghĩa của từ:
- Đồng nghĩa: lẫm liệt, hùng dũng, oai nghiêm
- Trái nghĩa: lung lai, không vững lòng tin
- Khái niệm: cây, một loại thực vật có thân, rễ rõ rệt
Ghi nhớ 2: SGK tr 35
Trang 29Chúng tương tự với nhau
? Vậy nó được của nghĩa bằng cách
nào?
? Từ nao núng: lung lai tương tự như
cách giải nghĩa từ lẫm liệt (đồng
nghĩa)
? Cách 2: đưa ra từ trái nghĩa với từ
“lung lai” không vững lòn tin
? Đưa ra từ đồng nghĩa?
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn
- Phân minh: rõ ràng, minh bạch
- Bông: hoa
- Mập: hơi to
? Đưa ra từ trái nghĩa?
- Cao thượng: nhỏ nhen, hèn hạ
- Sáng sủa: tối tăm, âm u, u ám
- Mập: gầy
* Hoạt động 3: tiết 2
Để khắc sâu kiến thức cô trò chúng
ta cùng luyện tập
13 phút (cho điểm)
III Luyện tập:
1
a Sơn Tinh: thần Núi
Thủy Tinh: thần Nước
- Cách giải thích dịch từ hán việt sang tiếng việt
b Cầu hôn: xin được cưới vợ
Sính lễ: lễ vật nhà trai đem đến
a Trung bình b Trung gian c Trung niên
4 Giếng: hố đào sâu vào lòng đất để lấy nước ăn uống (KN)
Rung rinh: chuyển động nhẹ nhàng, liên tục (KN)
Hèn nhát: thiếu dũng cảm (TN)
Đê hèn (ĐN)
Trang 305 Giải nghĩa từ “mất” như Nụ là sai (vì mất là không cờ sở hữu vật đó nữa)
4 Củng cố:
Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải thích nghĩa
5 Hướng dẫn học ở nhà:
Làm bài tập còn lại, học bài
Soạn bài “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự” (đâu là sự việc phát triển, cao trào, vì sao là nhân vật chính)
Soạn:
Dạy:
Tiết 12: SỰ VIỆC & NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật
- Phân biệt giữa nhân vật chính, nhân vật phụ quan hệ với sự việc gắn với thời gian, địa điểm, diễn biến
- Tích hợp với phần văn (Sơn Tinh, Thủy Tinh), với phần tiếng việt
II Chuẩn bị:
Giáo án, bảng phụ
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nhận xét nào là định nghĩa đầy đủ nhất về nghĩa của từ
A Nghĩa của từ là khái niệm mà từ biểu thị
B Nghĩa của từ là sự vật
C Nghĩa của từ là tính chất
D Nghĩa của từ là nội dung
? Cách nào sau đây không giúp giải được nghĩa cho các từ?
a Đọc nhiều lần từ cần giải thích
b Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
c Đưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ cần giải thích
d Miêu tả niộ dung mà từ biểu thị
3 Bài mới:
GV nói chậm
Trang 31Ơû bài trước, ta đã thấy rõ trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng phải có việc, có người Đó là sự việc, nhân vật hai đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự.
Nhưng sự việc, nhân vật trong tác phẩm tự sự có vai trò như thê 1nào Làm thế nào để nhận ra? Lam thế nào để xây dựng nó cho hay, cho sống động trong bài viết của mình?
* Hoạt động 1:
Đọc VD a
? Chỉ ra sự việc mở đầu, phát triển,
cao trào, kết thúc?
Không, vì các sự việc nối tiếp nhau,
quan hệ chặt chẽ không thể đảo lộn
Nếu cứ bỏ dù 1 sự việc, lập tức cốt
truyện bị phá vỡ
? Vậy 7 sự việc này có mối quan hệ
như thế nào?
Quan hệ chặt chẽ, cái trước là
nguyên nhân của cái sau Cái sasu là
kết quả của cái trước Cứ thế cho
đến hết truyện
I Sự việc và nhân vật trong văn tự sự:
1 Sự việc
VD: Vua Hùng kén rễ mới có hai vị thần cầu hôn
* Hoạt động 2:
? Hãy chỉ ra 6 yếu tố cụ thể trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh?
Ai làm? (nhân vật là ai) Hùng Vương, Sơn Tinh, Thủy TinhXảy ra ở đâu? (địa điểm) Ở Phong Châu, đất vua
Xãy ra lúc nào? (thời gian) thời vua Hùng 18
Sự việc diễn biến thế nào? (quá trình) trận đánh giữa 2 vị
Sự việc xãy ra do đâu? (nguyên nhân) sự ghen tuông dai Kế thúc thế nào? (kết quả) Thủy Tinh thua nhưng không cam chịu Hàng năm
? Có thể xóa bỏ yếu tố thời gian, địa điểm được không?
Không, vì nếu vậy cốt truyện thiếu sức thuyết phục, không còn mang
ý nghĩa truyền thuyết
Trang 32? Việc giới thiệu Sơn Tinh có tài có cần thiết không?
Có, vì như thế miớ chống chọi nổi với Thủy Tinh
? Vậy theo em sự việc trong văn tự sự được trình bày thế nào?
HS trả lời, GV chốt lại ghi
* Hoạt động 3
HS đọc a
Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực
hiện sự việc và là kẻ được nói tới
? Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy
Tinh ai là nhân vật chính, có vai trò
quan trong nhất?
Sơn Tinh, Thủy Tinh là nhân vật
chính và có vai trò quan trọng
? Nhân vật được nói tới nhiều nhất
là ai?
Thủy Tinh
? Ai là nhân vật phụ? Nhân vật phụ
có cần thiết không Có thể bỏ được
không?
Hùng Vương, Mị Nương Cần thiết
không thể bỏ được, vì bỏ câu chuyện
bị chệch hướng hoặc đỗ vỡ
HS đọc vd a
? Nhân vật trong văn tự sự Sơn Tinh,
Thủy Tinh được kể như thế nào?
Gọi tên: Hùng Vương, Mị Nương,
Sơn Tinh, Thủy Tinh
Lai lịch, tính tình, tài năng: Sơn
Tinh, Thủy Tinh
* Hoạt động 4
Sự việc trong văn tự sự được trình bày cụ thể:
- Thời gian, địa điểm
- Nhân vật cụ thể
- Nguyên nhân, diễn biến, kết quả
2 Nhân vật:
* Ghi nhớ: SGK tr 38
III Luyện tập:
1 Vua Hùng: kén rễ, mời lạc Hầu bàn bạc, gả Mị Nương
Mị Nương: theo chồng về núi
Sơn Tinh: đến cầu hôn, đem sính lễ đến trước, dùng phép lạ đánh nhau, bốc đồi, dựng thành
Thủy Tinh: cầu hôn, đem sính lễ, cướp Mị Nương, hô mưa, rút quân về
a Vai trò, ý nghĩa của các nhân vật
Hùng Vương, Mị Nương: nhân vật phụ nhưng thể thiếu
Trang 33Thủy Tinh: nhân vật chính, được thần thoại hóa sức mạnh của lũ vùng châu thổ sông Hồng.
Sơn Tinh: nhân vật chính, người anh hùng chốn lũ lụt của người việt cổ
b Tóm tắt truyện theo sự viêc của nhân vật chính
- Vua Hùng kén rễ
- Hai vị thần đến cầu hôn
- Vua ra điều kiện có ý thiên lệch cho Sơn Tinh
- Sơn Tinh đến trước, được vợ, Thủy Tinh đến sau, mất Mị Nương đuổi theo cướp Mị Nương
- Trận đánh dữ dội giữa hai vị thần
- Hàng năm, vẫn đánh nhau
c Lấy tên truyện là Sơn Tinh, Thủy Tinh vì là nhân vật chính
Không nên đổi vì chưa rõ nội dung chính
2 Nhan đề truyện “Một lần không vâng lời”
Gợi ý:
Kể việc gì? (trốn học,trèo cây, đi tắm sông bị cảm)
Diễn biến? (xảy ra khi nào? Chủ nhật)
Ơû đâu? (nhà, trương), nhân vật chính là ai?
4 Củng cố:
Nhân vật trong văn tự sự được kể thế nào?
5 Hướng dẫn học ở nhà:
Học bài, làm bài tập còn lại
Soạn bài “Sự tích Hồ Gươm”
- Tìm hiểu nội dung chính
- Trả lời phần câu hỏi đọc, hiểu văn bản
Trang 34I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa, vẻ đẹp của truyện
- Kể lại được truyện
- Biết tích hợp với tiếng việt, tập làm văn
II Chuẩn bị:
Giáo án, bảng phụ
Tranh về sự tích Hồ Gươm
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Ý nghĩa nổi bật của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là gì?
a Cuộc chiến phân chia đất đai
b Sự ngưỡng một thần Tản Viên
c Căm ghét thiên tai, lũ lụt
d Ước mơ chế ngự lũ lụt, ca ngợi công lao dựng nước của tổ tiên
? Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh, Thủy Tinh diễn ra như thế nào? Em thích nhất nhân vật nào? Em có cảm nhận gì về nhân vật đó?
3 Bài mới:
HS xem tranh Hồ Gươm GV nói chậm, diễn cảm:
Vẽ đẹp của Hồ Gươm giữa thủ đô Thăng Long Đông Đô – Hà Nội như một vòng hoa lộng lẫy và duyên dáng được thể hiện qua bốn câu thơ của tác giả Trần Đăng Khoa
“Hà Nội có Hồ GươmNước xanh như pha mựcBên Hồ, ngọn Tháp BútViết thơ lên trời cao”
Tên gọi đầu của hồ là Lục Thủy, Tả Vọng, Thủy Quân đến thế kỉ 15 mới có tên Hồ Gươm hay Hồ Hoàn Kiếm gắn với sự tích nhận gươm, trả gươm thần của người anh hùn đất Lam Sơn, Lê Lợi
* Hoạt động 1:
Hướng dẫn đọc: giọng châm rãi, gợi
không khí cổ tích
I Đọc, chú thích văn bản
II Đọc, hiểu văn bản
1 Lê Lợi nhận gươm
Trang 35GV chia đoạn, định hướng trước để
HS đọc và phân tích
1 Từ đầu đất nước: Long Quân
cho nghĩa quân mượn gươm thần
đánh giặc
2 Còn lại: Long Quân đòi gươm sau
khi đất nước hết giặc
HS đọc, nhận xét:
* Hoạt động 2:
? Vì sao Long Quân cho nghĩa quân
mượn gươm thần?
Giặc Minh đô hộ nước ta, làm điều
bao ngược, nhân dân căm giận
Buổi đầu thế lực nghĩa quân còn yếu
? Vậy giặc Minh, đức Long Quân là
gì?
? Ai là nười thả lưới bắt được lưỡi
gươm?
? Lưỡi gưom vào lưới mấy lần?
Ba lần Thả lưới 3 lần đều vào lưới
tạo tình huống truyện hấp dẫn,
thiêng liêng, huyền bí
? Lưỡi gươm gặp Lê Lợi sáng rực
lên 2 chữ gì?
Thuận Thiên (thuận theo ý trời)
? Vậy Thuận Thiên là gì?
Giảng: câu nói của Lê Thận khi
dâng gươm lên Lê Lợi: khẳng định
tính chất chính nghĩa “ứng mệnh
trời, hợp lòng dân”, tự nguyện chính
đáng, hi sinh vì nước của nghĩa
quân
Vai trò minh chủ của Lê Lợi
? Lê Lợi gặp chuôi gươm ở đâu
? Theo em chi tiết chuôi và gươm ta
vào “vừa như in” ca ngợi tinh thần
gì của nghĩa quân Lam Sơn?
? Lam Sơn có nghĩa là gì? SGK
? Trong tay Lê Lợi, gươm thần phát
- Lê Thận trả lưới bắt được lưỡi gươm
- Lê Lợi gặp chuôi gươm trên rừng
- Lưỡi và chuôi tra vào “vừa như in” thể hiện tinh thần đoàn kết, nhất trí một lòng của nghĩa quân
2 Lê Lợi trả gươm, sự tích Hồ GươmLê Lợi trả gươm cho Rùa Vàng (rùa vàng nhận gươm của Lê Lợi) để lại cho hồ Tả Vọg cái tên có ý nghĩa lịch sử Hồ Hoàn Kiếm (Hồ Gươm)
* Ghi nhớ SGK TR 43
Trang 36huy tác dụng thế nào?
“Gươm tung hoành, gươm mở đường” Từ đó, sức mạnh của nghĩa quân nhân lên gấp bội nhờ có gươm thần Lòng yêu nước, căm thù giặc được trang bị bởi vũ khí thần diệu là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi hoàn toàn của chính nghĩa, của lòng dân
* Hoạt động 3:
HS đọc thầm: “1 năm sau hết”
? Vì sao Long Quân đòi gươm báu?Chiến tranh kết thúc – đất nước thanh bình
? Long Quân sai ai đòi lại gươm thần?
Rùa vàng, vì tượng trưng cho một vị phúc thần, hay tứ linh: “Long, Lân, Qui, Phụng” sự sáng suốt và trầm tĩnh của nhân dân
? Vì sao địa điểm trả gươm ở hồ Tả Vọng mà không phải ở Thanh Hóa?Nhận gươm ở Thanh Hóa, trả ở Thăng Long (Tả Vọng) vì đây là thủ đô trung tâm chính trị, văn hóa cả nước, để mở ra thời kì mới, hòa bình
? Vua Lê trả gươm, để lại cho hồ Tả Vọng cái tên có ý nghĩa lịch sử gì?
HS, GV chốt ghi
Hồ Hoàn Kiếm: hồ trả gươm
? Truyền thuyết sự tích Hồ Gươm để lại ý nghĩa gì?
- Đề cao, suy tôn Lê Lợi ca ngợi tính chất chính
- Giải thích nguồn gốc hồ Hoàn Kiếm tên Hồ còn đó nghĩa là gươm vẫn còn nhằm răn đe kẻ thù
- Khát vọng hòa bình của dân tộc
* Ghi nhớ tr 45: có 2 ý
Trang 371 Chủ đề
? Qua phần tìm hiểu văn bản em hãy
cho biết chủ đề chính là gì?
2 Dàn bài:
? Mạch truyện có thể ngắt thành 3
đoạn Đâu là mở truyện? Thân, kết
truyện?
- Mở: giới thiệu Lê Lợi và cuộc
kháng chiến Lam Sơn
- Thân: diễn biến câu chuyện (Lê
Thận bắt được lưỡi gươm, Lê Lợi
bắt chuôi, Lê Thận dâng gươm, Lê
Lợi dùng gươm đánh giặc, trả gươm)
- Kết: đổi tên hồ Gươm – hồ Hoàn
Kiếm
Vậy thế nào là chủ đề, dàn bài của
bài văn tự sự, các em được học ở tiết
14 phần tập làm văn
3 Lê Lợi nhận gươm ở Thanh Hóa nhưng trả gươm ở Thăng Long Nếu trả gươm ở quê hương ông, ý nghĩa truyền thuyết giới hạn Vì Thăng Long là thủ đô của cả nước, là trung tâm văn hóa, chính trị, mở ra thời kì hòa bình
4 Kể tên truyền thuyết đã học (củng cố)
4 Củng cố:
Kể tên những truyền thuyết đã học: con rồng cháu tiên, Sơn Tinh Thủy Tinh, bánh Chưng bánh Giầy, Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm
5 Hướng dẫn học ở nhà:
Xem lại định nghĩa truyền thuyết, ý nghĩa truyện
Soạn bài: chủ đề và dàn bài trong văn tự sự
- Thế nào là chủ đề?
- Thế nào dàn bài?
Trang 38Dạy:
Tiết 14: CHỦ ĐỀ & DÀN BÀI CỦ BÀI VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối quan hệ giữa chủ đề và sự việc
- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự
II Chuẩn bị:
Bảng phụ, giáo án
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Dòng nào không nói lên ý nghĩa của truyện Sự tích Hồ Gươm?
a Ca ngợi tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến
b Thể hiện khát vọng hòa bình
c Giải thích tên gọi Hồ Gươm
d Lê Lợi lấy được chuôi gươm
? Em thích nhất chi tiết nào trong sự tích Hồ Gươm? Vì sao?
Ví dụ: Lê Lợi nhận được chuôi gươm nạm ngọc
Lê Thận thả lưới 3 lần bắt được lưỡi gươmĐổi tên Hồ Tả Vọng thành Hồ GươmLưỡi và chuôi vừa như in (thể hiện tinh thần đoàn kết của
3 Bài mới:
Muốn hiểu một bài văn tự sự, trước hết người đọc cần nắm được chủ đề của nó, sau đó là tìm hiểu bố cục của bài văn Vậy chủ đề là gì? Bố cục có phải là dàn ý không
Làm thế nào có thể xác định được chủ đề và dàn ý của tác phẩm tự sự?
* Hoạt động 1:
Đọc bài văn và câu hỏi: SGK tr 44
? Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị
trước cho chú bé con nhà nông dân
bị gãy đùi, nói lên phẩm chất gì của
I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
1 Chủ đề:
Chủ đề là những vấn đề chủ yếu mà người viết đặt ra Là điều mà câu
Trang 39người thầy thuốc?
Hết lòng thương yêu cứu giúp người
bệnh Từ chối (ông) nhà quý tộc, tỏ
rõ bản lĩnh của ông, ai nguy cấp thì
chữa trước, không màng trả ơn
? Chủ đề của bài văn được thể hiện
ở những lời nào? Gạch dưới?
Đoạn: hết lòng thương yêu cứu giúp
người bệnh Có thể gạch dưới câu:
người ta cứu giúp nhau lúc hoạn
nạn chuyện ơn huệ
* Ta biết đó là chủ đề vì nêu lên ý
của bài vnă Các câu còn lại tiếp tục
triển khai ý chủ đề
? Ba nhan đề đã cho có phù hợp với
truyện không? Vì sao?
Phù hợp nhưng sắc thái khác nhau
- Nhan đề (1) nêu lên tình huống
buọc phải lựa chọn, qua đó thể hiện
phẩm chất cao đẹp của danh y Tuệ
Tĩnh
- Nhan đề (2): nhấn mạnh đến khía
cạnh tình cảm của Tuệ Tĩnh
- Nhan đề (3) nói đến đạo đức của
nghề nghiệp
Nhan đề 2,3 sát với chủ đề hơn
? Em hãy đặt nhan đề khác cho bài
văn?
- Một lòng vì người bệnh
- Bệnh nguy cấp chữa trước
? Theo em chủ đề là những vấn đề
như thế nào được người viết đặt ra?
* Hoạt động 2:
? Ở tiểu học các em tìm hiểu thế
nào mở bài, thân bài, kết bài Vậy
chúng có nhiệm vụ gì trong bài văn
tự sự?
* Nhắc lại truyện Tuệ Tĩnh (3 phần)
Giảng: dàn bài là sắp xếp bề ngoài
chuyện đề cao hoặc phê phán
2 Dàn bài:
- Mở bài: giới thiệu chung về nhân vật, sự việc
- Thân bài: kể diễn biến sự việc
- Kết bài: kết cục sự việc
* Ghi nhớ:SGK tr 45
Trang 40b Mở bài: câu 1
Thân bài: câu cuối
Kết bài: còn lại
c Giống: đều 3 phần
Khác:
M: nói rõ ngay chủ đề
K: bất ngờ đầu truyện
M: chỉ giới thiệu tình huốngK: bất ngờ cuối truyện
d Sự việc trong thân bài thú vị ở chỗ: cầu xin phần thưởng lạ lùng, và kết bài lạ lùng ngoài dự kiến của tên quan, của người đọc Nói lên trí thông minh, tự tin, hóm hỉnh của người nông dân
2
M: nêu tình huống
K: nêu sự việc tiếp diễn M: nêu tình huống nhưng diễn giải dài
K: nêu sự việc kết thúcGiảng: có 2 cách mở bài
- Giới thiệu chủ đề câu chuyện
- Kể tình huống nảy sinh câu chuyện
Có 2 cách kết bài:
- Kể sự việc kết thúc câu chuyện
- Kể sự việc tiếp tục sang chuyện nhưng vẫn đang tiếp diễn
4 Củng cố:
Nhắc lại chủ đề, dàn bài là gì?
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Đọc phần đọc thêm SGK tr 47
- Học bài, soạn bài tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự