1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 6 HKI

146 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức H: Kể lại truyện diễn cảm H: Nêu ý nghĩa của truyện HS kể diễn cảm TH: GV khái quát về thể loại tự sự: tự sự là phương thức trình bày m

Trang 1

CON RỒNG CHÁU TIÊN

TRUYỀN THUYẾT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

+ Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyền thuyết CRCT

+ Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện

+ Bước đầu biết được những điểm cơ bản của bài văn tự sự

2 Kỹ năng:

+ Kể chuyện diễn cảm

3 Giáo dục:

+ Lòng tự hào về nguồn gốc cao quí của dân tộc

+ Ý thức đoàn kết trong cộng đồng

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Đọc tài liệu tham khảo, soạn bài, tranh

2 Trò:

+ Đọc tìm hiểu văn bản

+ Sưu tầm tranh ảnh về đền Hùng

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

Giới thiệu bài mới: Từ bao đời nay mọi thế hệ người Việt Nam đều tự hào với nguồn

gốc cao quí “Con rồng cháu tiên” của dân tộc mình Truyền thuyết “Con rồng cháu tiên” trởnên quen thuộc và không người Việt Nam nào không tự hào yêu thích Điều gì đã làm nêngiá trị đẹp đẽ của câu chuyện ấy? Ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay

H: Thế nào là truyền

thuyết?

TL: Truyền thuyết là:

+ Truyện dân gian + Sự kiện nhân vật có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

+ Có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo+ Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với lịch sử

* Truyền thuyết là gì?

Hs dọc chú thích*

H: Tìm bố cục của truyện TL: Bố cục chia 3 đoạn

1 Từ đầu … Long Trang

2 Tiếp … lên đường

3 Còn lại

*Đọc- tìm hiểu từ khĩ:

*B

ố cục : 3 đoạn

Trang 2

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

Gv nhận xét, sửa chữa Kế tóm tắt

H: Truyện này kể về ai?

H: Họ có nguồn gốc như

thế nào?

TL: Nguồn gốc kỳ lạ: đều là

Nguồn gốc: thần H: Lạc Long Quân được

giới thiệu như thế nào?

H: Theo em sự phi thường

ấy là vẻ đẹp biểu hiện của

loại người nào?

TL: LLQ là con thần biển, có nhiều phép lạ, sức mạnh vô địch, diệt trừ yêu quái, giúp dân

- Lạc Long Quân có vẻ đẹp cao quí của bậc anh hùng

H: Âu Cơ hiện lên với

những vẻ đẹp đáng quí

nào?

H: Đó là biểu hiện đáng

quí của ai?

TL: Âu Cơ là con thần Nông xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên

- Âu Cơ có vẻ đẹp cao quí của người phụ nữ

H: Giữa người anh hùng và

người phụ nữ cao quí có sự

việc gì xảy ra?

TL: họ gặp nhau, đem lòng yêu nhau và trở thành vợ chồng

- Họ kết duyên

H: Chuyện Aâu Cơ sinh con

có gì kì lạ? TL: Sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm người con khỏe

đẹp

2 Sự nghiệp mở nước:

- Sinh nở kì lạ

H: theo em chi tiết này có

ý nghĩa gì? TL: giải thích mọi người chúngta đều là anh em ruột thịt do

cùng cha mẹ sinh ra

TH: Từ “đồng bào” Bác

Hồ nói có ý nghĩa là cùng

bào thai, mọi người trên

đất nước ta đều có chung

một nguồn gốc Cái gốc

giống nòi ta thật cao quí

thiêng liêng Dân tộc ta đã

là một khối thống nhất từ

trong cội nguồn

H: LLQ và Aâu Cơ đã chia

con như thế nào? TL: Năm mươi con theo mẹ lên núi, năm mươi con theo

cha xuống biển

H: Vì sao cha mẹ lại chia

con theo hai hướng lên

rừng xuống biển?

TL: Núi rừng là quê mẹ, biển là quê cha đó chính là đặc điểm địa lý nước ta

- Chia con để cai quản đất nước

G: Đó chính là ý nguyện

phát triển dân tộc: làm ăn

mở rộng và giữ vững đất

đai Là ý nguyện đoàn kết

thống nhất dân tộc

G: Truyện còn kể rằng, các

Trang 3

con của LLQ và Aâu Cơ nối

nhau làm Vua ở đất Phong

Châu, đặt tên nước là Văn

Lang, lấy hiệu là Hùng

Vương không hề thay đổi

H: Theo em, các sự việc đó

có ý nghĩa gì trong việc cắt

nghìn truyền thống dân

tộc?

TL: dân tộc ta có từ lâu đời trải qua 18 triều đại Hùng Vương Phong Châu là đất Tổ, dân tộc ta có truyền thống đoàn kết thống nhất, bền vững

- Người Việt là con rồng cháu tiên

H: các truyền thuyết

thường chứa các yếu tố

tưởng tượng kỳ ảo Em

hiểu gì về các yếu tố tưởng

tượng kỳ ảo đó

TL: là các chi tiết tưởng tượng không có thật, rất phi thường, thường có ở các truyện cổ dân gian

3 Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo.

GÝ: Ví dụ: phép lạ của

Sơn Tinh, niêu cơm của

Thạch Sanh, Bụt giúp Tấm

có quần áo đẹp

H:trong văn bản CRCT, TL: LLQ nòi rồng có nhiều

có những chi tiết tưởng kỳ

ảo nào? phép lạ, diệt trừ yêu quái, Au cơ đẻ ra bọc trăm trứng nở ra

trăm người con khỏe mạnhH: Các chi tiết kỳ ảo đó có

vai trò gì trong truyện

CRCT?

TL: Tô đậm tính chất lớn lao đẹp đẽ của nhân vật Thiêng liêng hoá nguồn gốc nòi giống,gợi niềm tự hào dân tộc Tăng sức hấp dẫn

- Thần kỳ hoá, thiêng liêng hoá nguồn gốc giống nòi

- Tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm

văn bản:

H: Em hiểu gì về dân tộc ta

qua truyền thuyết CTCT?

TL: Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng cao quý, là một khối đoàn kết, thống nhất, bền vững

H: Truyền thuyết CRCT đã

bồi đắp cho em những tình

cảm nào?

TL: Tự hào dân tộc, yêu quí truyền thống dân tộc, đoàn kếtthân ái với mọi người

H: Các truyền thuyết có

liên qua đến sự thật lịch sử

xa xưa Theo em, truyền

thuyết CRCT phản ánh sự

thật lịch sử nào của nước ta

trong quá khứ

TL: Thời đại các Vua Hùng, đền thơ vua Hùng ở Phong Châu Phú Thọ, giỗ tổ Hùng Vương hàng năm

Trang 4

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

H: Kể lại truyện diễn cảm

H: Nêu ý nghĩa của truyện HS kể diễn cảm

TH: GV khái quát về thể

loại tự sự: tự sự là phương

thức trình bày một chuỗi

các sự việc có mở đầu, có

diễn biến, có kết thúc, thể

hiện một ý nghĩa gì?

H: Em hãy tìm những đặc

điểm của văn tự sự trong

truyện CRCT?

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

- Bài tập về nhà: bài tập 1/8 phần luyện tập

- Chuẩn bị bài mới: đọc và tìm hiểu văn bản “Bánh chưng bánh giầy”

- Học bài, đọc kể diễn cảm

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

TÍCH HỢP NỘI DUNG “ HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH”

Chủ đề: Đồn kết, tự hào dân tộc.

Nội dung tích hợp:Bác luơn đề cao truyền thống đồn kết giữa các dân tộc anh em và niềm tự

hào về nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên

Trang 5

HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM : BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY

TRUYỀN THUYẾT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng bánh giầy” Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết kỳ ảo, hoang đường của truyện

2 Kỹ năng:

+ Có khả năng kể được truyện

3 Giáo dục:

+ Thái độ đề cao lao động và sự thờ cúng trời đất, tổ tiên của nhân dân ta

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Đọc các tài liệu tham khảo – soạn bài

2 Trò:

+ Đọc và tìm hiểu văn bản

+ Sưu tầm tranh về cảnh làm bánh đón Tết

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

+ Kể tóm tắt truyện “Con rồng cháu tiên”

+ Tìm những chi tiết kỳ ảo hoang đường trong truyện và nêu ý nghĩa của những chi tiết ấy?

Gợi ý trả lời:

- Kể tóm tắt truyện : gọi 1HS.

- Sinh nở lạ thường, con không cần ăn vẫn lớn và khỏe mạnh, ý nghĩa: hấp dẫn người đọc, suy tôn nguồn gốc cao quí của dân tộc

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Mỗi dân tộc đều có những món ăn đặc sắc, chủ yếu dành cho ngày

Tết, mà nếu thiếu thì có thể xem như hương vị Tết sẽ nhạt nhẽo đi nhiều Người Nhật ngàyTết có mì ống, bánh quy, mì ống tượng trưng cho tuổi thọ, bánh quy nói lên sự giàu có Dântộc ta, nếu thiếu bánh chưng bánh giầy (miền Bắc), bánh chưng bánh tét (miền Nam) trongngày Tết chỉ thể gọi là một cách tết đầy đủ Vì sao lại như vậy? Chúng có ý nghĩa gì? Bàihọc sau đây sẽ giúp chúng ta hiểu rõ đấy

Gọi HS đọc chú thích

H: Tìm bố cục của truyện TL: Chia 3 đoạn

Trang 6

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

GV nhận xét, sửa chữa

H: Vua Hùng chọn người

nối ngôi trong hoàn cảnh

nào?

TL: giặc ngoài đã yên, vua có thể tập trung chăm lo cho dân được no ấm, vua đã già, muốn truyền ngôi

1 Vua Hùng chọn người nối ngôi:

H: Ý định của vua về người

nối ngôi là gì?

TL: Người nối ngôi vua phải nối chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng

- Người nối ngôi vua là người nối được chí vua

H: Chọn người nối ngôi

bằng hình thức nào? TL: thi tài, thi chí

G: So với lễ giáo phong tục

của người Việt thường

truyền ngôi cho con trưởng

nhưng vua Hùng muốn

truyền ngôi cho người biết

quý trọng, lo lắng cho dân,

quí trọng yên quý lao động

H: Tại sao trong 20 hoàng

tử chỉ có Lang Liêu là được

Thần giúp đỡ

TL: Lang Liêu thiệt thòi nhất, mồ côi mẹ, phải loa động vất vả, trồng trọt, trong nhà chỉ có lúa, khoai Mặt khác, chàng là người hiểu được ý Thần và thực hiện được ý Thần

2 Lang Liêu được thần giúp đỡ:

- Vì thiệt thòi

H: Ý Thần là gì?

G: Thần thực ra chính là trí

tuệ, ý nguyện của người

dân lao động Nhân dân

ủng hộ những người thiệt

thòi, chăm chỉ lao động

sống chân chất, thiệt thòi

TL: trong trời đất không gì quý bằng hạt gạo, hãy lấy gạo làm bánh mà tế lễ Tiên Vương

- Thần chính là người dân lao động

H: Vì sao hai thứ bánh của

Lang Liêu được vua chọn

để tế trời, đất, Tiên

Vương?

TL: Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế làm bằng hạt gạo nuôi sống con người và là sản phẩm do chính con ngườilàm ra Bánh giầy là tượng Trời, bánh chưng là tượng Đất có cây cỏ muôn loài

Vua cha đã thấy rằng Lang Liêu đã hiểu được ý mình có thể nối được chí mình Lang Liêu được kế vị ngôi vua

3 Lang Liêu được truyền ngôi:

- Được kế vị ngôi vua

H: Truyện “Bánh chưng TL: giải thích nguồn gốc

Trang 7

bánh giầy” được nhân dân

ta sáng tác nhằm mục đích

gì?

bánh chưng, bánh giầy Đề cao lao động, đề cao nghề nông Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, Tổ tiên của nhân dân ta

Ghi nhớ SGK

H: Tại sao lại xếp truyện

vào loại truyền thuyết? HS thảo luận

H: Tìm những chi tiết kỳ ảo

hoang đường trong truyện? TL: Thần báo mộng

H: ý nghĩa của phong tục

ngày Tết nhân dân ta làm

bánh chưng, bánh giầy?

G: Quang cảnh ngày Tết

nhân dân ta gói 2 loại bánh

có ý nghĩa giữ gìn truyền

thống văn hoá đậm đà bản

sắc dân tộc

TL: ý nghĩa: đề cao nghề nông, đề cao sự đề kính trời, đất, tổ tiên Đây là một phong tục tập quán giản dị nhưng rất thiêng liêng, giàu

ý nghĩa

TH: truyền thuyết “Bánh

chưng, bánh giầy” là một

kiểu văn bản tự sự vì

truyện trình bày diễn biến

của một sự việc có mở đầu

có kết thúc

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

Bài tập về nhà: bài tập 2 phần luyện tập.

Chuẩn bị bài mới: Xem kỹ bài “Từ và cấu tạo từ của Tiếng Việt”

Xem lại 2 loại từ ghép và từ láy đã học ở bậc tiêủ học

Trang 8

Tiết 3 Ngày soạn: 12-8-2010

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt,

cụ thể là:

+ Khái niệm về từ

+ Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)

+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức

2 Kỹ năng:

+ Nhận biết, phân biệt và vận dụng từ trong giao tiếp

3 Giáo dục:

+ Ý thức trau dồi ngôn ngữ dân tộc

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Đọc tài liệu liên quan, bảng phụ, phấn màu, soạn bài

2 Trò:

+ Xem kỹ lại kiến thức về từ ở bậc Tiểu học

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

+ Sự chuẩn bị học tập của HS

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Trong quá trình học tập ở bậc tiểu học chúng ta đã làm quen với từ

của Tiếng Việt và cách cấu tạo của chúng Hôm nay, ta sẽ tìm hiểu kỹ về từ của Tiếng Việt

GV ghi bảng câu mẫu

H: Câu trên có bao nhiêu

tiếng?

H: Có bao nhiêu từ?

H: Mây từ đơn? Mấy từ

(Con rồng cháu tiên) H: Các đơn vị được gọi là

tiếng và từ có gì khác

nhau?

TL: Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trởthành từ

Ghi nhớ

G: Trong số các đơn vị

dùng để đặt câu: từ, cụm

từ, tổ hợp từ, … từ là đơn

vị nhỏ nhất

H: Hãy điền các từ trong

câu vào bảng phân loại?

Trang 9

BẢNG PHÂN LOẠI

Phân nhóm để học sinh

thực hiện bài tập

Gọi mỗi nhóm lên điền vào

một cột

HS tìm từ 1 tiếng và từ 2 tiếng tạo thành trong ví dụ

Từ 2 tiếng: từ mào là từ láy, từ mào là từ ghép

Kiểu cấu tạo Ví dụ Từ đơn Từ, đấy, nước,

ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, Tết,làm Từ

phức Từ láy Trồng trọt

Từ ghép Chăn nuôi,

bánh chưng báng giầy

GV nhận xét sửa chữa

H: Dựa vào bảng đã lập em

hãy phân biệt thế nào là từ

đơn, thế nào từ phức?

TL: Từ đơn là từ có một tiếng, từ phức gồm hai hoặc nhiều tiếng

H: Dựa vào quan hệ giữa

các tiếng của từ phức người

G: Để xác định đơn vị cấu

tạo từ của Tiếng Việt ta

dựa vào tiếng

GV chốt lại kiến thức

Hướng dẫn HS luyện tập

H: Các từ “nguồn gốc”,

“con cháu” thuộc kiểu cấu

tạo từ nào?

TL: Từ “nguồn gốc”, “con cháu” => từ ghép Bài tập 1/14

H: Tìm những từ đồng

nghĩa với từ nguồn gốc

TH: Nguồn gốc là cội

nguồn của dân tộc

TL: từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác, gốc rễ, gốc tích

H: Tìm thêm các từ ghép

chỉ quan hệ thân thuộc TL: Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: mẹ con, cha con,

anh em, chú cháu, cậu mợ, … H: hãy nêu qui tắc sắp xếp

các tiếng trong những từ

ghép chỉ quan hệ thân

+ Cách chế biến bánh

+ Chất liệu làm bánh

+ Tinh chất của bánh

- Cách chế biến bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng, …

- Chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh

Bài tập 3/14

Trang 10

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

+ Hình dáng của bánh đậu xanh, …

- Tính chất của bánh: bánh gối, bánh tai vạc, bánh quấn thừng, bánh tai heo, bánh hỏi, …

H: Từ láy in đậm miêu tả

gì? TL: Thút thít: miêu tả tiếng khóc của người Bài tập 4/14

H: Tìm từ láy có cùng tác

dụng ấy? Cá từ láy miêu tả tiếng khóc của người: nức nở, sụt sùi,

rưng rức, rấm rức, …

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới “Giao tiếp, văn bản, …”

+ Làm bài tập 5

+ Bài tập làm thêm

Gạch chân dưới những từ ghép trong đoạn thơ:

Đất nước là nơi dân mình đoàn tụ

Đất là nơi chim về

Nước là nơi rồng ở

Lạc Long Quân và Aâu Cơ

Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng

(Nguyễn Khoa Điềm)

Trang 11

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết

+ Hình thành sơ bộ các khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

2 Kỹ năng:

+ Bước đầu nhận biết các loại văn bản khác nhau

3 Giáo dục:

+ Xây dựng thái độ nghiêm túc, khoa học trong việc học ngữ văn

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Chuẩn bị một số thiếp mời, công văn, bào báo, hoá đơn

2 Trò:

+ Xem, chuẩn bị kỹ bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

+ Việc chuẩn bị bài của học HS

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Đây là tiết học mở đầu về phân môn Tập làm văn của chương trình

THCS sẽ giúp cho các em tìm hiểu về văn bản và các kiểu văn bản khác nhau một cách kháiquát

H: Khi có một tư tưởng,

tình cảm nguyện vọng thì

em sẽ làm thế nào để

người khác tiếp nhận được

nó?

TL: Phải nói hay viết để người khác hiểu Tức là giao tiếp

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

H: Vậy phải nói hoặc viết

như thế nào để người khác

hiểu?

TL: Phải biểu đạt một cách đầy đủ, có đầu có đui mạch lạc, có lí lẽ

- Biểu đạt tư tưởng, tình cảm => giao tiếp => tạo văn bản

G: Vậy tức là ta đã tạo một

văn bản

Gọi HS đọc câu cao dao

H: Câu ca dao được sáng

tạc để làm gì?

TL: Đây là một lời khuyên

H: Nó nói lên điều gì? TL: Phải kiên định, giữ chí

cho bền

H: Hai câu này được liên TL: Theo thể thơ lục bát, vần

Trang 12

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

kết với nhau như thế nào? “ền” Về ý câu sau giải thích

rõ cho câu trước

H: Câu ca dao này có phải

là một văn bản không? TL: Đây là một văn bản

Tiếp tục hướng dẫn học

sinh trả lời

H: lời phát biểu trong lễ

khai giảng của thầy hiệu

trưởng có phải là một văn

bản không? Vì sao?

TL: Phải Vì nó diễn đạt ý trọn vẹn: tình hình năm học, đặc điểm của văn bản mới, phương hướng dạy và học

Có liên kết mạch lạc rõ ràng

H: Thư, đơn xin, thiệp mời,

truyện cổ tích, thông báo,

biên bản, … có phải là văn

không?

TL: Tất cả đều là một văn bản, vì có nội dung, hình thức liên kết

Dùng bảng phụ về các kiểu

văn bản, các phương thức

biểu đạt và mục đích giao

tiếp để HS tìm hiểu và

hướng dẫn HS cho ví dụ

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

Vẽ bảng SGK/16

H: Nhìn vào bảng cho biết

có mấy kiểu văn bản

thường gặp

H: Mục đích giao tiếp của

mỗi kiểu văn bản là gì?

H: Hãy lựa chọn kiểu văn

bản và phương thức biểu

đạt phù hợp?

GV hướng dẫn HS làm bài

tập

HS tìm kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp với yêu cầu của đề

Lựa chọn kiểu văn bản

a Hành chính công cụ

b Tự sự

c Miêu tả

d Biểu cảm

e Nghị luận

H: Các đoạn thơ dưới đây

thuộc phương thức biểu đạt

nào?

Hướng dẫn HS nhận diện

các kiểu văn bản

HS đọc từng đoạn và nhận

c Nghị luận

d Biểu cảm

e Thuyết minh

4 Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo:

Học bài, làm bài tập 2/18

Chuẩn bị bài mới “Thánh Gióng”

Trang 13

THÁNH GIÓNG Truyền thuyết

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết tưởng kỳ ảo của truyện

2 Kỹ năng:

+ Đọc diễn cảm, kể được truyện

3 Giáo dục:

+ Lòng yêu mến anh hùng dân tộc và bảo vệ truyền thống anh hùng của dân tộc

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Sưu tầm tranh ảnh, thơ về Thánh Gióng, soạn giảng

2 Trò:

+ Học bài cũ, đọc kỹ tác phẩm, trả lời câu hỏi đọc hiểu

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

+ Nêu các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo và ý nghĩa của truyện “Bánh chưng bánh giầy”

Gợi ý trả lời: Chi tiết tưởng kỳ ảo: thần báo mộng dạy làm bánh.

Ý nghĩa của truyện: giải thích nguồn gốc bánh chưng bánh giầy Đề cao lao động và nghề nông, thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, Tổ tiên của nhân dân ta.

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Ngay từ buổi đầu dựng nước, Tổ tiên ta đã phải liên tục đấu tranh

chống giặc giữ nước Truyền thuyết “Thánh Gióng” kể về người anh hùng làng Gióng đẹpđẽ phi thường mà không một người Việt nào mà không tự hào kính phục Chúng ta sẽ tìmhiểu câu chuyện hào hùng ấy

GV đọc mẫu, đọc sáng tạo

GV nhận xét, sửa chữa

H: Truyện có thể chia làm

mấy đoạn?

H: Nêu nội dung từng

đoạn?

TL: chia làm 4 đoạn

1 Từ đầu … nằm đấy: sự ra đời

2 Tiếp … cứu nước: tuổi thơ kỳ lạ

*B ố cục: chia là 4 đoạn

3 Tiếp … lên trời: TG đánh giặc cứu nước

4 Còn lại: những dấu tích lịch sử về Gióng

Hướng dẫn HS tìm hiểu

một số chú thích 1, 2, 4, 6,

10, 11, 17, 18, 19

1

Trang 14

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

H: Trong truyện “Thánh

Gióng” có những nhân vật

nào?

TL: Vợ chồng ông lão, sứ giả, Gióng, nhân dân 1 Nhân vật:

H: Ai là nhân vật chính? TL: Thánh Gióng Thánh Gióng

H: Tìm những chi tiết tưởng

tượng kỳ ảo về Thánh

Gióng

TL: Bà mẹ ướm vào bước chân lạ, về nhà thụ thai, 12 tháng sinh ra một cậu bé, 3 tuổi không biết nói, cười, đi đặt đâu nằm đấy Nghe tiếng sứ giả bỗng cất tiếng nói đòi đi đáng giặc Lớn nhanh như thổi, vương vai thành tráng sĩ, ngựa sắt hí vang và phun lửa Người và ngựa bay lên trời

- Ra đời kỳ lạ

- Tuổi thơ khác thường

- Chiến đấu thần kỳ

Hướng dẫn HS thảo luận ý

nghĩa của một số chi tiết

tiêu biểu

2 Chi tiết:

H: Vì sao tiếng nói đầu

tiên của chú bé lên ba là

đòi đi đánh giặc?

TL: ý thức đánh giặc cứu nước Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình thường thìâm thầm lặng lẽ nhưng nước nhà nguy biến thì sẵn sàng đứng lên cứu nước

- Ý thức đánh giặc cứu nước

H:Vũ khí để Gióng đánh

giặc là gì? Tại ao Gióng lại

yêu cầu như vậy?

TL: Ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt => muốn có vũ khí tốt nhất, hiện đại nhất thời bấy giờ để tiêu diệt kẻ thù

- Dùng vũ khí tốt nhất để đánh giặc

TH: Đánh dấu đây là thuộc

thời kỳ đồ sắt của lịch sử

dân tộc

H: Ai là người gom góp

gạo nuôi chú bé? Chi tiết

này có ý nghĩa gì?

TL: Với tấm lòng yêu nước, nhân dân ta ai cũng muốn Gióng mau lớn để đánh giặc cứu nước Người anh hùng của chúng ta lớn lên trong sựnuôi dưỡng, che chở của nhân dân, bám rễ từ nhân dân, vì nhân dân mà chiến đấu

- Góp gạo => sức mạnh đoàn kết toàn dân

H: Gióng lớn như thổi,

vươn vai thành tráng sĩ Vì

sao nhân dân lại xây dựng

hình tượng Gióng như vậy?

TL: Người anh hùng phải có tầm vóc phi thường, phải tự vươn lên trưởng thành vượt bậc đối phó với kẻ thù hung

Trang 15

bạo

TH: Hình tượng “Thần trụ

trời, Hêraches

H: Roi sắt gãy Gióng đã

làm gì để đánh giặc?

Liên hệ: Lời kêu gọi toàn

quốc kháng chiến của Hồ

Chủ Tịch: “Ai có súng

dùng súng, ai có gươm

dùng gươm, không có súng

gươm thì dùng cuốc thuổng

gậy gộc” hoặc thơ Tố Hữu:

“Ôi VN xứ xở lạ lùng

Đến em thơ cũng hoá

thành anh hùng

Đến ong dại cũng luyện

Đó là sức mạnh tổng hợp không chỉ bằng vũ khí mà bằng cả cỏ cây đất nước

H: Đánh giặc xong, Gióng

cởi giáp sắt để lại và bay

về trời Chi tiết này có ý

- Bất tử trong lòng dân tộc Không màn công danh phú quý

H: Em hãy cho biết hình

tượng Thánh Gióng có ý

nghĩa gì?

TL: Gióng là hình tượng tiêu biểu rực rỡ của người anh hùng đánh giặc cứu nước ngay từ những ngày đầu dựng nước Gióng mang trong mình sức mạnh tổ tiên, thần thánh của cả cộng đồng (sự ra đời thần kỳ, bà con góp gạo nuôi) Sức mạnh củakỹ thuật, thiên nhiên (sắt, tre) Hình tượng đẹp đẽ, cao cả của người anh hùng vĩ đại

vì nghĩa lớn

3 Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng

Thảo luận nhóm:

H: Theo em truyện “Thánh

Gióng” có gì liên quan đến

sự thật lịch sử?

TL: Vua Hùng, đền thờ, hội làng Gióng, làng Cháy, …

G: Vào thời đại Hùng

Vương cư dân Việt cổ tuy

nhỏ nhưng đã biết đoàn kết

Trang 16

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

huy động sức mạnh của cả

cộng đồng để tự vệ chống

lại mọi đạo quân xâm lược

Số lượng và vũ khí tăng

lên rất nhiều Sử dụng cả

vũ khí tối tân (roi sắt, áo

giáp sắt) và vũ khí thô sơ

(tre) để chống giặc

Hoạt động 3:

Tìm hiểu phần ghi nhớ

Yêu cầu HS nắm vững và

học thuộc lòng

Tìm hiểu phần đọc thêm

Đọc phần ghi nhớ

Đọc phần “đọc thêm”

Ghi nhớ SGK/23

H: Hình ảnh nào là hình

ảnh đẹp nhất của Thánh

Gióng trong tâm trí em?

HS phát biểu tuỳ theo cảm nhận của từng cá nhân

GV định hướng cho HS tìm

những hình ảnh đẹp

về nội dung và nghệ thuật

H: Theo em, tại sao hội thi

thể thao trong nhà trường

phổ thông lại mang tên

“Hội khoẻ Phù Đổng”

TL: Vì Phù Đổng:

- Có lứa tuổi ở nhà trường

- Có sức mạnh phi thường

- Ước mơ trưởng thành nhanhchóng

- Vô tư gần gũi nhân dân sớm có lòng yêu nước

Tích hợp:

Vậy truyền thuyết “Thánh

Gióng” thuộc phương thức

biểu đạt nào? Tại sao?

TL: Thuộc phương thức biểu đạt tự sự Vì truyện có mở đầu, có kết thúc, các sự việc liên tiếp có ý nghĩa

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

- Kể tóm tắt

- Học bài

- Xem kỹ bài và soạn bài: từ mượn

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

TÍCH HỢP NỘI DUNG “ HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH”

Chủ đề: Yêu nước, tự hào dân tộc.

Nội dung tích hợp:Quan niệm của Bác: Nhân dân là nguồn gốc sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.

Tiết 6 TỪ MƯỢN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Trang 17

+ Giúp HS hiểu thế nào là từ mượn

2 Kỹ năng:

+ Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý

3 Giáo dục:

+ Ý thức trao dồi ngôn ngữ dân tộc

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Soạn giảng, tham khảo SGK, SGV

2 Trò:

+ Xem kỹ bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

+ Hỏi:

Từ và tiếng khác nhau như thế nào? Khi nào một tiếng được coi là một từ?

Xác định từ đơn và từ phức trong câu sau:

Chú bé / vùng dậy / vươn / vai / một / cái / bỗng / biến thành / một / tráng sĩ/ mình / cao/hơn / tượng

Gợi ý trả lời:

Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu Tiếng: có tiếng, có nghĩa, có tiếng chưa đủ nghĩa hoặc không có nghĩa Một tiếng được coi là một từ khi tiếng ấy có nghĩa

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Trong câu bạn vừa xác định chúng ta thấy có hai từ tráng sĩ và

trượng là hai từ chúng ta mượn từ tiếng Hán (Trung Quốc) Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểuthế nào là từ mượn và nguyên tắc mượn từ

mượn

H Hãy giải thích từ trượng,

tráng sĩ ? Dựa vào chú thích phần văn bản “Thánh Gióng” Tráng sĩ, trượng có nguồn từ tiếng Hán H: Hai từ này có nguồn gốc

từ đâu ? TL: Có nguồn gốc từ tiếng Hán (Trung Quốc)

H: Trong số các từ dưới

đây những từ nào được

mượn từ tiếng Hán ?

TL: Mượn từ tiếng hán: sứ giả, giang sơn, gan

Những từ nào được mượn

từ các ngôn ngữ khác ? Tiếng anh : tivi, mít ting, in –tơ mét

H: Những từ trên gọi là từ

mượn ? Vậy theo em thế

nào là từ mượn ?

Tiếng nga : Xô Viết Tiếng Pháp : xà phòng, ra-di-ô, ga

Từ mượn là những từ vay mượn của tiếng nước ngoàiđể biểu thị những

sự vật, hiện tượng, đặc điểm … mà tiếng Việt chưa

Trang 18

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

có từ thật thích hợp biểu thị

H: Thế nào là từ Thuần

H: Theo em bộ phận mượn

quan trọng nhất trong tiếng

việt của ta là tiếng nào ?

TL: Bộ phận mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt làtừ mượn tiếng Hán

G: Từ mượn tiếng Hán có

hai loại từ gốc Hán và từ

Hán Việt Từ Hán Việt là

từ mượn của tiếng Hán từ

thời nhà Đường qua sách

vở Ngoài ra chúng ta còn

mượn một số ngôn ngữ

khác Anh, Pháp, Nga …

TL: Từ mượn được viếtH: Nếu nhận xét cách viết

từ mượn nói trên ?

hoá cao như từ Thuần Việt

Những từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn khi viết dùng dấu gạch ngang để nối các tiếng

GV giúp HS khái quát các

ý đã hình thành trong quá

trình phân tích ngữ liệu

thành mục ghi nhớ

Gọi HS đọc ý kiến của Chủ

Đọc ghi nhớ SGK/25 Ghi nhớ : SGK/25

H: Ghi lại các từ mượn có

trong câu Cho biết các từ

ấy mượn của tiếng nào ?

HS thảo luận nhóm TL: từ mượn

a, Hán Việt : vô cùng, ngạc nhiên, sính lễ

Bài tập 1/26

H: tại sap từ

“Mai-Cơn-Giắc-Xơn” không phải là

từ mượn ?

b, Hán Việt : gia nhân

c, Anh : pốp , in-tơ-nét TL: Vì đây là từ dùng để chỉ tên riêng của một người

H: Hãy xác định nghĩa của TL:

TỪ MƯỢN

ƯỚC CHỪNG

TỪMƯỢN TIẾNG HÁN

TỪ HÁN VIỆT TỪ GỐC HÁN

Trang 19

từng tiếng tạo thành từ Hán

Việt dưới đây a, Giả : người Khán : xem

Thính : nghe Độc : đọc

b, Yếu : quan trọng Điểm : điểm Lược : tóm tắt Nhân : người H: Những từ nào trong các

cặp từ dưới đây là từ

mượn ? Đối tượng giao tiếp

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

- Học bài, làm bài tập 3, bài tập làm thêm :

Xếp các từ mượn vào cột : từ mượn tiếng Hán và từ mượn các ngôn ngữ khác : Giáosứ, quốc gia, ô tô, gác-dờ-bu, xăm, lốp, lạc quan, cúp, ten-nít, vĩ đại, tuốc-đơ-vít, gác-măng-rê

- Xem kỹ bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự”

RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG :

Trang 20

Ngày soạn: 5-8-2009

TIẾT 1

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự

2 Kỹ năng:

+ Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp củatự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

3 Giáo dục:

+ Phẩm chất, đạo đức cho HS qua các ví dụ

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Soạn bài, tham khảo SGK, SGV

2 Trò:

+ Xem kỹ trước bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra: 5’

Hỏi:

- Câu cao dao

“Ai ơ giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”

Hãy cho biết câu cao dao trên có phải là một văn bản không ? Vì sao ?

- Có mấy kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản ? Kể tên

Gợi ý trả lời :

- Câu ca dao trên là một văn bản vì về hình thức đó là câu thơ lục bát Về nội dung diễn đạt một ý trọn vẹn đó là muốn khuyên ta phải có chí cho bền, phải kiên định

- Có 6 kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đó là : Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh và hành chính công vụ

3 Bài mới: 1’

Giới thiệu bài mới:

Chúng ta đã nắm được có 6 kiểu văn bản và phương thức biểu đạt Hôm nay, ta sẽ tìmhiểu kiểu văn bản đầu tiên đó là : Tự sự

H: Hằng ngày các em có

nghe kể chuyện và kể

chuyện không ? Kể những

chuyện gì ?

TL: Có Nghe kể những chuyện đời thường và kể chuyện văn học

1 Tự sự là gì ?

H: Theo em, kể chuyện để

làm gì ? Nghe kể chuyện,

người nghe muốn biết điều

TL: Kể để người nghe biết được từng sự việc cụ thể của câu chuyện Người nghe

- Người kể thông báo, cho biết, giải thích

- Người nghe tìm hiểu, biết

Trang 21

gì ?

GV dẫn dắt vào khái niệm muốn biết đầy đủ câu chuyện, có mở đầu có kết

thúc

G: Vậy khi người kể trình

bày một chuỗi sự việc một

cách đầy đủ, từ mở đầu

đến kết thúc để thể hiện

một ý nghĩa thì sự việc đó

được gọi là câu chuyện

được kể

H: Em hiểu thế nào là văn

tự sự ?

TL: Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

Ghi nhớ : SGK/28

trong văn tự sự:

20’ H: tại sao có thể nói truyện

“Thánh Giống” là một văn

bản tự sự ?

TL: Truyện “Thánh Gióng”

kể về nhân vật Gióng có mở đầu có kết thúc có một ý nghĩa sâu sắc

truyện “Thánh Gióng”

H: Truyện “Thánh Gióng”

có diễn biến ntn? TL: Diễn biến truyện “Thánh Gióng”

- Sự ra đời kỳ lạ

- Nhận trách nhiệm đánh giặc

- Lớn nhanh như thổi

- Biến thành tráng sĩ

- Đi đánh giặc

- Đánh tan giặc, bay về trời

- Vua lập đền thờ

- Dấu tích còn lại

H: Truyện “Thánh Gióng”

có ý nghĩa gì ?

TL: ý nghĩa của truyện “TG”

- Thể hiện quan niệm và ước

mơ của nhân dân về người anh hùng đánh giặc

- Ý thức và trách nhiệm bảo vệ đất nước của ông cha ta

- Giải thích các sự việc lịchsử

H: Qua truyện, ta hiểu gì

về lịch sử của ông cha ta ? TL: Ta hiểu : - Cuộc kháng chiến chống

giặc Aân của nhân dân ta dướithời đại Hùng Vương

- Tìm hiểu về nhân vật Gióng

G: Đây chính là mục đích

giao tiếp của văn tự sự

- Tinh thần yêu nước, đoàn kết chống giặc ngoại xâm

- Thái độ của nhân dân ta đối với Gióng

Trang 22

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

của nhân dân ta

H: Vậy em hiểu mục đích

giao tiếp của văn tự sự ntn?

TL: Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

- Chuẩn bị các bài tập trong phần “Luyện tập”

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Trang 23

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự

2 Kỹ năng:

+ Phân biệt, nhận biết mục đích giao tiếp của văn tự sự

3 Giáo dục:

+ Qua văn tự sự hướng HS đến những tư tưởng, tình cảm cao đẹp

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Soạn giảng, tham khảo, tài liệu, chuyên đề

2 Trò:

+ Chuẩn bị kỹ bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra: 5’

Hỏi:

- Tự sự là gì? Mục đích giao tiếp của văn tự sự ?

Gợi ý trả lời :

- Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

- Mục đích giao tiếp của văn tự sự: Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

3 Bài mới: 1’

Giới thiệu bài mới:

Trong văn tự sự ta lưu ý các sự việc được giải thích sự việc này đến sự việc kia và cuốicùng dẫn đến một kết thúc thể hiện một ý nghĩa Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu chúngvề văn tự sự

Đọc mẫu chuyện “Ông già

và thần chết” và trả lời

H: Trong truyện này

phương thức tự sự thể hiện

ntn? Câu chuyện thể hiện ý

nghĩa gì ?

TL: Đây là câu chuyện kể vềdiễn biến trong tư tưởng của ông già Đó là lòng yêu cuộcsống dù sức đã kiệt nhưng sống còn hơn chết

- Phương thức tự sự : diễn biến tư tưởng của ông già

H: Bài thơ sau đây có phải

là văn bản tự sự không? Vì

sao ?

TL: Đây là bài thơ tự sự Kể chuyện Mây rủ Mèo con bẫychuột nhưng Mèo tham ăn nên bị mắc vào bẫy

Bài tập 2/29 Đây là một bài thơ tự sự

Gọi HS đọc bài thơ kể lại

bằng miệng

TL: Một hôm bé mây rủ Mèo con đi bẫy chuột Một

Trang 24

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

hôm là chú cá nướng ngon được treo lơ lửng trong bẫy

Cả Mèo và bé Mây đều thích thú khi biết rằng lũ chuột ngu ngốc sẽ chui vào trong bẫy để ăn cá Đêm đó khi ngũ bé Mây nằm mơ sẽ cùng Mèo con xử án lũ chuột Nhưng sáng mai khi xuống bếp chẳng thấy chuột đâu, mà trong bẫy Mèo đangnằm mơ, hoá ra vì thèm ăn cá mà Mèo đã sa bẫy

Gọi HS đọc đề bài tập 3

H: Hai văn bản sau đây có

phải là tự sự không ? Vì

sao ? Tự sự ở đây có vai trò

gì ?

Văn bản 1: Bài báo Văn bản 2: Đoạn lịch sử kể đánh tan quân Tần xâm lược

H: Em hãy kể chuyện để

giải thích vì sao người Việt

Nam tự xưng là “Con

Rồng, cháu Tiên”

TL: HS kể ngắn gọn giải thích được lí do và quan niệm của người Việt Nam

Thảo luận nhóm : 1HS đại diện kể

Tích hợp :

Ôn lại truyền thuyết “Con

Rồng, cháu Tiên”

(Ca dao) Hằng năm ăn đâu làm đấy Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ

(Nguyễn Khoa Điềm)

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

- Học bài, làm bài tập 5

- Chuẩn bài 3 “Sơn tinh – Thuỷ tinh”

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Tuần 3 – Tiết 9 Ngày soạn: 10-08-2009

Trang 25

SƠN TINH – THUỶ TINH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Hiểu truyền thuyết “Sơn Tinh – Thuỷ Tinh” hiểu nội dung và nắm được ý nghĩa củatruyện

2 Kỹ năng:

+ Đọc diễn cảm và kể chuyện

3 Giáo dục:

+ Ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Soạn giảng, tham khảo thêm tài liệu

2 Trò:

+ Soạn bài, xem kỹ bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

Hỏi :

Kể tóm tắt truyện “Thánh Gióng”

Nêu ý nghĩa về hình tượng Thánh Gióng

Gợi ý trả lời:

Hình tượng Thánh Gióng thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới:

Sơn Tinh – Thuỷ Tinh là thần thoại cổ được lịch sử hoá trở thành một truyền thuyếttiêu biểu nổi tiếng trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Hôm nay, chúng ta sẽtìm hiểu truyền thuyết này

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

GV nhận xét và sửa chữa Kể tóm tắt

H: Truyện có thể chia mấy

đoạn? Nội dung mỗi đoạn TL: 3 đoạn1 Từ đầu… một đội: Vua bén

rể

* B ố cục: 3 đoạn

2 Tiếp … đành rút quân:

Cuộc giao tranh giữa hai thần

3 Còn lại: Sự trả thù hằng năm của Thuỷ Tinh

Trang 26

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

H: Truyện được gắn với

thời đại nào trong lịch sử

Việt Nam?

TL: Truyện được gắn với thời đại các vua Hùng, gắn với việc trị thuỷ trong buổi đầu dựng nước của người Việt Cổ

H: Trong truyện có mấy

nhân vật? Ai là nhân vật

chính?

TL: Nhân vật Vua Hùng, MỵNương, các lạc hầu, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, ST, TT là hai nhân vật chính

1 Nhân vật

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

H: Các nhân vật chính

được miêu tả bằng những

chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

ntn?

TL: Sơn Tinh: vẫy tay về phía Đông, phía Đông nổi lên cồn bãi, vẫy tay về phía Tây, phía Tây mọc lên hàng dãy núi đồi Thần dùng phéplạ bốc từng quả đồi dời từng dãy núi, đắp thành luỹ đất ngăn chặn dòng nước lũ

Sơn Tinh: vẫy tay mọc cồn bãi, núi đồi

Thuỷ Tinh: Gọi gió gió đến, hô mưa mưa về Gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời dâng nước lên cuồn cuộn

Thuỷ Tinh: hô mưa, gọi gió

H: Ý nghĩa tượng trưng của

nhân vật TL: Thuỷ Tinh đại diện cho sức phá hoại của thiên nhiên 2 Ý nghĩa tượng trưng của nhân vật.

Sơn Tinh: Là lực lượng của dân cư Việt Cổ đắp đê chốnglụt và ước mơ chiến thắng thiên tai lũ lụt của người xưa

- Thuỷ Tinh: sức mạnh phá hoại của thiên nhiên (lũ lụt)

- Sơn Tinh: cư dân Việt cổ chống thiên tai lũ lụt

H: Em hãy nêu ý nghĩa của

truyện “Sơn Tinh – Thuỷ

Tinh”

Thảo luận nhóm để rút ra ý nghĩa của truyện

Học thuộc ghi nhớ

Thể hiện sức mạnh và ước

mơ thể chế ngự bảo lụt củangười Việt cổ

- Sung tôn ca ngợi công laotrị thuỷ dựng nước của các vua Hùng

Ghi nhớ SGK/34Tích hợp: Trong câu “Sơn

Tinh không hề nao núng”

giải thích nghĩa của từ “nao

núng”

TL: Nao núng có nghĩa là lung lay không vững lòng tin

ở mình nữa

H: Em hãy kể diễn cảm HS kể diễn cảm

H: Từ truyện “Sơn Tinh - Thảo luận nhóm

Trang 27

Thuỷ Tinh”, em nghĩ gì về

chủ trương xây dựng, củng

cố đê điều, nghiên cấm

nạn phá rừng

Ngày nay, nạn lũ lụt vẫn xảy

ra, chúng ta rất tốn nhiều tiền của củng cố đê điều Do rừng bị phá nước lũ về nhanhvà nhiều Để khắc phục tình trạng trên Chúng ta đã giaorừng cho dân, trừng phạt lâmtặc một cách nghiêm khắc

Mỗi chúng ta hãy là một người chiến sĩ trên mặt trận này

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

- Đọc kể diễn cảm

- Học bài

- Làm bài tập 3

- Soạn bài “nghĩa của từ”

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Trang 28

Tiết 10 Ngày soạn: 16-8-009

NGHĨA CỦA TỪ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là nghĩa của từ.

2 Kỹ năng:

+ Giải thích nghĩa của từ

3 Giáo dục:

+ Nâng cao ý thức giữ gìn sự giàu đẹp của tiếng Việt

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Soạn giảng, tham khảo thêm tài liệu

2 Trò:

+ Xem kỹ bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

+ Nắm vững số HS tham gia học tập

2 Kiểm tra bài cũ:

Giới thiệu bài mới: Làm thế nào hiểu được cảm từ, giải nghĩa chúng bằng cách nào ?

Để hiểu rõ điều đó, hôm nay chúng ta tìm hiểu bài “Nghĩa của từ”

Tìm hiểu khái niệm nghĩa

của từ HS đọc phần giải thích nghĩa của các từ: tập quán, lẫm liệt,

nao núng trong sách giáo khoa

1.Ví dụ: Tập quán

Lẫm liệtNao núng

H: Em hãy cho biết mỗi

chú thích trên gồm mấy bộ

phận ?

TL: Mỗi chú thích gồm hai bộphận: từ được chú thích và nghĩa của từ được chú thích

H: Nghĩa của từ tương ứng

với phần nào trong TL:Nghĩa của từ tương ứng với phần nội dung trong mô

H: Vậy nghĩa của từ là gì ? TL: Nghĩa của từ là nội dung

(sự vật, tính chất, hoạt động, 2 Ghi nhớ : SGK.

Hình thức

Nội dung

Trang 29

quan hệ…) mà từ biểu thịG: Trong hoạt động giao

tiếp từ không tồn tại một

cách biệt lập mà thường

nằm trong nhiều mối quan

hệ khác nhau Từ được xét

nghĩa theo văn cảnh

Ví dụ:

Ngày ngày mặt trời đi qua

trên lăng

Thấy một mặt trời trong

lăng rất đỏ

(Viễn Phương)

20’ Hoạt động 2: Giúp HS tìm

hiểu cách giải thích nghĩa

của từ

Đọc cách giải thích nghĩa ở vídụ II Cách giải thích nghĩa của từ.

H: Từ “tập quán” được giải

thích nghĩa bằng cách nào ?

TL: Giải thích bằng cách trình bày khái niệm

H: Từ “Lẫm liệt” được giải

thích nghĩa bằng cách nào ?

TL: Giải thích bằng cách dùng từ đồng nghĩa

H: Từ “nao núng” được

giải thích bằng cách nào TL: Giải thích bằng cách sử dụng từ trái nghĩa

Chọn một phần chú thích

trong các bài đã học cho

HS đọc và tìm hiểu

Ghi nhớ: SGK

GV hướng dẫn HS nhắc lại

ghi nhớ

Đọc ghi nhớ

Hướng dẫn HS xác định

cách giải thích nghĩa của từ HS chọn một số chú thích trong các văn bản đã tuỳ ý

H: Hãy điền các từ: học

giỏi, học tập, học hành,

trung niên, trung bình vào

chỗ trống cho phù hợp

H: Giải thích các từ sau

theo cách đã biết

- Rung rinh: chuyển động qualại nhẹ nhàng, liên tiếp

- Hèn nhát: không dũng cảm, thiếu can đảm, đáng khinh bỉ

Bài tập 4

Điền từ

Trang 30

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

H: Giải thích từ “mất” như

nụ có đúng không ? HS đọc truyện thế thì không mất” Bài tập 5

TL: Mất không còn được sở hữu, không có không thuộc về mình nữa

“Mất theo cách giải nghĩa của nhân vật Nụ là “không biết ở đâu” có phần đúng và có phần sai

H: Những từ chúng ta vừa

điền vừa giải thích Theo

em từ nào là từ mượn ?

mượn của tiếng gì ?

TL: Các từ: trung bình, trung gian, trung niên là từ mượn

Mượn của tiếng Hán

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

- Học bài, bài tập về nhà

Cách giải thích nào về nghĩa của từ không đúng ?

A – Đọc nhiều lần từ cần được giải thích

B – Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

C – Dùng từ đồng nghĩa với từ cần được giải thích D.– Dùng từ trái nghĩa với từ cần được giải thích kỹ bài “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”

RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Trang 31

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

+ Nâng cao ý thức yêu Tiếng Việt

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Soạn giảng, tham khảo thêm tài liệu

2 Trò:

+ Chuẩn bị kỹ bài ở nhà trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Hỏi:

Thế nào là văn tự sự ?

Mục đích giao tiếp của văn tự sự ?

Gợi ý trả lời:

Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.

Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Văn tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người Vậy

sự việc và con người (nhân vật) là yếu tố quan trọng, cốt lõi của tự sự Hôm nay, chúng tatìm hiểu “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”

sự.

Xem các sự việc trong

truyện “Sơn Tinh – Thuỷ

Tinh”:

Truyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh có 7 sự việc

(1) Vua Hùng kén rể

(2) ST – TT đến cầu hôn

(3) Vua ra điều kiện chọn

a Sự việc trong văn tự sựphải được kể cụ thể

Rể

(4) ST đến trước được vợ

(5) TT đến sau, nổi giận

dâng nước đánh ST

b Sự việc và chi tiết trong văn tự sự được lựa chọn cho phù hợp với chủđề tư tưởng muốn biểu

Trang 32

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

(6) Hai bên giao chiến, TT

(7) Hằng năm TT trả thù

(Treo bảng phụ có các sự

việc)

GV: hướng dẫn để học sinh

thấy các sự việc có liên

quan đến nhau

H: Có thể bỏ bớt một chi

tiết nào không ? vì sao ? TL: Các chuỗi sự việc sắp xếp theo trật tự trước sau

không thể bỏ bớt sự việc nào được và các chuỗi sự việc khẳng định chiến thắng của ST

Sự việc trong văn tự sự được trình bày một cách cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể do nhân vật cụ thểthực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả…H: ST đã thắng TT mấy

lần ? TL: ST đã thắng TT lần và mãi mãi năm nào cũng

vậy

G: TT không bao giờ thắng

nổi ST Nghĩa là con người

luôn chiến thắng thiên tai lũ

lụt Nhưng sở dĩ lũ lụt ngày

càng nhiều, càng mạnh là

do con người đốt phá rừng

một cách tuỳ tiện Do đó

chúng ta phải bảo vệ rừng

để ngày càng hạn chế và

chiến thắng được lũ lụt

Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện được tư tưởng mỗi người kể muốn biểu đạt

Hoạt động 2:

H: Nếu kể câu chuyện chỉ

có một sự việc như vậy

trong truyện có hấp dẫn hay

không ? vì sao

TL: Sự việc được kể rõ ràng có sự liên kết và có kết thúc truyện mới hấp dẫn vì chuỗi sự việc trước giải thích cho sự việc sau

tự sự

G: Nhân vật trong văn tự sự

vừa là kẻ thực hiện các sự

việc vừa là kẻ được nói tới

Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiện trong văn bản Nhân vật chính đóng

Trang 33

được biểu dương hay bị lên

án vai trò chủ yếu trong việcthể hiện tư tưởng của văn

bản

H: Em hãy kể tên các nhân

vật trong truyện “ST – TT”

và cho biết:

HS chỉ ra nhân vật, tên gọi,lai lịch, chân dung, tài năng làm việc qua truyện

“ST – TT”

H: Ai là người được nói đến

nhiều nhất ?

H: Ai là nhân vật phụ ?

H: Nhân vật phụ có cần

thiết không ? có thể lược bỏ

NHÂN

Vua Hùng Hùng

Sơn Tinh Sơn Tinh Ơû vùng núi Tảng Viên Không Có nhiều tài lạ,

đem sính lễ tới trước

Mị Nương Mị Nương Con vua Hùng thứ

Đọc bài tập 1/38 Bài tập 1/38H: Chỉ ra những sự việc mà

các nhân vật trong truyện

“ST- TT” đã làm ?

TL: Vua Hùng: Kén rể, đòisính lễ

Mị Nương: Lấy Sơn Tinh

Sơn Tinh: cầu hôn, được vợ, đánh nhau với TT, chiến thắng TT

TT: cầu hôn, không được vợ, đánh nhau với ST, bị thua, hằng năm dâng nước

H: Nhận xét vai trò và ý

nghĩa của các nhân vật ? TL: Nhân vật phụ góp phần cho sự phát triển một

chuỗi những sự việc có tínhkhởi đầu, sự phát triển sự việc cao trào và kết thúc đối với nhân vật chính

Trang 34

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

Thảo luận nhóm

H: Qua nhân vật chính, nhìn

nhân dân ta muốn gởi gắm

điều gì ?

TL: ước mơ chế ngự thiên tai, lũ lụt

H: Tóm tắt truyện “ST –

TT” theo sự việc gắn với

các nhân vật chính

HS dựa vào 7 sự việc trên để tóm tắt

Tại sao truyện lại gọi là

“ST – TT” Nếu đổi bằng

các tên khác có được

không ?

TL: Vì văn bản được gọi tên theo các nhân vật chínhđó là truyền thống, thói quen dân gian

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

- Học bài

- Làm bài tập 2

RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Trang 35

SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

TRUYỀN THUYẾT – HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện “Sựtích Hồ Gươm”

2 Kỹ năng:

+ Đọc diễn cảm và kể được chuyện

3 Giáo dục:

+ Tinh thần đoàn kết, quyết tâm chống giặc ngoại xâm

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Soạn giảng, tham khảo tài liệu, tranh ảnh về Hồ Gươm

2 Trò:

+ Soạn bài, đọc, kể

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi:

Kể tóm tắt truyện “Sơn Tinh – Thủy Tinh” và nêu ý nghĩa của truyện

Gợi ý trả lời:

Kể tóm tắt nhưng phải đủ sự việc chính của truyện.

Nêu ý nghĩa của truyện: Giải thích hiện tượng lũ lụt Thể hiện ước mơ chế ngự lũ lụt của nhân dân ta Ca ngợi công lao trị thủy dựng nước của các vua Hùng.

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Lê Lợi, người thủ lĩnh, người anh hùng của cuộc khởi nghĩa Lan

Sơn – cuộc khởi nghĩa chống quân Minh ở nửa đầu thế kỷ XV, đã được nhân dân ta ghi nhớkhông chỉ bằng những đền thờ, tượng đài lễ hội mà còn cả bằng những câu chuyện dân gian.Sự tích Hồ Gươm là truyền thuyết tiêu biểu nhất về hồ Gươm và về Lê Lợi

Đọc hiểu chú thích Gv giới

thiệu một số từ mượn là từ

ghép Hán Việt

Đọc chú thích * Đọc-tìm hiểu từ khĩ:

Hỏi: Vì sao văn bản này

được gọi là truyền Trả lời: vì có yếu tố và nhân vật liên quan đến lịch

xâm lược nước ta,vua Lê LợiHỏi: Phương thức biểu đạt

của văn bản này là gì? Tự sự * B ố cục : Hỏi: Theo em văn bản này

có thể chia làm mấy đoạn,

nêu ý chính mỗi đoạn?

Trả lời: chia làm hai đoạn:

- Từ đầu…đất nước

- Còn lại

- Chia làm hai đoạn:

+ Long Quân cho mượn gươm thần để đánh giặc.+ Lê Lợi trả lại gươm

Trang 36

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

1 Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần

Hỏi: Vì sao Long Quân cho

nghĩa quân mượn gươm

thần?

Trả lời: Vì giặc Minh xâm chiếm nước ta, chúng làm nhiều điều bạo ngược, nhân dân ta căm phẫn Nghĩa quânlực lượng còn non yếu nên Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần

a) Hoàn cảnh:

– Giặc Minh đô hộ nước tagây nhiều tội ác

- Nghĩa quân còn non yếu

Hỏi: Lê Lợi đã nhận được

gươm như thế nào?

Trả lời: Lê Th đã bắt được lưỡi gươm dưới nước Lê Lợi được chuôi gươm trên rừng

Lưỡi gươm gặp Lê Lợi sáng rực hai chữ “Thuận Thiên”

có nghĩa là gì?

b) Long Quân cho mượn gươm:

- Lưỡi gươm ở dưới nước

- Chuôi gươm ở trên rừngtra vào vừa như in

Hỏi: “Thuận Thiên” có

nghĩa là gì? Trả lời: “Thuận Thiên” có nghĩa là thuận với ý trời  Cách cho mượn gươm đặc biệt.Hỏi: Cảnh Long Quân có

ý nghĩa gì? Trả lời: Từ miền ngược đến miền xuôi đều đồng lòng

đanh giặc Nguyện vọng của dân tộc là nhất trí, nghĩa quân trên dưới một lòng, đoàn kết tương sĩ để đánh giặc

* Ý nghĩa:

- toàn quân toàn dân đồng lòng đánh giặc Cuộc khởi nghĩa nhóm lên từ nhân dân

Hỏi: Thanh gươm tỏa sáng

có ý nghĩa gì? - Aùnh sáng thanh gươm là ánh sáng chính nghĩa.Hỏi: Long Quân đòi lại

gươm thần trong hoàn TL: Dẹp tan giặc Minh, Lê Lợi lên ngôi 2 Long Quân đòi lại gươm thần: cảnh như thế nào?

H: Em hãy kể lại cảnh Lê

Lợi trả lại gươm? TL: Lê Lợi dạo thuyền rồng trên hồ Tả Vọng Long Quân

sai rùa vàng lên đòi lại gươm

- Đất nước thanh bình

H: Tại sao hồ Tả Vọng lại

có tên là hồ Gươm?

TL: Vì vua Lê trả gươm tại đây

H: Hình ảnh “ánh sáng vẫn

leo lói dưới hồ” có ý nghĩa

gì?

- Aùnh sáng vẫn loe lói dướihồ => Aùnh hào quang của chính nghĩa của chân lý

H: Em hãy cho biết ý nghĩa

của truyền thuyết hồ

Trang 37

5’ Hoạt động 4: IV Luyện tập:

Hướng dẫn học sinh đọc

H: Vì sao không để cho Lê

Lợi nhận cả chuôi gươm

lẫn lưỡi gươm?

TL: Vì không thể hiện được tính chất toàn dân trên dưới một lòng

H: Thế nào là truyền

thuyết ? Kể tên một số

truyền thuyết đã học

- Nhắc lại khái niệm, kể tên

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

Học bài

Tập kể diễn cảm

Làm bài tập 3

Chuẩn bị bài “Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự”

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Trang 38

Tiết 14 Ngày soạn:

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

+ Giúp HS nắm được chủ đề và dàn bài của bài tự sự Mối quan hệ giữa việc làm vàchủ đề

+ Rèn HS viết mở bài cho bài văn tự sự

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Soạn giảng, tham khảo tài liệu

2 Trò:

+ Chuẩn bị bài kỹ trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

Hỏi:

Nêu đặc điểm của nhân vật và sự việc trong bài tự sự?

Dự kiến trả lời:

Sự việc trong văn tự sự trình bày một cách cụ thể.

Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp cho thể hiện được tư tưởng con người kể

Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiện các sự việc và là kẻ được thể hiện trong văn bản

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Tiết học này sẽ giới thiệu với chúng ta một bài tự sự hoàn chỉnh

gồm chủ đề và dàn bài, chuẩn bị cho chúng ta bài viết thứ nhất

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

20’ Hoạt động 1: Hướng dẫn

HS đọc và trả lời câu hỏi I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự:

H: Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên

chữa trị cho chú bé con

nhà nông dân trước, nói

lên phẩm chất gì của

người thầy thuốc?

TL: Sự việc này tỏ rõ tấm lòng Tuệ Tĩnh: Ai nguy hiểm hơn, bệnh nặng hơn thì lo chữa trước, lại không màng trả ơn Đó là thái độ hết lòng cứu chữa người bệnh của ông

H: Với một người thầy

thuốc tầm thường ai sẽ

được chữa trước ?

TL:ông nhà giàu

H: Sự việc trong phần TL: Thái độ hết lòng cứu 1 Chủ đề: ca ngợi lòng

thân bài thể hiện vấn đề

chính là gì? giúp người bệnh của Tuệ Tĩnh thương người của Tuệ TĩnhG: Thái độ hết lòng cứu

giúp người bệnh của Tuệ

Tĩnh Chính là chủ đề của

văn bản này

Trang 39

H: Chủ đề của văn bản

thể hiện chủ yếu ở những

lời nào?

Thảo luận nhóm:

“Người ta cứu … chuyện ơn huệ”

H: Đặt tên cho văn bản

H: Vậy em hiểu chủ đề

này là gì?

TL: Chủ đề là vấn đề chủ yếu, mà người việt muốn thể hiện trong văn bản

H: Các phần mở bài, thân

bài và kết bài thể hiện

những yêu cầu gì của bài

Hướng dẫn trả lời câu hỏi HS đọc truyện

Thảo luận chung Chia 4 nhóm ứng với 4 câu hỏi

H: Chủ đề của truyện?

Sực việc nào thể hiện tập

trung nhất ?

TL: Chủ đề: tố cáo tên cận thần tham lam bằng cách chơi khăm

Sự việc: người nông dân xin được thưởng 50 roi, đề nghị chia đều phần thưởng đó

H: Hãy chi ra 3 phần: mở

bài, thân bài, kết bài TL: Mở bài: câu 1Kết bài: câu cuối

Thân bài: các câu còn lại H: truyền cùng với truyện

Tuệ Tĩnh có gì giống

nhau về bố cục và khác

nhau về chủ để ?

TL: So sánhGiống: đều có kịch tính, có bất ngờ

- Khác: truyện Tuệ Tĩnh bất ngờ ở đầu truyện

Truyện phần thưởng bất ngờ ở cuối truyện

H: Sự việc trong phần

thân bài cảu văn bản

“Phần thưởng” thú vị ở

chỗ nào ?

TL: Lời cầu xin lạ lùng và kết thúc bất ngờ ?

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

Học bài: làm bài tập 2

Chuẩn bị bài: “Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự”

Trang 40

Tiết 15-16 Ngày soạn:

TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM VĂN TỰ SỰ

TIẾT 1

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

+ Tìm hiểu đề, xác định yêu cầu của bài văn tự sự Biết lập dàn ý cho bài văn tự sự.+ Rèn cho HS kỹ năng tìm hiểu đề và lập ý của bài văn tự sự

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Soạn giảng, bảng phụ với 6 đề bài cần tìm hiểu, tham khảo thêm tài liệu

2 Trò:

+ Đọc lại các văn bản tự sự đã học

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

Hỏi:

Chủ đề là gì? Nêu bố cục của một bài văn tự sự?

Dự kiến trả lời:

Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản.

Dàn bài một bài văn tự sự gồm 3 phần:

+ Mở bài: giới thiệu chung về nhân vật, sự việc.

+ Thân bài: kể diễn biến của sự việc.

+ Kết bài: kết cục của sự việc

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Để viết được một bài văn tự sự, trước hết chúng ta phải xác định

đúng yêu cầu của đề bài, sau đó là sắp xếp các ý sao cho khi kể có thể nêu bật được chủ đề.Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết cách tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

làm bài văn tự sự:

Sử dụng bảng phụ có viết

sẵn 6 đề trong SGK

Đọc 6 đề bài văn 1 Đề văn tự sự:

H: Lời văn đề (1) nêu ra

những yêu cầu gì ? Những

từ ngữ nào trong đề cho

em biết điều đó ?

Đọc và lưu ý tới lời văn, câu chữ của đề

Lưu ý đến cách diễn đạt

Đề 1 :kể, câu chuyện Đề 2: kể, người bạn Đề 3: kỷ niệmĐề 4: ngày sinh nhật Đề 5: quê em

H: Các đề 3, 4, 5, 6 có

phải là đề tư sự không ? của đề. Đề 6: em đã lớn

H: Từ trọng tâm của mỗi

đề trên ? Đề yêu cầu làm

nổi bật điều gì ?

Xác định từ ngữ trọng tâm và yêu cầu của đề

H: Đề nào trong các đề

trên nghiên về kể người,

đề nào nghiên về kể việc,

- Yêu cầu thể loại: tự sự

- Đề kể người : 2, 4

- Đề kể việc: 3, 5, 6

Ngày đăng: 20/12/2015, 17:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN LOẠI - Giáo án Ngữ văn 6 HKI
BẢNG PHÂN LOẠI (Trang 9)
Hình tượng Gióng như vậy? - Giáo án Ngữ văn 6 HKI
Hình t ượng Gióng như vậy? (Trang 14)
Hình tượng Thánh Gióng thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm - Giáo án Ngữ văn 6 HKI
Hình t ượng Thánh Gióng thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm (Trang 25)
Hình thức - Giáo án Ngữ văn 6 HKI
Hình th ức (Trang 28)
9’ Hoạt động 3: Sơ đồ phân loại danh từ. - Giáo án Ngữ văn 6 HKI
9 ’ Hoạt động 3: Sơ đồ phân loại danh từ (Trang 91)
SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI DANH TỪ - Giáo án Ngữ văn 6 HKI
SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI DANH TỪ (Trang 92)
Bảng phụ 7 đề TLV 7 đề - Giáo án Ngữ văn 6 HKI
Bảng ph ụ 7 đề TLV 7 đề (Trang 104)
BẢNG PHÂN LOẠI ĐỘNG TỪ - Giáo án Ngữ văn 6 HKI
BẢNG PHÂN LOẠI ĐỘNG TỪ (Trang 127)
BẢNG PHÂN LOẠI ĐỘNG TỪ - Giáo án Ngữ văn 6 HKI
BẢNG PHÂN LOẠI ĐỘNG TỪ (Trang 128)
Hoạt  động 3: 1. Bảng phân loại động - Giáo án Ngữ văn 6 HKI
o ạt động 3: 1. Bảng phân loại động (Trang 130)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w