1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát mục đích, động cơ và kỹ năng tự học của sinh viên y đa khoa năm thứ nhất Đại học Y Dược tp. Hồ Chí Minh năm 2015

7 192 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 322,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc xác định mục đích, động cơ và kỹ năng tự học của sinh viên y đa khoa năm thứ nhất ở Đại học Y dược TP.HCM năm 2015 và các mối liên quan.

Trang 1

KHẢO SÁT MỤC ĐÍCH, ĐỘNG CƠ VÀ KỸ NĂNG TỰ HỌC

CỦA SINH VIÊN Y ĐA KHOA NĂM THỨ NHẤT ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2015

Nguyễn Quang Vinh*, Lý Văn Xuân*, Trần Thanh Hưng*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Để có hoạt động tự học hiệu quả, sinh viên cần xác định cho mình mục đích, động cơ học tập

đúng đắn và kỹ năng tự học tốt; điều này không những cần thiết khi học ở THPT mà còn ở đại học, đặc biệt là ở Đại học Y dược TP.HCM với phương pháp dạy - học tích cực chủ động

Mục tiêu: Xác định mục đích, động cơ và kỹ năng tự học của sinh viên y đa khoa năm thứ nhất ở Đại học Y

dược TP.HCM năm 2015 và các mối liên quan

Phương pháp nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là 339 sinh viên y đa khoa năm thứ nhất Thiết kế nghiên

cứu mô tả cắt ngang Kỹ thuật thu thập số liệu qua bộ câu hỏi soạn sẵn tự điền

Kết quả: Qua nghiên cứu 339 sinh viên y đa khoa năm thứ nhất cho kết quả: Mục đích tự học: Để nắm vững

kiến thức (87,32%); Để vận dụng kiến thức vào thực tiễn (76,40%) Động cơ học tập: Yêu thích các môn y học (95,58%); Ước vọng thi đậu đại học (91,15%) Kỹ năng tự học: Lập được kế hoạch cụ thể, chi tiết (69,32%); Tham khảo và nghiên cứu được tài liệu liên quan (83,18%); Thường xuyên hệ thống và tóm tắt bài học (71,68%); Thường xuyên hoàn thành đầy đủ bài tập ở nhà (91,45%) Không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa học lực cấp 3 với mục đích, động cơ và kỹ năng tự học

Kết luận: Có 87,32% sinh viên có mục đích học tập để nắm vững kiến thức và 76,40% để vận dụng kiến

thức vào thực tiễn Về động cơ học tập, có 95,58% sinh viên yêu thích các môn y học và 91,15% ước vọng thi đậu đại học Về kỹ năng tự học, có 69,32% sinh viên lập được kế hoạch cụ thể, chi tiết, 83,18% sinh viên tham khảo và nghiên cứu được các tài liệu có liên quan, 71,68% sinh viên thường xuyên hệ thống và tóm tắt bài học và 91,45% sinh viên thường xuyên hoàn thành đầy đủ bài tập ở nhà Không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa học lực cấp 3 với mục đích, động cơ và kỹ năng tự học

Từ khóa: Tự học, kỹ năng tự học, học lực

ABSTRACT

AIMS, MOTIVATION AND SKILLS OF SELF-LEARNING ACTIVITIVES OF THE FIRST YEAR MEDICAL STUDENTS AT UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY – HCMC IN 2015

Nguyen Quang Vinh, Ly Van Xuan, Tran Thanh Hung

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 20 - Supplement of No 1 - 2016: 21- 27

Background: For the self-learning activitives become effective, medical students have to define the aims,

motivation and skills correctly, those are not only necessary in high school but also in higher education, especially

in University of Medicine and Pharmacy Researching the self-leaning of the first year medical students can provide to University of Medicine and Pharmacy – HCMC the solution in increasing the quality of medical doctor skills

Aims: Descibe the aims, motivation and skills of self-learning activitives of the first year medical students at

University of Medicine and Pharmacy – HCMC in 2015

* ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh

Trang 2

Methods: Study design: A cross-sectional descriptive study using self administered questionair Subjects:

339 first year medical students

Results: Among 339 first year medical students; 83.75% mastered the knowledge from the lessions well;

76.40% could apply the knowledge into practical situation; 95.58% were interested in medical subjects; 91.15% alsways hoped to pass the entrance examination to the university; 69.32% made the detail plan for self-learning; 91.45% did all their homeworks every day There was not the significant relationship between the academic evaluation with the aims, motivation and skills

Conclusions: There was the large propotion of medical students who have some aims, motivation and skills

of self-learning correctly The relationship between academic evaluation with the aims, motivation and skills is not significant

Key words: Self-learning, self-learning skills, academic evaluation

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trước tình trạng bùng nổ thông tin như hiện

nay, người học nhận thấy song song với việc học

có sự hướng dẫn của người dạy, người học nhất

thiết phải biết tự học để nâng cao tri thức của

mình(1), đặc biệt là năng lực chuyên môn để đáp

ứng tốt công việc sau khi ra trường(4)

Để hoạt động tự học có hiệu quả, sinh viên

cần xác định cho mình mục đích, động cơ học

tập đúng đắn và kỹ năng tự học tốt(4) Điều này

không những cần thiết khi học ở THPT mà còn ở

đại học, đặc biệt là ở Đại học Y dược TP.HCM

với phương pháp dạy - học tích cực chủ động

Khảo sát mục đích, động cơ và kỹ năng tự

học của sinh viên y đa khoa năm thứ nhất sẽ góp

phần giúp cho nhà trường có các giải pháp nâng

cao khả năng tự học của sinh viên, qua đó góp

phần nâng cao chất lượng đào tạo Bác sĩ đa khoa

Do đó chúng tôi chọn đề tài “Khảo sát mục đích,

động cơ và kỹ năng tự học của sinh viên y đa

khoa năm thứ nhất Đại học Y dược TP.HCM

năm 2015” để nghiên cứu

Mục tiêu

Mục tiêu tổng quát

Xác định mục đích, động cơ và kỹ năng tự

học ở sinh viên y đa khoa năm thứ nhất Đại học

Y dược TP.HCM năm 2015 và các mối liên quan

Mục tiêu cụ thể

- Xác định mục đích, động cơ và kỹ năng tự học của sinh viên y đa khoa năm thứ nhất Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

- Xác định mối liên quan giữa kết quả học tập với mục đích, động cơ và kỹ năng tự học của sinh viên y đa khoa năm thứ nhất Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

ĐỐI TƯỢNG -PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Gồm 339 sinh viên y đa khoa năm thứ nhất Đại học Y dược TP.HCM năm 2015

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang

Phương pháp thu thập số liệu

Sử dụng bộ câu hỏi soạn sẵn tự điền

KẾT QUẢ

Qua khảo sát 339 sinh viên y đa khoa năm thứ nhất Đại học Y dược TP.HCM năm 2015 cho kết quả như sau:

Bảng 1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm Tần số (n=339) Tỷ lệ (%)

Giới tính

Nhóm tuổi

> 18 tuổi 61 17,99

Trang 3

Đặc điểm Tần số (n=339) Tỷ lệ (%)

Học lực THPT

Điểm thi tuyển đại học (điểm chuẩn 28 đ)

Nhận xét: Sinh viên nam chiếm tỷ lệ 59,29%

Có 82,01% sinh viên nhóm tuổi ≤ 18 tuổi và

82,01% sinh viên học lực giỏi ở THPT Sinh viên

có điểm thi tuyển đại học đạt từ 28 điểm trở lên

chiếm tỷ lệ 95,28% trong khi sinh viên đạt < 28 đ

(được trúng tuyển nhờ cộng điểm ưu tiên KV,

ĐT) chỉ chiếm 4,72%

Bảng 2 Về mục đích tự học

(n=339) Tỷ lệ (%)

Nắm vững kiến thức đã học

Rất quan trọng 296 87,32

Ít quan trọng 2 0,59

Đào sâu kiến thức, mở rộng hiểu biết

Rất quan trọng 215 63,42

Quan trọng 121 35,69

Ít quan trọng 3 0,88

Rèn luyện tính chủ động, tích cực trong học tập

Rất quan trọng 224 66,08

Quan trọng 109 32,15

Ít quan trọng 6 1,77

Đạt kết quả cao trong học tập

Rất quan trọng 78 23,01

Quan trọng 214 63,13

Ít quan trọng 47 13,86

Hình thành tác phong học tập khoa học

Rất quan trọng 174 51,33

Quan trọng 151 44,54

Ít quan trọng 14 4,13

Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn

Rất quan trọng 259 76,40

Ít quan trọng 9 2,65

Nhận xét: Hầu hết sinh viên có mục đích

tự học để “nắm vững kiến thức đã học” (tỷ lệ

87,32%) và để “vận dụng những kiến thức đã

học vào thực tiễn” (tỷ lệ 76,64%) Mục đích để

“đạt kết quả cao trong học tập” chỉ có 23,01%

sinh viên cho rằng “rất quan trọng”

Bảng 3 Về động cơ tự học

Động cơ Tần số (n=339) Tỷ lệ (%)

Để vượt qua các kỳ thi Rất quan trọng 84 24,78

Ít quan trọng 39 11,50

Để học tốt THPT Rất quan trọng 140 41,30

Ít quan trọng 46 13,57 Học giỏi để được học bổng

Rất quan trọng 54 15,93

Ít quan trọng 81 23,89 Ước vọng thi đậu đại học

Rất quan trọng 124 36,58

Yêu thích các môn y học Rất quan trọng 176 51,92

Học giỏi để làm vui lòng cha mẹ, gia đình Rất quan trọng 71 20,94

Ít quan trọng 86 25,37

Vì giáo viên bắt buộc

Ít quan trọng 319 94,10

Nhận xét:

- “Yêu thích các môn y học” và “ước vọng thi đậu đại học” là hai động cơ tự học được sinh viên cho rằng quan trọng và rất quan trọng với

tỷ lệ là 95,58% và 91,15%

- Có 94,10% sinh viên cho biết động cơ học tập “vì giáo viên bắt buộc” là ít quan trọng

Bảng 4 Về kỹ năng tự học

Kỹ năng Tần số (n=339) Tỷ lệ (%)

Lập kế hoạch tự học cụ thể, chi tiết

Tham khảo và nghiên cứu tài liệu liên quan

Hệ thống, tóm tắt và soạn lại bài học

Trang 4

Kỹ năng Tần số (n=339) Tỷ lệ (%)

Hoàn thành đầy đủ bài tập ở nhà

Truy cập thông tin trên internet

Nhận xét: Sinh viên cho biết kỹ năng tự học

“hoàn thành đầy đủ bài tập ở nhà” ở mức tốt và

rất tốt với tỷ lệ 91,45% Sinh viên có kỹ năng tự

học tốt và rất tốt qua “truy cập thông tin trên

internet” có tỷ lệ 83,48% và “tham khảo, nghiên

cứu tài liệu” với tỷ lệ 83,18%

Bảng 5 Mối liên quan giữa học lực THPT với mục

đích tự học

Mục đích Giỏi

(n=278) (%)

Khá – Trung bình (n=61) (%)

PR (KTC 95%)

Giá trị

p Nắm vững kiến thức đã học

Rất quan

trọng 243(82,09) 53(17,91) 1

0,885*

Quan trọng 33(80,49) 8(19,51) 0,90

(0,38 – 2,39)

Ít quan

trọng 2(100) 0(0) -

Đào sâu kiến thức, mở rộng hiểu biết

Rất quan

trọng 175(81,40) 40(18,60) 1

0,936*

Quan trọng 100(82,64) 21(17,36) 1,08

(0,59 – 2,06)

Ít quan

trọng 3(100) 0(0) -

Rèn luyện tính chủ động, tích cực trong học tập

Rất quan

trọng 183(81,70) 41(18,30) 1

0,952*

Quan trọng 90(82,57) 19(17,43) 1,06

(0,56 – 2,05)

Ít quan

trọng 5(83,33) 1(16,67)

1,12 (0,12–54,25)

Đạt kết quả cao trong học tập

Rất quan

trọng 61(78,21) 17(21,79) 1

0,265 Quan trọng 181(84,58) 33(15,42) 1,53

(0,74 – 3,01)

Ít quan

trọng 36(76,60) 11(23,40)

0,91 (0,36 – 2,41)

Hình thành tác phong học tập khoa học

Rất quan

trọng 143(82,18) 31(17,82) 1 0,230*

Quan trọng 126(83,44) 25(16,56) 1,09

(0,59 – 2,04)

Ít quan trọng 9(64,29) 5(35,71)

0,39 (0,11 – 1,60)

Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn

Rất quan trọng 209(80,69) 50(19,31) 1

0,643* Quan trọng 61(85,92) 10(14,08) 1,46

(0,68 – 3,42)

Ít quan trọng 8(88,89) 1(11,11)

1,91 (0,25 – 85,58)

Tự chịu trách nhiệm bản thân trong học tập và công tác

Rất quan trọng 182(81,98) 40(18,02) 1

1,000* Quan trọng 91(81,98) 20(18,02) 1,00

(0,53 – 1,92)

Ít quan trọng 5(83,33) 1(16,67)

1,10 (0,12–53,25)

Kiểm định chi bình phương

* Kiểm định Fisher

Nhận xét: Không có mối liên quan có ý nghĩa

thống kê giữa học lực THPT với mục đích tự học

Bảng 6 Mối liên quan giữa học lực THPT với động

cơ tự học

Động cơ Giỏi

(n=278) (%)

Khá – Trung bình (n=61) (%)

PR (KTC 95%)

Giá trị

p

Để vượt qua các kỳ thi Rất quan

trọng

66 (78,57)

18 (21,43) 1

0,496 Quan trọng 178

(82,41)

38 (17,59)

1,28 (0,64–2,48)

Ít quan trọng

34 (87,18)

5 (12,82)

1,85 (0,59–6,91) Học giỏi để được học bổng

Rất quan trọng

47 (87,04)

7 (12,96) 1

0,562 Quan trọng 166

(81,37)

38 (18,63)

0,65 (0,23– 1,61)

Ít quan trọng

65 (80,25)

16 (19,75)

0,61 (0,20– 1,71) Học giỏi để làm vui lòng cha mẹ, gia đình

Rất quan trọng

56 (78,87)

15 (21,13) 1

0,739 Quan trọng 151

(82,97)

31 (17,03)

1,30 (0,61– 2,71)

Ít quan trọng

71 (82,56)

15 (17,44)

1,27 (0,53– 3,04) Ước vọng thi đậu đại học

Rất quan trọng

102 (82,26)

22 (17,74) 1 0,956

Trang 5

Động cơ Giỏi

(n=278) (%)

Khá – Trung bình (n=61) (%)

PR (KTC 95%)

Giá trị

p

Quan trọng 152

(82,16)

33 (17,84)

0,99 (0,52– 1,87)

Ít quan

trọng

24

(80,00)

6 (20,00)

0,86 (0,30– 2,89) Yêu thích các môn y học

Rất quan

trọng

146

(82,95)

30 (17,05) 1

0,425*

Quan trọng 118

(79,73)

30 (20,27)

0,81 (0,44– 1,47)

Ít quan

trọng

14

(93,33)

1 (6,67)

2,88 (0,4–125,6)

Vì giáo viên bắt buộc

Rất quan

trọng

3 (75,00)

1 (25,00) 1

0,067*

Quan trọng 10

(62,50)

6 (37,50)

0,56 (0,01– 9,20)

Ít quan

trọng

265

(83,07)

54 (16,93)

1,64 (0,03–0,78)

Kiểm định chi bình phương

* Kiểm định Fisher

Nhận xét: Không có mối liên quan có ý nghĩa

thống kê giữa học lực THPT với động cơ tự học

Bảng 7 Mối liên quan giữa học lực THPT với kỹ

năng tự học

Kỹ năng Giỏi

(n=278) (%)

Khá – Trung bình (n=61) (%)

PR (KTC 95%)

Giá trị

p

Lập kế hoạch tự học cụ thể, chi tiết

Rất tốt 60

(83,33)

12 (16,67) 1

0,570 Tốt 130

(79,75)

33 (20,25)

0,79 (0,35 – 1,70) Chưa tốt 88

(84,62)

16 (15,38)

1,1 (0,44 – 2,68) Tham khảo và nghiên cứu tài liệu

Rất tốt 78(85,71) 13(14,29) 1

0,166 Tốt 158(82,72) 33(17,28) 0,80

(0,36 – 1,66) Chưa tốt 42(73,68) 15(26,32) 0,47

(0,19 – 1,17)

Hệ thống, tóm tắt và soạn lại bài học

Rất tốt 61(83,56) 12(16,44) 1

0,331 Tốt 143(84,12) 27(15,88) 1,04

(0,45 – 2,29) Chưa tốt 74(77,08) 22(22,92) 0,66

(0,28 – 1,53) Truy cập thông tin trên Internet

Rất tốt 89

(83,96)

17 (16,04) 1 0,672

Tốt 142

(80,23)

35 (19,77)

0,77 (0,38 – 1,52) Chưa tốt 47

(83,93)

9 (16,07)

1,00 (0,38 – 2,75) Hoàn thành bài tập ở nhà

Rất tốt 91

(85,85)

15 (14,15) 1

0,372 Tốt 165

(80,88)

39 (19,12)

0,70 (0,34 – 1,38) Chưa tốt 22

(75,86)

7 (24,14)

0,52 (0,17 – 1,70)

Kiểm định chi bình phương

Nhận xét: Không có mối liên quan có ý nghĩa

thống kê giữa học lực THPT với kỹ năng tự học

Bảng 8 Mối liên quan giữa học lực THPT với các

biến số khác

Đặc điểm Giỏi

(n=278) (%)

Khá – Trung bình (n=61) (%)

PR (KTC 95%)

Giá trị

p

Giới tính

Nữ 116

(84,06)

22 (15,94) 1

0,415 Nam 162

(80,60)

39 (19,40)

0,79 (0,42– 1,45) Nhóm tuổi

≤ 18 252

(90,65)

26 (9,35) 1

< 0,001

> 18 26

(42,62)

35 (57,38)

0,08 (0,03 – 0,15) Điểm trúng tuyển đại học

< 28 điểm 8

(50,00)

8 (50,00) 1

0,003*

≥ 28 điểm 270

(83,59)

53 (16,41)

5,09 (1,58–16,23)

Kiểm định chi bình phương

*Kiểm định Fisher

Nhận xét: Có mối liên quan có ý nghĩa thống

kê giữa học lực THPT với nhóm tuổi và với điểm thi tuyển đại học (p < 0,05)

BÀN LUẬN

Sinh viên nam chiếm tỷ lệ 59,29%, phù hợp với các thống kê tuyển sinh hàng năm ở Đại học

Y dược TP.HCM Sinh viên có tuổi ≤ 18 chiếm tỷ

lệ 82,01% là những sinh viên lần đầu tiên thi đại học và trúng tuyển, chứng tỏ sinh viên thi đại học lần đầu có khả năng trúng tuyển cao hơn ở những lần thi sau Có 323 sinh viên (tỷ lệ 95,28%) với điểm thi ≥ 28 điểm cho thấy hầu hết sinh

Trang 6

viên trúng tuyển vào Đại học Y dược TP.HCM

có điểm thi rất cao Sinh viên học lực giỏi ở

THPT chiếm tỷ lệ 82,01% trong khi sinh viên có

học lực khá và trung bình chỉ chiếm 17,99%

chứng tỏ sinh viên khá và trung bình ít có cơ hội

trúng tuyển Đại học Y dược TP.HCM

Mục đích tự học được sinh viên cho rằng rất

quan trọng là “nắm vững kiến thức” và “vận

dụng kiến thức vào thực tiễn” lần lượt có tỷ lệ

87,32% và 76,40%, tương đương với nghiên cứu

của Nguyễn Quang Vinh(4), trong khi chỉ có

23,01% sinh viên cho rằng mục đích tự học là để

“đạt kết quả học tập cao” Điều này cho thấy khi

học THPT sinh viên cần xác định đúng đắn mục

tiêu học tập để có đủ kiến thức thi đậu vào

ngành y đa khoa với điểm trúng tuyển thường

rất cao Việc xác định mục đích học tập đúng đắn

không những giúp sinh viên phát huy được khả

năng tự học ở THPT mà còn có nhiều cơ hội

trúng tuyển đại học

Động cơ tự học do “yêu thích các môn y học”

có đến 95,58% sinh viên và do “ước vọng thi đậu

đại học” có đến 91,15% sinh viên cho là quan

trọng và rất quan trọng để nổ lực học tập Đây là

động cơ đúng đắn giúp sinh viên phấn đấu vượt

khó trong học tập ở THPT với kỳ vọng đạt kết

quả thi cao để có nhiều cơ hội trúng tuyển vào

ngành y đa khoa Đại học Y dược TP.HCM

Về kỹ năng tự học, sinh viên có kỹ năng tốt

và rất tốt trong “lập kế hoạch tự học cụ thể, chi

tiết” (69,32%), “tham khảo và nghiên cứu được

tài liệu” (83,18%), “hệ thống và tóm tắt bài học”

(71,68%), “truy cập thông tin trên internet”

(83,43%) và hoàn thành đầy đủ bài tập ở nhà

(91,45%) Kết quả này phù hợp với nghiên cứu

của Lê Thị Liên(1) và Lê Hải Yến(2) Đây là những

kỹ năng tự học căn bản cần phải có để sinh viên

có thể học tập tốt không những ở THPT mà còn

rất cần thiết ở đại học Do đó, để có kết quả học

tập tốt và nhiều khả năng trúng tuyển đại học,

sinh viên cần có các kỹ năng tự học tốt(4)

Không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê

giữa học lực ở THPT với mục đích, động cơ và

kỹ năng tự học Có lẽ do phương pháp dạy/ học theo hình thức từ chương và thi cử với nội dung chủ yếu là nhớ lại nên sinh viên chỉ cần nhớ thuộc những gì được dạy hoặc những gì trong sách giáo khoa là có thể đạt kết quả tốt ở THPT

Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê:

- Sinh viên tuổi > 18 (đa số thi lại đại học) có học lực loại giỏi ở THPT chỉ bằng 0,08 lần

so với sinh viên tuổi ≤ 18 (thi đại học lần đầu)

- Sinh viên với điểm thi tuyển đại học ≥ 28 điểm có học lực loại giỏi ở THPT cao gấp 5,09 lần so với sinh viên có điểm < 28 điểm Kết quả này cho thấy sinh viên học lực loại giỏi ở THPT có nhiều khả năng thi đậu đại học ngay lần đầu với điểm trúng tuyển cao

KẾT LUẬN

Có 87,32% sinh viên với mục đích học tập để

“nắm vững kiến thức” và có 76,40% để “vận dụng kiến thức vào thực tiễn” Về động cơ học tập, có 95,58% sinh viên “yêu thích các môn y học” Về kỹ năng tự học, có 69,32% sinh viên

“lập được kế hoạch tự học cụ thể, chi tiết”; 83,18% sinh viên “tham khảo và nghiên cứu được các tài liệu có liên quan”; 71,68% sinh viên thường xuyên “hệ thống và tóm tắt bài học”; 83,48% sinh viên thường xuyên “truy cập thông tin trên internet” và 91,45% sinh viên thường xuyên “hoàn thành đầy đủ bài tập ở nhà”

Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê:

- Sinh viên tuổi > 18 (đa số thi lại đại học) có học lực loại giỏi ở THPT chỉ bằng 0,08 lần

so với sinh viên tuổi ≤ 18 (thi đại học lần đầu)

- Sinh viên đạt điểm thi tuyển đại học ≥ 28 điểm có học lực loại giỏi ở THPT cao gấp 5,09 lần so với sinh viên có điểm < 28 điểm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Lê Thị Liên (2004), Nâng cao tính tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên qua việc tổ chức seminar và hướng dẫn ôn tập, tổng kết chương, Tạp chí Giáo dục, số 82, tr 26-27

Trang 7

2 Lê Hải Yến (2007), Đọc sách hiệu quả: Một kỹ năng quan

trọng để tự học thành công, Tạp chí Dạy và học ngày nay, số

12, tr 44 – 47

3 Nguyễn Cảnh Toàn (2008), Con đường tự học còn lắm gian

nan, Tạp chí Giáo dục và thời đại, số 8, tr 12 – 13

4 Nguyễn Quang Vinh (2013), Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Đại học Y dược TP.HCM, Luận văn cao học chuyên ngành Giáo dục học năm 2013

Ngày nhận bài báo: 24/11/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 02/12/2015 Ngày bài báo được đăng:

Ngày đăng: 15/01/2020, 18:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN