Bài viết trình bày việc xác định mục đích, động cơ và kỹ năng tự học của sinh viên y đa khoa năm thứ nhất ở Đại học Y dược TP.HCM năm 2015 và các mối liên quan.
Trang 1KHẢO SÁT MỤC ĐÍCH, ĐỘNG CƠ VÀ KỸ NĂNG TỰ HỌC
CỦA SINH VIÊN Y ĐA KHOA NĂM THỨ NHẤT ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2015
Nguyễn Quang Vinh*, Lý Văn Xuân*, Trần Thanh Hưng*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Để có hoạt động tự học hiệu quả, sinh viên cần xác định cho mình mục đích, động cơ học tập
đúng đắn và kỹ năng tự học tốt; điều này không những cần thiết khi học ở THPT mà còn ở đại học, đặc biệt là ở Đại học Y dược TP.HCM với phương pháp dạy - học tích cực chủ động
Mục tiêu: Xác định mục đích, động cơ và kỹ năng tự học của sinh viên y đa khoa năm thứ nhất ở Đại học Y
dược TP.HCM năm 2015 và các mối liên quan
Phương pháp nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là 339 sinh viên y đa khoa năm thứ nhất Thiết kế nghiên
cứu mô tả cắt ngang Kỹ thuật thu thập số liệu qua bộ câu hỏi soạn sẵn tự điền
Kết quả: Qua nghiên cứu 339 sinh viên y đa khoa năm thứ nhất cho kết quả: Mục đích tự học: Để nắm vững
kiến thức (87,32%); Để vận dụng kiến thức vào thực tiễn (76,40%) Động cơ học tập: Yêu thích các môn y học (95,58%); Ước vọng thi đậu đại học (91,15%) Kỹ năng tự học: Lập được kế hoạch cụ thể, chi tiết (69,32%); Tham khảo và nghiên cứu được tài liệu liên quan (83,18%); Thường xuyên hệ thống và tóm tắt bài học (71,68%); Thường xuyên hoàn thành đầy đủ bài tập ở nhà (91,45%) Không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa học lực cấp 3 với mục đích, động cơ và kỹ năng tự học
Kết luận: Có 87,32% sinh viên có mục đích học tập để nắm vững kiến thức và 76,40% để vận dụng kiến
thức vào thực tiễn Về động cơ học tập, có 95,58% sinh viên yêu thích các môn y học và 91,15% ước vọng thi đậu đại học Về kỹ năng tự học, có 69,32% sinh viên lập được kế hoạch cụ thể, chi tiết, 83,18% sinh viên tham khảo và nghiên cứu được các tài liệu có liên quan, 71,68% sinh viên thường xuyên hệ thống và tóm tắt bài học và 91,45% sinh viên thường xuyên hoàn thành đầy đủ bài tập ở nhà Không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa học lực cấp 3 với mục đích, động cơ và kỹ năng tự học
Từ khóa: Tự học, kỹ năng tự học, học lực
ABSTRACT
AIMS, MOTIVATION AND SKILLS OF SELF-LEARNING ACTIVITIVES OF THE FIRST YEAR MEDICAL STUDENTS AT UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY – HCMC IN 2015
Nguyen Quang Vinh, Ly Van Xuan, Tran Thanh Hung
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 20 - Supplement of No 1 - 2016: 21- 27
Background: For the self-learning activitives become effective, medical students have to define the aims,
motivation and skills correctly, those are not only necessary in high school but also in higher education, especially
in University of Medicine and Pharmacy Researching the self-leaning of the first year medical students can provide to University of Medicine and Pharmacy – HCMC the solution in increasing the quality of medical doctor skills
Aims: Descibe the aims, motivation and skills of self-learning activitives of the first year medical students at
University of Medicine and Pharmacy – HCMC in 2015
* ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh
Trang 2Methods: Study design: A cross-sectional descriptive study using self administered questionair Subjects:
339 first year medical students
Results: Among 339 first year medical students; 83.75% mastered the knowledge from the lessions well;
76.40% could apply the knowledge into practical situation; 95.58% were interested in medical subjects; 91.15% alsways hoped to pass the entrance examination to the university; 69.32% made the detail plan for self-learning; 91.45% did all their homeworks every day There was not the significant relationship between the academic evaluation with the aims, motivation and skills
Conclusions: There was the large propotion of medical students who have some aims, motivation and skills
of self-learning correctly The relationship between academic evaluation with the aims, motivation and skills is not significant
Key words: Self-learning, self-learning skills, academic evaluation
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trước tình trạng bùng nổ thông tin như hiện
nay, người học nhận thấy song song với việc học
có sự hướng dẫn của người dạy, người học nhất
thiết phải biết tự học để nâng cao tri thức của
mình(1), đặc biệt là năng lực chuyên môn để đáp
ứng tốt công việc sau khi ra trường(4)
Để hoạt động tự học có hiệu quả, sinh viên
cần xác định cho mình mục đích, động cơ học
tập đúng đắn và kỹ năng tự học tốt(4) Điều này
không những cần thiết khi học ở THPT mà còn ở
đại học, đặc biệt là ở Đại học Y dược TP.HCM
với phương pháp dạy - học tích cực chủ động
Khảo sát mục đích, động cơ và kỹ năng tự
học của sinh viên y đa khoa năm thứ nhất sẽ góp
phần giúp cho nhà trường có các giải pháp nâng
cao khả năng tự học của sinh viên, qua đó góp
phần nâng cao chất lượng đào tạo Bác sĩ đa khoa
Do đó chúng tôi chọn đề tài “Khảo sát mục đích,
động cơ và kỹ năng tự học của sinh viên y đa
khoa năm thứ nhất Đại học Y dược TP.HCM
năm 2015” để nghiên cứu
Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát
Xác định mục đích, động cơ và kỹ năng tự
học ở sinh viên y đa khoa năm thứ nhất Đại học
Y dược TP.HCM năm 2015 và các mối liên quan
Mục tiêu cụ thể
- Xác định mục đích, động cơ và kỹ năng tự học của sinh viên y đa khoa năm thứ nhất Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
- Xác định mối liên quan giữa kết quả học tập với mục đích, động cơ và kỹ năng tự học của sinh viên y đa khoa năm thứ nhất Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
ĐỐI TƯỢNG -PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Gồm 339 sinh viên y đa khoa năm thứ nhất Đại học Y dược TP.HCM năm 2015
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang
Phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng bộ câu hỏi soạn sẵn tự điền
KẾT QUẢ
Qua khảo sát 339 sinh viên y đa khoa năm thứ nhất Đại học Y dược TP.HCM năm 2015 cho kết quả như sau:
Bảng 1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm Tần số (n=339) Tỷ lệ (%)
Giới tính
Nhóm tuổi
> 18 tuổi 61 17,99
Trang 3Đặc điểm Tần số (n=339) Tỷ lệ (%)
Học lực THPT
Điểm thi tuyển đại học (điểm chuẩn 28 đ)
Nhận xét: Sinh viên nam chiếm tỷ lệ 59,29%
Có 82,01% sinh viên nhóm tuổi ≤ 18 tuổi và
82,01% sinh viên học lực giỏi ở THPT Sinh viên
có điểm thi tuyển đại học đạt từ 28 điểm trở lên
chiếm tỷ lệ 95,28% trong khi sinh viên đạt < 28 đ
(được trúng tuyển nhờ cộng điểm ưu tiên KV,
ĐT) chỉ chiếm 4,72%
Bảng 2 Về mục đích tự học
(n=339) Tỷ lệ (%)
Nắm vững kiến thức đã học
Rất quan trọng 296 87,32
Ít quan trọng 2 0,59
Đào sâu kiến thức, mở rộng hiểu biết
Rất quan trọng 215 63,42
Quan trọng 121 35,69
Ít quan trọng 3 0,88
Rèn luyện tính chủ động, tích cực trong học tập
Rất quan trọng 224 66,08
Quan trọng 109 32,15
Ít quan trọng 6 1,77
Đạt kết quả cao trong học tập
Rất quan trọng 78 23,01
Quan trọng 214 63,13
Ít quan trọng 47 13,86
Hình thành tác phong học tập khoa học
Rất quan trọng 174 51,33
Quan trọng 151 44,54
Ít quan trọng 14 4,13
Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn
Rất quan trọng 259 76,40
Ít quan trọng 9 2,65
Nhận xét: Hầu hết sinh viên có mục đích
tự học để “nắm vững kiến thức đã học” (tỷ lệ
87,32%) và để “vận dụng những kiến thức đã
học vào thực tiễn” (tỷ lệ 76,64%) Mục đích để
“đạt kết quả cao trong học tập” chỉ có 23,01%
sinh viên cho rằng “rất quan trọng”
Bảng 3 Về động cơ tự học
Động cơ Tần số (n=339) Tỷ lệ (%)
Để vượt qua các kỳ thi Rất quan trọng 84 24,78
Ít quan trọng 39 11,50
Để học tốt THPT Rất quan trọng 140 41,30
Ít quan trọng 46 13,57 Học giỏi để được học bổng
Rất quan trọng 54 15,93
Ít quan trọng 81 23,89 Ước vọng thi đậu đại học
Rất quan trọng 124 36,58
Yêu thích các môn y học Rất quan trọng 176 51,92
Học giỏi để làm vui lòng cha mẹ, gia đình Rất quan trọng 71 20,94
Ít quan trọng 86 25,37
Vì giáo viên bắt buộc
Ít quan trọng 319 94,10
Nhận xét:
- “Yêu thích các môn y học” và “ước vọng thi đậu đại học” là hai động cơ tự học được sinh viên cho rằng quan trọng và rất quan trọng với
tỷ lệ là 95,58% và 91,15%
- Có 94,10% sinh viên cho biết động cơ học tập “vì giáo viên bắt buộc” là ít quan trọng
Bảng 4 Về kỹ năng tự học
Kỹ năng Tần số (n=339) Tỷ lệ (%)
Lập kế hoạch tự học cụ thể, chi tiết
Tham khảo và nghiên cứu tài liệu liên quan
Hệ thống, tóm tắt và soạn lại bài học
Trang 4Kỹ năng Tần số (n=339) Tỷ lệ (%)
Hoàn thành đầy đủ bài tập ở nhà
Truy cập thông tin trên internet
Nhận xét: Sinh viên cho biết kỹ năng tự học
“hoàn thành đầy đủ bài tập ở nhà” ở mức tốt và
rất tốt với tỷ lệ 91,45% Sinh viên có kỹ năng tự
học tốt và rất tốt qua “truy cập thông tin trên
internet” có tỷ lệ 83,48% và “tham khảo, nghiên
cứu tài liệu” với tỷ lệ 83,18%
Bảng 5 Mối liên quan giữa học lực THPT với mục
đích tự học
Mục đích Giỏi
(n=278) (%)
Khá – Trung bình (n=61) (%)
PR (KTC 95%)
Giá trị
p Nắm vững kiến thức đã học
Rất quan
trọng 243(82,09) 53(17,91) 1
0,885*
Quan trọng 33(80,49) 8(19,51) 0,90
(0,38 – 2,39)
Ít quan
trọng 2(100) 0(0) -
Đào sâu kiến thức, mở rộng hiểu biết
Rất quan
trọng 175(81,40) 40(18,60) 1
0,936*
Quan trọng 100(82,64) 21(17,36) 1,08
(0,59 – 2,06)
Ít quan
trọng 3(100) 0(0) -
Rèn luyện tính chủ động, tích cực trong học tập
Rất quan
trọng 183(81,70) 41(18,30) 1
0,952*
Quan trọng 90(82,57) 19(17,43) 1,06
(0,56 – 2,05)
Ít quan
trọng 5(83,33) 1(16,67)
1,12 (0,12–54,25)
Đạt kết quả cao trong học tập
Rất quan
trọng 61(78,21) 17(21,79) 1
0,265 Quan trọng 181(84,58) 33(15,42) 1,53
(0,74 – 3,01)
Ít quan
trọng 36(76,60) 11(23,40)
0,91 (0,36 – 2,41)
Hình thành tác phong học tập khoa học
Rất quan
trọng 143(82,18) 31(17,82) 1 0,230*
Quan trọng 126(83,44) 25(16,56) 1,09
(0,59 – 2,04)
Ít quan trọng 9(64,29) 5(35,71)
0,39 (0,11 – 1,60)
Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn
Rất quan trọng 209(80,69) 50(19,31) 1
0,643* Quan trọng 61(85,92) 10(14,08) 1,46
(0,68 – 3,42)
Ít quan trọng 8(88,89) 1(11,11)
1,91 (0,25 – 85,58)
Tự chịu trách nhiệm bản thân trong học tập và công tác
Rất quan trọng 182(81,98) 40(18,02) 1
1,000* Quan trọng 91(81,98) 20(18,02) 1,00
(0,53 – 1,92)
Ít quan trọng 5(83,33) 1(16,67)
1,10 (0,12–53,25)
Kiểm định chi bình phương
* Kiểm định Fisher
Nhận xét: Không có mối liên quan có ý nghĩa
thống kê giữa học lực THPT với mục đích tự học
Bảng 6 Mối liên quan giữa học lực THPT với động
cơ tự học
Động cơ Giỏi
(n=278) (%)
Khá – Trung bình (n=61) (%)
PR (KTC 95%)
Giá trị
p
Để vượt qua các kỳ thi Rất quan
trọng
66 (78,57)
18 (21,43) 1
0,496 Quan trọng 178
(82,41)
38 (17,59)
1,28 (0,64–2,48)
Ít quan trọng
34 (87,18)
5 (12,82)
1,85 (0,59–6,91) Học giỏi để được học bổng
Rất quan trọng
47 (87,04)
7 (12,96) 1
0,562 Quan trọng 166
(81,37)
38 (18,63)
0,65 (0,23– 1,61)
Ít quan trọng
65 (80,25)
16 (19,75)
0,61 (0,20– 1,71) Học giỏi để làm vui lòng cha mẹ, gia đình
Rất quan trọng
56 (78,87)
15 (21,13) 1
0,739 Quan trọng 151
(82,97)
31 (17,03)
1,30 (0,61– 2,71)
Ít quan trọng
71 (82,56)
15 (17,44)
1,27 (0,53– 3,04) Ước vọng thi đậu đại học
Rất quan trọng
102 (82,26)
22 (17,74) 1 0,956
Trang 5Động cơ Giỏi
(n=278) (%)
Khá – Trung bình (n=61) (%)
PR (KTC 95%)
Giá trị
p
Quan trọng 152
(82,16)
33 (17,84)
0,99 (0,52– 1,87)
Ít quan
trọng
24
(80,00)
6 (20,00)
0,86 (0,30– 2,89) Yêu thích các môn y học
Rất quan
trọng
146
(82,95)
30 (17,05) 1
0,425*
Quan trọng 118
(79,73)
30 (20,27)
0,81 (0,44– 1,47)
Ít quan
trọng
14
(93,33)
1 (6,67)
2,88 (0,4–125,6)
Vì giáo viên bắt buộc
Rất quan
trọng
3 (75,00)
1 (25,00) 1
0,067*
Quan trọng 10
(62,50)
6 (37,50)
0,56 (0,01– 9,20)
Ít quan
trọng
265
(83,07)
54 (16,93)
1,64 (0,03–0,78)
Kiểm định chi bình phương
* Kiểm định Fisher
Nhận xét: Không có mối liên quan có ý nghĩa
thống kê giữa học lực THPT với động cơ tự học
Bảng 7 Mối liên quan giữa học lực THPT với kỹ
năng tự học
Kỹ năng Giỏi
(n=278) (%)
Khá – Trung bình (n=61) (%)
PR (KTC 95%)
Giá trị
p
Lập kế hoạch tự học cụ thể, chi tiết
Rất tốt 60
(83,33)
12 (16,67) 1
0,570 Tốt 130
(79,75)
33 (20,25)
0,79 (0,35 – 1,70) Chưa tốt 88
(84,62)
16 (15,38)
1,1 (0,44 – 2,68) Tham khảo và nghiên cứu tài liệu
Rất tốt 78(85,71) 13(14,29) 1
0,166 Tốt 158(82,72) 33(17,28) 0,80
(0,36 – 1,66) Chưa tốt 42(73,68) 15(26,32) 0,47
(0,19 – 1,17)
Hệ thống, tóm tắt và soạn lại bài học
Rất tốt 61(83,56) 12(16,44) 1
0,331 Tốt 143(84,12) 27(15,88) 1,04
(0,45 – 2,29) Chưa tốt 74(77,08) 22(22,92) 0,66
(0,28 – 1,53) Truy cập thông tin trên Internet
Rất tốt 89
(83,96)
17 (16,04) 1 0,672
Tốt 142
(80,23)
35 (19,77)
0,77 (0,38 – 1,52) Chưa tốt 47
(83,93)
9 (16,07)
1,00 (0,38 – 2,75) Hoàn thành bài tập ở nhà
Rất tốt 91
(85,85)
15 (14,15) 1
0,372 Tốt 165
(80,88)
39 (19,12)
0,70 (0,34 – 1,38) Chưa tốt 22
(75,86)
7 (24,14)
0,52 (0,17 – 1,70)
Kiểm định chi bình phương
Nhận xét: Không có mối liên quan có ý nghĩa
thống kê giữa học lực THPT với kỹ năng tự học
Bảng 8 Mối liên quan giữa học lực THPT với các
biến số khác
Đặc điểm Giỏi
(n=278) (%)
Khá – Trung bình (n=61) (%)
PR (KTC 95%)
Giá trị
p
Giới tính
Nữ 116
(84,06)
22 (15,94) 1
0,415 Nam 162
(80,60)
39 (19,40)
0,79 (0,42– 1,45) Nhóm tuổi
≤ 18 252
(90,65)
26 (9,35) 1
< 0,001
> 18 26
(42,62)
35 (57,38)
0,08 (0,03 – 0,15) Điểm trúng tuyển đại học
< 28 điểm 8
(50,00)
8 (50,00) 1
0,003*
≥ 28 điểm 270
(83,59)
53 (16,41)
5,09 (1,58–16,23)
Kiểm định chi bình phương
*Kiểm định Fisher
Nhận xét: Có mối liên quan có ý nghĩa thống
kê giữa học lực THPT với nhóm tuổi và với điểm thi tuyển đại học (p < 0,05)
BÀN LUẬN
Sinh viên nam chiếm tỷ lệ 59,29%, phù hợp với các thống kê tuyển sinh hàng năm ở Đại học
Y dược TP.HCM Sinh viên có tuổi ≤ 18 chiếm tỷ
lệ 82,01% là những sinh viên lần đầu tiên thi đại học và trúng tuyển, chứng tỏ sinh viên thi đại học lần đầu có khả năng trúng tuyển cao hơn ở những lần thi sau Có 323 sinh viên (tỷ lệ 95,28%) với điểm thi ≥ 28 điểm cho thấy hầu hết sinh
Trang 6viên trúng tuyển vào Đại học Y dược TP.HCM
có điểm thi rất cao Sinh viên học lực giỏi ở
THPT chiếm tỷ lệ 82,01% trong khi sinh viên có
học lực khá và trung bình chỉ chiếm 17,99%
chứng tỏ sinh viên khá và trung bình ít có cơ hội
trúng tuyển Đại học Y dược TP.HCM
Mục đích tự học được sinh viên cho rằng rất
quan trọng là “nắm vững kiến thức” và “vận
dụng kiến thức vào thực tiễn” lần lượt có tỷ lệ
87,32% và 76,40%, tương đương với nghiên cứu
của Nguyễn Quang Vinh(4), trong khi chỉ có
23,01% sinh viên cho rằng mục đích tự học là để
“đạt kết quả học tập cao” Điều này cho thấy khi
học THPT sinh viên cần xác định đúng đắn mục
tiêu học tập để có đủ kiến thức thi đậu vào
ngành y đa khoa với điểm trúng tuyển thường
rất cao Việc xác định mục đích học tập đúng đắn
không những giúp sinh viên phát huy được khả
năng tự học ở THPT mà còn có nhiều cơ hội
trúng tuyển đại học
Động cơ tự học do “yêu thích các môn y học”
có đến 95,58% sinh viên và do “ước vọng thi đậu
đại học” có đến 91,15% sinh viên cho là quan
trọng và rất quan trọng để nổ lực học tập Đây là
động cơ đúng đắn giúp sinh viên phấn đấu vượt
khó trong học tập ở THPT với kỳ vọng đạt kết
quả thi cao để có nhiều cơ hội trúng tuyển vào
ngành y đa khoa Đại học Y dược TP.HCM
Về kỹ năng tự học, sinh viên có kỹ năng tốt
và rất tốt trong “lập kế hoạch tự học cụ thể, chi
tiết” (69,32%), “tham khảo và nghiên cứu được
tài liệu” (83,18%), “hệ thống và tóm tắt bài học”
(71,68%), “truy cập thông tin trên internet”
(83,43%) và hoàn thành đầy đủ bài tập ở nhà
(91,45%) Kết quả này phù hợp với nghiên cứu
của Lê Thị Liên(1) và Lê Hải Yến(2) Đây là những
kỹ năng tự học căn bản cần phải có để sinh viên
có thể học tập tốt không những ở THPT mà còn
rất cần thiết ở đại học Do đó, để có kết quả học
tập tốt và nhiều khả năng trúng tuyển đại học,
sinh viên cần có các kỹ năng tự học tốt(4)
Không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê
giữa học lực ở THPT với mục đích, động cơ và
kỹ năng tự học Có lẽ do phương pháp dạy/ học theo hình thức từ chương và thi cử với nội dung chủ yếu là nhớ lại nên sinh viên chỉ cần nhớ thuộc những gì được dạy hoặc những gì trong sách giáo khoa là có thể đạt kết quả tốt ở THPT
Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê:
- Sinh viên tuổi > 18 (đa số thi lại đại học) có học lực loại giỏi ở THPT chỉ bằng 0,08 lần
so với sinh viên tuổi ≤ 18 (thi đại học lần đầu)
- Sinh viên với điểm thi tuyển đại học ≥ 28 điểm có học lực loại giỏi ở THPT cao gấp 5,09 lần so với sinh viên có điểm < 28 điểm Kết quả này cho thấy sinh viên học lực loại giỏi ở THPT có nhiều khả năng thi đậu đại học ngay lần đầu với điểm trúng tuyển cao
KẾT LUẬN
Có 87,32% sinh viên với mục đích học tập để
“nắm vững kiến thức” và có 76,40% để “vận dụng kiến thức vào thực tiễn” Về động cơ học tập, có 95,58% sinh viên “yêu thích các môn y học” Về kỹ năng tự học, có 69,32% sinh viên
“lập được kế hoạch tự học cụ thể, chi tiết”; 83,18% sinh viên “tham khảo và nghiên cứu được các tài liệu có liên quan”; 71,68% sinh viên thường xuyên “hệ thống và tóm tắt bài học”; 83,48% sinh viên thường xuyên “truy cập thông tin trên internet” và 91,45% sinh viên thường xuyên “hoàn thành đầy đủ bài tập ở nhà”
Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê:
- Sinh viên tuổi > 18 (đa số thi lại đại học) có học lực loại giỏi ở THPT chỉ bằng 0,08 lần
so với sinh viên tuổi ≤ 18 (thi đại học lần đầu)
- Sinh viên đạt điểm thi tuyển đại học ≥ 28 điểm có học lực loại giỏi ở THPT cao gấp 5,09 lần so với sinh viên có điểm < 28 điểm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lê Thị Liên (2004), Nâng cao tính tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên qua việc tổ chức seminar và hướng dẫn ôn tập, tổng kết chương, Tạp chí Giáo dục, số 82, tr 26-27
Trang 72 Lê Hải Yến (2007), Đọc sách hiệu quả: Một kỹ năng quan
trọng để tự học thành công, Tạp chí Dạy và học ngày nay, số
12, tr 44 – 47
3 Nguyễn Cảnh Toàn (2008), Con đường tự học còn lắm gian
nan, Tạp chí Giáo dục và thời đại, số 8, tr 12 – 13
4 Nguyễn Quang Vinh (2013), Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Đại học Y dược TP.HCM, Luận văn cao học chuyên ngành Giáo dục học năm 2013
Ngày nhận bài báo: 24/11/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 02/12/2015 Ngày bài báo được đăng: