1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

khảo sát, đánh giá độ nguy hiểm động đất và khả năng ảnh hưởng của sóng thần lên khu vực gò gia – giồng chùa, huyện cần giờ, tp hồ chí minh

30 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 458,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các thành tạo xâm nhập tuổi Jura muộn Ờ Krêta sớm : hiện diện khá phổ biến bên dưới các lớp phủ trầm tắch đệ tứ trong khu vực Cần Giờ, có cấu tạo dạng khối, kiến trúc hạt vừa, thành p

Trang 1

LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUÂT TP HỒ CHÍ MINH

GIỒNG CHÙA, HUYỆN CẦN GIỜ,

TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUÂT TP HỒ CHÍ MINH

Thực hiện: TS Lê Ngọc Thanh

GIỒNG CHÙA, HUYỆN CẦN GIỜ,

TP HỒ CHÍ MINH

Trang 3

2.3 Hệ thống ựứt gãy xác ựịnh theo tài liệu ựịa chất và ựịa vật lý 7

2.4 Hoạt ựộng tân kiến tạo 8

2.5 điều kiện ựịa chất công trình 10

2.6 điều kiện ựịa chất thủy văn 10

III ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TRẬN đỘNG đẤT NĂM 2005 11

4.1 đánh giá mức ựộ nguy hiểm ựộng ựất 12

4.1.1 Khối lượng và thời gian thực ựịa 12

4.1.2 Phương pháp và kỹ thuật thi công 12

4.1.3 điều kiện ựịa chất công trình khu vực nghiên cứu 16

4.1.4 Phân vùng nhỏ ựộng ựất 17

4.2 Khả năng ảnh hưởng của sóng thần lên khu vực

Gò Gia - Giồng Chùa 21

4.2.1 Nguyên nhân và bản chất của sóng thần 4.2.2 đánh giá cường ựộ sóng thần ở ven biển Việt nam

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 27

PHỤ LỤC BĂNG GHI SÓNG đỊA CHẤN

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1 Bản ñồ ñường ñẳng chấn khu vực Tp Hồ Chí Minh 5 Hình 2 Máy thăm dò ñịa chấn Terraloc Mk-6, geophone và cáp nối 13 Hình 3 Cách bố trí các ñiểm nổ 14 Hình 4 Sơ ñồ ñẳng sâu bề mặt phù sa cổ khu vực Gò Gia - Giồng Chùa 19 Hình 5 Sơ ñồ phân vùng nhỏ ñộng ñất khu vực Gò Gia - Giồng Chùa 20

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Kết quả tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý 16 Bảng 2 Kết quả ño ñịa chấn khúc xạ trong khu vực nghiên cứu 17 Bảng 3 Gia số cấp ñộng ñất khu vực nghiên cứu 18 Bảng 4 Các tham số ñặc trưng của sóng thần 21

Trang 5

I MỞ đẦU

Mức ựộ nguy hiểm do ựộng ựất (cấp ựộng ựất và gia tốc nền cực ựại) là tham số quan trọng ựể bố trắ mặt bằng xây dựng và thiết kế ựối với các công trình lớn, sử dụng lâu dài như nhà máy thủy ựiện, cầu, cảng, các nhà cao tầng, ẦViệc ựánh giá mức ựộ nguy hiểm ựộng ựất cho các công trình lớn cụ thể ựều ựược tiến hành ở hầu như tất cả các nước

Lãnh thổ Tp Hồ Chắ Minh kéo dài theo phương Tây Bắc - đông Nam khoảng 140 km; vùng cực Bắc là địa ựạo Củ Chi và vùng cực Nam và đồng Hoa, huyện Cần Giờ Khu vực sông Gò Gia (khu vực nghiên cứu) bao gồm núi Giồng Chùa, là ựiểm lộ của móng ựá andezit, thuộc xã Thạnh An, huyện Cần Giờ Theo tài liệu ựịa chấn, xung quanh khu vực khảo sát ựã từng xảy ra các trận ựộng ựất như sau :

1 Lúc 22 giờ 18 phút, ngày 8/8/1964, tại toạ ựộ ựịa lý: X = 106048Ỗ0Ợ; Y =

10017Ỗ60Ợ cách cửa biển Cần Giờ khoảng 40 km, ựã xảy một trận ựộng ựất với Ms

= 4,8 ựộ Ritchte với ựộ sâu chấn tiêu 15 km

2 Lúc 7 giờ 19 phút ngày 26/10/1964 tại khu vực Lộc Ninh - Bình Long có toạ ựộ

ựịa lý: X = 106036Ỗ0Ợ ; Y = 11030Ỗ0Ợ ựã xảy ra một trận ựộng ựất có cường ựộ Ms

= 2,7 ựộ Ritchte với ựộ sâu chấn tiêu 15 km

3 Ngày 26/8/2002, ở Vũng Tàu ựã xảy ra trận ựộng ựất với M = 3,9 và gây nên chấn

ựộng mạnh cấp 5 (MSK - 64) Toạ ựộ của ựộng ựất ϕ = 10023Ỗ N ; λ = 107011ỖE với ựộ sâu chấn tiêu 10 km

4 Ngày 15/10/1990 ựã xảy ra một trận ựộng ựất mạnh có M = 4,5 ựộ Richter tại vùng Hàm Tân - Phan Thiết kèm theo nhiều chấn ựộng yếu hơn nằm ngay trên ựới hoạt

ựộng ựộng ựất này

Trong năm 2005, Thành phố Hồ Chắ Minh ựã chịu ảnh hưởng (dù không lớn lắm) của các trận ựộng ựất xảy ra vào các ngày 5 - 6 tháng 8; 17 tháng 10 và 8 tháng 11 Theo thang ựộ Richter ựộ mạnh của các trận ựộng ựất nằm trong khoảng 4,3 ≤ M ≤ 5,5 và có chấn tâm nằm trên các ựứt gãy kiến tạo á kinh tuyến gần kinh tuyến 1090 Các trận ựộng

ựất nêu trên ựược xếp vào loại ựộng ựất ựịa phương có cường ựộ trung bình và yếu (ựộng ựất ựịa phương cường ựộ trung bình có 5 ≤ M < 6; ựộng ựất ựịa phương yếu không gây

thiệt hại ựáng kể có 4 ≤ M < 5)

Với các trận ựộng ựất xảy ra ngoài khơi có cấp ựộng ựất như vậy thì khả năng tạo

ra sóng thần là rất thấp Còn ựối với các trận ựộng ựất có thể tạo ra sóng thần ở vùng Philippine và Indonesia và ảnh hưởng của chúng ựến vùng biển miền Nam nước ta, ựặc biệt là khu vực nghiên cứu thì ựến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào

Báo cáo chuyên ựề này trình bày các kết quả nghiên cứu ựánh giá mức ựộ nguy hiểm ựộng ựất và khả năng ảnh hưởng của sóng thần lên khu vực Gò Gia - Giồng Chùa

Trang 6

II MỘT SỐ đẶC đIỂM đỊA CHẤT Ờ đỊA VẬT LÝ VÙNG TP HỒ CHÍ MINH

Ngoại trừ núi Giồng Chùa cao khoảng 11 m, khu vực nghiên cứu với diện tắch tự nhiên hơn 57 km2 có ựịa hình khá bằng phẳng, cao ựộ thay ựổi từ 0,2 - 3,9 m, trung bình 1,2 m

Thành phố Hồ Chắ Minh có vị trắ khá ựặc biệt trên bình ựồ cấu trúc của khu vực, thuộc rìa phắa Tây Nam của ựới đà Lạt, phụ ựới Biên Hoà, tiếp giáp với phần phắa đông Bắc ựới Cần Thơ Do vậy, nó vừa bị chi phối bởi sự phát triển của ựới đà Lạt tuổi Mezozoi, vừa chịu ảnh hưởng của ựới lún chìm Kainozoi muộn Cần Thơ

Trên hầu hết diện tắch Thành phố thường hiện diện ựồng thời hai tầng cấu trúc chắnh : Tầng móng gồm các ựá gốc cứng chắc nằm phắa bên dưới và tầng phủ gồm các trầm tắch gắn kết yếu và bở rời xếp thành các lớp nằm ngang hoặc gần như nằm ngang trên tầng ựá gốc (Hình 1)

2.1 Móng ựá gốc

Các ựá thuộc móng ựá gốc bao gồm các ựá trầm tắch có tuổi Jura sớm, ựá trầm tắch núi lửa tuổi Jura muộn Ờ Krêta sớm và ựá xâm nhập tuổi Jura muộn - Krêta sớm Nằm dưới lớp phủ ở ựộ sâu khác nhau, các ựá gốc có khả năng chứa nước kém, khá cứng chắc

và có khả năng chịu tải tốt

- Các thành tạo trầm tắch tuổi Jura sớm : là các ựá thuộc hệ tầng Draylinh, có

thành phần thạch học chủ yếu là cát kết, ựá bột kết ựa khoáng xen kẻ với ựá phiến silic, sét kết màu ựen, xám ựen, ựôi chỗ có cấu tạo phân dải, xâm tán carbonat và sulfur Các ựá trầm tắch Jura có mật ựộ thay ựổi từ 2,4 ựến 2,65 g/cm3 Vận tốc truyền sóng ựàn hồi của các ựá rắn chắc tương ựối thấp, trung bình 4 km/s

- Các thành tạo trầm tắch tuổi Jura muộn Ờ Krêta sớm : chiếm diện tắch khá lớn

của ựá móng dưới tầng phủ Neogen - đệ tứ trên ựịa bàn Thành phố Hồ Chắ Minh Chúng

là sản phẩm của quá trình hoạt ựộng núi lửa Thành phần thạch học của các thành tạo này

có ựá núi lửa bazan - andezit porfyrit, andezit porfyrit, andesit-dacit porphyr, ryodacit porphyr, felsit porphyr và các trầm tắch gồm cát kết tuff, ựá phiến sét, bột kết màu ựỏ Các

ựá thuộc thành tạo này có ựộ bền cơ học cao, mật ựộ khá lớn, trung bình 2,8 g/cm3 ựối với các thành tạo andezit Vận tốc truyền sóng ựàn hồi trong các ựá phun trào khá cao, khoảng 5 km/s ựối với ựá cứng chắc

- Các thành tạo xâm nhập tuổi Jura muộn Ờ Krêta sớm : hiện diện khá phổ biến

bên dưới các lớp phủ trầm tắch đệ tứ trong khu vực Cần Giờ, có cấu tạo dạng khối, kiến trúc hạt vừa, thành phần thạch học tương ứng với nhóm ựá granodiorit, mật ựộ trung bình

từ 2,7 ựến 2,8 g/cm3 Vận tốc truyền sóng ựàn hồi khá cao, từ 5 - 6 km/s

Trang 7

Hình 1

Trang 8

2.2 Tầng phủ Kainozoi muộn

Bao gồm các tập trầm tắch nằm ngang, tuổi Neogen - đệ tứ Trong mỗi tập trầm tắch, ựộ hạt của chúng nói chung tăng dần từ trên xuống dưới

a - Trầm tắch Holoxen : bao gồm các trầm tắch thuộc hệ tầng Bình Chánh và hệ

tầng Cần Giờ Thành phần thạch học chủ yếu là sét bột cát, ắt gặp hơn là cát, cát bột đây

là tầng ựất yếu lộ diện trên bề mặt, phủ bất chỉnh hợp trên mặt bóc mòn trầm tắch Pleistoxen muộn, dày từ một vài mét ở vùng rìa các bậc thềm ựến 20 - 30 m ở các vùng

- Hệ tầng Thủ đức: hiện diện khắp Thành phố, kắch thước ựộ hạt tăng dần từ trên xuống dưới Theo hướng Tây Bắc Ờ đông Nam, bề mặt hệ tầng phân bố ở cao ựộ từ 10 -

20 m ở khu vực Tây Bắc Củ Chi, khoảng 2 10 m ở Hóc Môn và khu vực nội thành và 30m ở khu vực Nhà Bè - Cần Giờ Theo hướng đông Bắc Ờ Tây Nam, thành phần thạch học thay ựổi khá rõ rệt, lộ ra ở cao ựộ 20 - 40 m tại Quận 9 và Thủ đức, chìm dần xuống cao ựộ từ 2 - 5 m ở khu vực nội thành và -30m ựến -35m phắa Tây Nam huyện Bình Chánh

Hệ tầng Củ Chi: tương tự như các trầm tắch thuộc hệ tầng Thủ đức, ựộ hạt tăng dần từ trên xuống dưới; bề mặt hệ tầng chìm dần về phắa đông Nam, từ cao ựộ 5 - 15 m ở khu vực Củ Chi ựến -15, -16 m ở khu vực Nhà Bè Về phắa đông Bắc, bề mặt hệ tầng phân bố ở cao ựộ 5 - 15 m ở khu vực Thủ đức và chìm dần ựến - 25 m ở khu vực phắa Tây Nam huyện Bình Chánh

c - Trầm tắch Plioxen sớm: gồm các trầm tắch gắn kết yếu, phần dưới là cát, cát sạn

sỏi lẫn sét bột màu xám, nằm phủ trực tiếp trên ựá gốc, bề dày lên ựến hàng trăm mét Phần trên là các thành tạo sét, sét bột có bề dày khoảng 10 m, bị các trầm tắch có tuổi Pliocen muộn phủ lên.Thành phần thạch học gồm hạt thô chiếm từ 66 - 94 %

- Theo hướng Tây Bắc Ờ đông Nam (từ Củ Chi ựến Cần Giờ), các thành tạo này xuất hiện ở các ựộ sâu khác nhau với xu hướng chìm dần về phắa Cần Giờ

- Theo hướng đông Bắc Ờ Tây Nam (từ Thủ đức ựến Bình Chánh) bề mặt trầm tắch này chìm dần theo dạng bậc từ ựộ sâu 80 - 86 m ở khu vực Bình Thạnh, Quận 9; 136

- 144 m ở khu vực nội thành cũ; 140 - 212 m ở khu vực Bình Chánh; bề dày thay ựổi từ

43 Ờ 68 m, 100 Ờ 128 m tương ứng

Trang 9

d - Trầm tắch Pliocen muộn: gồm các trầm tắch thuộc hệ tầng Bà Miêu, phủ trực

tiếp trên bề mặt các thành tạo Pliocen sớm, thường bắt ựầu bằng các tập trầm tắch hạt thô, chủ yếu là cát sạn pha bột sét và kết thúc bằng các trầm tắch hạt mịn, hầu hết là sét bột

Theo hướng Tây Bắc Ờ đông Nam, bề mặt hệ tầng phân bố ở chiều sâu khoảng một vài mét ở khu vực Tây Bắc Củ Chi, chìm dần ựến ựộ sâu 20 - 45 m ở khu vực Hóc Môn Ờ khu vực nội thành; 34 - 84 m ở khu vực Cần Giờ Bề dày của hệ tầng ắt thay ựổi theo hướng này

Theo hướng đông Bắc Ờ Tây Nam, bề dày của hệ tầng thay ựổi từ 40 - 70 m ở khu vực Linh Xuân, Thủ đức, Bình Trưng, Quận 2 ựến 90 - 120 m ở khu vực nội thành và khoảng 100 - 136 m ở huyện Bình Chánh Chiều sâu phân bố bề mặt hệ tầng thay ựổi tương ứng, từ cao ựộ 27 m ở Linh Xuân; -15,5 ựến -33,7 m ở Bình Thạnh - Tân Bình và -72,5 m ở Bình Chánh

e - Trầm tắch Mioxen muộn: ựược gọi là hệ tầng Bình Trưng, thành phần thạch học

bao gồm cát, sạn sỏi chứa các mảnh dăm gắn kết yếu bởi bột sét, cát bột kết màu xám, sét bột kết màu xám, phân lớp mỏng bị phủ bất chỉnh hợp bởi các trầm tắch Plioxen muộn

2.3 Hệ thống ựứt gãy xác ựịnh theo tài liệu ựịa chất và ựịa vật lý

Cấu trúc ựịa kiến tạo vùng Thành phố bị khống chế bởi các hệ thống ựứt gãy có phương á kinh tuyến, á vĩ tuyến, đông Bắc - Tây Nam, Tây Bắc - đông Nam Các hệ thống ựứt gãy này ựã làm cho ựịa hình bề mặt móng nâng sụt theo dạng khối tảng (Hình 1) Một số ựứt gãy chắnh như sau:

- đứt gãy sông Sài Gòn (F 1), có phương Tây Bắc - đông Nam, chạy dọc theo sông Lái Thiêu - Rạch Gò Dưa về Phường Cát Lái Quận 2 đây là ựứt gãy thuận - bằng trái, ựộ sâu ảnh hưởng ựến 40 km, mặt trượt cắm về hướng Tây Nam với góc dốc 60 - 80o

ở trên mặt, thoải dần ựến 40 - 50o ở ựộ sâu 40 km, cự ly dịch chuyển trong Neogen trên

100 m, cánh đông Bắc ựược nâng lên với biên ựộ dịch chuyển của ựá gốc trước Plioxen sớm là 60 m, trong Plioxen muộn là 22 m, và khoảng 4 - 5 m trong Holoxen

- đứt gãy Hóc Môn - Bình Thạnh (F 2 ), kéo dài từ Tân Thạnh Tây (huyện Củ

Chi), qua đông Thạnh (huyện Hóc Môn) ựến khu vực hội lưu giữa sông Sài Gòn và sông

đồng Nai, ựứt gãy này chạy song song và cách ựứt gãy sông Sài Gòn khoảng 5 km về

phắa Tây Nam Cùng với ựứt gãy sông Sài Gòn, ựứt gãy này ựóng vai trò ựịnh tuyến, ựịnh

ựai uốn khúc cho hoạt ựộng của thung lũng sông Sài Gòn ắt nhất từ Pleistoxen muộn cho ựến ngày nay

- đứt gãy Bình Chánh - Cần Giuộc (F 3 ), có phương Tây Bắc Ờ đông Nam đây

là ựứt gãy thuận, phát triển ựến ựộ sâu 40 km, với mặt ựứt gãy cắm về phắa Tây Nam, dốc

70o Ờ 75o Trên ựịa hình hiện ựại, ựứt gãy trùng với phương kéo dài của thung lũng sông

Trang 10

Vàm Cỏ đông Thung lũng này ựược hình thành ắt nhất từ Pleistoxen muộn, nay vẫn còn

ựược phát triển kế thừa bởi các tắch tụ Holoxen muộn

- đứt gãy Hậu Nghĩa Ờ An Thạnh (F 4 ), có phương á vĩ tuyến chạy ngang qua khu

vực Thị trấn Củ chi đứt gãy này là ựứt gãy thuận, cắm về phắa Nam với góc dốc 65o Ờ

70o Trên ựịa hình hiên tại, theo phương phát triển của ựứt gãy, rạch Láng The và sông Sài Gòn ựều bị ựổi hướng ựột ngột theo phương á vĩ tuyến trên một ựoạn dài ựến 3 km và cùng về hướng đông, theo ựó, các ựứt gãy sông Sài Gòn và Hóc Môn Ờ Bình Thạnh cũng

bị dịch chuyển ngang ở một khoảng cách tương tự

- đứt gãy đức Hòa - Long Thành (F 5 ), có phương á vĩ tuyến chạy qua khu vực

Thị trấn An Lạc và khu vực hợp lưu giữa sông Sài Gòn và sông đồng Nai đứt gãy này cắm về phắa Nam với góc dốc 70o Ờ 80o, làm dịch chuyển ngang ựứt gãy sông Sài Gòn

- đứt gãy Tam Thôn Hiệp (F 6 ), có phương vĩ tuyến, chạy qua khu vực Tam Thôn

Hiệp, huyện Cần Giờ Theo tài liệu trọng lực, ựây là ựứt gãy thuận cắm về hướng Nam với góc 70o Ờ 75o Trên mặt cắt ựịa chất, cánh phắa Bắc bị nâng lên, chênh lệch ựộ cao của

bề mặt ựá gốc là 35 m, nóc của trầm tắch Plioxen muộn là 12 m

- đứt gãy sông Soài Rạp (F 7 ), có phương kinh tuyến, chạy qua khu vực Mũi đèn

đỏ, sông Nhà Bè - Soài Rạp đây là một phần của ựứt gãy Lộc Ninh - Thủ Dầu Một, có

bề rộng trên 20 km, ựộ sâu ảnh hưởng ựến 60 km, mặt trượt cắm về phắa đông với góc cắm 70o

- đứt gãy Lý Nhơn (F 8 ), có phương vĩ tuyến.Trên ựịa hình hiện tại, ựứt gãy này

không có biểu hiện rõ ràng

2.4 Hoạt ựộng tân kiến tạo

Theo ựộ nâng hạ và các biểu hiện hoạt ựộng tân kiến tạo kèm theo, Thành phố Hồ Chắ Minh ựược chia thành 2 vùng và 7 khối, có ựặc ựiểm nâng hạ khác nhau như sau:

- Vùng Bắc Thành phố

Với ranh giới phắa Nam là ựứt gãy đức Hoà Ờ Long Thành (F5), bao gồm các khối nâng hạ phân dị theo ựứt gãy, tạo nên các dãy ựồng bằng thềm cao 2 - 35 m xen kẽ với

ựồng bằng thấp < 2 m.Vùng Nam Thành phố là vùng sụt lún tạo nên ựồng bằng thấp, với

các khối nâng hạ tương ựối nhau

- Khối nâng Thủ đức

Khối nâng Thủ đức ựược giới hạn giữa ựứt gãy Hóc Môn - Bình Thạnh (F2) và ựứt gãy đức Hoà - Long Thành (F5) đây là khối nâng có sự phân dị, các bề mặt san bằng Mioxen muộn và các tầng trầm tắch ựều bị biến dạng nghiêng thoải về phắa Tây Nam và

Trang 11

phắa Nam Do hoạt ựộng nâng lên, nên móng ựá gốc trong khối này thường cao hơn vùng lân cận 80 - 100 m Về phắa Tây Nam và phắa Nam, bề dày trầm tắch Neogen - đệ tứ tăng

từ một vài mét ựến 170 m

Từ Pleistocen ựến Holoxen, chuyển ựộng kiến tạo có xu hướng nâng lên là chủ yếu Do nâng lên nên mặt mái của các trầm tắch Plioxen muộn bị xâm thực- bóc mòn, hình thành nên những trũng xâm thực rửa trôi, do ựó bề dày tập sét bột của thành tạo này

ựã thay ựổi, 10 - 27 m ở vùng ựồi Thủ đức và 7 - 10 m ở vùng ựồng bằng thấp

Như vậy, do sự nâng phân dị trong phạm vi khối nâng Thủ đức không ựồng ựều, nên ngoại trừ bề mặt tắch tụ Holoxen, các bề mặt ựịa hình cổ hoặc trẻ, lộ thiên hay bị chôn vùi ựều bị biến dạng nghiêng và lồi lõm do xâm thực

- Khối nâng Củ Chi - Tân Bình

Khối nâng Củ Chi - Tân Bình ựược giới hạn bởi ựứt gãy sông Sài Gòn (F1), ựứt gãy Bình Chánh - Cần Giuộc (F3) và ựứt gãy đức Hoà- Long Thành (F5), bao gồm phần

ựất cao hơn hai mét thuộc huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn và hầu hết các quận nội thành đây là vùng nâng bóc mòn thời kỳ Mioxen muộn, sụt lún trong thời kỳ Plioxen sớm và từ

ựó cho ựến nay phát triển theo xu hướng nâng tạo thềm là chủ yếu.So với khối nâng Thủ đức, khối nâng Củ Chi - Tân Bình nâng và phân dị yếu hơn

- Khối sụt Lê Minh Xuân

Khối sụt Lê Minh Xuân nằm ở phắa Tây Nam Thành phố, tiếp giáp với khối nâng

Củ Chi - Tân Bình qua ựứt gãy Bình Chánh- Cần Giuộc (F3) Trên ựịa hình hiện tại, ựây là vùng ựồng bằng thấp, có cao ựộ 1 - 2 m phát triển dọc thung lũng sông Vàm Cỏ đông, kéo dài về phắa đông Nam qua sông Soài Rạp

So với khối nâng Củ Chi - Tân Bình, khối sụt Lê Minh Xuân có bề mặt Mioxen muộn hạ thấp hơn 80 m, bề mặt Plioxen sớm hạ thấp hơn 37 m và bề mặt tắch tụ Plioxen sớm - Pleistoxen muộn hạ thấp hơn 20 m điều ựó có nghĩa là biên ựộ nâng hạ qua ựứt gãy Bình Chánh - Cần Giuộc (F3) khoảng 53 m trước Plioxen sớm; 37 m sau Pleistoxen muộn và 20 m trong đệ tứ

- Khối sụt Nhà Bè

Khối sụt Nhà Bè nằm ở phắa Nam Thành phố, tiếp giáp với khối nâng Củ Chi - Tân Bình qua ựứt gãy đức Hoà - Long Thành (F5) ở phắa Bắc, ựứt gãy Tam Thôn Hiệp (F6) ở phắa Nam trên ựịa hình hiện tại đây là vùng ựồng thấp có cao ựộ ựịa hình hiện tại 0,6 - 1,5 m.Từ Mioxen muộn và nhất là sau Plioxen muộn, khối sụt Nhà Bè ựã bị hạ lún tương ựối so với khối nâng Củ Chi - Tân Bình

Trang 12

- Khối nâng An Thới đông

Khối nâng này nằm kẹp giữa hai ựứt gãy Tam Thôn Hiệp (F6) và ựứt gãy Lý Nhơn (F8) Do nâng lên nên móng ựá gốc nằm ở chiều sâu 224 m, nóc của trầm tắch Plioxen sớm: 149 m, Plioxen muộn: 47 m và Pleistoxen muộn: 24 m chúng ựược phân bố ở cao

ựộ ựịa hình cao hơn các khối Nhà Bè ở phắa Bắc và khối Cần Thạnh ở phắa Nam

- Khối sụt Cần Thạnh

Khối sụt Cần Thạnh nằm ở phắa Tây ựứt gãy Lý Nhơn (F8); qua ựứt gãy này, khối Cần Thạnh bị hạ lún tương ựối so với khối nâng An Thới đông với bề mặt của các thành tạo Plioxen sớm, Plioxen muộn, Pleistoxen muộn lần lượt nằm ở các cao ựộ -149 m, -74

m và -26 m của ựịa hình

Khu vực nghiên cứu bao gồm ựới ựứt gãy sông Sài Gòn và khối sụt Cần Thạnh

2.5 điều kiện ựịa chất công trình

Căn cứ vào các dấu hiệu ựịa mạo, có thể chia lãnh thổ Thành phố thành 3 vùng khác nhau là :

- Vùng II - A : xâm thực - tắch tụ

- Vùng II - B : tắch tụ - xâm thực

- Vùng II - C : tắch tụ

Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng II - C Trong ựó, theo kết quả phân tắch các

ựá có thành phần tương tự ở Châu Thới, Bửu Long, có thể ựánh giá tắnh chất cơ lý của ựá

andezit Giồng Chùa khá tốt :

o Cường ựộ kháng nén tự nhiên : 828 - 1900 kg/cm2

o Cường ựộ kháng nén bão hoà : 750- 1750 kg/cm2

o Dung trọng : 2,83- 2,87g/cm3

o Tỷ trọng : 2,91- 2,94 g/cm3

2.6 điều kiện ựịa chất thủy văn

Thành phồ Hồ Chắ Minh, bao gồm khu vực nghiên cứu, nói chung vào mùa khô mực nước có xu hướng giảm dần từ ựầu mùa và ựạt cực tiểu vào cuối mùa khô Mực nước cực tiểu thường xảy ra vào cuối tháng 4 ựầu tháng 5 hàng năm; mùa mưa, tầng chứa nước nhận ựược cung cấp, mực nước có xu hướng dâng lên, ựạt cực ựại vào cuối mùa và thường xảy ra vào tháng 10, ựầu tháng 11 hàng năm

Trong khu vực nghiên cứu mực nước dưới ựất rất nông, từ 0,8 - 1,3 m, chủ yếu nằm trong trầm tắch Holoxen có quan hệ thủy lực chặt chẽ với nước sông, rạch; ở những

Trang 13

nơi có ựịa hình thấp, ven biển hay ven sông có ảnh hưởng triều chúng còn chịu ảnh hưởng của yếu tố thuỷ triều Khi ựó mực nước không chỉ dao ựộng theo mùa mà còn dao ựộng theo triều hoặc theo chế ựộ thuỷ văn của các sông nó quan hệ

III ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TRẬN đỘNG đẤT NĂM 2005

Kết quả công trình nghiên cứu năm 2006 [18] ựã thành lập ựược bản ựồ các ựường

ựẳng chấn (Hình 1) Nhìn chung có thể nhận thấy trên ựịa bàn Thành phố phân chia thành

ba vùng chắnh phân bố theo hướng Tây Bắc Ờ đông Nam với mức chênh lệch (gia số)

thực về cấp ựộng ựất giữa hai ựầu Cần Giờ - Củ Chi là ∆I 1 = 3, trong khi dựa vào sự

giảm chấn tắnh từ chấn tiêu ∆I < 1 Do ựó ảnh hưởng của nền ựất thể hiện rất rõ ràng

- Vùng 1 : nằm phắa đông Nam, chiếm phần lớn diện tắch huyện Cần Giờ và một

phần huyện Nhà Bè, từ khu vực ven biển cho ựến ranh giới hai huyện Nhà Bè - Cần Giờ, phân bố theo ựứt gãy sông Sài Gòn, giới hạn bởi ựường ựẳng chấn cấp IV Trong vùng này còn có khu vực cấp III phân bố hai phắa ựứt gãy

- Vùng 2 : nằm phần trung tâm ựịa bàn Thành phố, từ ranh giới Nhà Bè - Cần Giờ

ựến ranh giới hai huyện Hóc Môn - Củ chi, giới hạn bởi ựường ựẳng chấn cấp II - III

Trong phạm vi vùng 2 cũng xuất hiện các khu vực giới hạn bởi ựường ựẳng chấn cấp II - III, chủ yếu tập trung ở khu vực nội thành Dọc theo ựứt gãy sông Sài Gòn còn có khu vực cấp IV

- Vùng 3 : nằm phắa Tây Bắc, chiếm phần lớn diện tắch huyện Củ Chi, giới hạn

phắa dưới bởi ựường ựẳng chấn cấp II - cấp III

Có thể nhận thấy khu vực nghiên cứu Gò Gia - Giồng Chùa nằm trong vùng

nh hưởng cấp III - IV, nếu ựộng ựất với M ≤ 5,5 xảy ra ở ựứt gãy gần kinh tuyến

109 o

đứt gãy kiến tạo trên thực tế ựịa chất không phải là một mặt phân cách (hình học),

mà là một ựới hẹp chuyển tiếp giữa hai cấu trúc kiến tạo, tại ựó môi trường ựất ựá không còn thể hiện tắnh liên tục, tắnh chất cơ lý, bao gồm các ựặc trưng ựàn hồi của ựới ựứt gãy khác với môi trường ựất ựá ở hai bên ựứt gãy Và do ựó, vận tốc truyền sóng ựộng ựất trong ựới ựứt gãy khác với vận tốc truyền sóng trong môi trường hai bên Khi ựó ựứt gãy kiến tạo có thể ựóng vai trò của kênh dẫn sóng ựộng ựất với trục dẫn sóng dọc theo phương ựứt gãy

Trên bản ựồ các ựường ựẳng chấn, phân tắch các ựường ựẳng chấn phân bố dọc theo hai ựứt gãy sông Sài Gòn (F1) và Hóc Môn - Bình Thạnh (F2) ta nhận thấy năng lượng ựộng ựất (ngày 8/11/2005) từ chấn tiêu ngoài khơi Vũng Tàu truyền tập trung dọc theo hai ựứt gãy này, thể hiện qua cấp ựộng ựất thường lớn hơn 1 cấp so với hai bên ựứt

gãy, rõ rệt nhất là trong vùng 1 (Nhà Bè - Cần Giờ) điều ựó cho phép giả thiết ựứt gãy này ựóng vai trò Ộkênh dẫnỢ sóng ựộng ựất lan truyền từ Cần Giờ ựến Củ Chi

Trang 14

IV KẾT QUẢ

4.1 đánh giá mức ựộ nguy hiểm ựộng ựất

4.1.1 Khối lượng và thời gian thực ựịa

Do ựiều kiện thi công rất khó khăn : sông ngòi chằng chịt, chiếm phần lớn diện tắch nghiên cứu, ựồng thời chịu ảnh hướng của chế ựộ bán nhật triều; phần diện tắch ựất mặt chủ yếu là rừng ngập mặn, cho nên công tác ựịa chấn phải thực hiện trên ruộng muối

và bờ bao ựầm nuôi tôm

Thời gian thực hiện trong 13 ngày (từ 12 - 24 tháng 4 năm 2006) trên 31 ựịa ựiểm

ựo Tại mỗi chặng thực hiện 5 ựiểm nổ theo phương pháp tương hỗ tổng quát, nên tổng

cộng có 155 ựiểm nổ điểm ựo DC3 bố trắ gần lỗ khoan LK3; ựiểm ựo DC 24 gần lỗ khoan LK1

4.1.2 Phương pháp và kỹ thuật thi công

Nội dung cụ thể của phương pháp và kỹ thuật thi công ựịa chấn khúc xạ như sau:

4.1.2.1 Thiết bị

Các thiết bị ựược sử dụng cho công tác ựo ựịa chấn khúc xạ bao gồm:

- Nguồn dao ựộng: Trong khảo sát ựịa chấn nguồn dao ựộng bao gồm : mìn, quả

nặng, búa, Ầ gọi chung là ựiểm nổ Nguồn dao ựộng ựược tạo ra bằng phương pháp nổ mìn

- Geophone: Các geophone ựược sử dụng cho công tác ựịa chấn khúc xạ là các

geophone thẳng ựứng SN-10V, với các tắnh năng sau ựây:

- Máy ựo: Máy ựược sử dụng trong việc thu thập tài liệu ựịa chấn khúc xạ là máy

thăm dò ựịa chấn Terraloc Mk6 do hãng ABEM, Thụy điển sản xuất (Hình 1) đây là

Trang 15

một hệ thống linh hoạt, ñộ phân giải cao thiết kế cho công tác nghiên cứu ñịa chấn khúc

xạ, ñược ñiều khiển bởi một máy tính xách tay (laptop) thông dụng

Hình 2 Máy thăm dò ñịa chấn Terraloc Mk-6, geophone và cáp nối

Việc ñánh dấu thời ñiểm nổ ñược lựa chọn theo các phương thức hở mạch hoặc ngắt mạch khởi Các ñặc trưng kỹ thuật của máy như sau:

- Biến ñổi từ A ñến D : 18 bit + 3 bit khuếch ñại ñiểm ñộng (126 dB)

- Tín hiệu ñầu vào cực ñại: 500 mV

- Giao tiếp vào/ra : Cổng nối tiếp RS-232, cổng song song, SCSI

- Dạng thức giao tiếp : SEG-2

Với các tính năng như vậy, máy có thể thỏa mãn hoàn toàn các ñòi hỏi của công tác ñịa chấn nông

4.1.2.2 Hệ thống quan sát

Hệ thống quan sát ñược lựa chọn trong việc thi công là hệ thống liên kết toàn phần theo phương pháp tương hỗ tổng quát, khoảng cách giữa các ñiểm ghi (giữa các geophone) là 5m, tính theo bề mặt của ñịa hình Khoảng cách này ñược xác ñịnh bằng

Ngày đăng: 02/08/2018, 22:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Kissin, I.G., ðộng ủất và nước dưới ủất (tiếng Nga), NXB “Nauka”, Moskva, 1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nauka
Nhà XB: NXB “Nauka”
7. Kukal, Z. Các tai biến thiên nhiên (tiếng Nga), NXB “Znanhie”, Moskva, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Znanhie
Nhà XB: NXB “Znanhie”
11. Sebalin, N.V., ðịa chấn học – Khoa học về ủộng ủất (tiếng Nga), NXB “Znanhie”, Moskva 1974 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Znanhie
Nhà XB: NXB “Znanhie”
12. Setnikov, N. A., Sóng thần (tiếng Nga), NXB “Nauka”, Moskva, 1981 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nauka
Nhà XB: NXB “Nauka”
1. K. Abe., Tsunami and mechanism of great earthquakes, Phys.Earth Planet.Inter., 7, 1973 Khác
2. Adams, Wm.M., Earthquakes – An Introduction to Observational Seismology. D.C. Heath and Comp. Boston 1964 Khác
3. Adams, W.M., (Chủ biên)., Tsunamis in the Pacific Ocean East – West Center Press – Honolulu 1970 Khác
4. Barazangi, M., Dorman, J., World Seismicity Maps…Bull. Seism. Soc. Am. 59, 1, 1969 Khác
5. Gere, J. M., Shah, H. C. Terra Nonfirma – Understanding and Preparing for Earthquakes, Chương 4 : Tsunamis. W. H. Freeman and Company, New York, 1984 Khác
8. Lomnitz, C. and E. Rosenblueth (Chủ biên), Seismic risk and engineering decisions, Chương 7 : Tsunamis. Elserver, Amsterdam, 1976 Khác
9. Nguyễn Ngọc Thủy, Nghiờn cứu khả năng súng thần ở ven biển và hải ủảo Việt nam, Tạp chớ cỏc Khoa học về Trỏi ủất, 12, 2004 Khác
10. Scheidegger, A.E., Physical Aspects of Natural Catastrophes, Elsevier, Amsterdam, 1975 Khác
13. Nguyễn Ngọc Thu, 2004. Xử lý tổng hợp tài liệu ủịa vật lý vựng Tp. Hồ Chớ Minh, Luận án Tiến sĩ, ðại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh Khác
14. Lờ Minh Triết và nnk, 1980. Phõn vựng ủộng ủất miền Nam Việt Nam, Tuyển tập cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu vật lý ủịa cầu 1979, Hà Nội Khác
15. Lê Minh Triết, Lê Ngọc Thanh và nnk, 1991. Báo cáo phân vùng ựộng ựất miền đông Nam bộ, Hội nghị Khoa học về Trỏi ủất lần thứ 2, Hà Nội Khác
16. Lờ Minh Triết và nnk, 1991. Về hoạt ủộng ủịa chấn và cỏc ủặc ủiểm kiến tạo Nam Trung bộ, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, số 3, Tp. Hồ Chí Minh Khác
17. Lờ Minh Triết, Lờ Ngọc Thanh và nnk, 1992. Hoạt ủộng ủịa chấn miền Nam và cỏc vấn ủề kiến tạo trong khu vực, Phõn viện Khoa học Việt Nam, Tp. Hồ Chớ Minh Khác
18. Lờ Minh Triết, Lờ Ngọc Thanh và nnk, 2006. ðiều tra ủỏnh giỏ biểu hiện và ảnh hưởng của cỏc trận ủộng ủất vào cỏc ngày 5 - 6/8/2005, 17/10/2005 và 8/11/2005 trờn ủịa bàn Tp. Hồ Chớ Minh. Phõn viện ðịa lý tại Tp. Hồ Chớ Minh Khác
19. Cao đình Triều, Phạm Huy Long, 2002. Kiến tạo ựứt gãy lãnh thổ Việt nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác
20. Nguyễn đình Xuyên (chủ biên), 2004. Báo cáo tổng kết ựề tài ựộc lập cấp Nhà nước: Nghiờn cứu dự bỏo ủộng ủất và dao ủộng nền ở Việt nam, Viện Vật lý ðịa cầu, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w