1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát sự tương quan giữa ct scan và giải phẫu bệnh trong viêm mũi xoang mạn có chỉ định phẫu thuật tại bệnh viện đại học y dược tp hồ chí minh năm 2017 – 2018

92 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Sự Tương Quan Giữa Ct Scan Và Giải Phẫu Bệnh Trong Viêm Mũi Xoang Mạn Có Chỉ Định Phẫu Thuật Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh Năm 2017 – 2018
Tác giả Phạm Quang Thái
Người hướng dẫn PGS.TS. Võ Hiếu Bình
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tai Mũi Họng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 4,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 01.BÌA

  • 02.LỜI CAM ĐOAN

  • 03.MỤC LỤC

  • 04.DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • 05.DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT – ANH

  • 06.DANH MỤC CÁC BẢNG

  • 07.DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

  • 08.DANH MỤC CÁC HÌNH

  • 09.ĐẶT VẤN ĐỀ

  • 10.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

  • 11.TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • 12.ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 13.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • 14.BÀN LUẬN

  • 15.KẾT LUẬN

  • 16.TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • 17.PHỤ LỤC

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Tiền cứu, mô tả hàng loạt ca.

Thời gian nghiên cứu

Chúng tôi lấy mẫu từ tháng 11/2017 đến tháng 7/2018.

Phương pháp chọn mẫu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên tại khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM, những người đã trải qua nội soi mũi xoang và chụp CT Scan các xoang cạnh mũi Các bệnh nhân này được thực hiện phẫu thuật nội soi chức năng xoang và lấy mô bệnh phẩm để gửi Giải phẫu bệnh.

Chúng tôi không tính cỡ mẫu vì đây là nghiên cứu mô tả hàng loạt trường hợp.

Dụng cụ và phương tiện nghiên cứu

Bàn khám và dụng cụ thăm khám lâm sàng Tai Mũi Họng thường quy như đèn Clar, banh mũi, đè lưỡi, que bông…

Hệ thống máy nội soi Tai Mũi Họng Karl Storz và dung dịch sát khuẩn ống nội soi :

 Nguồn sáng của máy nội soi : nguồn sáng lạnh, công suất 150 W, có một cổng cho dây dẫn sáng, có nút điều chỉnh cường độ ánh sáng.

Camera nội soi của Karl Storz là một thiết bị tiên tiến với camera màu, tự động cân bằng ánh sáng và độ phân giải lên tới 410.000 pixel Nó cung cấp tín hiệu kỹ thuật số với độ nhạy sáng chỉ 0,3 lux và tín hiệu ra dạng Composite, đảm bảo hình ảnh sắc nét và chất lượng cao trong quá trình nội soi.

 Máy in ảnh nội soi.

 Ống nội soi 0 0 , 30 0 ,45 0 dung dịch sát trùng, dung dịch chống mờ ống nội soi Cidex Opa.

Máy chụp CT Scan 64 lát cắt hoặc 128 lát cắt.

Các dụng cụ hỗ trợ khác: máy chụp hình, thiết bị ghi hình, máy vi tính

Phương pháp đánh giá

2.6.1 Đánh giá vẹo vách ngăn

Chúng tôi chẩn đoán bằng nội soi mũi xoang nhằm xem xét vách ngăn thẳng, vẹo bên phải, bên trái hay cả hai bên [32].

2.6.2 Đánh giá bóng khí cuốn giữa

Concha bullosa là tình trạng cuốn mũi giữa bị khí hóa, dẫn đến sự phồng to của cuốn giữa Việc xác định mức độ phồng to của cuốn giữa là rất quan trọng, và hình ảnh theo dõi concha bullosa giúp chúng ta đánh giá chính xác tình trạng này.

2.6.3 Đánh giá tế bào đê mũi

Tế bào đê mũi nằm ở phần trước của cuốn mũi giữa và được khí hóa tại ngách trán Khi những tế bào này thông khí quá mức, chúng có thể gây tắc nghẽn ngách trán, dẫn đến viêm xoang trán.

2.6.4 Đánh giá tế bào sàng dưới ổ mắt

Tế bào sàng dưới ổ mắt, hay còn gọi là tế bào Haller, là các tế bào sàng mở rộng xuống dưới đến bóng sàng và sang bên đến trần xoang hàm, nằm giữa mảnh giấy và mỏm móc.

2.6.5 Đánh giá quá phát cuốn dưới

Cuốn mũi dưới phát triển quá phát làm bít tắc đường thở.

2.6.6 Đánh giá các điểm tiếp xúc

Các điểm tiếp xúc trong hốc mũi gây triệu chứng nhức đầu.

2.6.7 Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm mũi xoang mạn tính

2.6.7.1 Chẩn đoán viêm mũi xoang mạn tính qua thăm khám lâm sàng

- Chảy dòng mủ ra trước hay ra sau.

- Sốt (có thể sốt cao trong trường hợp viêm cấp).

- Hơi thở có mùi hôi.

- Rụng tóc, đau nhức tai.

Bệnh nhân được chẩn đoán viêm xoang mạn tính trên lâm sàng khi thoả mãn các điều kiện sau:

 Có ≥ 2 triệu chứng chính; hoặc 1 triệu chứng chính và ≥ 2 triệu chứng phụ; hoặc có dịch tiết nhầy mủ.

 Thời gian bệnh viêm xoang ≥ 12 tuần hoặc tái phát ≥ 4 lần/năm và mỗi lần tái phát kéo dài ít nhất 7 ngày.

2.6.7.2 Chẩn đoán viêm mũi xoang mạn tính qua nội soi mũi xoang

Tổn thương niêm mạc: bệnh nhân được chẩn đoán tổn thương niêm mạc khi có một trong các triệu chứng sau đây:

 Niêm mạc phù nề, sung huyết.

 Có polyp khu trú hoặc lan tỏa.

Bệnh nhân được chẩn đoán mắc chứng dịch tiết bất thường khi xuất hiện các triệu chứng như chất tiết nhầy đặc hoặc nhầy mủ tại các khu vực như khe giữa, khe trên và ngách sàng bướm.

2.6.7.3 Chẩn đoán viêm mũi xoang mạn tính qua CT Scan mũi xoang

Tiêu chuẩn hình ảnh trên CT Scan mũi xoang:

 Hình ảnh mờ niêm mạc ở các xoang hàm, sàng, trán, bướm.

 Hình ảnh polyp mũi xoang.

Hình ảnh bất thường trong cấu trúc giải phẫu có thể bao gồm vẹo vách ngăn, các điểm tiếp xúc không bình thường, bóng khí cuốn mũi giữa, quá phát cuốn dưới, và sự phát triển quá mức của tế bào đê mũi cũng như tế bào sàng dưới ổ mắt, dẫn đến tình trạng bít tắc lỗ thông xoang.

2.6.7.4 Các thang điểm chúng tôi dùng để so sánh và đánh giá sự tương quan giữa các cận lâm sàng đƣợc đề cập:

CT Scan mũi xoang: Lund – Mackay 1993

Kết quả Giải phẫu bệnh: Biedlingmaier 1996

Chúng tôi tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm từ các vị trí có thể trong quá trình phẫu thuật, bao gồm mỏm móc, xoang hàm, sàng trước, sàng sau, xoang trán và xoang bướm, nhằm phục vụ cho việc Giải phẫu bệnh.

2.6.8 Tiêu chuẩn chỉ định mổ

Bệnh nhân có đủ các triệu chứng sau [3]:

- Nhức đầu trán, thái dương hoặc sau gáy

- Nghẹt mũi, xổ mũi màu vàng hoặc xanh

- Xuống đàm thành sau họng thường xuyên

- Thời gian điều trị thuốc kéo dài

- Khoảng cách giữa các lần điều trị ngắn lại

- Đã điều trị nội khoa tích cực nhưng thất bại

Các bước tiến hành

Bệnh nhân được chẩn đoán lâm sàng và thực hiện nội soi mũi xoang cùng với chụp CT Scan để xác định tình trạng Sau khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn chỉ định, bệnh nhân tiến hành phẫu thuật nội soi chức năng xoang Trong quá trình phẫu thuật, mẫu mô bệnh phẩm được thu thập và gửi đi để thực hiện xét nghiệm Giải phẫu bệnh.

Phẫu thuật nội soi chức năng xoang do tác giả tham gia cùng với Võ

Hiếu Bình là quy trình phẫu thuật bao gồm cắt mỏm móc, mở lỗ thông xoang hàm, nạo sàng trước và sau, cùng với mở thông ngách trán và lỗ thông xoang bướm nếu cần thiết Tác giả đã thu thập dữ liệu từ một số ca phẫu thuật do bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng tại Bệnh viện Đại học Y dược thực hiện, đồng thời trao đổi trực tiếp với các phẫu thuật viên để đảm bảo thông tin được cung cấp là trung thực và khách quan.

Các mẫu bệnh phẩm gửi về bộ môn Giải phẫu bệnh trường Đại học Y Dược TP.HCM.

Nội soi mũi xoang chẩn đoán một số ca do các bác sĩ chuyên khoa Tai

Mũi Họng Bệnh viện Đại học Y dược đọc kết quả, một số ca do tác giả tham gia đọc cùng với Võ Hiếu Bình.

CT Scan mũi xoang do các bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh

Bệnh viện Đại học Y dược đọc kết quả, có những hình ảnh như sau:

- Mờ không hoàn toàn (nhẹ, vừa) các xoang

- Có hoặc không có hình ảnh tắc phức hợp lỗ thông xoang

- Có hoặc không có lệch vách ngăn

- Có hoặc không có các điểm tiếp xúc với các cuốn mũi

Hình ảnh tế bào đê mũi và tế bào sàng dưới ổ mắt cho thấy sự phát triển quá mức, dẫn đến việc bít tắc lỗ thông xoang Đồng thời, hình ảnh bóng khí cuốn mũi giữa và sự quá phát của cuốn dưới cũng được ghi nhận.

Và dựa theo thang điểm Lund - Mackay, chúng tôi tính toán và phân độ viêm xoang

Giải phẫu bệnh đại thể được quan sát bởi các phẫu thuật viên trong quá trình mổ, trong khi giải phẫu bệnh vi thể do bác sĩ chuyên ngành đọc và phân loại theo độ 1 đến độ 4 dựa trên phân loại của Biedlingmaier năm 1996 Chúng tôi đã thu thập dữ liệu và đánh giá sự tương quan giữa kết quả CT Scan mũi xoang và giải phẫu bệnh bằng hệ số Kappa.

Chúng tôi thu thập đầy đủ và tiến hành phân tích số liệu.

Phân tích số liệu

Các biến định lượng được mô tả bằng trị trung bình ± độ lệch chuẩn.

Các biến định tính được mô tả bằng tỷ lệ phần trăm [36].

Sử dụng hệ số Kappa đánh giá sự tương quan giữa CT Scan mũi xoang và Giải phẫu bệnh [43].

Hệ số Kappa Độ mạnh

Sử dụng phần mềm SPSS 20.0, Excel 2010 để phân tích số liệu.

Yếu tố đạo đức trong nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân đều được thông báo đầy đủ và tự nguyện tham gia vào nghiên cứu Nghiên cứu không thực hiện bất kỳ can thiệp nào có thể ảnh hưởng đến quá trình điều trị của họ.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tuổi

Độ tuổi trung bình trong nhóm nghiên cứu được thể hiện qua bảng:

Bảng 3.2 Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu Số ca Tuổi trung bình

Nhận xét: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 44  5,99

Phân bố tuổi trong nhóm nghiên cứu:

Bảng 3.3 Phân bố tuổi trong nhóm nghiên cứu Độ tuổi Số ca Tỷ lệ phần trăm (%)

Biểu đồ 3.1 Phân bố tuổi trong bệnh lý viêm xoang mạn có chỉ định phẫu thuật

Viêm xoang mạn tính có chỉ định phẫu thuật thường gặp ở độ tuổi 18 -

44 tuổi với tỷ lệ 55,56%, độ tuổi 45 - 59 tuổi chiếm 31,11% và trên 60 tuổi là13,33%.

Giới

Bảng 3.4 Phân bố giới trong nhóm nghiên cứu

Giới Số ca Tỷ lệ phần trăm (%)

Biểu đồ 3.2 Phân bố giới tính trong nhóm nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu có tỷ lệ phân bố giới tính là 53,33% nữ và 46,67% nam.

CT scan mũi xoang

Bảng 3.5 Tỷ lệ bất thường cấu trúc mũi xoang đánh giá qua CT Scan

CT Scan mũi xoang Nhóm nghiên cứu

Thay đổi cấu trúc giải phẫu Số ca Tỷ lệ phần trăm (%)

Tế bào Agger Nasi to 8 17,78

Biểu đồ 3.3 Phân bố các bất thường giải phẫu

Trong nhóm nghiên cứu, các bất thường cấu trúc giải phẫu thường gặp bao gồm vẹo vách ngăn (53,33%), quá phát cuốn dưới (28,89%), contact point (26,67%) và concha bullosa (24,44%) Ngoài ra, chúng tôi cũng ghi nhận sự hiện diện của tế bào Agger to (17,78%) và tế bào Haller to (15,56%) gây tắc nghẽn phức hợp lỗ thông.

Một số hình ảnh thay đổi cấu trúc giải phẫu trên phim CT Scan:

Hình 3.26 Vẹo vách ngăn sang trái

Nguồn: BN số 32 trong nhóm nghiên cứu

Hình 3.27 Quá phát cuốn dưới –Tế bào đê mũi quá phát làm hẹp ngách trán

Nguồn: BN số 16 trong nhóm nghiên cứu

Hình 3.28 Tế bào đê mũi quá phát làm hẹp ngách trán

Nguồn: BN số 44 trong nhóm nghiên cứu

Hình 3.29 Tế bào sàng dưới ổ mắt quá phát gây bít tắc lỗ thông xoang

Nguồn: BN số 34 trong nhóm nghiên cứu

3.3.2 Bệnh tích đánh giá trên CT Scan

Bảng 3.6 Bảng phân bố tỷ lệ tổn thương từng đôi xoang đánh giá trên

Các xoang bị tổn thương

Số bệnh nhân Bên phải Bên trái Hai bên

Xoang hàm 6(13,33%) 3(6,67%) 35(77,78%) 44(97,78%) Xoang sàng trước 4(8,89%) 4(8,89%) 33(73,33%) 41(91,11%) Xoang sàng sau 6(13,33%) 6(13,33%) 16(35,56%) 28(62,22%) Xoang trán 4(8,89%) 5(11,11%) 11(24,44%) 20(44,44%) Xoang bướm 4(8,89%) 3(6,67%) 5(11,11%) 12(26,67%)

Biểu đồ 3.4 Phân bố tỷ lệ tổn thương từng đôi xoang đánh giá trên CT Scan

Xoang hàm là loại tổn thương xoang phổ biến nhất, chiếm tới 97,78%, tiếp theo là xoang sàng trước với tỷ lệ 91,11% Xoang sàng sau chiếm 62,22%, trong khi xoang trán và xoang bướm có tỷ lệ thấp nhất, lần lượt là 44,44% và 26,67%.

Bảng 3.7 Tỷ lệ phần trăm số ca viêm mũi xoang mạn tắc phức hợp lỗ thông khe

Tắc phức hợp lỗ thông khe

Bảng 3.8 Phân độ viêm xoang trên hình ảnh CT Scan theo thang điểm

Phân độ viêm xoang theo

Số ca Tỷ lệ phần trăm % Độ 0 0 0 Độ 1 9 20 Độ 2 24 53,34 Độ 3 6 13,33 Độ 4 6 13,33

Biểu đồ 3.5 Phân độ viêm xoang trên hình ảnh CT Scan theo thang điểm

Theo bảng 3.6, tỷ lệ viêm xoang phổ biến nhất là độ 2 với 53,34%, tiếp theo là độ 1 chiếm 20% Tổn thương ở độ 3 và độ 4 ít gặp hơn, mỗi độ chiếm 13,33%.

Giải phẫu bệnh đại thể

Bảng 3.9 Phân bố dấu hiệu bệnh lý qua quan sát đại thể dưới nội soi trong lúc phẫu thuật

GPB đại thể Nhóm nghiên cứu

Số ca Tỷ lệ phần trăm (%)

Biểu đồ 3.6 Phân bố dấu hiệu bệnh lý qua quan sát đại thể dưới nội soi trong lúc phẫu thuật

Trong quá trình phẫu thuật, tổn thương giải phẫu bệnh đại thể phổ biến nhất là polyp mũi xoang, chiếm 62,22% Tổn thương dày niêm mạc chiếm 35,56%, trong khi có một trường hợp niêm mạc bình thường, chiếm 2,22%.

Vi thể niêm mạc mũi xoang

3.5.1 Kết quả về niêm mạc trên vi thể:

3.5.1.1 Các mức độ biến đổi niêm mạc thu được trên 45 bệnh nhân được phẫu thuật nội soi chức năng xoang: phân độ theo Biedlingmaier [41].

3.5.2 Tổng kết điểm mức độ tổn thương vi thể niêm mạc trong viêm mũi xoang mạn

Bảng 3.10 Tổng kết điểm mức độ tổn thương vi thể niêm mạc các xoang

Phân độ viêm xoang theo GPB

Số ca Tỷ lệ phần trăm % Độ 0 0 0 Độ 1 5 11,11 Độ 2 15 33,33 Độ 3 18 40 Độ 4 7 15,56

Biểu đồ 3.7 Mức độ tổn thương niêm mạc đánh giá qua Giải phẫu bệnh vi thể tổn thương niêm mạc

Theo bảng 3.10, tổn thương niêm mạc vi thể chủ yếu là độ 3 với tỷ lệ 40%, tiếp theo là độ 2 với 33,33% Tổn thương độ 1 và độ 4 ít gặp hơn, lần lượt chiếm 11,11% và 15,56%.

So sánh tương quan giữa CT scan mũi xoang và giải phẫu bệnh

Bảng 3.11 So sánh tương quan giữa CT Scan và Giải phẫu bệnh

Giải phẫu bệnh Độ 1 Độ 2 Độ 3 Độ 4 Tổng Độ 1 5 3 1 0 9 Độ 2 0 9 14 1 24 Độ 3 0 3 2 1 6 Độ 4 0 0 1 5 6

Dựa vào hệ số KAPPA để đánh giá sự tương đồng giữa 2 phương pháp.

Với hệ số KAPPA = 0.265 cho thấy sự tương hợp vừa giữa hai phương pháp phân chia độ (Giải phẫu bệnh và CT Scan), khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

Sau khi tiến hành xử lý và đánh giá dưới kính hiển vi quang học, chúng tôi đã thu thập được một số hình ảnh tương ứng cho từng phân độ của Beidlingmaier.

Hình 3.30 Tế bào viêm lan tỏa, ít Phân độ GPB Độ 1.

Nguồn: BN số 1 trong nhóm nghiên cứu

Hình 3.31 Số lượng vừa tế bào viêm mạn thấm nhập trong lớp mô đệm và tăng lành tính dịch nhầy Phân độ GPB Độ 2.

Nguồn: BN số 20 trong nhóm nghiên cứu

Hình 3.32 Số lượng vừa tế bào viêm mạn thấm nhập gồm có lympho bào, tương bào và eosinophil trong lớp mô đệm Phân độ GPB Độ 3.

Nguồn: BN số 13 trong nhóm nghiên cứu

Hình 3.33 Số lượng lớn tế bào viêm mạn thấm nhập gồm có lympho bào, tương bào và eosinophil Phân độ GPB Độ 4.

Nguồn: BN số 26 trong nhóm nghiên cứu

BÀN LUẬN

Đánh giá cỡ mẫu, đặc điểm tuổi, giới của mẫu nghiên cứu

Chúng tôi không xác định cỡ mẫu ngay từ đầu mà tiến hành nghiên cứu với hầu hết bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính Chúng tôi lựa chọn từng ca bệnh, chỉ giữ lại những bệnh nhân có thể cung cấp đầy đủ dữ liệu cho phân tích Quá trình nghiên cứu trải qua nhiều công đoạn, trong đó nhiều ca bị loại bỏ do không đủ điều kiện hoặc dữ liệu Một ca lâm sàng phải đáp ứng các yếu tố như tiêu chuẩn chọn bệnh, có phim CT Scan mũi xoang đạt yêu cầu, thực hiện Giải phẫu bệnh và mẫu mô gửi đi phải có thể quan sát và đánh giá dưới kính hiển vi quang học.

Vì những lý do khắt khe trên, chúng tôi thu thập được 45 ca lâm sàng thỏa mãn các yếu tố trên.

Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là : 44  5,99 (tuổi)

Theo nghiên cứu của chúng tôi, viêm xoang mạn tính chiếm tỷ lệ cao nhất 86,67% ở lứa tuổi từ 18 - 59, tương đồng với kết quả của tác giả Phan Ngô Huy (2010), cho thấy 79% trường hợp viêm xoang mạn tính cũng xuất hiện trong độ tuổi này.

Về phân bố tuổi mắc bệnh viêm xoang mạn tính, độ tuổi từ 18 – 44 tuổi,

45 - 59 tuổi và trên 60 tuổi theo nghiên cứu của chúng tôi lần lượt chiếm tỷ lệ:

55,56%, 31,11% và 13,33% Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của Phan Ngô Huy (2010): 62%, 17% và 7% [18].

Như vậy, tỷ lệ viêm xoang ở nữ (53,33%) cao hơn ở nam (46,67%).

Tỷ lệ viêm xoang ở nữ giới cao hơn so với nam giới, cụ thể là 56,20% so với 43,80% theo nghiên cứu của Đặng Thanh (2003) Ngoài ra, Phan Văn Dưng (2006) cũng ghi nhận tỷ lệ viêm xoang ở nữ là 52,27% và ở nam là 47,73%.

Bảng 4.12 So sánh tỷ lệ viêm xoang ở 2 giới của chúng tôi với các tác giả khác

Tác giả Năm Nam Nữ Đặng Thanh 2003 43,80% 56,20%

Đánh giá bất thường cấu trúc giải phẫu mũi xoang của nhóm nghiên cứu trên CT scan mũi xoang

Trong thực tiễn lâm sàng, nhóm nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ cao các bất thường cấu trúc giải phẫu của mũi xoang, với hầu hết các ca đều có sự hiện diện của những bất thường này.

Theo thống kê, tỷ lệ các loại biến dạng cấu trúc mũi được ghi nhận từ cao đến thấp như sau: vẹo vách ngăn chiếm 53,33%, quá phát cuốn dưới 28,89%, contact point 26,67%, concha bullosa 24,44%, tế bào Agger Nasi 17,78%, và tế bào Haller 15,56%.

Vách ngăn mũi lệch chiếm 53,33% và gây chèn ép vào cuốn mũi giữa, dẫn đến tình trạng bít tắc phức hợp lỗ thông khe ở khe mũi giữa, từ đó làm tăng nguy cơ viêm xoang mạn tính.

Tỷ lệ bất thường giải phẫu quá phát cuốn dưới là 28,89%, trong khi tỷ lệ điểm tiếp xúc đạt 26,67%, cho thấy đây là hai nguyên nhân phổ biến khiến bệnh nhân đến khám Tai Mũi Họng với triệu chứng ngạt thở và nhức đầu.

Concha bullosa là một trong những biến đổi cấu trúc giải phẫu phổ biến trong hốc mũi, với tỷ lệ xuất hiện lên đến 24,44% trong nghiên cứu của chúng tôi, đứng thứ 4 trong danh sách các bất thường giải phẫu Theo các nghiên cứu trước đây, tỷ lệ concha bullosa được ghi nhận là 29% bởi Calhoun và 25% bởi Carter, phù hợp với kết quả nghiên cứu của chúng tôi.

Ngoài những biến đổi bất thường về cấu trúc giải phẫu, chúng tôi còn phát hiện một số thay đổi giải phẫu khác với tỷ lệ thấp hơn, bao gồm sự hiện diện của tế bào Agger Nasi (17,78%) và tế bào Haller (15,56%) phát triển quá phát, gây bít tắc các lỗ thông khe Các tỷ lệ này phù hợp với nghiên cứu của nhiều tác giả như Bolger và Zinreic.

Đánh giá hình ảnh tổn thương bệnh lý viêm mũi xoang mạn trên CT scan mũi xoang

Nghiên cứu của chúng tôi chỉ ra rằng tổn thương xoang hàm chiếm tỷ lệ cao nhất với 97,78%, tiếp theo là tổn thương xoang sàng trước với 91,11%, cho thấy mức độ tổn thương ở hai loại xoang này vượt trội hơn so với các xoang khác.

Theo Võ Tấn các xoang trước thường dễ bị tổn thương hơn do tiếp xúc đầu tiên với các tác nhân gây bệnh [32].

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi khẳng định rằng tổn thương ở xoang hàm là cao nhất, tiếp theo là tổn thương ở xoang sàng trước và sàng sau, điều này phù hợp với nghiên cứu của Phan Văn Dưng (2006) và Phan Ngô Huy (2010) cho thấy tỷ lệ tổn thương xoang hàm lên tới 96% và xoang sàng trước đạt 93% Ngoài ra, nghiên cứu của Boari L (2005) cũng chỉ ra rằng tỷ lệ tổn thương trên phim CT Scan cho xoang hàm là 91,9% và xoang sàng trước là 83,9%.

Bảng 4.13 So sánh tỷ lệ phần trăm tổn thương các xoang trước của chúng tôi và các tác giả khác

Tác giả Năm Xoang hàm Xoang sàng trước

Hình ảnh mờ đục của các xoang thường đi kèm với dấu hiệu tắc nghẽn lỗ thông khe, dẫn đến tình trạng ứ đọng dịch tiết và làm dày lớp niêm mạc bên trong các xoang.

Theo nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ tắc lỗ thông khe hoàn toàn một bên là 31,11% và hai bên là 62,22%, tương tự như tỷ lệ 27,9% và 61,6% được nêu bởi Huỳnh Bá Tân Về vị trí tổn thương trên phim CT Scan mũi xoang, viêm cả hai bên chiếm tỷ lệ cao hơn viêm một bên Theo Võ Tấn (1989), viêm một xoang riêng lẻ trong viêm xoang mạn tính là hiếm gặp và thường có nguyên nhân rõ ràng như viêm xoang do răng hoặc viêm xoang ở trẻ em Kết quả nghiên cứu của chúng tôi do đó hoàn toàn hợp lý.

Mức độ viêm xoang đánh giá theo phim CT Scan mũi xoang:

Phim CT Scan mũi xoang hiện nay là phương tiện chẩn đoán chính xác cho các tổn thương mũi xoang với hình ảnh rõ ràng Nghiên cứu áp dụng thang điểm Lund - Mackay cho thấy tổn thương độ 1 và 2 chiếm 73,33%, cao hơn đáng kể so với độ 3 và 4 là 26,67% Điều này cho thấy bệnh nhân có xu hướng khám và điều trị sớm, từ đó được phẫu thuật nội soi chức năng xoang nhằm cải thiện tình trạng bệnh lý và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Nghiên cứu cho thấy nội soi mũi xoang có khả năng chẩn đoán tốt hơn CT Scan trong việc phát hiện các trường hợp polyp, dịch nhầy, mủ và niêm mạc phù nề ở nhóm xoang trước Trong khi CT Scan chỉ ra hình ảnh tắc nghẽn lỗ thông xoang và dày niêm mạc, nội soi có thể phát hiện các bất thường cấu trúc giải phẫu mà CT Scan không nhận diện được, như bóng khí cuốn mũi giữa và trần xoang sàng, từ đó hạn chế tai biến trong phẫu thuật.

Đánh giá tổn thương niêm mạc trong nhóm nghiên cứu dưới góc độ giải phẫu bệnh đại thể

Dựa vào bảng 3.7, chúng tôi nhận thấy tổn thương thoái hóa polyp chiếm tỷ lệ đa số 62,22%.

Trong nghiên cứu, có một trường hợp chiếm 2,22% cho thấy niêm mạc bình thường trong quá trình phẫu thuật Bệnh nhân này được phẫu thuật để điều chỉnh các bất thường cấu trúc như vẹo vách ngăn và concha bullosa, nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chẩn đoán viêm mũi xoang mạn tính (bệnh nhân số 11 trong nhóm nghiên cứu).

Các kết quả tổn thương niêm mạc dưới góc độ Giải phẫu bệnh đại thể của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của Võ Hiếu Bình (2006) [3].

Bảng 4.14 So sánh kết quả tổn thương niêm mạc dưới góc độ GPB đại thể với tác giả Võ Hiếu Bình (2006)

GPB đại thể Võ Hiếu Bình (2006) Chúng tôi (2018)

Đánh giá tổn thương niêm mạc trong nhóm nghiên cứu dưới góc độ giải phẫu bệnh vi thể

Trên toàn cầu và tại Việt Nam, nhiều báo cáo đã được công bố về hình ảnh vi thể của mô mũi xoang Tuy nhiên, các nghiên cứu này thường chỉ tập trung vào tổn thương niêm mạc tại một vị trí giải phẫu cụ thể, như mỏm móc (Lê Viết Trí [37]), xoang hàm (Bolger [42], Tovi [45], Perloff [48]), và xoang sàng trước (Kennedy).

Giacchi [45] và Beidlingmaier [41] chỉ ra rằng việc không thể đánh giá mức độ lan rộng và độ nặng tổn thương của nhiều xoang trên cùng một bệnh nhân là một hạn chế lớn trong công tác chẩn đoán của bác sĩ.

Qua khảo sát vi thể 45 bệnh nhân, chúng tôi thu thập mẫu bệnh phẩm từ các vị trí giải phẫu chính như niêm mạc mỏm móc, xoang hàm, sàng trước, sàng sau, xoang bướm và xoang trán Nghiên cứu này đã chỉ ra một số biến đổi vi thể của niêm mạc, cung cấp cái nhìn tổng quan về sự thay đổi mô mũi xoang ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính Để phân độ tổn thương niêm mạc, chúng tôi đề xuất sử dụng bảng phân độ của Beidlingmaier vì tính hiệu quả và độ tin cậy của nó.

 Đánh giá ở mức độ vi thể: là tiêu chuẩn cho các nghiên cứu về bệnh học.

Mẫu mô có thể được thực hiện mà không cần trang thiết bị, kỹ thuật hay vật liệu đắt tiền; chỉ cần cố định trong formol 10%, nhuộm bằng hematoxyline và eosin, sau đó quan sát dưới kính hiển vi quang học.

Chúng tôi cung cấp một mô tả hệ thống, cụ thể và đầy đủ về các tổn thương niêm mạc, từ nhẹ đến nặng, với tất cả hình ảnh được thu thập nằm trong thang điểm phân loại của Beidlingmaier, đảm bảo không có hình ảnh nào ngoài thang điểm này.

Đánh giá sự tương quan giữa ct scan và giải phẫu bệnh trong việc phát hiện bệnh tích mũi xoang

Nhờ vào các phương tiện hiện đại, việc phát hiện và đánh giá tổn thương trở nên chính xác hơn, đặc biệt là trong nghiên cứu CT Scan mũi xoang Nhiều báo cáo đã khẳng định giá trị của CT Scan trong chẩn đoán và đánh giá mức độ viêm xoang với độ nhạy cảm và độ đặc hiệu cao Nghiên cứu của chúng tôi cũng chỉ ra rằng CT Scan mũi xoang hỗ trợ phẫu thuật viên xác định các mốc giải phẫu và quyết định mức độ phẫu thuật phù hợp, giúp loại bỏ hầu hết mô bệnh mà vẫn bảo tồn mô lành, từ đó đảm bảo chức năng của can thiệp phẫu thuật mũi xoang.

CT Scan mũi xoang đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá bệnh và quyết định các bước phẫu thuật cần thiết, như lấy bỏ bệnh tích và giải quyết các bất thường cấu trúc giải phẫu Để đánh giá sự tương quan giữa CT Scan mũi xoang và Giải phẫu bệnh, chúng tôi áp dụng hệ số tương quan Kappa (κ), giúp xác định mức độ liên quan giữa hai phương pháp này.

Hệ số Kappa được sử dụng để đánh giá sự đồng thuận giữa hai người khi chẩn đoán một bệnh, loại bỏ yếu tố may rủi Trong nghiên cứu này, bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh và bác sĩ Giải phẫu bệnh đã độc lập đọc kết quả tổn thương trong viêm mũi xoang mạn.

Kết quả nghiên cứu cho thấy CT Scan mũi xoang và Giải phẫu bệnh có mối tương quan đáng kể trong việc phát hiện bệnh tích, với hệ số tương quan = 0,265 và ý nghĩa thống kê p

Ngày đăng: 06/05/2021, 23:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đình Bảng (1991), Hố mũi và các xoang. Tập tranh giải phẫu Tai Mũi Họng, Vụ khoa học và điều trị Bộ Y Tế, Hà Nội, tr.114 - 159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập tranh giải phẫuTai Mũi Họng
Tác giả: Nguyễn Đình Bảng
Năm: 1991
2. Chữ Ngọc Bình (2001), Bước đầu đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi mũi xoang tại bệnh viện Việt Nam – Cu Ba từ tháng 7 - 1998 đến tháng 7 - 2001, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu đánh giá kết quả phẫu thuật nội soimũi xoang tại bệnh viện Việt Nam – Cu Ba từ tháng 7 - 1998 đếntháng 7 - 2001
Tác giả: Chữ Ngọc Bình
Năm: 2001
3. Võ Hiếu Bình (2006), Đối chiếu lâm sàng - nội soi chẩn đoán và X- quang trước mổ với kết quả giải phẫu bệnh và mức độ thuyên giảm của triệu chứng sau mổ của 400 ca mổ nội soi mũi xoang, Y học Tp.HCM,10, phụ bản số 1, tr.124-127 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y họcTp.HCM
Tác giả: Võ Hiếu Bình
Năm: 2006
4. Bộ môn Giải phẫu Học viện Quân y (2002), Giải phẫu mũi xoang, Giải phẫu đầu mặt cổ - thần kinh, NXB quân đội nhân dân, Hà Nội, tr 92-99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXB quân đội nhân dân
Tác giả: Bộ môn Giải phẫu Học viện Quân y
Nhà XB: NXB quân đội nhân dân"
Năm: 2002
5. Huỳnh Khắc Cường (2008), Bàn luận về điều trị nội khoa Viêm mũi xoang mạn tính, Tai Mũi Họng, tập 1, NXB Y học, thành phố Hồ Chí Minh, tr.99- 106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai Mũi Họng
Tác giả: Huỳnh Khắc Cường
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2008
6. Huỳnh Khắc Cường, Nguyễn Đình Bảng, Nguyễn Ngọc Minh và Trần Cao Khoát (2006). Cập nhật Chẩn đoán và Điều trị bệnh lý mũi xoang. Nxb Y học. TpHCM, tr. 50-65, 98- 105, 169-192, 239-243, 244-268, 332-347, 420-426 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cập nhật Chẩn đoán và Điều trị bệnh lý mũixoang
Tác giả: Huỳnh Khắc Cường, Nguyễn Đình Bảng, Nguyễn Ngọc Minh và Trần Cao Khoát
Nhà XB: Nxb Y học. TpHCM
Năm: 2006
7. Phạm Đăng Diệu (2001), Giải phẫu mũi xoang, Giải phẫu đầu mặt cổ, NXB Y học Hà Nội, tr 252-269 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu đầu mặt cổ
Tác giả: Phạm Đăng Diệu
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2001
8. Nguyễn Hữu Dũng (2008), Phẫu thuật nội soi điều trị tổn thương trong xoang bướm, Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật nội soi điều trị tổn thương trongxoang bướm
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Năm: 2008
9. Phan Văn Dưng (2006), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị viêm mũi xoang mạn tính được phẫu thuật tại Huế, Luận án chuyên khoa cấp II, Đại học Y Khoa Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điềutrị viêm mũi xoang mạn tính được phẫu thuật tại Huế
Tác giả: Phan Văn Dưng
Năm: 2006
10. Nguyễn Thị Duyên, Trần Việt Hồng, Huỳnh Khắc Cường, Nguyễn Hữu Khôi (2002), Nội soi chẩn đoán bệnh Tai Mũi Họng tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định – Nội san Tai Mũi Họng, Hội Tai Mũi Họng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội san Tai Mũi Họng
Tác giả: Nguyễn Thị Duyên, Trần Việt Hồng, Huỳnh Khắc Cường, Nguyễn Hữu Khôi
Năm: 2002
11. Nghiêm Thị Thu Hà (2001), Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật nội soi trong chẩn đoán viêm xoang hàm mạn tính, Luận văn Thạc sĩ Y học chuyên ngành Tai Mũi Họng, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật nội soi trongchẩn đoán viêm xoang hàm mạn tính
Tác giả: Nghiêm Thị Thu Hà
Năm: 2001
12. Phan Vũ Thanh Hải, Phan Thanh Hoàng, Huỳnh Bá Tân (2005), Đánh giá phẫu thuật mũi xoang qua nội soi tại bệnh viện Đà Nẵng từ năm 2001 - 2005, Kỷ yếu công trình khoa học Hội nghị khoa học ngành Tai Mũi Họng năm 2005, tr.56- 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu công trình khoa học Hội nghị khoa học ngànhTai Mũi Họng năm 2005
Tác giả: Phan Vũ Thanh Hải, Phan Thanh Hoàng, Huỳnh Bá Tân
Năm: 2005
13. Phạm Kiên Hữu (2000), Phẫu thuật nội soi mũi xoang, Luận án tiến sĩ y học. Đại Học Y Dược TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật nội soi mũi xoang
Tác giả: Phạm Kiên Hữu
Năm: 2000
14. Phạm Kiên Hữu (2004), Ghi nhận các cấu trúc giải phẫu bất thường vùng hốc mũi trong khi thực hiện phẫu thuật nội soi mũi xoang. Y học Tp.HCM, 8, tr.38-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yhọc Tp.HCM
Tác giả: Phạm Kiên Hữu
Năm: 2004
15. Phạm Kiên Hữu (2004), Đề xuất một quy trình chụp điện toán cắt lớp mũi xoang tối thiểu trong chẩn đoán bệnh lý viêm mũi xoang. Y học Tp.HCM, 8, tr.21-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y họcTp.HCM
Tác giả: Phạm Kiên Hữu
Năm: 2004
16. Phạm Kiên Hữu (2008), Viêm xoang, Tai Mũi Họng, tập 2, NXB Y học, tr.101- 114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai Mũi Họng
Tác giả: Phạm Kiên Hữu
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2008
17. Phạm Kiên Hữu (2010), Lâm sàng phẫu thuật nội soi xoang. Nxb Y học.TpHCM, tr.13-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nxb Y học."TpHCM
Tác giả: Phạm Kiên Hữu
Nhà XB: Nxb Y học."TpHCM"
Năm: 2010
18. Phan Ngô Huy (2010), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, các tổn thương qua nội soi, CT scan và kết quả điều trị viêm mũi xoang mạn tính bằng phẫu thuật nội soi tại Huế, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú chuyên ngành Tai Mũi Họng, Đại học Y Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, các tổn thươngqua nội soi, CT scan và kết quả điều trị viêm mũi xoang mạn tínhbằng phẫu thuật nội soi tại Huế
Tác giả: Phan Ngô Huy
Năm: 2010
19. Nguyễn Thị Quỳnh Lan, Huỳnh Vĩ Sơn, Nguyễn Thị Thanh Thúy, Nguyễn Hữu Bảo, Trần Đăng Khoa (2007), Khảo sát mối tương quan về vị trí ngách trán và các cấu trúc liên quan qua CT Scan.Ứng dụng trong phẫu thuật xoang trán qua nội soi, Thời sự Tai Mũi Họng, tr. 10-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời sự Tai MũiHọng
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh Lan, Huỳnh Vĩ Sơn, Nguyễn Thị Thanh Thúy, Nguyễn Hữu Bảo, Trần Đăng Khoa
Năm: 2007
20. Ngô Ngọc Liễn (2006), Viêm các xoang mặt, Giản yếu bệnh học Tai Mũi Họng, NXB Y học Hà Nội, tr.178-196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giản yếu bệnh học Tai MũiHọng, NXB Y học Hà Nội
Tác giả: Ngô Ngọc Liễn
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội"
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w