Bài viết trình bày các kỹ năng tự học cần hình thành và phát triển kỹ năng tự học; thực nghiệm kỹ năng tự học môn Toán cho học sinh Trung học cơ sở. Để nắm chi tiết nội dung nghiên cứu mời các bạn cùng tham khảo bài viết.
Trang 1HÌNH THÀNH MỘT SỐ KĨ NĂNG TỰ HỌC MÔN TOÁN
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
Võ Thành Phước1
1 Các kĩ năng tự học cần hình thành và phát triển
Dựa trên những nhóm kĩ năng (KN) cơ bản liên quan đến tự học (TH) [2] cùng với nghiên cứu đặc điểm lứa tuổi và các hình thức tổ chức việc học ở cấp THCS, nghiên cứu trình bày trong bài báo này có mục tiêu hình thành và phát triển một số KN tự học sau đây cho học sinh (HS) THCS :
Nghe hiểu - nghe ghi (KN1); Đọc hiểu (KH2); Đặt câu hỏi (KN3); Thảo luận nhóm (KN4); Hệ thống hoá kiến thức (KN5); Xào bài – Truy bài (KN6); Tự kiểm tra, đánh giá của HS (KN7); Tự chiếm lĩnh kiến thức trong các tình huống dạy học điển hình môn Toán (khái niệm, định lí, vận dụng giải bài tập) (KN8);
Tự tổ chức việc học (KN9)
Để giúp HS hình thành 9 KN trên, chúng tôi đề xuất 5 nhóm gồm 14 biện pháp (BP)
Nhóm 1 “Rèn luyện cho HS KN thu nhận thông tin” gồm 3 BP : Tiếp cận các nguồn thông tin (BP1); Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu (BP2); Giúp HS cách nghe - hiểu - ghi chép (BP3)
Nhóm 2 “Rèn luyện cho HS KN xử lí thông tin” gồm 3 BP: Thâm nhập chiều sâu của thông tin (BP4); Thảo luận nhóm (BP5); Giúp hệ thống hóa kiến thức (BP6)
Nhóm 3 “Rèn luyện cho HS KN tự kiểm tra đánh giá” gồm 3 BP: Hình thành KN biết tái hiện những kiến thức Toán đã học (BP7); Tự giải các bài tập ở nhà do GV đề ra (BP8); Rèn luyện khả năng tự trả lời các câu hỏi “giữa chừng” hoặc các bài tập sau phần lí thuyết trong SGK (BP9)
Nhóm 4 “Chú trọng dạy TH thông qua các tình huống điển hình của môn Toán THCS” gồm 3 BP: Giúp HS hình thành KN TH chiếm lĩnh khái niệm (BP10); Giúp HS hình thành KN TH chiếm lĩnh định lí (BP11); KN tự tìm lời giải một bài tập (BP12)
Trang 2Nhúm 5 “Hỡnh thành KN tổ chức tự học mụn Toỏn” gồm 2 BP: Giỳp HS cỏch “xào bài” - truy bài (BP13); Rốn luyện HS biết cỏch tổ chức học tập mụn Toỏn (BP14)
Mỗi nhúm BP sẽ giỳp hỡnh thành một hoặc một số KN Chẳng hạn, nhúm BP1 nhắm tới hỡnh thành KN nghe hiểu - nghe ghi và KN đọc hiểu
2 Thực nghiệm
Để kiểm chứng tớnh khả thi của cỏc nhúm BP đề xuất, một thực nghiệm (TN) đó được tiến hành tại 2 trường THCS An Hiệp, Chõu Thành, Tỉnh Bến Tre Đõy là những trường thuộc vựng địa lớ đặc trưng của miền Đồng bằng Sụng Cửu Long, với điều kiện sống và thu nhập trung bỡnh, với hầu hết HS chưa được trang
bị một cỏch tường minh một KN TH nào
TN (từ 11/2005 đến 2/2006) được tiến hành tại hai lớp 6: lớp 6.1 với 44 HS (dạy theo chương trỡnh thực nghiệm) và lớp đối chứng 6.2 cũng cú 44 HS (dạy theo chương trỡnh bỡnh thường) Thầy Nguyễn Thanh Trỳc với 16 năm kinh nghiệm là giỏo viờn (GV) dạy cả hai lớp
Nội dung TN được chọn dựa trờn Chương II: Số nguyờn, với lớ do chủ yếu là: SGK mới được biờn soạn theo định hướng giỳp HS cú thể TH Trước hết, HS được luyện tập cỏch đọc hiểu nội dung hoạt động Sau đú, tiến hành hoạt động (HĐ) theo nhúm hoặc cỏ nhõn, cú hoặc khụng sự hướng dẫn của GV Vớ dụ (trang 63-64) [1],: Hoạt động [?1] Đọc nhiệt độ ở cỏc thành phố dưới đõy; [?2] Đọc cao độ của cỏc địa điểm dưới đõy,…
Nội dung dạy học cũng được biờn soạn theo định hướng đổi mới: mỗi nội dung thường được cầu trỳc thành 3 phần: dẫn dắt, hỡnh thành kiến thức mới, củng
cố kiến thức Với cấu trỳc này, HS khỏ cú thể tự đọc hiểu và tiến tới TH, HS trung bỡnh (đại trà) với sự hướng dẫn của GV cú thể đọc lại và hiểu nội dung Trung bỡnh mỗi bài cú 5 bài tập, hầu hết tương tự với vớ dụ trong SGK, nhằm giỳp HS luyện tập củng cố kiến thức và kĩ năng [5]
Chương II nờu trờn đề đến tập Z, cú cấu trỳc và thứ tự trỡnh bày tương tự như chương I (ễn tập và bổ tỳc về số tự nhiờn) đó học trước đú Nờn HS ớt nhiều
đó quen với việc tiếp thu kiến thức, ớt lỳng tỳng trong việc TH Kiến thức về số gần gũi với đời sống hàng ngày (lỗ, lói trong kinh doanh, cao, thấp so với mặt nước biển,…), do đú trong quỏ trỡnh tiếp thu HS cú thể cụ thể húa cỏc qui tắc
Trang 3trừu tượng HS cú thể tự kiểm tra kết quả tớnh toỏn nhờ mỏy tớnh bỏ tỳi (một cụng
cụ đắc lực cho việc học toỏn số)
Một lớ do khỏc của việc lựa chọn chương II: 14 bài của chương được dạy trong khoảng 23 tiết, đủ thời gian để vận dụng cỏc BP nhằm hỡnh thành cỏc KN
TH đó đề xuất Núi cỏch khỏc, nội dung chương II tiềm ẩn những cơ hội giỳp HS
tự học và tạo thuận lợi cho GV vận dụng cỏc BP đó nờu
Tài liệu TN gồm: giỏo ỏn (GA) cho tất cả 23 tiết (14 bài), cỏc phiếu hướng
dẫn TH, cỏc phiếu học tập cho từng bài ứng với mỗi GA Cỏc GA được thiết kế theo hướng hỡnh thành cỏc kĩ năng TH cho HS và hướng dẫn GV dạy để HS tự học
Để hiểu rừ hơn dụng ý này, dưới đõy xin phõn tớch một GA của bài “Thứ tự trong tập cỏc số nguyờn” (Tiết 43) [1] Về mặt hỡnh thức, đõy là GA dạy học thụng thường Tuy nhiờn, nú chỳ trọng rốn kĩ năng TH cho HS qua từng hoạt động Chẳng hạn, phần mục tiờu nờu rừ yờu cầu về kiến thức, kĩ năng, tư duy và thỏi độ thể hiện rừ định hướng giỳp cho HS tự học Vớ dụ, phần KN yờu cầu hai
nhúm KN Nhúm 1 (gắn với kiến thức thông thường trong bài học): Biểu diễn
thành thạo điểm trờn tia số Sử dụng kết quả điểm trờn tia số để so sỏnh hai số
nguyờn Viết đỳng kết quả so sỏnh Tỡm được giỏ trị tuyệt đối của một số Nhúm
2 (KN về TH được xác định thông qua bài học): Cú KN đọc hiểu nội dung Cú
KN trỡnh bày cỏch hiểu của mỡnh về nội dung Cú KN tự kiểm tra, đỏnh giỏ bài làm
Mỗi hoạt động (HĐ) trong GA, được thiết kế với dụng ý đưa vào cỏc BP sư phạm nhắm tới rốn cỏc KN đó núi phần trờn
Việc lựa chọn cỏc HĐ cho từng nội dung một lần nữa lột tả việc rốn KN cho HS dựa trờn thế mạnh tiềm ẩn trong SGK
Trước hết, phần kiểm tra (KT) bài cũ nhằm KT kiến thức “đầu vào” của HS cho bài này là tập Z và biểu diễn số nguyờn trờn tia số Nếu HS đó làm tốt việc này thỡ đú là điều kiện cần để bước vào bài học Do đú, tiến hành KT HS trờn bảng và toàn lớp Nếu HS quờn hoặc chưa thành thạo GV cần dành thời gian ụn lại và yờu cầu HS về nhà tự ụn Dựa trờn kiến thức HS đó cú về biểu diễn điểm trờn tia số nờn vấn đề vào bài mới bằng cỏch gợi ý HS so sỏnh so sỏnh hai số a, b trờn tia số
Trang 4Với cách làm như trên: HS được HĐ có hướng dẫn, bước đầu làm quen với
TH, thông qua KN tự chiếm lĩnh kiến thức trong các tình huống điển hình d¹y häc môn Toán Cách làm này thể hiện được BP 10
Vì việc so sánh hai số nguyên là nội dung mới đối với HS nên chúng tôi đã thiết kế các HĐ sau: HĐ1 (tiếp cận khái niệm, dựa trên các kiến thức cũ HS đã có); HĐ2 (hình thành khái niệm so sánh hai số); HĐ3 (củng cố khái niệm, qua bài [?2] SGK); HĐ4 (luyện tập khắc sâu, qua bài [3?]) Với mỗi HĐ, chúng tôi đều gợi ý HS đọc SGK (theo hình thức cá nhân), qua đó rèn KN đọc hiểu Tiếp đến, HS H§ theo nhóm để trao đổi kết quả cá nhân, qua đó rèn luyện KN thảo luận nhóm và KN tự KT đánh giá
Qua GA này, các biện pháp 2, 5, 7, 10 trong nhóm BP 1, 2, 3, 4 đã được vận dụng Qua đó các KN đọc hiểu, KN thảo luận nhóm, KN tự KT đánh giá của
HS và KN tự chiếm lĩnh kiến thức trong các tình huống điển hình d¹y häc môn Toán được hình thành hoặc phát triển với mức độ cao hơn Thống kê qua TN cho phép làm rõ số lần vận dụng các BP và tần số tác động đến các KN khi dạy 14 bài của chương như sau:
Bảng 1: Số lần vận dụng các biện pháp
BP1 BP
2
BP
3 BP
4 BP5 BP6 BP7 BP8 BP9 BP10 BP11 BP12 BP13 BP14
Tổng
số
14 34 25 16 7 14 13 21 21 3 5 19 14 7
Trang 5Bảng 2: Số lần thực hành cỏc KN khi dạy 14 bài của chương
Hai bảng trên cho thấy: số lần rèn luyện với mỗi BP ít nhất là 3 và nhiều nhất là 34, mỗi KN được tỏc động với tần số ớt nhất 16 lần và cao nhất 48 lần Theo Anderson, JR (1995) và Newell và Rroselbloom (1982), mức độ thành thục một KN phải cần rất nhiều lần (24 lần thực hành mức độ thành thục khoảng 80%) [3]
Cuối đợt TN chỳng tụi tiến hành kiểm tra (KT) để đỏnh giỏ hiệu quả của
cỏc BP Đề KT gồm 3 cõu Cỏc cõu 1 và 2 yờu cầu HS đọc SGK (trang 74, 75,
88, 89, 90, 91), tỡm cỏc ý chớnh để giải Sau đõy là bảng điểm KT cõu 1 và cõu 2 của lớp thực nghiệm và đối chứng:
% ( TN ) 2.38 4.76 23.81 33.33 14.29 9.52 7.14 4.76
% ( ĐC ) 4.55 9.09 31.82 29.55 15.91 4.55 4.55 0
Gọi x1, x2 lần lượt là điểm trung bỡnh cõu 1, 2 của hai lớp TN và đối chứng, kết quả: x1= 6.33, x2= 5.75, 2 2
1 2.5, 2 1.8
Gọi giỏ trị kiểm định t = 2, với độ tin cậy 95%, ta thấy điểm trung bỡnh cõu
1, 2 của lớp TN cao hơn lớp đối chứng Điều này chứng tỏ cỏc BP sư phạm được vận dụng trong lớp TN bước đầu cú hiệu quả: một số KN tự học đó được hỡnh thành Chỳng tụi cũng thu được kết quả: f1 = 27/44 = 0.614; f2 = 21/44 = 0.47, trong đó f1, f2 là lần lượt là tỉ lệ HS tự KT và đỏnh giỏ chớnh xỏc với thực tế của hai lớp TN và đối chứng Kết quả đú bước đầu cho thấy ở lớp thực nghiệm HS tự
KT, đỏnh giỏ tốt hơn Trong đề, cỏc cõu 1 và 2 nhằm KT việc thụng hiểu kiến thức và vận dụng vào tỡnh huống cụ thể Nhưng điều quan trọng hơn là tỡm hiểu khả năng tiến triển của KN đọc hiểu, KN xào bài - truy bài và KN tự tổ chức việc
Trang 6được rốn KN đọc hiểu (thụng qua cỏc BP1,2) và hướng dẫn KN xào bài- truy bài cựng KN tự tổ chức việc học (thụng qua cỏc BP13,14), do đú mức độ thành thục cỏc KN của HS lớp TN cao hơn lớp đối chứng Từ đú, bước đầu cú thể đỏnh giỏ được cỏc BP đề xuất cú hiệu quả
Cõu 3 cú mục tiờu xem xột mức độ tiến triển của KN tực KT, đỏnh giỏ kết quả nội dung học tập của HS (xem xột cỏch KT, đỏnh giỏ từng cõu, rồi mức độ chờnh lệch điểm giữa thực tế và đỏnh giỏ để tớnh tỉ lệ chớnh xỏc giữa hai lớp) Đối với lớp TN việc rốn KN này hầu hết được thực hiện ở tất cả cỏc tiết lờn lớp (thụng qua cỏc BP7,8,9) Từ đú, tỉ lệ HS lớp TN vượt qua được cỏc cõu hỏi và kết quả tốt hơn so với lớp đối chứng Núi cỏch khỏc, cỏc BP sư phạm ngầm định trong TN bước đầu cú kết quả
Ngoài ra, qua thăm dũ ý kiến, HS cỏc lớp TN đều cú quan điểm chung là: Cảm giỏc đọc SGK trước khi lờn lớp khụng cũn là một trở ngại, biết gạch chõn những ý chớnh và quan trọng trong sỏch Hơn thế, một số HS cũn biết mối quan
hệ giữa ý trước và ý sau, bằng cỏch dựng mũi tờn nối cỏc ý với nhau hoặc đỏnh dấu ý (1), ý (2)… Sau khi làm bài tập, cú ý thức KT lại kết quả đó thực hiện và
cú thể đỏnh giỏ được ớt nhiều bài làm của mỡnh Việc TH ở nhà, với phiếu hướng dẫn TH bờn cạnh, giỳp HS cảm giỏc tự tin và thời gian dành cho việc TH cũng nhiều hơn so với trước Vào lớp HS tập trung và chủ động hơn (do đó cú bước chuẩn bị ở nhà) so với trước đõy
Qua thăm dũ ý kiến cỏc lớp TN, GV cho rằng dạy theo hướng giúp HS TH vất vả hơn, vỡ họ đó quen với cỏch dạy trước đõy và phải thiết kế bài giảng khú khăn hơn Tuy nhiờn, tất cả đều cú cùng nhận định là dạy học theo định hướng của TN phỏt huy được tớnh tớch cực của HS, HS tham gia vào bài học nhiều vỡ đó
cú mẫu và tạo được hứng thỳ cho HS, sụi động và linh hoạt hơn vỡ cú thể cựng tham gia vào việc KT đỏnh giỏ cho bạn và cho chớnh mỡnh GV đỏnh giỏ dạy hướng giúp HS TH đó thấy được kết quả khả quan hơn so với trước, đa số HS đều cú chuẩn bị bài ở nhà trước khi đến lớp nhờ cú phiếu TH (giống như cú GV bờn cạnh nhắc nhở) Tuy nhiờn, GV cũng cho rằng, dạy như thế phải chỳ ý về thời gian và dễ “chỏy giỏo ỏn” nếu như khụng khộo tổ chức tiết dạy
Trang 73 Kết luận
Thông qua 23 tiết dạy được thiết kế dựa trên cơ sở vận dụng một số BP đã
đề xuất, TN cho thấy khả thi của một số BP Một số KN tự học đạt được khá tốt
về mức độ thành thục, như KN tự đọc, KN tự KT đánh giá, KN “xào bài” – truy bài, KN tự tổ chức việc học Tuy nhiên, một số tiết cần có sự điều chỉnh và sắp xếp thời gian hợp lí hơn trong thiết kế các HĐ mới có thể đạt hiệu quả Đối với những trường mà điều kiện cơ sở vật chất (thư viện, trang thiết bị dạy học…) chưa đầy đủ, việc áp dụng một vài BP đề ra gặp một số khó khăn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Phan Đức Chính (Tổng Chủ biên) (2002), SGK, SGV toán 6 - Tập 1, NXB
Giáo dục
[2] Phạm Gia Đức - Phạm Đức Quang (2007), Giáo trình dạy học sinh THCS
tự lực tiếp cận kiến thức toán học, NXB ĐHSP Hà Nội
[3] Robert.J.Marzano, Hồng Lạc dịch (2005), Các phương pháp dạy học hiệu quả, NXB Giáo dục
[4] Lưu Xuân Mới (2003), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Đại
học sư phạm
[5] Tôn Thân (2004), Sách giáo khoa Toán lớp 8 giúp trò tự học giúp thầy đổi mới phương pháp dạy học, Tạp chí TTKHGD số 105
Tóm tắt
Thông qua 23 tiết dạy theo thiết kế dựa trên cơ sở vận dụng một số biện pháp đề xuất nhằm hình thành một số kĩ năng TH Toán cho HS THCS, bước đầu chúng tôi thu được một số kết quả:
- Tính khả thi của một số biện pháp đã đề ra
- Một số kĩ năng TH đạt được khá tốt về độ thành thục (chẳng hạn, kĩ năng
tự đọc, kĩ năng tự kiểm tra đánh giá, kĩ năng “Xào bài” – truy bài, kĩ năng tự tổ chức việc học) sau một số lần thực hành liên tục có trọng điểm
Trang 8Abstract
Forming some self-study skills in Mathematics for students in Junior
high schools
Through the 23 periods of teaching which were designed based on applying some measures proposed to form some self-study skills of mathematics for students in junior high schools, we achieved some initial results:
- The practicability of some measures suggested;
- Some self-study skills getting fairly good in proficiency (For instance, skills of self-reading, skills of self-assessement, skills of mixing – checking lessons, and skills of self-organization in study) after some times of constant practice in focus of interest