1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Mô hình móng bè cọc kích thước lớn bằng phần mềm Plaxis 3D

4 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 570,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài viết này giới thiệu phương pháp phân tích số cho kết cấu móng cọc kho chứa than của Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 2 (Thái Thụy-Thái Bình), trong đó sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (3D-FEM) cùng với sự hỗ trợ của phần mềm Plaxis 3D để dự báo độ lún cho công trình cũng như tính toán phần kết cấu sàn cho kho than.

Trang 1

97 S¬ 28 - 2017

Mô hình móng bè cọc kích thước lớn

bằng phần mềm Plaxis 3D

Modeling of a large pile raft with Plaxis 3D software

Trần Huy Hùng(1), Nguyễn Trung Hiếu(2)

Tóm tắt

Trong những năm gần đây, móng bè

cọc kích thước lớn đã được áp dụng

rộng rãi như là một phương án kinh tế

cho kết cấu móng chịu tải trọng phân

bố rộng như kho chứa than, kho thành

phẩm,… Trong bài báo này giới thiệu

phương pháp phân tích số cho kết cấu

móng cọc kho chứa than của Nhà máy

Nhiệt điện Thái Bình 2 (Thái Thụy-Thái

Bình), trong đó sử dụng phương pháp

phần tử hữu hạn (3D-FEM) cùng với sự

hỗ trợ của phần mềm Plaxis 3D để dự

báo độ lún cho công trình cũng như

tính toán phần kết cấu sàn cho kho

than Kết quả về sự phân bố tải trọng

giữa nền và cọc cũng như độ lún lệch

của hệ móng cọc cho thấy hiệu quả

của việc sử dụng kết cấu móng cọc kích

thước lớn cho các công trình chịu tải

trọng rộng.

Từ khóa: Móng cọc kích thước lớn, Phương

pháp hần tử hữu hạn 3 chiều, Độ lún lệch,

pileraft

Abstract

In recent years, the large pile raft is

applied as one of the most economical

methods for foundation systems under

widely load condition such as coal storage,

warehouse storage,… This paper presents

the numerical analyses of the piled raft

foundation system for Coal storage in Thai

Binh 2 Thermal Power Plant project, using

three-dimensional Finite Element Method

(3D FEM) with support of Plaxis 3D software

for The results in terms of load shared by

piles and differential settlement, indicates

the potential of using the large piled raft

system under widely load condition.

Keywords: Large pile raft, Finite Element

Method, Differential settlement

(1) Kỹ sư, Công ty Cổ phần FECON,

Email: <hungth@fecon.com.vn>

(2) Kỹ sư, Công ty Cổ phần FECON,

Email: <hieunt2@fecon.com.vn>

1 Đặt vấn đề

Cùng với sự phát triển của đất nước, những năm gần đây số lượng nhà máy nhiệt điện (đốt) sử dụng than đã tăng lên nhanh chóng để đáp ứng (yêu cầu về an ninh) nhu cầu về năng lượng Các nhà máy nhiệt điện thường được xây dựng tại các khu vực ven sông hoặc ven biển để thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu than phục vụ quá trình vận hành Do đó, địa chất ở các khu vực xây dựng nhà máy thường xuất hiện lớp đất yếu với chiều dày lớn, việc áp dụng giải pháp móng bè cọc kích thước lớn đã và đang được sử dụng rộng rãi cho kết cấu móng của kho chứa than

Việc áp dụng móng bè cọc kích thước lớn trên đất yếu (sức kháng cắt không thoát nước, Su<40kPa) dưới tác dụng của vùng tải trọng rộng đặt ra nhiều vần đề cho kỹ sư địa kỹ thuật ví dụ như: lún quá mức- đặc biệt là lún lệch, hiện tượng ma sát âm lên cọc

và cọc không đạt được sức chịu tải mong muốn [1] Theo De Sanctis và Viggiani [2], với loại móng bè cọc kích thước lớn, cọc được thiết kế để giảm độ lún tổng thể hoặc độ lún lệch Để phân tích các vấn đề trên cũng như xem xét đến sự làm việc đồng thời giữa các thành phần của (hệ thống) kết cấu móng cọc kích thước lớn thì đã có nhiều phương pháp được thực hiện theo các nghiên cứu của Poulos và Divis [3] và Randolph [4] Tại Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế cọc của Việt Nam TCVN 10304-2014 yêu cầu việc phân tích hệ kết cấu móng cọc kích thước lớn cần thực hiện cho bài toán không gian

có kể đến sự tương tác của kết cấu phần thân và phần ngầm, giữa (móng) cọc và nền Bên cạnh đó, phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH) cũng đã được nghiên cứu trong một số đề tài nghiên cứu gần đây của Phung [5], William Cheang [6], K Watcharasawe

& P.Jongpradist [7]

Trong bài báo này, nhóm tác giả giới thiệu việc áp dụng phương pháp PTHH ba chiều với sự trợ giúp của phần mềm Plaxis 3D để phân tích sự làm việc của kết cấu móng bè cọc kích thước lớn dưới tác dụng của vùng tải trọng phân bố rộng trong điều kiện đất yếu của kho chứa than Nhiệt điện Thái Bình 2

2 Mô hình móng cọc kích thước lớn cho kho chứa than

2.1 Mô hình lưới phần tử và điều kiện biên

Kho chứa than là một hạng mục quan trọng thuộc dự án Nhiệt điện Thái Bình 2 được xây dựng tại xã Mỹ Lộc, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình Phân tích PTHH ba chiều bằng phần mềm Plaxis 3D đã được nhóm tác giả sử dụng để tính toán kết cấu móng cọc kích thước lớn cho dự án này Trong số ba kho than (kho than 1, kho than 2

và kho than 3), kho than 1 và 2 có kích thước lớn nhất với giá trị chiều dài và chiều rộng lần lượt là 255m và 52.5m Để đảm bảo mô hình trên phần mềm Plaxis 3D phản ánh đúng điều kiện làm việc thực tế của kho chứa than số 1 nhóm tác giả chọn kích thước

mô hình với chiều rộng 52.5m và chiều dài bằng một nửa chiều dài thực của kho than tức là khoảng 127m

Bảng 1 Thông số cọc PHC D400 và sàn bê tông trong Plaxis 3D

Ttop,max Sức kháng bên lớn nhất tại đầu cọc - - kN/m

Tbottom,max Sức kháng bên lớn nhất tại mũi cọc 500 - kN/m

Trang 2

-98 T„P CHŠ KHOA H“C KI¦N TR”C - XŸY D¼NG

KHOA H“C & C«NG NGHª

Đất nền được rời rạc hóa bằng

phần tử khối 15 nút, trong đó bao

gồm 6 nút dạng tam giác theo

phương ngang và 8 nút dạng tứ giác

theo phương thẳng đứng

Phương án cọc được đề xuất

sử dụng là cọc bê tông cốt thép ly

tâm dự ứng lực đường kính ngoài

400mm (PHC D400-Class A) và

chiều dài thay đổi từ 35.5m ở vị trí

tâm kho và giảm xuống 29.5m ở vị

trí biên kho Lý do nhóm tác giả chọn

chiều dài cọc thay đổi là do tải trọng

của công trình có dạng hình thang

và để đảm bảo sàn kho than lún đều

trong quá trình sử dụng và không bị

nứt vỡ

Các cọc được mô hình bằng

phần tử Embedded pile Để tránh

ảnh hưởng của quá trình chứa than

đến nền đất, sàn bê tông với chiều

dày 0.4m được bố trí trên đầu cọc và

được mô hình bằng phần tử Plate

Thông số chính cho các kết cấu này

được tổng hợp trong Bảng 1

2.2 Điều kiện địa chất

Điều kiện địa chất ban đầu của

kho than có phân bố lớp đất yếu rất

dày, do đó nếu áp dụng giải pháp

móng bè cọc thì cọc sử dụng sẽ có

đường kính rất lớn (cọc BTCT ly tâm

DƯL D700 – Class A và chiều sâu

lên đến 45m) để đảm bảo ổn định

trong quá trình khai thác Sau khi,

phân tích các ưu nhược điểm của

từng phương án nhóm tác giả đã đề

xuất:

+ Giai đoạn 1: Trước khi thi công

kết cấu móng cọc, kho chứa than đã

được xử lý nền bằng phương pháp

cố kết hút chân không kết hợp bấc

thấm với tải trọng thiết kế là 50kPa

Các thông số chính của đất như chỉ

số SPT, qc và Su sau xử lý tăng lên

1.2÷3.4 lần so với khi chưa xử lý [8]

+ Giai đoạn 2: Thi công cọc & thi

công kết cấu sàn của kho than Như

vậy, do nền đất yếu đã được xử lý

làm tốt lên trong giai đoạn 1 vì vậy

giảm được hiệu ứng ma sát âm cho

cọc nên kết cấu móng cọc sẽ đảm

bảo tối ưu về kinh tế và kỹ thuật

Hình 3 thể hiện mặt cắt địa

chất cũng như một số thông số cơ

lý từ thí nghiệm trong phòng và thí

nghiệm hiện trường (SPT, CPTu,

VST) sau khi xử lý Nằm trên cùng là

lớp cát san lấp (lớp 1) với chiều dày

khoảng 5m, phía dưới lớp đất này là

các lớp 2-Sét dẻo và lớp 3-Bụi lẫn

cát với chiều dày cả hai lớp khoảng

5m Lớp cát đầu tiên được tìm thấy

ở chiều sâu khoảng 12m và chiều

Hình 1 Mặt bằng kho chứa than

Hình 2 Mô hình PTHH 3 chiều cho kho chứa than bằng Plaxis 3D

dày khoảng 2m là lớp 4-Cát, trạng thái chặt vừa Nằm phía dưới lớp cát này là ba lớp 5,6 và 7-Sét dẻo/bụi lẫn cát với chiều dày khoảng 20m và sức kháng cắt không thoát

11 nằm ở chiều sâu khoảng từ 32m có sức chịu tải cao và dự kiến sẽ đặt mũi cọc vào các lớp đất này

Trong tính toán, mô hình Mohr-Colomb được sử dụng để mô phỏng ứng xử của các lớp đất Thông số chính của các lớp đất được tổng hợp trong bảng 2

2.3 Điều kiện tải trọng

Tải trọng tác dụng lên nền đất là tải trọng bản thân của vật liệu than với giá trị khối lượng thể tích γ = 14 kN/m3 và góc nghỉ là Ɵ = 38o Sơ đồ chất tải của vật liệu than

là hình tam giác với cạnh đáy là 52.5m và chiều cao là 20.5m Để tính toán thiết kế,

sơ đồ tải trọng này được quy đổi về các cấp tải trọng khác nhau được thể hiện như hình 4

Trang 3

99 S¬ 28 - 2017

2.4 Hiệu chỉnh thông số trong Plaxis 3D sát với kết quả thí

nghiệm hiện trường

Để xét đến ảnh hưởng của hiệu ứng nhóm cọc, từ kết

quả số liệu thí nghiệm nén tĩnh cọc thực tế tại kho chứa than

với khối lượng 8 cọc/ 1 kho chứa, việc hiệu chỉnh thông số

cọc trong phần mềm Plaxis 3D sẽ được thực hiện bằng việc

thay đổi giá trị Rinter trong khai báo phần tử Interface của tất

cả các lớp đất cũng như giá trị sức kháng cực hạn (Ttop,max,

Tbottom,max và Fmax) của cọc cho đến khi biểu đồ nén tĩnh hiện

trường sát với biểu đồ nén tĩnh được mô hình trong Plaxis

3D

Sau khi hiệu chỉnh, các giá trị này được tổng hợp trong bảng 3 và sẽ được sử dụng để tính toán cho toàn bộ hệ móng cọc kích thước lớn

3 Kết quả phân tích

3.1 Kết quả phân tích độ lún

Hình 6 là kết quả phân bố độ lún thẳng đứng của hệ móng

bè cọc kích thước lớn của kho chứa than theo mặt cắt ngang Kết quả cho thấy độ lún giảm từ giữa tâm ra ngoài biên của

Bảng 2 Thông số đất nền trong Plaxis 3D

Trọng lượng

Ghi chú: MC: Mohr-Coulomb

D: Drained; UD: Undrained

Bảng 3 Thông số hệ số giảm cường độ Rinter sau hiệu chỉnh trong Plaxis 3D

Hệ số giảm

Bảng 4 Kết quả phân tích hệ số phân bố tải trọng

Hệ số phân bố tải trọng αr

Tải trọng

tác dụng lên cọc phân bố lên cọc% tải trọng tác dụng lên nềnTải trọng % tải trọng phân bố lên nền

Hình 3 Điều kiện địa chất khu chứa than

Trang 4

100T„P CHŠ KHOA H“C KI¦N TR”C - XŸY D¼NG

KHOA H“C & C«NG NGHª

kho than với các giá trị tương ứng là 15.5 cm và 13.6 cm Độ

lún trung bình của móng bè cọc có thể được xác định từ phần

mềm Plaxis 3D theo công thức của Reul và Randolph [9]:

2

3

+

avg

s

(1) Trong đó: savg = độ lún trung bình; scenter = độ lún tại tâm

móng; sconner = độ lún tại biên móng

Từ các giá trị tính toán được, độ lún trung bình của móng

cọc kho chứa than là 15.0cm nhỏ hơn giá trị cho phép [sghtb]

=20cm áp dụng cho dự án Kết quả này từ Plaxis 3D nhỏ hơn

so với kết quả tính toán độ lún thẳng đứng của móng khối

theo giải tích khoảng 13% (kết quả tính toán được là 17 cm)

Độ lún thẳng đứng phân bố theo chiều dài của kho than

tại độ sâu 0.5m được thể hiện trong Hình 7 Kết quả tính toán

cho thấy, sự phân bố độ lún dọc theo chiều dài kho khá đồng

đều Độ lún lệch tại độ sâu này có thể được xác định bằng

công thức:

Với kết quả phân tích được, độ lún lệch của móng kho

chứa than là Δs = 5cm tương ứng với giá trị độ ngiêng tương

đối của móng là i = 0.002 nhỏ hơn giá trị cho phép [igh]=0.004

áp dụng cho dự án Kết quả này có được là do việc bố trí đối

xứng các cọc và chiều dài các cọc thay đổi từ tâm ra biên kho

chứa than để phù hợp với sơ đồ chất tải

3.2 Kết quả phân tích hệ số phân bố tải trọng

Một trong những yêu cầu chính trong thiết kế móng bè cọc kích thước lớn là đánh giá hệ số phân bố tải trọng cho cọc và cho nền như được nêu dưới đây

Tổng tải trọng thẳng đứng truyền vào nền đất thông qua

áp lực tiếp xúc dưới nền đất Pr và cọc ΣPp,i theo Katzenbach [10]:

,

= +∑

Sự phân bố tổng tải trọng lên sàn và cọc được định nghĩa bằng hệ số phân bố tải trọng, là tỷ số giữa tổng sức kháng cọc và tổng khả năng chịu tải của móng:

,

= ∑ p i r

t

P P

α

Kết quả phân tích hệ số phân bố tải trọng lên hệ móng cọc kích thước lớn được tổng hợp trong Bảng 2

Kết quả từ bảng 2 cho thấy: tương ứng với độ lún trung

34% tổng tải trọng và hệ số phân bố tải trọng αr = 0.66 Khi đưa hệ số này vào biểu đồ quan hệ độ lún – hệ số phân bố tải trọng từ nghiên cứu của Katzenbach [11] trong Hình 8 cho thấy quan hệ giữa hai chỉ tiêu này được dự báo nằm trong vùng hệ số theo thống kê của các dự án được thực hiện trước đó

Hình 4 Sơ đồ tải trọng khu chứa than

Hình 6 Phân bố độ lún thẳng đứng của móng theo

mặt cắt ngang

Hình 5 Hiệu chỉnh mô hình cọc trong Plaxis 3D và kết quả thí nghiệm nén tĩnh

Hình 7 Phân bố độ lún thẳng đứng theo chiều dài kho chứa than tại độ sâu 0.5m

(xem tiếp trang 126)

Ngày đăng: 12/01/2020, 03:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN