III-Hoạt động dạy và học A.Kiểm tra bài cũ Hai nhóm học sinh phân vai đọc vở kịch Lòng dân nhóm 1 đọc phần 1; nhóm 2 đọcphần 2 và trả lời câu hỏi về ND ý nghĩa của vở kịch.. -HS luyện đọ
Trang 1Có trách nhiệm về việc làm của mình (T2)Bài
Luyện tập
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi giàNghe viết
Khối hộp và khối cầu
XH Việt Nam thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20
Luyện tậpSông ngòiBài ca về trái đấtNghe viếtLuyện tập tả cảnh
Luyện tập chung
Vệ sinh tuổi dậy thì
Luyện tập về từ trái nghĩaTả cảnh (KTV)
Hãy giữ cho em bầu trời xanh
Trang 22.Học sinh thảo luận nhóm.
3.Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
4.Cả lớp trao đổi bổ sung
5.Giáo viên kết luận: Mỗi tình huống đều có cách giải quyết.Ngời có trách nhiệm cần phảichọn cách giải quyết thể hiện rõ trách nhiệm của mình, phù hợp với hoàn cảnh
-Chuyện sảy ra lúc nào lúc đó em làm gì
-Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào
2.Học sinh trao đổi với bạn bè bên cạnh về chuyện của mình
3.Giáo viên yêu cầu một số học sinh trình bày trớc lớp
4.Học sinh rút ra bài học
5.Giáo viên kết luận: Khi giải quyết công việc hay sử lí tình huống một cách có tráchnhiệm chúng ta thấy vui và thanh thản Ngợc lại khi lamd công việc thiếu trách nhiệm, dùkhông ai biết, chúng ta cũng thấy áy náy trong lòng
Ngời có trách nhiệm là ngời trớc khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục
đích tốt đẹp với cách thức phù hợp; khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ dám nhận tráchnhiệm và làm lại cho tốt
6.Giáo viên yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK
Tập đọc
Những con sếu bằng giấy I-Mục tiêu:
Trang 31.Đọc trôi chảy lu loát toàn bài:
-Đọc đúng các tên ngời, tên địa lí nớc ngoài (Xa-da-cô; Xa-xa-ki; Hi-rô-si-ma; ga-da-ki)
Na Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn; nhấn giọng những từ ngữ miêu tảhậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân; khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô,mơ ớc hoàbình của thiếu nhi
2.Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khátvọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
II-Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ SGK;Bảng phụ viết sẳn một đoạn văn HD học sinh luyện đọc
III-Hoạt động dạy và học
A.Kiểm tra bài cũ
Hai nhóm học sinh phân vai đọc vở kịch Lòng dân (nhóm 1 đọc phần 1; nhóm 2 đọcphần 2) và trả lời câu hỏi về ND ý nghĩa của vở kịch
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài
-Giáo viên giới thiệu tranh minh hoạ về chủ điểm Cánh chim hoà bìmh và ND cácbài học trong chủ điểm: Bảo vệ hoà bình và vun đắp tình hữu nghị giữa các dân tộc
-Giáo viên giới thiệu bài Những con sếu bằng giấy: kể về một bạn nhỏ ngời Nhật lànan nhân đáng thơng của chiến tranh và bom nguyên tử
a.Luyện đọc:
Đoạn1:Từ đầu đến lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ,cụ thể nh sau
Đoạn2:Bảng thống kê(Mỗi HS đọc bảng thống kê 1hoặc 2 triều đại)
GV hớng dẫn HS đọc(chủ yếu là đọc thầm đọc lớt);tổ chức cho HS suy nghĩ trao
đổi,thảo luận,trả lời các câu hỏi tìm hiểu ND bài trong SGK
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn bài văn
GV hớng dẫn cách đọc cho HS theo yêu cầu phần I
Trang 4-HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Giới thiêu VD dẫn đến quan hệ tỉ lệ:
-Giáo viên nêu VD trong sgk để học sinh tự tìm quãng đờng đi đợc trong một giờ,2giờ, 3 giờ rồi ghi vào bảng(kẻ sẵn trên bảng) Cho học sinh QS bảng sau đó nhận xét: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đờng đi đợc cũng gấp lên bấy nhiêu lần.
2.Giới thiệubài toán và cách giải:
-Cho HS tự làm bài rồi chữa bài-Cách rút về đơn vị.
+Trình bày bài giải nh cách 1 trong SGK
-Giáo viên gợi ý để dẫn ra cách hai tìm tỉ số,theo các bớc:
+4giờ gấp mấy lần 2 giờ? (4:2=2 lần)
+Nh vậy quãng đờng đi đợc sẽ gấp mấy lần? (2 lần).Từ đó tìm đợc quãng đờng đi
đ-ợc trong 4 giờ (90x2=180 km)
+Trình bày bài giải nh cách hai SGK
3.Thực hành:
Bài1:Gợi ý bằng cách rút về đơn vị.
Bài2:GV hớng dẫn học sinh có thể làm theo 2 cách.
Bài3:GV hớng dẫn HS tóm tắt rồi giải.
Thứ ba ngày tháng 9 năm 2006
Toán
Luyện tập
Trang 5I-Mục tiêu
Giúp HS củng cố, rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ
II-Các hoạt động dạy học chủ yếu
Bài1:Yêu cầu học sinh biết tóm tắt bài toán rồi giải bằng cách rút về đơn vị:
Bài2:HS tự làm rồi chữa bài.
Bài3:GV cho HS đọc bài toán rồi tự giải tơng tự nh bài1.
Sau bài học học sinh biết:
-Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thânh niên, tuổi trởng thành, tuổi già
-Xác định bản thân học sinh ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
Hoạt động1:Thảo luận:Một số quan niệm xã hội về nam và nữ.
*Mục tiêu: Giúp HS:
-Nêu đợc một số đặc điểm chung của lứa tuổi vị thanh niên, tuổi trởng thành, tuổigià
*Cách tiến hành:
Bớc1:
Giao nhiệm vụ và HD
Trang 6-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các thông tin trang 16, 17 SGK.và thảo luận theonhóm về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lửa tuổi Th kí của nhóm ghi ý kiến của bạnvào bảng sau:
1.Nghe- viết đúng ,trình bày đúng bài chính tả bài Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
2.Tiếp tục củmg cố hiểu biết về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trongtiếng
II-Đồ dùng dạy học
-VBT Tiếng Việt5 T1
-Bút dạ một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần để giáo viên kiểm tra bài
cũ và hớng dẫn học sinh làm bài tập 2
III-Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ
-Một số học sinh viết vần của các tiếng: chúng-tôi -mong-thế-giới-này-mãi-mãi-hoà-bình,vào mô hình cấu tạo vần,sau đó nói rõ vị trí đặt dáu thanh trong từng tiếng
-Giáo viên có thể ra BT khác nhng tránh yêu câu học sinh điền vào mô hình cấu tạovần những tiếng có âm chính là nguyên âm đôi:uô/ua,uơ/a,iê/ia,yê/ya,vì học sinh cha đợchọc
B.Dạy bài mới
1.Hớng dẫn học sinh nghe-viết.
-GV đọc toàn bài chính tả trong SGK một lợt
-HS đọc thầm lại bài chính tả,chú ý cách viết tên riêng ngời nớc ngoài và những từcác em dễ viết sai
-GV nhắc HS t thế ngồi viết chính tả,quy tắc chính tả
-HS gấp SGK.GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết.Mỗicâu hoặc bộ phận câu đọc hai lần
-GV đọc lại toàn bài chính tả một lợt,HS soát lại bài
Trang 7-GV chấm 7-10 bài.Trong khi đó từng cặp HS đổi vở cho nhau đẻ soát lỗi chínhtả.HS đối chiếu với SGK.
+ Khác nhau: Tiếng chiến có âm cuối; tiếng nghĩa không có
-HS biết cách vẽ và vẽ đợc mẫu khối hộp và khối cầu
-HS quan tâm tìm hiểu các đồ vật có dạng hình khối hộp và khối cầu
II-Chuẩn bị
GV
-SGK,SGV
-Chuẩn bị mẫu khối hộp và khối cầu
-Bài vẽ của học sinh lớp trớc
HS
-SGK
-Giấy vẽ
-Bút chì,tẩy
Trang 8III-Các hoạt động dạy học chủ yếu
Giới thiệu bài
GV giới thiệu trực tiếp
+Khối cầu có đặc điểm gì
+Bề mặt của khối cầu có giống bề mặt của khối hộp không
+So sánh độ đạm nhạt của khối hộp và khối cầu
+Nêu tên một vài đồ vật giống khối cầu và khối hộp
-Giáo viên có thể yêu câu học sinh đén gần mẫu để quan sát hình dáng đặc điểm củamẫu, nhận xét về tỉ lệ khoảng cách giữa 2 vật mẫu và độ đậm nhạt ở mẫu
-Giáo viên bổ sung và tóm tắt các ý chính
Hoạt động2:Cách vẽ màu.
-Giáo viên yêu câu học sinh QS mẫu,đồng thời gợi ý cho học sinh cách vẽ:
+So sánh tỉ lệ giữa chiều cao và chiều ngang của mẫu để vẽ khung hình chung,sau
đó phác khung hình của từng vật mẫu
+Giáo viên có thể vẽ lên bảng từng khối riêng biệt để gợi ý cách vẽ
-Vẽ hình khối hộp
-Vẽ hình khối cầu
-Giáo viên gợi ý học sinh các bớc tiếp theo:
+So sánh giữa 2 khối về vị trí,tỉ lệ và đặc điểm để chỉnh sửa hình vẽ cho đúng hơn.+Vẽ đậm nhạt bằng 3 độ chính: Đậm,đậm vừa,nhạt
Học xong bài này HS biết:
-Cuối thế kỉ XI X đầu thế kỉ XX, nên kinh tế XH nớc ta có nhiều biến đổi do chínhsách khai thác thuộc địa của Pháp
-Biết đầu nhận biết mói quan hệ giữa KT và XH (kinh tế thay đổi đồng thời xã hộicũng thay đổi theo)
-Nhân đân đánh giá về lòng yêu nớc của Nguyễn Trờng Tộ
II-Đồ dùng dạy học
-Hình trong SGK phóng to( nếu có.)
Trang 9-Bản đồ hành chính VN.
-Tranh ảnh t liệu phản ánh sự phát triển KT,XH Việt Nam thời bấy giờ
III-Các hoạt động dạy họcc chủ yếu
*Hoạt động1:
-GV giới thiệu bài mới:
Sau khi dập tắt phong trào đấu tranh vũ trang của nhân ta, thực dân Pháp đã làm gì?Việc làm đó có tác động nh thế nào đến nền KT,XH nớc ta?
-Giáo viên nêu nhiệm vụ học tập cho học sinh :
+Những biểu hiện về sự thay đổi trong nền KT Việt Nam cuối thế kỉ thứ 19 đầu thế
-GV tổ chức cho HS thảo luận,trả lời các câu hỏi:
+Trớc khi thực dân Pháp xâm lợc, nền KT Việt Nam có những ngành nào chủ yếu?Sau khi thực dân Pháp xâm lợc, những ngành KT nào mới ra đời ở nớc ta?Ai sẽ đợc hởngcác nguồn lợi do sự phát triển KT?
+Trớc đây XH Việt Nam có những giai cấp nào? Đến đầu thế kỉ XX xuất hiện thêmnhững giai cấp tầng lớp nào? Đời sống của công nhân và nông dân Việt Nam ra sao?
Hoạt động3(làm việc cả lớp).
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
-Giáo viên hoàn thiên phần trả lời của học sinh
1.Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
2.Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và dặt câu phân biệt những từ trái nghĩa
II-Đồ dùng dạy học
-VBT Tiếng Việt
-Từ điển Tiếng Việt
-Bảng lớp ghi BT 1, 2, 3.phần luyện tập
III-Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ:
Trang 10Giáo viên kiểm tra HS làm BT3 ở tiết trớc:Học sinh đọc lại đoạn văn miêu tả màu sắc
đẹp của những sự vật dựa theo một ý, một khổ thơ bài Sắc mầu em yêu
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Hớng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập1:
-Một số HS đọc yêu cầu của BT1
-HS làm việc cá nhân: Học sinh có thể dùng từ điển để hiểu nghĩa hai từ : chính nghĩa,phi nghĩa
+Phi nghĩa: Trái với đao lí.Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đichxấu xa, không đợc những ngời có lơng tri ủng hộ
+Chính nnghĩa: Đúng với đạo lí.Chiến tranh vì chính nghĩa là chiến tranh vì lẽphải,chống lại cái xấu chống lại áp bức, bất công…
Chính nghĩa và phi nghĩa là hai từ có nghĩa ngợc nhau.Đó là những từ trái nghĩa
-HS trình bày kết quả
-HS sửa bài theo lời giải đúng:
Bài tập2:
-GV nêu y/c của BT
-HS trao đổi theo nhóm
-GV hớng dẫn học sinh theo lời giải đúng: sống/chết; vinh/nhục
+Hoà bình/chiến tranh, sung đột
+Thơng yêu/căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn,ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận,thù địch…
+Đoàn kết/chia rẽ, bè phái, sung khắc…
+Giữ gìn/phá hoại, phá phách, tàn phá, huỷ hoại…
Trang 11II-Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ:
-Giáo viên nêu VD trong SGK.Học sinh tự tìm kết quả số bao gạo có đợc khi chiahết 100kg gạo vào các bao, mỗi bao đựng 5 kg, 10 kg, 20 kg rồi điền vào bảng (viết sẵntrên bảng)
-Giáo viên cho học sinh quan sát rồi nhận xét: Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên baonhiêu lần thì số bao gạo có đợc lại giảm đi bấy nhiêu lần
2.Giới thiệu bài toán và cách giải:
-Giáo viên hớng dẫn học sinh thực hiện cách giải bài toán theo các bớc
a.Tóm tắt bài toán: 2ngày: 12 ngời
4 ngày:….ngời
b.Phân tích bài toán để tìm ra cách giải theo cách 1: rút về đơn vị
c.Phân tích bài toán để tìm ra cách giải theo cách 2:tìm tỉ số
3.Thực hành:
Bài1:Yêu câu học sinh tóm tắt bài toán rồi tìm ra cách giải bằng cách: rút về đơn vị.
Tóm tắt Bài giải
7 ngày: 10 ngời Muốn làm xong công việc trong một ngày cần:
5 ngày: …ngời 10x7=70 (ngời)
Muốn làm xong công việc trong 5 ngày cần:
70:5=14 (ngời)
Đáp số: 14 ngời
Bài 2: Cho học sinh tự giải tơng tự nh bài 1.
Bài 3: Yêu câu học sinh tự giải và chữa bài.
Trang 12Kể chuyện
Tiếng vĩ cầm ở mỹ lai
I-Mục tiêu
1.Rèn kỹ năng nói:
-Dựa vào lời kể của giáo viên ,những hình ảnh minh hoạ phim trong sách giáo khoa
và lời thuyết minh cho mỗi hình ảnh, kể lại đợc câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ lai;kết hợplời kể với điệu bộ,nét mặt, cử chỉ một cách tự nhiên
2.Hiểu ý nghĩa câu chuyện:
Ca ngợi hành động dũng cảm của những ngời Mĩ có lơng tâm đã ngăn chặn và tốcáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam
3 Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện
II-Đồ dùng dạy học
-Các hình ảnh minh hoạ phim trong sách giáo khoa
-Bảng lớp viết sẵn ngày,tháng,năm xảy ra vụ thảm sát Sơn Mĩ (16-3-1968);Tênnhững ngời Mĩ trong câu chuyện
III-Các hoạt động dạy- học
A.Kiểm tra bài cũ
-Học sinh kể việc làm tốt góp phần xây dựng quê hơng, đất nớc của một ngời mà embiết
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài:
Giáo viên :
Tiếng vĩ cần ở Mỹ Lai là bộ phim của đạo diễn Trần Văn Thuỷ đoạt giải con hạcvàng cho phim ngắn hay nhất tại liên hoan phim châu á, Thái Bình Dơng năm 1999 ở BangCốc
Bộ phim kể về cuộc thảm sát vô cùng tàn khốc của quân đội Mỹ tại thôn Mỹ Lainay thuộc xã Sơn Mỹ, huyện Sơn Tịnh tỉnh Quảng Ngãi vào sáng ngày6/3/1968 và hành
động dũng cảm của những ngời Mỹ có lơng tâm đã ngăn chặn cuộc thảm sát, tố cáo vụgiết chóc man rợ của quân đội Mỹ ra trớc công luận
-Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát các tấm ảnh.Học sinh đọc phần ghi dới tấm
ảnh
2.Giáo viên kể chuyện 2-3 lần:
-Giáo viên kể lần 1 kết hợp chỉ lên các dòng chữ ghi ngày tháng, tên riêng, chức vụ,công việc của những lính Mỹ:
16-3-1968
Mai-cơ- cựu chiến binh Mỹ
Tôm-xơn- chỉ huy đội bay
Côn-bơn-xạ thủ súng máy
An -đrê-ốt-ta cơ trởng( ngời lái chính của máy bay)
Rô-nan-Một ngời lính bền bỉ su tập tài liệu về vụ thảm sát
Giáo viên kể lần 2 kết hợp giới thiệu những hình ảnh minh hoạ trong sách giáo khoa.Học sinh nghe kể và nhìn các hình ảnh minh hoạ
Trang 13Đoạn1: Giọng chậm rãi trầm lắng.
Đoạn 2: Gioịng nhanh hơn căm hờn, nhấn giọng ở những từ ngữ tả tội ác của lính Mỹ
Đoạn 3:Giọng hồi hộp sau đó giới thiệu ảnh 3
Đoạn 4: giới thiệu các ảnh t liệu 4 và 5
Đoạn 5:Giới thiệu ảnh 6, 7
3.Hớng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
a.Kể chuyên theo nhóm
b.Thi kể trớc lớp
4 Củng cố dặn dò:
-Một học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện
-Giáo viên nhận xét tiết học
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu
Giáo viên kiểm tra đồ dùng HT của học sinh
Tiết1
Hoạt động3: Học sinh thực hành.
-Học sinh nhắc lại cách đính hai phần của khuy bấm
-Giáo viên nhận xét và hề thống lại cách đính khuy bấm
-Giáo viên kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 và nhân xét
-Gọi học sinh nhắc lại yêu câu thực hành và nêu thơi gian hoàn thành sản phẩm.-Giáo viên quan sát uốn nắn những học sinh thực hiện cha đúng thao tác kĩ thuật
Tiết2
Hoạt động4:đánh giá sản phẩm:
-Giáo viên tổ chức cho học sinh trng bày sản phẩm theo nhóm
-Giáo viên nhắc lại yêu câu đánh giá sản phẩm và ghi lên bảng
-Cử2-3 học sinh lên đánh giá sản phẩm theo yêu câu
-Đánh giá sản phẩm theo hai mức: Hoàn thành(A); cha hoàn thành(B)
Trang 14Luyện tập
I-Mục tiêu
Giúp HS củng cố, rèn kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ lệ
II-Các hoạt động dạy học chủ yếu
Bài1:Yêu cầu học sinh biết tóm tắt bài toán rồi giải bằng cách tìm tỉ số:
Bài 2:HS tự làm rồi chữa bài.
Bài 3:GV cho HS đọc bài toán rồi tự giải tơng tự nh bài1.
Mỗi bao50 kg:300 bao Xe tải có thể chở đợc số kg gạo là:
Mỗi bao 75 kg:…bao 50x300=15000(kg)
Xe tải có thể chở đợc số bao gạo là:
Học xong bài này HS:
-Chỉ đợc trên bản đồ ,lợc đồ một số sông chính của Việt Nam
-Trình bày đợc một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam
-Biết đợc vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất
-Hiểu và lập đợc mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi
Trang 15II-Đồ dùng dạy học
-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
-Tranh ảnh sông mùa lũ, sông mùa cạn.(nếu có)
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc:
*Hoạt động1;(làm việc cá nhân)
Bớc1:GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 trong SGK rồi trả lời các nội dung sau:
+Nớc ta có nhiều sông hay ít sông so với các nớc mà em biết
+Kể tên và chỉ trên hình1 vị trí một số sông ở Việt Nam
+ở miền Bắc và miền Nam có những sông lớn nào
+Nhận xét sông ngòi ở miền Trung
Bớc2:
-Một số học sinh trả lời các câu hỏi trớc lớp
-Một số học sinh lên bảng chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam các sông chính:Sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đà, sông Mã, sông Cả, sông Đà Rằng, sông Tiền, sôngHậu, sông Đồng Nai
-Giáo viên giúp học sinh hoàn thiện phần trình bày
Kết luận: Mạng lớt sông ngòi nớc ta dày đặc và phân bố khắp trên cả nớc
2.Sông ngòi nớc ta có lợng nớc thay đổi theo mùa.Sông có nhiều phú sa:
*Hoạt động2(làm việc theo nhóm)
Bớc1:
-Dựa vào hình2,hình3 trong SGK rồi hoàn thành bảng sau:
Sự thay đổi chế độ nớc theo mùa của sông ngòi VN chính là do sự thay đổi của chế
độ ma theo mùa gây nên.Nớc sông lên xuống theo mùa đã gây nhiều khó khăn cho đờisống và sản xuất nh: ảnh hởng đến giao thông trên sông,tới hoạt động của nhà máy thuỷ
điện,nớc lũ đe doạ mùa màng và đời của nhân dân ở ven sông
-Giáo viên giải thích để học sinh hiểu đợc:Các sông ở VN vào mùa lũ thờng cónhiều phù sa là do các nguyên nhân sau: 3/4 diện tích phần đất liền nớc ta là miền đồi núi,
độ dốc lớn.Nớc ta lại có ma nhiều và ma lớn tập trung theo mùa đã làm cho nhiều lớp đấttrên mặt bị bào mòn rồi đa xuống lòng sông.Điều đó đã làm cho sông có nhiều phù sa,nh-
ng cũng làm cho đất đai miền núi ngày càng xấu đi.Nếu rừng bị mất thì đất càng bị bàomòn mạnh
3.Vai trò của sông ngòi
*Hoạt động3: (làm việc cả lớp)
-GV yêu câu học sinh kể về vai trò của sông ngòi