1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 5 T8.doc

26 523 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 232 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động1 : Luyện đọc - Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp.. a Tìm hiểu nội dung bài viết: - GV đọc mẫu đoạn viết b Hướng dẫn viết từ khó: - GV nêu một

Trang 1

+ Đọc đúng: loanh quanh, nấm dại, lúp xúp, đền đài, miếu mạo, vượn bạc má, bãi cây khộp Đọc

trôi chảy toàn bài

+ Đọc diễn cảm: Bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

- Hiểu các từ ngữ trong bài : nấm dại, đền đài, miếu mạo và các từ giải nghĩa trong SGK

+ Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹpcủa rừng

- Giáo dục HS yêu vẻ đẹp của rừng, từ đó có ý thức bảo vệ rừng

II.Chuẩn bị: - GV: Tranh SGK phóng to, tranh ảnh về rừng, bảng phụ chép đoạn 1.

- HS: Đọc, tìm hiểu bài

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định:

2 Bài cũ: “Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà”.

H: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hình ảnh một đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động

trên công trường sông Đà? (Huyền)

H: Những câu thơ nào trong bài sử dụng phép nhân hoá? (Tiên)

H: Nêu đại ý bài? (Bình)

3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động1 : Luyện đọc

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp

- GV chia bài 3 đoạn như SGK

- Y/cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn đến hết bài (3 lần)

- Lần 1: Theo dõi và sửa sai phát âm cho HS

- Lần 2: Hướng dẫn ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa

các cụm từ

- Lần 3: HS đọc kết hợp giải nghĩa thêm từ khó và từ giải

nghĩa trong SGK

- GV cho HS đọc theo nhóm đôi, yêu cầu báo cáo, sửa sai

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu cả bài

Họat động 2: Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi

H: Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên

tưởng thú vị gì ?

- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK HS đánh dấu đoạn

- Nối tiếp nhau đọc bài, lớp theo dõi đọc thầm theo

- Đọc, sửa sai

- HS đọc kết hợp giải nghĩa thêm từ khó và từ giải nghĩa trong SGK

- HS đọc theo nhóm đôi, báo cáo, sửa sai

- 1HS đọc, lớp theo dõi

- Lắng nghe

- Đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung

Trang 2

H: Nhờ liên tưởng ấy mà cảnh vật thêm đẹp như thế nào?

H: Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế

nào? H: Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh

rừng ?

H: Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi” ?

H: Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn văn trên ?

-GV nhận xét

H: Nêu nội dung bài ?

Đại ý: Bài văn tả vẻ đẹp của rừng qua đó nói lên tình

cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của

rừng.

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm sau mỗi đoạn.

- GV hướng dẫn cách đọc đoạn 1 trên bảng phụ

- HS đọc đoạn nào sửa đoạn đó

- Theo dõi, lắng nghe

- Lắng nghe

- Luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi, nhận xét, sửa sai

- Đại diện nhóm thi đọc, nhận xét

4.Củng cố: 1 HS nêu đại ý bài bài, kết hợp giáo dục.

5.Dặn dò : Về nhà luyện đọc bài văn và chuẩn bị bài: “ Trước cổng trời”.

KHOA HỌC:

I.Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:

- Nêu tác nhân, đường lây truyền, cách phòng bệnh viêm gan A

- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A

- Giáo dục HS “ăn chín, uống sôi” và rửa tay sạch trước khi ăn.

II.Chuẩn bị : - GV: Thông tin và hình trang 32, 33 SGK, sưu tầm tranh ảnh phục vụ bài.

- HS : Tìm hiểu bài

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Phòng bệnh viêm não”

H: Nguyên nhân nào gây ra bệnh viêm não? (Nhi)

H: Nêu cách phòng bệnh viêm não? (A Nét)

3 Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đề.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động1: Làm việc với SGK:

MT: HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A.

- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn, giao nhiệm vụ cho các nhóm:

Đọc lời thoại của các nhân vật trong hình 1 trang 32 SGK và trả lời - HS đọc lời thoại trong

Trang 3

câu hỏi:

H: Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A?

H: Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì?

H: Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?

- GV chốt:

+ Một số dấu hiệu của bệnh: sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên

phải, chán ăn.

+ Tác nhân:vi rút viêm gan A.

+ Đường lây truyền: lây qua đường tiêu hoá.

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

MT: Giúp HS nêu được cách phòng bệnh, có ý thức thực hiện phòng

tránh bệnh viêm gan A.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4, 5 trang 33 SGK theo nhóm đôi,

nêu nội dung và giải thích tác dụng việc làm của từng hình để phòng

tránh bệnh viêm gan A

- GV chốt:

* Hình 2: Uống nước đun sôi để nguội.

* Hình 3: Ăn thức ăn đã nấu chín.

* Hình 4: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng trước khi ăn.

* Hình 5: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng sau khi đi đại tiện.

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

H: Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A?

(Cần ăn chín, uống sôi, rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi đại

tiện).

H: Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều gì ?

(Người bệnh cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm,

vi-ta-min, không ăn mỡ, không uống rượu)

- GV gọi 1HS đọc mục bạn cần biết

hình 1, thảo luận theo nhóm bàn, đại diện báo cáo, nhận xét, bổ sung

- HS theo dõi, lắng nghe, nhắc lại

- HS quan sát theo nhómđôi, nêu nội dung và giải thích từng hình

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS theo dõi, lắng nghe, nhắc lại

- HS thảo luận theo nhóm bàn, đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

4 Củng cố: H: Em có thể làm gì để phòng bệnh viêm gan A ? Liên hệ, giáo dục.

5 Dặn dò: Về học bài, chuẩn bị bài: “Phòng tránh HIV / AIDS”.

_-ĐẠO ĐỨC:

Nhớ ơn tổ tiên (tiết 2)I.Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:

- Trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ

- Rèn kĩ năng luyện tập thực hành thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Giáo dục HS biết ơn tổ tiên, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

II.Chuẩn bị : GV: Tranh, ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương.

HS: Ca dao, tục ngữ, thơ, truyện,… nói về lòng biết ơn tổ tiên

III Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định:

Trang 4

2 Bài cũ: “Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 1)

H: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể, phù

hợp với khả năng của mình như thế nào ? (Linh)

H: Nêu nội dung phần ghi nhớ ? (Hoàng Hải)

3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động1 : Tìm hiểu ngày giỗ tổ Hùng Vương

* MT: Giáo dục HS ý thức nhớ về tổ tiên.

- GV tổ chức lớp hoạt động nhóm bàn

+ GV phân công mỗi nhóm một khu vực để treo tranh ảnh và

những bài báo (đã sưu tầm ở nhà) về ngày giỗ tổ Hùng Vương

+ GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên giới thiệu các tranh

ảnh, thông tin đã tìm hiểu được

+ GV gợi ý cho HS giới thiệu các ý sau :

* Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức vào ngày nào ?

* Đền thờ Hùng Vương ở đâu ?

* Các vua Hùng đã có công lao gì với đất nước ta ?

- GV khen ngợi các nhóm đã sưu tầm được tranh ảnh, bài báo

về ngày Giỗ tổ Hùng Vương

H: Sau khi xem tranh và nghe giới thiệu về các thông tin ngày

Giỗ tổ Hùng Vương, em có những cảm nghĩ gì ?

H: Việc nhân dân ta tiến hành giỗ tổ Hùng Vương vào ngày

10-3 (Âm lịch) hằng năm thể hiện điều gì ?

- GV nhận xét, kết luận : Chúng ta phải nhớ đến ngày giỗ tổ vì

các vua Hùng đã có công dựng nước

Nhân dân ta đã có câu:

“Dù ai buôn bán ngược xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mồng mười tháng ba

Dù ai buôn bán gần xa

Nhớ ngày Giỗ Tổ tháng ba thì về”

Hoạt Động 2 : Giới thiệu về truyền thống tốt đẹp của gia đình

dòng họ

*MT : HS biết tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình và

dòng họ mình và có ý thức giữ gìn, phát huy các truyền thống

đó.

+GV mời một số HS lên giới thiệu về truyền thống tốt đẹp của

gia đình dòng họ mình

- GV chúc mừng HS sống trong gia đình có truyền thống tốt đẹp

+ Em có tự hào về truyền thống đó không ? Vì sao ?

+ Em cần làm gì để xứng đáng với truyền thống tốt đẹp đó?

Hoạt động 3 : HS đọc ca dao tục ngữ, đọc thơ về chủ đề biết ơn

thể hiện tinh thần “uống nước nhớ nguồn”, “ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

HS thực hiện

HS trả lời

HS trả lời

Trang 5

+Em hãy đọc một câu ca dao (tục ngữ) về chủ đề biết ơn tổ tiên?

- GV khen HS

- HS trình bày, cả lớp trao đổi, nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò :

- Gọi 1-2 HS đọc lại ghi nhớ trong sgk

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặên dò HS về chuẩn bị bài sau

TOÁN:

Số thập phân bằng nhau

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

-Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi

- Rèn kĩ năng nhận biết nhanh số thập phân bằng nhau

II.Chuẩn bị:

- GV chuẩn bị nội dung bài dạy

- HS chuẩn bị bài ở nhà

III.Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập (Phú Cường, Quân)

- Chuyển các phân số thập phân sau thành số thập phân, rồi đọc các số thập phân đó:

10

456

1003576

3 Bài mới: GV giới thiệu bài - Ghi đề “Số thập phân bằng nhau”

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 : Phát hiện đặc điểm của số thập phân khi

viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ

chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân

đó

Ví dụ: 9dm = 90 cm Nên 0,9m = 0,90m

Mà 9dm = 0,9 m Vậy: 0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9

90 cm = 0,90 m 0,90 = 0,900 hoặc 0,900 = 0,90

H Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân

của một số thập phân thì ta được một số thập phân như

thế nào?

-GV hướng dẫn HS tự nêu ví dụ minh họa

H Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải

phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi thì ta được một

số thập phân như thế nào?

-Hướng dẫn HS tự nêu ví dụ ngược lại các ví dụ ở phần

trên

- Ta được một số thập phân bằng nó.-Ví dụ: 0,5 = 0,50 = 0,500 = 0,50005,34 = 5,430 = 5,3400 = 5,34000

15 = 15,0 = 15,00 = 15,000 = 15,0000

- Ta được một số thập phân bằng nó

Ví dụ:

15,0000 = 15,000 = 15,00 = 15,0 = 155,34000 = 5,3400 = 5,340 = 5,340,5000 = 0,500 = 0,50 = 0,5

Trang 6

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: gọi 1HS đọc yêu cầu của đề bài

-GV yêu cầu hs làm bài cá nhân vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

Bài 3: Gọi 1 HS đọc bài toán

- Cho hs tự làm bài rồi trả lời miệng

- 1HS đọc – cả lớp đọc thầm

- HS làm bài-1 HS lên bảng sửa bài- Lớp nhận xét, bổ sung nếu cần

- 1 HS đọc - cả lớp đọc thầm

- HS tự làm bài rồi trả lời- các bạn khác nhận xét, bổ sung

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học.

5 Dặn dò: - Xem lại bài và làm bài ở VBT Chuẩn bị bài sau: “So sánh hai số thập phân”

_

Ngày soạn: 22 /10/ 2006.

Ngày dạy: Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2006

CHÍNH TẢ: (Nghe - viết).

Kì diệu rừng xanh

I Muc đích yêu cầu:

- HS nắm được nội dung bài viết , trình bày đúng đoạn văn (từ nắng trưa…đến cảnh mùa thu

- HS nghe - viết chính xác Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm đầu, vần dễ lẫn: s/x, an/ang.

- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch

II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập.

- HS: Xem trước bài

III Các hoạt động dạy - học

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Dòng kênh quê hương”.

- GV đọc cho 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết nháp những tiếng : Sớm thăm tối viếng, Trọng nghĩa

khinh tài, Ở hiền gặp lành, Liệu cơm gắp mắm (Aùnh, Bích Ngọc)

- Nhận xét và sửa sai

3.Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đề.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động1 :Hướng dẫn nghe - viết.

a) Tìm hiểu nội dung bài viết:

- GV đọc mẫu đoạn viết

b) Hướng dẫn viết từ khó:

- GV nêu một số tiếng khó mà hs hay viết sai: Rừng

khộp, trước mắt, mải miết, rọi xuống, gọn ghẽ.

Hỏi hs cần chú ý viết đúng những âm, vần mà hs hay

lẫn lộn

- Cho HS luyện viết tiếng khó

Lớp theo dõi, đọc thầm theo

Trang 7

- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp.

- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai

- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng

c) Viết chính tả:

GV hướng dẫn cách viết và trình bày

- Đọc từng câu cho học sinh viết

- Đọc cho HS soát bài

d) Chấm chữa bài:

- GV treo bảng phụ - HD sửa bài

- Chấm 7 - 10 bài - Yêu cầu HS sửa lỗi

- Nhận xét chung

Hoạt động2 : Luyện tập.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm

- GV nêu lại yêu cầu của bài

- Theo dõi HS làm bài

- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài

- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm, thực hiện

chấm đ/s theo đáp án:

Bàì 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-GV y/cầu HS quan sát tranh minh hoạ để làm bài tập

- Sau khi hs làm bài xong GV yêu cầu HS đọc lại câu

thơ, khổ thơ có chứa vần uyên.

- Lời giải: thuyền, thuyền, khuyên

-Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS quan sát tranh sau đó làm miệng

-Lời giải: yểng, hải yến, đỗ quyên.

- 2 HS viết bảng, dưới lớp viết nháp.-Thực hiện phân tích trước lớp, sửa nếu sai

-1 HS đọc

- Theo dõi

-Viết bài vào vở

- Lắng nghe soát bài

- HS đổi vở đối chiếu trên bảng phụ soátbài, báo lỗi

- Thực hiện sửa lỗi nếu sai

-HS nhận xét cách đánh dấu thanh

-HS đọc

- HS quan sát tranh rồi làm bài vào vở

- HS đọc lại câu thơ, khổ thơ có chứa

vần uyên.

- HS đọc

- HS quan sát tranh và điền tiếng thích hợp với mỗi chỗ trống để gọi tên các loài chim

4.Củng cố: - Cho lớp xem bài viết sạch, đẹp.

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau.

LỊCH SỬ:

Xô viết Nghệ - Tĩnh

I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Xô viết Nghệ –Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1930- 1931

- Nhân dân một số địa phương ở Nghệ – Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh tiến bộ

- Giáo dục các em học tập truyền thống đấu tranh của nhân dân Nghệ – Tĩnh

Trang 8

II Chuẩn bị:

- Hình trong SGK

- Bản đồ Việt Nam

- Tư liệu lịch sử liên quan tới thời kì 1930 - 1931 ở Nghệ - Tĩnh

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

H Đảng cộng sản Việt Nam được thành lập vào thời gian nào? (Hạ Như)

H Nêu ý nghĩa lịch sử của việc thành lập đảng? (Trà)

3 Bài mới : * GV gbt, kết hợp sử dụng bản đồ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1 : Làm việc cả lớp :

- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS :

- Giáo viên tổ chức thi đua “Ai mà tài thế ?”

H Hãy trình bày lại cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- GV chốt, giới thiệu hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh

+Những chuyển biến ở những nơi ND Nghệ Tĩnh giành được chính

quyền cách mạng.

+Ý nghĩa của phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh.

- Gọi 1 HS đọc SGK

- GV trình bày và tường thuật lại cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ; nhấn

mạnh : ngày 12-9-1930 là ngày kỉ niệm Xô viết Nghệ Tĩnh

- GV nêu những sự kiện tiếp theo diễn ra trong năm 1930

Hoạt động 2 : Tìm hiểu những chuyển biến mới trong các thôn xã

(HS làm việc theo nhóm đôi)

- GV nêu câu hỏi :

H Những năm 1930-1931 trong các thôn xã ở Nghệ Tĩnh có chính

quyền Xô Viết đã diễn ra điều gì mới ?

- GV yêu cầu 1 vài HS dựa vào phiếu để trả lời

GV chốt lại:

+ Không hề xảy ra trộm cướp

+Chính quyền cách mạng bãi bỏ những tập tục lạc hậu , mê tín dị

đoan, đả phá nạn rượu chè, cờ bạc

Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ, đàn áp phong trào Xô viết - Nghệ

Tĩnh hết sức dã man Chúng điều thêm lính về đàn áp , triệt hạ làng

xóm Hàng nghìn đảng viên cộng sản và chiến sĩ yêu nước bị tù đày hay

bị giết Đến giữa năm 1931 , phong trào lắng xuống

Hoạt Động 3 : Làm việc cả lớp

GV nêu vấn đề cho cả lớp thảo luận

H Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh có ý nghĩa gì ?

- Gọi HS trả lời

- Cả lớp đọc thầm

- Cả lớp tìm hiểu, thi đua trình bày, lớp nhận xét, bổsung

- HS lắng nghe

- HS đọc sgk sau đó ghi kết quả vào phiếu học tập

- HS trả lời

- HS cả lớp thảo luận

- HS trả lời ; HS khác bổ sung

Trang 9

GV chốt lại : +Chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả năng cách mạng của

nhân dân lao động

+Cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- HS thảo luận, trả lời, lớpnhận xét bổ sung

4 Củng cố - dặn dò : - gọi 1 HS đọc phần bài học trong sgk

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài mới “Cách mạng mùa thu”

- Rèn kĩ năng so sánh hai số thập phân nhanh đúng

- HS làm bài cẩn thận, trình bày khoa học

II.Chuẩn bị:

- GV: Chuẩn bị nội dung bài dạy

- HS : Chuẩn bị sách giáo khoa và vở toán

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp.

2 Bài cũ:

3 Bài mới: - Giới thiệu bài – ghi đề “So sánh hai số thập phân”

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HD1 : So sánh hai số thập phân có phần

nguyên khác nhau

- GV nêu ví dụ : so sánh 8,1m và 7,9m

+ 8,1m = ? dm 7,9m = ? dm

- Yêu cầu HS so sánh 81dm và 79dm

Tức là : 8,1m và 7,9m như thế nào?

Vậy 8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8>7)

- Muốn so sánh hai số thập phân có phần

nguyên khác nhau ta làm như thế nào ?

- GV nêu VD và cho HS giải thích 2001,2 so

với 1999,7

Hoạt Động2: So sánh hai số thập phân có phần

nguyên bằng nhâu phần thập phân khác nhau.

- GV nêu ví dụ :

So sánh 35,7m và 35,698m có phần nguyên như

thế nào ? Ta so sánh các phần thập phân :

+Phần thập phân của 35,7m là ?

+Phần thập phân của 35,698 là ?

8,1m = 81dm 7,9m = 79dm 81dm > 79dm (81>79 vì ở hàng chục có 8 >7) => 8,1m > 7,9m

Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.

- 2001,2 >1999,7 (vì phần nguyên 2001>1999)

- Có phần nguyên = nhau

- Phần thập phân của 35,7m là 7

10m =7dm = 700mm

- Phần thập phân của 35,698m là 698

Trang 10

- Y/c HS so sánh 700mm với 698 mm nên :

10m>1000m

Do đó : 35,7 m so với 36,698m như thế nào ?

+ Muốn so sánh hai số thập phân có phần

nguyên bằng nhau ta làm như thế nào?

- GV nêu ví dụ : 12,5 so với 12,479

- Yêu cầu hs so sánh và giải thích

GV nêu tiếp ví dụ : 234,685 so với 234,692

- Yêu cầu so sánh và hs giải thích

- Như vậy muốn so sánh hai số thập phân ta

làm như thế nào?

- GV chốt lại như sgk

Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cho HS làm bài cá nhân sau đó gọi hs lên

bảng sửa bài

a 48,97 < 51,02

b 96,4 > 96,38

c 0,7 > 0,65

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

Cho HS làm bài theo nhóm đôi

- Gọi đại diện 1 nhóm lên bảng làm bài

6,375< 6,735 < 7,19 < 8,72 <9,01

Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bài vào vở

- Gọi 1HS lên bảng sửa bài

- HS nêu - HS nhắc lại

- HS đọc

- HS ngồi làm bài sau đó lên bảng sửa bài, lớp nhận xét, bổ sung

- HS đọc

- HS các nhóm làm bài

- HS lên bảng làm bài, các nhóm khác nhận xét, bổsung

- HS đọc

-HS làm bài

- HS lên bảng sửa bài, lớp nhận xét, bổ sung

4 Củng cố: - Gọi 1 em nhắc lại cách So sánh hai số thập phân.

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Xem lại bài và làm bài ở VBT Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập”.

_

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên

I Mục đích yêu cầu:

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ chỉ các sự vật hiện tượng của thiên nhiên; làm quen với các thành ngữ,tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề nói về những vấn đề của đời sống xã hội

- Nắm được một số từ ngữ miêu tả thiên nhiên

- Giáo dục HS yêu thiên nhiên, biết bảo vệ môi trường để thiên nhiên trong lành

Trang 11

II Chuẩn Bị :

- Từ điển HS

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2

- Một số tờ phiếu để HS làm bài tập 3 (theo nhóm)

III, Hoạt độïng dạy học :

1 ổn định :

2 Bài cũ : - Gọi HS làm lại bài tập 4 của tiết trước (Hằng)

3 Bài mới : Giới thiệu bài GV nêu MĐ,YC của tiết học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt Động1: Hướng dẫn HS làm bài tập:

- Cho HS mở sgk

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1

- Cho HS làm việc cá nhân

- Gọi 1 HS trả lời

GV chốt : ý b - Tất cả những gì không do con người tạo

ra

Hoạt Động2:

Bài 2 : Gọi 1 hs đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS làm theo nhóm đội

- GV đính bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2

Gọi đại diện 1 nhóm lên bảng làm bài

- Gv chốt lại:

Lên thác xuống ghềnh ; Góp gió thành bão

Nước chảy đá mòn ; Khoai đất lạ , mạ đất quen

- GV giải thích các thành ngữ, tục ngữ cho HS rõ, cho HS

thi đọc thuộc lòng các thành ngữ tục ngữ

Bài 3 : - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài :cho HS làm theo

nhóm 4

- GV phát phiếu cho các nhóm làm việc

- Gọi đại diện các nhóm dán phiếu làm bài lên bảng trình

bày kết quả

- GV nhận xét, chốt ý kết luận nhóm thắng cuộc là nhóm

thực hiên tốt cả hai yêu cầu (tìm từ và đặt câu)

+Từ ngữ :

- Tả chiều rộng : - bao la, mênh mông, bát ngát

- Tả chiều dài (xa) - Xa tít, tít tắp, vời vợi, …, dài lê thê …

- Tả chiều cao : - chót vót, chất ngất, vòi vọi,…

- Tả chiều sâu : - hun hút, thăm thảm,…

* GV lưu ý HS: có những từ tả đựơc nhiều chiều như (xa)

vời vợi, (cao) vời vợi; (xa) thăm thẳm, (sâu ) thăm thẳm

Bài 4 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- HS mở sgk

- 1 HS đọc cả lớp đọc thầm

- HS làm việc cá nhân

- HS trả lời, các bạn trong lớp nhận xétbổ sung

- 1 HS đọc cả lớp đọc thầm

- HS thảo luận nhóm đội

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS lắng nghe

- HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Các nhóm làm viêïc thư kí nhóm liệt kê nhanh những từ ngữ miêu tả không gian cả nhóm tìm được Mỗi thành viên đặt 1 câu (trình bày miệng) với một trong số từ ngữ tìm được

Cả lớp nhận xét

- HS đọc, lớp đọc thầm

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

Trang 12

- GV nhấn mạnh đề bài

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Hướng dẫn HS nhận xét theo hướng dẫn của GV (có thể

ghi câu gợi ý lên bảng)

- Cho HS xung phong đọc bài tự làm của mình cho HS

khác nhận xét (3 em)

vào vở

- Cả lớp nhận xét sửa bài của bạn

- Cả lớp nhận xét sửa bài của bạn.(HS nhận xét về tìm từ, đặt câu)

4 Củng cố dặn dò:

+ bQua bài học hôm nay chúng ta được mở rộng vốn từ về chủ điểm nào ?

+ Muốn viết văn hay sinh động, ta nên sử dụng những từ ngữ như thế nào ?

- nhận xét tiết học - Về nhà ôn lại bài và chẩn bị bài mới

_

ngày soạn : 23 / 10 / 2006.

Ngày dạy : Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2006.

KỂ CHUYỆN:

Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.

I Mục đích yêu cầu :

- HS kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi được cùng với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, biết đặt câu hỏicho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn, chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên

II Chuẩn bị : - GV : Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.

Bảng phụ ghi yêu cầu khi kể chuyện

- HS : Chuẩn bị trước câu chuyện sẽ kể trước lớp

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp.

2 Bài cũ: Gọi 2 HS, mỗi em sẽ kể một phần câu chuyện “Cây cỏ nước Nam” (Trang, Trúc)

nêu ý nghĩa truyện

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động1 : Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

bHoạt động 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện.

- Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề

- Gọi 1 HS đọc đề bài

H Đề bài yêu cầu chúng ta kể câu chuyện như thế nào?

- GV gạch dưới những từ quan trọng trong đề bài

- Gọi 1 HS đọc gợi ý 1, 2, 3 trong sgk

- GV nhắc HS: Những truyện đã nêu ở gợi ý 1 là những

chuyện đã học có tác dụng giúp các em hiểu yêu cầu của

đề Các em cần kể chuyện ngoài sgk.

Trang 13

- Gọi 1 số HS nêu tên câu chuyện sẽ kể.

- GV nêu yêu cầu khi kể chuyện (đính lên bảng)

- Cho HS tập kể lại câu chuyện theo nhóm đôi

- GV quan sát cách kể chuyện của hs các nhóm, uốn nắn

giúp đỡ các em

- Cho HS thi kể chuyện trước lớp

- GV nhận xét, đánh giá

- HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể.-1 HS đọc lại

- HS tập kể trong nhóm: Giới thiệu câuchuyện, trao đổi về nhân vật, chi tiết,ýnghĩa chuyện

-Các nhóm cử đại diện thi kể trước lớp Mỗi HS kể chuyện xong đều trao đổi cùng các bạn về nội dung ý nghĩa chuyện

- Cả lớp nhận xét, tính điểm bình chọn bạn tìm được chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất,…

4 Củng cố: - GV liên hệ giáo dục HS: Biết bảo vệ môi trường thiên nhiên.

- Khen ngợi thêm những HS chăm chú nghe kể chuyện và nêu nhận xét chính xác

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: Dặn HS đọc trước nội dung của tiết kể chuyện tuần 9, nhớ lại 1 lần em được đi thăm

cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi nào đó để kể lại cho các bạn

_

TOÁN:

Luyện tập

I Mục tiêu : Giúp HS củng cố về: hai số thập phân, sắp xếp các số thập phân theo thứ tự xác định.

Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân

- Rèn kĩ năng so sánh hai số thập phân thành thạo và sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn (hay ngược lại)

IIChuẩn bị : - GV: Chuẩn bị nội dung bài dạy - HS: Chuẩn bị ở nhà.

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp.

2 Bài cũ : - Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:

+ So sánh hai số thập phân sau: 145,64 và 145,579 (Quân)

+ Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm thế nào ? (Khánh)

3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề “luyện tâp”

Bài 1, gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS tự làm bài

- Gọi lần lượt từng em lên bảng làm bài

- GV chốt lại: Kết quả là : 84,2 > 84,19 ; 6,843 < 6,85

47,5 = 47,500 ; 90,6 > 89,6

Bài 2,: Gọi 1 HS đọc yêu cầu làm bài.

- Cho HS làm bài theo nhóm đôi, yêu cầu1 nhóm làm bài vào

bảng gắn

- Gọi đại diện nhóm làm vào bảng gắn lên trình bày kết quả

+ Gv chốt lại: Kết quả là 4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02

Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS nêu

- HS tự làm bài

- HS lên bảng làm bài sau đó giải thích kết quả làm bài

- 1 HS đọc cả lớp đọc thầm

- HS tự làm bài theo nhóm đôi

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

Ngày đăng: 24/05/2015, 07:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sửa bài. - Giao an 5 T8.doc
Bảng s ửa bài (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w