- Tác giả đã lí giải tầm quan trọng và sự cần thiết của việc đọc sách đối với mỗi người - Trong thời đại hiện nay, để trau dồi học vấn, ngoài con đường đọc sách còn có những con đường nà
Trang 1Ngày soạn: 01/12/2009 Ngày dạy: / /.200
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
- Văn học hiện đại: thơ, truyện
- Văn học nước ngoài
- Kịch+ TLV: - Nghị luận 1 vấn đề về tư tưởng, đạo lí
- Nghị luận văn học
3 Bài mới:
- Học trò nho TQ, VN thuộc lòng giáo huấn của thánh hiền.
"Thiên tử trong hiền hào Văn chương giáo nhỡ tào Vạn bạn giai hạ phẩm Duy hữu độc như cao".
(Nghĩa: Vua coi trọng người hiền đức, văn chương giáo dục con người, trên đời, mọi nghề đều thấp kém, chỉ có đọc sách là cao quý nhất → bao ý kiến về đọc sách: Macxôm Gorky - học giả Chu Quan Tiểm là một minh chứng).
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học
- Gọi HS đọc và giải nghĩa
- Chu Quag Tiềm (1897 - 1986) là nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc
2 Tác phẩm:
- In trong cuốn "Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách"
3 Đọc, hiểu văn bản
a Đọc, tìm hiểu chú thích.
b Bố cục: 3 phần
- Phần 1: từ đầu đến thế giới mới: Sự cần
thiết, ý nghĩa của việc đọc sách
- Phần 2: tự tiêu hao lực lượng: Những
Trang 2HOạT ĐộNG CủA THầY HOạT ĐộNG CủA TRÒ MụC TIÊU CầN ĐạT
- Xem xét bố cục, nội dung và
cách thể hiện, ta thấy văn bản
được viết theo phương thức
biểu đạt chính nào ?
- HS suy nghĩ trả lời
khó khăn, nguy hại hay gặp của việc đọc sách trong tình hình hiện nay
- Phần 3: Còn lại: Bàn về phương pháp
chọn sách và đọc sách
c Phương thức biểu đạt: Nghị luận về một
vấn đề xã hội khá sáng tỏ, mạch lạc, chặt chẽ
Hoạt động 2: Hướng dẫn
phân tích:
- Gọi HS đọc kĩ phần 1 của
văn bản
- Tác giả đã lí giải tầm quan
trọng và sự cần thiết của việc
đọc sách đối với mỗi người
- Trong thời đại hiện nay, để
trau dồi học vấn, ngoài con
đường đọc sách còn có những
con đường nào khác ? Tìm ví
dụ? So sánh những con đường
đó và rút ra kết luận về tầm
quan trọng và ý nghĩa của
việc đọc sách hiện nay qua lời
bàn của giáo sư Chu ?
- HS suy nghĩ trả lời
- Là thành quả tích luỹ lâu dài của nhân loại
- Tích luỹ bằng sách và ở sách
- (VD: so sánh với con đường văn hóa nghe
+ Sách là kho tàng quý báu lưu giữ tin thần nhân loại, những cột mốc ghi dấu sự tiến hóa của nhân loại
+ Coi thường sách, không đọc sách là xóa
bỏ quá khứ, là kẻ thụt lùi, lạc hậu, là kẻ kiêu ngạo một cách ngu xuất
+ Đọc sách là trả nợ quá khứ, là ôn lại kinh nghiệm loài người, là hưởng thụ kiến thức, lời dạy tâm huyết của quá khứ
+ Đọc sách là để chuẩn bị hành trang, thực lực về mọi mặt để con người có thể tiếp tục tiến xa (chương trình vạn dặm) trên con đường học tập, phát hiện thế giới
-Tác giả nhấn mạnh: "nếu
chúng ta mong tiến lên làm
điểm xuất phát" Điều đó có
nghĩa là gì ?
- Đọc sách giúp chúng ta khám phá
và sử dụng kho tàng tinh thần của nhân loại, từ những thành tựu, những hiểu biết, những việc làm và cách làm để thúc đẩy cuộc sống tiến lên
- "Đọc sách là muốn trả món
nợ " nghĩa là thế nào? - Đọc sách và làm theo những điều
Trang 3HOạT ĐộNG CủA THầY HOạT ĐộNG CủA TRÒ MụC TIÊU CầN ĐạT
quý báu, những lời dạy thiết thực đó
là thế hệ trẻ ngày nay sẽ làm vừa làng thế hệ đi trước, đáp lại tấm thịnh tình của cha ông, giải tỏa những trăn trở, những khát khao thể hiện trong sách đó là cách thể hiện tư tưởng đền ơn, đáp nghĩa thế hệ đi trước
- Nhận xét về cách lập luận
của tác giả ở đoạn văn trên - HS suy nghĩ trả
lời
- Cách lập luận hợp lí lẽ, thấu tình đạt lí và kín kẽ, sâu sắc Trên con đường gian nan trau dồi học vấn của con người, đọc sách là một con đường quan trọng để tích luỹ và nâng cao tri thức Đọc sách là tự học với các thấy vắng mặt Đọc sách có ý nghĩa lớn lao và lâu dài đối với mỗi con người
HS đọc tiếp đoạn 2 Chú ý
hai đoạn văn so sánh: giống
như ăn uống, giống như
đánh trận
2 Cái khó của việc đọc sách:
- Cái hại đầu tiên trong việc
đọc sách hiện nay là gì ? Lối
đọc ấy có tác hại gì ?
- Để minh chứng cho cái hại
đó, tác giả so sánh biện thuyết
- Một là sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu, nghĩa là ham đọc nhiều mà không thể đọc kĩ, chỉ đọc qua, hời hợt nên liếc qua nhiều mà đọc lại chẳng bao nhiêu.(So sánh với cách đọc sách của người xưa: đọc kĩ càng, nghiền ngẫm từng câu, từng chữ Một trong những lí do là sách ít, thời gian nhiều Bây giờ ngược lại)
- Học sinh tiếp tục phân tích
cái hại thứ hai
- Nêu nhận xét của em về hai
hình ảnh so sánh: giống như
đánh trận và như kẻ trọc phú
khoe của ?
- Từ hai cái hại trên dẫn tới
kết luận quan trọng làm tiền - HS suy nghĩ trả
- Lối đọc ấy không chỉ vô bổ, lãng phí thời gian và công sức mà có khi còn mang hại.(So sánh với việc ăn uống vô tội vạ, ăn tươi nuốt sống Các thứ không tiêu hóa được tích càng nhiều càng hay sinh bệnh Thói xấu hư danh, nông cạn do đọc nhiều mà dối, đọc để khoẻ khoang Đọc lấy được ăn tươi nuốt sống cũng chính từ đó mà ra Lời bàn thật sâu sắc và chí lí)
Trang 4HOạT ĐộNG CủA THầY HOạT ĐộNG CủA TRÒ MụC TIÊU CầN ĐạT
đề cho luận điểm thứ ba như
thế nào ?
lời - Sách nhiều khiến người đọc khó chọn lựa,
lãng phí thời gian và sức lực về những cuốn không thật có ích
* Cách lập luận theo kiểu so sánh nhẹ nhàng, mới mẻ mà vẫn quen thuộc và khá
lí thú Tác giả còn lấy dẫn chứng thực tế rất thuyết phục khiến cho nhiều người chúng
ta không khỏi giật mình lo sợ trước tình trạng đọc sách hiện nay
Đọc đoạn 3
- Phân tích lời bàn của tác giả
bài viết về phương pháp đọc
sách? Tác giả Chu gợi ý và
hướng dẫn chúng ta nên theo
một vài cách chọn sách hữu
ích như thế nào?
- HS suy nghĩ trả lời
3 Phương pháp đọc sách
a Cách chọn sách:
- Chọn cho tinh, không cốt lấy nhiều+ Đọc nhiều không thể coi là vinh dự (nếu nhiều mà dối), đọc ít cũng không phải là xấu hổ (nếu ít mà kĩ càng, chất lượng )+ Tìm được những cuốn sách thật sự có giá trị và cần thiết đối với bản thân
- Cách đọc sách đúng đắn nên
như thế nào ? Cái hại của việc
đọc sách hời hợt được tác giả
chế giễu ra sao?
- Em hiểu câu thơ: "Sách cũ
trăm lần xem không chán
- HS suy nghĩ trả lời
+ Chọn có mục đích, định hướng rõ ràng, kiên định, không tùy hứng, nhất thời
- Sách chọn nên hướng vào hai loại:
+ Loại phổ thông: (nên chọn lấy khoảng 50 cuốn để đọc trong thời gian học phổ thông
* Đọc không chuyên sâu: là cách đọc liếc qua tuy rất nhiều, nhưng "đọc lại" thì rất ít (VD: cách đọc của một số học giả trẻ hiện nay)
- Tác hại của lối đọc này: như người cưỡi ngựa qua chợ, mắt hoa ý loạn, tay không
mà về; như trọc phú khoe của, lừa mình dối người, thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém
Trang 5HOạT ĐộNG CủA THầY HOạT ĐộNG CủA TRÒ MụC TIÊU CầN ĐạT
- Tác giả đã triển khai luận
điểm trên như thế nào? Trên
những mặt nào? Ý nghĩa giáo
dục sư phạm của luận điểm
này là ở chỗ nào?
- HS suy nghĩ trả lời
- Đọc - hiểu: (có nhiều cách: đọc to, thành tiếng, đọc thầm bằng mắt, đọc một lần, nhiều lần, đọc kết hợp với ghi chép, thu hoạch )
4 Mối quan hệ giữa học vấn phổ thông và học vấn chuyên môn với việc đọc sách
- Bác bỏ quan niệm của một số người chỉ chú ý đến học vấn chuyên môn mà lãng quên hoặc coi thường học vấn phổ thông để trở thành phiến diện, khép kín Tác giả phân tích rõ sự liên quan, gắn bó tương hỗ giữa hai loại học vấn này để chỉ ra rằng: bên ngoài thì chúng có phần biệt lập nhưng bên trong không thể tách rời
⇒Đó là những kết luận được trình bày một cách giản dị liên quan đến việc đọc rộng và sâu cần kết hợp với nhau
⇒ Đọc sách cũng là công việc rèn luyện, một cuộc chuẩn bị âm thầm và gian khổ Đọc sách đâu chỉ là việc học tập tri thứcd mà đó còn là chuyện rèn luyện tính cách, chuyên học làm người
- Bài viết "bàn về đọc sách"
có sức thuyết phục cao Theo
em điều ấy được tạo nên từ
những yếu tố cơ bản nào ?
- Văn bản "bàn về đọc sách"
có nhiều chỗ tác giả sử dụng
cách ví von thật là cụ thể và
thú vị Như vậy văn bản này
có thể coi là văn bản biểu cảm
được không?
- Qua văn bản này, em thấm
thía nhất điều gì? Em hiểu gì
về tác giả Chu từ lời bàn về
đọc sách của ông?
- HS suy nghĩ trả lời
- Không
IV Ghi nhớ : SGK trang 7
1 Nghệ thuật
- Cách trình bày vừa đạt lý thấu tình
- Bố cục của bài viết chặt chẽ, hợp lí, các ý kiến được dẫn dắt rất tự nhiên
- Bài văn nghị luận có tính thuyết phục, sức hấp dẫn cao bởi cách viết giàu hình ảnh
2 Nội dung: (Ghi nhớ SGK tr7)
a Chu Quang Tiềm là người yêu quý sách:
- Là người có học vấn cao nhờ biết cách đọc sách
- Là nhà khoa học có khả năng hướng dẫn việc đọc sách cho mọi người
b Thái độ khen chê rõ ràng
- Lí lẽ được phân tích cụ thể, liên hệ, so sánh gần gũi nên dễ thuyết phục
- Em học tập được điều gì
trong cách viết văn nghị luận
- HS suy nghĩ trả lời
Trang 6HOạT ĐộNG CủA THầY HOạT ĐộNG CủA TRÒ MụC TIÊU CầN ĐạT
của tác giả này ?
- Nếu chọn một lời bàn về
đọc sách hay nhất để ghi lên
giá sách của mình em sẽ chọn
câu nào của ông Chu Quang
Tiềm? Vì sao em chọn câu đó
?
V LUYệN TậP:
1 Hãy viết bài nêu cảm nghĩ điều thu hoạch thấm thía nhất khi học bài "Bàn về đọc sách" này
2 Tập theo dõi các buổi đọc truyện đêm khuya trên đài tiếng nói VN, chuyên mục "mỗi ngày một cuốn sách, làm thẻ thư viện đọc, mượn, kế hoạch mua sách cho tủ sách riêng hàng tháng, hàng năm
4
Củng cố luyện tập : Phát biểu điều em thấm thía nhất khi đọc văn bản "Bàn và đọc
sách"
HS tự bộc lộ
GV có thể đọc bài: Mác xim Gorky viết về sách
5.
Dặn dò :
- Hoàn thành bài tập = 1 đoạn văn
- Soạn bài : Khởi ngữ.
Ngày soạn: 02 12./.2009 Ngày dạy: / /.20
TIẾT 93: TIẾNG VIỆT
KHỞI NGỮ
A.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó (câu hỏi thăm dò như sau: "cái gì là đối tượng được nói đến trong câu này"?)
- Biết đặt những câu có khởi ngữ
Trang 7- ở (a), chủ ngữ trong câu cuối là từ "anh" thứ
hai: "anh không ghìm nổi xúc động"
- ở (b), chủ ngữ là từ "tôi"
- ở (c), chủ ngữ là từ "chúng ta"
* Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ:
- Về vị trí: các từ ngữ in đậm đứng trước chủ ngữ
+ Từ "anh" trong câu (a) quan hệ trực tiếp với chủ ngữ, nhấn mạnh chủ thể của hành động được nói đến trong câu
- Trước các từ ngữ in đậm nói
trên có (hoặc có thể thêm)
những quan hệ từ nào?
- HS suy nghĩ trả lời + Từ "giàu" trong câu b đứng đầu câu quan
hệ trực tiếp với toàn bộ phần câu còn lại, chỉ cái đề tài được nói đến trong câu (việc giàu).+ "Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ" đứng đầu câu quan hệ trực tiếp với "tiếng ta", nêu lên đề tài được nói đến trong câu là sự giàu đẹp của tiếng ta trong lĩnh vực văn nghệ
- Về quan hệ với vị ngữ, các từ in đậm không
b Mặt trời của bắp thì (nó) nằm trên đồi
c Ông giáo ấy, thuốc không hút rượu không
- Khởi ngữ đứng trước chủ ngữ (a, b)
- Khởi ngữ đứng sau chủ ngữ và trước vị ngữ (c)
- Có thể thêm trợ từ "thì" vào sau khởi ngữ
- Khởi ngữ có thể được lặp lại bằng đại từ (d)
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
- Khởi ngữ cũng có thể được lặp lại bằng chính nó (e)
3 Ghi nhớ: (SGK - tr 8)
- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ (có khi đứng sau chủ ngữ và trước vị ngữ) nêu lên cái đề tài liên quan tới việc được nói tới trong câu chứa nó
- Trước từ ngữ làm khởi ngữ, có thể sẵn hoặc
có thể thêm các từ chỉ quan hệ như: về, đối với, còn Đó cũng là dấu hiệu phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu Có thể thêm từ "thì" vào sau khởi ngữ
- Xác định khởi ngữ trong hai
- HS suy nghĩ trả lời 4 Vai trò, tác dụng của khởi ngữ trong câu
- Thông thường, khởi ngữ là một bộ phận trong câu những người viết đưa lên đầu câu làm khởi ngữ nhằm đạt hiệu quả cao trong giao tiếp Nói cách khác, khi người viết muốn nhấn mạnh một bộ phận nào đó trong câu thì
bộ phận đó được đưa lên làm khởi ngữ Như vậy, khởi ngữ là bộ phận gây sự chú ý cho người đọc
VD: Điều này, ông khổ tâm hết sức (Kim
Lân)
- Khởi ngữ có thể giúp cho các câu trong đoạn văn liên kết với nhau một cách chặt chẽ
VD: Và cái yên lặng của một câu thơ lắng sâu xuống tư tưởng Một bài thơ hay không bao giờ đọc qua một lần mà bỏ xuống được
e Đối với cháu
Bài 2: Viết lại các câu sau bằng cách chuyển
phần được in đậm thành khởi ngữ (có thể thêm trợ từ "thì")
a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa giải được
Hoạt động 2: hướng dẫn HS
làm bài tập trong SGK.
4 Dặn dò :
Trang 9- Thông qua một loạt dẫn
chứng ở đoạn mở bài, tác giả
đã rút ra nhận xét gì ?
* Tác giả rút ra nhận xét về vấn đề "ăn mặc chỉnh tề", cụ thể đó là sự đồng bộ, hài hòa giữa áo quần với giày, tất
trong trang phục của con người
* Hai luận điểm chính trong văn bản là:
- Luận điểm 1: Trang phục phải phù
hợp với hoàn cảnh, tức là tuân thủ những "quy tắc ngầm" mang tính văn hóa xã hội
- Luận điểm 2: Trang phục phải phù
hợp với đạo đức, tức là giản dị và hài hòa với môi trường sống xung quanh
- Để xác lập hai luận điểm
trên, tác giả đã dùng phép lập
luận nào ?
* Tác giả đã dùng phép lập luận phân tích để xác lập hai luận điểm trên, cụ thể:
- Luận điểm 1: "ăn cho mình, mặc cho người"
+ Cô gái một mình trong hang sâu chắc không váy xoè váy ngắn, không mắt xanh môi đỏ, không tô đỏ chót móng chân móng tay
+ Anh thanh niên đi tát nước hay đi câu cá ngoài đồng vắng chắc không phải chải đầu mượt bằng sáp thơm, áo
sơ mi là phẳng tắp+ Đi đám cưới không thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay lấm
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
đã nói rõ điều đó)
* Hoạt động 3: Tìm hiểu
phép tổng hợp
- Câu "ăn mặc ra sao cũng
phải phù hợp với hoàn cảnh
riêng của mình và hoàn cảnh
chung nơi công cộng hay toàn
xã hội" ở đoạn 3 có phải là
2 Phép tổng hợp:
- Dù mặc đẹp đến đâu, sang đến đâu
mà không phù hợp thì cũng chỉ làm trò cười cho thiên hạ, làm mình tự xấu
Phép lập luận này thường
đứng ở vị trí nào trong văn
bản ?
- Để chốt lại vấn đề, tác giả dùng phép lập luận tổng hợp bằng một kết luận ở cuối văn bản: "Thế mới biết, trang phục hợp văn hóa, hợp đạo đức, hợp môi trường là trang phục đẹp"
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai
trò của phép lập luận phân
cụ thể
+ Giúp ta hiểu ý nghĩa văn hóa và đạo đức của cách ăn
Trang 11Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
mặc; nghĩa là không thể ăn mặc một cách tùy tiện, cẩu thả như một số người lầm tưởng rằng đó là sở thích và
"quyền" bất khả xâm phạm của mình
- Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK) 2 Ghi nhớ (SGK tr 10)
II Luyện tập
4 Dặn dò:
- Thuộc ghi nhớ SGK / 10
- Hoàn thành bài tập trong vở
- Chuẩn bị bài luyện tập: làm ở nhà → đến lớp trình bày, chấm chữa
Ngày soạn: 3./12./.2009 Ngày dạy: / /.200
TIẾT 95 :TẬP LÀM VĂN
PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
A.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Giúp học sinh có kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận
B.
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.
Ổn định
2
Kiểm tra
+ 4 - 5 HS thuộc phần ghi nhớ
+ Phần chuẩn bị bài cho tiết luyện tập
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Đọc và nhận
dạng đánh giá
- Gọi HS đọc đoạn văn (a)
Nêu luận điểm và trình tự
phân tích ở đoạn văn a ?
- HS suy nghĩ trả lời
I TÌM HIểU CÁC ĐOạN VĂN
1 Đoạn văn a: Tác giả đã sử dụng phép
lập luận phân tích
* Luận điểm: "thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài", tác giả phân tích từng khía cạnh của cái hay hợp thành cái hay của cả
Trang 12Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
- Để chỉ rõ cho từng cái hay
ấy, tác giả đã nêu ra các dẫn
chứng cụ thể như thế nào ? - HS suy nghĩ trả lời
bài
* Trình tự phân tích:
+ Cái hay ở các điệu xanh: xanh ao, xanh
bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo
+ ở những cử động : chiếc thuyền con lâu mới nhích, sóng gợn tí, lá đưa vèo, tầng mây lơ lửng, ngõ trúc quanh, chiếc cần buông, con cá động
+ ở các vần thơ: kết hợp với từ, với nghĩa chữ, đến một cách thoải mái đúng chỗ, do một nhà nghệ sĩ cao tay
+ ở các chữ không non ép: nhất là hai câu
3, 4 (có phép đối thật tài tình )
- Đọc đoạn văn b
Nêu luận điểm và trình tự
phân tích ở đoạn b?
- Đoạn nhỏ tiếp theo, tác giả
đã phân tích nguyên nhân của
- Thứ hai do nguyên nhân chủ quan (đây là điều kiện đủ) tinh thần kiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi và không ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốt đẹp
- HS suy nghĩ trả lời - Học đối phó là học bị động, không chủ
động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy
cô, của thi cử
- Học đối phó có những biểu
hiện nào ?
- Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến thức của bài học Học cốt để khoe mẽ là có bằng nọ bằng kia, nhưng thực ra đầu óc rỗng tuếch, chỉ quen
"nghe lỏm, học mót, nói dựa, ăn theo" người khác Học không có đầu có đuôi, không đến nơi đến chốn, cái gì cũng biết
Trang 13Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
một tí nhưng không có kiến thức cơ bản, hệ thống sâu sắc
- Học đối phó dẫn đến tác hại
gì ?
- HS suy nghĩ trả lời - Học đối phó dẫn đến hậu quả:
+ Đối với bản thân: do bị động nên khôgn thấy hứng thú, dẫn đến chán học, hiệu quả thấp Dù có bằng cấp nhưng đầu óc vẫn rỗng tuếch, kiến thức phiến diện, nông cạn, hời hợt Nếu cứ lặp đi lặp lại kiểu học này thì người học ngày càng trở nên dốt nát, trí trá, hư hỏng: vừa lừa dối người khác vừa tự huyễn hoặc mình.Đây là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng "tiến sĩ giấy" đang bị xã hội lên án gay gắt
+ Đối với xã hội: những kẻ học đối phó sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho xã hội về nhiều mặt như kinh tế, tư tưởng, đạo đức,
lối sống
Bài 2: Phân tích các lí do khiến mọi người phải đọc sách * Hoạt động 3: Thực hành tổng hợp: - Viết đoạn văn tổng hợp lại những điều đã phân tích trong bài "bàn về đọc sách" 4 Dặn dò: - Làm nốt bài tập: viết đoạn (sửa lại sau khi đã chữa) - Soạn bài "tiếng nói của văn nghệ" + Trả lời câu hỏi SGK
Ngày soạn: / /.200 Ngày dạy: / /.200
Tiết 96: Văn học
Trang 14+ Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách ntn? Em đã học
theo lời khuyên ấy được đến đâu ? (1 HS trả lời miệng)
+ Phân tích 1 trong những so sánh trong bài "Bàn về đọc sách" mà em cho là thú vị nhất
(3 - 5 HS viết đoạn văn)
3 Bài mới:
- Nêu những hiểu biết về tác
giả Nguyễn Đình Thi ?
Trả lời 1 Tác giả: Nguyễn Đình Thi (1924 - 2003)
- Một nghệ sĩ đa tài: văn, thơ, nhạc, lí luận phê bình đồng thời tổng thư kí Hội nhà văn VN hơn 30 năm
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: viết tại chiến khu V.Bắc vào năm 1948- thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp
3 Đọc: rõ ràng, mạch lạc, diễn cảm các dẫn
chứng thơ
- Gọi HS giải thích một số từ
khó trong chú thích SGK? Trả lời. 4 Giải thích từ khó:- Phật giáo diễn ca: bài thơ dài, nôm na dễ hiểu
về nội dung đạo phật
- Phân khích: kích thích căm thù, phẫn nộ
- Rất kị: rất tránh, không ưa, không hợp, phản đối
- Kiểu văn bản của bài văn
này là gì? Được viết theo
phương thức lập luận như thế
nào ?
Trả lời 5 Kiểu loại văn bản: nghị luật về một vấn đề
văn nghệ; lập luận giải thích và chứng minh
- Luận điểm 1: Từ đầu đến sự sống: sức mạnh
kì diệu của văn nghệ
- Luận điểm 2: Phần còn lại: Con đường riêng của văn nghệ đến với người tiếp nhận
Trang 15Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
* Hướng dẫn HS phân tích II PHÂN TÍCH VĂN BảN:
- Theo dõi đoạn đầu chung
quanh" Luận điểm đầu tiên
mà tác giả muốn nêu là gì?
- Cái đã có: là cái khách quan
- Muốn gửi muốn góp một
phần vào đời sống chung
quanh: cái tư tưởng, tình cảm
chủ quan của người nghệ sĩ
- Những dẫn chứng văn học+ Hai câu thơ là cảnh mùa xuân tươi đẹp trong
"Truyện Kiều": "cỏ non bông hoa"
nào đến con người?
Trả lời + Nàng Kiều 15 năm đã chìm nổi những gì?
+ An-na Ca-rê-nhi-na (trong tiểu thuyết cùng tên của L.tôn xtôi) đã chết thảm khốc ra sao?+ Mấy bài học luân lí như cái tài, chữ tâm, triết
- Những điều mới mẻ muốn
nói của hai nghệ sĩ này là gì?
- Chúng tác động đến con
người như thế nào ?
+ Những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng, phẫn khích
+ Bao nhiêu tư tưởng của từng câu thơ, từng trang sách
+ Bao nhiêu hình ảnh đẹp đẽ mà đáng lẽ chúng
ta không nhận ra được hàng ngày chung quanh
ta, một ánh nắng, một lá cỏ, một tiếng chim, bao nhiêu bộ mặt con người
- Qua sự phân tích trên, em
còn được tác giả tiếp tục
phân tích trong đoạn nào của
b Đoạn tiếp theo "chúng ta sự sống"
- Những người đàn bà nhà quê lam lũ ngày trước suốt đời làm lụng khổ sở đã ru con, hát ghẹo say
mê xem một buổi chèo
- Em hiểu nghệ thuật đã tác
động như thế nào đến con
người từ những lời phân tích
sau đây của tác giả: "Câu ca
dao tự bao giờ truyền lại rỏ
giấu một giọt nước mắt"
- Văn nghệ đem lại niềm vui sống cho những kiếp người nghèo khổ
c Lập luận từ những luận cứ cụ thể trong tác phẩm văn nghệ và trong thực tế đời sống
- Kết hợp nghị luận với miêu tả và tự sự
- Em có nhận xét gì về nghệ
thuật nghị luật của tác giả ⇒ Từ đó, tác giả giúp ta hiểu: văn nghệ đem lại
niềm vui sống, tình yêu cuộc sống cho tâm hồn
Trang 16Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
- Từ đó tác giả muốn ta hiểu
sức mạnh kì diệu nào của văn
nghệ ?
- Luận điểm này được trình
bày ở phần thứ hai của văn
bản với sự liên kết của ba ý
Đó là những ý nào? ứng với
những đoạn văn nào ?
- Văn nghệ nói nhiều nhất với
cảm xúc (từ "có lẽ văn nghệ
tiếng nói của tình cảm")
2 Con đường riêng của văn nghệ đến với người tiếp nhận
a Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.
- Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc, nơi đụng chạm của tâm hồn con người với cuộc sống hằng ngày
- Chỗ đứng của văn nghệ chính là chỗ giao nhau của tâm hồn con người với cuộc sống
- Chỗ đứng chính của văn nghệ là ở tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đời sống thiên nhiên và đời sống xã hội
- Văn nghệ nói nhiều nhất với
tư tưởng (từ "nghệ thuật
mắt rời trang giấy")
- Văn nghệ mượn sự việc để
⇒ Đó là nội dung phản ánh và tác động chính của văn nghệ
⇒ Phản ánh các xúc cảm của lòng người và tác động tới đời sống tình cảm con người là đặc điểm nổi bật của văn nghệ
- Tóm tắt phân tích của tác
giả về vấn đề "văn nghệ nói
nhiều nhất với cảm xúc"
b Nghệ thuật là tiếng nói của tư tưởng.
- Nghệ sĩ không đến mở một cuộc thảo luận lộ liễu và khô khan Anh làm cho chúng ta nhìn, nghe, rồi từ những con người, những câu chuyện, những hình ảnh, những nỗi niềm của tác phẩm sẽ khơi mông lung trong trí óc ta những vấn đề suy nghĩ, Cái tư tưởng trong nghệ thuật là một ư tưởng náu mình, yên lặng, lắng sâu và kín đáo chứ không lộ liễu, khô khan, áp đặt mệnh lệnh
- Rung động cảm xúc của người đọc: tất cả tâm hồn chúng ta đọc
⇒ Con đường của nghệ thuật đến với người tiếp nhận là con đường độc đáo
c Văn nghệ có thể tuyên truyền.
- Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta tự phải bước lên đường ấy
- Em hiểu như thế nào về chỗ
đứng và chiến khu chính của - HS suy nghĩ trả lời
⇒ Nghệ thuật làm lan tỏa tư tưởng thông qua cảm xúc tâm hồn của con người Người nghệ
Trang 17Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
nộ chân chính tạo ra sự sống cho tâm hồn Văn nghệ giúp con người tự nhận thức, tự xây dựng nhân cách và cách sống của bản thân con người cá nhân và xã hội
* Nghệ thuật nghị luận
- Lời văn giàu nhiệt tình và lí lẽ
⇒ Văn nghệ có thể phản ánh và tác động đến nhiều mặt của đời sống xã hội và con người, nhất là đời sống tâm hồn, tình cảm
- Yếu tố nào nổi lên trong sự
phản ánh và tác động này?
III GHI NHớ (sgk)
IV CủNG Cố
- Văn nghệ có khả năng kì diệu trong phản ánh
và tác động đến đời sống tâm hồn con người
- Văn nghệ làm giầu đời sống tâm hồn cho mỗi người, xây dựng đời sống tâm hồn cho xã hội,
do đó không thể thiếu trong đời sống xã hội và con người
- Giống nhau: lập luận từ các luận cứ, giàu lí
lẽ, dẫn chứng và nhiệt tình của người viết
- Khác nhau: "tiếng nói của văn nghệ" là bài nghị luận văn học nên có sự tinh tế trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời văn giàu hình ảnh và gợi cảm
* Văn nghệ có thể tuyên
truyền
- Nhưng cách tuyên truyền
của văn nghệ có gì đặc biệt?
- Giàu tính văn học nên hấp dẫn người đọc
- Kết hợp cảm xúc với trí tuệ nên mở rộng cả trí tuệ và tâm hồn người đọc
- Yếu tố nào nổi lên trong sự
Trang 18- Viết hoàn chỉnh bài luyện tập
- Đọc lại văn bản, thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài C ác t hành phần biệt lập.
Ngày soạn: / /.200 Ngày dạy: / /.200
Tiết 98: Tiếng Việt
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
A.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Nhận biết hai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán
- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán
B.
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.
Ổn định
2
Kiểm tra :
- 1 HS (miệng) khởi ngữ là gì ? cho 2 ví dụ
- 2 HS: văn về nhà: Nghị luận về vai trò của sách sử dụng câu có đề ngữ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành
- Gọi HS đọc các câu a, b
trong ví dụ
- Các từ ngữ in đậm trong hai
câu trên thể hiện thái độ gì
của người nói? Nếu không có
các từ ngữ in đậm ấy thì
nghĩa cơ bản của câu có gì
thay đổi không? Tại sao?
- HS suy nghĩ trả lời
- Từ in đậm ở í dụ a thể hiện thái độ tin cậy cao: chắc
- Từ in đậm ở ví dụ b thể hiện thái độ tin cậy chưa cao: có lẽ
- Nếu không có các từ ngữ in đậm ấy thì ý nghĩa cơ bản của câu không thay đổi vì các từ ngữ in đậm chỉ thể hiện sự nhận định của người nói đối với sự việc ở trong câu, chứ không phải là thông tin sự việc của câu
- Thế nào là thành phần tình
thái trong câu?
2 Nhận xét: Thành phần tình thái được dùng
để thể hiện cách nhìn của người nói đối với
sự việc được nói đến trong câu
* Hoạt động 2: Thành phần
cảm thán
- Các từ ngữ in đậm trong hai
câu trên có chỉ những sự vật
hay sự việc gì không? - HS suy nghĩ trả lời.
II THÀNH PHầN CảM THÁN
1 Ví dụ:
- Các từ ngữ in đậm không chỉ các sự vật hay
sự việc, chúng chỉ cảm xúc của người nói trong câu
Trang 19Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
- Những từ ngữ nào trong câu
có liên quan đến việc làm
xuất hiện các từ ngữ in đậm?
- Nhờ những phần câu tiếp theo của các từ ngữ in đậm, phần câu này đã giải thích cho người nghe biết t ại sao người nói cảm thán
- Công dụng của các từ in
đậm trong câu?
- Các từ in đậm "ồ, trời ơi" được dùng dể cung cấp cho người nghe một "thông tin phụ", đó là trạng thái tâm lí, tình cảm của người nói
- Thành phần cảm thán được
dùng để làm gì? - Thành phần cảm thán có điểm riêng là nó có thể tách ra thành một câu riêng theo kiểu câu
đặc biệt, không có C-V Khi tách riêng ra thì
nó trở thành câu cảm thán
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
- SGK
2 Nhận xét: thành phần cảm thán được dùng
để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn,
mừng, giận )
III GHI NHớ (SGK) * Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập IV LUYệN TậPBài 1: Nhận diện các thành phần biệt lập tình thái và cảm thán - Có lẽ, hình như, chả nhẽ - Chao ôi Bài 2: Sắp xếp - Dường như - hình như, có vẻ như, có lẽ, chắc là, chắc chắn, chắc hẳn Bài 3: - Từ "chắc chắn" có độ tin cậy cao nhất - Từ "hình như" co độ tin cậy thấp nhất - Tác giả dùng từ "chắc" vì niềm tin vào sự việc có thể diễn ra theo hai khả năng: + Thứ nhất, theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽ phải diễn ra như vậy + Thứ hai, do thời gian và ngoại hình, sự việc cũng có thể diễn ra khác đi một chút Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của em khi được thưởng thức một tác phẩm văn nghệ (truyện, thơ, phim, ảnh, tượng ) trong đoạn văn đó có câu chứa thành phần tình thái hoặc cảm thán 4 Dặn dò: - Thuộc ghi nhớ - Soạn văn
Trang 20
Ngày soạn: / /.200 Ngày dạy: / /.200
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
nghị luận về một sự việc, hiện
- Nêu rõ những biểu hiện của
hiện tượng đó? Cách trình bầy
hiện tượng trong văn bản có
nêu được vấn đề của hiện
tượng bệnh lề mề không?
- Bản chất của hiện tượng đó
là gì?
- HS suy nghĩ trả lời 2 Nhận xét:
- Vấn đề bàn luận: bệnh lề mề trong đời sống
- Biểu hiện: sai hẹn, đi chậm, không coi trọng
- Nguyên nhân của bệnh lề
mề đó là do đâu?
- HS suy nghĩ trả lời - Bản chất của hiện tượng đó là thói quen
kém văn hóa của những người không có lòng
tự trọng và không biết tôn trọng người khác
Trang 21Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
- Nhận xét về bố cục của bài
viết?
- HS suy nghĩ trả lời - Bố cục bài viết mạch lạc (nêu hiện tượng rồi
phân tích các nguyên nhân và tác hại của căn bệnh, cuối cùng nêu giải pháp để khắc phục)
* Hoạt động 2: Thảo luận về
các sự việc, hiện tượng có
vấn đề đáng được đem ra
bàn luận
II LUYệN TậP:
Bài 1: Thảo luận về các sự việc, hiện tượng
tốt, đáng biểu dương của các bạn trong nhà trường và ngoài xã hội như:
- Giúp bạn học tập tốt
- Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm
- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trường
- Giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ
- Đưa em nhỏ qua đường
- Nhường chỗ ngồi cho cụ già khi đi xe buýt
- Trả lại của rơi cho người mất
b Viết một bài nghị luận cho vấn đề sau:+ Giúp bạn học tốt (do bạn yếu kém hoặc hoàn cảnh gia đình khó khăn)
- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên của nhà trường (xây dựng môi trường xanh – sạch - đẹp)
- Giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ (đạo lí “uống nước nhớ nguồn”)
Bài tập 2: Hiện tượng hút thuốc là và hậu quả
của việc hút thuốc là đáng để viết một bài nghị luận vì:
- Thứ nhất, nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ của mỗi cá nhân người hút, đến sức khoẻ cộng đồng và vấn đề nòi giống
- Thứ hai, nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường: khói thuốc lá gây bệnh cho những người không hút đang sống xung quanh
Trang 22Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,
HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
? Thế nào là bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?
Đoạn văn về hiện tượng hút thuốc
Chấm 3 - 5 bài viết đoạn
3 Bài mới
Hoạt động 1:
- GV gọi HS đọc kĩ các đề
trong sách giáo khoa
I TÌM HIểU Đề BÀI NGHị LUậN Về MộT
Sự VIệC, HIệN TƯợNG ĐờI SốNG
1 Tìm hiểu các đề bài
- Mỗi đề bài có cấu tạo mấy
phần? Phần đầu, đề nêu nội
dung gì? Phần sau, đề nêu nội
dung gì ?
HS suy nghĩ trả lời - Mỗi đề bài đều có cấu tạo hai phần
Đề: Nêu sự việc, hiện tượng đời sống
1 – Nhiều tấm gương học sinh nghèo vượt khó, học giỏi
Yêu cầu là bài
- Trình bày một số tấm gương và nêu suy nghĩ
Trang 23Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
2 – Lập quỹ giúp đỡ các nạn nhân bị nhiễm chất độc màu da cam
3 – Trò chơi điện tử hấp dẫn nhưng cũng có tác hại 4- Câu chuyện Nguyễn Hiền nhà nghèo, vượt khó học tập, đỗ Trạng Nguyên
- Điểm chung: đều có hai phần: nêu hiện tượng đời sống và yêu cầu làm bài Sự việc, hiện tượng đời sống là vấn đề để người làm bài nêu suy nghĩ, ý kiến của mình
- Giữa các đề có điểm gì
khác? HS suy nghĩ trả lời. - Điểm khác: 3 đề 1, 2, 3 thì sự vật hiện tượng đó Còn đề 4, sự việc, hiện tượng được kể
bằng một câu chuyện (Trạng Hiền), người làm bài căn cứ vào đó để nhận xét, suy nghĩ theo yêu cầu đã ghi
- ở đề 1, tư liệu chủ yếu dùng
để viết bài nghị luận là gì ? 2 So sánh cụ thể đề 1 với đề 4:a Đề 1:
* Tư liệu chủ yếu dùng để viết là vốn sống:
- Vốn sống trực tiếp : là những hiểu biết có được do tuổi đời, kinh nghiệm sống mang lại Trong mảng vốn sống này thì “hoàn cảnh sống” thời có vai trò quyết định vì:
+ Sinh ra và lớn lên trong một gia đình có hoàn cảnh khó khăn thì dễ đồng cảm với những bạn có hoàn cảnh tương tự Tục ngữ
VN có câu: “có ăn nhạt mới thương mèo”.+ Sinh ra và lớn lên trong một gia đình có giáo dục thì thường có lòng nhân ái, tính hướng thiện; do đó dễ xúc động và cảm phục trước những tấm gương bạn bè vượt khó, học giỏi Ca cao VN có câu: “cây xanh lá cũng xanh – cha mẹ hiền lành để đức cho con”
- Vốn sống gián tiếp: là những hiêu biết có được do học tập, đọc sách báo, nghe đài, xem
ti vi và giao tiếp hằng ngày
- Nguyễn Hiền sinh ra và lớn
lên trong hoàn cảnh như thế
nào ? Hoàn cảnh ấy có bình
thường không? Tại sao?
HS suy nghĩ trả lời - Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong hoàn
cảnh nhà rất nghèo Đó là một hoàn cảnh quá khắc nghiệt đối với sự phát triển bình thường của một cậu bé, cụ thể là Nguyễn Hiền đã phải “xin làm chú tiểu trong chùa” để kiếm sống bằng cách quét lá và dọn dẹp vệ sinh
- Nguyễn Hiền có đặc điểm gì
nổi bật? Tư chất gì đặc biệt ?
- Nguyễn Hiền có đặc điểm nổi bật là “ham học”, tư chất đặc biệt là “thông minh, mau hiểu”
- Nguyên nhân chủ yếu dẫn HS suy nghĩ trả lời - Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thành công
Trang 24Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
tới thành công của Nguyễn
Hiền là gì ?
của Nguyễn Hiền là tinh thần kiên trì vượt khó để học, cụ thể như “không có giấy, Nguyễn Hiền lấy lá để viết chữ, rồi lấy que xâu thành từng xâu ghim xuống đất Mỗi ghim là một bài”
- So sánh sự giống nhau và
khác nhau giữa hai đề?
* Giống nhau:
- Cả hai đề đều có sự việc, hiện tượng tốt cần
ca ngợi, biểu dương: đó là những tấm gương vượt khó, học giỏi
- Cả hai đề đều yêu cầu phải “nêu suy nghĩ của mình” hoặc nêu những nhận xét, suy nghĩ của em về các sự việc, hiện tượng tốt cần được biểu dương
- Dựa vào mỗi đề mẫu trong
sgk, mỗi hs tự ra một đề bài?
HS suy nghĩ trả lời * HS có thể ra những đề bài về các vấn đề
sau:
- Nhà trường với vấn đề an
toàn giao thông
Đề 1: Hiện nay trên đường phố, có nhiều
thanh niên điều khiển xe máy thường lạng lách, phóng nhanh vượt ẩu và gây ra nhiều tai nạn đáng tiếc Bạn có nhận xét và suy nghĩ gì
về hiện tượng trên
- Nhà trường với vấn đề môi
trường
Đề 2: Các phương tiện thông tin đại chúng
luôn cảnh báo về hiện tượng tàn phá rừng nguyên sinh, rừng phòng hộ đang diễn ra một cách ồ ạt ở một số tỉnh Bạn có nhận xét và suy nghĩ gì về hiện tượng trên
- Nhà trường với các tệ nạn
xã hội Đề 3: Nghiện hút ma tuý không chỉ làm khánh kiệt gia sản, thoái hóa nòi giống mà
còn là nguyên nhân gây ra nhiều hiện tượng đau lòng như con bất hiếu với cha mẹ, học trò bất kính với thầy, trẻ em vị thành niên phạm tội Bạn có nhận xét gì trước hiểm họa ma túy đối với cộng đồng
Sự VIệC, HIệN TƯợNG ĐờI SốNG
Câu hỏi tìm hiểu đề:
- Muốn làm một bài văn nghị
luận phải trải qua những bước
Trang 25Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
- Đề nêu hiện tượng sự việc
gì?
là tấm tương bạn Phạm Văn Nghĩa ham học, chăm làm, có đầu óc sáng tạo và biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống một cách có hiệu quả
- Đề yêu cầu làm gì - Đề yêu cầu: Nêu suy nghĩ của mình về hiện
tượng ấy
- Câu hỏi tìm ý: (tìm ý nghĩa
của hiện tượng đó) 2 Tìm ý: - Nghĩa là một người con biết thương mẹ:
giúp mẹ trồng trọt, nuôi gà, nuôi heo
- Nghĩa là người như thế
nào ? HS suy nghĩ trả lời. - Nghĩa là một học sinh biết kết hợp học và hành, biết sáng tạo: thụ phấn cho bắp đạt
năng suất cao, làm tời để mẹ kéo nước đỡ mệt
- Những việc làm của Nghĩa
nói lên điều gì? - Những việc làm của Nghĩa cho ta thấy nếu có ý thức sống có ích thì mỗi người có thể
hãy bắt đầu cuộc sống của mình từ những việc làm bình thường, nhưng có hiệu quả
- Tại sao Thành đoàn HCM
lại phát động phong trào học
tập bạn Nghĩa?
- THành đoàn phát động phong trào học tập bạn Nghĩa vì bạn Nghĩa là một tấm tương tốt với những việc làm giản dị mà bất kì ai cũng
có thể làm như thế được Học tập bạn Nghĩa
là noi theo một tấm gương cho hiếu với cha
mẹ, có ý thức học tập kết hợ với thực hành,
có đầu óc sáng tạo, đó là những việc làm nhỏ nhưng có ý nghĩa lớn Phong trào ấy được các bạn HS nhiệt liệt hưởng ứng
- Nếu mọi HS đều làm được
như bạn Nghĩa thì có tác dụng
gì ?
HS suy nghĩ trả lời - Nếu mọi hs đều làm được như bạn Nghĩa thì
đời sống sẽ vô cùng tốt đẹp bởi sẽ không còn học sinh lười biếng, hư hỏng hoặc thậm chí là phạm tội
a Mở bài:
- Giới thiệu hiện tượng Phạm Văn Nghĩa
- Nêu tóm tắt ý nghĩa của tấm gương đó
b Thân bài
- Phân tích ý nghĩa về những việc làm của PVN
- Đánh giá việc làm của Phạm Văn Nghĩa
- Nêu ý nghĩa của việc phát động phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa
Trang 26Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
- Khi viết cần chú ý phân tích rõ ý nghĩa của các việc làm của Nghĩa(nêu sự việc trước, chỉ
ra ý nghĩa sau) và ý nghĩa của việc Thành Đoàn phát động phong trào học tập bạn Nghĩa
- Bài viết phải thể hiện được những suy nghĩa riêng của bản thân
5 Dọc lại bài viết và sửa chữa
- Gọi HS đọc to, chậm phần
ghi nhớ SGK?
III GHI NHớ (sgk)
* Củng cố : Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống phải tìm
hiểu kĩ đề tài, phân tích sự việc, hiện tượng đó để tìm ý, lập dàn bài, viết bài và sửa chữa sau khi viết
IV LUYệN TậP: lập dàn bài cho đề 5 sgk
2 Tìm ý: trả lời các câu hỏi trong phần gợi ý làm bài mà sgk đã nêu
- Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền có gì đặc biệt ? (nhà nghèo, phải xin làm chú tiểu trong chùa )
- Tinh thần ham học và chủ động học tập của Hiền như thế nào?
+ Nép bên cửa nghe thầy giảng kinh, chữ nào chưa hiểu hỏi thầy giảng thêm
+ Lấy que viết chữ, lấy que xâu thành từng xâu, chủ động xin thầy cho đi thi để thử sức
- ý thức tự trọng của Hiền biểu hiện ra sao?
+ Đón Trạng Nguyên phải có võng lọng
- Em có thể học tập Nguyễn Hiền ở những điểm nào ?
+ Nhà nghèo nhưng vẫn vượt khó để học giỏi, ham học và chủ động, sáng tạo trong học tập,
có ý thức tự trọng
3 Lập dàn bài:
a Mở bài: Giới thiệu hiện tượng Trạng Hiền
- Đó là một tấm gương vượt khó học giỏi, đỗ Trạng Nguyên năm 12 tuổi
b Thân bài: Nhận xét về nhân vật
+ Nhà nghèo, phải xin làm chú tiểu trong chùa nhưng rất thông minh và ham học
+ Vượt khó, chủ động, sáng tạo trong học tập, tự tin, dám thi thố với thiên hạ
+ Có ý thức tự trọng, không để mọi người coi thường thực lực của mình mặc dù mới 12 tuổi
- Suy nghĩ về nhân vật:
+ Là một tấm gương sáng ngời trong vượt khó để học giỏi, đỗ đạt cao
Trang 27+ Là một hiện tượng xuất chúng hiếm có, làm rạng danh cho thiếu nhi Việt Nam
c Kết bài:
- Khẳng định tấm gương Trạng Hiền trong truyền thống học tập của DT
- Rút ra bài học sâu sắc cho bản thân: biết vượt khó, có ý chí vươn lên trong học tập, biết chủ động sáng tạo và tự tin trong việc học của mình
4 Dặn dò: Viết bài chương trình địa phương Viết bài tập làm văn số 5 tiết 104, 105.
Ngày soạn: 08./12./.2009 Ngày dạy: / /.200
- Tập suy nghĩ về một hiện tựng thực tế ở địa phương
- Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dưới các hình thức thích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh
B.
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.
Ổn định
Trang 282
Kiểm tra : Hỏi các bước viết bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống + dàn ý bài
tập 4
3 Bài mới
* Hoạt động 1: GV giới thiệu nhiệm vụ, yêu cầu của chương trình
Bước 1: nêu yêu cầu của chương trình và chép lên bảng
- Chọn sự việc, hiện tượng có vấn đề, có ý nghĩa để viết
VD1: Vấn đề môi trường
- Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai như lũ lụt, hạn hán
- Hậu quả của việc chặt phá cây xanh với việc ô nhiễm bầu không khí đô thị
- Hậu quả của rác thải khó tiêu huỷ (bao bì, ni lông, chai lọ bằng nhựa tổng hợp ) đối với việc canh tác trên đồng ruộng ở nông thôn
- Những tấm gương sáng về lòng nhân ái, đức hy sinh của người lớn và trẻ em
- Những vấn đề có liên quan đến tham nhũng, tệ nạn xã hội
Bước 2; xác định cách viết
a Yêu cầu về nội dung:
- Sự việc, hiện tượng được đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội
- Trung thực, có tính xây dựng, không cường điệu, không sáo rỗng
- Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan và có sức thuyết phục
- Nội dung bài viết phải giản dị, dễ hiểu, tránh viện sách vở dài dòng, không cần thiết
b Yêu cầu về cấu trúc:
- Bài viết phải đủ 3 phần: mở, thân, kết
- Bài viết phải có luận điểm, luận cứ, lập luận rõ ràng
Bước 3: Gợi ý dàn bài chung
a Mở bài: Nêu sự việc, hiện tượng có vấn đề ở địa phương
b Thân bài: gồm 2 phần
- Nêu và trình bày sự việc, hiện tượng (rõ ràng, cụ thể, có dẫn chứng)
- Nêu ý kiến riêng của mình về sự việc, hiện tượng đó
Trang 29+ Nhận định đúng – sai, lợi – hại
+ Phân tích nguyên nhân
+ Bày tỏ thái độ tán thành hay phản đối
c Kết bài: Khẳng định hoặc phủ định sự việc, hiện tượng, đề xuất giải pháp
- Viết bài - > nộp trước bài 27
- Soạn bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới
Ngày soạn: 09/12./.2009 Ngày dạy: / /.200
- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả
- 1 HS : em hiểu như thế nào về nhận định sau: mỗi tác phẩm văn chương nghệ thuật là một thông điệp của nhà văn gửi đến người đọc đương thời và hậu thế Dựa vào bài "tiếng nói của văn nghệ" lấy VD bằng truyện Kiều và Lục Vân Tiên
- HS: Vì sao khi đọc một bài thơ hay, không bao giờ ta đọc một lần? Đọc đi đọc lại nhiều lần, đọc với sức mạnh của tâm hồn làm gì? Đọc một đoạn (bài) mà em nhớ và thích? Giải thích lý do thích
3 Bài mới
Trang 30Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
thời điểm nào của dân tộc và
HS suy nghĩ trả lời 1 Tác giả:
- Vũ Khoan : nhà hoạt động chính trị, nhiều năm là Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng
Bộ Thương mại, Phó Thủ tướng Chính phủ
2 Tác phẩm:
- “Chuẩn bị hành trang vào
thế kỉ mới” là nhan đề của
văn bản Hãy làm rõ ý nghĩa
của nhan đề này từ chú thích
1 trong sgk ?
HS suy nghĩ trả lời - Bài viết đăng trên “Tạp chí tia sáng” năm
2001 và được in vào tập “Một góc nhìn của trí thức”, NXB trẻ, TP HCM
3 Đọc
- Gọi HS giải thích một số từ
khó
+ Hành trang: là những giá
trị tinh thần mang theo như tri
thức, kĩ năng, thói quen
+ Thế kỉ mới: thế kỉ 21
4 Giải thích từ khó
- Động lực: lực tác động vào vật hay đồ vật
hay đối tượng nào đó
⇒ Chuẩn bị hành trang vào
- Kinh tế trí thức: Khái niệm chỉ một trình
độ phát triển rất cao của nền kinh tế mà trong
đó tri thức của trí tuệ chiếm tỉ trọng cao trong các giá trị của sản phẩm và trong tổng sản phẩm kinh tế quốc dân và được đánh giá cao
- Thế giới mạng: Liên kết và trao đổi thông
tin trên phạm vi toàn thế giới nhờ hệ thống máy tính liên thông (nối mạng internet)
- Bóc ngắn cắn dài: Thành ngữ chỉ lối sống,
lối suy nghĩ, làm ăn hạn hẹp, nhất thời, không
có tầm nhìn xa
- Vì sao gọi bài viết này là
văn nghị luận và là nghị luận
xã hội?
- Gọi là văn nghị luận vì bài
viết này sử dụng phương thức
lập luận
- Trong bài này, tác giả bàn
về một vấn đề kinh tế xã hội
mà moị người đang quan tâm
- Hãy lập dàn ý của bài viết
theo bố cục của bài văn nghị
5 Kiểu loại văn bản:
- Văn bản nghị luận xã hội
- Vấn đề bàn luận: chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
6 Bố cục : 3 phần
- Đặt vấn đề: câu mở đầu văn bản: Nêu luận điểm chính
- Giải quyết vấn đề: Từ “Tết năm nay” đến
“Thường đố kị nhau”: 4 luận điểm+ Chuẩn bị cái gì?
+ Vì sao cần chuẩn bị+ Những cái mạnh và cái yếu của con người
Trang 31Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
- Kết thúc vấn đề: Việc quyết định đầu tiên đối với thế hệ trẻ Việt Nam
* Hoạt động 2: Tìm hiểu,
phân tích chi tiết:
II PHÂN TÍCH
1 Đặt vấn đề
- Luận điểm chính của phần
mở bài được nêu trong lời
văn nào ?
- Chỉ ra các thông tin của
luận điểm này? (Đối tượng
tác động, nội dung tác động,
mục đích tác động).
- Trọng tâm của luận điểm
này là gì ?
+ Nhận ra cái mạnh, cái yếu
của con người VN
- Vấn đề quan tâm của tác
giả có cần thiết không? vì
sao?
+ Cần thiết vì đây là vấn đề
thời sự cấp bách để chúng ta
hội nhập với nền kinh tế thế
giới, đưa nền kinh tế nước ta
tiến lên hiện đại và bền vững
- Em hiểu gì về tác giả từ mối
quan tâm này của ông?
+ Tác giả là người có tầm
nhìn xa trông rộng, lo lắng
cho tiền đồ của đất nước
HS suy nghĩ trả lời - Vấn đề được nêu một cách trực tiếp, rõ ràng
và ngắn gọn trong câu đầu tiên Cụ thể nêu rõ:
+ Đối tượng: Lớp trẻ (thanh niên) VN+ Nội dung: cái mạnh , cái yếu của con người VN
+ Mục đích: rèn luyện những thói quen tốt khi bước vào nền kinh tế mới
- Luận cứ đầu tiên được triển
khai là gì?
- Tại sao tác giả tin rằng:
trong thời khắc như vậy, ai ai
cũng nói tới sự chuẩn bị hành
trang bước vào thế kỉ mới,
thiên niên kỉ mới ?
HS suy nghĩ trả lời 2 Phần giải quyết vấn đề
a Những đòi hỏi của thế kỉ mới
- Luận cứ: sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất trong các việc chuẩn bị hành trang để bước vào thế kỉ mới
- Mùa xuân là thời điểm đầy
niềm tin và hi vọng về sự
nghiệp và hạnh phúc của mỗi
người và của cả dân tộc
- Thế kỉ mới và thiên niên kỉ
mới vừa hứa hẹn, vừa thử
thách đối với con người trên
hành tinh của chúng ta để tạo
Trang 32Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
nên những kì tích mới
- Vì sao tác giả lại cho rằng:
trong những hành trang ấy,
có lẽ sự chuẩn bị của bản
thân con người là quan trọng
nhất ? Người viết đã luận
chứng cho nó như thế nào ?
HS suy nghĩ trả lời
- Vì lao động của con người
là động lực của mọi nền kinh
tế Muốn có nền kinh tế phát
triển cao và bền vững, cần
trước hết đến yếu tố con
người
- Ngoài hai nguyên nhân ấy,
còn những nguyên nhân nào
khác khi nhìn rộng ra cả
nước, cả thời đại, cả thế giới?
- Luận chứng:
+ Con người là động lực phát triển của lịch
sử Không có con người, lịch sử không thể tiến lên, phát triển
+ Trong nền kinh tế tri thức, trong thế kỉ 21, vai trò của con người lại càng nổi trội Vì con người với tư duy sáng tạo, với tiềm năng chất xám vô cùng phong phú, sâu rộng đã góp phần quyết định tạo nên nền kinh tế tri thức ấy
- HS đọc tiếp đoạn : “cần
chuẩn bị của nó”, phát hiện
3 nguyên nhân khác:
- Trong những nguyên nhân
vừa nêu, đâu là nguyên nhân
chủ quan ? Đâu là nguyên
hóa bằng đồng tiền chung, một Việt Nam đã
là thành viên của ASEAN (hội các nước
Đông Nam á), đang xúc tiến để gia nhập WTO (Tổ chức thương mại thế giới).
⇒ Đây là hiện thực khách quan đặt ra, sự phát triển tất yếu của đời sống kinh tế thế giới
- Nước ta đồng thời phải giải quyết 3 nhiệm vụ:
+ Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp
+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa+ Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức
⇒ Là yêu cầu nảy sinh từ nội bộ nền kinh tế nước ta trước những đòi hỏi mới của thời đại
- Nhận xét: Trong một đoạn
văn ngắn, tác giả đã sử dụng
nhiều thuật ngữ kinh tế chính
trị Em hiểu như thế nào về
các khái niệm:
- Nền kinh tế tri thức
- Giao thoa và hội nhập giữa
⇒ Tất cả những nguyên nhân đó dẫn đến luận cứ trung tâm của bài viết Đó là:
Trang 33Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
các nền kinh tế (sgk – chú
thích)
- Vì sao tác giả dùng cách lập
luận này ?
Vì vấn đề nghị luận mang nội
dung kinh tế chính trị của thời
hiện tại, liên quan đến nhiều
người
- Cách lập luận này có tác
dụng gì ?
+ Diễn đạt được những thông
tin kinh tế mới
+ Thông tin nhanh, gọn, dễ
hiểu
HS đọc đoạn nói về cái mạnh
cái yếu
- Tác giả đã nêu những cái
mạnh của con người Việt
Nam như thế nào ?
b Những điểm mạnh và điểm y ếu của con người Việt Nam
nghĩa gì trong hành trang của
người VN khi bước vào thế kỉ
mới ?
- Em hãy lấy ví dụ trong sgk
hoặc lịch sử hoặc đời sống để
minh hoạ những biểu hiện tốt
đẹp của con người VN chúng
sống để minh họa cho những
điều tác giả vừa phân tích ?
- Không tương tác với nền kinh tế công nghiệp hóa
- Không phù hợp với sản xuất lớn
- Gây khó khăn trong quá trình kinh doanh và hội nhập
+ Thăm bảo tàng: Người Nhật
Trang 34Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
tập trung nghe thuyết minh,
người Việt Nam tản đi xem
cái mình thích
+ Cùng ở nước ngoài: người
Hoa cưu mang nhau, người
Việt đố kị, ghen ghét nhau
+ Nếp nghĩ sùng đồ ngoại:
đồng hồ tây có bao giờ sai
+ Hay sai hẹn, lỡ hẹn, tùy
tiện, làm ăn giả dối, hàng giả,
hàng nhái
- Ở luận điểm này, cách lập
luận của tác giả có gì đặc
biệt?
* Nhận xét cách lập luận của tác giả:
- Các lập luận được nêu song song chứ không chia thành 2 ý rõ rệt, tách bạch (cái mạnh song song với cái yếu, trong cái mạnh lại tiềm
ẩn cái yếu, lại đi cùng với cái yếu, chứa đựng cái yếu trong điều kiện nào đó)
- Dụng ý: muốn mọi người VN không chỉ biết
tự hào về những giá trị truyền thống tốt đẹp
mà còn biết băn khoăn lo lắng về những yếu kém rất cần được khắc phục của mình
- Ở phần kết bài, tác giả đã
nêu những yêu cầu nào đối
với hành trang của con người
VN khi bước vào thế kỉ mới ?
- Hành trang là những thứ
cần mang theo trong cuộc
hành trình Nhưng tại sao,
với chúng ta lại có những cái
- Trân trọng những giá trị tốt đẹp của truyền thống, đồng thời không né tránh phê phán những biểu hiện yếu kém cần khắc phục của con người Việt Nam
- Điều này cho thấy thái độ
nào của tác giả đối với con
người và dân tộc mình trước
yêu cầu của thời đại ?
- Đó là thái độ yêu nước tích cực của người quan tâm lo lắng đến tương lai của đất nước mình, dân tộc mình
b.
- Tác giả cho rằng: Khâu đầu
tiên có ý nghĩa quyết định là
hãy làm cho lớp trẻ nhận ra
điều đó, quen dần với những
thói quen tốt đẹp ngay từ
những việc nhỏ nhất.
- Em hiểu những thói quen tốt
đẹp ngay từ những việc nhỏ
- Đó là những ưu điểm và nhất là những nhược điểm trong tính cách con người Việt Nam chúng ta, để khắc phục và vươn tới
- Những thói quen của nếp sống công nghiệp,
từ giờ giấc học tập, làm việc, nghỉ ngơi, đến định hướng nghề nghiệp trong tương lai
- Tác giả lo lắng, tin yêu và hi vọng thế hệ trẻ
VN sẽ chuẩn bị tốt hành trang vào thế kỉ
Trang 35Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
- Tác giả đặt lòng tin trước
hết vào lớp trẻ Điều này cho
thấy tình cảm của tác giả đối
với thế hệ trẻ nước ta như thế
nào?
- Đọc văn bản, em nhận thức
rõ ràng hơn về những đặc
điểm nào trong tính cách con
người VN trước yêu cầu mới
của thời đại?
III Ý NGHĨA VĂN BảN
- Trước nhiệm vụ phát triển kinh tế đất nước theo yêu cầu thời đại, con người VN cần phát huy những phẩm chất truyền thống tốt đẹp vốn có đồng thời loại bỏ những yếu kém, lạc hậu Cũng có nghĩa là gia tăng những giá trị mới trong hành lang thế kỉ của mình
- Bố cục mạch lạc+ Quan điểm rõ ràng+ Lập luận ngắn gọn+ Sử dụng thành ngữ và tục ngữ
yếu nào trong những điều tác
giả đã nêu, và cả những điều
tác giả chưa nói rõ? Em sẽ
- Hiểu nghĩa TN, TN trong bài
- Soạn bài: Các thành phần biệt lập
Trang 36Ngày soạn: 10/12./.2009 Ngày dạy: / /.200
Tiết 103 : Tiếng việt
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp)
A.
MụC TIÊU CầN ĐạT
Giúp học sinh:
- Nhận biết hai thành phần biệt lập: gọi - đáp và phụ chú
- Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
- Biết đặt câu có thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú
- Thế nào là thành phần cảm thán, thành phần tình thái? Cho ví vụ
- 3 - 5 HS viết đoạn văn có thành phần cảm thán, tình thái
3 Bài mới
GV: yêu cầu HS tìm hiểu hai
HS suy nghĩ trả lời a Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn
ở đâu mà nghe rát thế không ?
b
- Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ.
- Những từ ngữ dùng để gọi -
đáp có tham gia diễn đạt
nghĩa sự việc của câu hay
không ? Tại sao ?
- Trong tác từ ngữ gọi - đáp
ấy, từ ngữ nào được dùng để
tạo lập cuộc thoại, từ ngữ nào
được dùng để duy trì cuộc
thoại?
HS suy nghĩ trả lời - Từ “này” dùng để tạo lập cuộc thoại, mở
đầu sự giao tiếp Từ “thưa ông” dùng để duy trì cuộc thoại, thể hiện sự hợp tác đối thoại
- Thành phần gọi - đáp là gì ?
Cho ví dụ: 3 Ghi nhớ:- Thành phần gọi - đáp được dùng để tạo
quan hệ giao tiếp hoặc duy trì quan hệ giao tiếp
VD: Bác ơi, cho cháu hỏi chợ Đông Ba ở đâu ? - > Tạo quan hệ giao tiếp
- Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ - > Duy trì quan hệ giao tiếp
- Yêu cầu HS tìm hiểu hai ví
Trang 37Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
cũng là đứa con duy nhất của anh chưa đầy
một tuổi
b Lão không hiểu tôi tôi nghĩ vậy và tôi càng
buồn lắm
- Nếu lược bỏ các từ ngữ in
đậm, nghĩa sự việc của mỗi
câu trên có thay đổi không?
Vì sao?
HS suy nghĩ trả lời 2 Nhận xét:
- Khi lược bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa sự việc của các câu trên không thay đổi vì các từ ngữ in đậm là các thành phần biệt lập được viết thêm vào, nó không nằm trong cấu trúc ngữ pháp của câu
3 Ghi nhớ (sgk)
- Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu Thành phần phụ chú thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm
- Thành phần phụ chú không chỉ được dùng giải thích cho những từ ngữ khác mà còn được dùng để nêu xuất xứ của từ ngữ, nêu thái độ, cử chỉ, hành động đi kèm theo lời nói của người nói, của nhân vật và nhờ đó lời nói, văn bản được hiểu đúng hơn, thích hợp với hoàn cảnh đúng được sử dụng
III LUYệN TậP:
Bài 1: Nhận diện thành phần gọi đáp, xác định từ dùng để gọi, từ dùng để đáp và kiểu quan
hệ giữa người gọi và người đáp
- Từ dùng để gọi: này
- Từ dùng để đáp: vâng
- Quan hệ : trên (nhiều tuổi) – dưới – ít tuổi
- Thân mật: hàng xóm láng giềng, gần gũi, cùng cảnh ngộ
Bài tập 2: Nhận diện thành phần gọi đáp và nhận ra tính chất chung mà nó hướng đến:
- Cụm từ dùng để gọi : bầu ơi
- Đối tượng hướng tới của sự gọi: tất cả các thành viên tổng cộng đồng người Việt
Bài tập 3: Xác định thành phần phụ chú và chỉ ra công dụng.
Trang 38a Kể cả anh: giải thích cho cụm từ “mọi người”
b Các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ: giải thích cho cụm từ
“những người nắm giữ chìa khoá cánh cửa này”
c Những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ mới”: giải thích cho cụm từ “lớp trẻ”
Bài tập 4: Tìm giới hạn tác dụng của thành phần phụ chú
- Các thành phần phụ chú ở bài tập 4 liên quan đến những từ ngữ mà nói có nhiệm vụ giải thích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái độ, suy nghĩ, tình cảm của các nhân vật đối với nhau
Bài tập 5: Viết một đoạn văn
HS tự làm
4 Dặn dò:
Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành các bài tập còn lại
Chuẩn bị bài: Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten
Ngày soạn: 11./12./.2009 Ngày dạy: / /.200
Tiết 104, 105 :
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 4A.
MụC TIÊU CầN ĐạT
- Ôn tập tổng hợp các kiến thức đã học về văn ghị luận
- Tích hợp các kiến thức đã học về Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn
- Kiểm tra kĩ năng viết văn bản nghị luận về một sự việc, hiện tượng xã hội (tìm ý, trình bày, diễn đạt, dùng từ, đặt câu)
B.
Tổ CHứC CÁC HOạT ĐộNG DạY VÀ HọC
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
Hút thuốc lá là một việc làm có hại cho sức khỏe vậy mà nhiều người vẫn hút Em có ý kiến như thế nào?
Hoạt động 2: GV nhắc lại những yêu cầu của bài văn nghị luận xã hội
- Phải phát hiện được vấn đề trong các sự việc, hiện tượng cần nghị luận
- Bài làm cần có một nhan đề tự đặt phù hợp với nội dung
- Bài làm có luận điểm rõ ràng, có luận cứ và lập luận phù hợp, nhấn quán
Trang 39- Các phần mở bài, thân bài, kết bài phải có cấu trúc rõ ràng và liên kết chặt chẽ
- Bài tự viết không sao chép ở các sách “bài văn mẫu”
Hoạt động 3: Tổ chức, quản lý HS làm bài nghiêm túc
- Trong khi HS làm bài, GV không nên gợi ý để tôn trọng sự độc lập suy nghĩ và sáng tạo của HS
Ngày soạn: / /.200 Ngày dạy: / /.200
Tuần 23 – Bài 20, 21, 22
Tiết 106, 107: Văn học
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LAPHÔNG TEN
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Hiểu được tác giả bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy – phông nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật
- GV giới thiệu ngắn gọn về La Phông Ten
- Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La
Phông Ten là nhan đề văn bản do người biện
I Đọc- Tìm hiểu chung
1 Tác giả:
- H.Ten là một triết gia người Pháp thế
kỉ XIX, tác giả công trình nghiên cứu văn học nổi tiếng: La Phông ten và thơ ngụ ngôn của ông
- Văn bản “Chó sói và cừu non” được trích từ công trình ấy
Trang 40Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
bản: bình luận về chó sói và cừu trong thơ
ngụ ngôn của La Phông ten
- Nếu cần một nhan đề khác cho văn bản này
thì em sẽ có những tên nào?
+ Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La
Phông ten và trong ghi chép của Buy-phông
- Nhà thơ La Phông Ten và nhà khoa học
Buy Phông nhìn nhận chó sói và cừu như thế
nào?
- Chó sói và cừu trong cách nhìn của nhà
khoa học và nhà thơ
- Vì sao văn bản này gọi là văn bản nghị
- Viết theo phương pháp lập luận
- Đối tượng nghị luận là tác phẩm văn học
(ở đây là lời bàn về đặc điểm sáng tạo nghệ
thuật của La Phông Ten qua hình tượng chó
sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của ông)
- Hãy xác định bố cục của văn bản này
- Bố cục: 3 phần:
+ Phần thứ nhất: từ đầu đến “tốt bụng như thế”: Hình tượng cừu dưới ngòi bút của La Phông Ten và Buy Phông.+ Còn lại: Hình tượng chó sói dưới ngòi bút của La Phông Ten và Buy phông
2 Đọc hiểu đoạn 1:
- Dưới con mắt của nhà khoa học Buy
phông, cừu là con vật như thế nào ?
- HS tái hiện qua những chi tiết trong văn
bản, GV tổng kết lại
HS suy nghĩ trả lời
II Đọc – hiểu chi tiết văn bản
1 Hình tượng cừu dưới ngòi bút của
La Phông Ten và Buy phông
- Dưới mắt nhà khoa học Buy Phông:
“Chúng thường tụ tập làm theo”
- Từ đó, Buy Phông nêu bật đặc điểm nào
của cừu ?
- Nhận xét của Buy Phông về cừu có đáng
tin cậy không? Vì sao?
Đáng tin, vì Buy Phông đã dựa trên những
hoạt động bản năng của cừu do trực tiếp
quan sát được để nhận xét
- HS đọc bài thơ của La Phông ten, sau đó
thảo luận câu hỏi 3 sgk
⇒ Cừu là con vật đần độn, sợ hãi, thụ động, không biết trốn tránh hiểm nguy
- Trong con mắt của nhà thơ La Phông Ten:
- “Nhưng không chỉ có vậy đã bú xong”
- Để xây dựng hình ảnh con cừu trong thơ
ngụ ngôn, LPT đã làm như thế nào?
+ Đặt chú cừu non bé bỏng vào hoàn cảnh
đặc biệt: đối mặt với chú sói trên dòng suối.
+ Dựa vào nét tính cách đặc trưng của loài
cừu: nhút nhát
HS suy nghĩ trả lời
- Nhận xét về cách lựa chọn đối tượng của HS suy nghĩ