QUÁ TRÌNH LÊN MEN• Lên men là một quá trình chuyển hóa sinh họccác chất hữu cơ nhờ các vi sinh vật tạo thànhnăng lượng hóa học dưới dạng ATP không cóoxi phân tử tham gia không có sự thay
Trang 1CHƯƠNG 6 QUÁ TRÌNH LÊN MEN VÀ PHÂN GiẢI
CÁC CHẤT
GV: VŨ NGỌC HÀ VI
Trang 21 QUÁ TRÌNH LÊN MEN
• Lên men là một quá trình chuyển hóa sinh họccác chất hữu cơ nhờ các vi sinh vật tạo thànhnăng lượng hóa học dưới dạng ATP không cóoxi phân tử tham gia (không có sự thay đổi vềtrạng thái oxi hóa)
2
Trang 3Phân loại sản phẩm của quá trình lên
men
Tế bào vi
sinh vật Enzyme
Dược phẩm Chất điều
vị Hóa chất
Trang 4QUÁ TRÌNH LÊN MEN
Đặc điểm sinh
lý, sinhhóa
Hoạt động sống của VSV
Yếu tố dinh dưỡng
Trang 6• -> tạo năng lượng bổ sung
6
Trang 7PHÂN GiẢI GLUCOSE
PHÂN GIẢI
Trang 8Đường phân EMP
8
Glucose + 2ADP + 2Pi + 2NAD +
2 Pyruvate + 2ATP + 2NADH + 2H+
Trang 9Đường phân EMP: 10 phản ứng
Pha đầu tư năng lượng
• Hợp chất cao năng chuyển phosphate cho ADP ->ATP
Phosphoryl hóa ở mức
độ cơ chất
Trang 10PHÂN GIẢI CELLULOSE
10
• Cellulose là loại polymer phức tạp chiếm
từ 30-50% trọng lượng khô TB thực vật, cấu trúc cơ bản của vách tế bào thực vật
• Trong tự nhiên vsv có enzyme cellulase là những vi sinh vật phân giải sợi bông, đay
• Có trong dạ cỏ của động vật nhai lại giúp tiêu hóa các chất giàu cellulose thành
glucose, maltose
Trang 11PHÂN GIẢI CELLULOSE
Cellulose tự
nhiên Cellulose biến đổi
Oligome (cellulose phân tử nhỏ)
Cellobiose Cellotriose Glucose
Trang 12PHÂN GIẢI CELLULOSE
12
THAM GIA THỦY PHÂN CELLULOSE LÀ HỆ ENZYME CELLULASE
-Vi khuẩn -Xạ khuẩn -Nấm mốc
Trang 13PHÂN GIẢI CELLULOSE
Trang 14CHU TRÌNH CARBON TRONG TỰ
NHIÊN
• Carbon tồn tại dưới dạng oxy hóa như
CO2 các hợp chất cacbonate tồn tại dưới đại dương, ao hồ nước ngọt
• Sự biến đổi CO2 thành các hợp chất hữu
cơ nhờ quá trình khử được thực hiện nhờ hoạt động quang hợp
• Sự biến đổi các hợp chất carbon hữu cơ trở về trạng thái vô cơ là nhờ quá trình oxy hóa (quá trình hô hấp)
14
Trang 162 LÊN MEN RƯỢU
• Lên men rượu là một quá trình sinh hóa
phức tạp cần có sự tham gia của nấm
men hoặc một số vi sinh vật khác
• Trong quá trình lên men, đường được
biến đổi thành rượu etylic và CO2, đồng
thời giải phóng năng lượng nhờ sự xúc tác của hàng loạt hệ enzyme khác nhau
16
Trang 17Tác nhân lên men rượu
- Chủ yếu là Saccharomyces cerevisiae
- Tính chất:
• Phát triển mạnh trong dịch đường lên men.
• Tiết ra hệ enzyme nhiều lên men nhanh chóng và hoàn toàn.
• Lên men được ở nhiệt độ tương đối cao.
• Chịu được nồng độ cồn cao.
• Chịu được môi trường có độ acid cao.
• Nhiệt độ tối ưu: 25-30 0 C
Trang 18CÁC GIAI ĐOẠN TRONG QUÁ TRÌNH LÊN MEN
RƯỢU
Tinh bột
Đường
rượu cồn
1 Đường hoá
2 Lên men
3 Chưng cất và tinh chế
Trang 19Đường hoá
Cấu trúc của tinh bột Quá trình đường hóa
Trang 20Nguồn enzyme:
Thực vật:
• Malt có α-amylase, β-amylase, limit dextrinase, r-enzyme
• Các enzyme này hoạt động cùng lúc và rất nhanh
• Đường hóa không hoàn toàn cần lên men
Trang 21Lên men (rượu hóa)
Glucose + chất dinh dưỡng
Hấp thụ qua bề mặt tế bào nấm men rồi thẩm thấu qua màng bán
thấm vào trong tế bào
Rượu, CO2Qua màng tế bào chất, khuếch tán và tan vào môi
Trang 22Phương trình tổng quát của lên men:
C6H12O6 = 2C2H5OH + 2 CO2 + 2ATP
Trang 23Hiệu ứng Pasteur
• Sự ức chế lên men rượu khi có mặt oxy
– Khi có oxy, quá trình lên men bị ức chế và chuyển sang cơ chế hô hấp trong quá trình này, ATP được tổng hợp mạnh mẽ Do đó trạng thái tích lũy năng lượng của tế bào tăng lên, vsv chỉ cần một lượng glucose không nhiều cũng đủ để duy trì sự sống và phát triển của chúng
– Hiệu ứng Pasteur làm giảm sự tạo thành etanol
CO2 và cả lượng tiêu thụ đường.
Trang 243 LÊN MEN LACTIC
LÊN MEN LACTIC
Trang 25Vi khuẩn lactic
Giống Hình dạng tế bào Kiểu lên men
Streptococcus Cầu – chuỗi Lactic đồng hình
Leuconostoc Cầu – chuỗi Lactic dị hình
Pediococcus Cầu – tứ cầu Lactic đồng hình
Lactobacillus Que – chuỗi Lactic đồng hình và
dị hình Bifidobacterium Tùy loài, nhiều dạng Lên men lactic và
acetic
ĐẶC ĐiỂM CHUNG
- Vi khuẩn Gram dương, bất động, không sinh bào tử
Trang 26CƠ CHẾ LÊN MEN LACTIC
Sơ đồ 1