Mục đích: Trộn là quá trình tạo ra một hỗn hợp đồng nhất từ các thành phần khác nhau dưới tác dụng của các lực cơ học.. • Hỗn hợp đồng nhất có thể là VL rời khi trộn 2 hay nhiều chất
Trang 21 Mục đích:
Trộn là quá trình tạo ra một
hỗn hợp đồng nhất từ các thành phần khác nhau dưới tác dụng của các lực cơ học
• Hỗn hợp đồng nhất có thể là
VL rời khi trộn 2 hay nhiều chất rắn với nhau, hoặc là hỗn hợp bột nhão, dẻo khi trộn chất rắn với chất lỏng
Trang 32 Các tính chất của vật liệu ảnh hưởng đến quá trình trộn:
Sự phân bố cỡ hạt
Khối lượng riêng của vật liệu
Hình dạng hạt
Tính chất bề mặt hạt
Tính kết dính
Độ ẩm của vật liệu
Trang 43 Cơ chế của quá trình trộn:
Khi tr ộn VL hạt, các hạt chịu tác dụng của những lực cơ học có hướng khác nhau và dẫn tới chuyển động của các hạt trong thể tích khối hạt
Quá trình chuy ển động của các hạt phụ thuộc vào cấu tạo máy trộn, phương pháp tiến hành quá trình trộn
• Tạo ra các lớp trượt với nhau theo các mặt phẳng trộn
• Chuyển dịch một nhóm hạt từ vị trí này đến vị trí khác
• Thay đổi vị trí từng hạt riêng rẽ
• Phân tán từng phần tử do va đập vào thành thiết bị
• Biến dạng và nghiền nhỏ từng bộ phận - trộn nghiền
Trang 54 Đánh giá mức độ đồng đều của hỗn hợp trộn: mức độ trộn
Khi tr ộn một khối lượng a chất A với khối lượng b chất B để tạo thành hỗn hợp đồng nhất AB thì thành phần của chất A và B trong hỗn hợp:
𝑪𝑨 = 𝒂
𝒂 + 𝒃 𝒗à 𝑪𝑩 =
𝒃
𝒂 + 𝒃
• Trong hỗn hợp lý tưởng: C A và C B sẽ như nhau ở mỗi phần thể tích
• Trong hỗn hợp thực: các thành phần C A và C B ở các phần thể tích khác nhau của hỗn hợp sẽ khác nhau
Trang 6 Để đánh giá độ đồng đều của hỗn hợp thực (mức độ trộn):
Độ sai lệch bình phương trung bình:
• Trong thể tích hỗn hợp thực V i có thành phần chất A là C iA , chất B là
C iB thì độ sai lệch bình phương trung bình của hỗn hợp thực sẽ là:
𝒔𝑨 = 𝑵𝒊=𝟏(𝑪𝑨 − 𝑪𝒊𝑨)𝟐
𝑵 − 𝟏 ; 𝒔𝑩 =
(𝑪𝑩 − 𝑪𝒊𝑩)𝟐
𝑵 𝒊=𝟏
𝑵 − 𝟏
• Với N – số thể tích mẫu V i
C A , C B – thành phần chất A và B trong hỗn hợp lý tưởng
C iA , C iB – thành phần chất A và B trong hỗn hợp thực
Trang 7 Kết luận:
Khi SA,SB càng nhỏ thì mức độ đồng đều của hỗn hợp càng cao (càng gần với hỗn hợp lý tưởng) Giá trị của SA,SB phụ thuộc vào thời gian trộn
Trang 8 Chỉ số trộn: 𝑰𝒔 = 𝝈𝒆
𝒔
𝝈𝒆 = 𝑪𝑨 ∗ 𝑪𝑩
𝒏 ; 𝒔𝒖𝒚 𝒓𝒂 𝑰𝒔 =
𝑪𝑨 ∗ 𝑪𝑩 ∗ (𝑵 − 𝟏)
𝒏 ∗ 𝑵 (𝑪𝑨 − 𝑪𝒊𝑨)𝟐
𝒊=𝟏
• Với n – số hạt trong một thể tích mẫu hỗn hợp
𝝈𝒆 – độ lệch chuẩn lý thuyết
Is càng lớn thì mức độ đồng đều của hỗn hợp trộn càng cao
Trang 9 Theo nguyên tắc cấu tạo thiết bị trộn chia thành 2 nhóm:
Máy trộn thùng quay:
• Ưu điểm: cấu tạo đơn giản, dễ làm sạch và công suất thấp
• Nhược điểm: tốc độ trộn thấp, làm việc gián đoạn, thể tích hữu ích
thấp
Bộ phân trộn quay (máy trộn cánh, máy trộn trục vít)
• Ưu điểm: dễ nạp và xả liệu, làm việc liên tục
• Nhược điểm: khó làm sạch khi trộn ẩm, tiêu thụ điện năng cao
Trang 10 Máy trộn thùng quay
Trang 11 Máy trộn thùng quay
• Khi thùng quay, dưới tác dụng của lực ly tâm, VL trong thùng sẽ
được nâng lên và rơi xuống tạo sự đảo trộn trong khối VL
• Ưu điểm: cấu tạo đơn giản, năng suất lớn
• Nhược điểm: VL có thể bị dập nát khi trộn
Trang 12 Máy trộn cánh
• Khi trục quay các cánh trộn sẽ quay và đảo trộn VL trong thùng trộn
Trang 13 Máy trộn cánh
Trang 14 Máy trộn trục vít