Kiến thức : Sau bài học , giúp HS nắm : - Vị trí và tên cùa các hành tinh trong hệ Mặt Trời - Một số đặc điểm của Trái Đất Trái Đất có dạng cầu , kích thước rất lớn và nằm ở vị trí thứ
Trang 1Tuần 2:
Tiết 2:
CHƯƠNG I : TRÁI ĐẤT
Bài 1 : VỊ TRÍ , HÌNH DẠNG VÀ KÍCH
THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Sau bài học , giúp HS nắm :
- Vị trí và tên cùa các hành tinh trong hệ Mặt Trời
- Một số đặc điểm của Trái Đất ( Trái Đất có dạng cầu , kích thước rất lớn và nằm ở
vị trí thứ 3 trong hệ Mặt Trời )
- Khái niệm và công dụng của dụng của kinh tuyến , vĩ tuyến , kinh tuyến gốc , vĩ tuyến gốc
2 Kỹ năng :
- Xác định được kinh tuyến gốc , vĩa tuyến gốc , nửa cầu Bắc , nửa cầu Nam , nửa cầu
Đông và nửa cầu Tây
II Phương tiện dạy học :
- SGK
- Quả Địa Cầu
- Hình các hành tinh trong hệ Mặt Trời
- Hình 2 và 3 trong SGK phóng to
III Phương pháp dạy học :
- Trực quan
- Vấn đáp
- Diễn giải
IV Hoạt động trên lớp :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Bô ̣ môn đi ̣a lý ở lớp 6 sẽ giúp cho chúng ta biết được điều gì ?
Câu 2 : Để ho ̣c tâ ̣p tốt bô ̣ môn đi ̣a lý lớp 6 các em cần phải ho ̣c như thế nào ?
Câu 3 : Ngoài nội dung trong SGK , chúng ta còn phải khai thác thông tin từ những
nguồn nào?
Trang 23 Giảng bài mới :
Mở bài : Trái Đất là nơi duy nhất trong hệ Mặt Trời có tồn tại sự sống và sự phát triển
của xã hội loài người Từ xưa đến nay , con người luôn tìm cách khám phá những điều bí
ẩn của Trái Đất ( như hình dạng , vị trí , kích thước …) Và trong tiết học hôm nay ,
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những vấn đề trên qua bài “ Vị trí , hình dạng và kích thước của Trái Đất “
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về vị trí của Trái Đất
trong hệ Mặt Trời
GV yêu cầu HS quan sát hình “ Các hành tinh
trong hệ Mặt Trời “ và cho biết :
Câu 1 : Trong hệ Mặt Trời có bao nhiêu hành
tinh và kể tên ?
( Có 9 hành tinh trong hệ mặt Trời , gồm : sao
Thủy , sao Kim , Trái Đất , sao Hỏa , sao Mộc ,
sao Thổ , Thiên Vương Tinh , Hải Vương Tinh
và Diêm Vương Tinh )
Câu 2 : Trái Đất nằm ở vi ̣ trí thứ mấy trong các
hành tinh xếp theo thứ tự xa dần MT ?
( Vị trí thứ 3 )
GV mở rộng : Nếu Trái Đất nằm ở vị trí của sao
Kim hoặc sao Hỏa thì nó không còn là thiên thể
duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời Vì
Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là 150
triệu km – đây là khoảng cách vừa đủ để nước
tồn tại ở thể lỏng , rất cần cho sự sống )
Hoạt động 2 :Tìm hiểu về hình dạng , kích
thước của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến
GV yêu cầu hs quan sát hình 2+3 cho biết :
Câu hỏi 3 : Trái Đất có hình gì ?
( Trái Đất có hình cầu )
GV có thể lấy ví dụ minh họa : quan sát con
thuyền đi từ biển khơi vào bờ
Yêu cầu HS quan sát H2 trong SGK và cho biết:
Câu hỏi 4 : Đô ̣ dài bán kính và đường xích đa ̣o
của Trái Đất là bao nhiêu ? Qua đó , em có nhận
xét gì về kích thước của Trái Đất ?
( Bán kính : 6370 km , đường xích đạo : 40076
km )
GV : tổng diện tích của Trái Đất là 520 triệu km2
GV : Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng
tượng , gọi là địa trục Trục này tiếp xúc với bề
1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời :
- Trái Đất nằm ở vi ̣ trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời
2 Hình dạng , kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến :
a Hình dạng :
- Trái Đất có hình cầu
b Kích thước :
- Bán kính : 6370 km
- Xích đạo : 40076 km
c.Hệ thống kinh vĩ tuyến :
- Kinh tuyến : là các đường nối từ cực Bắc đến cực Nam , có độ dài bằng nhau
- Vĩ tuyến là các đường vuông góc với đường kinh tuyến , song song
Trang 3mặt Trái Đất ở hai điểm đó chính là địa cực : cực
Bắc và cực Nam Từ 2 điểm cố định này , người
ta vẽ được các đường kinh tuyến , sau đó là các
đường vĩ tuyến trên Trái Đất
Câu hỏi 5 : Quan sát hình 3 , hãy cho biết các
đường nối từ cực Bắc đến cực Nam là những
đường gì ?
( Các đường kinh tuyến )
Câu hỏi 6 : Độ dài của chúng như thế nào ?
( Có độ dài bằng nhau )
GV : Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 10 thì trên
quả Địa Cầu sẽ có tất cả 360 kinh tuyến
Câu hỏi 7 : Những vòng tròn cắt ngang quả Địa
Cầu là những đường gì?
( Các đường vĩ tuyến )
Câu hỏi 8 : Chúng có đặc điểm gì ?
( Vuông góc với các đường kinh tuyến , song
song với nhau và có độ dài khác nhau )
GV : Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 10 thì trên
bề mặt quả Địa Cầu , từ cực Bắc đến cực Nam
có 181 vĩ tuyến
GV : ngoài thực tế , trên bề mặt trái Đất không
có đường kinh tuyến , vĩ tuyến Đường kinh
tuyến , vĩ tuyến chỉ được thể hiện trên các loại
bản đồ và quả Địa Cầu với nhiều mục đích khác
nhau
Câu hỏi 9 : Để đánh số các kinh tuyến , vĩ tuyến
người ta phải làm gì ?
( Chọn kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc )
Câu hỏi 10 : Kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao
nhiêu độ ? Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến bao nhiêu
độ ?
( Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 0 0 , qua đài thiên
văn Grinuyt – nước Anh Vĩ tuyến gốc là đường
vĩ tuyến 0 0 , là vĩ tuyến lớn nhất hay còn gọi là
đường xích đạo)
GV yêu cầu HS xác định trên quả Địa Cầu
đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc
Câu hỏi 11: Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến
gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ ?
( Là kinh tuyến 180 0 )
Câu hỏi 11: Những kinh tuyến bên tay phải kinh
tuyến gốc là kinh tuyến gì ? Những kinh tuyến
bên tay trái kinh tuyến gốc là kinh tuyến gì ?
với nhau và có độ dài khác nhau
- Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến 00 (qua đài thiên văn Grinuyt nước Anh )
- Vĩ tuyến gốc là đường xích đạo
Trang 4(Các kinh tuyến bên tay phải kinh tuyến gốc là
những kinh tuyến Đông và ngược lại là những
kinh tuyến Tây )
GV : Kinh tuyến gốc và kinh tuyến 1800 chia bề
mă ̣t quả Đi ̣a Cầu ra làm hai phần là bán cầu
Đông và bán cầu Tây
GV yêu cầu HS xác định bán cầu Đông và bán
cầu Tây trên quả Địa Cầu
Câu hỏi 12 : Đường xích đạo là đường gì và đặc
điểm của đường xích đạo ?
( Đường xích đạo là vĩ tuyến lớn nhất trên quả
Địa Cầu Nó chia quả Địa Cầu ra nửa cầu Bắc
và nửa cầu Nam )
Câu hỏi 13 : Những đường vĩ tuyến nằm ở nửa
cầu Bắc là vĩ tuyến gì ? Những đường vĩ tuyến
nằm ở nửa cầu Nam là vĩ tuyến gì ?
( Những đường vĩ tuyến nằm ở nửa cầu Bắc là vĩ
tuyến Bắc , ở nửa cầu Nam là vĩ tuyến Nam )
GV yêu cầu HS quan sát hình 3 và xác định nửa
cầu Bắc , nửa cầu Nam , các vĩ tuyến Bắc và vĩ
tuyến Nam
Câu hỏi 14 : Hệ thống kinh vĩ tuyến có tác dụng
gì ?
( Nhờ hệ thống các kinh , vĩ tuyến , người ta có
thể xác định được mọi vị trí của mọi địa điểm
trên quả Địa Cầu )
GV : Nhờ vào hệ thống kinh vĩ tuyến mà người
ta có thể xác định vị trí các máy bay , tàu gặp
nạn một cách chính xác
V Củng cố : ( 5 phút )
Câu 1 : Hãy cho biết vị trí , hình dạng và kích thước của Trái Đất ?
Câu 2 : Yêu cầu HS xác định kinh tuyến gốc , vĩ tuyến gốc , bán cầu Bắc và bán cầu Nam
Câu 3 : Công dụng của hệ thống kinh vĩ tuyến ?
VI Dặn dò : ( 1 phút )
- Học bài
- Xem trước bài “ Bản đồ Cách vẽ bản đồ “ và trả lời 2 câu hỏi :
Quan sát hình 4 và 5 ( trang 9 , 10 SGK ) , hãy cho biết :
Câu 1 : Hình dáng các lục địa ở hình 4 khác hình 5 như thế nào ?
Câu 2 : Các đường kinh vĩ tuyến ở hình 4 đã thay đổi như thế nào so với hình 5 ?
Trang 5VII Nhận xét – rút kinh nghiệm :
Ngày tháng năm 2009
Ký duyệt