Are these your books?. có phải đây là những quyển sách của bạn không?. Yes, they are : phải No, they aren't : không phải.
Trang 1VĂN PHẠM - BÀI 2 - LỚP 6 (1)
CÁCH ĐỔI SANG CÂU NGHI VẤN (CÂU HỎI)
Nhìn trong câu xem có is, am, are hay không, nếu có thì ta
đem ra đầu câu thì sẽ thành câu hỏi
Ví dụ:
He is a student : anh ấy là học sinh
Nhìn trong câu ta thấy có is nên đem ra đầu câu:
Is he a student ? Có phải anh ấy là học sinh không ?
Trang 2Cách trả lời như sau:
- Nếu câu hỏi là : are you thì trả lời là : Yes, I am ( phải ) /
No, I'm not (không phải)
- Nếu câu hỏi là đàn bà, con gái thì trả lời là : Yes, she is (
phải ) / No, she isn't (không phải)
Ví dụ:
Is Mary a student ? Có phải Mary là học sinh không ?
Yes, she is : phải
No, she isn't : không phải
Trang 3- Nếu câu hỏi là đàn ông, con trai thì trả lời là : Yes, he is (
phải ) / No, he isn't (không phải)
- Nếu câu hỏi là vật - số ít thì trả lời là : Yes, it is ( phải ) /
No, it isn't (không phải)
Is this a book ? : có phải đây là quyển sách không ?
Yes, it is : phải
No, it isn't : không phải
- Nếu câu hỏi là số nhiều (người / vật gì cũng vậy) thì trả lời
là : Yes, thay are ( phải ) / No, they aren't (không phải)
Trang 4Are these your books ? có phải đây là những quyển sách của
bạn không ?
Yes, they are : phải
No, they aren't : không phải