1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án hóa học 8 hoàn chỉnh

154 363 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hóa học 8 hoàn chỉnh
Người hướng dẫn GV: Đỗ Thanh Hùng
Trường học Trường THCS Nguyễn Viết Xuân
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IV.Củng cố: -Đọc phần kết luận chung SGK -Đọc phần em có biết SGK V.Hướng dẫn tự học: 1.Bài vừa học:Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK 2.Bài sắp học: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC -Hiểu được

Trang 1

Tuần:1- tiết:1

Bài 1 MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC

Ngày soạn:14.8.2008 Ngày dạy:15.8.2008

I Mục tiêu:

1.Kiến Thức: Biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi

chất và ứng dụng của chúng Đó là một môn học quan trọng và bổ ích.Biết hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đócần thiết có kiến thức hóa hoc và sử dụng chúng trong cuộc sống

2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát Chú ý rèn

luyện phương pháp tư duy, óc suy luận sáng tạo Làm việc tập thể

3.Thái độ: Phải có hứng thú say mê học tập, ham thích đọc sách.

Nghiêm túc ghi chép các hiện tượng quan sát được và tự rút ra các kếtluận và cùng với giáo viên điều chỉnh các kết luận

II.Chuẩn bị:

-Hoá cụ: Giá ống nghiệm, 3 ống nghiệm, kẹp, thìa lấy hóa chất rắn, ống hút -Hoá chất: Dung dịch (dd) CuSO4, dung dịch NaOH, dung dịch HCl, đinh sắt III.Hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

I.Hoá cụ là gì?

1 Thí nghiệm

2 Quan sát

3 Nhận xét: Hoá

học nghiên cứu các

chất, sự biến đổi và

ứng dụng của chúng

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập

Giáo viên đặt vấn đề: Hoá học

là gì? Hoá học có vai trò thế nàotrong cuộc sống của chúng ta?

Phải làm gì để có thể học tốt mônhoá học?

Để trả lời câu hỏi hoá học làgì? Các em hãy làm thí nghiệm và các nhóm tiến hànhlàm từng thí nghiệm

Trang 2

HCl+ CuOTừ các thí nghiệm đã làm, các

em hãy sơ bộ nhận xét Hoá học làgì?

Học sinh thảoluận và trả lời câuhỏi

Sau khi học sinh trả lời, giáoviên yêu cầu học sinh đọc SGKphần nhận xét

II Hoá học có vai

trò như thế nào

trong cuộc sống của

chúng ta?

Hoá học có vai trò

rất quan trọng trong

cuộc sống của chúng

ta

Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu một học sinh đọcphần trả lời câu hỏi (trang 4 SGK)sau đó phân công nhóm để trả lờitừng câu a,b,c

Sau khi các nhóm trả lời, GVyêu cầu các nhóm khác bổ sung ýkiến

Yêu cầu học sinh đọc phầnnhận xét 2/II trang 4 SGK

GV: Qua cá nhận xét trên cókết luận gì về vai trò của hoá họctrong cuộc sống của chúng ta?

Các nhóm thảoluận và trả lời:

Câu a- nhóm 1,4;Câu b- nhóm 2,5;Câu c- nhóm 3,6

Học sinh trả lờivà đọc lại phần kếtluận

III Các em cần

phải làm gì để có

thể học tốt môn hoá

học?

- Tự thu thập tìm

kiếm kiến thức

- Xử lý thông tin.

- Vận dụng và ghi

nhớ

Hoạt động 3:

GV: Để học môn hoá học, các

em cần thực hiện những công việcnào?

Sau đó GV yêu cầu học sinhđọc SGK phần III trang 5

Học sinh thảoluận và trả lời

HS đọc SGK vàghi nhớ

IV.Củng cố:

-Đọc phần kết luận chung SGK

-Đọc phần em có biết SGK

V.Hướng dẫn tự học:

1.Bài vừa học:Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

2.Bài sắp học: CHẤT

-Phân biệt được vật thể (tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất

-Biết được đâu có vật thể là có chất

Trang 3

Chương 1 CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ

Tuần:1- tiết:2

Bài 2 CHẤT

Ngày soạn:15.8.2008 Ngày dạy:16.8.2008

I Mục tiêu:

1.Kiến Thức: Phân biệt được vật thể (tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và

chất Biết được đâu có vật thể là có chất Các vật thể tự nhiên được hìnhthành từ các chất, còn các vật thể nhân tạo được làm ra từ các vật liệu,mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất Mỗi chất có những tínhchất vật lý và tính chất hoá học nhất định

2.Kỹ năng:- Biết 3 cách quan sát, dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để

nhận ra tính chất của chất Biết được ứng dụng của mỗi chất tuỳ theotính chất của chất Biết dựa vào tính chất để nhận biết chất

3.Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức về tính chất của chất vào thực

tế cuộc sống

II.Chuẩn bị:

-Hoá cụ giáo viên Chuẩn Bị Tấm kính, thìa lấy hoá chất bột, ống hút, đế đun,

lưới, đèn cồn, diêm, chén sứ

-Hoá chất: Lưu huỳnh, rựơu êtylic, nước.

III.Hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Môn hóa học là gì?

-Làm thế nào để học tốt môn hoá học

3.Bài mới: giới thiệu bài mới.

I Chất có ở đâu?

Chất có khắp

nơi, đâu có vật thể

là có chất

Hoạt động 1:

Những vật thể này phải là chấtkhông? Chất và vật thể có gì khácnhau?

Trang 4

Giáo viên bổ sung: người, động vật,cây cỏ, khí quyển là vật thể tựnhiên.

GV dùng bảng ghi sẵn và thông tin cho HS, yêu cầu học sinh đọc

Chất có ở đâu?

- Thảo luậnnhóm, phát biểu

- Thảo luậnnhóm, trả lời.Làm bài tập số 3trang 11 SGK

II Tính chất của

Hs sinh đọcSGK phần 1/II từ

“trạng thái tínhchất hoá học”(trang 8 SGK)

Người ta thường dùng các cách sau:

- Quan sát

- Dùng dụng cụ đo

- Làm thí nghiệmQuan sát chất lưu huỳnh, nhôm, nêumột số tính chất bề ngoài biết đượccủa hai chất này?

- Học sinhquan sát,thảoluận, 2HS ở 2nhóm lên bảngghi

Làm thế nào để ta biết nhiệt độ sôicủa một chất? (GV dùng tranh vẽ hình1,2 SGK)

*Còn có một số tính chất muốn biết(tính tan trong nước, tính dẫn điện ) taphải làm thí nghiệm

 Về tính chất hoá học thì đều

- HS nhómquan sát và trảlời Đọc sáchgiáo khoa phầndùng dụng cụ đo

- HS nhóm thử

Vật thể

Nhân tạo được làm

ra từ vật liệu (đều là chất hay hỗn hợp của của một số chất)

Tự nhiên gồm có một số chất

Trang 5

phải làm thí nghiệm mới biết được tính dẫn điện của

nhôm, lưu huỳnh,trả lời

2 Việc hiểu

biết tính chất của

chất có lợi gì?

*Giúp nhận biết

Biết tính chất của chất có lợi gì?

Quan sát lọ nước, lọ cồn 90o nêutính chất khác nhau của hai chất này

- Ghi bảng cáctính chất Chiabảng làm 3 cột

 3 HS của 3nhóm cho 3 chất

IV.Củng cố:

-Đọc phần kết luận chung SGK

-Đọc phần em có biết SGK

V.Hướng dẫn tự học:

1.Bài vừa học:Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

2.Bài sắp học: CHẤT (tt)

-Nắm được chất hay hỗn hợp

-Biết được chất tinh khiết hay hỗn hợp

Trang 6

Tuần:2- tiết:3

Bài 2 CHẤT(tt)

Ngày soạn: 19.8.2008 Ngày dạy:21.8.2008

I Mục tiêu:

1.Kiến Thức: -Phân biệt được chất và hỗn hợp, một chất chỉ khi không

lẫn chất nào khác (chất tinh khiết) mới có những tính chất nhất định, cònhỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn thì không Biết được nước tự nhiên làhỗn hợp, nước cất là chất tinh khiết

2.Kỹ năng: -Biết cách tách chất tinh khiết ra khỏi hỗn hợp bằng phương

pháp vật lí (lắng, gạn, lọc, làm bay hơi ) Rèn kỹ năng quan sát, tìmđọc hiện tượng qua hình vẽ Bước đầu sử dụng ngôn ngữ hoá học chochính xác: Chất, chất tinh khiết, hỗn hợp

3.Thái đô: yêu thíc khoa học và môn học.

II.Chuẩn bị:

- Hình vẽ: (Hình 1,4 trang 10, SGK): Chưng cất nước tự nhiên.

- Mỗi nhóm: Chai nước khoáng (chọn thứ có ghi thành phần trên nhãn),

ống nước cất, cốc thuỷ tinh, bình nước, chén sứ, đế đun, lưới, đèn cồn, đũa khuấy,muối ăn

III.Hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Chất có ở đâu?

-Biết được tính chất của chất có lợi gì?

3.Bài mới:

III Chất tinh

khiết

1 Hỗn hợp: Gồm

nhiều chất trộn

lẫn vào nhau

Hoạt động 1:

-Hãy quan sát chai nước khoáng vàống nước cất, hãy nêu các thành phầncác chất có trong nước khoáng (trênnhãn của chai)

-Học sinh nhómphát biểu

2 Chất tinh chất

(nguyên chất)

-Không có lẫn

chất nào khác

-Chất tinh khiết

mới có những tính

chất nhất định

- Nước khoáng là nguồn nướctrong tự nhiên Hãy kể các nguồnnước khác trong tự nhiên?

- Vì sao nước khoáng khôngđược dùng để pha chế thuốc tiêm haysử dụng trong phòng thí nghiệm?

- Nước tự nhiên là hỗn hợp:

Học sinh nhómtrao đổi và phátbiểu

Học sinh nhómtrao đổi và phátbiểu

Học sinh đọc

Trang 7

Hiểu thế nào về hỗn hợp?

GV: Nước sông, nước biển, nướcsuối đều là những hỗn hợp, nhưngchúng đều có thành phần chung lànước Có cách nào tách được nước rakhỏi nước tụ nhiên không?

GV: Phải dùng phương pháp chưngcất nước (theo hình vẽ (hình 1.4))

-Nước thu được sau khi cất gọi lànước cất Nước cất là chất tinh khiết

Các em hiểu thế nào về chất tinhkhiết?

-Làm thế nào để khẳng định đượcnước cất là chất tinh khiết?

-Chất như thế nào mới có nhữngtính chất nhất định?

SGK: Cũng nhưnước khoáng hỗnhợp (trang 9)

Học sinh nhómtrao đổi và phátbiểu

Học sinh chú ýquan sát hình vẽtheo sự hướng dẫncủa giáo viên

Nước lỏng  hơinước chuyển quaống sinh hàn ngưngtụ  nước lỏng(gọi là nước cất)

VI

Tách chất

ra khỏi hỗn hợp

Dựa vào sự

khác nhau về tính

chất vật lý

Hoạt động 2:

GV: Tách riêng từng chất trong

hỗn hợp nhằm mục đích gì? Muốntách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợpnước muối ta làm thế nào? (GV có thểgợi ý: muốn lấy muối ăn từ nước biển

ta làm thế nào?)GV: Giới thiệu hoá cụ, hướng dẫncách thực hiện tách muối ăn ra khỏihỗn hợp nước muối

- Dựa vào tính chất nào của chấtmà ta có thể tách chất ra khỏi hỗnhợp?

thảo luận, phát biểusau đó đọc SGK:

IV.Củng cố:

-Đọc phần kết luận chung SGK

-Đọc phần em có biết SGK

V.Hướng dẫn tự học:

Trang 8

Bài 3.BÀI THỰC HÀNH 1

TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT– TÁCH CHẤT TỪ HỖN

HỢP

Ngày soạn: 26.8.2008 Ngày dạy:28.8.2008

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-HS làm quen và sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm

-Nắm được nội qui và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.-Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất  thấy đượcsự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất

2.Kĩ năng:Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp.

3.Thái đô: yêu thíc khoa học và môn học.

II.Chuẩn bị:

Hoá cụ: Hai ống nghiệm, giá, nhiệt kế, một cốc thuỷ tinh 250cc, một cốc thuỷtinh 100cc, chén sứ, lưới amiăng, kiếng (kính), đèn cồn, phểu, giấy lọc, đũa thủytinh, thìa lấy hoá chất rắn, bình nước

Hoá chất: Lưu huỳnh, parafin, cát lẫn muối ăn

III.Hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

Nội dung ghi trên bảng Giáo viên- Học sinh

I Một số quy tắc an toàn: Cách sử dụng

một số dụng cụ – hoá chất trong phòng thí nghiệm

(SGK trang 154- 155)

II Tiến hành thí nghiệm:

Thí nghiệm 1: Theo dõi nhiệt độ nóng chảy của

lưu huỳnh và parafin

Số 1: Dùng thìa khuấy hoá chất, lấy một ít lưu

huỳnh vào ống nghiệm

Số 2: Lấy một ít parafin vào ống nghiệm.

Số 3: Cho nước vào cốc thuỷ tinh (khoảng 3

cm), để kiếng, lưới amiăng, đốt đèn cồn

Số 4: Để 2 ống nghiệm có lưu huỳnh và parafin

vào rồi đun nóng cốc, cho nhiệt kế vào ống

nghiệm có parafin, đọc nhiệt độ parafin vừa nóng

-GV yêu cầu 2 HSthuộc 2 dãy đốt đèn cồncho các nhóm tiến hànhlàm thí nghiệm

Gv nhắc nhở khi cácnhóm làm xong thínghiệm, nhớ tắt đèn cồn

Trang 9

Cho nhiệt kế vào lưu huỳnh chảy lỏng, ghi lại

nhiệt độ nóng chảy

Quan sát trả lời câu hỏi :

1 Parafin nóng chảy khi nào? Nhiệt độ nóng

chảy của parafin là bao nhiêu?

2 Khi nước sôi lưu huỳnh đã nóng chảy chưa?

3 So sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và

của lưu huỳnh?

Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ hỗn hợp cát

và muối ăn.

Số 1: Cho vào cốc (100cc) một ít hỗn hợp cát và

muối ăn, cho nước vào, dùng đũa khuấy

Số 2: Chuẩn Bị thực hiện thao tác lọc (dùng

phểu, giấy lọc) đổ từ từ qua phểu có giấy lọc hỗn

hợp nêu trên Quan sát chất còn lại trên giấy lọc

Số 3: Thực hiện thao tác làm bay hơi phần nước

qua lọc Quan sát

Trả lời câu hỏi:

1 Dung dịch trước khi lọc có hiện tượng gì?

2 Dung dịch sau khi lọc có chất gì?

3 Chất nào còn lại trên giấy lọc?

4 Lúc bay hơi hết nước, thu được chất nào?

III Cuối tiết thực hành:

Số 1: Đem các dụng cụ đã sử dụng đi rửa (ống

nghiệm rửa xong phải úp vào giá)

Số 2: Sắp xếp lại hoá cụ hoá chất cho ngay

ngắn, làm vệ sinh bàn thí nghiệm

Các nhóm hoàn thành phiếu thực hành, phiếu

được thu ngay sau khi hết tiết

-Học sinh trả lời, GV bổsung hoàn chỉnh HS ghicâu trả lời vào giấy nháp

(Phương pháp như trên)GV: Lưu ý các nhóm,trong quá trình làm thínghiệm phải chú ý quansát và ghi lại các hiệntượng xảy ra vào giấynháp

GV: Nhận xét và rútkinh nghiệm về tiết thựchành

Trang 10

Tuần:3- tiết:5

Bài 4 NGUYÊN TỬ

Ngày soạn:28.8.2008 Ngày dạy:29.8.2008

I Mục tiêu:

1.Kiến Thức: Biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện

và tạo ra chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạobởi electron mang điện tích âm Electron (e) có điện tích âm nhỏ nhấtghi bằng dấu (-)

Biết được hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron Proton (P)có điện tích ghi bằng dấu (+), còn nơtron không mang điện Nhữngnguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân

Biết số proton = số electron trong một nguyên tử Electron luônchuyển động và sắp xếp thành lớp Nhờ electron mà nguyên tử có khảnăng liên kết

2.Kỹ năng: - Rèn tính quan sát và tư duy cho học sinh.

3.Thái độ: - Cơ sở hình thành thế giới quan khoa học và tạo cho học sinh

hứng thú học bộ môn

II.Chuẩn bị:Sơ đồ nguyên tử neon, hiđro, ôxi natri.

III.Hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

Trang 11

Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh

I Nguyên tử là

gì?

1.Nguyên tử là

hạt vô cùng nhỏ,

trung hoà về điện

- Yêu cầu HS đọc sách giáo khoa

GV: Từ những vấn đề vừa nêu, các

em có nhận xét gì về nguyên tử?

GV: Dùng tranh vẽ sơ đồ nguyên tửneon

Đặt vấn đề: môn Vật lý lớp 7 đãhọc về sơ lược cấu tạo nguyên tử

Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?

Mang điện tích gì?

- HS đọc sáchgiáo khoa phầnđọc thêm trang 16

“ Nếu xếphàng mới dàiđược thế”

- HS trao đổi vàphát biểu

- HS nhóm thảoluận và phát biểu

- HS nhóm làmbái tập 1trang 15SGK

II

Hạt nhân

nguyên tử

1.Hạt nhân tạo

bởi proton và

GV: Nguyên tử cùng loại có cùngsố hạt nào trong hạt nhân?

- Đã là hạt nên proton, notron,

- Học sinhnhóm thảo luận

- HS nhóm traođổi và phát biểu

- HS nhóm phátbiểu và làm bàitập 2 trang 15

Trang 12

nhân là khối lượng nguyên tử haykhông?

GV: Yêu cầu HS đọc SGK phần 3trang 14

GV Trong hoá học, phải quan tâmđến sự sắp xếp số electron này

- HS đọc sách giáo khoa phần 3 trang 14 “Trong nguyên tử nhất định”

3 Eletron luôn

chuyển động

quanh hạt nhân và

sắp xếp thành

từng lớp

GV: Dùng sơ đồ minh hoạ phần cấutạo nguyên tử H,O, Na  giới thiệuvòng nhỏ trong cùng là hạt nhân, mỗivòng tiếp theo là 1 lớp electron

Dùng sơ đồ Mg, K (để trống cácloại hạt) kết hợp sơ đồ cấu tạo nguyêntử

GV: Để tạo ra chất này trong chấtkhác, các nguyên tử phải liên kết đượcvới nhau

- HS quan sát, nhận xét cấu tạo nguyên tử Mg, K và điền vào bảng

- HS nhóm traođổi phát biểu

IV.Củng cố:

-Đọc phần kết luận chung SGK

-Đọc phần em có biết SGK

V.Hướng dẫn tự học:

1.Bài vừa học:Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

2.Bài sắp học: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

-Hiểu được nguyên tố hoá học là những nguyên tử cùng loại, có cùng số protontrong hạt nhân

-Biết được kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố

Trang 13

Tuần:3- tiết:6

Bài 5 NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

Ngày soạn: 29.8.2008 Ngày dạy:30.8.2008

I Mục tiêu:

1.Kiến Thức: Hiểu được nguyên tố hoá học là những nguyên tử cùng

loại, có cùng số proton trong hạt nhân Biết được kí hiệu hoá học dùngđể biểu diễn nguyên tố; mỗi kí hiệu còn chỉ một nguyên tử của nguyêntố Biết cách ghi đúng và nhớ kí hiệu của một số nguyên tố Biết đượcthành phần khối lượng các nguyên tố có trong vỏ trái đất là không đồngđều và oxi là nguyên tố phổ biến nhất

2.Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng viết kí hiệu hoá học; biết sử dụng

thông tin, tư liệu để phân tích, tổng hợp, giải thích vấn đề

3.Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn.

II.Chuẩn bị:

- Ống nghiệm đựng 1g nước cất

- Tranh vẽ (hình 1.8 trang 19 sgk): phần trăm về khối lượng các nguyên tốtrong vỏ Trái Đất Bảng 1 trang 42 SGK: một số nguyên tố hoá học

III.Hoạt động dạy học:

cùng loại, có cùng

số proton trong

- HS nhóm thảoluận và lần lượttrả lời từng câuhỏi (các câu hỏinày GV viết ra

Trang 14

* Số proton là

số đặc trưng của

một nguyên to.á

- Hãy đọc tên những nguyên tử cósố proton là 8,13,20

- Hãy nêu số proton có trong hạtnguyên tử magiê, photpho, brom

GV: Đối với một nguyên tố, sốproton có ý nhĩa như thế nào?

GV: Các em hiểu gì khi hộp sữa ghihàm lượng canxi cao?

và trả lời

- HS nhóm traođổi, phát biểu

- HS đọc SGKphần định nghĩanguyên tố hoáhọc

2 Kí hiệu hoá

học:

Kí hiệu hoá

học biểu diễn

nguyên tố và biểu

diễn một nguyên

tử của nguyên tố

Hoạt động 2:

GV: Làm thế nào để trao đổi vớinhau về nguyên tố một cách ngắn gọnmà ai cũng hiểu?

GV yêu cầu HS đọc câu câu đầutiên trong phần 2/I trang 17 SGK

- Nhận xét gì về cách viết kí hiệuhoá học của nguyên tố có số p là8,6,15,20?

GV: Nguyên tố hoá học cacbon vàcanxi có cùng chữ đầu, làm cách nàođể phân biệt hai nguyên tố hoá họcnày?

GV: Hãy đọc số nguyên tử khi nhìnvào các kí hiệu trên?

- Làm thế nào để biểu diễn 3 nguyêntử oxi, 5 nguyên tử sắt?

GV: Hướng dẫn cách ghi sốnguyên tử, cách nhớ và đọc kí hiệuhoá học II Nguyên tử khối sẽ nghiêncứu ở tiết sau

- HS nhóm traođổi

- HS đọc SGK

- HS nhómtham khảo bảng 1

tr 42 và trả lời.Sau đó làm bài tập

2 tr.20

- HS nhóm thảoluận và phát biểu

- HS nhóm traođổi và dùng bảngcon trả lời

3 nguyên tử oxi

30

5 nguyên tử săt5Fe

- HS làm bàitập 3 trang 20

III Có bao

nhiêu nguyên tố

hoá học?

- Có trên 110

nguyên tố

- Oxi là nguyên

tố phổ biến nhất

Hoạt động 3:

GV yêu cầu HS nghiên cứu phần IIItrang 19 SGK

Sử dụng (hình 1.6) gắn lên bảng

Đặt câu hỏi (viết sẵn ra giấy)

- Hiện nay đã biết được bao nhiêunguyên tố?

- Sự phân bố nguyên tố trong lớp vỏ

- Hs nhóm traođổi, sau đó một

HS đọc câu hỏi và

Trang 15

trái đất như thế nào?

- Nhận xét thành phần phần trămvề khối lượng của nguyên tố oxi?

- Kể tên những nguyên tố thiết yếucho sinh vật ?

phát biểu

IV.Củng cố:

-Đọc phần kết luận chung SGK

-Đọc phần em có biết SGK

V.Hướng dẫn tự học:

1.Bài vừa học:Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

2.Bài sắp học:NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tt)

-Nắm được nguyên tử khối làgì?

-Phân biệt được nguyên tử khối của các chất khác nhau thì khác nhau

Trang 16

Bài 5 NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC(tt)

Ngày soạn: 03.9.2008 Ngày dạy:04.9.2008

I Mục tiêu:

1.Kiến Thức: - Hiểu được nguyên tử khối là khối lượng của 1 nguyên tử

tính bằng đơn vị cacbon (đvC) Biết được mỗi đvC bằng khối lượng của1/12 nguyên tử C Biết được mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêngbiệt

2.Kỹ năng: Biết dựa vào bảng 1 trang 42 SGK để: Tìm kí hiệu và

nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố Xác định được tên và kí hiệu củanguyên tố khi biết nguyên tử khối Rèn luyện kỹ năng tính toán

3.Thái đô: yêu thíc khoa học và môn học.

II.Chuẩn bị:Bảng 1 trang 42: một số nguyên tố hoá học.

III.Hoạt động dạy học:

GV: Yêu cầu HS đọc SGK trang

18 Đặt câu hỏi: đơn vị cacbon cókhối lượng bằng bao nhiêu khốilượng nguyên tử cacbon? Khi viếtC=12đvC, Ca=40đvC nghĩa là gì?

HS đọc SGK trang19: “người ta quiước đơn vịcacbon”

GV: Các giá trị khối lượng nàychỉ nho biết sự nặng nhẹ giữa cácnguyên tử cho Mg=24đvC,Cu=64đvC Hãy so sánh xemnguyên tử magiê nhẹ hơn baonhiêu lần so với nguyên tử đồng?

HS nhóm thảoluận và phát biểu

2 Nguyên tử

khối là khối lượng

của một nguyên tử

Vậy nguyên tử khối là gì?

GV: Hãy cho biết nguyên tửkhối và ký hiệu của nguyên tố sắt,

HS nhóm trao đổi,tính toán, và ghi kếtquả lên bảng con.Sau đó phát biểu

HS nhóm phátbiểu, đọc SGK và ghivào vở

- HS dùng bảng

Trang 17

lưu huỳnh? 1/43 ghi kết quả lên

bảng con

Hoạt động 2: Vận dụng

Làm bài tập 6 trang 20 SGK

HS nhóm thảoluận tính toán và ghikết quả lên bảngcon

IV.Củng cố:

-Đọc phần kết luận chung SGK

-Đọc phần em có biết SGK

V.Hướng dẫn tự học:

1.Bài vừa học:Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

2.Bài sắp học: ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT VÀ PHÂN TỬ

-Nắm được như thế nào là đơn chất và hợp chất, so sánh chúng với nhau

-Nắm được phân tử khối của các hợp chất

Trang 18

Tuần:4- tiết:8

Bài 6 ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ

Ngày soạn: 05.9.2008 Ngày dạy:06.9.2008

I Mục tiêu:

1.Kiến Thức: Hiểu được đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên

tố hoá học; hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trởlên Phân biệt được đơn chất kim loại (có tính dẫn điện, dẫn nhiệt) vàphi kim Biết được trong một mẫu chất (nói chung cả đơn chất và hợpchất) các nguyên tử không tách rời mà đều có liên kết với nhau hoặc sắpxếp liền sát nhau

2.Kỹ năng: Biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích, tổng hợp, giải

thích vấn đề  Sử dụng ngôn ngữ hoá học cho chính xác: đơn chất, hợpchất

3.Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn.

II.Chuẩn bị:Hình vẽ minh hoạ các mẫu chất: kim loại đồng (hình 1.10), khí oxi, khí hidro (hình 1.11), nước (hình 1.12), muối ăn (hình 1.13) SGK

III.Hoạt động dạy học:

tạo nên từ một

nguyên tố hoá

học

Hoạt động 1:

GV: khí hidro, lưu huỳnh, các kim

loại natri, nhôm, đều được tạo nên từmột nguyên tố hoá học tương ứng là

H, S, Na, Al Chúng được gọi là đơnchất

Đặt câu hỏi: Các em hiểu thế nàovề đơn chất?

GV: Yêu cầu HS đọc SGK phần 1(I) từ “Khí hidro và cả kim cươngnữa”

GV: Hãy kể tên một số kim loại vànêu tính chất vật lý chung của chúng?

Các kim loại đó do nguyên tố hoá họcnào tạo nên?

GV: Đó là các đơn chất kim loại –

- HS nhóm trao đổi,phát biểu

- HS đọc SGK

- HS nhóm traođổi và phát biểu

- HS quan sáthình vẽ, thảo luậnvà phát biểu Sauđó đọc SGK

- HS quan sát,thảo luận và phátbiểu Sau đó đọcSGK

Trang 19

Còn những đơn chất khác như khí oxi,lưu huỳnh được gọi là đơn chất phikim.

GV: Sử dụng hình 1.10 minh hoạtượng trưng một mẫu kim loại đồng Hãy nêu nhận xét về cách sắp xếp cácnguyên tử đồng?

GV: Sử dụng hình 1.11 minh hoạmẫu khí hidro và khí oxi  Hãy nêunhận xét về hai mẫu đơn chất này?

- HS làm bài tập

2 trang 25 SGK

II

Hợp chất

là chất tạo từ hai

nguyên tố hoá

học trở lên

Hoạt động2:

GV: Nước do nguyên tố hoá học (Hvà O), muối ăn do nguyên tố hoá học(Na và Cl), axit sunfurit (H, S, O) Cácchất nêu trên được gọi là hợp chất

- Có mấy loại nguyên tố hoá họctrong từng hợp chất? Hiểu thế nào vềhợp chất?

GV: Các chất kể trên là hợp chất vôcơ

GV: Giới thiệu thêm khí Mêtan(C,H), đường (C,H,O) là hợp chất hữucơ

- HS làm bài tập

3 trang 27 SGK

- HS quan sát,thảo luận, phátbiểu

IV.Củng cố:

-Đọc phần kết luận chung SGK

-Đọc phần em có biết SGK

V.Hướng dẫn tự học:

1.Bài vừa học:Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

2.Bài sắp học: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ

Trang 20

Tuần:5- tiết:9

Bài 6 ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ(tt)

Ngày soạn: 10.9.2008 Ngày dạy:11.9.2008

I Mục tiêu:

1.Kiến Thức: Hiểu được phân tử là hạt gồm một số nguyên tử liên kết

với hau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất Các phân tử củamột chất thì đồng nhất với nhau Phân tử khối là khối là khối lượng củaphân tử tính bằng đvC

-Biết cách xác định phân tử khối Biết được một chất có thể ở 3 trạng

thái Ở thể hơi, các hạt hợp thành rất xa nhau

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính toán Biết sử dụng hình vẽ, thông tin để

phân tích  giải quyết vấn đề

3.Thái đô: yêu thíc khoa học và môn học.

II.Chuẩn bị: Hình vẽ (hình 1.14) sơ đồ ở ba trạng thái rắn, lỏng, khí của chất III.Hoạt động dạy học:

hạt gồm một số

nguyên tử liên kết

với nhau và thể

hiện đầy đủ tính

chất hoá học của

chất

Hoạt động 1:

GV: Những hạt gồm một sốnguyên tử liên kết với nhau gọi làphân tử

Sử dụng lại hình 1.9, 1.10, 1.11,1.13: Hãy cho biết đâu là phân tửđồng, khí oxi, nước, muối ăn? Phân tửcủa mỗi chất gồm những nguyên tửnào liên kết với nhau?

- HS nhóm thảoluận và phát biểu.Sau đó yêu cầu

HS đọc SGK phần

1 (III)

GV lưu ý: Trong kim loại đồng,mỗi phân tử đồng chỉ là 1nguyên tử nói chung cho các kim loại

GV: Sử dụng lại hình (1.10)

- Theo các em, các phân tử nuớc,có giống hệt nhau không và giống vềgì?

- HS nhóm thảoluận, phát biểu.Sau đó yêu cầuđọc SGK phần 2(III)

Trang 21

GV: Tương tự nguyên tử khối, hãyđịnh nghĩa phân tử khối? Làm cáchnào để tính được phân tử khối củanước, khí oxi, muối ăn?

- HS nhóm traođổi và phát biểu

- Làm bài tập 6trang 26 SGK

IV Trạng thái

của chất

Mỗi mẫu chất là

một tập hợp vô

cùng lớn những hạt

là phân tử hay

nguyên tử

Tuỳ điều kiện

nhiệt độ và áp

suất, một chất có

thể ở 3 trạng thái

GV yêu cầu HS đọc SGK phần IV

HS nhóm phátbiểu

HS quan sáthình vẽ Thảoluận nghiên cứuSGK và phát biểu

- HS đọc SGK,các HS khác gạchdưới phần cần chú

ý ở cuối trang 24:

“khi chất hỗnđộn”

IV.Củng cố:

-Đọc phần kết luận chung SGK

-Đọc phần em có biết SGK

V.Hướng dẫn tự học:

1.Bài vừa học:Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

2.Bài sắp học:BÀI THỰC HÀNH 2: SỰ LAN TOẢ CỦA CHẤT

-Nắm được các hoá chât cần sử dụng

-Nắm được các bước tiến hành thí nghiệm

Trang 22

Tuần:5- tiết:10

Bài 7 BÀI THỰC HÀNH 2

SỰ LAN TOẢ CỦA CHẤT

Ngày soạn:12.9.2008 Ngày dạy:13.9.2008

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Học sinh nhận thấy sự chuyển động của phân tử chất ở thể

khí và chất trong dung dịch

2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng một số dụng cụ, hoá chất trong

phòng thí nghiệm

3.Thái độ: Yêu thích khoa học và môn học

II.Chuẩn bị:

-Hoá cụ: 1 ống nghiệm, 2 cốc thuỷ tinh, giá ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, bình

nước, bông gòn, nút cao su, tấm kính, ống nhỏ giọt

-Hoá chất: Giấy quỳ, dd NH3, dd KMnO4

III.Hoạt động dạy học:

I Tiến hành thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Sự khuếch tán của

amoniac

Số 1: Dùng đũa thuỷ tinh nhúng vào

dd NH3 rồi chấm vào giấy quỳ tím đặt

trên tấm kính (để thử trước)

- GV hướng dẫn nhiệm vụ số

1 và giải thích: Ta phải thử trước đểthấy amoniac làm giấy quỳ tím(ẩm) xanh

Số 2: Lấy 1 ống nghiêm, thử nút cao

su xem thử có vừa miệng ống nghiệm,

cho vào đáy ống nghiệm một đoạn giấy

quỳ tím tẩm nước

- GV hướng dẫn tiếp cácnhiệm vụ theo thứ tự

- HS thực hiện theo hướngdẫn

Số 3: Lấy bông gòn thấm ướt dung

dịch amoniac để vào ống nghiệm (số 2

đã Chuẩn Bị) chỗ gần miệng ống

nghiệm, đậy nút cao su vào Quan sát

hiện tượng đổi màu của giấy quỳ

- GV theo dõi các nhóm làmthí nghiệm và ghi điểm kết quả thínghiệm

Thí nghiệm 2: Sự khuyếch tán của

kali pemanganat

Số 1: Cho nước vào 1/3 cốc thuỷ tinh.

Số 2: Dùng ống nhỏ giọt lấy dd thuốc

tím cho vào một cốc thuỷ tinh khác

- GV chuyển sang thí nghiệm 2:Phương pháp hướng dẫn như thínghiệm 1

Trang 23

(khoảng 1 ml).

Số 3: Dùng đũa thuỷ tinh cắm sâu

trong cốc nước, rót dd thuốc tím theo đũa

vào nước

Chú ý: Phải rót từ từ

Quan sát ranh giới giữa dd thuốc tím

ở dưới và nước ở trên?

II Trả lời câu hỏi:

1 Sự khuyếch tán là gì?

2 Khoảng cách giữa các phân tử ở

trạng thái rắn, lỏng, khí như thế nào

3 Hiện tượng quan sát được trong thí

III Cuối tiết thực hành.

- Đem các dụng cụ đã sử dụng đi

rửa

- Sắp xếp lại hoá cụ, hoá chất

cho ngay ngắn

GV: nhận xét và rút kinh nghiệmvề tiết thực hành

- Làm vệ sinh bàn thí nghiệm

Các nhóm hoàn thành thu phiếu thực

hành Phiếu được thu ngay sau khi hết

tiết

Trong thí nghiệm 1: Chỉ để một lọ

dd NH3 trên bàn giáo viên HS từngnhó lên lấy, tẩm vào bông gòn đậynút ống nghiệm sau khi cho bônggòn vào rồi mới mang về vị trí nhóm

 giảm được mùi của dd NH3.

Trang 24

Tuần:6- tiết:11

Bài 8 BÀI LUYỆN TẬP 1

Ngày soạn:17.9.2008 Ngày dạy:18.9.2008

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức về các khái niệm cơ bản: Chất,

đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hoá học, phân tử

2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân biệt chất và vật thể, tách chất ra khỏi hỗn

hợp Từ sơ đồ nguyên tử nêu được thành phần cấu tạo

3.Thái đô: yêu thíc khoa học và môn học.

II.Chuẩn bị:Vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa các khái niệm hoá học (trang 29 SGK) III.Hoạt động dạy học:

1 Sơ đồ về

mối quan hệ giữa

các khái niệm

(SGK)

Hoạt động 1:

GV: Chúng ta đã nghiên cứu cáckhái niệm cơ bản trong bộ môn hoáhọc Các khái niêm này có mối quanhệ với nhau như thế nào? Các em hãyquan sát sơ đồ (đã Chuẩn Bị)

- Học sinhquan sát sơ đồ,đọc lên mối quanhệ giữa các kháiniệm

2 Tổng kết về

chất nguyên tử và

GV: hãy nêu thí dụ cụ thể để chỉ rõcác mối quan hệ từ vật thể đến chất,từ chất đến đơn chất? (nhóm 1, 3, 5Chuẩn Bị câu hỏi này)

nhóm thảo luận,Chuẩn Bị kiếnthức để phát biểutheo phân công.Cũng câu hỏi như trên nhưng hỏi về

mối quan hệ từ vật thể đến hợp chất?

Trang 25

- Chất được tạo nên từ hainguyên tố trở lên gọi là gì?

Sau khi HS phát biểu, GV mở phầnche trong ơ đồ cho HS đọc lại

II.Bài tập (làm

bài tập trong SGK)

GV: Hợp chất có hạt hợp thành gọilà gì? Phân tử là hạt thế nào?

Khối lượng của một phân tử tínhbằng đvC gọi là gì? Làm cách nào đểtính được khối lượng đó (lấy thí dụ vớiphân tử Al2 (SO 4)3.?

Hoạt động 3:

GV yêu cầu HS làm bài tập 3

1 HS lên bảng giải

- HS thảoluận, phát biểu.Sau đó GV sửdụng lại hình vẽcấu tạo nguyên tử

Mg và gợi ý

-HS thảo luậnnhóm, phát biểughi cách tìm phântử khối Al 2 (SO 4)

3 len bảng con

-Đọc phần kết luận chung SGK

-Đọc phần em có biết SGK

V.Hướng dẫn tự học:

1.Bài vừa học:Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

2.Bài sắp học: CÔNG THỨC HOÁ HỌC

Trang 26

Tuần:6- tiết:12

Bài 9 CÔNG THỨC HOÁ HỌC

Ngày soạn:18.9.2008 Ngày dạy:19.8.2008

I Mục tiêu:

1.Kiến Thức: Biết được công thức hoá học (CTHH) dùng để biểu diễn

chất, gồm một (đơn chất) hay hai, ba (hợp chất) kí hiệu hoá học vớicác chỉ số ghi ở chân mỗi kí hiệu (khi chỉ số là một thì kkhông ghi)

Biết cách ghi CTHH khi cho biết kí hiệu hay tên nguyên tố và sốnguyên tử mỗi nguyên tố có trong một nguyên tử của chất

Biết được mỗi công thức hoá học còn để chỉ một phân tủ củachất Từ CTHH được xác định những nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tửmỗi nguyên tố và phân tử khối của chất

2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính toán (tính phân tử khối) Sử dụng chính xác

ngôn ngữ hoá học khi nêu ý nghĩa của CTHH

3.Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn.

GV Với kim loại kí hiệu hoá họcđược gọi là CTHH

Hãy viết CTHH của kim loại đồng,sắt,kali

GV Theo minh hoạ khí oxi, khíhiđro thì hạt hợp thành của đơn chấtnày có bao nhiêu nguyên tử?

GV Giới thiệu CTHH khí oxi, khíhiđrô viết lên bảng

GV nêu cách viết CTHH của đơn

HS nhó thảoluận và phát biểu

-HS viết lênbảng con, 1 Hsviết lên bảng.-HS nhóm phátbiểu

-HS nhóm thảoluận và phát biểu.Sau đó đọc SGK

Trang 27

hiệu của ngưyên

tố

X, y, z là chỉ

số

chất kim loại? Đơn chất khí?

GV theo minh hoạ nước muối ăn thìhạt hợpthành của các hợp chất trêngồm các nguyên tử liên kết tế nào?

GV giới thiệu CTHH của nước,muối ăn viết lên bảng

Nêu cách viết CTHH của hợp chất?

phần 1/I

-HS nhóm phátbiểu sau đó đọcSGK phần 2/I.-Làm bài tập1/34 SGK

nguyên tố có

trong một phân tử

Hoạt động 2:

GV: Mỗi kí hiệu hoá học chỉ mộtnguyên tử của nguyên tố Vậy mỗicông thức hoá học chỉ một phân tử củachất được không? Vì sao?

GV: Cho công thức hoá học của axitsunfuric là H2SO4 (viết lên bảng) các

em hãy nêu những ý biết được từ côngthức này?

GV: Một công thức hoá học củachất có ý nghĩa thế nào?

GV: Yêu cầu HS đọc phần cần lưu ý

-HS nhóm thảoluận và phát biểu

-HS nhóm traođổi và phát biểu

-HS nhóm traođỗi và phát biểu.-Làm bài tập 2trang 33 (phần a,

IV.Củng cố:

-Đọc phần kết luận chung SGK

-Đọc phần em có biết SGK

V.Hướng dẫn tự học:

1.Bài vừa học:Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

2.Bài sắp học: HOÁ TRỊ

-Nắm được cách xác định hoá trị của một số chất

-Chọn hóa trị của một số chất

Trang 28

Tuần:7- tiết:13

Bài 10 HOÁ TRỊ

Ngày soạn:24.9.2008 Ngày dạy:25.9.2008

I Mục tiêu:

1.Kiến Thức: Hiểu được hoá trị của một nguyên tố (hoặc nhóm nguyên

tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hoặc nhómnguyên tử) được xác định theo hoá trị của H chọn làm đơn vị và hoá trịcủa O là hai đơn vị

- Hiểu và vận dụng được quy tắc về hoá trị trong hợp chất hainguyên tố Biết quy tắc này đúng cả khi trong hợp chất có nhóm nguyêntử

- Biết cách tính hoá trị và lập công thức hoá học

- Biết cách xác định CTHH đúng, sai khi biết hoá trị của hai nguyêntố tạo thành hợp chất

2.Kỹ năng: Có kỹ năng lập công thức hợp chất hai nguyên tố, tính hoá

trị của một nguyên tố trong hợp chất

3.Thái đô: yêu thíc khoa học và môn học.

II.Chuẩn bị:

- Bảng ghi hoá trị một số nguyên tố (bảng 1 trang 42)

- Bảng ghi hoá trị một số nhóm nguyên tử (bảng 2 trang 43)

III.Hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Nêu cách viết công thức hoá học

-Ý nghĩa của công thức hóa học

HCl, H2O, NH3, CH4

- Từ CTHH hãy cho biết số nguyêntử hiđro, số nguyên tử của nguyên tốkhác trong từng hợp chất?

-HS nhóm trao đổivà phát biểu (cáccâu hỏi được Gvghi ra giấy sẵn vàgắn lên bảng)

Trang 29

- Hoá tri của O

bằng 2 đơn vị lần lượt liên kết với bao nhiêu nguyên-Nguyên tử clo, oxi, nitơ, các bon

tử hiđro?

-Khả năng liên kết của các nguyêntử này với hiđro có khác nhau khôngvà khác như thế nào?

GV: Các nguyên tố này có hoá trịkhác nhau, căn cứ vào số nguyên tử H,clo có hoá trị 1 Hãy cho biết hoá trịcác nguyên tố còn lại oxi, nitơ,cacbon?

-Hoá trị một số nguyên tố trong hợpchất với hiđro được qui định thế nào?

Gv: Nếu hợp chất không có hiđrothì hoá trị của nguyên tố được xác địnhthế nào?

Xét các hợp chất Na2O, CaO, Al2O3.

Hoá trị của oxi được xác định bằng 2đơn vị Hãy cho biết hoá trị của từngnguyên tố còn lại?

GV: Từ cách xác định hoá trị củanguyên tố suy ra cách xác định hoá trịcủa nhóm nguyên tử

Hãy xác định hoá trị nhóm:

(PO 4) trong CTHH H 3PO 4; (NO 3) trong CTHH HNO 3 (Sau đó GV treo bảng 2 trang 43 để

HS kiểm chứng lại)

-HS thảo luậnphát biểu Sau đóđọc SGK: “Mộtnguyên tử lấyhoá trị của H làmđơn vị”

-HS nhóm thảoluận và phát biểu.Ghi hoá trị Na, Ca,

Al vào bảng con(sau đó GV treobảng háo trị đẻ HSkiểm chứng lại)-HS đọc SGkphần 2 (I)từ nhóm (OH)hóa trị 1

HS nhóm traođổi và ghi hoá trịvào bảng conLàm bài tập 2trang 37

-Hs nhóm thựchiện và phát biểu

Trang 30

của một nguyên

IV.Củng cố:

-Đọc phần kết luận chung SGK

-Đọc phần em có biết SGK

V.Hướng dẫn tự học:

1.Bài vừa học:Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

2.Bài sắp học: HOÁ TRỊ (tt)

-Nắm được quy tắc hoá trị

-Vận dụng quy tắc hoá rị để tính hoá trị của một số chất trong công thức

Trang 31

Tuần:7- tiết:14

Bài 10 HOÁ TRỊ (tt)

Ngày soạn:25.9.2008 Ngày dạy:26.9.2008

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hiểu được hoá trị của một nguyên tố (hoặc nhóm ngưyên

tử) là con số biểu thi khả năng liên kết của nguyên tử (hoạc nhómnguyên tử) được xác định theo nhóm nguyên tử của H chọn làm đơn vịvà hoá trị của O là 2 đơn vị

- Hiểu và vận dụng được quy tắc về hoá trị trong hợp chất 2 nguyêntố Biết quy tắc này đúng cả khi trong hợp chất có nhóm nguyên tử

- Biết cách tính hoá trị và lập công thức hoá học Biết cách xáx địnhCTHH đúng, sai khi biết hoá trị của hai nguyên tố tạo thành hợp chất

2.Kỹ năng: Có kĩ năng lâp công thức của hợp chất hai nguyên tố, tính

hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất

3.Thái đô: yêu thíc khoa học và môn học.

II.Chuẩn bị:

-Bảng ghi hoá trị một số nguyên tố (bảng 1 trang 42)

-Bảng hgi hoá trị một số nhóm nguyên tử (bảng 2 trang 43)

III.Hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: nêu cách xác định hoá trị của một số nguyên tố hoá học

3.Bài mới:

II.Quy tắc hoá trị

VI

x O

Trang 32

Hoạt động 2: Vận dụng và ghi

nhớ

phần ghi nhớ (2)

- Làm bài tập 6 trang

38, hướng dẫn HS nhận xét:

-Hs nhóm thảoluận và viết CTHH

ra bảng con

Sau đó 1 HS lênbảng làm

IV.Củng cố:

-Đọc phần kết luận chung SGK

-Đọc phần em có biết SGK

V.Hướng dẫn tự học:

1.Bài vừa học:Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

2.Bài sắp học: BÀI LUYỆN TẬP 2

-Xem lại toàn bộ những kiến thức cần nhớ trong chương

-Xem trước những bài tập trong chương 2

Trang 33

Tuần:8- tiết:15

Bài 11 BÀI LUYỆN TẬP 2

Ngày soạn:29.9.2008 Ngày dạy:30.9.2008

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Củng cố cách ghi và ý nghĩa của CTHH, khái niệm hoá trị

và công thức hoá trị

2.Kĩ năng: Rèn khả năng tính hoá trị của nguyên tố, biết đúng hay sai

cũng như lập công được CTHH của hợp chất khi biết hoá trị

3.Thái đô: yêu thíc khoa học và môn học.

II.Chuẩn bị:Gv chẩn bị trước các phiếu học tập (theo nội dung triển khai trong

từng tiết học) Các đề bài tập được Chuẩn Bị sẵn trên bảng phụ hoặc viết ra giấy(khi sử dụng thì gắn lên bảng)

III.Hoạt động dạy học:

của đơn chất kim

loại, đơn chất phi

kim (ở thể rắn, ở

thể khí)

Hoạt động 1:

GV: Phát phiếu học tập

dung và Chuẩn Bị lần lượt từng câuhỏi

bảng

1 HS cho thí dụ CTHH hợp chất 2nguyên tố  nêu ý nghĩa: 1 HS chothí dụ CTHH hợp chất gồm nguyêntố và nhóm nguyên tử  nêu ýnghĩa

Chuẩn Bị câu hỏi 1

 viết công thứchoá học lên bảngcon

-1 Hs lên bảngghi CTHH

Chuẩn Bị câu hỏi 2.-Hs lớp nhậnxét

Trang 34

trên, hãy nêu ý

nghiõa của CTHH

của một nguyên tố

(hay nhóm nguyên

tử) là gì?

Khi xác định

hoá trị, lấy hoá trị

của nguyên tố nào

làm đơn vị, nguyên

tố nào là 2 đơn vị

phát biểu quy tắc

hoá trị và cho biết

chúng ta vận dụng

quy tắc này để làm

gì?

II Bài tập:

Làm các bài tập

trang 41 SGK

Bài tập 1 (HS

làm cá nhân)

Bài tập 2 (thảo

luận nhóm)

Bài tập 3 (HS

làm cá nhân)

Bài tập 4 (thảo

luận nhóm)

hỏi 3

-Chỉ định 1 HS phát biểu câu hỏi

4 Sau khi HS trả lời câu hỏi 4, GVyêu cầu HS làm bài tập 1 (Sử dụngbảng phụ đã viết sẵn để làm bàitập)

GV: Chỉ định 2 HS lên bảng (mỗi

HS tính hoá trị của 2 nguyên tố trongCTHH.)

Hoạt động 3:

GV: Người ta còn vận dụng quytắc hoá trị để lập CTHH của hợpchất

Yêu cầu HS làm bài tập 2

GV: Yêu cầu Hs làm bài tập 2 vàovở sau khi đã nhận xét

Gv chỉ định 1 HS làm bài tập 3

Cho HS xung phong lên bảng làmbài tập 4

HS nhóm thảoluận, giải bài tâp 2

1 HS lên bảnggiải

HS lớpn hận xét

HS làm bài tập 3vào vở bài tập

HS trao đổinhóm để giải bài

IV.Củng cố:

-Đọc phần kết luận chung SGK

-Đọc phần em có biết SGK

V.Hướng dẫn tự học:

1.Bài vừa học:Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

2.Bài sắp học: KIỂM TRA 1 TIẾT

Xem lại toàn bộ những kiếnthức đã học và những bài tập đã giải

Trang 35

BÀI KIỂM TRA SỐ 1

Ngày soạn:30.9.2008 Ngày dạy:02.10.2008I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Củng cố lại những kiến thức đã học và vận dụng chúng vào việc giảicác bài tập trong chương

2.Kĩ năng: Quan sát, so sánh, tư duy, phân tích

3.Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc trong khi làm bài kiểm tra

10.5

75.0Đơn chất, hợp

12.06

III.Đề:

A.Trắc nghiệm:

I.Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1 Ta có thể nối khối lượng của nguyên tử là khối lượng của:

c.Proton và electron d.Hạt nhân

Câu 2 Cho biết một phân tử thuốc tím chứa 1 nguyên tử K, 1

nguyên tử Mn và 4 nguyên tử O Vậy phân tử khối của thuốc tím là:

Trang 36

A Ba.Nguyên tử là hạt

b.Hạt nhân tạo bỡi

c.Trong mỗi nguyên tử

d.Electron luôn chuyển động

1.proton và notron2.số prôton bằng số electron3.vô cùng nhỏ và trung hòa về điện4.quang hạt nhân và sắp xếp theo từnglớp

B.Tự luận:

Câu 1.Công thức hoá học cho chúng ta biết được những gì? Lấy ví dụ minh họa Câu 2.Nêu quy tắc hoá trị Aùp dụng quy tắc hoá trị tính hoá trị của các nguyên tố

trong các công thức sau: Na2O, CO2, H2S, P2O5

Câu 3.Một hợp chất có phân tử gồm hai nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1

nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử hidrô 31 lần

a.Tính phân tử khối của hợp chất

b.Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM 1

Trang 37

I.Phần trắc nghiệm:

-Ví dụ: Công thức hoá học của Nitơ là N2 cho biết:

+Khí Nitơ do nguyên tố nitơ tạo ra

+Có 2 nguyên tử trong phân tử

+Phân tử khối bằng: 14 x 2 = 28 đvC

Trang 38

CHƯƠNG 2 PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

Tuần:9- tiết:17

Bài 12 SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT

Ngày soạn:06.10.2008 Ngày dạy:07.10.2008

I Mục tiêu:

1.Kiến Thức: Phân biện được hiện tượng vật lý khi chất chỉ biến đổi về

thể hay hình dạng Hiện tượng hoá học khi có sự biến đổi từ chất nàythành chất khác

2.Kỹ năng: Các thao tác khi thực hiên thí nghiệm Kĩ năng quan sát,

nhận xét

3.Thái độ: HS giải thích các hiện tượng trong tự nhiên  ham thích học

tập bộ môn

II.Chuẩn bị:

-Hoá cụ: Ống nghiệm, nam châm, thìa lấy hoá chất rắn, giá ống nghiệm, kẹp,

đèn cồn

-Hoá chất: Bột sắt, lưu huỳnh, đường cát trắng.

III.Hoạt động dạy học:

Khi chất biến

đổi về trạng thái

Trước sau muối ăn có còn là muốikhông? Chỉ biến đổi về gì?

GV: Hai hiện tượng trên là hiện

- HS nhóm quansát hình vẽ, yhảoluận trả lời câu hỏi

1 HS ghi bảng Chỉ có sự biến đổi vềthể

- HS đọc SGK,thảo luận, phát biểu

- 1 HS ghi bảng muối ăn chỉ thay đổihình dạng, vị mặnvẫn còn

- HS nhóm phátbiểu sau đó đọc

Trang 39

tượng vật lí? SGK.

II Hiện tương

hoá học.

Khi có sự biến

đổi từ chất này

thành chất khác,

ta nói đó là hiện

tượng hoá học

Hoạt động 2:

GV: Làm thí nghiệm mô tả theoSGK (thí nghiệm 1a) Sắt và lưuhuỳnh trong hỗn hợp có biến đổi gìkhông?

GV: Làm thí nghiệm 1b theoSGK Khi đun nóng hỗn hợp sắt vàlưu huỳnh biến đổi thế nào?

GV: Các nhóm tiến hành làm thínghiệm đun nóng đường (TN 2)

Giới thiệu hoá cụHướng dẫn thao tácĐặt câu hỏi:

- Sự biến đổi màu sắc của đườngthế nào?

- Trên thành ống nghiệm cóhiện tượng gì?

- Khi đun nóng đường có sựxuất hiện những chất nào?

GV: Hai thí nghiệm vừa đượcthực hiện, sau khi hiện tượng xảy

ra, ta kết luận được điều gì?

Phần suy luận

- Các nhóm HSquan sát trao đổi vànêu nhận xét

- HS nhóm thảoluận, phát biểu Sauđó Gv yêu cầu HSđọc SGK phần thínghiệm 1b

- Các nhóm thựchiện thí nghiệm theohướng dẫn

- HS nhóm phátbiểu

- HS nhóm phátbiểu

- HS nhóm thảoluân, phát biểu Sauđó đọc SGK phầnsuy luạân

Làm bài tập số 2trang 46 SGK

IV.Củng cố:

-Đọc phần kết luận chung SGK

-Đọc phần em có biết SGK

V.Hướng dẫn tự học:

1.Bài vừa học:Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

2.Bài sắp học: PHẢN ỨNG HÓA HỌC

-Thế nào là phản ứng hoá học?

-Biết được chất tha gia và sản phẩm tạo thành

Trang 40

Tuần:9- tiết:18

Bài 13 PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

Ngày soạn:08.10.2008 Ngày dạy:09.10.2008

I Mục tiêu:

1.Kiến Thức: Hiểu được phản ứng hoá học (PƯHH) là quá trình làm

biến đổi chất này thành chất khác Chất tham gia là chất ban đầu bị biếnđổi trong phản ứng và sản phẩm hay chất tạo thành là chất tạo ra

-Bản chất của phản ứng là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tửû làmcho phân tử này biến đổi thành phân tử khác

2.Kỹ năng: Từ hiện tượng hoá học, biết được các chất tham gia và các

sản phẩm để ghi được phương trình chữ của PƯHH và ngược lại, đọcđược PƯHH khi biết được phương trình chữ

3.Thái đô: yêu thíc khoa học và môn học.

II.Chuẩn bị:Tranh vẽ hình 2.5 trang 48 SGK.

III.Hoạt động dạy học:

các chất tham gia

 Tên các sản

phẩm

Hoạt động 1:

GV: Các em hãy đọc SGK và thửnêu định nghĩa về PƯHH, về chấttham gia, chất tạo thành

GV: Hãy cho biết tên các chấttham gia và tên các chất tạo thànhtrong các phản ứng sau:

- HS nhóm thảoluận, phát biểu Sauđó GV cho HS đọclại SGK

- HS nhóm thảoluận và phát biểu

Khi bị nung nóng, đường bị biếnđổi thành than và nước

Đun nóng hỗn hợp sắt và lưuhuỳnh tạo ra chất sắt (II) sunfua

GV: PƯHH được ghi theo phươngtrình chữ như sau: Tên các chất thamgia tên các sản phẩm

- Hãy ghi phương trình chữ củaPƯHH nêu trên

GV: Hướng dẫn cách đọc phươngtrình chữ phản ứng Sau đó cho

- HS nhóm ghitừng phương trìnhchữ của PƯHH lênbảng con

- 1 HS lên bảng

Ngày đăng: 17/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - giáo án hóa học 8 hoàn chỉnh
Bảng con. (Trang 17)
II.Chuẩn bị: Hình vẽ (hình 1.14) sơ đồ ở ba trạng thái rắn, lỏng, khí của chất. - giáo án hóa học 8 hoàn chỉnh
hu ẩn bị: Hình vẽ (hình 1.14) sơ đồ ở ba trạng thái rắn, lỏng, khí của chất (Trang 20)
Bảng ghi. - giáo án hóa học 8 hoàn chỉnh
Bảng ghi. (Trang 50)
Bảng giải. - giáo án hóa học 8 hoàn chỉnh
Bảng gi ải (Trang 78)
Bảng viêt PTHH. - giáo án hóa học 8 hoàn chỉnh
Bảng vi êt PTHH (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w